1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền

90 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 865,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung Đánh giá kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và ñầu tư Huy Phát ñể thấy rõ xu hướng biến ñộng kết quả ki

Trang 1

Trong nền kinh tế thị trường với sự hoạt ñộng của nhiều doanh nghiệp trong

và ngoài nước thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Để tồn tại

và phát triển ñòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải ñộc lập tự chủ, năng ñộng sáng tạo

trong kinh doanh Do ñó việc nắm bắt, thu thập và xử lý thông tin ñể ñánh giá kết

quả sản xuất kinh doanh là rất quan trọng và rất cần thiết ñối với mỗi doanh nghiệp

Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện năng lực hoạt ñộng

trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh, ñánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp qua

mỗi thời kỳ Như vậy kết quả kinh doanh rất quan trong ñối với nhà quản trị doanh

nghiệp trong việc lập kế hoạch cho tương lai và khắc phục những tồn tại thiếu sót

Trong quá trình hoạt ñộng do những nguyên nhân chủ quan cũng như khách

quan tác ñộng mà kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng Đánh giá kết

quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy ñược các nhân tố ảnh hưởng, mức ñộ và xu

hướng tác ñộng của từng nhân tố Từ ñó ñề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hơn

nữa kết quả ñạt ñược

Công ty TNHH thương mại và ñầu tư Huy Phát là một doanh nghiệp tư nhân

mới ñược thành lập hoạt ñộng trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Phát triển

trong thị trường Khu vực Miền Bắc Trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh của

mình công ty ñã có những bước phát triển quan trọng thể hiện sự tồn tại của mình

trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và những biến ñộng của nền kinh tế trong

thời kỳ suy thoái Trước nhứng khó khăn chung của nền kinh tế kết quả hoạt ñộng

Trang 2

kinh doanh của công ty luôn có sự biến ñộng Do vậy ñể hoạt ñộng kinh doanh diễn

ra có hiệu quả thì vấn ñề quan trọng hàng ñầu của công ty là ñánh giá kết quả hoạt

ñộng kinh doanh của mình

Qua thời gian thực tập tại công ty nhận thức ñược tầm quan trọng của vấn ñề

chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“ Đánh giá kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và

ñầu tư Huy Phát ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Đánh giá kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và

ñầu tư Huy Phát ñể thấy rõ xu hướng biến ñộng kết quả kinh doanh của công ty qua

các năm cũng như các nhân tố ảnh hưởng ñến KQKD, từ ñó ñề xuất một số giải

pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và ñầu tư Huy

Phát qua các năm

Đánh giá thực trạng hoạt ñộng kinh doanh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng

và mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố ñến kết quả kinh doanh của Công ty trong thời

gian qua

Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tổ chức kinh

doanh có hiệu quả hơn cho công ty trong những năm tới

Trang 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào ñánh giá các vấn ñề liên quan ñến KQKD của công ty,

các nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả kinh doanh ñó

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Tiến hành thu thập thông tin tại Công ty TNHH thương mại

và ñầu tư Huy Phát, kết hợp với ñiều tra khảo sát thị trường tiêu thụ sản phẩm ñể

ñánh giá thực trạng và tiềm năng của công ty trong thời gian tới

Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong 3 năm: 2007, 2008, 2009

Thời gian thực hiện nghiên cứu từ 20/01/2010 ñến 10/05/2010

1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến

Phân tích, ñánh giá các chỉ tiêu phản ánh KQKD như: Số lượng hàng hóa

tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận…

Phân tích, ñánh giá về môi trường và các yếu tố ảnh hưởng ñến KQKD của

Công ty trong thời gian gần ñây qua ñó chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu, những

thuận lợi và khó khăn mà Công ty gặp phải trong thời gian gần ñây

Tổng hợp những phân tích ñánh giá về tình hình HĐKD của Công ty trong 3

năm gần ñây từ ñó ñưa ra những giải pháp cụ thể cho HĐKD của Công ty

Trang 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Khái quát chung về DNTM và hoạt ñộng kinh doanh thương mại

• Khái quát chung về DNTM

 Khái niệm về DNTM

Doanh nghiệp thương mại ra ñời là do sự phân công lao ñộng xã hội và

chuyên môn hoá trong sản xuất Đó là hình thức tổ chức lao ñộng của những người

chuyên mua và ñưa hàng hoá ra thị trường ñể bán, tìm kiếm lợi nhuận Những

người ñó ñược gọi là thương nhân Hình thức tổ chức ñó ñược hợp thành phù hợp

với quy ñịnh của pháp luật thì ñược gọi là doanh nghiệp thương mại

Ngày nay, hoạt ñộng thương mại nếu hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm tất cả

các hoạt ñộng nhằm mục ñích sinh lời Tuy nhiên, trong phạm vi chương trình, hoạt

ñộng thương mại bao gồm ba nhóm chính là mua bán hàng hoá, dịch vụ thương

mại và xúc tiến thương mại Trong ñó mua bán hàng hoá là hoạt ñộng chủ yếu, dịch

vụ thương mại và xúc tiến thương mại thường là ñể hỗ trợ cho mua bán hàng hoá

Vậy doanh nghiệp thương mại là một loại hình doanh nghiệp (phân theo lĩnh

vực ngành nghề kinh doanh) chuyên kinh doanh mua bán hàng hoá và thực hiện

các dịch vụ thương mại

Trang 5

Trong thực tế một doanh nghiệp thương mại ngoài hoạt ñộng mua bán

hàng hoá còn có các hoạt ñộng khác như cung ứng dịch vụ, hàng hóa hữu hình

nhưng hoạt ñộng thương mại vẫn là chủ yếu

DNTM có các ñặc ñiểm của doanh nghiệp nói chung và chịu sự chi phối

ñiều chỉnh bởi pháp luật Nó khác với hộ kinh doanh cũng như cá nhân kinh doanh

thương mại trên thị trường ở chỗ nó là một tổ chức ñộc lập có phân công lao ñộng

rõ ràng, ñược quản lý bằng một bộ máy chính thức còn hộ hay cá nhân kinh doanh

thì không có tư cách pháp nhân, không thoả mãn ñịnh nghĩa của pháp luật về doanh

nghiệp

• Chức năng, nhiệm vụ của DNTM

 Chức năng của DNTM

Với tư cách là một tế bào của nền kinh tế DNTM cũng có chức năng chung

nhất là tạo ra của cải, dịch vụ ñể cung cấp cho nhu cầu của xã hội mà trong tự nhiên

không có hoặc thiếu hụt Của cải và dịch vụ mà doanh nghiệp thương mại tạo ra

chính là ñưa hàng hoá dịch vụ ñến với khách hàng và người tiêu dùng một cách

nhanh chóng và hoàn hảo Nói cách khác chức năng chính của DNTM là tổ chức

lưu thông hàng hoá thông qua trao ñổi mua bán

Từ chức năng chung này ñể tổ chức một quá trình kinh doanh có hiệu quả

DNTM phải tổ chức thực hiện các chức năng cụ thể khác nhau ñó là:

- Chức năng về chuyên môn kỹ thuật: ñó là việc tổ chức lưu thông hàng hoá

và tiếp tục qúa trình sản xuất trong lĩnh vực lưu thông Cụ thể là tổ chức quá trình

vận ñộng của hàng hoá từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu dùng và thực hiện một số chức

năng mang tính chất sản xuất như chọn lọc, phân loại, chỉnh lý bảo quản hàng hoá

và các dịch vụ bổ xung khác, làm cho hàng hoá có thể sẵn sàng thoả mãn nhu cầu

tiêu dùng của xã hội

Trang 6

- Chức năng thương mại: chức năng này ñược thực hiện ở hoạt ñộng mua và

bán các hàng hoá và các dịch vụ bổ sung khác làm cho hàng hoá có thể sẵn sàng

thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội

- Chức năng quản trị: chức năng này ñược thực hiện thông qua các chức

năng cụ thể hơn là dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, ñiều phối, lãnh ñạo và kiểm tra

Đó là các hoạt ñộng của những nhà quản trị trong doanh nghiệp ñể ñảm bảo mục

tiêu, nhiệm vụ ñược thực hiện và trở thành hiện thực

- Chức năng tài chính: ñó là việc huy ñộng, phân phối, sử dụng và quản lý

vốn trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh và làm tăng giá trị cho doanh nghiệp

- Các chức năng của DNTM gắn bó với nhau một cách chặt chẽ, nếu một

chức năng nào ñó không ñược thực hiện tốt, bị xuy yếu sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực

ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

 Nhiệm vụ của DNTM

Nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại là số cụ thể hoá các chức năng

thành những mục tiêu phải ñạt ñược, những việc phải làm trong những thời kỳ nhất

ñịnh với ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể

Ba yếu tố chính quy ñịnh nhiệm vụ của DNTM là các chức năng của nó, giai

ñoạn phát triển của nó và ñặc ñiểm kinh tế xã hội cụ thể

Các DNTM khác nhau có những nhiệm vụ cụ thể không hoàn toàn giống

nhau Tuy nhiên, có thể chia ra những nhiệm vụ chung phổ biến là:

- Nghiên cứu nhu cầu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, tổ chức mặt

hàng kinh doanh

- Xây dựng cơ sở vật chất ñể hoạt ñộng kinh doanh

- Khai thác nguồn hàng

- Dự trữ bảo quản hàng hoá và tổ chức bán hàng

- Quản lý các nguồn lực và quá trình hoạt ñộng kinh doanh

Trang 7

- Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao ñộng

- Bảo vệ môi trường và tham gia các hoạt ñộng xã hội

- Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, ñặc biệt là nghĩa vụ thuế

• Khái quát chung về hoạt ñộng kinh doanh thương mại

 Khái niệm hoạt ñộng kinh doanh thương mại

Thương mại theo nghĩa hẹp là thực hiện chức năng lưu thông hàng hoá, ñưa

hàng hoá từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu dùng Từ ñó tại ñiều 5 luật thương mại năm

1997 của nước ta ñưa ra khái niệm: “Hoạt ñộng thương mại là việc thực hiện một

hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân bao gồm việc mua bán hàng hoá,

cung cấp dịch vụ thương mại và các hoạt ñộng xúc tiến thương mại nhằm mục ñích

lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội.”

Hoạt ñộng kinh doanh thương mại là hoạt ñộng kinh doanh mua bán hàng

hoá nhằm mục ñích tạo ra lợi nhuận Là hoạt ñộng không trực tiếp tạo ra của cải vật

chất nhưng nó phục vụ cho quá trình sản xuất và tiếp tục quá trình sản xuất trong

khâu lưu thông

 Vai trò của hoạt ñộng kinh doanh thương mại

Hoạt ñộng thương mại là yếu tố tích cực ñể phát triển nền kinh tế hàng hoá

thúc ñẩy quá trình phân công lao ñộng xã hội, phá vỡ nền kinh tế tự cung tự cấp tổ

chức lại sản xuất, hình thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất theo hướng sản

xuất hàng hóa lớn

Kích thích sự phát triển lực lượng sản xuất, ñưa nhanh tiến bộ hoạt ñộng

khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kích thích sản xuất các mặt hàng mới, ñổi mới công

nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao ñộng và hạ giá thành

sản phẩm

Hoạt ñộng thương mại ñóng vai trò quan trọng trong việc ñảm bảo cân ñối

cung cầu hàng hoá trên thị trường

Trang 8

Trong nền kinh tế tập trung, việc tiêu thụ ñầu ra của sản phẩm hàng hoá theo

ñịnh hướng của chính phủ chỉ ñạo khiến cho các nhà kinh doanh phải tính toán cân

nhắc xem nên sản xuất kinh doanh mặt hàng nào có lợi hơn không tuân theo bản

chất quy luật kinh tế khách quan như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh…

Ngày nay nền kinh tế thị trường ñã ñưa chu kỳ kinh tế trở lại hoạt ñộng theo ñúng

quy luật khách quan vốn có Chính vì vậy ñã tạo ñiều kiện quan trọng trong việc

thúc ñẩy tiêu thụ hàng hoá Việc tiến hành tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là tiền ñề

cân ñối giữa sản phẩm và tiêu dùng, giữa sản xuất và lưu thông, ñảm bảo sự cân ñối

giữa các ngành, các lĩnh vực trong toàn bộ nền kình tế Tiêu thụ ảnh hưởng mạnh

mẽ tới quan hệ cung cầu trên thị trường Đối với doanh nghiệp thương mại thực

hiện tốt khâu tiêu thụ hàng hoá là biện pháp tốt thúc ñẩy sản xuất phát triển tạo ñiều

kiện mở rộng quy mô sản xuất các doanh nghiệp thương mại ñóng vai trò trung

gian giữa các doanh nghiệp sản xuất với nhu cầu thị hiếu của thị trường, việc tiêu

thụ hàng hoá còn giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển

2.1.1.2 Những vấn ñề chung về hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp

• Hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

 Hàng hoá trong DNTM

Hàng hoá là một vật phẩm lao ñộng có thể thoả mãn một nhu cầu nào ñó của

con người và ñi vào tiêu dùng hoặc sản xuất thông qua trao ñổi mua bán trên thị

trường

Hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại là các hàng hóa cá nhân, các

DNTM mua hàng hoá vào ñể bán ra thị trường có ñầy ñủ ñặc tính vật lý và hoá học

có thể quan sát ñược trong một thể thống nhất vừa mang giá trị vừa mang giá trị sử

dụng Sản phẩm có thể mang ra thị trường trao ñổi ñược

Hàng hoá là những vật thể có công dụng cụ thể nên nó ñược biểu thị trên hai

mặt giá trị và số lượng Số lượng của hàng hoá ñược xác ñịnh bằng ñơn vị ño lường

Trang 9

phù hợp với tính chất vật lý hoá học của nó như mét, lít, kg… Qua hàng hoá ta có

thể biết ñược ñặc ñiểm kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Chất lượng của

hàng hoá nói lên giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ %

tốt, xấu hoặc giá trị phẩm cấp của hàng hoá

Hàng hoá có một ý nghĩa vô cùng quan trọng ñối với các doanh nghiệp

thương mại nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung

Đối với doanh nghiệp thương mại: Việc mua hàng hoá vào và bán hàng hoá

ra giúp cho các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và thực hiện ñược mục tiêu ñề ra

Đối với toàn bộ nền kinh tế khối lượng hàng hoá lưu thông phản ánh mức ñộ

phát triển của nền kinh tế Một ñất nước phát triển thì hàng hóa phải ña dạng về

mẫu mã phong phú về chủng loại, chất lượng cao và ngược lại

• Tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp

 Khái niệm về tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp

Tiêu thụ là một khâu quan trọng trong quá trình SXKD, là yếu tố quyết ñịnh

ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ chính là quá trình chuyển

hoá quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hoá tiền tệ giữa các chủ thể tham gia mua

bán trao ñổi hàng hoá trên thị trường

Trong nền kinh tế trị trường, khi sản xuất ñã phát triển thì vấn ñề tiêu thụ sản

phẩm hàng hoá rất quan trọng Vì có tiêu thụ ñược sản phẩm hàng hoá thì mới có

vốn ñể tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng tốc ñộ luân chuyển vốn nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn Qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm hàng hoá ñược xác

ñịnh hoàn toàn Sản phẩm tiêu thụ ñược chứng tỏ năng lực kinh doanh của doanh

nghiệp, thể hiện kết quả nghiên cứu thị trường

Sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp ñược người tiêu dùng chấp nhận ñiều

ñó cho thấy sản phẩm hàng hoá ñược tiêu thụ xét về mặt khối lượng, giá trị sử

dụng, chất lượng giá cả phù hợp với nhu cầu thị hiếu của thị trường

Trang 10

Sau quá trình tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi ñược tổng chi phí

có liên quan ñến quá trình sản xuất ra sản phẩm mà tiêu thụ hàng hoá còn thể hiện

ñược giá trị lao ñộng thặng dư, ñây là nguồn ñể mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng

cao ñời sống của cán bộ công nhân viên

Để thực hiện ñược khâu tiêu thụ ñòi hỏi ñồng thời phải có sự tham gia của

các yếu tố sau:

Một là: các chủ thể kinh doanh bao gồm cả người mua và người bán

Hai là: ñối tượng là sản phẩm hàng hoá và dịch vụ

Ba là: thị trường tiêu thụ nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán

Trong doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá là một khâu quan trọng nhất trong quá

trình hoạt ñộng kinh doanh Đó là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, là giai

ñoạn ñưa hàng hoá từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực tiêu dùng có thể thể hiện

quá trình tiêu thụ hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại theo sơ ñồ sau:

Sơ ñồ 2.1: Quá trình tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại

Tổ chức tốt và có hiệu quả việc tiêu thụ hàng hoá sẽ có tác dụng mạnh mẽ và

quyết ñịnh sự thành công của doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hoá là khâu trung gian, là

cầu lối giữa người sản xuất và người tiêu dùng

 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

Giá trị hàng hoá ñược thực hiện

Trang 11

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ hàng hóa sẽ có tác dụng mạnh mẽ

và quyết ñịnh sự thành công của doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa là khâu trung

gian, là cầu lối giữa người người sản xuất và người tiêu dùng

- Những nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm hàng hóa và uy tín trên thị trường như là cốt lõi của

chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chất lượng là một

trong những tiêu chí hàng ñầu quyết ñịnh khối lượng hàng hóa tiêu thụ ñược và

khẳng ñịnh vị thế của sản phẩm trên thị trường Bởi vậy doanh nghiệp phải thường

xuyên cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng ñáp ứng nhu cầu thị

hiếu cảu người tiêu dùng

Hoạt ñộng thu mua hàng hóa có ñảm bảo cung cấp kịp thời cho hoạt ñộng

tiêu thụ về số lượng, chất lượng và thời gian hay không ? Nếu việc cung ứng không

ñáp ứng ñược theo kế hoạch sẽ không những làm ảnh hưởng ñến kết quả tiêu thụ

sản phẩm hàng hóa mà còn ảnh hưởng ñến uy tín của doanh ñối với khách hàng

Giá bán sản phẩm hàng hóa cũng là nhân tố ảnh hưởng chính ñến số lượng

sản phẩm hàng hóa tiêu thụ Giá bán sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp trên thị

trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí của sản phẩm hàng hóa trên thị trường

ñang ở giai ñoạn nào trong chu kỳ sống và quan hệ cung cầu trên thị trường Song

ñòi hỏi các nhà quản lý phải hết sức linh hoạt và năng ñộng

Kết cấu sản phẩm hàng hóa ñưa ra tiêu thụ là tỷ trọng về mặt hàng chiếm

trong tổng giá trị hàng hóa ñưa ra thị trường Để nâng cao hiệu quả kinh tế, các

doanh nghiệp thường ñưa ra thị trường nhiều loại sản phẩm hàng hóa khác nhau ñể

ñáp ứng các cung bậc nhu cầu cao thấp khác nhau

Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa bao gồm các yếu tố: tăng

cường quản cáo, ñiều tra nhu cầu thị trường, thăm dò và phát triển thị trường, thay

Trang 12

ñổi mẫu mã, tăng cường khuyến mại, phương thức thanh toán, phương thức bán

hàng thay ñổi cho phù hợp

- Các nhân tố khách quan Sản phẩm hàng hóa tiêu thụ ñược tức là ñã ñáp ứng ñược yêu cầu khách

hàng Nếu một sự thay ñổi về sở thích hay nhu cầu khách hàng sẽ ảnh hưởng ñến

lượng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trên thị trường Khách hàng tác ñộng ñến quá

trình tiêu thụ hàng hóa dưới góc ñộ:

Nhu cầu tự nhiên hay mong muốn

Mức thu nhập

Phong tục tập quán, thói quen của ngưởi tiêu dùng

• Hoạt ñộng tài chính

Hoạt ñộng tài chính là hoạt ñộng mà bất kỳ doanh nghiệp nào dù sản xuất hay

kinh doanh ñều phải có Nó liên quan ñến hoạt ñộng tín dụng ngân hàng, bán hàng

trả chậm, hoạt ñộng ñầu tư trái phiếu, tín phiếu, các khoản triết khấu thanh toán khi

mua và bán hàng hay các hoạt ñộng có liên quan ñến thanh lý và thu hồi vôn góp

liên doanh ñầu tư vào công ty liên kết, các khoản chênh lệch ngoại tệ, chuyển

nhượng tài chính và các hoạt ñộng tài chính khác

• Hoạt ñộng khác

Bên cạnh hoạt ñộng tài chính là sản xuất kinh doanh và hoạt ñộng tài chính,

doanh nghiệp còn tồn tại một số hoạt ñộng không dự tính trước ñược gọi chung là

hoạt ñộng khác Hoạt ñộng khác trong doanh nghiệp bao gồm các hoạt ñộng liên

quan ñến thanh lý nhượng bán TSCĐ, các khoản chênh lệch do ñánh giá lại vật tư

hàng hóa, hàng hóa, TSCĐ, các hoạt ñộng bán hoặc cho thuê tài sản, các khoản bồi

thường vi phạm hợp ñồng hay các khoản nêu trên mà doanh nghiệp không lường

trước ñược

Trang 13

Như vậy hoạt ñộng kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm hoạt ñộng

tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, hoạt ñộng tài chính và hoạt ñộng khác Kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp là tổng hợp kết quả các hoạt ñộng trên

2.1.1.3 Cơ sở lý luận về ñánh giá kết quả hoạt ñộng kinh doanh

• Khái niệm về hoạt ñộng kinh doanh

Kinh doanh theo nghĩa rộng ñược hiểu là một thuật ngữ chung chỉ tất cả các

hoạt ñộng sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ ñáp ứng ñược nhu cầu xã hội

Theo luật ñịnh, hoạt ñộng kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất

cả các công ñoạn của quá trình ñầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện

dịch vụ trên thị trường nhằm mục ñích sinh lời

Hoạt ñộng kinh doanh theo ñúng nghĩa là hoạt ñộng kiếm lời, hoạt ñộng sinh

lời của các doanh nhân Đó là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ cá

thể, trang trại, các loại hình công ty… Do ñó, người làm kinh doanh ñòi hỏi phải

biết cân nhắc và lựa chonj phương án tối ưu sao cho chi phí thấp nhất mà mang lại

hiệu quả cao nhất

Như vậy hoạt ñộng kinh doanh bao gồm các hoạt ñộng ñầu tư, hoạt ñộng sản

xuất, hoạt ñộng thương mại và các hoạt ñộng cung cấp dịch vụ

• Khái niệm về kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp một quá

trình từ khi mua hàng ñến khi hàng hóa ñược người tiêu dùng chấp nhận (ñối với

doanh nghiệp thương mại) hoặc thu mua nguyên vật liệu (ñầu vào) ñến quá trình

sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (ñối với doanh nghiệp sản xuất) Đó là kết quả tài

chính cuối cùng của doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là tổng kết quả các khâu mua hàng, gia

công chế biến, ñóng gói và tiêu thụ Do ñó KQKD chịu tác ñộng của rất nhiều yếu

tố như giá bán, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, kết cấu mặt hàng tiêu

Trang 14

thụ.Ngoài ra doanh nghiệp còn các hoạt ñộng khác như các hoạt ñộng tài chính và

nhiều hoạt ñộng khác nữa Bởi vậy kết quả hoạt ñộng kinh doanh là sự thể hiện

tổng hợp mợi hoạt ñộng của doanh nghiệp và thường ñược xác ñịnh theo từng kỳ

nhất ñịnh Kết quả kinh doanh có thể là kết quả ban ñầu hoặc kết quả cuối cùng nên

khi ñánh giá phải xem xét qua từng thời kỳ kinh doanh, KQKD trong từng giai

ñoạn ñược thể hiện qua phần lãi, lỗ ở phần báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ñược thể hiện ở kết quả về số lượng và kết

quả về chất lượng

 Kết quả về số lượng

Kết quả về số lượng thể hiện số hàng hóa dịch vụ tiêu thụ ñược trong kỳ Số

lượng tiêu thụ lớn chứng tỏ hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và

ngược và ngược lại nếu số tiêu thụ giảm sút chứng tỏ hoạt ñộng kinh doanh của

doanh nghiệp suy giảm, ảnh hưởng ñến KQKD

 Kết quả về mặt chất lượng

- Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các mặt hàng hóa ñược tiêu thụ và thanh

toán trong kỳ Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh KQKD theo doanh số thực tế tiêu

thụ ñược, là cơ sở ñể ñánh giá việc thực hiện mục tiệu kinh doanh của doanh

nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng ñến doanh thu bán hàng gồm khối lượng hàng hóa

tiêu thụ, giá bán hàng hóa và chất lượng hàng hóa

Khối lượng hàng hóa tiêu thụ

Khối lượng hàng hóa tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh kết quả tiêu thụ của doanh

nghiệp Khối lượng hàng hóa tiêu thụ lớn chứng tỏ hoạt ñộng tiêu thụ tốt và ngược

lại

Chất lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ

Trang 15

Trong nền kinh tế thị trường nhiều người mua nhiều người bán, cạnh tranh

giữa các doanh nghiệp rất khốc liệt,doanh nghiệp nào có ưu thế cạnh tranh nhiều

hơn thì thắng và một trong những ưu thế cạnh tranh ñược cho là quan trọng nhất là

chất lượng hàng hóa,dịch vụ cung ứng.Vấn ñề mà khách hàng quan tám hiện nay

ngoài giá bán hàng hóa dịch vụ con một vấn ñề rất ñược chú trọng ñó là chất lượng

Nhiều khách hàng chấp nhận giá với giá cao hơn ngoài thị trường ñể mua ñược

hàng hóa dịch vụ với chất lượng cao hơn

Kết cấu hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ

Giá cả hàng hóa, dịch vụ

Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

Thị trường tiêu thụ phản ánh khả năng tiếp cận khách hàng của doanh

nghiệp Thi trường tiêu thụ càng rộng lớn càng thể hiện ñược hàng hóa dịch vụ của

công ty ñược nhiều khách hàng tin cậy sử dụng Thị trường tiêu thị bao gồm tiêu

thụ nội bộ và tiêu thụ ngoài doanh nghiệp(nội hạt, liên tỉnh và quốc tế)

Phương thức tiêu thụ hàng hóa là cách thức tiêu thụ hàng hóa Hiện nay,

trong các doanh nghiệp có thể bán hàng ở nhiều thị trường khác nhau và ở mỗi thị

trường này lại có nhiều phương thức bán hàng khác nhau

Các phương thức bán hàng trong nước bao gồm phương thức bán buôn và

phương thức bán lẻ

Bán buôn hàng hóa là việc bán hàng hóa cho các ñơn vị thương mại hoặc bán

cho các ñơn vị sản xuất Đặc ñiểm của bán buôn là hàng hóa chưa ñến tay người

tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa ñược thực hiện ñầy ñủ

Bán lẻ chủ yếu là bán buôn bằng tiền mặt và thường thì hàng hóa xuất giao

cho khách hàng và thu tiền trong cùng một ñịa diểm Vì vậy thời ñiểm tiêu thụ ñối

với khâu bán lẻ ñược xác ñịnh ngay sau khi giao cho khách hàng

Các phương thức bán hàng xuất khẩu bao gồm:

Trang 16

Phưng thức xuất khẩu trực tiếp là phương thức mà các ñơn vị kinh doanh

xuất nhập khẩu có ñủ ñiều kiện ñể ñàm phán, ký kết hợp ñồng kinh tế với nước

ngoài ñược Bộ trưởng thương mại cấp giấy phép

Phương thức xuất khẩu ủy thác là phương thức áp dụng ñối với một số doanh

nghiệp ñược Nhà nước cấp giáy phép xuất nhập khẩu nhưng chưa ñủ ñiều kiện trực

tiếp ñàm phán ký kết hay chưa thể trực tiếp lưu thông hàng hóa giữa trong và ngoài

nước nên ủy thác cho ñơn vị khác có chức năng xuát khẩu hộ

Phương thức thanh toán tiền hàng

Việc áp dụng phương thức thanh toán tiền hàng là do hai bên mua và bán tự

thỏa thuận và ghi trong hợp ñồng Quản lý các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng là

công tác quan trọng nhằm tránh tổn thất tiền hàng giúp doanh nghiệp không bị

chiếm dụng vốn, tạo ñiều kiện tăng vòng quay của vốn và giữ uy tín ñối với khách

hàng

Hiện nay có một số phương thức thanh toán phổ biến sau:

Thanh toán bằng tiền mặt

Thanh toán bằng chuyển khoản

Thanh toán bằng thư tín dụng

Thanh toán bằng hình thức hàng ñổi hàng

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi ñã trừ ñi các khoản giảm trừ

doanh thu Các khoản trừ doanh thu gồm có giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị

trả lại, chi phí sửa chữa hàng hóa bị hư hỏng trong thời gian bảo hành… Doanh thu

thuần là cơ sở ñể xác ñịnh lãi (lỗ) của hoạt ñộng kinh doanh

Giá vốn hàng bán

Trang 17

Trị giá vốn của hàng hóa tại thời ñiểm mua hàng chính là trị giá mua thực tế

phải thanh toán cho người bán hàng theo hóa ñơn ( tính theo giá trị chưa có thuế

GTGT)

Trị giá vốn hàng mua nhập kho bằng trị giá mua trên hóa ñơn + chi phí thu

mua + thuế nhập khẩu (nếu có)

Lợi nhuận nộp, lọi nhuận thuần

Lợi nhuận hay lãi kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện khối lượng giá trị thặng dư

do lao ñộng của doanh nghiệp tạo ra trong kỳ, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt

ñộng kinh doanh

Lợi nhuận gộp là lợi nhuận chưa trừ các chi phí tiêu thụ

LN gộp = Doanh thu – Chi phí

Lợi nhuận thuần từ hoạt ñộng SXKD là tổng lợi nhuận từ hoạt ñộng SXKD

và lợi nhuận từ hợt ñộng tài chính sau khi ñã trừ ñi các khoản chi phí

LN thuần = LN gộp + (DTTC – CPTC) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý

• Các nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

KQKD của doanh nghiệp ảnh hưởng bởi nhiều yếu thuộc về môi trường kinh

doanh Môi trường kinh doanh là lực lượng, những yếu tố, những thể chế xảy ra ở

bên ngoài, doanh nghiệp không thể nào kiểm soát ñược những ảnh hưởng trực tiếp

và gián tiếp ñối với bên trong và ngoài doanh nghiệp Môi trường kinh doanh bao

gồm môi trường vi mô và vĩ mô, môi trường vi mô tác dụng trực tiếp ñến hoạt

ñộng kinh doanh của doanh nghiêp

 Các nhân tố chủ quan

Trong quá trình hoạt ñộng doanh nghiệp chịu tác ñộng của rất nhiều các nhân

tố, chính các nhân tố ñó ảnh hưởng ñến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Co

thể chia các nhân tố ra thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan, trong ñó

nhân tố chủ quan ñóng vai trò quan trọng tác ñộng trực tiếp ñện KQKD

Trang 18

Nhân tố chủ quan là tất cả các nhân tố do bản thân doanh nghiệp ñem lại bao gồm:

- Tình hình cung cấp hàng hóa ñầu vào hoạt ñộng kinh doanh thương mại

hay thu mua nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất Đây là một nhân tố ñóng vai

trò chủ ñạo, ảnh hưởng trực tiếp và ñầu tiên ñến KQKD, nó quyết ñịnh hoạt ñộng

kinh doanh của doanh nghiệp có tiếp tục kinh doanh nữa hay không Nó phụ thuộc

vào vốn, thị trường cung ứng, năng lực thu mua, tổ chức kỹ thuật tác nghiệp

Sơ ñồ 2.2: Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh

- Tình hình dự trữ hàng hóa: Dự trữ hàng hóa giúp doanh nghiệp có lượng

hàng ñầy ñủ ñể cung cấp bất cứ lúc nào khách hàng cần, không ñể tình trạng không

có hàng ñể bán khi lương hàng khan hiếm Nhưng dự trữ hàng hóa quá lớn sẽ dẫn

ñến tình trạng ứ ñọng vốn, tăng chi phí bảo quản hàng tồn kho ảnh hưởng ñến hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Giá bán là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến doanh thu của doanh

nghiệp Giá bán làm sao phải phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng tiêu thụ

ñược lượng hàng lớn mà vẫn ñảm bảo ñược lợi nhuận của doanh nghiệp

Những

nhà cung

cấp

Doanh nghiệp

Những nhà cạnh tranh

Các nhà Marketing trung gian

Khách hàng

Công chúng và các tổ chức cộng ñồng

Trang 19

- Chất lượng hàng hóa: ñây là vấn ñề ñược khách hàng rát quan tâm Hàng

hóa cung cấp ra phải ñảm bảo chất lượng Uy tín là chất lượng

- Hoạt ñộng Marketing: Đây là hoạt ñộng ñược các nhà quản lý hiện nay rất

quan tâm Hoạt ñộng này bao gồm phương thức thanh toán, tiếp thị, quảng cáo,

khuyến mại, trưng bày sản phẩm và tham gia hội trợ… ñể mở rộng mạng lưới tiêu

thụ hàng hóa Các hoạt ñộng ñược thực hiện tốt này giúp doanh nghiệp bán ñược

nhiều hàng hóa hơn, tăng doanh thu dẫn ñến tăng lợi nhuận

 Cách nhân tố khách quan

Bên cạnh những nhân tố chủ quan bên trong tác ñộng trực tiếp ñến KQKD

của doanh nghiệp còn có những nhân tố chủ khách quan tác ñộng một cách gián

tiếp

Nhân tố khách quan là nhân tố bên ngoài doanh nghiệp hay còn gọi là môi

trường kinh doanh như chính sách của chính phủ, thị trường, khách hàng, bạn hàng,

ñối thủ cạnh tranh và các nhân tố khách quan khác

- Khách hàng

Sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ ñược tức là ñáp ứng ñược nhu cầu của

khách hang Khi sở thích hay thu nhập của khách hang thay ñổi sẽ ảnh hưởng ñến

lượng hang tiêu thụ của doanh nghiệp trên thị trường

Do ñó doanh nghiệp cần phải phân khúc thị trường ra thành các nhóm thị

trường khác nhau theo giới tính, nghề nghiệp, thu nhập… Tiến hành thu nhập thông

tin theo các nhóm khách hàng về nhu cầu, sở thích, lòng trung thành, mối quan tâm

về sản phẩm, giá cả… Ngoài ra, cần phải ñánh giá khả năng mặc cả của khách hàng

vì nó ảnh hưởng ñến chi phí của doanh nghiệp trong việc duy trì mối quan hệ với

khách hàng như giảm giá, tăng chiết khấu, tăng hoa hồng, tăng chất lượng sản

phẩm, chất lượng dịch vụ… Trong chiến lược kinh doanh cần phân tích khách hàng

tác ñộng ñến quá trình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp dưới góc ñộ nào?

Trang 20

Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng cùng

loại với mình Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với doanh nghiệp, có thể chiếm

lĩnh thị phần của mình nếu có lợi thế cạnh tranh cao hơn Như vậy, ñối thủ cạnh

tranh sẽ làm giảm lượng hàng hóa tiêu thụ của ta, dẫn ñến doanh thu giảm và lợi

nhuận của doanh nghiệp giảm theo ảnh hưởng ñến KQKD Vì vậy, cần phân tích

ñối thủ cạnh tranh ñể thấy ñược ñiểm mạnh, ñiểm yếu của ñối thủ, ñưa ra các ñáng

giá chính xác mức ñộ ảnh hưởng của ñối thủ ñến KQKD, từ ñó có những giải pháp

hạn chế sự ảnh hưởng ñó

- Nhà cung cấp

Nhà cung cấp là những ñơn vị cung ứng những yếu tố ñầu vào phục vụ cho

quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nhà cung cấp có thể tạo ra cơ hội kinh

doanh cho doanh nghiệp như giảm giá, tăng chất lượng dịch vụ, tăng chất lượng

hàng hóa nhưng ñồng thời cũng có thể gây ra nguy cơ cho doanh nghiệp khi tăng

giá, giảm chất lượng, không ñảm bảo số lượng và thời gian cung cấp hàng hóa

- Nhân tố ảnh hưởng thuộc về chính sách của chính phủ

Các chính sách của chính phủ tác ñộng trực tiếp ñến doanh thu và lợi nhuận

làm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng Khi chính phủ thay ñổi

chính sách kinh tế sẽ dẫn ñến một số các hoạt ñộng kinh tế khác thay ñổi, sự thay

ñổi này có thể là thúc ñẩy ngành kinh tế ñó phát triển nhưng cũng có thể kìm hãm

nền kinh tế nếu chính sách ñó không phù hợp, chưa hoàn thiện

- Nhân tố khách quan khác

Nhân tố thuộc về môi trường tự nhiên: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, hỏa

hoạn…cũng tác ñộng ñến HĐKD của doanh nghệp, ảnh hưởng ñến KQKD

Nhân tố thuộc về môi trường văn hóa- xã hội: bao gồm tình trạng việc làm,

những ñặc ñiểm truyền thống, tâm lý xã hội, trình ñộ nhận thức học vấn… Vì vậy

Trang 21

khi xây dựng chiến lược kinh doanh càn phải tìm hiểu kỹ môi trường mà doanh

nghiệp sẽ hoạt ñộng ñể phù hợp với ñối tượng kinh doanh

Như vậy, KQKD của doanh nghiệp phụ thuộc bởi hai nhân tố chính, nhân tố chủ

quan và nhân tố khách quan Nhà quản lý cần xem xét, ñánh giá ñúng sự tác ñộng

của hai nhân tố này ñến KQKD ñể có biện pháp hạn chế và khắc phục

• Các chỉ tiêu ñánh giá kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinhh doanh là một nội dung quan trọng phản

ánh kết quả ñạt ñược trong một kỳ kế toán Đồng thời phản ánh trình ñộ sử dụng,

kết hợp tiềm năng về vốn, lao ñộng, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý.Nó ñược rất

nhiều ñối tượng trong và ngoài doanh nghiệp quan tâm

Kết quả kinh doanh là mục tiêu của mọi hoạt ñộng kinh doanh của doanh

nghiệp trong từng thời kì kinh doanh Việc phân tích, ñánh giá KQKD là rất cần

thiết và quan trọng, nó giúp nhà lãnh ñạo có những nhận thức ñúng ñắn và kịp thời

ñể ra quyết ñịnh

Các chỉ tiêu tiêu dùng trong ñánh giá KQKD của doanh nghiệp bao gồm:

 Khối lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ ñược thể hiện bằng ñơn vị hiện

vật phản ánh khối lượng hàng hóa ñã tiêu thụ của từng loại hàng hóa chủ yếu trong

kỳ của doanh nghiệp

Khối lượng hàng hóa tiêu thụ ñược biểu hiện bằng ñơn vị tiền tệ thì ñược coi

là giá trị hàng hóa tiêu thụ

Giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ = Khối lượng tiêu thụ * Giá vốn

Tốc ñộ phát triển

Khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ báo cáo

Tốc ñộ phát triển liên hoàn = * 100(%)

Khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ liền trước

Trang 22

Khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc

Khối lượng hàng hóa tiêu thụ loại i

Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ = * 100(%)

Tổng khối lượng hàng hóa tiêu thụ

Doanh thu bán hàng = Khối lượng hàng hóa tiêu thụ * Giá bán

 Tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế : Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt

bằng báo cáo KQKD Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh

nghiệp Vì lợi nhuận là mục ñích cuối cùng của các doanh nghiệp trong kinh tế thị

trường

LN trước thuế = Lợi nhuận HĐKD + LN tài chính + LN khác

LN sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN

Khi nghiên cứu chỉ tiêu này ta tiến hành phân tích sự ảnh hưởng của các bộ

phận cấu thành tới sự tăng hoặc giảm lợi nhuận trước thuế, sau thuế So sánh kỳ

nghiên cứu với kế hoạch, với kỳ trước

Để tiến hành phân tích các bộ phận cấu thành lợi nhuận trước thuế, ta phải

nghiên cứu từng khoản mục ñể theo dõi sự biến ñộng của nó Các khoản mục bao

gồm:

- Lợi nhuận từ HĐKD:

DT bán hàng thuần = DT bán hàng – Các khoản giảm trừ DT

LN gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

LN từ HĐKD = LN gộp – Chi phí quản lý + LN HĐTC

- Lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính

Trang 23

- Lợi nhuận hoạt ñộng khác

LN khác = Thu nhập khác – Chi phí hoạt ñộng khác

- Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế TNDN = LN trước thuế * Tỷ thuế TNDN (25%)

2.1.1.4 Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

• Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả kinh doanh biểu hiện môi tương quan

giũa chi phí ñầu vào và kết quả nhận ñược ở ñầu ra của một quá trình

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình ñộ sử dụng các

nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp ñể hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñạt hiệu quả

cao nhất với chi phí thấp nhất

Hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phí cho ñầu vào và kết quả

nhận ñược ở ñấu ra mà là hiệu quả kinh doanh trước tiên là viêc hoàn thành mục

tiêu ta cần phải sử dụng nguồn lực như thế nào?

Muốn ñạt hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp không những chỉ có những

biện pháp sử dụng nguồn lực bên trong hiệu quả mà cũng phải thường xuyên phân

tích sự biến ñộng của môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, qua ñó phát hiện

và tìm kiếm các cơ hội trong kinh doanh cho mình

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền

kinh tế thị trường là:

- Quan tâm ñến việc xây dựng và phát triển ñội ngũ lao ñộng

- Nâng cao hiệu quả huy ñộng và sử dụng vốn

- Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của bộ máy quản lý

- Xây dựng hệ thống trao ñổi và xử lý thông tin

- Vận dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh

Trang 24

- Quản lý môi trường

• Chỉ tiêu phẩn ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận là một

chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình ñầu tư, sản

xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tới doanh nghiệp.Vì

vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ ñối tượng nòa muốn ñặt quan hệ với

doanh nghiệp cũng ñều quan tâm

 Chỉ số lợi nhuận hoạt ñộng

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả hoạt ñọng kinh doanh của doanh nghiệp và

ñược tính theo công thức sau:

Lợi nhuận thuần từ HĐKD Chỉ số lợi nhuận hoạt ñộng =

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giũa doanh thu và lợi nhuận Đây là hai

yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí của doanh nghiệp trên

thương trường và lợi nhuận thể hiienj chất lượng, hiệu quả cuối cungfcuar doanh

nghiệp Như vậy, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và

hiệu quả của doanh nghiệp Tỷ suất này ñược tính như sau:

Tổng lợi nhuận trước thuế Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu =

Doanh thu thuần

 Tỷ suất sinh lời vốn lưu ñộng

Trang 25

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng VLĐ tới doanh nghiệp.Tỷ suất lợi

nhuận trước thuế của doanh nghiệp càng cao thì trình ñộ sử dụng VLĐ của doanh

nghiệp càng cao và ngược lại

Tổng lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất sinh lời Vốn lưu ñộng =

Tổng vốn lưu ñộng

Tỷ số này nói nên một ñồng vốn lưu ñộng tạo ra ñược bao nhiêu ñồng lợi

nhuận trước thuế

 Tỷ sất sinh lời vốn cố ñịnh

Tỷ suất sinh lời vốn cố ñịnh thể hiện hiệu quả sử ñụng VCĐ tới doanh

nghiệp Tỷ số này nói nên , một ñòng VCĐ tạo ra ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận

trước thuế

Tổng lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất sinh lời vốn cố ñịnh =

Tổng vốn cố ñịnh Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu: Đây là tiêu chuẩn phổ biến nhất

dùng ñể ñánh giá tình hình hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp

LN trước thuế

Tỷ lệ LN trước thuế so với vốn CSH = * 100(%)

Vốn CSH

 Chỉ tiêu sức sinh lời của vốn kinh doanh

Thể hiện một ñồng vốn kinh doanh bỏ ra thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận

sau thuế Chit tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp, với ñồng vốn bỏ ra thì lợi nhuận ñạt ñược cao hay thấp Chỉ tiêu này ñược

tinh toán như sau:

Trang 26

Vốn doanh thu

 Hiệu suất sử dụng chi phí

Chỉ tiêu phản ánh khả nang sử dung chi phí của doanh nghiệp có hiệu quả và

hợp lý chưa? Với doanh thu thu ñược thì chi phí bỏ ra có xứng ñáng hay không ?

Chỉ tiêu này ñược xác ñịnh như sau:

Doanh thu Hiệu suất sử dụng chi phí = *100(%)

Tổng chi phí

 Hiệu quả sử dụng lao ñộng

Lao ñộng doanh nghiệp là những người ñược ghi tên vào danh sách lao ñộng

của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý sử dụng lao ñộng và trả lương

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao ñộng gồm:

Tổng DT trong kỳ Năng suất lao ñộng bình quân =

Số lượng CNV trong kỳ

Tổng DT trong kỳ Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương =

Tổng CP tiền lương

Trang 27

2.1.2.1 Thực trạng Ngành sản xuất kinh doanh nhựa trên thế giới

Thời gian vừa qua, nhu cầu tiêu thụ nguyên vật liệu nhựa trên thế giới tăng

mạnh, hiện tượng ñầu cơ của các quốc gia lớn như Trung Quốc, Thái Lan cùng với

việc giá dầu thô trên thế giới tăng cao ñã làm giá của các loại nguyên vật liệu nhập

khẩu tăng mạnh gây ảnh hướng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của ngành

nhựa Do nguyên vật liệu chính của các DN nhựa là các loại bột nhựa, hạt nhựa có

nguồn gốc từ dầu mỏ và phần lớn nguyên vật liệu ñều phải nhập khẩu (chiếm

khoảng 55-65%) nên những biến ñộng về tình hình kinh tế, chính trị tại các nước

sản xuất dầu mỏ hàng ñầu thế giới như: Iran, Iraq, Kuwait, Ảrập Xêút có ảnh

hưởng rất lớn ñến giá cả nguyên vật liệu của các doanh nghiệp Hiện chi phí

nguyên vật liệu của các DN nhựa chiếm khoảng 70- 75% giá thành sản phẩm, do

ñó việc tăng hoặc giảm giá nguyên vật liệu sẽ có ảnh hưởng trực liếp ñến hiệu quả

sản xuất kinh doanh của các công ty nhựa

Giá cả nguyên liệu nhựa trong những năm gần ñây có xu hướng hay tăng và

biến ñộng, có những lúc giá nguyên liệu nhựa tăng giảm với biên ñộ 6 ñến 8%

trong 1 tháng (khoảng 100 USD/tấn) là một trong những vấn ñề hết sức khó khăn

cho các ñơn vị sản xuất cũng như kinh doanh

2.1.2.2 Thực trạng ngành sản xuất kinh doanh nhựa ở Việt Nam

Trong hơn 10 năm qua, ngành nhựa Việt Nam phát triển khá nhanh với tốc

ñộ tăng trưởng hàng năm ñạt từ 15 - 20% Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp

nhựa hình thành và phát triển từ các công ty gia ñình, nên vốn hạn hẹp, trình ñộ

quản lý hạn chế, thiếu thông tin cập nhật Những doanh nghiệp này thường ñầu tư

chủ yếu vào những mặt hàng ñơn giản, ñòi hỏi nhiều lao ñộng và lợi nhuận ít Vì

thế, ngành nhựa chưa ñủ sức vươn lên trở thành ngành công nghiệp phụ trợ cho các

Trang 28

ngành sản xuất khác Bên cạnh ñó, sự phát triển của các doanh nghiệp nhựa không

theo quy hoạch tổng thể, mà mang nặng tính tự phát Các nhà ñầu tư tư nhân

thường tập trung sản xuất những mặt hàng ăn khách, nên dẫn ñến tình trạng chồng

chéo, cạnh tranh lẫn nhau, gây lãng phí về vốn và ít hiệu quả kinh tế Các doanh

nghiệp nhựa chưa thật sự gắn kết, hỗ trợ, bảo vệ nhau trong cơ chế thị trường Vì

thế chưa phát huy ñược sức mạnh tổng hợp của ngành

Theo Bộ Công Thương ngành tồn tại tới hơn 2.000 doanh nghiệp song chủ

yếu vẫn là quy mô vừa, thậm chí nhỏ lẻ như hiện nay Cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp diễn ra rất quyết liệt, ñòi hỏi chất lượng sản phẩm ngày càng cao, trong khi

ñó hầu hết các thiết bị, khuôn mẫu của các công ty ngành nhựa còn nhiều hạn chế,

năng suất lao ñộng chưa cao nên một số sản phẩm có chi phí giá thành can khó

cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại nhập khẩu

Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), thách thức lớn nhất mà các doanh

nghiệp ñang phải ñối ñầu là việc cung cấp nguyên liệu phụ thuộc rất lớn vào nguồn

nhập khẩu và sự biến ñộng không ngừng về giá nguyên liệu

Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, ñòi hỏi các công ty ngành

nhựa phải nhạy bén trong việc nắm bắt các công nghệ mới, tiếp thu có chọn lọc ñể

phù hợp với ñiều kiện sản xuất, vốn ñầu tư Nếu không thực hiện ñược ñiều này,

các công ty sẽ phải ñứng trước nguy cơ tụt hậu về trình ñộ khoa học kỹ thuật, lạc

hậu về dây chuyền, thiết bị sản xuất, dẫn ñến sản phẩm làm ra mất tính cạnh tranh

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.2.3.1 Phương pháp chung

Sử dụng hai phương pháp là phương pháp biện chứng và phương pháp duy

vật lịch sử ñể xem xét, phân tích ñánh giá các vấn ñề một cách khoa học và khách

Trang 29

quan Ở ñề tài này, ñó là việc ñánh giá và xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố ñầu

vào, ñầu ra, yếu tố thuộc về môi trường hoạt ñộng kinh doanh của Công ty TNHH

thương mại và ñầu tư Huy Phát

2.2.3.2 Phương pháp cụ thể

• Phương pháp thống kê kinh tế

Phương pháp này dùng ñể thu thập các thông tin, tổng hợp, phân loại, phân

tích số liệu phản ánh tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Công ty trên cơ sở ñánh

giá mức ñộ, tình hình biến ñộng cũng như mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau của các

hiện tượng

• Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu trực tiếp tại Công ty thông qua các báo cáo tài chính trong 3

năm ( 2007 – 2009), số liệu từ sổ cái, sổ tổng hợp, sổ chi tiết phục vụ nội dung

nghiên cứu qua 3 năm của công ty

Thu thập tài liệu những lý luận cơ bản về kết quả hoạt ñộng kinh doanh của

doanh nghiệp qua sách báo, tạp chí có liên quan: các sách lý luận, các kết quả

nghiên cứu khoa học, tài liệu thống kê các cấp, chủ trương chính sách của Đảng và

Nhà nước

• Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp ñược sử dụng phổ biến trong phân tích ñể ñánh giá kết

quả, xác ñịnh vị trí và xu hướng biến ñộng của các chỉ tiêu phân tích Áp dụng

phương pháp này cần ñảm bảo các ñiều kiện: ñồng nhất về nội dung, phương pháp,

thời gian và ñơn vị tính toán, bao gồm:

 So sánh bằng số tuyệt ñối: Cho ta biết khối lượng, quy mô doanh

nghiệp ñạt ñược so với các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với kỳ gốc

Trang 30

 So sánh bằng số tương ñối: phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc ñộ phát

triển và mức ñộ phổ biến của chỉ tiêu kinh tế

 So sánh số trung bình: Đánh giá mức ñộ mà ñơn vị ñạt ñược

Trang 31

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Giới thiệu ñịa ñiểm nghiên cứu

3.1.1 Đặc ñiểm Công ty TNHH thương mại và ñầu tư Huy Phát

Tên thường gọi: Công ty TNHH thương mại và ñầu tư Huy Phát

Năm thành lập: 2005

Tài khoản ngân hàng: 15010000198579 - NHBIDV

Mã số thuế: 0102116982

Địa chỉ giao dịch: Số 18/131 Phố Vương Thừa Vũ – Thanh xuân – Hà Nội

Giám ñốc Công ty: Bùi Thế Anh

Công ty TNHH thương mại và ñầu tư Huy Phát là một doanh nghiệp tư nhân,

có tài khoản ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy ñịnh của nhà nước,

ngành kinh doanh chủ yếu là kinh doanh trao ñổi mua bán hạt nhựa nguyên liệu,

nhựa phế liệu phục vụ cho ngành sản xuất nhựa và dịch vụ vận tải

Trang 32

Được thành lập năm 2005 sau 5 năm ñi vào hoạt ñộng với những khó khăn

nhất ñịnh như nguồn vốn có hạn, thị trường có nhiều ñối thủ cạnh tranh, nền kinh tế

thế giới và nước ta trong những năm vừa qua gặp khủng hoảng và suy thoái nhưng

trước những khó khăn ñó Công ty vẫn không ngừng phát triển và ñi lên

Là một doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại với

nhiệm vụ chủ yếu là trao ñổi mua bán hàng hóa cho nên bạn hàng (ñặc biệt là quan

hệ với các nhà cung ứng) là vấn ñề quan trọng có ý nghĩa thành bại ñến phát triển

của Công ty Công ty TNHH thương mại và ñầu tư Huy Phát luôn ñặt chữ tín lên

hàng ñầu và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng do vậy ñến nay

Công ty ñã có chỗ ñứng trên thị trường, hàng hóa tiêu thụ nhanh chóng, khả năng

cạnh tranh trên thị trường khu vực ngày càng ñược nâng cao

3.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của công ty

3.1.3.1 Chức năng của công ty

Là một doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH thương mại và ñầu tư Huy

Phát có các chức năng sau:

Thực hiện các nhiệm vụ mua bán hàng hóa,cung cấp dịch vụ ñáp ứng nhu

cầu hoạt ñộng kinh doanh của công ty

Thực hiện các công tác hoạch ñịnh, tổ chức và lãnh ñạo nhằm ñảm bảo các

hoạt ñộng trong công ty ñược nhịp nhàng

3.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty

Thực hiện ñúng và ñầy ñủ nghĩa vụ ñối với nhà nước, tuân thủ nghiêm luật

pháp nhà nước về quản lý tài chính nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp ñồng

mua bán và hợp ñồng liên quan ñến các hoạt ñộng kinh doanh của công ty

Bảo toàn và phát triển nguồn vốn của công ty thông qua việc quản lý và sử

dụng có hiệu quả nguồn vốn, bổ sung vốn kinh doanh, ñầu tư mới trang thiết bị, mở

Trang 33

rộng cơ sở hạ tầng nâng cao năng suất phục vụ qua ñó tạo nguồn thu lớn hơn, bù

ñắp chi phí thực hiện mục tiêu lợi nhuận

Tổ chức quản lý tốt nguồn lao ñộng trong công ty, có kế hoạch và chiến lược

quản lý, ñào tạo nhân sự một cách hiệu quả, góp phần ñẩy mạnh công tác tiêu thụ

hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong công ty

Hoàn thành những mục tiêu kế hoạch lớn trong những năm tới:

Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

Đổi mới ña dạng hóa hơn nữa cơ cấu, chủng loại mặt hàng

Phát triển, mở rộng thị trường kinh doanh

3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty

3.1.4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty TNHH thương mại và ñầu tư Huy Phát ñã xây dựng bộ máy quản lý

của mình một cách hợp lý theo hướng tập trung từ ñó giúp công ty nâng cao hiệu

quả công việc giữa các bộ phận chức năng Quá trình thông tin nhanh, kiểm tra

ñịnh hướng, phân công giải quyết công việc kịp thời qua ñó tạo ñiều kiện nhanh

chóng tháo gỡ những trở ngại và khó khăn trong công tác hoạt ñộng kinh doanh và

quan hệ hợp tác làm ăn với bạn hàng

Công ty gồm một ban giám ñốc và ba phòng chức năng giúp ban giám ñốc ñiều

hành Công ty và các hoạt ñộng của công ty

3.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý

• Ban lãnh ñạo Công ty

Giám ñốc: là người có quyền ñiều hành lớn nhất trong Công ty, là người chịu

trách nhiệm chung về các hoạt ñộng kinh doanh Là người quyết ñịnh mục tiêu,

ñịnh hướng phát triển của toàn bộ công ty, quyết ñịnh thành lập các bộ phận trực

thuộc, bổ nhiệm các trưởng phó bộ phận, quản lý giám sát ñiều hành các bộ phận

Trang 34

Sơ ñồ 3.1: Sơ ñồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

thông qua các trợ lý, phòng ban Các phòng ban chịu sự phân công và thực hiện

nhiệm vụ do Giám ñốc chỉ ñạo

 Phó giám ñốc: Công ty chỉ có một phó giám ñốc là người giúp việc

cho giám ñốc, phụ trách một số mặt công tác ñược giám ñốc ủy quyền và là người

tham mưu cho giám ñốc về hoạt ñộng kinh doanh trong công ty

• Các phòng ban chức năng

 Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ giúp giám ñốc quản lý tài sản, tiền

vốn và qũy của công ty trong quá trình kinh doanh, thực hiện các biện pháp quản lý

ñể bảo toàn và phát triển vốn Đồng thời tính toán và theo dõi các khoản giao nộp

cho nhà nước theo nghĩa vụ, tình hình thực hiện kết quả kinh doanh, nộp ngân sách,

hạch toán lợi nhuận, công nợ với khách hàng, thu chi tiền mặt ñảm bảo ñúng chế ñộ

chính sách, chế ñộ pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước quy ñịnh

Số lượng nhân viên trong phòng hiện nay là 5 người bao gồm kế toán trưởng,

kế toán ngân hàng, kế toán bán hàng, kế toán tổng hợp và thủ quỹ

 Phòng kinh doanh: Hiện nay số lượng nhân viên trong phòng là 12

Phó giám ñốc

Phòng kế toán

tài vụ Phòng kinh doanh Phòng dịch vụ vận tải

Giám Đốc

Trang 35

người phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh ñịnh kỳ dựa trên nhu cầu

tiêu thụ các mặt hàng mà thị trường cần và tìm hướng mở rộng mạng lưới tiêu thụ

khai thác các mặt hàng mới

 Phòng dịch vụ vận tải: thực hiện chuỗi dịch vụ bao gồm: Chứng từ,

bảo hiểm, giám ñịnh; Xếp dỡ hàng; Vận chuyển nội ñịa; Đóng gói, nhãn hàng; Lưu

kho: Dịch vụ gom hàng tận nơi; Gom hàng lẻ…

Phòng vận tải phục vụ tất cả về dịch vụ vận chuyển ñường hàng không,

ñường biển, ñường bộ

3.1.5 Tình hình về lao ñộng trong công ty

Trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào dù là sản xuất hay dịch vụ thì lao ñộng

cũng là một yếu tố không thể thiếu ñể tiến hành các hoạt ñộng của ñơn vị mình

Lao ñộng là yếu tố chính ñể tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu cần thiết

của con người, ñảm bảo cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược diễn ra một cách

liên tục Do vậy muốn ñạt ñược hiệu quả cao trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

thì ñòi hỏi doanh nghiệp phải biết kết hợp và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và

có hiệu quả Tình hình lao ñộng của công ty trong 3 năm nghiên cứu (2007-2009)

ñược thể hiện rõ qua bảng 3.1

Lao ñộng trong công ty có thể phân theo rất nhiều tiêu thức khác nhau như

phân theo giới tính, theo trình ñộ, theo tính chất Qua bảng 3.1 ta thấy lao ñộng

trong Công ty thay ñổi trong các các năm Cụ thể, năm 2007 tổng số lao ñộng trong

công ty là 19 người ñến năm 2008 số lượng này tăng lên là 25 người tăng 31,58%

so với năm 2007 ñến năm 2009 tổng số lao ñộng trong công ty so với năm 2008 chỉ

tăng lên 1 người tức 26 người tăng 4% Như vậy tốc ñộ tăng lao ñộng trung bình

mỗi năm của Công ty là 17,79%

Trang 36

Khi phân công lao ñộng của công ty theo giới tính ta thấy số lao ñộng nam

trong công ty qua 3 năm nghiên cứu ñều chiếm tỷ lệ cao hơn số lao ñộng nữ Trong

năm 2007 số lao ñộng nam trong công ty là 12 người chiếm 63,16 % và số lao ñộng

nữ là 7 người chiếm 33,84 % Đến năm 2009 số lao ñộng nam tăng lên là 17 người

chiếm 65,38% và số lao ñộng nữ là 9 người chiếm 34,62% Bình quân trong 3 năm

số lao ñộng nam tăng 19,79% và số lao ñộng nữ Tăng 14,29% Nguyên nhân của

việc thay ñổi này là do ñặc ñiểm kinh doanh chính của công ty bán hàng, mà công

việc bán hàng này phù hợp với nam hơn nữ vì thế công ty cần nhiều lao ñộng nam

Khi phân công lao ñộng theo tính chất công việc thì lao ñộng trực tiếp bình

quân tăng 12,38%, lao ñộng gián tiếp không tăng Điều này là hoàn toàn hợp lý do

xu thế của thị trường việc trao ñổi mua bán hàng hóa giảm dần thay vào ñó là việc

trao ñổi mua bán hàng hóa bằng ñiện thoại và công nghệ thông tin

Trình ñộ lao ñộng là chỉ tiêu vô cùng quan trọng khi phân công lao ñộng

trong công ty Công ty TNHH thương mại và ñầu tư Huy Phát là một công ty có

quy mô nhỏ số lượng hàng hóa ít chủng loại, do vậy ñòi hỏi lao ñộng có trình ñộ ñể

hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả Phần lớn lao ñộng trong công ty là lao ñộng có

trình ñộ từ trung cấp trở lên, lao ñộng phổ thông chiếm phần nhỏ, chất lượng lao

ñộng của công ty trung bình qua các năm tăng, cụ thể: Năm 2008 trình ñộ ñại học

tăng 50,00% so với năm 2007 tức 4 người và năm 2009 tăn 16,67% so với năm

2008 tức 2 người và lao ñộng phổ thông năm 2008 giảm so với năm 2007 là 50,00

%, năm 2009 không giảm so với năm 2008

Điều này chứng tỏ Công ty ñã tuyển chon ñược một ñội ngũ nhân viên có

trình ñộ học vấn cao vào làm việc, giúp công ty ngày càng phát triển

Trang 37

Bảng 3.1: Tình hình lao ñộng trong Công ty (Năm 2007-2009)

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty)

Chỉ tiêu

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc ñộ phát triển(%)

Số lượng (người) Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%) 08/07 08/09 BQ Tổng số lao ñộng 19 100,00 25 100,00 26 100,00 131,58 104,00 117,79

Trang 38

3.1.6 Tình hình về tài sản của công ty

Tài sản là một trong những yếu tố không thể thiếu ñược ñối với bất kỳ doanh

nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, dù là doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân

và các hình thức doanh nghiệp khác Nó là tiền ñề cơ sở vật chất cho sự ra ñời, tồn

tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Tài sản tồn tại dưới mọi hình thức nhưng

ñược phân làm hai loại: tài sản cố ñịnh và tài sản lưu ñộng

TSCĐ là những tài sản tồn tại trong doanh nghiệp trong thời gian dài, bao

gồm TSCĐ hữu hình và các khoản ñầu tư dài hạn

TSLĐ là những tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty, có thời gian sử dụng,

thu hồi luôn chuyển một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh TSLĐ bao gồm vốn

bằng tiền, ñầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu và hàng tồn kho

Tình hình biến ñộng tài sản của công ty trong 3 năm 2007- 2009 ñược thể

hiện rõ qua bảng 3.2 và biểu ñồ 3.1

Qua bảng 3.2 ta thấy: TSLĐ và ñầu tư ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng

lớn Năm 2007 chiếm 88,16%, năm 2008 chiếm 99,39% và năm 2009 chiếm

95,55% trong ñó các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm phần lớn Điều này

chứng tỏ Công ty bị chiếm dụng vốn hàng hóa trong kho bị tồn ñọng nhiều dẫn

ñến thiếu vốn kinh doanh Xong tỷ lệ này là hợp lý ñối với doanh nghiệp hoạt ñộng

trong lĩnh vực thương mại như công ty vì tỷ lệ VLĐ trong trong các doanh nghiệp

thương mại tỷ lệ vốn lưu ñộng chiếm từ 70% trở lên

Tổng tài sản của Công ty TNHH thương mại và ñầu tư Huy Phát tăng nhanh

trong các năm ñầu, năm 2008 tăng 458,16% so với năm 2007 tức tăng

19.745.870.179 ñồng, trong ñó tăng chủ yếu là do hàng tồn kho và TSCĐ tăng,

Năm 2009 tổng tài sản của công ty giảm 25,9% tức 6.016.695.110 ñồng so với năm

2008 do các khoản phải thu và hàng tồn kho giảm là chủ yếu Điều này chứng tỏ

Trang 39

Hiệu quả hoạt ñộng ngày càng cao Về TSCĐ hữu hình nguyên giá của tài

sản cố ñịnh hữu hình năm 2008 tăng so với năm 2007 là 70,21% tức 358.168.837

ñồng ñến năm 2009 giảm so với năm 2008 là 9,09% tức là 78.952.591 ñồng là do

công ty không tiến hành mua sắm thêm một số máy móc thiết bị phục vụ cho quá

trình hoạt ñộng kinh doanh, tài sản bị hao mòn trong quá trình sử dụng

Tài sản lưu ñộng Tài sản cố ñịnh

Biểu ñồ 3.1: Biến ñộng cơ cấu tài sản của Công ty

Trang 40

Bảng 3.2:Tình hình tài sản trong Công ty (Năm 2007-2009)

(Nguồn: Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán tài vụ Công ty)

Chỉ tiêu

Giá trị (ñồng)

Cơ Cấu (%) Giá trị (ñồng)

Cơ Cấu (%) Giá trị (ñồng)

Cơ cấu (%) 08/07 09/08 BQ

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh lao ủộng trong Cụng ty (Năm 2007-2009) - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh lao ủộng trong Cụng ty (Năm 2007-2009) (Trang 37)
Bảng  3.2:Tình hình tài sản trong Công ty (Năm 2007-2009) - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
ng 3.2:Tình hình tài sản trong Công ty (Năm 2007-2009) (Trang 40)
Hình  510.170.181  100  868.339.018  100,00  789.386.427  100,00  170,21  90,91  130,56  Nguyên giá  510.170.181  -  947.291.609  -  974.291.609  -  185,68  102,85  144,27  Giá trị hao - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
nh 510.170.181 100 868.339.018 100,00 789.386.427 100,00 170,21 90,91 130,56 Nguyên giá 510.170.181 - 947.291.609 - 974.291.609 - 185,68 102,85 144,27 Giá trị hao (Trang 40)
Bảng 3.2: Biến ủộng cơ cấu nguồn vốn theo tớnh chất - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
Bảng 3.2 Biến ủộng cơ cấu nguồn vốn theo tớnh chất (Trang 42)
Bảng  3.3: Biến ủộng cơ cấu theo nguồn hỡnh thành - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
ng 3.3: Biến ủộng cơ cấu theo nguồn hỡnh thành (Trang 42)
Bảng 3.3: Tình hình nguồn vốn trong Công ty (Năm 2007-2009) - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
Bảng 3.3 Tình hình nguồn vốn trong Công ty (Năm 2007-2009) (Trang 43)
Bảng 3.4: Cơ cấu các mặt hàng kinh doanh của Công ty 3 năm qua (2007- - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
Bảng 3.4 Cơ cấu các mặt hàng kinh doanh của Công ty 3 năm qua (2007- (Trang 48)
Bảng 3.5: Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của Cụng ty (Năm 2007-2009) - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
Bảng 3.5 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của Cụng ty (Năm 2007-2009) (Trang 52)
Bảng 3.6: Biến ủộng chỉ tiờu doanh thu của Cụng ty (Năm 2007-2009) - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
Bảng 3.6 Biến ủộng chỉ tiờu doanh thu của Cụng ty (Năm 2007-2009) (Trang 55)
Bảng 3.7: Tổng hợp chi phớ hoạt ủộng kinh doanh trong kỳ của Cụng ty (Năm 2007-2009) - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
Bảng 3.7 Tổng hợp chi phớ hoạt ủộng kinh doanh trong kỳ của Cụng ty (Năm 2007-2009) (Trang 57)
Bảng 3.8: Biến ủộng tỷ trọng chi phớ kinh doanh so với doanh thu của Cụng ty (Năm 2007-2009) - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
Bảng 3.8 Biến ủộng tỷ trọng chi phớ kinh doanh so với doanh thu của Cụng ty (Năm 2007-2009) (Trang 59)
Bảng 3.9: Biến ủộng chỉ tiờu lợi nhuận của Cụng ty (Năm 2007-2009) - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
Bảng 3.9 Biến ủộng chỉ tiờu lợi nhuận của Cụng ty (Năm 2007-2009) (Trang 62)
Bảng 3.10: Kết quả tiêu thụ hàng hóa theo nhóm mặt hàng tại Công ty Năm - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
Bảng 3.10 Kết quả tiêu thụ hàng hóa theo nhóm mặt hàng tại Công ty Năm (Trang 64)
Bảng 3.11: Kết quả kinh doanh theo phương thức tiêu thụ hàng hóa của Công - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
Bảng 3.11 Kết quả kinh doanh theo phương thức tiêu thụ hàng hóa của Công (Trang 66)
Bảng 3.14: Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty - Tối ưu hoá cấu trúc của mạng nơron mờ bằng giải thuật di truyền
Bảng 3.14 Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w