1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông

157 656 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu giáo viên biết lựa chọn và sử dụng các biện pháp tạo hứng thú một cách hợp lí, linh hoạt, phù hợp với trình độ học sinh trong quá trình dạy học sẽ tạo sự thích t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

Hoàng Bích Trâm

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ GÓP PHẦN

NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP PHẦN HÓA

HỮU CƠ LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

Hoàng Bích Trâm

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ GÓP PHẦN NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ KIM THÀNH

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn – TS Nguyễn Thị Kim Thànhvà thầy – PGS.TS Trịnh Văn Biều đã khuyến khích, động viên và tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương và hoàn thành luận văn Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Hóa trường ĐHSP Tp HCM, trường ĐHSP Hà Nội đã truyền đạt cho chúng tôi nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập cũng như đã nhiệt tình giúp đỡ, giải đáp những khó khăn thắc mắc trong quá trình chúng tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn Phòng Sau đại học - trường Đại học Sư phạm Thành phố

Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đúng tiến độ

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các giáo viên và các em học sinh ở các trường trung học phổ thông đã giúp tôi trong quá trình tiến hành điều tra thực tế và thực nghiệm sư phạm

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp Hóa B – K34 và các anh, chị, các bạn học viên cao học K23 trường Đại học Sư phạm Tp.HCM đã luôn nhiệt tình giúp

đỡ, đóng góp ý kiến và khích lệ tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi xin cám ơn các bạn thân, gia đình luôn luôn là chỗ dựa cho tôi trong những lúc khó khăn nhất để tôi có tinh thần học tập và hoàn thành tốt luận văn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9, năm 2014

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cám ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Những sách, báo, tạp chí nghiên cứu về hứng thú 5

1.1.2 Luận án, luận văn nghiên cứu về hứng thú 5

1.2 Quá trình dạy học 6

1.2.1 Khái niệm, cấu trúc, nhiệm vụ và bản chất của quá trình dạy học 6

1.2.2 Chủ thể, đối tượng và động lực của quá trình dạy học 9

1.2.3 Mối quan hệ giữa dạy và học 10

1.3 Những yếu tố góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh 10

1.3.1 Hình thành động cơ, hứng thú học tập cho học sinh 10

1.3.2 Dạy học tích cực 11

1.3.3 Đổi mới hình thức tổ chức, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 17

1.4 Hứng thú trong dạy học 19

1.4.1 Khái niệm hứng thú 19

1.4.2 Con đường hình thành hứng thú 19

1.4.3 Biểu hiện của hứng thú 20

1.4.4 Phân loại hứng thú 21

1.4.5 Vai trò của hứng thú trong dạy học 23

1.4.6 Điều kiện để tạo hứng thú trong dạy học 23

1.4.7 Hứng thú của học sinh trong học tập chương trình hóa hữu cơ 25

Trang 5

1.5 Thực trạng việc gây hứng thú trong dạy học hóa học ở trường THPT 27

1.5.1 Mục đích điều tra 27

1.5.2 Đối tượng điều tra 27

1.5.3 Kết quả điều tra 28

Tóm tắt chương 1 31

Chương 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÂY HỨNG THÚ 32

2.1 Tổng quan về chương trình hóa hữu cơ lớp 11 THPT 32

2.1.1 Vị trí 32

2.1.2 Logic nội dung chương trình hóa hữu cơ 11 THPT 33

2.2 Những định hướng khi xây dựng các biện pháp tạo hứng thú 35

2.2.1 Phù hợp với nội dung bài học 35

2.2.3 Phù hợp với các đối tượng học sinh 36

2.2.4 Phù hợp với cơ sở vật chất 36

2.2.5 Phù hợp với thời lượng của bài học 37

2.3 Các biện pháp gây hứng thú học tập 37

2.3.1 Biện pháp 1 Thiết kế và sử dụng tình huống trong các bài học 37

2.3.2 Biện pháp 2 Sử dụng thí nghiệm tạo tình huống có vấn đề 41

2.3.3 Biện pháp 3 Hướng dẫn điều chế các chất hữu cơ có trong đời sống hằng ngày 48

2.3.4 Biện pháp 4 Sử dụng kiến thức lịch sử hóa học trong dạy học 54

2.3.5 Biện pháp 5 Tổ chức trò chơi học tập 56

2.3.6 Biện pháp 6 Sử dụng phương pháp dạy học theo góc 63

2.3.7 Biện pháp 7 Tổ chức viết báo nội bộ về hóa học 71

2.3.8 Biện pháp 8 Xây dựng bầu không khí lớp học thân thiện, vui vẻ, tích cực 76

2.4 Một số giáo án có sử dụng biện pháp gây hứng thú 78

2.4.1 Bài Ancol 78

2.4.2 Bài Phenol 90

2.4.3 Bài Anđehit 90

2.4.4 Bài Axit cacboxylic 90

2.5 Những điểm lưu ý khi vận dụng những biện pháp tạo hứng thú vào dạy học 96

Trang 6

2.5.1 Số lượng biện pháp sử dụng trong một tiết học phải phù hợp 96

2.5.2 Không sử dụng một biện pháp cho nhiều hoạt động 96

2.5.3 Biện pháp cần phù hợp với nội dung bài học 96

2.5.4 Phù hợp với trình độ của học sinh 97

Tóm tắt chương 2 98

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 99

3.1 Mục đích thực nghiệm 99

3.2 Đối tượng thực nghiệm 99

3.3 Tiến hành thực nghiệm 99

3.4 Mô tả một số hoạt động của tiết dạy thực nghiệm 105

3.4.1 Hoạt động bài Ancol 105

3.4.2 Hoạt động bài Phenol 106

3.4.3 Hoạt động bài Anđehit 106

3.4.4 Hoạt độngbài Axit cacboxylic 106

3.5 Một số hình ảnh hoạt động của học sinh trong thực nghiệm sư phạm 107

3.6 Kết quả thực nghiệm 107

3.6.1 Kết quả điều tra ý kiến học sinh sau mỗi tiết học 107

3.6.2 Kết quả điều tra ý kiến HS lớp thực nghiệm về các biện pháp gây hứng thú đưa ra trong luận văn 109

3.6.3 Đánh giá sản phẩm học tập của HS các lớp thực nghiệm 112

3.6.4 Đánh giá kết quả học tập giữa các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 115

3.6.5 Ý kiến của GV tiến hành thực nghiệm 125

Tóm tắt chương 3 127

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 132

Trang 7

T.N : Thực nghiệm

Tp HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Số lượng phiếu thăm dò thực trạng việc gây hứng thú trong dạy học

ở trường phổ thông 27

Bảng 1.2 Kết quả điều tra sở thích của HS THPT phần Hóa hữu cơ 28

Bảng 1.3 Ý kiến HS yêu thích môn Hóa 28

Bảng 1.4 Ý kiến HS không yêu thích môn Hóa 29

Bảng 2.1 Hệ thống các tình huống lớp 11 33

Bảng 2.2 Hệ thống TN tạo tình huống có vấn đề 33

Bảng 2.3 Một số sản phẩm có thể hướng dẫn HS thực hiện 48

Bảng 2.4 Bảng tường trình làm nến 50

Bảng 2.5 Chiết suất tinh dầu hoa hồng 51

Bảng 2.6 Bảng tường trình nước rửa chén 53

Bảng 2.7 Kết quả trò chơi Bingo 58

Bảng 2.8 Tên gọi thông thường của axit 60

Bảng 2.9 Bảng điểm vòng bán kết 62

Bảng 2.10 Bảng điểm vòng chung kết 62

Bảng 2.11 Bảng phân công nhiệm vụ mỗi góc 58

Bảng 2.12 Bảng nhóm Error! Bookmark not defined Bảng 2.13 Phiếu học tập của góc xuất phát là góc phân tích 61

Bảng 2.14 Phiếu học tập của góc xuất phát là góc quan sát 64

Bảng2.15 Phiếu học tập của góc áp dụng 71

Bảng2.16 Kế hoạch thực hiện nội dung bài báo 74

Bảng 3.1 GV và các lớp T.N - ĐC 99

Bảng 3.2 Các bài kiểm tra T.N 116

Hình 3.3 Nhận xét của HS lớp T.N và ĐC sau mỗi tiết học 121

Bảng 3.4 Ý kiến của HS về điều chế các chất hữu cơ 118

Bảng 3.5 Ý kiến của HS về tình huống học tập 119

Bảng 3.6 Ý kiến của HS về TN tạo tình huống có vấn đề 121

Bảng 3.7 Ý kiến của HS về trò chơi học tập 119

Trang 9

Bảng 3.8 Ý kiến của HS về bài báo nội bộ 121

Bảng3.9 Tư liệu HS sưu tầm 114

Bảng3.10 Kết quả bài kiểm tra số 1 115

Bảng3.11 Phân phối tần số, tần suất và tần số tích lũy bài kiểm tra số 1 115

Bảng3.12 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 1 116

Bảng3.13 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 1 61

Bảng3.14 Kết quả bài kiểm tra số 2 118

Bảng3.15 Phân phối tần số, tần suất và tần số tích lũy bài kiểm tra số 2 119

Bảng3.16 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 2 119

Bảng3.17 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 2 119

Bảng3.18 Kết quả bài kiểm tra số 3 120

Bảng3.19 Phân phối tần số, tần suất và tần số tích lũy bài kiểm tra số 3 120

Bảng3.20 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 3 121

Bảng3.21 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 3 122

Bảng3.22 Kết quả bài kiểm tra số 4 122

Bảng3.23 Phân phối tần số, tần suất và tần số tích lũy bài kiểm tra số 4 123

Bảng 2.24 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 4 124

Bảng 2.25 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 4 124

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mối liên hệ giữa các thành tố cơ bản để tạo thành cấu trúc của

QTDH 7

Hình 1.2 Sơ đồ mối liên hệ giữa dạy và học 10

Hình 1.3 Mô hình dạy học theo góc 11

Hình 1.4 Quy trình thực hiện dạy học theo góc 12

Hình 2.1 Cấu trúc logic chương Hiđrocacbon 33

Hình 2.2 Cấu trúc logic chương Hiđrocacbon no 33

Hình 2.3 Cấu trúc logic chương Hiđrocacbon thơm 34

Hình 2.4 Cấu trúc logic chương Ancol – Phenol 34

Hình 2.5 Cấu trúc logic chương Dẫn xuất halogen – Ancol – Phenol 35

Hình 2.6 Thí nghiệm etilen tác dụng với dd Br2 45

Hình 2.7 Thí nghiệm benzen tác dụng với dd Br2 45

Hình 2.8 Mô hình chiết suất tinh dầu tại nhà 51

Hình 2.9 Quy trình chiết suất tinh dầu tại phòng thí nghiệm 52

Hình 2.10 Sản phẩm tinh dầu được chiết suất 53

Hình 2.11 Trò chơi Bingo 58

Hình 2.12 Bảng đáp án trắc nghiệm 58

Hình 2.13 Sơ đồ quá trình thi đấu 61

Hình 2.14 Sơ đồ luân chuyển các góc 64

Hình 2.15 Trò chơi anh em ruột bài Ancol 79

Hình 3.1 Một số hình ảnh hoạt động của HS trong giờ học 107

Hình 3.2 Hình ảnh một số sản phẩm của HS Error! Bookmark not defined Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 116

Hình 3.4 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số 1 116

Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 118

Hình 3.6 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số 2 119

Hình 3.7 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số3 121

Hình 3.8 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số 3 121

Hình 3.9 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 4 123

Trang 11

Hình 3.10 Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số 4 124

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong tình hình xã hội toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia đều rất chú trọng đến nguồn nhân lực, bồi dưỡng và phát triển nhân tài Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, Đảng và nhà nước ta đã rất quan tâm đến giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nền tảng cho sự phát triển của đất nước Tại điều 24.2 Luật Giáo Dục

2005đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp các đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

Hóa học là môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết Là môn học có thể gây được hứng thú cho học sinh nếu giáo viên biết khai thác các kiến thức và sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp Tuy nhiên với chương trình giáo khoa nặng về kiến thức lí thuyết như hiện nay cùng với lượng thời gian được phân bố cho chương trình chỉ 2 tiết/tuần đối với lớp 10 và 2,5 đến 3 tiết/tuần đối với lớp 11,12 Nên việc đảm bảo truyền thụ đủ lượng kiến thức cho học sinh đã rất khó khăn khiến nhiều GV không quan tâm vận dụng các phương pháp dạy học tích cực vào bài giảng Điều đó khiến hầu hết học sinh cho rằng lí thuyết hóa học không dễ nắm bắt, bài tập hóa học lại rất khó vì vậy phần lớn học sinh chỉ học theo kiểu đối phó nên thật không phải dễ dàng khi tạo sự chủ động cho học sinh trong học tập môn Hóa học

Từ năm 2012 Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành thi tuyển khối A1 (Toán, Lí, Anh) cho kì thi tuyển sinh Đại học và đã có một số lượng lớn thí sinh đã đăng kí thi vào khối A1 và một trong những nguyên nhân chính vì khối A1 không có môn Hóa học

Đó là thực trạng mà chúng ta cần phải quan tâm

Vậy vấn đề cần đặt ra ở đây là gì? Đó chính là giúp học sinh không cảm thấy áp lực với môn hóa và có sự yêu thích môn học, để làm được những điều đó phải gây được hứng thú học tập cho học sinh Vì dạy học phải gây được hứng thú học sinh sẽ có được niềm vui khi khám phá tri thức mới bên cạnh đó học sinh mới chủ động, tích cực, sáng tạo, nắm bắt kiến thức tăng cường khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức mới từ đó

sẽ nâng cao kết quả học tập của học sinh

Trang 13

Trong mấy năm trở lại đây đã có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu đề tài gây hứng thú cho học sinh ở THPT và THCS Phần lớn các tác giả nghiên cứu nội dung phần hóa vô cơ, một số tác giả nghiên cứu về bài tập gây hứng thú phần hóa hữu cơ Tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu vào phần hóa hữu cơ THPT

Với những lí do trên, tôi đã quyết định chọn “MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ GÓP PHẦN NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 THPT”là đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất các biện pháp tạo hứng thú phần hóa hữu cơ lớp 11 giúp học sinh yêu thích môn học từ đó tích cực, tự lực tìm tòi bổ sung nắm vững, hiểu sâu kiến thức góp phần nâng cao kết quả học tập

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Tìm hiểu tổng quan về hướng nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu, hệ thống hóa các kiến thức cơ sở lí luận của đề tài về:

- Nghiên cứu những định hướng khi xây dựng các biện pháp tạo hứng thú

- Đề xuất một số biện pháp tạo hứng thú trong dạy học hóa học

- Xây dựng kế hoạch dạy học và thiết kế một số bài lên lớp có sử dụng các biện pháp đã nghiên cứu phần hóa hữu cơ lớp 11

- Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả, tính khả thi của những biện pháp và rút ra bài học kinh nghiệm

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp tạo hứng thú cho học sinh khi dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT

- Khách thể nghiên cứu : Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

Trang 14

5 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp tạo hứng

thú cho học sinh và vận dụng vào thiết kế các bài lên lớp thuộc phần hóa hữu cơ lớp

11 THPT

- Thời gian nghiên cứu : từ tháng 9/2013 – 10/2014

- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở Đồng Nai và Tp Hồ Chí Minh

6 Giả thuyết khoa học

Nếu giáo viên biết lựa chọn và sử dụng các biện pháp tạo hứng thú một cách hợp

lí, linh hoạt, phù hợp với trình độ học sinh trong quá trình dạy học sẽ tạo sự thích thú lòng yêu mến môn hóa học đó chính là động cơ phát huy tính tích cực, tự lực học tập

từ đó nắm vững, hiểu sâu kiến thức góp phần nâng cao kết quả học tập

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Thăm lớp, dự giờ, trò chuyện, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh

- Phỏng vấn một số giáo viên

- Điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp thực nghiệm (Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giá trị thực tiễn của các kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng của những đề xuất)

7.3 Phương pháp toán học

- Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê toán học

8 Đóng góp mới của đề tài

- Hệ thống một số vấn đề có tính lí luận cơ bản về hứng thú học tập

- Đề xuất những định hướng để xây dựng các biện pháp tạo hứng thú

- Đề xuất một số biện pháp tạo hứng thú cho học sinh khi dạy học phần hóa hữu

cơ lớp 11 THPT

Trang 15

- Xây dựng kế hoạch cho một số bài dạy có sử dụng biện pháp tạo hứng thú phần hóa hữu cơ lớp 11 THPT

- Rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc tạo hứng thú học tập cho học sinh

Trang 16

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những sách, báo, tạp chí nghiên cứu về hứng thú

- Năm 1971, G.I.Sukina với công trình nghiên cứu về “Vấn đề hứng thú nhận thức trong khoa học giáo dục”[31] Tác giả đã đưa ra khái niệm và biểu hiện của hứng thú nhận thức, đồng thời đưa ra những nội dung cơ bản và các hoạt động học tập để kích thích hứng thú nhận thức của HS trong QTDH

- “Từ hứng thú đến tài năng” của L.X.Xôlôvâytrích năm 1975 do Lê Khánh

Trường dịch [42] Với nội dung đơn giản, cách dẫn truyện nhẹ nhàng, dễ hiểu sách dẫn dắt người đọc qua từng câu chuyện có thật trong cuộc sống nhằm giúp đọc giả nhận ra được tầm quan trọng và mối liên hệ giữa hứng thú và tài năng

- “Mở cánh cửa trí tuệ cho trẻ bằng sự hứng thú trong học tập” của Nguyễn

Nhật Quang năm 2009 [27] Tác giả đề cập đến những mấu chốt lớn trong việc bồi dưỡng niềm yêu thích học tập của trẻ thông qua vui chơi, sự thành công, tự tin vào bản thân, cảm nhận được sự quan tâm, yêu thương, ủng hộ của cha mẹ với bản thân từ đó khơi gợi niềm tin và hứng thú học tập

1.1.2 Luận án, luận văn nghiên cứu về hứng thú

- Luận án tiến sĩ Tâm lý học “Nghiên cứu đặc điểm hứng thú học môn Toán của

HS tiểu học và biện pháp tâm lý sư phạm nâng cao hứng thú học môn Toán ở các em” của Nguyễn Thị Thu Cúc – Đại học Sư phạm Hà Nội (2008) [10].Luận án góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu lĩnh vực hứng thú học môn Toán của HS tiểu học; chỉ ra các thành tố cảm xúc, nhận thức, hành động trong cấu trúc và biểu hiện

cũng như những yếu tố hình thành, phát triển hứng thú môn Toán ở HS tiểu học

- Luận án tiến sĩ Giáo dục học “Các biện pháp tạo hứng thú cho HS nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học” của Vũ Thị Lan – Đại học Sư phạm Hà

Nội (2009)[18].Thể hiện cách thức xây dựng hệ thống biện pháp hứng thú học tập cho

HS và thiết kế một hệ thống các biện pháp tạo hứng thú học tập Tiếng Việt cho HS tiểu học, trong đó tập trung nghiên cứu trên phương diện nội dung dạy học Cách thức vận dụng vào thực tế dạy học giúp HS tiểu học hứng thú học tập Tiếng Việt và góp phần nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt ở trường Tiểu học hiện nay

Trang 17

- Luận văn thạc sĩ Giáo dục học “Những biện pháp gây hứng thú trong dạy học hóa học ở trường phổ thông” của Phạm Ngọc Thủy – ĐH Sư phạm Tp.HCM (2008)[32] Đề tài đã nghiên cứu, xây dựng và thử nghiệm 3 biện pháp gây hứng thú trong dạy học hóa học: Gây hứng thú bằng thí nghiệm hóa học kích thích tư duy, gây hứng thú bằng thơ về hóa học: tác giả đã sáng tác, giới thiệu 16 bài thơ trong đó có 7 bài thơ vui và 9 bài thơ đố, gây hứng thú khi giới thiệu những thông tin mới lạ của hóa học

- Luận văn thạc sĩ Giáo dục học “Một số biện pháp tạo hứng thú cho Học sinh đối với môn hóa học lớp 8 – Trung học cơ sở” của Nguyễn Vinh Quang – ĐH Sư phạm Tp HCM (2012)[29] Luận văn chỉ ra những địa chỉ trang web, cách tìm kiếm các tài liệu trên internet và cách lưu trữ tài liệu; sử dụng các hình ảnh tĩnh và động, các thí nghiệm ảo, thí nghiệm vui, các bài thơ hóa học; tổ chức các hoạt động lôi cuốn HS trong các tiết học chính khóa bằng những phương pháp dạy học tích cực như đàm thoại kết hợp sử dụng phương tiện trực quan (gợi mở, dẫn dắt, minh họa – giải thích, ơrixtic, …), hoạt động nhóm (thảo luận nhóm, trò chơi, thuyết trình) và tổ chức các hoạt động ngoại khóa

Tóm lại đã có nhiều công trình trong và ngoài nước nghiên cứu về hứng thú, hứng thú nhận thức cũng như hứng thú học tập của HS đối với từng môn học và trong quá trình dạy học Cũng như đề xuất những biện pháp gây hứng thú cho HS trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kết quả học tập của HS Đây là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các GV trong công tác giảng dạy cũng như các sinh viên chuyên ngành sư phạm

1.2 Quá trình dạy học

1.2.1 Khái niệm, cấu trúc, nhiệm vụ và bản chất của quá trình dạy học

1.2.1.1 Khái niệm quá trình dạy học

QTDH là một quá trình tương tác giữa GV và HS trong một không gian và thời gian nhấtđịnh, trong đó GV đóng vai trò chủ đạo, tổ chức hoạt động, lãnh đạo, điều chỉnh hoạt động nhận thức của HS; còn HS tự giác, tích cực, chủ động thông qua việc

tự tổ chức, tự điều chỉnh hoạt động nhận thức của bản thân đễ lĩnh hội kiến thức

Trang 18

Nhiệm vụ dạy học trong nhà trường không chỉ đảm bảo một trình độ học vấn nhất định

mà còn góp phần hình thành nhân cách con người

Từ đó ta có thể rút ra định nghĩa về quá trình dạy học như sau:

QTDH là quá trình đan xen, tương tác qua lại giữa hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Trong đó người GV đóng vai trò chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức giúp

HS chủ động, tích cực, tự giác thực hiện các hoạt động nhằm chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của nhiệm vụ dạy học nhờ vào các PTDH trong khoảng không gian và thời gian xác định

1.2.1.2 Cấu trúc quá trình dạy học

Hình 1.1.Mối liên hệ giữa các thành tố cơ bản để tạo thành cấu trúc

của QTDH Theo tác giả Nguyễn Cương QTDH gồm nhiều thành tố cơ bản: Hoạt động dạy, hoạt động học, mục đích dạy học (MĐDH), nội dung dạy học (NDDH), phương pháp dạy học (PPDH), phương tiện dạy học (PTDH), tổ chức dạy học (TCDH), đánh giá kết quả (ĐGKQ)[11] Các thành tố có mối liên hệ với nhau tạo thành cấu trúc xác định, trong đó hoạt động dạy và hoạt động học là 2 thành tố cơ bản

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI – VĂN HÓA – KHOA HỌC

Trang 19

- Mục tiêu dạy học: là kết quả đạt được sau khi kết thúc QTDH, nó phải phù hợp

và thỏa mãn nhu cầu, điều kiện xã hội (mục tiêu chung) cũng như nhu cầu học tập của

cá nhân người học (mục tiêu cá nhân)

- Nội dung dạy học: đối tượng được lĩnh hội bởi HS

- Phương pháp dạy học: hoạt động của GV trong việc chỉ đạo, tổ chức các hoạt

động học tập nhằm giúp HS chủ động lĩnh hội các NDDH, MTDH đã đề ra

- Phương tiện dạy học: các sự vật, hiện tượng đóng vai trò là công cụ hay điều

kiện để người dạy tác động đến ĐTDH nhằm đạt tới MTDH

- Đánh giá kết quả: là công cụ để đánh giá chất lượng dạy của GV và chất lượng

học của HS

1.2.1.3 Nhiệm vụ của quá trình dạy học

- Hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho HS: hình thành các kĩ năng cần thiết cho HS như giải bài tập, tìm kiếm tài liệu…

- Hình thành phẩm chất cho HS: giáo dục để hình thành thế giới quan, quan niệm đạo đức, hành vi ứng xử, phẩm chất cho HS trong cuộc sống hằng ngày

- Phát triển năng lực cho HS: năng lực nhận thức, năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tìm tòi sáng tạo…

1.2.1.4 Bản chất của quá trình dạy học

- QTDH là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể

- QTDH là một quá trình nhận thức:sự phản ánh hiện thực khách quan vào não

người nhờ đó HS có khả năng phản ánh khách quan về nội dung và chủ quan về hình

thức

- QTDH là một quá trình tâm lý: trong QTDH có sự giao tiếp giữa GV – HS, HS –

HS điều đó ảnh hưởng lớn đến thái độ và kết quả học tập của HS

- QTDH là một quá trình xã hội: QTDH không chỉ diễn ra giữa HS – HS, GV –

HS mà là sự tương tác giữa người với người, người và xã hội bao gồm nhóm lớp HS, tập thể sư phạm, xã hội trong và ngoài nhà trường…

- QTDH vừa khách thể vừa chủ thể: người học tiếp nhận thực hiện các nhiệm vụ dưới sự kiểm tra, giám sát của GV hoặc không dưới sự giám sát của GV

Trang 20

- QTDH là một quá trình động, vừa mang tính ổng định và bất ổn định:hoạt động

được thực hiện theo một mục đích, phương pháp, nội dung đã định trước, có kế hoạch

rõ ràng nên nó mang tính ổn định Tuy nhiên một vài trường hợp còn bị chi phối bởi những điều kiện nội tâm cũng như tác động của ngoại cảnh không diễn ra như kế hoạch

- QTDH chịu sự tác động của điều kiện ngoài và điều kiện trong:bởi năng lực GV,

mối quan hệ giữa HS và GV, cơ sở vật chất, năng lực HS…và nhu cầu xã hội [39]

1.2.2 Chủ thể, đối tượng và động lực của quá trình dạy học

1.2.2.1 Chủ thể, đối tượng của quá trình dạy học

QTDH luôn có hai chủ thể đó là GV và HS Trong đó GV truyền thụ kiến thức;

HS đón nhận, chiếm lĩnh và biến nó thành vốn hiểu biết của mình để tiếp tục hoạt động trong nhận thức và thực tiễn Vì vậy HS cũng chính là đối tượng của QTDH

1.2.2.2 Động lực của quá trình dạy học

Động lực được hình thành khi xuất hiện mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

 Điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực

- Mâu thuẫn nảy sinh phù hợp với nội dung bài học, phải được HS chú ý và cảm thấy khó khăn nhất định trong nhận thức để từ đó có nhu cầu giải quyết khó khăn nhằm hoàn thành nhiệm vụ đề ra

- Mâu thuẫn phải vừa sức với HS tức với nổ lực cao nhất về trí tuệ và thể lực thì

có thể giải quyết được mâu thuẫn đó Ý thức được mâu thuẫn, kích thích được sự hứng thú, mong muốn giải quyết mâu thuẫn ở HS

Trang 21

1.2.3 Mối quan hệ giữa dạy và học

Hình 1.2 Sơ đồ mối liên hệ giữa dạy và học

1.3 Những yếu tố góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh

1.3.1 Hình thành động cơ, hứng thú học tập cho học sinh

Động cơ học tập: là những nhân tố kích thích, thúc đẩy tính tích cực học tập ở

HS nhằm đạt kết quả nhận thức, hình thành và phát triển nhân cách [20]

Biện pháp để tạo động cơ cho HS: GV phải biết cách điều khiển, tổ chức hoạt

động học tập để HS chiếm lĩnh kiến thức, giúp HS hiểu rằng học là để có kiến thức, làm người có phẩm chất, đạo đức tốt.Luôn gần gũi, nắm vững tâm lý lứa tuổi, nhu cầu, khát vọng, mong muốn của HS, khuyến khích để HS có sự nổ lực lớn, quyết tâm trong

học tập, luôn là điểm dựa đáng tin cậy và tấm gương tốt để HS noi theo [21]

Mối quan hệ giữa động cơ học tập và hứng thú học tập: Động cơ học tập đúng

sẽ tạo ra hứng thú, nhờ có hứng thú mà động cơ ngày càng mạnh mẽ Sự kết hợp giữa

động cơ đúng đắn và hứng thú bền vững sẽ giúp HS tiếp thu tri thức một cách tốt nhất

Một số biện pháp tạo hứng thú

- Gây hứng thú bằng cái mới, lạ

+ Những điều mới lạ, những cái khác biệt với cái thông thường của nội dung kiến thức

Trang 22

+ Cách nhìn mới đối với kiến thức, ta quan sát nó dưới một góc độ khác, hoặc cách nhìn khác…

- Gây hứng thú bằng sự phong phú đa dạng, luôn thay đổi

+ Sự đa dạng về phương pháp dạy học

+ Sự đa dạng về tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá…

1.3.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là các hoạt động dạy và học nhằm hướng vào việc tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của người học Trong đó các hoạt động học tập được tổ chức và định hướng bởi GV, người học không thụ động mà tích cực tham gia vào quá trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua đó lĩnh hội nội dung học tập và phát triển năng lực sáng tạo [3]

1.3.2.2 Các phương pháp dạy học tích cực

a Phương pháp góc

- Khái niệm:là một hình thức tổ chức dạy học theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ

khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau [3]

- Mô hình dạy học theo góc:

Hình 1.3 Mô hình dạy học theo góc

Trang 23

- Nhiệm vụ tại mỗi góc

+ Góc quan sát: HS quan sát mẫu vật thật hoặc quan sát hình ảnh vật, thí nghiệm,

hiện tượng…trên màn hình máy tính hoặc ti vi, rút ra kiến thức cần lĩnh hội + Góc trải nghiệm (góc thí nghiệm): HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét cần thiết

+ Góc phân tích: Học sinh đọc tài liệu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo để trả

lời câu hỏi, rút ra kiến thức mới cần lĩnh hội

+ Góc áp dụng:Học sinh đọc bảng trợ giúp (chỉ đối với góc xuất phát) sau đó áp dụng để giải bài tập hoặc giải quyết một vấn đề có liên quan đến thực tiễn

Hình 1.4 Quy trình thực hiện dạy học theo góc

- Tổ chức dạy học theo góc cần thực hiện như sau:

+ GV cần bố trí không gian lớp học theo các góc học tập; nêu nhiệm vụ bài học, giới thiệu phương pháp học theo góc và hướng dẫn học sinh chọn góc xuất phát

+ Hướng dẫn, theo dõi, trợ giúp HS hoạt động và luân chuyển góc

+ Hướng dẫn học sinh hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo kết quả và đánh giá

- Ưu điểm và hạn chế

+ Ưu điểm: Phát triển cho HS khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và sáng tạo

Mở rộng sự tham gia của HS cũng như có thể điều chỉnh sao cho phù hợp với trình độ, nhịp độ của HS vì vậy sẽ nâng cao hứng thú và tạo cảm giác thoải mái từ đó giúp HS học sâu và có hiệu quả

+ Hạn chế: Cần chuẩn bị công phu các trang thiết bị, kế hoạch bài giảng, lựa chọn nội dung, thời gian, không gian lớp học phù hợp để tổ chức dạy học Ngoài ra phương pháp này còn phụ thuộc vào tính chủ động của HS

b Phương pháp dạy học nêu vấn đề - Ơricxtic

Bước 1 Chọn nội dung, địa điểm và đối tượng HS

Bước 2 Thiết kế kế hoạch bài học

Bước 3 Tổ chức dạy học theo góc

Trang 24

- Bản chất của dạy học nêu vấn đề - Ơricxtic là đặt trước HS các vấn đề của khoa học và mở ra cho các em những con đường giải quyết các vấn đề đó; việc điều khiển quá trình tiếp thu tri thức của HS ở đây được thực hiện theo phương hướng tạo ra một

hệ thống những tình huống và những chỉ dẫn cụ thể cho HS trong quá trình giải quyết các vấn đề [3], [4]

- Tình huống có vấn đề là trạng thái mà khi đó mâu thuẫn khách quan của bài toán nhận thức được HS chấp nhận như một vấn đề học tập mà họ cần và có thể giải quyết được, kết quả là họ nắm được tri thức mới

Điều kiện xuất hiện tình huống có vấn đề

- Có mâu thuẫn nhận thức: có tồn tại một vấn đề mà trong đó bộc lộ mâu thuẫn

giữa cái đã biết và cái phải tìm

- Gây ra nhu cầu nhận thức:nhu cầu nhận thức là động lực khởi động hoạt động

nhận thức của học sinh, nó sẽ góp phần làm cho học sinh đầy hưng phấn tìm tòi phát

hiện, sáng tạo giải quyết nhiệm vụ đặt ra

- Phù hợp với khả năng của học sinh để gây niềm tin:bắt đầu từ cái bình thường

như vốn kiến thức cũ của học sinh, từ những hiện tượng thực tế,… mà đi đến cái bất thường (kiến thức mới) một cách bất ngờ nhưng logic

Những trường hợp thường gặp xuất hiện tình huống có vấn đề

- Tình huống nghịch lí, bế tắc: Tình huống có vấn đề xuất hiện khi có sự không

phù hợp giữa kiến thức mà HS đã có với những sự kiện mà họ gặp phải trong quá trình hình thành kiến thức mới

- Tình huống lựa chọn: Tình huống có vấn đề xuất hiện khi HS phải chọn trong số

những con đường một con đường duy nhất bảo đảm cho việc giải quyết một vấn đề nào đó

- Tình huống ứng dụng: Tình huống có vấn đề xuất hiện khi HS tiếp xúc với

những điều kiện mới của thực tế khi ứng dụng những kiến thức của mình

- Tình huống tại sao: Tình huống có vấn đề xuất hiện khi HS phải phân tích tìm ra

nguyên nhân của một kết quả, nguồn gốc của một hiện tượng, tìm lời giải đáp cho câu hỏi tại sao

 Quá trình dạy học giúp HS giải quyết vấn đề gồm 8 bước sau:

Trang 25

1 Đặt vấn đề, làm cho HS hiểu rõ vấn đề

2 Phát biểu vấn đề

3 Xác định phương hướng giải quyết, nêu giả thuyết

4 Lập kế hoạch giải theo giả thuyết

5 Thực hiện kế hoạch giải

6 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giải

7 Kết luận về lời giải

8 Kiểm tra lại và ứng dụng kiến thức vừa thu được Thông thường GV thường áp dụng quá trình gồm 4 bước: Đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, giải quyết vấn đề, kết luận

c Phương pháp dạy học tình huống

Phương pháp dạy học tình huống là một phương pháp đặc thù của dạy học giải quyết vấn đề theo tình huống, ở đó, các tình huống là đối tượng chính của quá trình

dạy học Như theo tác giả Trịnh Văn Biều : “Dạy học tình huống là một PPDH được tổ

chức theo những tình huống có thực của cuộc sống, trong đó người học được kiến tạo tri thức qua việc giải quyết các vấn đề có tính xã hội của việc học tập”[4] Hay theo Nguyễn Hữu Lam: “Phương pháp tình huống là một kỹ thuật giảng dạy trong đó các thành tố chủ yếu của nghiên cứu tình huống được trình bày với những người học, với

các mục đích minh hoạ hoặc các kinh nghiệm giải quyết vấn đề”[17]

- Ưu điểm của PPDH tình huống

+ Đối với người học: Dễ hiểu, dễ nhớ các vấn đề lý thuyết phức tạp, nâng cao khả

năng tư duy độc lập, sáng tạo Rèn luyện khả năng liên kết, vận dụng các kiến thức đã được học Giúp người học có thể phát hiện ra những vấn đề cuộc sống đặt ra nhưng chưa có căn cứ pháp lý hoặc cơ sở lý thuyết để áp dụng giải quyết Rèn luyện một số

kĩ năng cơ bản như: kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng phân tích, giải quyết vấn đề, kĩ năng trình bày, bảo vệ và phản biện ý kiến trước đám đông

+ Đối với giáo viên: Học hỏi những kinh nghiệm, thông tin, giải pháp mới từ HS

để làm giàu vốn tri thức và phong phú hơn cho bài dạy của mình

+ Đối với môn học: Tăng sự hứng thú của HS đối với môn học

- Hạn chế của PPDH tình huống

Trang 26

+ Đối với GV:làm gia tăng khối lượng làm việc, đòi hỏi GV phải luôn đổi mới,

cập nhật các thông tin, kiến thức và kỹ năng mới Phải mất nhiều thời gian chuẩn bị các phương án giải quyết để tìm ra phương án tối ưu Hiểu rõ các tính chất của HS và các yếu tố tác động để có sự phối hợp nhuần nhuyễn và cân đối các phương pháp truyền thống.Đòi hỏi những kỹ năng phức tạp hơn trong giảng dạy, như cách tổ chức lớp học, bố trí thời lượng, đặt câu hỏi, tổ chức và khuyến khích học sinh thảo luận, nhận xét, phản biện Đây là sự thách thức lớn đối với GV

+ Đối với HS: người học có tính năng động, sự say mê, yêu thích kiến thức và khả

năng tư duy độc lập cao tuy nhiên tốn nhiều thời gian của người học

d Phương pháp nghiên cứu

Theo tác giả Trịnh Văn Biều “Bản chất của phương pháp nghiên cứu trong dạy học là hoạt động tìm tòi sáng tạo của người học nhằm giải quyết những vấn đề mới mẻ

đối với họ, những vấn đề này đã được xã hội, khoa học giải quyết”[4]

 Các bước thực hiện theo phương pháp nghiên cứu

- Bước 1: Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Bước 2: Nêu giả thuyết

- Bước 3: Lập kế hoạch nghiên cứu

- Bước 4: Thực hiện kế hoạch

- Bước 5: Phát biểu kết quả thức hiện

- Bước 6: Kiểm tra đánh giá kết quả

- Bước 7: Kết luận và ứng dụng kiến thức mới tiếp thu được

 Ưu điểm của phương pháp nghiên cứu

- Tăng khả năng tư duy, suy luận một cách độc lập, loại trừ lối học thụ động, ghi nhớ kiến thức kiểu thuộc lòng

- Tạo sự hứng thú say mê khi giải quyết được các vấn đề, từ đó tạo động lực giúp

HS hăng say học tập

- Nâng cao khả năng tự học, nghiên cứu, tìm tòi

 Nhược điểm của phương pháp nghiên cứu

- Tốn nhiều thời gian và không thể áp dụng cho tất cả nội dung dạy học

Trang 27

- Khả năng tư duy của người học còn hạn chế cũng gây khó khăn khi tìm các giải pháp để giải quyết vấn đề

e Tổ chức trò chơi dạy học

 Một số khái niệm về trò chơi dạy học

- Trò chơi là hoạt động có luật, có tính cạnh tranh hoặc thách thức người tham gia

- Trò chơi giáo dục được đặc trưng bởi tác dụng cải thiện tri thức, kĩ năng, tình cảm, lí trí của người tham gia chơi

- Trò chơi dạy học là những trò chơi giáo dục được lựa chọn, sử dụng để dạy học,

nó tuân thủ nội dung, mục đích, nguyên tắc của phương pháp dạy học

 Phân loại trò chơi dạy học

- Trò chơi để nghiên cứu lí thuyết mới, sử dụng ngay đầu tiết học hoặc trước khi chuyển sang nội dung mới

- Trò chơi để củng cố bài học, dùng khi kết thúc bài học

- Trò chơi để hệ thống kiến thức, thường được sử dụng trong các giờ ôn tập, luyện tập, sử dụng thay cho phần kiến thức cần nhớ

 Những ưu điểm khi sử dụng trò chơi trong quá trình dạy học

- Giúp HS thay đổi loại hình, đa dạng hóa các hoạt động trong giờ học, gây hứng thú học tập

- Kích thích sự tìm tòi, tạo cơ hội để HS tự thể hiện mình

- Thông qua trò chơi, HS vận dụng kiến thức năng nổ, hoạt bát, kích thích trí tưởng tượng, trí nhớ Từ đó phát triển tư duy mềm dẻo, học tập cách xử lý thông minh trong những tình huống phức tạp, tăng cường khả năng vận dụng trong cuộc sống để

dể dàng thích nghi với điều kiện mới của xã hội

- Ngoài ra trò chơi còn giúp các em phát triển được nhiều phẩm chất đạo đức như tính đoàn kết, thân ái, lòng trung thực, thể hiện tinh thần cộng đồng và trách nhiệm cao

 Nhược điểm của trò chơi dạy học

- Để xây dựng và thiết kế trò chơi tốn rất nhiều thời gian

- HS thường nhốn nháo, mất trật tự vì vậy rất khó khăn trong khâu quản lí lớp học

Trang 28

- Nếu không tổ chức hợp lí thí HS dễ sa đà vào việc chơi mà quên mất nhiệm vụ học tập và lĩnh hội kiến thức sau trò chơi

1.3.3 Đổi mới hình thức tổ chức, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Theo tác giả Trần Hồng Quân “việc xây dựng và hoàn chỉnh các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở trường phổ thông đến nay vẫn là một trong những vấn đề quan trọng nhất”[30]

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đóng vai trò quan trọng giúp GV phát hiện kịp thời những thiếu sót, lỗ hổng kiến thức của HS trong quá trình tiếp thu kiến thức, cũng như kiểm tra được sự tiến bộ của HS trong học tập và có những biện pháp để cải thiện và ngăn chặn trình trạng học sút đi của HS Từ đó có những biện pháp tích cực nhằm nâng cao kết quả học tập của HS Để có được kết quả tốt, những biện pháp kiểm tra kết quả học tập của HS phải theo một kế hoạch định trước, có liên hệ với việc củng

cố những kiến thức cũ với hình thức tổ chức, kiểm tra khác nhau bên cạnh đó cần đảm bảo những yêu cầu sau:

- Cần phải có tính khách quan đến mức tối đa có thể, khi chỉ có điều kiện kiểm tra một số ít HS, GV cần kiểm tra sơ lược các HS khác như kiểm tra vở bài tập về nhà, yêu cầu HS nhận xét bài làm, câu trả lời của bạn…

- Tạo điều kiện để HS có thể bộc lộ được năng lực của mình, trách nhiệm của bản thân trong việc kiểm tra kiến thức, cấm mọi hành vi gian lận trong kiểm tra (quay cóp, chỉ bài, nhắc bài bạn…), tránh đánh giá chung chung sự tiến bộ của toàn lớp hay cả nhóm HS với nhau

- Cần chú trọng và nâng cao kĩ năng thực hành, năng lực vận dụng độc lập sáng tạo kiến thức của HS thông qua kiểm tra đánh giá

1.3.3.1 Hình thức kiểm tra nói

GV cần phải chuẩn bị chu đáo, cẩn thận để có thể đánh giá HS một cách thật chính xác theo các bước sau:

- Phải xác định chính xác những gì cần kiểm tra

- Câu hỏi đặt ra cho HS phải chính xác, rõ ràng.GV có thể nêu ra những câu hỏi

bổ sung, những câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức, suy nghĩ tích cực…Vì

Trang 29

sao fomanđehit là một hóa chất rất độc nhưng lại được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp cũng như trong đời sống hằng ngày?

- GV có thể áp dụng cách kiểm tra phối hợp sau: Sau khi đã chỉ định hai hoặc ba học sinh lên bảng để trả lời, GV yêu cầu tất cả các học sinh còn lại chuẩn bị trả lời vào giấy nháp một câu hỏi khác (có thể có nội dung tương tự, một chuỗi PT, bài tập…) sau

đó giáo viên thu một số bản nháp và sẽ chữa ngay sau khi HS được gọi lên bảng trả lời xong

- GV có thể sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan trong kiểm tra theo các cách sau:

 Cách 1: dựa vào câu hỏi GV đưa ra, HS sẽ làm TN hoặc sử dụng các phương tiện trực quan để trả lời câu hỏi

 Cách 2: Sau khi trả lời câu hỏi của GV đưa ra, HS sẽ làm TN hay sử dụng các phương tiện trực quan để kiểm tra, chỉnh sửa và hoàn chỉnh lại câu trả lời của mình

 Cách 3: GV đưa ra các bài tập thực nghiệm hay các dạng bài tập yêu cầu

HS vẽ các dụng cụ TN đã được học…

- Cần tránh tình trạng giáo viên “dạy riêng” cho HS được gọi lên bảng để kiểm tra kiến thức

1.3.3.2 Hình thức kiểm tra dạng ngắn

Sau mỗi tiết học hoặc đầu mỗi tiết, để nắm khả năng hiểu bài của HS, GV có thể

tổ chức kiểm tra dạng ngắn (5 phút, 10 phút, hoặc 15 phút) tùy điều kiện để có thể nắm vững tình hình tiếp thu của HS trong lớp và có những thay đổi phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học GV có thể cho bài tập dưới dạng trắc nghiệm khách quan hoặc trắc nghiệm tự luận Sau đó GV tổng hợp các bài kiểm tra, chấm điểm và xét xem những câu hỏi nào các em thường hay sai và sai những vấn đề gì để có thể kịp thời bổ sung, sửa chữa cho các em ở tiết học sau Điểm của mỗi HS sẽ được tính theo trung bình cộng của các bài kiểm tra (3-4 bài) và sự nổ lực của các em (thang điểm 10)

- GV có thể đưa bài tập, nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS chia nhóm hoặc cá nhân thực hiện nhiệm vụ GV sẽ đánh giá kết quả dựa trên tiêu chí sản phẩm, sự phân công

và tinh thần hoạt động của các nhóm

Trang 30

1.4 Hứng thú trong dạy học

1.4.1 Khái niệm hứng thú

Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, hứng thú có hai nghĩa: “Hứng thú là biểu hiện của một nhu cầu, làm cho chủ thể tìm cách thỏa mãn, tạo ra khoái cảm, thích thú và huy động sinh lực để cố gắng thực hiện” và “Hứng thú là sự ham thích” Theo Xôlôvâytrich, “hứng thú là một hiện tượng rất phức tạp, để nghiên cứu, tìm hiểu hứng thú thực sự của một người đó là một vấn đề tâm lí học rắc rối hơn cả” [42]

Tuy nhiên, hiện nay nhiều người đã tán đồng khái niệm về hứng thú của A.G.Côvaliốp đưa ra trong cuốn tâm lý học cá nhân: “Hứng thú là thái độ đặc thù của các nhân đối với đối tượng nào đó, do ý nghĩa của nó trong đời sống và do sự hấp dẫn

về mặt tình cảm của nó”[7]

Tác giả Nguyễn Quang Uẩn đã đưa ra khái niệm về hứng thú trong giáo trình Tâm

lí học đại cương như sau: “Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng đem lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động [38]

Căn cứ vào việc phân tích những đặc điểm cơ bản của hứng thú trong những định nghĩa trên, kế thừa kết quả của các nghiên cứu đã có, đề tài đưa ra khái niệm hứng thú như sau:

Hứng thú là cảm nhận sự lôi cuốn, hấp dẫn, thu hút của một đối tượng, hoạt động nào đó… đối với bản thân một ai đó Từ đó cá nhân đó sẽ có những hoạt động tích cực như tìm tòi, nghiên cứu, học hỏi…để lĩnh hội tri thức và đạt được kết quả tốt nhất Hoạt động chiếm lĩnh kiến thức của HS đóng vai trò quan trọng trong QTDH từ đó

ta có thể hiểu hứng thú trong dạy học như sau:HS cảm thấy môn học rất bổ ích, hấp dẫn, thú vị thông qua sự hướng dẫn, tổ chức của GV, HS sẽ có những hoạt động tích cực để lĩnh hội kiến thức, đam mê tìm tòi vận dụng những kiến thức vào thực tiễn cuộc sống và đạt được kết quả cao trong học tập

1.4.2 Con đường hình thành hứng thú

Theo định nghĩa về hứng thú ở trên, ta biết rằng hứng thú được hình thành bởi hai

điều kiện là nhận thức – cảm xúc Từ cơ sở đóta rút ra hứng thú được hình thành theo hai con đường: con đường tự phát và con đường tự giác

Trang 31

 Thứ nhất: Con đường tự phát

Lần đầu tiên tiếp xúc với đối tượng, chủ thể đã có những cảm xúc tích cực gần như ngay lập tức bởi một số yếu tố mà chủ thể có thể cảm nhận được từ đối tượng Những cảm xúc đó đã làm cho chủ thể bị cuốn hút, hấp dẫn và tạo thành động lực để nhận thức, tìm tòi, khám phá…về đối tượng theo hướng tích cực Tùy theo mức ảnh hưởng của đối tượng mà chủ thể sẽ có hứng thú lâu dài (đi sâu vào nhận thức đối tượng, chuyển tự phát sang tự giác) hay hứng thú sẽ mất đi nếu cá nhân không tìm thấy

sự đồng điệu hoặc tầm quan trọng, hấp dẫn của đối tượng với bản thân mình.Hứng thú này thường được hình thành đối với trẻ nhỏ[20],[21],[31]

Ví dụ: khi học môn Hóa học, HS được quan sát các TN thú vị, TN vui giúp cho

HS cảm thấy rất thích thú từ đó tìm hiểu sâu hơn về các TN và môn Hóa học Hoặc có trường hợp HS sau khi xem nhiều thí nghiệm cảm thấy chán và không muốn khám phá thì khi đó sẽ mất đi hứng thú

Thứ hai: Con đường tự giác

Đây là con đường chủ yếu hình thành hứng thú của người đã trưởng thành khi sự nhận thức, thái độ và ý thức của họ đã chín chắn hơn Hứng thú được hình thành khi chủ thể nhận thức được giá trị, vị trí, sự hấp dẫn của đối tượng đối với bản thân, từ đó

sẽ có những hành động và suy nghĩ tích cực về đối tượng Được hình thành khi có sự kết hợp chặt chẽ giữa sự hấp dẫn bởi các yếu tố bên ngoài và giá trị ý nghĩa bên trong của đối tượng Do có yếu tố bên trong làm nền tảng vì vậy hứng thú được hình thành bằng con đường tự giác sẽ có tính ổn định và bền vững[20],[21],[31]

1.4.3 Biểu hiện của hứng thú

Hứng thú được biểu hiện qua nhiều thuộc tính khác nhau như: xúc cảm, tình cảm,

ý chí, thái độ, nhu cầu, năng lực, kiên trì, quan tâm… chứ không phải là một thuộc tính tâm lí riêng lẻ, hứng thú có thể được biểu hiện bên ngoài và biểu hiện bên trong[7],[31],[42] Trong quá trình dạy học, GV có thể biết được hứng thú của HS thông qua những biểu hiện sau:

- Biểu hiện bên ngoài của HS

Trang 32

+ Biểu hiện qua nét mặt: ánh mắt rạng ngời, thường mở to khi nghe GV giảng bài,

nhíu mày trán nhăn lại khi suy nghĩ để giải quyết vấn đề, hay cười, miệng mở rộng ngạc nhiên

+ Biểu hiện qua giọng nói: lời nói cảm thán, giọng nói hồ hởi, ồ lên khi có một

vấn để hấp dẫn được đưa ra…

+ Biểu hiện qua thái độ, hành động: khoa tay, múa chân, gật gù tán thưởng, thái

độ phấn khích, vui vẻ, hạnh phúc, thất vọng, sau khi hoàn thành buổi học

- Biểu hiện bên trong của HS

+ Biểu hiện ở lớp học: Chú ý lắng nghe bài giảng của GV; hăng hái đưa ra ý kiến

phát biểu; lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn; đưa ra các câu hỏi còn thắc mắc; suy nghĩ tích cực để giải quyết các bài tập cũng như những tình huống học tập

mà GV đưa ra; tích cực tham gia hoạt động nhóm; đạt được kết quả cao trong học tập; tham gia vào các câu lạc bộ có liên quan đến môn học; tham gia các buổi học ngoại khóa; ghi chép bài học đầy đủ…

+ Biểu hiện ở nhà: Thực hiện tốt các nhiệm vụ mà GV giao về nhà; làm bài đầy

đủ; tìm kiếm thêm các tài liệu tham khảo; hỏi thầy cô, bạn bè để nâng cao kiến thức môn học; áp dụng những kiến thức được học để giải thích các hiện tượng thực tiễn trong cuộc sống hằng ngày; ghi chép, hệ thống kiến thức vào một quyển vở riêng…

Từ đó GV có thể dựa vào những biểu hiện này để biết được HS có hứng thú trong học tập không Qua đó có những điều chỉnh biện pháp thích hợp nhằm nâng cao, đưa

HS từ hứng thú tự phát sang hứng thú tự giác

1.4.4 Phân loại hứng thú

Ở mỗi người có những tính cách, sở thích khác nhau nên ở họ cũng có những hứng thú khác nhau ở những lĩnh vực, sự vật hiện tượng…vì vậy làm cho hứng thú đa dạng, phong phú, muôn màu, muôn vẻ Căn cứ vào những cơ sở khác nhau người ta có thể phân loại hứng thú thành các loại sau:

- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động có thể chia hứng thú thành 3 loại: hứng thú học tập, hứng thú lao động, hứng thú giải trí

+ Hứng thú học tập: được hình thành trong quá trình tiếp thu tri thức, hoạt động

học tập Có thể phân theo hứng thú các môn học: toán, văn, ngoại ngữ…

Trang 33

+ Hứng thú lao động: được hình thành trong quá trình làm việc, gắn liền với nghề

nghiệp như hứng thú với nghề kinh doanh, nghề dạy học, nghề bác sĩ, nông dân…

+ Hứng thú giải trí là những hứng thú trong đời sống hằng ngày thường thỏa mãn

những nhu cầu về tinh thần như hứng thú đi du lịch, chơi xe, với môn bóng đá…

- Căn cứ vào phạm vi bao quát đối tượng: hứng thú rộng và hứng thú hẹp

+ Hứng thú rộng: là loại hứng thú thường đi lướt qua không đi sâu vào bản chất

nhưng bao quát nhiều đối tượng Ví dụ như hứng thú nhận thức, hứng thú học tập, hứng thú vui chơi…

+ Hứng thú hẹp: là loại hứng thú mà chủ thể chỉ bị cuốn hút vào một đối tượng

xác định, đặt hết tâm sức của mình để nghiên cứu về đối tượng đó nhằm đạt được những kết quả tốt Ví dụ: hứng thú với môn Toán, hứng thú với các loài hoa Lan…

- Căn cứ vào tính bền vững: hứng thú bền vững và hứng thú không bền vững + Hứng thú bền vững : được kết từ thiên hướng, năng lực của bản thân với sự

nhận thức sâu sắc nghĩa vụ, quyền lợi và sự hấp dẫn của hoạt động Hứng thú này thường gắn liền với chủ thể thời gian rất lâu, có thể suốt cả cuộc đời mà ít khi thay đổi

Ví dụ: hứng thú chơi bóng đá, nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên, nấu ăn…

+ Hứng thú không bền vững: được hình thành từ yếu tố bên ngoài tức là chủ thể bị

hấp dẫn đối tượng, sau đó mới tiếp nhận và nghiên cứu Thường đây là những cảm xúc tức thời thường bị tác động bởi yếu tố không gian, thời gian, khách quan

- Căn cứ vào lĩnh vực, đối tượng của hứng thú có liên quan đến nhận thức, chính trị xã hội, cảm xúc, thẩm mỹ…

+ Hứng thú với các hoạt động nhận thức(như chính trị, xã hội…): là mong muốn

được hiểu biết về quy luật hình thành, phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

+ Hứng thú về các hoạt động thẩm mỹ (hoạt động nghệ thuật liên quan đến cảm

xúc, cái hay, cái đẹp …): âm nhạc, hội họa, phim ảnh…

- Căn cứ vào mức độ tiếp cận của chủ thể có thể chia hứng thú thành: hứng thú chủ động và hứng thú bị động

Trang 34

+ Hứng thú chủ động : là hứng thú mà trước khi chủ thể có những biểu hiện, hành

động tích cực đối với đối tượng thì đã có được nhận thức, thái độ, tìm hiểu rõ ràng về đối tượng đó

+ Hứng thú bị động: hình thành một cách tình cờ khi cá nhân chỉ biểu hiện về

mặt cảm xúc khi gặp một đối tượng gây hứng thú và loại hứng thú này thường mất đi rất nhanh

- Căn cứ vào cách thức tạo nên hứng thú có thể phân làm hứng thú trực tiếp và hứng thú gián tiếp

+ Hứng thú trực tiếp là hứng thú hướng vào bản thân hoạt động đi đến đối tượng

nhằm thỏa mãn nhu cầu

+ Hứng thú gián tiếp là hứng thú hướng vào kết quả hoạt động

1.4.5 Vai trò của hứng thú trong dạy học

Theo L.X.Xôlôvâytrích khẳng định: “Bằng cách phát triển hứng thú đối với các hình thức hoạt động khác nhau, chúng ta sẽ phát huy được một trong những năng lực quý giá nhất, cao quý nhất của con người là năng lực thích thú, tập trung vào hoạt động, hoàn toàn say mê với công việc cần làm” [42, tr.74]

 Tác dụng của hứng thú đối quá trình học của HS

- Kích thích hoạt động; phát huy tính tích cực, tự giác của HS

- Công cụ hữu hiệu làm cho quá trình học tập trở nên sinh động

- Hình thành và phát triển năng lực cá nhân

- Nâng cao kết quả học tập

- Thỏa mãn nhu cầu nhận thức, khích lệ tinh thần và sự tự tin vào năng lực bản thân

1.4.6 Điều kiện để tạo hứng thú trong dạy học

Môi trường giáo dục chính là cái nôi cho hứng thú hình thành, duy trì và phát triển

vì hứng thú không có tính thiên bẩm, không được tạo thành ở mỗi người nếu không có

sự tác động của các yếu tố bên ngoài khác Để duy trì, phát triển hứng thú một cách thực sự, GV cần giúp cho HS hình thành hứng thú bằng con đường tự giác Để làm được điều này GV cần phải thay đổi các phương pháp dạy học sao cho nội dung dạy

Trang 35

học của GV truyền đạt vừa có tính thiết thực, vừa hấp dẫn để HS nhận thức được lợi ích của môn học[31],[42]

1.4.6.1 Điều kiện tạo hứng thú xét từ chủ thể học tập

Quá trình phát triển tâm lý của HS: có những điều chỉnh về nội dung, PPDH, phương tiện, TCDH phù hợp

Tính năng động, độc lập của HS, cũng như ý thức về việc học, chăm chỉ học tập những môn học có tầm quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai

Thái độ ổn định của HS đối với môn học

Tóm lại, hoạt động nhận thức của lứa tuổi HS THPT đã phát triển ở mức độ cao,

có khả năng nhận thức vấn đề một cách đúng đắn và sâu sắc Khả năng tư duy và nhận thức cũng sẽ dần được hoàn thiện trong quá trình học tập và rèn luyện cá nhân

1.4.6.2 Điều kiện tạo hứng thú xét từ đối tượng học tập

GV cần sử dụng nhiều thí nghiệm trong quá trình dạy học (thí nghiệm biểu diễn của GV, thí nghiệm HS tự thực hiện, tổ chức hoạt động thí nghiệm…), GV còn có thể đưa vào các bài tập thực nghiệm, liên quan đến thí nghiệm như dụng cụ, hóa chất để

HS có nhiều cơ hội tiếp xúc nhằm tăng hứng thú cho các em

GV nên lồng ghép các nội dung khác nhau như: bảo vệ môi trường, chăm sóc và bảo vệ môi trường các kiến thức thực tiễn vào nội dung bài học

GV có thể áp dụng nhiều phương pháp dạy học lồng ghép vào nhau để HS có điều kiện tranh luận, vừa phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS vừa tạo môi trường thoải mái để các em trao đổi từ đó giúp HS thêm yêu thích môn học hơn

GV nên tích hợp các nội dung có liên quan của các môn học khác như sinh học, toán học, vật lí…

1.4.6.3 Điều kiện tạo hứng thú xét từ cấu trúc quá trình dạy học

Mỗi yếu tố trong cấu trúc QTDH được xem là một nguồn kích thích, có ảnh hưởng không hoàn toàn như nhau đến hứng thú học tập của HS Tuy nhiên các yếu tố đó có mối liên hệ với nhau và giờ học thật sự gây hứng là giờ học mà mọi yếu tố đều trở nên hấp dẫn Trong đó mỗi yếu tố sẽ đóng một vai trò gây hứng thú khác nhau: các yếu tố giúp HS hứng thú trực tiếp với đối tượng dạy học gồm nội dụng dạy học (nguồn kích thích bên trong), phương pháp dạy học và phương tiện dạy học (nguồn kích thích bên

Trang 36

ngoài) và đánh giá kết quả dạy học (nguồn kích thích bên ngoài) lại giúp HS hứng thú gián tiếp với đối tượng học tập

1.4.7 Hứng thú của học sinh trong học tập chương trình hóa hữu cơ

1.4.7.1.Khái niệm

Qua quá trình tìm hiểu về hứng thú đã nêu ở phần trên chúng tôi có thể hiểu hứng thú học tập phần hóa hữu cơ là sự am hiểu của HS về tầm quan trọng của phần hóa hữu cơ nói riêng và môn hóa học nói chung Đồng thời qua quá trình tìm hiểu, lĩnh hội kiến thức các em cảm thấy sự hấp dẫn, lôi cuốn, thu hút của môn học từ đó sẽ có những hoạt động học tập tích cực để đạt được kết quả học tập tốt nhất cũng như áp dụng những kiến thức đã được học vào cuộc sống hằng ngày

1.4.7.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học chương trình Hóa hữu cơ của HS lớp 11 THPT

 Yếu tố thuộc về người học (HS)

- Học sinh lớp 11 đang trong độ tuổi trưởng thành, các em đã hình thành được những ý thức cũng như hiểu biết về các vấn đề trong học tập cũng như cuộc sống Chính vì vậy hoạt động học của các em có ảnh hưởng rất lớn đến hứng thú học tập Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học của HS:

- Trình độ nắm vững môn học: là cơ sở cần thiết để phát triển và là điều kiện

khách quan để nuôi dưỡng hứng thú

- Trình độ nhận thức của HS: khi tìm hiểu, lĩnh hội kiến thức nếu có khả năng

tốt các em sẽ đạt được kết quả học tập tốt tạo hứng thú cho các em đối với môn học

- Động cơ nhận thức khoa học: giúp HS ham học, say sưa với việc học, đi sâu

nghiên cứu nắm vững và làm chủ tri thức, gợi trí tò mò trong học tập là động lực hình thành hứng thú lâu dài, bền vững cho HS

- Động cơ cá nhân: (mong muốn được điểm cao, muốn được bạn bè nể phục,

thầy cô yêu quý, khen thưởng, truyền thống gia đình…) tuy không phải là động cơ chủ yếu nhưng nó cũng góp một phần quan trọng nhất định trong việc khuyến khích HS học tập từ đó hình thành hứng thú học tập cho HS

- Động cơ nghề nghiệp: ở lứa tuổi lớp 11 các em đã có những định hướng nghề

nghiệp trong tương lai Các em hiểu hiểu được tầm quan trọng của phần hóa hữu cơ và

Trang 37

môn hóa trong nghề nghiệp của mình sau này vì vậy sẽ tích cực học tập, trao dồi kiến thức môn học để đạt kết quả cao, đó cũng là một trong những động cơ giúp tạo sự hứng thú cho học sinh

 Yếu tố thuộc về người dạy (GV)

- Trình độ hiểu biết sâu rộng của người GV:đóng vai trò rất quan trọng, ảnh

hưởng rất lớn đến hứng thú học tập của HS vì đây là nhân tố giúp HS có thể thỏa mãn nhu cầu nhận thức của mình

- Kĩ năng sư phạm: kết hợp nhuần nhuyễn các PPDH khác nhau phù hợp với nội

dung, đặc điểm của môn học và đặc biệt phải phù hợp với tâm sinh lí của HS

- Luôn tâm huyết với công việc, tìm tòi nâng cao kiến thức, luôn hết mình vì HS, yêu nghề, yêu HS, yêu sự nghiệp trồng người

 Yếu tố môn học

- Hóa học hữu cơ lớp 11 được nghiên cứu vào học kì 2 của năm học sau khi HS

đã hoàn thành chương trình hóa vô cơ Tuy các em được tiếp cận vào lớp 9 THCS nhưng chỉ bước đầu sơ khai nên vì vậy đây là kiến thức mới của chương trình Cung cấp các lí thuyết chủ đạo về hóa hữu cơ, tạo sự mới mẻ trong quá trình tiếp thu kiến thức với việc tìm hiểu về các hợp chất hữu cơ Các em sẽ được tìm hiểu sâu từ đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học đến điều chế trong công nghiệp, trong phòng thí nghiệm đến ứng dụng của các hợp chất hữu cơ trong đời sống hằng ngày Giải thích được các hiện tượng thực tiễn dựa vào kiến thức của môn học, xem các thí nghiệm, mô hình về các hợp chất hữu cơ…

 Yếu tố cơ sở vật chất

- Điều kiện vật chất phù hợp với đặc thù của môn học: các mô hình về cấu tạo các hợp chất hữu cơ, hình ảnh về ứng dụng trong cuộc sống, dụng cụ thí nghiệm, video…

- GV cần cung cấp cho HS một số tài liệu tham khảo vì đây là những kiến thức mới HS còn nhiều bỡ ngỡ; phòng học có máy chiếu, phòng thí nghiệm…để phục vụ cho quá trình dạy và học

 Yếu tố môi trường, xã hội

- Bầu không khí lớp học: tạo bầu không khí trong giờ học vui vẻ, dân chủ, nghiên

Trang 38

túc, thu hút sự tập trung chú ý, kích thích tư duy, thái độ học tập tích cực…tránh được cảm giác mệt mỏi, căng thẳng ảnh hưởng đến tinh thần học tập của HS

- Sự quan tâm, động viên của gia đình được thể hiện thông qua việc thăm hỏi, động viên, định hướng của gia đình, thông qua truyền thống học tập của gia đình…

Tóm lại, hứng thú học tập của HS chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố trong đó đóng vai trò quan trọng nhất là yếu tố thuộc về HS và GV Vì vậy người GV cần phải chú trọng đến hai yếu tố này trong việc tạo hứng thú cho HS trong quá trình học tập

1.5 Thực trạng việc gây hứng thú trong dạy học hóa học ở trường THPT

1.5.1 Mục đích điều tra

Tìm hiểu thực trạng việc gây hứng thú trong dạy học HH phần hữu cơ lớp 11

1.5.2 Đối tượng điều tra

Chúng tôi tiến hành điều tra 269 HS lớp 11 vào cuối năm học, sau khi các em đã hoàn thành chương trình hóa học hữu cơ tại 4 trường THPT tại Tp HCM và Đồng Nai

Bảng 1.1 Số lượng phiếu thăm dò thực trạng việc gây hứng thú trong dạy học ở trường phổ thông

tỉnh

Số phiếu Phát ra Thu vào

1 THPT chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai 62 62

2 THPT Việt Anh , TP.HCM Tân Bình 32 27

4 Trung cấp kỹ thuật và nghiệp vụ Nam

Trang 39

1.5.3 Kết quả điều tra

Bảng 1.2 Kết quả điều tra sở thích của HS THPT đối với phần hữu cơ

1 2 3

Chương trình hóa hữu cơ quan trọng trong các kì thi 29,7 37,5 32,8 Nội dung hóa hữu cơ mới mẻ, phong phú, hấp dẫn, thiết thực

có nhiều ứng dụng trong thực tế 51,05 39,06 9,9 Nội dung hệ thống, logic, liên hệ giữa các chương 44,8 45,83 9,37 Biết điều chế nhiều chất có trong đời sống hằng ngày 48,44 38,54 13,02 Xem và thực hiện nhiều thí nghiệm hóa học hay, hấp dẫn 70,3 29,7 0 Nhiều tình huống, thí nghiệm có vấn đề hay, hấp dẫn tò mò,

kích thích sự tìm tòi, khám phá 54,17 41,15 4,68 Dạng bài tập mới, kích thích khả năng tư duy, sáng tạo 50 43,75 6,25 Giáo viên giảng bài hay, dễ hiểu, lôi cuốn, hấp dẫn 73,96 25,52 0,52 Giáo viên luôn động viên, khuyến khích học sinh 56,77 35,42 7,81

GV cung cấp nhiều tư liệu, thông tin hóa học hay, STK bổ

Giáo viên thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa 78,12 20,83 1,05 Giáo viên đánh giá đúng và công bằng 56,25 41,15 2,6 Được tham gia vào các hoạt động tìm hiểu bài 46,88 45,31 7,81 Phong trào thi đua học tập môn Hóa sôi nỗi 54,17 41,67 4,16 Bầu không khí lớp học luôn thoải mái, thân thiện 51,56 44,79 3,65 Thường đạt điểm cao trong môn Hóa 45,31 43,23 11,46 Theo sự định hướng từ gia đình 17,7 28,65 53,65

Trang 40

Bảng 1.4 Ý kiến HS không thích môn Hóa

Các nguyên nhân

Mức độ ảnh hưởng (tỷ lệ %)

Chương trình hóa hữu cơ khô khan, không thực tế 43,73 45,67 10,6 Chương trình hóa hữu cơ quá nặng, cần giảm tải 81,25 15,63 3,12

Có nhiều dạng bài tập mới, lạ chưa từng biết đến 67,71 28,65 3,64

Dễ nhầm lẫn giữa các HCHC, tên gọi, đồng phân, phân

GV ít dành thời gian chữa bài, ít quan tâm đến học sinh 56,25 40,62 3,13

GV không cung cấp, mở rộng kiến thức cho học sinh 45,31 39,6 15,09 Không được xem và làm nhiều thí nghiệm 94,8 4,167 1,033 Thiếu hình ảnh minh họa, liên hệ đến thực tế 87,5 11,46 1,04 Không được tham gia vào các hoạt động ngoại khóa 69,79 29,7 0,51

GV chưa đúng và công bằng trong kiểm tra, đánh giá 56,25 40,1 3,65 Không có các phong trào thi đua trong học tập,giờ học

buồn tẻ, nhàm chán

45,3 44,8 9,9

Gia đình không khuyến khích và ủng hộ 35,94 45,31 18,75

Nhận xét: Chúng tôi nhận thấy tỉ lệ HS thích môn Hóa (42,25%) cao hơn không

thích (22,18%) Vì hiện nay một số lớn HS đã chọn khối A1 là khối thi của mình trong

kì tuyển sinh đại học nên đây là một dấu hiệu đáng mừng đối với phần hóa hữu cơ nói riêng và môn Hóa học nói chung Trong đó các em yêu thích môn Hóa là do có thí nghiệm hấp dẫn (70,3 %); phương pháp giảng dạy của GV(73,96 %) và rất bất ngờ khi

có đến 78,12% yêu thích môn hóa khi có các hoạt động ngoại khóa Mặt khác, những

lí do khiến HS không thích môn Hóa học chiếm tỉ lệ cao là do nội dung chương trình

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Mối liên hệ giữa các thành tố cơ bản để tạo thành cấu trúc - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
Hình 1.1. Mối liên hệ giữa các thành tố cơ bản để tạo thành cấu trúc (Trang 18)
Hình 1.2. Sơ đồ mối liên hệ giữa dạy và học - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
Hình 1.2. Sơ đồ mối liên hệ giữa dạy và học (Trang 21)
Hình 2.2.Cấu trúc logic chương Hiđrocacbon không no - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
Hình 2.2. Cấu trúc logic chương Hiđrocacbon không no (Trang 44)
Hình  2.1. Cấu trúc logic chương Hiđrocacbon no - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
nh 2.1. Cấu trúc logic chương Hiđrocacbon no (Trang 44)
Hình  2.5. Cấu trúc logic chương Anđehit – Axit cacboxylic - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
nh 2.5. Cấu trúc logic chương Anđehit – Axit cacboxylic (Trang 46)
Bảng 2.9. Bảng điểm vòng bán kết - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 2.9. Bảng điểm vòng bán kết (Trang 73)
BẢNG ĐIỂM VÒNG BÁN KẾT - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
BẢNG ĐIỂM VÒNG BÁN KẾT (Trang 73)
Hình 2.14. Sơ đồ luân chuyển các góc - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
Hình 2.14. Sơ đồ luân chuyển các góc (Trang 75)
Hình 3.1. Một số hình ảnh hoạt động của HS trong giờ học - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
Hình 3.1. Một số hình ảnh hoạt động của HS trong giờ học (Trang 118)
Bảng 3.5. Ý kiến của HS về tình huống học tập - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 3.5. Ý kiến của HS về tình huống học tập (Trang 121)
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 (Trang 129)
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số2 - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số2 (Trang 130)
Hình 3.8. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số3 - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
Hình 3.8. Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số3 (Trang 132)
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số4 - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số4 (Trang 134)
Bảng 3.24. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 4 - một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông
Bảng 3.24. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 4 (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w