HỒ CHÍ MINH Trịnh Văn Hạnh MỘT SỐ ÁP DỤNG CỦA BIẾN ĐỔI FOURIER VÀO BIẾN ĐỔI LAPLACE NGƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thành phố Hồ Chí Minh 2012... HỒ CHÍ MINH Trịnh Văn Hạnh MỘT
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trịnh Văn Hạnh
MỘT SỐ ÁP DỤNG CỦA BIẾN ĐỔI FOURIER
VÀO BIẾN ĐỔI LAPLACE NGƯỢC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trịnh Văn Hạnh
MỘT SỐ ÁP DỤNG CỦA BIẾN ĐỔI FOURIER
VÀO BIẾN ĐỔI LAPLACE NGƯỢC
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
Chương 1: GIỚI THIỆU 6
1.1 Biến đổi Fourier 6
1.2 Đưa tích phân Mellin về biến đổi Fourier 12
Chương 2: BIẾN ĐỔI LAPLACE NGƯỢC BẰNG GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CHUỖI FOURIER 14
2.1 Trường hợp hàm gốc f(x) giảm nhanh 14
2.2 Trường hợp giảm nhanh của giá trị tuyệt đối của hàm ảnh F(p) 15
Chương 3: CÔNG THỨC NỘI SUY ĐỂ TÍNH TÍCH PHÂN FOURIER 18
3.1 Một số chú ý sơ bộ 18
3.2 Phép nội suy đại số của hàm f(x) 19
3.2.1 Các công thức bổ trợ 19
3.2.2 Xây d ựng công thức tính toán 20
3.3 Phép nội suy bởi các hàm hữu tỷ 51
3.3.1 Chọn phép nội suy và sai số của nó 51
3.3.2 Công thức cầu phương nội suy tổng quát 63
3.3.3 Phép nội suy với các điểm cách đều 66
3.3.4 Quy tắc tính kết hợp với nghiệm của đa thức trực giao 66
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Cam, người Thầy đã hướng dẫn, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy - Cô trong hội đồng chấm luận văn đã
cảm ơn các Thầy đã truyền đạt kiến thức trong các học phần
Cảm ơn quý Thầy – Cô thuộc các phòng, khoa, thư viện của trường ĐHSP TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện và bảo vệ luận văn
Cuối cùng, tôi gởi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè gần xa, người thân đã
hổ trợ, giúp đỡ nhiều mặt
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Biến đổi Laplace có nhiều áp dụng quan trọng trong khoa học và kỹ thuật Bài toán khôi phục hàm gốc từ hàm ảnh trong phép biến đổi Laplace được nhiều nhà toán học quan tâm khảo cứu và cho đến nay có rất nhiều phương pháp được đưa ra
Trong luận văn này, chúng tôi tính xấp xỉ biến đổi Laplace ngược thông qua việc áp dụng biến đổi Fourier vào biến đổi Laplace ngược Cụ thể là tính tích phân Mellin bằng biến đổi Fourier, từ đó xét các công thức nội suy để tính tích phân Fourier
Trang 6Chương 1: GIỚI THIỆU
Việc tính tích phân Mêllin bằng cách quy về tích phân Fourier là hữu ích,
do hai lý do sau đây Thứ nhất, nó là một trong nhiều phương pháp có thể tính toán khi các điểm của công thức cầu phương được lấy trên đường tích phân
p= +c iτ −∞ < < ∞τ Thứ hai, phương pháp này có thể hữu ích trong thực
pháp khác
1.1 Biến đổi Fourier
Chúng ta xem xét tích phân Fourier kép
Trang 7được gọi là biến phân toàn phần của hàm f trên đoạn [ , ]a b Nếu ar ( )
a x b V f
≤ ≤ có giá trị hữu hạn, thì ta nói f là một hàm có biến phân hữu hạn trên [ , ]a b
1.1.2.Định lý 1 Lấy f là một hàm khả tích tuyệt đối trên trục số
Phương trình (1.1.2)và (1.1.3) gọi là các công thức Fourier
Trang 8Bằng cách thay biến ubằng −u ta có thể đưa công thức Fourier (1.1.3) về
ix 1
hàm ảnhϕ.Công thức(1.1.6)cho ta quy tắc chuyển từ hàm ảnh ϕ sang hàm gốc f
Trang 91 2 0
Trang 10Tích phân bên trong của (1.1.3) sẽ có biểu diễn sau theo g và h:
( ) cos ( ) ( ( ) ( ))(cos cos sin sin )
cos ( ) cos sin ( ) sin cos ( ) cos sin ( ) sin
Trang 11h t utdt h t utdt h t utdt
thức (1.1.11) là biến đổi ngược
Công thức Fourier sine (1.1.9)cho ta mối liên hệ giữa hai hàm f và ϕs:
0 0
Trang 12Ta có thể thấy rằng biến đổi Fourier phức (1.1.5)có thể quy về biến đổi
(1.1.10)và (1.1.12) Trong (1.1.5), thay f t( ) bởi tổng phần chẵn và phần lẽ của nó f t( ) =g t( ) +h t( ), ( )g t và ( ) h t được chỉ ra ở trên
đổi Fourier cosine và Fourier sine
1.2 Đưa tích phân Mellin về biến đổi Fourier
Bây giờ chúng ta nghiên cứu mối quan hệ giữa biến đổi Laplace ngược và biến đổi Fourier Xét tích phân Mellin
Với hàm F p( ) xác định và khả tích tuyệt đối trên đường thẳng p= +c iτ
( −∞ < < ∞τ ) Tích phân hội tụ đều với x nằm trên trục −∞ < < ∞x và là một
Nếu trong (1.2.1) ta đặt p= +c iτ, vậy thì ta có thể biến đổi (1.2.1) về dạng
Trang 13Công thức trên cho thấy rằng việc tính tích phân Mellin f x( ) dẫn đến biến đổi Fourier phức của hàm F c i( + τ)
về biến đổi Fourier cosine và sine của phần chẵn và phần lẽ của hàm
Trang 14Chương 2: BIẾN ĐỔI LAPLACE NGƯỢC BẰNG GIÁ TRỊ
TRUNG BÌNH CỦA CHUỖI FOURIER 2.1 Trường hợp hàm gốc f(x) giảm nhanh
hạn [0, ]T Khai triển g t( ) dạng chuỗi Fourier trên [0, ]T và viết khai triển ở dạng phức:
Trang 152.2 Trường hợp giảm nhanh của giá trị tuyệt đối của hàm ảnh F(p)
Xét hàm G( ) τ =F c i( + τ ) là khả tích tuyệt đối trên trục −∞ < < ∞ τ và nhỏ không đáng kể bên ngoài khoảng hữu hạn [ − ≤ ≤T τ T] Khai triển G( ) τ ở dạng chuỗi Fourier:
Trang 16Vì bên ngoài khoảng [ −T T, ] hàm G( ) τ xem như nhỏ không đáng kể, phương trình sau luôn đúng với độ chính xác chấp nhận được:
1
2
1 [ ( ) ( ) ] 2
T T
xT k T
Trang 18Chương 3: CÔNG THỨC NỘI SUY ĐỂ TÍNH TÍCH PHÂN
chúng sẽ cho ta sai số khá lớn khi f t( ) được biết gần đúng
Hàm được lấy tích phân trong (3.1.1) là tích f t c( ) osut Nếu tham số u là
toán trở nên khó khăn thậm chí không có lời giải Điều tương tự đối với
Trang 193.2 Phép nội suy đại số của hàm f(x)
Phép nội suy đại số là sử dụng hàm xấp xỉ liên tục và đủ trơn trên các khoảng hữu hạn
3.2.1 Các công thức bổ trợ
Chúng ta bắt đầu bởi việc đưa ra các công thức bổ trợ đơn giản để phục vụ
cho việc tính các tích phân của các hàm chứa các thừa số lượng giác
Lấy [ , ]a b là một khoảng hữu hạn bất kì và ( )l x là một đa thức đại số có
il a l a il a l a e
il b l b il b l b e
−
−
thức Euler với các số hạng là hàm lượng giác, và so sánh phần thực và phần
ảo, ta sẽ được các công thức hữu dụng để tính các tích phân có chứa các thừa
số lượng giác:
Trang 20/ / / / 3 / / / / / / / /
/ / / / 3 / / / / / / / /
/ / / / 3 / / / / / / / /
3.2.2 Xây dựng công thức tính toán
Xét biến đổi (3.1.1), ta chia nửa trục của phép lấy tích phân [0, ] ∞ thành hữu hạn các khoảng bởi các điểm 0=a0 < < <a1 a k < Lấy một trong các
nội suy với mối liên hệ các giá trị của hàm Trên [ ,a k a k+1 ] chọn n k+ 1 điểm tùy
Trang 21
( ) ( ) ( ) /
( ) ( ) 0
0 0
Trang 22Sự miêu tả này của ( )R u có c thể sử dụng để thu được một ước lượng sai
số của biểu diễn xấp xỉ (3.2.5) cho ϕc( )u Ví dụ, từ (3.2.6) ta có ước lượng của ( )R u c với mọi u
1
0
k k
( )k
j
hạn
xét biểu diễn này trong một số trường hợp đặc biệt và đơn giản
Giả sử nữa trục [0, ∞] được chia bởi các điểm x k =kh h( > 0,k = 0,1, 2, )
của hàm f tại các điểm chia f x( k) = f kh( ) = f k
3.2.2.1 Các quy tắc tính dựa trên phép nội suy tuyến tính
Trước tiên ta xét một quy tắc tương tự quy tắc hình thang Lấy một khoảng
Trang 23Nếu f có đạo hàm cấp hai liên tục, sai số của phép nội suy r x f k( , ), được miêu tả như sau
k k
x
k k x
Trang 242 / / 0
với đa thức nội suy:
sai số r x f k( , ) thay cho phép lấy tích phân biến số x, ta được một biểu diễn cho sai số ở dạng tích phân hai lớp, và sau khi lấy tổng trên các khoảng
[kh, (k+ 1) ] (k= 0,1, )h ta được biểu diễn chính xác cho ϕc( )u :
Trang 251 0
cosine liên hệ với các giá trị của hàm gốc f tại các điểm cách đều
nó Ta sẽ thu được ước lượng đơn giản nhất Nhân của tích phân hai lớp trong ngoặc vuông có giá trị:
Trang 27( 1) 0
k h
kh t k h kh
Đối với biến đổi sine (3.2.2) ta cũng làm như biến đổi cosine (3.1.1) như trên:
Nhân hai vế của (3.2.8) với sin ux và lấy tích phân trên khoảng
[kh, (k +1) ]h Bằng phương pháp tích phân từng phần ta được
Trang 28Thay lần lượt k =0,1, 2,3, vào vế phải
Khi k = 0: 1 f1cosuh 1 f c0 os0 12 f1[sinuh sin 0] 12 f0[sinuh sin 0]
Trang 301 cos
k k
đúng cho đạo hàm cấp hai của f x( ), khi đó
3.2.2.2 Phép nội suy bậc hai
Lấy khoảng [kh k, ( +2) ]h độ dài 2h và nội suy hàm f với liên hệ các giá trị
Trang 31Để thu được sai số ( )r x k ở dạng cần thiết, ta áp dụng công thức Taylor với phần dư ở dạng tích phân, sử dụng hàm tắt E ta có:
k
k
x x
Vì đa thức P x2( ) nội suy chính xác, nên sai số nội suy của f x( ) và ψ( )x
2 2
Trang 322 0
(2 ) ] 2
miền này thành 6 phần bởi các đường thẳng ξ τ τ= , =1,ξ = Dấu và ước 1
Trang 33lượng của nhân bên trong các phần được nghiên cứu sau đây Kí hiệu nhân:K( , )ξ τ
Trang 3421
Trang 36/ / / 2 0
0 0 2 4
2 / / /
2 0
0 0 2
4 / / /
2 0
0
2
( , ) ( ) os u(x +h ) 2
k k
k k
x k
Trang 37(2 2) 2
thuận lợi hơn cho việc tính toán, ít nhất trong các trường hợp đã biết:
4 / / /
0 1 0
t k
∞
≤ ≤ =
Đối với biến đổi Fourier sine, tương tự ta có các công thức cho sự tính
Trang 383 / / / 3 / /
0 0
4 / / /
0 1 0
các quy tắc càng cao, chúng càng phức tạp, và sự phức tạp của chúng tăng nhanh khi bậc tăng Ta xét các quy tắc sau tương ứng với phép nội suy bậc ba
Lấy 4 điểm x x k, k+1,x k+2,x k+3 và biểu diễn phép nội suy của hàm f
Trang 39[ ,x x k k +3 ]h , lấy tổng trên các giá trị k =0, 3, 6, ta được biểu diễn của biến đổi cosin trong các số hạng có các giá trị f0 , f1 , ,
0 0
Trang 40k k
Ở trên ta cho các công thức tính đạt được với sự giúp đỡ của phép nội suy
của hàm f với liên hệ các giá trị của f tại các điểm x k Ta có thể làm tăng
độ chính xác của sự tính toán bởi việc yêu cầu phép nội suy không chỉ liên hệ
Trang 41với các giá trị của hàm f mà còn với các giá trị của các đạo hàm của nó tại
các bậc đã biết Vậy thì phép nội suy sẽ là với các điểm bội Ở dạng tổng quát
nó là phức tạp và để đơn giản hóa ta sẽ kiểm tra trường hợp của các điểm kép,
khi phép nội suy được thực hiện với mối liên hệ các giá trị của f và giá trị
Biểu thức chi tiết của đa thức này được biết trong lý thuyết của phép nội
suy và ta sẽ không trình bày ở đây Biểu diễn thích hợp của hàm f là
Nếu ta nhân hai vế của (3.2.37) với cos ux, và lấy tích phân trên khoảng
[kh k, ( +n h) ], và lấy tổng các kết quả trên các giá trị k , với k là các bội của
n (k =0, , 2 , )n n , ta được một biểu diễn của biến đổi Fourier cosine trong đó các số hạng có các giá trị của f và k fk/
Trang 42( )
k n
của phép nội suy [ , (jn j+ 1) ]n , (j =0,1, )
IV Phép nội suy bậc ba với hai điểm kép
trị f k, f k+1, f k/, f k/+1 với sự giúp đỡ của đa thức bậc ba:
Từ (3.3.37) cho n= 1 ta có:
/ / 2
/
/ / 2
/ 1
( )( )
x x
2
/ 1
Trang 43Hay
2
/ 1
2
2
/ 1
k
x IV
x x
IV x
(x t E x t− ) ( − ) Thay hàm f
2
/ 1
2
2
/ 1
( ( ) 0) 1
( )3.( ) ( ) 0 6
Trang 45ngoặc của tích phân kép Kí hiệu nhân là K( , )ξ τ :
Trang 46khi ξ τ≤ ≤1, 0≤ ≤ξ 1 Ngoài ra, trong tam giác OBC, nhân đạt giá trị lớn nhất
Trang 47Vì vậy K( , )ξ τ không âm trong miền 0≤ ≤ ≤ τ ξ 1
Trang 48tính dương của nhân, ta áp dụng vào tích phân định lý giá trị trung bình cho
1 0 1 0 1
1 0
/ / 1 1
0
IV s
Trang 49−∞
V Phép nội suy của hàm số với ba điểm kép
Lấy các điểm x x k, k+1,x k+2 và nội suy hàm f với các giá trị của
k k j k
k j k j
k j k j k
x x
ωω
Trang 50Nhân hai vế (3.2.50) với cos ux, lấy tích phân trên khoảng [ ,x x k k+2 ], và lấy
của ϕc( )u :
2 0 2 2 1
0 0
0 0
7
1 2 0
Trang 51Đối với biến đổi Fourier phức tương tự trên ta có:
3.3 Phép nội suy bởi các hàm hữu tỷ
3.3.1 Chọn phép nội suy và sai số của nó
Ở phần mở đầu của chương này ta chú ý rằng mặc dù phép nội suy bởi giá trị trung bình của các đa thức đại số dẫn tới các quy tắc áp dụng cho sự tính toán Nó đòi hỏi chia nữa trục hoặc cả trục của phép nội suy thành một số vô
Trang 52x → ∞ Nếu tốc độ giảm của hàm f không đủ nhanh, thì nhiều khoảng con
sẽ cần tìm và điều này sẽ làm phức tạp sự tính toán
Để tránh phải chia miền lấy tích phân thành các phần hữu hạn, ta phải chuyển hệ các hàm mà phép nội suy dựa vào Việc chọn hệ tùy thuộc vào, thứ
Chúng ta sẽ chỉ xem xét biến đổi Fourier cosine và sine, và như đã nói, thừa
vì biến đổi Fourier phức có thể quy về biến đổi cosine và sine Thứ hai, việc chọn hệ phụ thuộc vào các tính chất của tập hợp các hàm được nội suy Ở trên, ta đồng ý rằng hàm f thỏa mãn (với giá trị lớn của x ) điều kiện
và có thể biểu diễn dưới dạng:
hàm tại điểm ở vô cực
(1+x)m (m=0, 1, 2, ) và nội suy hàm F với sự giúp đỡ của các
Trang 53đa thức trong đối số 1
nữa trục [0, ] ∞ thành khoảng đóng [0,1] của trục z Hàm F x( ) liên tục trên
[0, ] ∞ trở thành hàm ψ( )z liên tục trên [0,1], và các hàm hữu tỷ P x n( ) trở thành các đa thức p z n( )
Trên [0, ) ∞ lấy n+1 điểm x k(0≤x0 < < <x1 x n < ∞) và chọn các hệ số
do đó tồn tại một hàm hữu tỷ duy nhất P x n( ) có dạng (3.3.2) thỏa (3.3.3) Khi giải hệ (3.3.3), các hệ số a i tìm được là các hàm tuyến tính của
( k) ( 0,1, , )
Trang 54Ở đây l xk( ) là các đa thức bậc n theo biến 1 x + 1 Chúng là các hàm tác
+ +
+
Trang 55
1 /
( ) /
( ) /
Trang 56Và trên trục z ta thu được bài toán nội suy hàm ( )ψ z bởi đa thức ( )p z n ở (3.3.8) Sai số của phép nội suy trong bài toán mới này trùng với sai số ( )r x : n
1
1 1
Trang 570 0
Trang 58bậc n với hệ số bất kỳ, ta có thể lấy hệ đầy đủ các nghiệm độc lập của phương
Trang 60− + +
Trang 61( 1)!
n n
( 1) − n− và đặt (1 )
( 1)!
n t n
− +
n n n
Ta có thể xem hệ các phương trình thuần nhất tuyến tính, các số 1, ,a a1 2 , .,a là n
một nghiệm khác 0 của hệ Định thức của hệ phải triệt tiêu, do đó cho phép ta viết (3.3.12) theo cách khác:
n n
(1+t F)n n (1+t)n− F n− (1+t F) chia cho phần phụ đại số của
Trang 62Bây giờ ta trở lại biến đổi tích phân (3.3.9) theo các biến cũ ,x t; đặt 1
1 t
τ = + , 1
1 ( 1)
0 0
n τ − , hàm số này là một nghiệm của phương trình 11 0
n n
d y dz
+ + = , tại z= τ nghiệm này thỏa các điều kiện:
Trang 63n j k
x x x
− +
1 / 1
+ +
0 0
0 1
1
1 / 1
+
+
= +
+
∞
+ +
} (1 )
n
k
dt t
=
− +
∞
+ +
Trang 64Nếu f là một hàm số có giá trị thực thì
0 cosux f x dx( )
∞
0 sinux f x dx( )
∞
ứng là phần thực và phần ảo của ( )ϕe u
Ta giả sử ở trên ( )f x =F x( )(1 +x)−s , (s> và ( ) 1) F x là một hàm liên tục và đủ
trơn trên nữa trục 0 x≤ ≤ ∞
Nội suy hàm F với sự giúp đỡ của đa thức ( ) P x n bậc n theo biến 1
(1 +x)− và viết ( )P x theo n dạng (3.3.7):
( ) /
/
0
( ) /
iux n l s
∞
− + − +
∫ được trình bày ở mục 3.3.e
Trang 65+ +
/
( ) 1
+ +
g x được nội suy theo các giá trị của nó ( )g x k và bởi đa thức ( )P x n bậc n Nếu
Trang 661
3.3.3 Phép nội suy với các điểm cách đều
Ta lấy các điểm cách đều x k =kh k( = 0,1, 2, ;h> 0) cho các điểm nội suy Trong trường hợp này ωn+1 ( )x =x x( −h) .(x−nh) và các hệ số ( )k
l
c được xác định bởi:
( ) 1
Sự hội tụ của quy tắc tính xảy ra khi ( )R u n → 0, (n→ ∞ )
3.3.4 Quy tắc tính kết hợp với nghiệm của đa thức trực giao
Sự hội tụ của phương pháp cầu phương nội suy (3.3.23):
Trang 67và
/
( ) ( )
b
n k
k n k a
Công thức (3.3.27) hội tụ trên một tập hợp các hàm rất rộng: nếu [ , ]a b là hữu
h ạn, và hàm trọng lượng ( )p z không đổi dấu trên [ , ]a b và khác 0, vậy thì sự hội tụ của
1
b n
Trang 68Ta xét hàm ( )F x liên tục và đủ trơn trên nữa trục đóng [0, ] ∞ Thừa số (1 +x)−s
có một điểm kì dị đơn là x = ∞ Ta nối (1+x)−sở dưới với hàm trọng lượng iux
e = cosux+ i sinux xác định sự dao động của biểu thức dưới dấu tích phân; iux
e là một lượng phức và phần thực và phần ảo của nó là đổi dấu Tất cả điều này làm cho khó để quy iux
e về trọng lượng theo cách thông thường mà không biến đổi sơ bộ
B iến đổi (3.3.28) về một tích phân với một hàm trọng lượng cổ điển, thực hiện phép thế 1
1
t x
x
−
= + Nửa trục 0 x≤ ≤ ∞ sẽ trở thành [-1,1] và tích phân (3.3.28) có dạng
iux
(1 +t)s− có thể xem như hàm trọng lượng 2
( ) (1 )s
p t = +t − , đây là một trường hợp đặc biệt của trọng lượng Jacobi (1 ) (1 ) −t α +t β với α = 0,β = −s 2 Ta lấy phần còn
1
t iu
J − t bậc n và A k là các hệ số cầu phương tương ứng với các nghiệm này Giá trị của t và k A k có thể tra bảng