1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát thành phần hóa học cao etyl acetat của loài địa y parmotrema sancti angelii (hale) hale thu hái ở đà lạt

42 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những công dụng đó, địa y được nhiều nhà hóa dược nghiên cứu, nhiều hợp chất tự nhiên được cô lập và một số được xác định có hoạt tính kháng khuẩn, kháng ung thư, kháng virut, giảm đ

Trang 1

PARMOTREMA SANCTI-ANGELII (HALE)

GVHD: Th.s Hồ Xuân Đậu SVTH: Nguyễn Thị Ái MSSV: K35106003

TP.HCM tháng 5/2013

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN - -

V ới tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến:

 Thầy Hồ Xuân Đậu, người đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức chuyên môn, tận tình hướng dẫn và truyền đạt nhiều kinh nghiệm nghiên

cứu quý báu trong suốt thời gian em học tập, thực hiện và hoàn thành đề tài

 Thầy Dương Thúc Huy đã tận tình truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, quan tâm, nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

 Tất cả Quý Thầy Cô Khoa Hóa Trường Đại học Sư Phạm Thành phố

Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em theo học và thực hiện đề tài

 Gia đình, bạn bè đã động viên và tạo điều kiện tốt về vật chất lẫn tinh

thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

 Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô, quý độc giả đã đọc, đóng góp ý kiến, chia sẻ khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn

Trang 3

Thụy Điển và dùng để điều trị bệnh đái tháo đường, bệnh phổi và bệnh viêm mũi

Peltigera canina được sử dụng ở Ấn Độ như một dược phẩm làm giảm các cơn đau gan[1]

Ngoài công dụng chữa bệnh, địa y còn được sử dụng làm thực phẩm, mỹ phẩm,

xà phòng, nước hoa Các loại hợp chất khác nhau và các dẫn suất của depside được chiết từ các chi Evernia, Parmelia và Ramalina, một số có mùi hương hấp dẫn được

dùng trong xà phòng và nước hoa Đặc biệt, địa y được xem như là các chất chỉ thị sinh học cho ô nhiễm môi trường

Với những công dụng đó, địa y được nhiều nhà hóa dược nghiên cứu, nhiều hợp

chất tự nhiên được cô lập và một số được xác định có hoạt tính kháng khuẩn, kháng ung thư, kháng virut, giảm đau, hạ sốt[3,4] , …

Địa y là thực vật bậc thấp, là kết quả của sự cộng sinh của tảo và nấm Nhờ

dạng sống này, địa y có thể sống được ở nhiều nơi trên đất, đá, thân cây, trong

những điều kiện khác nghiệt và khô hạn của vùng nhiệt đới Ở Việt Nam, người ta dễ dàng tìm thấy sự có mặt của địa y ở những nơi quen thuộc với sự phân bố phong phú

và đa dạng Vậy mà từ trước đến nay ở Việt Nam chưa có tác giả nào nghiên cứu về hóa học cũng như ứng dụng của địa y Để góp phần vào sự phát triển của khoa học

Việt Nam, chúng tôi đã lựa chọn loại địa y Parmotrema Sancti-angelii Hale (Hale)

thuộc chi Parmotrema (họ Parmeliaceae) thu hái ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng,

Việt Nam để nghiên cứu

Trang 4

M ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 0

LỜI MỞ ĐẦU 1

MỤC LỤC 0

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1

Chương 1: TỔNG QUAN 2

1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA Y 2

1.2 NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VỀ CHI PARMOTREMA 3

1.2.1 Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp polyketid 3

1.2.2 Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp mevalonic acid 4

1.2.3 Các hợp chất tạo nên bằng quá trình sinh tổng hợp của tảo 4

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

Chương 2 : THỰC NGHIỆM 11

2.1 HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 11

2.1.1 Hóa Chất 11

2.1.2 Thiết Bị 11

2.2 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU 11

2.3 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO 12

2.4 TÁCH CÁC PHÂN ĐOẠN TỪ CAO EA3 14

2.4.1 Sắc kí cột silica gel cho phân đoạn EA3.1 ( sơ đồ 2.2, 5.17g) 14

2.4.2 Sắc kí cột silicagel cho phân đoạn EA3.3 (sơ đồ 2.2, 15.78g) 14

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT PS–A3 16

3.2 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT PS – A7 19

Chương 4: KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 5

Cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear magnetic resonance) Heteronuclear Single Quantum Correlation

Heteronuclear Multiple Bond Coherence Proton Nuclear Magnetic Resonance Carbon Nuclear Magnetic Resonance High-Perfo Distortionless Enhancement by Polarization Transfer

Hằng số tương tác spin-spin Part per million

Tia cực tím (Ultra violet) Hight Resolution- Electro Spray Ionization -Mass Spectrometry Ether dầu

Ethyl acetate Chloroform Methanol Acid Acetic

Trang 6

Trang 2

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA Y

Địa y là loại thực vật bậc thấp đặc biệt, là kết quả cộng sinh giữa nấm (mucobyont) và một bộ phận quang hợp (photobiont hoặc phycobyont), thường là tảo

và đôi khi là vi khuẩn cyanobacterium

Thông thường đại y được chia làm 3 dạng:

- Dạng khảm (crustose lichen): Bề mặt của tản địa y khảm cực kì mỏng và bám chặt vào bề mặt chủ bằng những sợi nấm có lõi

- Dạng phiến (foliose lichen): Tản địa y dạng phiến có hình dạng như tờ giấy

mỏng Bề mặt trên và dưới khác biệt nhau rõ rệt Tản bám lỏng lẻo trên bề

mặt chủ bằng các rễ giả

- Dạng bụi (fruiticose lichen): Địa y dạng bụi có hình thức giống như bụi cây

nhỏ, đứng trên bề mặt chủ và xõa xuống

Hình 1: Các dạng địa y (A :dạng khảm, B: dạng phiến, C: dạng bụi)

Ðịa y hiện diện trên thân cây, đất và đá Trên đá chúng là những sinh vật tiên phong, là những tộc đoàn đầu tiên chiếm cứ môi trường mới vì chúng có thể phá hủy

đá dần dần do các acid mà chúng tiết ra, và sẽ tạo ra những hạt đất nhỏ Những chất

hữu cơ từ địa y thối rửa làm tăng thành phần của đất Các acid được tiết ra thay đổi theo loài và thường được dùng để định danh địa y

Ðể hiểu được bản chất của địa y và giải thích nguồn gốc của chúng, các nhà

thực vật học đã thử tổng hợp địa y từ tế bào tảo và nấm Mặc dù cả hai thành phần được nuôi cấy riêng rẽ và việc tổ hợp lại thành địa y thật là khó khăn Trong những năm gần đây, sự cộng sinh được tạo ra, chúng có hình dạng phần nào giống với địa y

nhưng chưa phải là cấu trúc thật sự của địa y

Trang 7

Trang 3

1.2 NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VỀ CHI PARMOTREMA

Chi Parmotrema (Parmeliaceae) là loài địa y phiến rất phổ biến ở vùng nhiệt đới, trên thế giới có khoảng 220 loài thuộc chi nàyvà một số trong chúng đã được nghiên cứu về mặt hóa dược, tập trung nhiều nhất trong những năm gần đây cho kết

quả rất khả quan

1.2.1 Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp polyketid

1.2.1.1 Các acid béo

Năm 2001, Sassaki GL[6] đã cô lập được acid béo trong một số loài địa y thuộc

chi Parmotrema như 9-oxodecanoic acid (1), 9-metyltetradecanoic acid (2), 6- metyltetradecanoic acid (3), 3-hydroxydecanoic acid (4), nonanedioic acid (5) và decanedioic acid (6)

Cũng trong năm này, Irma S Rojas[8] công bố sự có mặt của orcinol (11),

metyl-β-orsellinate (12) và metyl haematommate (13) trong Parmotrema tinctorum (Nyl.) Hale

Năm 2000, từ địa y Parmotrema stuppeum (Nyl.) Hale, Javaprakasha G K.[9]đã

cô lập orsenillic acid (14) và metyl orsenillate (15)

1.2.1.4 Depside

Năm 1999, Laily B Din[10] đã công bố trong các loài địa y thuộc chi

Parmotrema có chứa một hàm lượng lớn các hợp chất bậc hai bao gồm các depside là

một loại ester tạo thành bằng sự liên kết của hai hay nhiều phân tử phenolcarboxylic

acid như atranorin (16) và cloroatranorin (17)

Năm 2002, Alcir Teixeira Gomes và cộng sự[12] đã cô lập lecanoric acid (18) từ

Parmotrema tinctorum (Nyl.) Hale

Trang 8

Trang 4

1.2.1.5 Depsidone

Trong các loài địa y thuộc chi Parmotrema có mặt các depsidone[6,10,12,13] sau

malonprotocetraric acid (19), protocetraric acid (20), furmaprotocetraric acid (21), succinprotocetraric acid (22), salazinic acid (23), consalazinic acid (24), α-collatolic

acid (25), dehydrocollatolic acid (26), alectoronic acid (27), norstictic acid (28), và hypostitic acid (29)

1.2.1.6 Xanthone

Theo N K Honda và cộng sự đã cô lập được 2 xanthone là lichenxanthone (30)

và secalonic acid (31) trong Parmotrema dilatatum, Parmotrema lichnxanthonium và

Parmotrema sphaerospora[14]

1.2.2 Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp mevalonic acid

Năm 1993, Bazyli Czeczuga[16] đã nhận danh được 17 carotenoid có mặt trong

Parmotrema tinctorum dựa vào kỉ thuật HPLC và so sánh với phổ IR là α-carotene

(33), β-carotene (34), β-eryptoxanthin (35), lutein (36), 3

-epilutein (38), zeaxanthin (39), luteinepoxide (40), antheraxanthin (41), violaxanthin (42), mutatoxanthin (43), flavoxanthin (44), echinenone (45), canthaxanthin (46), astaxanthin (47), neoxanthin (48), capsochrome (49), β-citraurin (50)

1.2.3 Các hợp chất tạo nên bằng quá trình sinh tổng hợp của tảo

Năm 2005, Elaine R.Carbonero[16]

, nhà hóa học Brazil, đã định danh được hai glucan với tên là nigeran [(1 → 3), (1 → 4) - α - glucan] và lichenan [(1 → 3), (1 → 4) - β - glucan] trong Parmotrema austrosinense, Parmotrema delicatulum,

Parmotrema mantiqueirense, Parmotrema schindleri và Parmotrema tinctorum

Trang 9

COOH

9 - Oxodecanoic acid (2) 10

HO OC COOH

COOH HOOC

Decanedioic acid (6) Nonanedioic acid (5)

O (CH2)14

COOH O

Lichesterinic acid (9) Protolichesterinic acid (10)

Metyl - orcinol carboxylat ( 12) Metyl haematommate

OH

CH3HO

COOCH3

CH3

COOCH3OH CHO HO

COOCH3

OH

CH3HO

CH3

Metyl orsellinate (15)

Orsellinic acid (14)

OH HO

CH3

COOH

β

Trang 10

O O

CH3OH C

CH3 O

OCH3Atranorin (16)

CH3

HO CHO OH

C

O

CH3OH

CH3OH

C

CH3 O

OH Lecanoric acid (18)

O OH

C

CH3 O

O O COOH

OH O

CH 3

HO CHO

C O

CH3

HO

CHO

C O

OH O

CH3

HO CHO

C O HOOC

Fumarprotocetraric acid (21) Succinprotocetraric acid (22)

O OH

C

CH3 O

O O

OH O

CH3

HO

CHO

C O HOOC

O OH

C

CH 2 OH

O O CH HO O

CH3

HO

C O

OH Salazinic acid (23)

Consalazinic acid (24 )

O OH

C O O CH HO

CH3

O

CH3C

O

CH 3 O

CH3

Hypostictic acid (29)

Trang 11

Trang 7

O OH

O O HO

O C O

CH3O

O

O OH

O O O

CH3

O C O

CH3O O

O C O

CH 3

O C O

OH

CH3

OH

O COOCH3

α - Carotene (33 )

- Carotene ) ( β,ε

β - Carotene (34 )

- Carotene ) ( β,β

- Carotene-3,3'-diol) ( β,ε

α - Collatolic acid (25)

Trang 12

O HO Astaxanthin (47 )

O

OH HO

(5,6 –Epoxy-5,6-dihdro-β,ε-carotene-3,3’-diol)

3-Hydroxy-8-apo-β-carotene-8’-al

Trang 13

Trang 9

O H

H H H O

OH

OH H

O

O H

H H H O

OH

OH H HO

Nigeran [( 1 3), ( 1 4)- α - glucan]

n

O H

H H H OH

OH

HO O

H

Lichenan [( 1 3 4) -β - glucan ]

O H

H H H OH

OH H

O H

H H H OH

OH O

H

HO

O H

H H H OH

OH O

H

H

H H H OH

OH

H

O H

H H H OH

OH O

1 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Điều chế cao methanol của địa y Sử dụng phương pháp trích pha rắn silica gel trên cao metanol, giải ly lần lượt bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần: eter

dầu hỏa, chloroform, etyl acetat và metanol Dung dịch giải ly qua cột được thu hồi dung môi ở áp suất kém, thu được 4 loại cao (sơ đồ 2.1) Sau đó, cô lập các hợp chất

hữu cơ bằng phương pháp sắc kí pha thường và pha đảo

Xác định cấu trúc hóa học bằng các phương pháp phổ nghiệm IR, MS, 1

NMR, 13C-NMR

H-Thử nghiệm một số hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, kháng vài dòng tế bào ung thư, ) của các cao chiết và các hợp chất cô lập được

Trang 14

- Th ử nghiệm hoạt tính sinh học

- Chiết pha rắn silica gel

- Giải li bằng các dung môi khác nhau

Cao eter

d ầu hỏa

Cao chloroform

Cao methanol

H ợp chất hữu cơ

Cao ethyl acetate

Địa y tươi

Bột khô

Cao methanol

Trang 15

Trang 11

Chương 2 : THỰC NGHIỆM 2.1 HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ

2.1.1 Hóa Chất

Dung môi dùng trong sắc ký cột và sắc kí điều chế, sắc ký lớp mỏng gồm eter dầu hỏa, ethyl acetat, acid acetic, chloroform, aceton, methanol đều là hóa chất của hãng chemsol-Việt Nam và được làm khan bằng Na2SO4 nếu sữ dụng lại và nước cất Thuốc thử: để hiện hình các vết hữu cơ bằng sắc ký lớp mỏng, phun xịt bằng dung dịch acid sulfuric 30%, vanillin/ H2SO4, soi đèn UV Sắc ký cột thường dùng silica gel, sắc ký cột 70-30, cở hạt: 0.04 – 0.06 mm, Ấn Độ

2.1.2 Thiết Bị

- Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu (lọ thủy tinh, becher, bình nóng)

- Cột sắc kí: cột cổ điển

- Máy cô quay chân không

- Sắc ký lớp mỏng 35DC-Alufolien 20 x 20 cm Kiesel gel F254 Merck

- Các thiết bị ghi phổ: phổ 1H-NMR, 13C-NMR, PHỔ DEPT- NMR 135 VÀ 90: ghi trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker ở tần số 500MHz cho phổ 1

H-NMR và 125 MHz cho phổ 13C-NMR

- Tất cả phổ được ghi tại: Phòng Phân Tích Trung Tâm Trường đại học Khoa Học

Tự Nhiên thành phố Hồ Chí Minh, số 227, Nguyễn Văn Cừ, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh

2.2 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU

* Thu hái và x ử lí mẫu

Trong nghiên cứu này, đối tượng nghiên cứu là loài địa y Parmotrema

sancti-angelii (Hale) Hale được thu hái ở Đà Lạt Có tên khoa học là Parmotrema

sancti-angelii (Hale) Hale (hình 2), họ Parmeliaceae

Trang 16

Trang 12

Hình 2 Tản địa y Parmotrema sancti-angelii

Tên khoa học của địa y được xác định bởi thạc sĩ Võ Thị Phi Giao, khoa Sinh học, Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh và tiến

sĩ Harrie J M Sipman, Khoa Thực vật học, Đại Học Freie, Berlin, Đức

Thu hái ở độ cao 2.000 mét so với mực nước biển, trên thân cây thông Pinus

dalatensis, thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng

Mẫu ký hiệu US-B024, được lưu trong quyển tiêu bản thực vật, bộ môn Hóa

hữu cơ, khoa Hóa, trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.HCM

2.3 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO

Từ cây địa y khô và tiến hành ngâm dầm trong dung môi methanol ở nhiệt độ phòng Lấy dịch chiết cô quay thu hồi bằng dung môi dưới áp suất thấp Trong khi dịch methanol bay hơi một kết tủa tách ra và được lọc ra khỏi dịch Dung dịch còn lại được tiếp thụ làm khô thu được cao methanol thô Sử dụng phương pháp sắc ký cột trên cao methanol thô, giải ly bằng lần lượt các hệ dung môi dung môi C:EA (9:1 -> 5:5), EA:M (9:1 -> 5:5) thu được cao Cao ethyl acetate và một số phân đoạn khác

Sắc kí cột silica gel áp dụng cho cao ethyl acetate giải ly bằng lần lượt các hệ dung môi EA : Me (10:0 -> 5:5) thu được các phân đoạn cao EA1, EA2, EA3

Trang 17

Trang 13

Sơ đồ 2.2: các phân đoạn được tạo thành từ cao methanol

Parmotrema sancti-angelii

Cao Me 100g

Tủa cao Me (20g) Dịch cao Me (180g)

Cao ED (48,1g) Cao EA (83,7g) Cao Me (40.2g)

EA1 (23,9g) EA2 (26,8g) EA3 (30.1g)

EA:Me

Sắc ký cột với lần lượt các hệ dung mội:C:EA 9:1 -> 5:5, EA:M 9:1 -> 5:5

Trang 18

Trang 14

2.4 TÁ CH CÁC PHÂN ĐOẠN TỪ CAO EA3

Sắc kí cột silica gel áp dụng cho cao EA3 30.1g giải ly bằng các hỗn hợp dung môi có độ phân cực tăng dần Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các bình tam giác 500ml Sau đó, dùng máy cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hủ bi Dùng sắc kí bản mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những phần

giống nhau gom lại thành một phân đoạn Kết quả được 3 phân đoạn EA3.1, EA3.2, EA3.3 (sơ đồ 2.3)

2.4.1 Sắc kí cột silica gel cho phân đoạn EA3.1 ( sơ đồ 2.2, 5.17g)

Sắc kí cột silica gel áp dụng cho phân đoạn EA3.1 (5.17g), giải ly bằng các hỗn

hợp dung môi có độ phân cực tăng dần Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các bình tam giác 250ml Sau đó, dùng máy cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hủ bi Dùng sắc kí bản mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những

phần giống nhau gom lại thành một phân đoạn Kết quả được 2 phân đoạn EA3.1.1, EA3.1.2 (sơ đồ 2.3)

S ắc kí cột silica gel cho phân đoạn EA3.1.1

Phần cao thu được từ phân đoạn EA3.1.2 có khối lượng (0.58g) Sau đó tiếp tục

sắc kí cột silica gel nhiều lần, giải ly bằng hệ dung môi C: Me: AcOH (95:5:0.05)

Kết quả thu được chất có vệt màu đỏ hồng khi kiểm tra bằng sắc kí bảng mỏng với

hệ dung môi ED:DE (7:3) Kí hiệu là PS-A3 (12mg)

2.4.2 Sắc kí cột silicagel cho phân đoạn EA3.3 (sơ đồ 2.2, 15.78g)

Sắc kí bản mỏng cho phân đoạn EA3.3 có khối lượng (15.78 g) thu được trong cao EA3 cho thấy có vết màu đỏ và vết rõ Tiến hành sắc kí cột silica gel áp dụng cho 15,78g của phân đoạn EA3.3, giải ly bằng các hỗn hợp dung môi có độ phân cực tăng

dần Dịch thu được từ cột sắc kí được hứng vào các bình tam giác 500ml Sau đó, dùng máy cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hủ bi Dùng

sắc kí bản mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những phần giống nhau gôm lại thành một phân đoạn Kết quả thu được các phân đoạn EA3.3.1, EA3.3.2, EA3.3.3 (sơ đồ 2.3)

Trang 19

Trang 15

S ắc kí cột silica gel cho phân đoạn EA3.2.2

Phần cao thu được từ phân đoạn EA3.3.2 có khối lượng (0.1.58g) Sau đó tiếp

tục sắc kí cột silica gel nhiều lần, giải ly bằng hệ dung môi có độ phân cực tăng dần

giải ly bằng hệ dung môi C:ME: AcOH (8:2:0.03) thu được chất có vệt màu đỏ, tròn,

hiện rỏ hiện rỏ trên bàn mỏng Kí hiệu là PS – A7 (27mg)

Sơ đổ 2.3: sơ đồ cô lập các chất từ phân đoạn EA3.3

EA3.3.3 (5,17g)

EA3.3.2 (1.58g)

S ắc kí cột silica gel

Gi ải ly C :M 9:1 -> 6:4

Cô quay thu hồi dung môi

EA3.3.3 (8.22g)

Trang 20

Trang 16

3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT PS–A3

 Bi ện luận cấu trúc phổ PS-A3

Phổ 1H-NMR cho thấy một nhóm methylen tại mũi đơn δH=3.46 ppm; một

nhóm methine mũi septet (mũi bảy) tại δH =5.05 ppm (J=6.5 Hz) và 2 nhóm methyl

mũi đôi tại δH=1.26 ppm (J=6.5 Hz) Độ dịch chuyển hóa học của nhóm methylen giúp khẳng định vị trí của nó

Nhóm methine dịch về vùng từ trường thấp δH =5.05 ppm chứng tỏ phải liên kết với nhóm carboxyl Sự chẻ mũi của CH và 2 nhóm CH3 khẳng định sự tồn

tại của nhóm isopropyl

Phổ 13

C-NMR kết hợp với phổ HSQC cho thấy: 1 nhóm methylen tại (δC=38.6 ppm), 1 nhóm methine liên kết với O (δC=69.0 ppm) và 2 nhóm methyl (δC=22.0 ppm) Thêm nữa, phổ 13C-NMR còn cho thấy 1 carbon xeton (δC=194.2 ppm), 4 nhóm carboxyl (-COO, δC=171.4 ppm, δC=176.5 ppm ) và các carbon tứ cấp khác

Phổ HSQC tái khẳng định các carbon mang proton trên hợp chất

Trang 21

Trang 17

Phổ HMBC, nhóm methylen tương quan với nhóm carboxyl (C-7) khẳng định

vị trí của chúng Hai nhóm methyl tương quan với carbon ở δC= 69.0 ppm và tương quan lẫn nhau tái khẳng định sự tồn tại của nhóm isopropyl

Carbon tứ cấp gắn với nhóm carboxyl phải ở δC=162.5 ppm Giá trị này dịch về vùng

từ trường thấp chứng tỏ carbon này phải chịu ảnh hưởng của 2 nhóm rút electron

Phổ HRMS, chế độ dương, cho mũi ion giả phân tử tại m/z 313.0576 [M+H]+

[tính cho công thức phân tử C13H12O9 313.0568 (sai số 1.6 o

/oo )]

Tất cả dữ liệu phổ trên và kết hợp với tính toán độ chuyển dịch hóa học, suy ra cấu trúc của hợp chất PS-A3 là: 4-(isopropoxycarbonyl)-6-oxocyclohexa-1,3-diene-1,2,3-tricarboxylicacid

3

12

13

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các d ạng địa y (A :dạng khảm, B: dạng phiến, C: dạng bụi) - khảo sát thành phần hóa học cao etyl acetat của loài địa y parmotrema sancti angelii (hale) hale thu hái ở đà lạt
Hình 1 Các d ạng địa y (A :dạng khảm, B: dạng phiến, C: dạng bụi) (Trang 6)
Sơ đồ 2.1: Quy trình điều chế các loại cao của địa y - khảo sát thành phần hóa học cao etyl acetat của loài địa y parmotrema sancti angelii (hale) hale thu hái ở đà lạt
Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế các loại cao của địa y (Trang 14)
Sơ đồ 2.2: các phân đoạn được tạo thành từ cao methanol - khảo sát thành phần hóa học cao etyl acetat của loài địa y parmotrema sancti angelii (hale) hale thu hái ở đà lạt
Sơ đồ 2.2 các phân đoạn được tạo thành từ cao methanol (Trang 17)
Sơ đổ 2.3: sơ đồ cô lập các chất từ phân đoạn EA3.3 - khảo sát thành phần hóa học cao etyl acetat của loài địa y parmotrema sancti angelii (hale) hale thu hái ở đà lạt
2.3 sơ đồ cô lập các chất từ phân đoạn EA3.3 (Trang 19)
Hình 3: T ương quan phổ HMBC của hợp chất PS-A3: - khảo sát thành phần hóa học cao etyl acetat của loài địa y parmotrema sancti angelii (hale) hale thu hái ở đà lạt
Hình 3 T ương quan phổ HMBC của hợp chất PS-A3: (Trang 21)
Hình 4: H ợp chất PS-A3  (1) và h ợp chất PS-A7  (2) - khảo sát thành phần hóa học cao etyl acetat của loài địa y parmotrema sancti angelii (hale) hale thu hái ở đà lạt
Hình 4 H ợp chất PS-A3 (1) và h ợp chất PS-A7 (2) (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm