Với những công dụng đó, địa y được nhiều nhà hóa dược nghiên cứu, nhiều hợp chất tự nhiên được cô lập và một số được xác định có hoạt tính kháng khuẩn, kháng ung thư, kháng virut, giảm đ
Trang 1PARMOTREMA SANCTI-ANGELII (HALE)
GVHD: Th.s Hồ Xuân Đậu SVTH: Nguyễn Thị Ái MSSV: K35106003
TP.HCM tháng 5/2013
Trang 2L ỜI CẢM ƠN - -
V ới tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến:
Thầy Hồ Xuân Đậu, người đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức chuyên môn, tận tình hướng dẫn và truyền đạt nhiều kinh nghiệm nghiên
cứu quý báu trong suốt thời gian em học tập, thực hiện và hoàn thành đề tài
Thầy Dương Thúc Huy đã tận tình truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, quan tâm, nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tất cả Quý Thầy Cô Khoa Hóa Trường Đại học Sư Phạm Thành phố
Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em theo học và thực hiện đề tài
Gia đình, bạn bè đã động viên và tạo điều kiện tốt về vật chất lẫn tinh
thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô, quý độc giả đã đọc, đóng góp ý kiến, chia sẻ khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn
Trang 3Thụy Điển và dùng để điều trị bệnh đái tháo đường, bệnh phổi và bệnh viêm mũi
Peltigera canina được sử dụng ở Ấn Độ như một dược phẩm làm giảm các cơn đau gan[1]
Ngoài công dụng chữa bệnh, địa y còn được sử dụng làm thực phẩm, mỹ phẩm,
xà phòng, nước hoa Các loại hợp chất khác nhau và các dẫn suất của depside được chiết từ các chi Evernia, Parmelia và Ramalina, một số có mùi hương hấp dẫn được
dùng trong xà phòng và nước hoa Đặc biệt, địa y được xem như là các chất chỉ thị sinh học cho ô nhiễm môi trường
Với những công dụng đó, địa y được nhiều nhà hóa dược nghiên cứu, nhiều hợp
chất tự nhiên được cô lập và một số được xác định có hoạt tính kháng khuẩn, kháng ung thư, kháng virut, giảm đau, hạ sốt[3,4] , …
Địa y là thực vật bậc thấp, là kết quả của sự cộng sinh của tảo và nấm Nhờ
dạng sống này, địa y có thể sống được ở nhiều nơi trên đất, đá, thân cây, trong
những điều kiện khác nghiệt và khô hạn của vùng nhiệt đới Ở Việt Nam, người ta dễ dàng tìm thấy sự có mặt của địa y ở những nơi quen thuộc với sự phân bố phong phú
và đa dạng Vậy mà từ trước đến nay ở Việt Nam chưa có tác giả nào nghiên cứu về hóa học cũng như ứng dụng của địa y Để góp phần vào sự phát triển của khoa học
Việt Nam, chúng tôi đã lựa chọn loại địa y Parmotrema Sancti-angelii Hale (Hale)
thuộc chi Parmotrema (họ Parmeliaceae) thu hái ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng,
Việt Nam để nghiên cứu
Trang 4M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 0
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 0
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
Chương 1: TỔNG QUAN 2
1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA Y 2
1.2 NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VỀ CHI PARMOTREMA 3
1.2.1 Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp polyketid 3
1.2.2 Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp mevalonic acid 4
1.2.3 Các hợp chất tạo nên bằng quá trình sinh tổng hợp của tảo 4
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
Chương 2 : THỰC NGHIỆM 11
2.1 HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 11
2.1.1 Hóa Chất 11
2.1.2 Thiết Bị 11
2.2 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU 11
2.3 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO 12
2.4 TÁCH CÁC PHÂN ĐOẠN TỪ CAO EA3 14
2.4.1 Sắc kí cột silica gel cho phân đoạn EA3.1 ( sơ đồ 2.2, 5.17g) 14
2.4.2 Sắc kí cột silicagel cho phân đoạn EA3.3 (sơ đồ 2.2, 15.78g) 14
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16
3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT PS–A3 16
3.2 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT PS – A7 19
Chương 4: KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 5Cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear magnetic resonance) Heteronuclear Single Quantum Correlation
Heteronuclear Multiple Bond Coherence Proton Nuclear Magnetic Resonance Carbon Nuclear Magnetic Resonance High-Perfo Distortionless Enhancement by Polarization Transfer
Hằng số tương tác spin-spin Part per million
Tia cực tím (Ultra violet) Hight Resolution- Electro Spray Ionization -Mass Spectrometry Ether dầu
Ethyl acetate Chloroform Methanol Acid Acetic
Trang 6Trang 2
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA Y
Địa y là loại thực vật bậc thấp đặc biệt, là kết quả cộng sinh giữa nấm (mucobyont) và một bộ phận quang hợp (photobiont hoặc phycobyont), thường là tảo
và đôi khi là vi khuẩn cyanobacterium
Thông thường đại y được chia làm 3 dạng:
- Dạng khảm (crustose lichen): Bề mặt của tản địa y khảm cực kì mỏng và bám chặt vào bề mặt chủ bằng những sợi nấm có lõi
- Dạng phiến (foliose lichen): Tản địa y dạng phiến có hình dạng như tờ giấy
mỏng Bề mặt trên và dưới khác biệt nhau rõ rệt Tản bám lỏng lẻo trên bề
mặt chủ bằng các rễ giả
- Dạng bụi (fruiticose lichen): Địa y dạng bụi có hình thức giống như bụi cây
nhỏ, đứng trên bề mặt chủ và xõa xuống
Hình 1: Các dạng địa y (A :dạng khảm, B: dạng phiến, C: dạng bụi)
Ðịa y hiện diện trên thân cây, đất và đá Trên đá chúng là những sinh vật tiên phong, là những tộc đoàn đầu tiên chiếm cứ môi trường mới vì chúng có thể phá hủy
đá dần dần do các acid mà chúng tiết ra, và sẽ tạo ra những hạt đất nhỏ Những chất
hữu cơ từ địa y thối rửa làm tăng thành phần của đất Các acid được tiết ra thay đổi theo loài và thường được dùng để định danh địa y
Ðể hiểu được bản chất của địa y và giải thích nguồn gốc của chúng, các nhà
thực vật học đã thử tổng hợp địa y từ tế bào tảo và nấm Mặc dù cả hai thành phần được nuôi cấy riêng rẽ và việc tổ hợp lại thành địa y thật là khó khăn Trong những năm gần đây, sự cộng sinh được tạo ra, chúng có hình dạng phần nào giống với địa y
nhưng chưa phải là cấu trúc thật sự của địa y
Trang 7Trang 3
1.2 NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VỀ CHI PARMOTREMA
Chi Parmotrema (Parmeliaceae) là loài địa y phiến rất phổ biến ở vùng nhiệt đới, trên thế giới có khoảng 220 loài thuộc chi nàyvà một số trong chúng đã được nghiên cứu về mặt hóa dược, tập trung nhiều nhất trong những năm gần đây cho kết
quả rất khả quan
1.2.1 Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp polyketid
1.2.1.1 Các acid béo
Năm 2001, Sassaki GL[6] đã cô lập được acid béo trong một số loài địa y thuộc
chi Parmotrema như 9-oxodecanoic acid (1), 9-metyltetradecanoic acid (2), 6- metyltetradecanoic acid (3), 3-hydroxydecanoic acid (4), nonanedioic acid (5) và decanedioic acid (6)
Cũng trong năm này, Irma S Rojas[8] công bố sự có mặt của orcinol (11),
metyl-β-orsellinate (12) và metyl haematommate (13) trong Parmotrema tinctorum (Nyl.) Hale
Năm 2000, từ địa y Parmotrema stuppeum (Nyl.) Hale, Javaprakasha G K.[9]đã
cô lập orsenillic acid (14) và metyl orsenillate (15)
1.2.1.4 Depside
Năm 1999, Laily B Din[10] đã công bố trong các loài địa y thuộc chi
Parmotrema có chứa một hàm lượng lớn các hợp chất bậc hai bao gồm các depside là
một loại ester tạo thành bằng sự liên kết của hai hay nhiều phân tử phenolcarboxylic
acid như atranorin (16) và cloroatranorin (17)
Năm 2002, Alcir Teixeira Gomes và cộng sự[12] đã cô lập lecanoric acid (18) từ
Parmotrema tinctorum (Nyl.) Hale
Trang 8Trang 4
1.2.1.5 Depsidone
Trong các loài địa y thuộc chi Parmotrema có mặt các depsidone[6,10,12,13] sau
malonprotocetraric acid (19), protocetraric acid (20), furmaprotocetraric acid (21), succinprotocetraric acid (22), salazinic acid (23), consalazinic acid (24), α-collatolic
acid (25), dehydrocollatolic acid (26), alectoronic acid (27), norstictic acid (28), và hypostitic acid (29)
1.2.1.6 Xanthone
Theo N K Honda và cộng sự đã cô lập được 2 xanthone là lichenxanthone (30)
và secalonic acid (31) trong Parmotrema dilatatum, Parmotrema lichnxanthonium và
Parmotrema sphaerospora[14]
1.2.2 Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp mevalonic acid
Năm 1993, Bazyli Czeczuga[16] đã nhận danh được 17 carotenoid có mặt trong
Parmotrema tinctorum dựa vào kỉ thuật HPLC và so sánh với phổ IR là α-carotene
(33), β-carotene (34), β-eryptoxanthin (35), lutein (36), 3’
-epilutein (38), zeaxanthin (39), luteinepoxide (40), antheraxanthin (41), violaxanthin (42), mutatoxanthin (43), flavoxanthin (44), echinenone (45), canthaxanthin (46), astaxanthin (47), neoxanthin (48), capsochrome (49), β-citraurin (50)
1.2.3 Các hợp chất tạo nên bằng quá trình sinh tổng hợp của tảo
Năm 2005, Elaine R.Carbonero[16]
, nhà hóa học Brazil, đã định danh được hai glucan với tên là nigeran [(1 → 3), (1 → 4) - α - glucan] và lichenan [(1 → 3), (1 → 4) - β - glucan] trong Parmotrema austrosinense, Parmotrema delicatulum,
Parmotrema mantiqueirense, Parmotrema schindleri và Parmotrema tinctorum
Trang 9COOH
9 - Oxodecanoic acid (2) 10
HO OC COOH
COOH HOOC
Decanedioic acid (6) Nonanedioic acid (5)
O (CH2)14
COOH O
Lichesterinic acid (9) Protolichesterinic acid (10)
Metyl - orcinol carboxylat ( 12) Metyl haematommate
OH
CH3HO
COOCH3
CH3
COOCH3OH CHO HO
COOCH3
OH
CH3HO
CH3
Metyl orsellinate (15)
Orsellinic acid (14)
OH HO
CH3
COOH
β
Trang 10O O
CH3OH C
CH3 O
OCH3Atranorin (16)
CH3
HO CHO OH
C
O
CH3OH
CH3OH
C
CH3 O
OH Lecanoric acid (18)
O OH
C
CH3 O
O O COOH
OH O
CH 3
HO CHO
C O
CH3
HO
CHO
C O
OH O
CH3
HO CHO
C O HOOC
Fumarprotocetraric acid (21) Succinprotocetraric acid (22)
O OH
C
CH3 O
O O
OH O
CH3
HO
CHO
C O HOOC
O OH
C
CH 2 OH
O O CH HO O
CH3
HO
C O
OH Salazinic acid (23)
Consalazinic acid (24 )
O OH
C O O CH HO
CH3
O
CH3C
O
CH 3 O
CH3
Hypostictic acid (29)
Trang 11Trang 7
O OH
O O HO
O C O
CH3O
O
O OH
O O O
CH3
O C O
CH3O O
O C O
CH 3
O C O
OH
CH3
OH
O COOCH3
α - Carotene (33 )
- Carotene ) ( β,ε
β - Carotene (34 )
- Carotene ) ( β,β
- Carotene-3,3'-diol) ( β,ε
α - Collatolic acid (25)
Trang 12O HO Astaxanthin (47 )
O
OH HO
(5,6 –Epoxy-5,6-dihdro-β,ε-carotene-3,3’-diol)
3-Hydroxy-8-apo-β-carotene-8’-al
Trang 13Trang 9
O H
H H H O
OH
OH H
O
O H
H H H O
OH
OH H HO
Nigeran [( 1 3), ( 1 4)- α - glucan]
n
O H
H H H OH
OH
HO O
H
Lichenan [( 1 3 4) -β - glucan ]
O H
H H H OH
OH H
O H
H H H OH
OH O
H
HO
O H
H H H OH
OH O
H
H
H H H OH
OH
H
O H
H H H OH
OH O
1 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Điều chế cao methanol của địa y Sử dụng phương pháp trích pha rắn silica gel trên cao metanol, giải ly lần lượt bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần: eter
dầu hỏa, chloroform, etyl acetat và metanol Dung dịch giải ly qua cột được thu hồi dung môi ở áp suất kém, thu được 4 loại cao (sơ đồ 2.1) Sau đó, cô lập các hợp chất
hữu cơ bằng phương pháp sắc kí pha thường và pha đảo
Xác định cấu trúc hóa học bằng các phương pháp phổ nghiệm IR, MS, 1
NMR, 13C-NMR
H-Thử nghiệm một số hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, kháng vài dòng tế bào ung thư, ) của các cao chiết và các hợp chất cô lập được
Trang 14- Th ử nghiệm hoạt tính sinh học
- Chiết pha rắn silica gel
- Giải li bằng các dung môi khác nhau
Cao eter
d ầu hỏa
Cao chloroform
Cao methanol
H ợp chất hữu cơ
Cao ethyl acetate
Địa y tươi
Bột khô
Cao methanol
Trang 15Trang 11
Chương 2 : THỰC NGHIỆM 2.1 HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
2.1.1 Hóa Chất
Dung môi dùng trong sắc ký cột và sắc kí điều chế, sắc ký lớp mỏng gồm eter dầu hỏa, ethyl acetat, acid acetic, chloroform, aceton, methanol đều là hóa chất của hãng chemsol-Việt Nam và được làm khan bằng Na2SO4 nếu sữ dụng lại và nước cất Thuốc thử: để hiện hình các vết hữu cơ bằng sắc ký lớp mỏng, phun xịt bằng dung dịch acid sulfuric 30%, vanillin/ H2SO4, soi đèn UV Sắc ký cột thường dùng silica gel, sắc ký cột 70-30, cở hạt: 0.04 – 0.06 mm, Ấn Độ
2.1.2 Thiết Bị
- Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu (lọ thủy tinh, becher, bình nóng)
- Cột sắc kí: cột cổ điển
- Máy cô quay chân không
- Sắc ký lớp mỏng 35DC-Alufolien 20 x 20 cm Kiesel gel F254 Merck
- Các thiết bị ghi phổ: phổ 1H-NMR, 13C-NMR, PHỔ DEPT- NMR 135 VÀ 90: ghi trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker ở tần số 500MHz cho phổ 1
H-NMR và 125 MHz cho phổ 13C-NMR
- Tất cả phổ được ghi tại: Phòng Phân Tích Trung Tâm Trường đại học Khoa Học
Tự Nhiên thành phố Hồ Chí Minh, số 227, Nguyễn Văn Cừ, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
2.2 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU
* Thu hái và x ử lí mẫu
Trong nghiên cứu này, đối tượng nghiên cứu là loài địa y Parmotrema
sancti-angelii (Hale) Hale được thu hái ở Đà Lạt Có tên khoa học là Parmotrema
sancti-angelii (Hale) Hale (hình 2), họ Parmeliaceae
Trang 16Trang 12
Hình 2 Tản địa y Parmotrema sancti-angelii
Tên khoa học của địa y được xác định bởi thạc sĩ Võ Thị Phi Giao, khoa Sinh học, Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh và tiến
sĩ Harrie J M Sipman, Khoa Thực vật học, Đại Học Freie, Berlin, Đức
Thu hái ở độ cao 2.000 mét so với mực nước biển, trên thân cây thông Pinus
dalatensis, thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng
Mẫu ký hiệu US-B024, được lưu trong quyển tiêu bản thực vật, bộ môn Hóa
hữu cơ, khoa Hóa, trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.HCM
2.3 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO
Từ cây địa y khô và tiến hành ngâm dầm trong dung môi methanol ở nhiệt độ phòng Lấy dịch chiết cô quay thu hồi bằng dung môi dưới áp suất thấp Trong khi dịch methanol bay hơi một kết tủa tách ra và được lọc ra khỏi dịch Dung dịch còn lại được tiếp thụ làm khô thu được cao methanol thô Sử dụng phương pháp sắc ký cột trên cao methanol thô, giải ly bằng lần lượt các hệ dung môi dung môi C:EA (9:1 -> 5:5), EA:M (9:1 -> 5:5) thu được cao Cao ethyl acetate và một số phân đoạn khác
Sắc kí cột silica gel áp dụng cho cao ethyl acetate giải ly bằng lần lượt các hệ dung môi EA : Me (10:0 -> 5:5) thu được các phân đoạn cao EA1, EA2, EA3
Trang 17Trang 13
Sơ đồ 2.2: các phân đoạn được tạo thành từ cao methanol
Parmotrema sancti-angelii
Cao Me 100g
Tủa cao Me (20g) Dịch cao Me (180g)
Cao ED (48,1g) Cao EA (83,7g) Cao Me (40.2g)
EA1 (23,9g) EA2 (26,8g) EA3 (30.1g)
EA:Me
Sắc ký cột với lần lượt các hệ dung mội:C:EA 9:1 -> 5:5, EA:M 9:1 -> 5:5
Trang 18Trang 14
2.4 TÁ CH CÁC PHÂN ĐOẠN TỪ CAO EA3
Sắc kí cột silica gel áp dụng cho cao EA3 30.1g giải ly bằng các hỗn hợp dung môi có độ phân cực tăng dần Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các bình tam giác 500ml Sau đó, dùng máy cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hủ bi Dùng sắc kí bản mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những phần
giống nhau gom lại thành một phân đoạn Kết quả được 3 phân đoạn EA3.1, EA3.2, EA3.3 (sơ đồ 2.3)
2.4.1 Sắc kí cột silica gel cho phân đoạn EA3.1 ( sơ đồ 2.2, 5.17g)
Sắc kí cột silica gel áp dụng cho phân đoạn EA3.1 (5.17g), giải ly bằng các hỗn
hợp dung môi có độ phân cực tăng dần Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các bình tam giác 250ml Sau đó, dùng máy cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hủ bi Dùng sắc kí bản mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những
phần giống nhau gom lại thành một phân đoạn Kết quả được 2 phân đoạn EA3.1.1, EA3.1.2 (sơ đồ 2.3)
S ắc kí cột silica gel cho phân đoạn EA3.1.1
Phần cao thu được từ phân đoạn EA3.1.2 có khối lượng (0.58g) Sau đó tiếp tục
sắc kí cột silica gel nhiều lần, giải ly bằng hệ dung môi C: Me: AcOH (95:5:0.05)
Kết quả thu được chất có vệt màu đỏ hồng khi kiểm tra bằng sắc kí bảng mỏng với
hệ dung môi ED:DE (7:3) Kí hiệu là PS-A3 (12mg)
2.4.2 Sắc kí cột silicagel cho phân đoạn EA3.3 (sơ đồ 2.2, 15.78g)
Sắc kí bản mỏng cho phân đoạn EA3.3 có khối lượng (15.78 g) thu được trong cao EA3 cho thấy có vết màu đỏ và vết rõ Tiến hành sắc kí cột silica gel áp dụng cho 15,78g của phân đoạn EA3.3, giải ly bằng các hỗn hợp dung môi có độ phân cực tăng
dần Dịch thu được từ cột sắc kí được hứng vào các bình tam giác 500ml Sau đó, dùng máy cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hủ bi Dùng
sắc kí bản mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những phần giống nhau gôm lại thành một phân đoạn Kết quả thu được các phân đoạn EA3.3.1, EA3.3.2, EA3.3.3 (sơ đồ 2.3)
Trang 19Trang 15
S ắc kí cột silica gel cho phân đoạn EA3.2.2
Phần cao thu được từ phân đoạn EA3.3.2 có khối lượng (0.1.58g) Sau đó tiếp
tục sắc kí cột silica gel nhiều lần, giải ly bằng hệ dung môi có độ phân cực tăng dần
giải ly bằng hệ dung môi C:ME: AcOH (8:2:0.03) thu được chất có vệt màu đỏ, tròn,
hiện rỏ hiện rỏ trên bàn mỏng Kí hiệu là PS – A7 (27mg)
Sơ đổ 2.3: sơ đồ cô lập các chất từ phân đoạn EA3.3
EA3.3.3 (5,17g)
EA3.3.2 (1.58g)
S ắc kí cột silica gel
Gi ải ly C :M 9:1 -> 6:4
Cô quay thu hồi dung môi
EA3.3.3 (8.22g)
Trang 20Trang 16
3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT PS–A3
Bi ện luận cấu trúc phổ PS-A3
Phổ 1H-NMR cho thấy một nhóm methylen tại mũi đơn δH=3.46 ppm; một
nhóm methine mũi septet (mũi bảy) tại δH =5.05 ppm (J=6.5 Hz) và 2 nhóm methyl
mũi đôi tại δH=1.26 ppm (J=6.5 Hz) Độ dịch chuyển hóa học của nhóm methylen giúp khẳng định vị trí của nó
Nhóm methine dịch về vùng từ trường thấp δH =5.05 ppm chứng tỏ phải liên kết với nhóm carboxyl Sự chẻ mũi của CH và 2 nhóm CH3 khẳng định sự tồn
tại của nhóm isopropyl
Phổ 13
C-NMR kết hợp với phổ HSQC cho thấy: 1 nhóm methylen tại (δC=38.6 ppm), 1 nhóm methine liên kết với O (δC=69.0 ppm) và 2 nhóm methyl (δC=22.0 ppm) Thêm nữa, phổ 13C-NMR còn cho thấy 1 carbon xeton (δC=194.2 ppm), 4 nhóm carboxyl (-COO, δC=171.4 ppm, δC=176.5 ppm ) và các carbon tứ cấp khác
Phổ HSQC tái khẳng định các carbon mang proton trên hợp chất
Trang 21Trang 17
Phổ HMBC, nhóm methylen tương quan với nhóm carboxyl (C-7) khẳng định
vị trí của chúng Hai nhóm methyl tương quan với carbon ở δC= 69.0 ppm và tương quan lẫn nhau tái khẳng định sự tồn tại của nhóm isopropyl
Carbon tứ cấp gắn với nhóm carboxyl phải ở δC=162.5 ppm Giá trị này dịch về vùng
từ trường thấp chứng tỏ carbon này phải chịu ảnh hưởng của 2 nhóm rút electron
Phổ HRMS, chế độ dương, cho mũi ion giả phân tử tại m/z 313.0576 [M+H]+
[tính cho công thức phân tử C13H12O9 313.0568 (sai số 1.6 o
/oo )]
Tất cả dữ liệu phổ trên và kết hợp với tính toán độ chuyển dịch hóa học, suy ra cấu trúc của hợp chất PS-A3 là: 4-(isopropoxycarbonyl)-6-oxocyclohexa-1,3-diene-1,2,3-tricarboxylicacid
3
12
13