1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa

135 731 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng làm thế nào để sử dụng hiệu quả nguồn lao động và giải quyết việc làm, giảm tỉ lệ người thất nghiệp, để góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và huyện

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Phượng Thuần

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở HUYỆN NHÀ BÈ (THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)

TRONG THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thà nh phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Phượng Thuần

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở HUYỆN NHÀ BÈ (THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)

TRONG THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan :

Những nội dung trong luận văn này là do tơi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của T.S Phạm thị Xuân Thọ.Mọi tham khảo dùng trong luận văn này đều được ghi đầy đủ trong phần tài liệu tham khảo.Mọi sao chép khơng hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phượng Thuần

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Em xin chân thành cám ơn T.S Phạm Thị Xuân Thọ – Trưởng khoa Địa

lí trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báu tạo điều kiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Em cũng gửi lời cám ơn Ban giám hiệu phòng Sau đại học và các thầy cô khoa Địa lí đã truyền đạt cho em kiến thức quý giá trong suốt thời gian học tập

và thực hiện đề tài

Em cũng xin gửi lời cám ơn tới các Cơ quan Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh, Ủy Ban Nhân dân huyện Nhà Bè, Chi cục thống kê huyện Nhà Bè, phòng Lao động – Thương binh – Xã hội huyện Nhà Bè đã nhiệt tình giúp đỡ cung cấp tư liệu, tài liệu, số liệu… để em hoàn thành luận văn

Cuối cùng là lời cám ơn tới Gia đình và Bạn bè đã động viên và ủng hộ

em trong suốt quá trình học tập và làm đề tài

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cám ơn

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng số liệu

Danh mục biểu đồ

Danh mục bản đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 9

1.1 Lao động 9

1.1.1 Quan niệm về lao động 9

1.1.2 Kết cấu lao động 10

1.2 Việc làm 13

1.2.1 Một số khái niệm về việc làm 13

1.2.2 Quan niệm về việc làm, thất nghiệp 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lao động và việc làm 17

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lao động 17

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm 23

1.4 Một số vấn đề về công nghiệp hóa – hiện đại hóa 25

1.4.1 Quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa - hiện đại hóa 25

1.4.2 Đặc điểm của công nghiệp hóa - hiện đại hóa 26

1.4.3 Ảnh hưởng của công nghiệp hóa - hiện đại hóa đến vấn đề lao động và việc làm 27

1.5 Thực trạng lao động và việc làm của Việt Nam và thành phố Hồ Chí Minh trong thời kì công nghiệp hóa –hiện đại hóa 29

1.5.1 Thực trạng về lao động và việc làm của Việt Nam 29

1.5.2 Thực trạng lao động và việc làm của Thành phố Hồ Chí Minh 34

2.1 Khái quát huyện Nhà Bè 41

2.2 Các nhân tố ảnh hường đến lao động và việc làm ở huyện Nhà Bè 42

Trang 6

2.2.1 Các nhân tố tự nhiên 42

2.2.2 Các nhân tố kinh tế xã hội 45

2.3 Thực trạng lao động và việc làm ở huyện Nhà Bè trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa 57

2.3.1 Nguồn lao động huyện Nhà Bè 57

2.3.2 Sử dụng lao động ở Nhà Bè 71

2.4 Ảnh hưởng của việc làm đến kinh tế - xã hội 85

2.4.1 Ảnh hưởng đến thu nhập và mức sống dân cư 86

2.4.2 Ảnh hưởng đến công tác xóa đói giảm nghèo 86

2.4.3 Các ảnh hưởng khác 87

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 88

3.1 Cơ sở định hướng sử dụng lao động và việc làm huyện Nhà Bè 88

3.1.1 Quan điểm phát triển nguồn lao động 88

3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh 89

3.1.3 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Nhà Bè 92

3.2 Dự báo về lao động và việc làm ở huyện Nhà Bè 94

3.2.1 Dự báo dân số các năm tới 95

3.2.2 Dự báo về số lượng lao động 97

3.2.3 Dự báo về chất lượng lao động 99

3.2.4 Dự báo sử dụng lao động đến năm 2020 100

3.2.5 Dự báo khả năng giải quyết việc làm đến năm 2020 103

3.3 Giải pháp sử dụng lao động và việc làm ở huyện Nhà Bè 104

3.3.1 Giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 104

3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động 108

3.3.3 Giải pháp thông tin thị trường lao động 111

3.3.4 Giải pháp giải quyết việc làm 112

3.3.5 Giải pháp xây dựng chính sách bảo hiểm thất nghiệp 114

3.3.6 Thực hiện chính sách dân số phù hợp 115

KẾT LUẬN 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

PHỤ LỤC 120

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CCKT: Cơ cấu kinh tế

CMKT: Chuyên môn kĩ thuật

KCN: Khu công nghiệp

LĐ: Lao Động LLLĐ: Lực lượng lao động

Trang 8

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1.1 Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật

giai đoạn 2007 – 2011 31

Bảng 1.2 Lao động và tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc của Việt Nam từ 2005 - 2011 32

Bảng 1.3 Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2011 33

Bảng 1.4 Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 – 2011 34

Bảng 1.5 Dân số hoạt động kinh tế chia theo trình độ chuyên môn kĩ thuật 36

Bảng 1.6 Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế tại TPHCM 36

Bảng 1.7 Số người được giới thiệu việc làm trong độ tuổi lao động 38

Bảng 2.1 Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số huyện Nhà Bè giai đoạn 2005 – 2010 46 Bảng 2.2 Dân số huyện Nhà Bè và một số huyện trong TP.HCM 47

Bảng 2.3 Kết cấu dân số theo nhóm tuổi của huyện Nhà Bè và TP.HCM năm 2009 49

Bảng 2.4 Phân bố dân cư theo đơn vị hành chính huyện Nhà Bè năm 2010 50

Bảng 2.5 Dân số huyện Nhà Bè phân theo thành thị - nông thôn giai đoạn 2001 - 2011 51

Bảng 2.6 Gia tăng dân số đô thị của huyện Nhà Bè và TP.HCM giai đoạn 2001 – 2010 52

Bảng 2.7 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành 56

Bảng 2.8 Nguồn lao động của Nhà Bè từ năm 2001 - 2010 58

Bảng 2.9 Dân số trung bình và tỉ lệ lao động so với dân số các xã năm 2010 58

Bảng 2.10 Tỉ lệ lao động các xã so với tổng lao động của huyện Nhà Bè năm 201059 Bảng 2.11 Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa năm 2010 - 2011 61

Bảng 2.12 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật cao nhất của Nhà Bè năm 2009 - 2011 62

Trang 9

Bảng 2.13 Cơ cấu lao động chuyên môn kĩ thuật của Nhà Bè và TP.HCM năm

2010 - 2011 63

Bảng 2.14 Kết cấu lao động theo độ tuổi năm 2010 64

Bảng 2.15 Lao động công nghiệp huyện Nhà Bè giai đoạn 2001 - 2010 66

Bảng 2.16 Lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ngoài nhà nước 66 Bảng 2.17 Lao động công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chia theo ngành 67

Bảng 2.18 Lao động nông nghiệp giai đoạn 2001-2010 69

Bảng 2.19 Lao động cá thể thương mại – dịch vụ chia theo xã năm 2010 70

Bảng 2.20 Diện tích, lao động ở Nhà Bè theo các xã năm 2010 70

Bảng 2.21 Tình hình sử dụng lao động huyện Nhà Bè giai đoạn 2001 - 2010 72

Bảng 2.22 Lao động Nhà Bè chia theo địa điểm làm việc 73

Bảng 2.23 Dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo tình trạnh hoạt động kinh tế ở huyện Nhà Bè năm 2010 75

Bảng 2.24 Dân số hoạt động kinh tế thường xuyên qua các năm 76

Bảng 2.25 Tình trạng việc làm của dân số hoạt động kinh tế thường xuyên 76

Bảng 2.26 Tình trạng việc làm của dân số hoạt động kinh tế thường xuyên theo khu vực và giới tính huyện Nhà Bè năm 2010 77

Bảng 2.27 Dân số hoạt động kinh tế có việc làm thường xuyên phân theo nhóm tuổi 78

Bảng 2.28 Dân số HĐKT có việc làm thường xuyên phân theo ngành kinh tế của huyện Nhà Bè, TP.HCM và cả nước năm 2010 78

Bảng 2.29 Tình trạng thiếu việc làm phân theo khu vực xã 80

Bảng 2.30 Tình trạng thất nghiệp phân theo nhóm tuổi ở huyện Nhà Bè 81

Bảng 2.31 Tỉ lệ thất nghiệp ở Nhà Bè và Tp.HCM phân theo nông thôn, thành thị năm 2010-2011 81

Bảng 2.32 Tỉ lệ thất nghiệp ở Nhà Bè và Tp.HCM phân theo giới tính năm 2010-2011 82

Bảng 2.33 Tỉ lệ thất nghiệp ở huyện Nhà Bè phân theo khu vực năm 2010 83

Bảng 2.34 Dân số không hoạt động kinh tế chia theo nguyên nhân 83

Trang 10

Bảng 2.35 Dân số không hoạt động kinh tế chia theo nguyên nhân ở từng xã

năm 2011 84

Bảng 2.36 Dân số không hoạt động kinh tế chia theo độ tuổi 85

Bảng 2.37 Tình hình xóa đói giảm nghèo ở Nhà Bè giai đoạn 2001 – 2010 87

Bảng 3.1 Dự báo dân số huyện Nhà Bè đến năm 2020 96

Bảng 3.2 So sánh tốc độ tăng bình quân và dân số ở huyện Nhà Bè 96

Bảng 3.3 Hiện trạng và dự báo dân số huyện Nhà Bè đến năm 2020 97

Bảng 3.4 Dự báo gia tăng lao động huyện Nhà Bè đến năm 2020 98

Bảng 3.5 Dự báo gia tăng lao động ở từng xã đến năm 2020 99

Bảng 3.6 Dự báo lao động có CMKT ở huyện Nhà Bè đến năm 2020 100

Bảng 3.7 Dự báo tốc độ phát triển giai đoạn 2010 – 2015; 2015 – 2020 101

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của cả nước

giai đoạn 2005 – 2011 29

Biểu đồ 1.2 Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế giai đoạn 2005 – 2011 30

Biểu đồ 1.3 Lao động đang làm việc phân theo nông thôn và thành thị 32

Biểu đồ 1.4 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi năm 2004 – 2009 35

Biểu đồ 1.5 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2005 -2011 37

Biểu đồ 1.6 Số người được giới thiệu việc làm giai đoạn 2005 – 2011 38

Biểu đồ 2.1 Dân số và gia tăng dân số tự nhiên huyện Nhà Bè giai đoạn 2001 -2010 47

Biểu đồ 2.2 Kết cấu dân số theo nhóm tuổi của Nhà Bè và Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009 49

Biểu đồ 2.3 Dân số huyện Nhà Bè phân theo thành thị và nông thôn 52

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa của huyện Nhà Bè năm 2011 60

Biểu đồ 2.5 Kết cấu lao động theo ngành kinh tế ở Nhà Bè 65

Biểu đồ 2.6 Cơ cấu lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ngoài nhà nước 67

Biểu đồ 2.7 Cơ cấu dân số HĐKT có việc làm thường xuyên phân theo ngành năm 2010 79

Biểu đồ 3.1 Định hướng cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động huyện Nhà Bè năm 2015 94

Biểu đồ 3.2 Gia tăng lao động huyện Nhà Bè đến năm 2020 98

Biểu đồ 3.3 Dự báo lao động có CMKT ở huyện Nhà Bè đến năm 2020 101

Biểu đồ 3.4 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhà Bè đến năm 2020 102

Biểu đồ 3.5 Dự báo chuyển dịch lao động Huyện Nhà Bè đến 2020 103

Trang 12

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Nhà Bè 40

Hình 2.2 Bản đồ phân bố dân cư huyện Nhà Bè năm 2010 48

Hình 2.3 Tháp dân số huyện Nhà Bè 2009 51

Hình 2.4 Bản đồ mật độ lao động huyện Nhà Bè năm 2010 71

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hiện nay, Việt Nam đang bước vào thập niên tăng trưởng thứ ba trên cơ sở hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể Trong thập niên chín mươi của thế kỉ XX, Việt Nam còn là một trong những nước nghèo nhất trên thế giới Nhưng hiện nay đã trở thành một nền kinh tế có thu nhập trung bình đang có những đổi thay mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế đất nước Hai thập niên tăng trưởng mạnh mẽ với một tốc độ phi thường đã giúp Việt Nam vượt lên nhanh chóng sánh bước cùng các nước trong khu vực Đông Nam Á

Nền kinh tế chuyển đổi nhờ sự phát triển từ một nền kinh tế tập trung bao cấp chủ yếu dựa vào nông nghiệp và công nghệ thấp chuyển sang nền kinh tế thị trường với các thành phố và khu vực phát triển sôi động, với các ngành công nghiệp phát triển mạnh Sự đổi thay lớn lao này nhờ vào việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội, trong đó sử dụng có hiệu quả nguồn lao động

Lao động và việc làm luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động Nhất

là người lao động ở các đô thị lớn như TP.HCM

Huyện Nhà Bè là một trong những huyện đang tiến hành CNH – ĐTH nhanh chóng Nơi đây đang xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp, xây dựng đường giao thông, khu dân cư làng Đại học, nên đã tạo việc làm cho người dân trong huyện và tạo sức thu hút mạnh mẽ dân cư các quận của TP.HCM và các tỉnh lân cận Nhưng làm thế nào để sử dụng hiệu quả nguồn lao động và giải quyết việc làm, giảm tỉ lệ người thất nghiệp, để góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và huyện Nhà Bè – TP.HCM nói riêng, đó là một vấn đề khó khăn

cần nghiên cứu, giải quyết Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Lao động

và việc làm ở huyện Nhà Bè (TP.HCM) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa” làm đề tài luận văn thạc sĩ nhằm đưa ra những định hướng giải pháp tạo việc làm, sử dụng lao động hợp lí thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội huyện Nhà Bè

Trang 14

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu vấn đề lao động và việc làm tại huyện Nhà Bè trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lí nguồn lao động và giải quyết vấn đề việc làm tại huyện Nhà Bè, để từ đó định hướng phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động

2.2 Nhiệm vụ của đề tài

Tiến hành thu thập số liệu thống kê và các thông tin về lao động và việc làm

ở Nhà Bè Đánh giá tác động của nhân tố tự nhiên và nhân tố kinh tế - xã hội đến lao động và việc làm huyện Nhà Bè

Phân tích đánh giá sự thay đổi và những vấn đề cấp thiết đối với lao động và việc làm ở Nhà Bè trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Dự báo sự phát triển kinh tế và nhu cầu lao động, đưa ra các định hướng và giải pháp giải quyết vấn đề lao động và việc làm trên địa bàn huyện Nhà Bè

4 Lịch sử nghiên cứu

Vấn đề về lao động và sử dụng lao động đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu

và là mối quan tâm của nhiều tác giả, của nhiều cơ quan chức năng như: Trung tâm nghiên cứu lao động của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Dân cư lao

Trang 15

động của Viện chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng một số cơ quan thuộc Trung tâm Khoa học – Xã hội và Nhân văn quốc gia

Vấn đề lao động và sử dụng lao động đã được đề cập đến trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học: GS.TS Xuân Thu, GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, GS.TS Lê Thông, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, GS.TS Nguyễn Thị Minh Đức…

Trong công trình nghiên cứu về “Thực trạng lao động và việc làm ở Việt Nam” của Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội đã đề cập đến nguồn lao động ở TP.HCM qua đó các số liệu đã cho thấy tình hình lao động ở TP.HCM Vấn đề đánh giá lao động và việc làm ở TP.HCM đã được trình bày một cách khái quát và còn sơ lược về vấn đề “nóng bỏng” của tình hình lao động và việc làm tại TP.HCM

Báo cáo “Thực trạng và phương pháp phát triển thị trường lao động ở Việt Nam” của Bộ kế hoạch và Đầu tư Trong đó, các vấn đề lao động và việc làm ở TP.HCM đã được thể hiện qua các giải pháp hoàn thiện nguồn lao động TP.HCM, nhưng chưa đi sâu giải quyết triệt để các vấn đề lao động và việc làm ở TP.HCM trong nền kinh tế thị trường

Các đề tài nghiên cứu của Học viên cao học và Nghiên cứu sinh cũng đã quan tâm nghiên cứu vấn đề này, ví dụ:

Đề tài nghiên cứu “Nguồn lao động và sử dụng lao động ở TP.HCM” Luận

án tiến sĩ Địa lí kinh tế - chính trị của Tiến sĩ Đàm Nguyễn Thùy Dương đã nghiên cứu về vấn đề lao động ở TP.HCM

Luận văn “Biến động dân số TP.HCM thời kì 1997 - 2007 nguyên nhân và giải pháp” của Thạc sĩ Phạm Thị Bạch Tuyết đã nghiên cứu biến động dân số ảnh hưởng đến lao động TP.HCM

Như vậy vấn đề lao động và việc làm ở TP.HCM được sự quan tâm nghiên cứu Những công trình nghiên cứu trên là tài liệu tham khảo quý giá để tác giả nghiên cứu một cách đầy đủ về vấn đề lao động và việc làm ở huyện Nhà Bè TP.HCM

Trang 16

5 Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Hệ quan điểm nghiên cứu

5.1.1 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Các hiện tượng địa lí kinh tế - xã hội rất phong phú và đa dạng có quá trình hình thành, phát triển trong mối quan hệ nhiều chiều Lao động, việc làm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên (đất đai, khí hậu, khoáng sản ) và các tình hình phát triển kinh tế - xã hội của vùng

Các yếu tố này phân hóa theo không gian nên khi nghiên cứu lao động việc làm của huyện Nhà Bè phải quán triệt quan điểm tổng hợp lãnh thổ

5.1.2 Quan điểm hệ thống

Các hiện tượng và sự vật địa lí là một hệ thống thuộc địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế – xã hội Hệ thống kinh tế – xã hội của nước ta lại bao gồm các hệ thống kinh tế - xã hội nhỏ hơn ở cấp tỉnh, Thành phố như TP.HCM và hệ thống này còn tiếp tục được phân chia tới các cấp nhỏ hơn nữa như huyện, xã… các ngành kinh tế, dân cư, xã hội…

Nguồn lao động là một bộ phận cấu thành của hệ thống kinh tế - xã hội Sự phát triển về số lượng, chất lượng lao động cũng như việc sử dụng lao động phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội

Huyện Nhà Bè là của hệ thống kinh tế - xã hội TP HCM Vì vậy, khi nghiên cứu vấn đề lao động việc làm trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở huyện Nhà Bè ta cần phải đặt nó trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu

tố tự nhiên, kinh tế – xã hội trong phạm vi lãnh thổ của TP HCM và cả trong tổng thể nền kinh tế quốc dân nước ta Chỉ cần một thay đổi nhỏ trong yếu tố tự nhiên hay yếu tố kinh tế – xã hội của huyện sẽ dẫn đến ảnh hưởng đến hoạt động chung của cả hệ thống tức là của TP.HCM và của cả nước Và ngược lại, sự biến đổi của

hệ thống KTXH TP HCM hay cả nước sẽ tác động đên sự biến đổi KTXH của H Nhà Bè

Trang 17

5.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Mỗi một hiện tượng địa lí kinh tế - xã hội đều có quá trình phát sinh, phát triển và suy vong Với quan điểm này, khi nghiên cứu cần phải nhìn nhận quá khứ

để lí giải các hiện tượng cho hiện tại và định hướng hoạt định cho tương lai Cho nên trên quan điểm lịch sử - viễn cảnh cần phải biết mối quan hệ trong thời gian giữa quá khứ, hiện tại và tương lai không thể tách rời

Việc nghiên cứu vấn đề lao động của huyện Nhà Bè trong mối liên hệ giữa quá khứ - hiện tại – tương lai, sẽ làm rõ được bản chất của vấn đề theo một chuỗi

thời gian

5.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Phát triển bền vững là sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của hiện tại và không gây hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Đó là quá trình phát triển kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên được tái tạo tôn trọng những giá trị sinh thái cơ bản, sự đa dạng sinh học và những hệ thống trợ giúp tự nhiên đối với cuộc sống của con người, động vật và thực vật Quan điểm phát triển bền vững đòi hỏi phải đảm bảo sự bền vững về cả ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường

Nghiên cứu những vấn đề về lao động phải dựa trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững Phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động phải đi đôi với sử dụng hợp lí, bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên, chống gây ô nhiễm môi trường, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội nhằm nâng cao chất lượng đời sống của con người

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 18

mang tính qui luật, những dấu hiệu bản chất nhất về nguồn lao động và sử dụng lao động ở Nhà Bè

5.2.2 Phương pháp thực địa

Để kiểm chứng một số thông tin từ các số liệu thu thập được, tác giả đã sử dụng phương pháp thực địa Tìm hiểu tình hình lao động và sử dụng lao động, việc làm của công nhân một số khu công nghiệp, vấn để việc làm ở một số địa

phương,… để xác minh lại tính xác thực của số liệu, có cơ sở đúng đắn trong việc đánh giá tình hình lao động và việc làm trong hiện tại, bên cạnh còn đánh giá chất lượng cuộc sống của người lao động

5.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Bên cạnh việc sử dụng kết quả từ các cuộc điều tra về lao động và việc làm,

đề tài còn sử dụng điều tra riêng để có thêm thông tin thực tế làm cho đề tài sinh động hơn, ngoài ra đây còn là một nguồn tài liệu cập nhật nhất, có độ tin cậy nhất định

5.2.4 Phương pháp bản đồ, biểu đồ

Phương pháp bản đồ là một phương pháp rất đặc trưng cho nghiên cứu môn địa lí vì mọi nghiên cứu thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội đều được bắt đầu từ bản đồ, biểu đồ và kết thúc cũng từ bản đồ, biểu đồ

Trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp bản đồ để khai thác một số điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của huyện Nhà Bè - TP.HCM Ngoài ra, phương pháp này còn giúp đề tài thể hiện một cách rõ nét mối quan hệ giữa dân số của huyện với nguồn lao động và việc làm Đồng thời thể hiện một cách trực quan thực trạng nhu cầu lao động và sử dụng lao động cùng với vấn đề giải quyết việc làm tại huyện Nhà Bè thời gian qua…

Việc sử dụng phương pháp biểu đồ: vừa mang tính minh họa, vừa là công cụ

để nghiên cứu sự tăng trưởng dân số cũng như sự tăng trưởng nguồn lao động qua các năm Ngoài ra, nó còn cho phép thấy được sự thay đổi một số đặc điểm của nguồn lao động và việc làm qua thời gian như: Cơ cấu theo độ tuổi, cơ cấu lao động, cơ cấu trình độ chuyên môn, tỉ lệ thất nghiệp… nhằm đánh giá, phân tích hiện trạng nguồn lao động từ đó đề xuất các định hướng phát triển trong tương lai

Trang 19

5.2.6 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng trong các ngành nghiên cứu Các nguồn tài liệu tác giả thu thập gồm: tài liệu được xuất bản, tài liệu của các cơ quan lưu trữ, tài liệu đã được nghiên cứu và các tài liệu trên mạng Internet trong thời gian qua… Các tài liệu này giúp cho tác giả phân tích sâu hơn các đặc điểm đặc trưng của tình hình lao động và việc làm tại huyện Nhà Bè - TP.HCM

dữ liệu thuộc tính với dữ liệu không gian

Tác giả đã sử dụng phương pháp này để thể hiện thực trạng lao động và việc làm của huyện một cách rõ ràng và cụ thể hơn

5.2.8 Phương pháp dự báo

Đề tài đã sử dụng phương pháp ngoại suy để dự báo cho tương lai dựa trên

sự phát triển có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong quá khứ và hiện tại

Trang 20

6 Cấu trúc luận văn

Đề tài “Lao động và việc làm ở huyện Nhà Bè – Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa” ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài còn

có 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động và việc làm Chương 2: Hiện trạng lao động việc làm ở huyện Nhà Bè TP.HCM Chương 3: Định hướng và giải pháp sử dụng lao động, việc làm

huyện Nhà Bè – TP.HCM

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG

VÀ VIỆC LÀM

1.1 Lao động

1.1.1 Quan niệm về lao động

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất

và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Lao động được nói đến trong đề tài không phải là hoạt động lao động mà hàm ý của nó chính là nguồn lao động là con người tham gia hoạt động sản xuất

Nguồn lao động được hiểu theo nghĩa rộng là chỉ toàn bộ dân số có khả năng

lao động mà bộ phận chủ yếu là những người trong độ tuổi lao động và những người ngoài tuổi lao động

Liên Hợp Quốc quan niệm Nguồn lao động (hay lực lượng lao động): là bộ

phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật

Tuổi lao động được tính từ 15 hoặc 16 – 60 tuổi đối với nam và từ 15 hoặc

16 – 55 tuổi đối với nữ Nhưng trong thực tế, dân số trên và dưới tuổi lao động đều

có tham gia lao động Hơn nữa, ở mỗi nước tuổi lao động cũng được quy định khác nhau nên quan niệm về nguồn lao động cũng khác nhau ở mỗi quốc gia

Ở Việt Nam, căn cứ vào Điều 6 của bộ Luât Lao động của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã sửa đổi bổ sung năm 2002 “Người lao động là người ít nhất đủ

15 tuổi, có khả năng lao động và giao kết hợp đồng lao động” và Điều 145 “Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hằng tháng khi có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội như sau: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi…” Căn

cứ vào đó, độ tuổi lao động của người Việt Nam được xác định như sau: Nam từ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi

Theo điều tra mẫu quốc gia về lao động – việc làm của Tổng cục Thống kê Việt Nam 2009: nguồn lao động bao gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang không

Trang 22

có việc làm (thất nghiệp) hay đang làm nội trợ cho gia đình hoặc chưa có nhu cầu làm việc

Việc quy định độ tuổi lao động ở các nước khác nhau dựa trên: sức khỏe của người dân, giới tính, trình độ phát triển kinh tế - xã hội

Như vậy, ở Việt Nam, chúng ta hiểu nguồn lao động là bộ phận dân số trong và ngoài tuổi lao động, có khả năng lao động, đang có việc làm hay không

có việc làm mà có nhu cầu làm việc

1.1 2 Kết cấu lao động

Kết cấu lao động là tình trạng kết hợp các bộ phận hợp thành nguồn lao động của một nước theo từng mặt, từng tiêu chuẩn nhất định Ví dụ: Kết cấu theo giới tính, kết cấu theo độ tuổi, kết cấu theo trình độ văn hóa, kết cấu theo trình độ chuyên môn kĩ thuật…

1.1.2.1 Kết cấu lao động theo độ tuổi

Kết cấu lao động theo độ tuổi là sự phân chia dân số trong tuổi lao động thành các nhóm tuổi khác nhau

Sự thay đổi kết cấu lao động theo độ tuổi phụ thuộc chủ yếu vào sự thay đổi

tỉ suất sinh của dân số Xu hướng chung của cả nước là mức sinh giảm dần, dẫn tới mức gia tăng lao động cũng giảm dần cùng với sự già đi của dân số Tỉ lệ nhóm lao động trẻ tuổi giảm xuống, nhóm lao động cao tuổi tăng lên Ngoài ra, kết cấu lao động theo độ tuổi còn phụ thuộc vào tuổi thọ, mức sống của người dân ở mỗi vùng, mỗi quốc gia

1.1.2.2 Kết cấu lao động theo giới

Thông thường, kết cấu lao động theo giới thường được tính bằng các tỉ số sau: Tổng lao động nam hoặc nữ tính trung bình trên tổng lao động Kết cấu lao động theo giới thay đổi theo loại hình công việc Đối với những ngành lao động nặng nhọc, lực lượng lao động chủ yếu là nam; đối với những công việc nhẹ như công nghiệp dệt, may mặc… lao động chủ yếu là nữ

Trang 23

Kết cấu lao động theo giới phản ánh tính chất, đặc điểm, loại hình công việc

và mức độ bình đẳng nam – nữ Trong một chừng mực nhất định, nó chi phối năng suất lao động và các sinh hoạt xã hội

Trên thế giới, khi nền kinh tế càng phát triển thì xu hướng gia tăng tỉ lệ lao động nữ càng cao, tạo cơ hội cho sự bình đẳng nam – nữ

1.1.2.3 Kết cấu lao động theo trình độ văn hóa

Kết cấu lao động theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ học vấn của dân cư lao động, đồng thời nó thể hiện tình hình và khả năng phát triển nền kinh tế của một vùng, một nước…

Chỉ tiêu để đánh giá trình độ văn hóa của dân số nói chung là tỉ lệ người biết chữ và bình quân số năm đến trường

Đối với lực lượng lao động, kết cấu theo trình độ văn hóa được tính theo từng cấp học và bình quân lớp học cao nhất tính theo đầu người Tỉ lệ lao động biết chữ là phần trăm những người 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết trên tổng lao động

1.1.2.4 Kết cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật

Kết cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật thể hiện mức độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa của nền kinh tế Nó là kết quả của việc thực hiện đường lối, chính sách giáo dục – đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia Nếu người lao động được bố trí làm đúng chuyên môn của mình sẽ phát huy được năng lực tay nghề đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao

Ở các nước phát triển, cơ cấu đào tạo lao động còn bất hợp lí, tỉ lệ: 1 – 1,6 –

3, cứ 1 lao động cao đẳng, đại học và trên đại học có 1,6 lao động trung học chuyên nghiệp và 3 công nhân Trong khi theo các nhà kinh tế học, tỉ lệ hợp lí kinh tế phải

là 1 – 4 – 10 Vì vậy, hiện nay nhiều doanh nghiệp tuyển lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật nhưng nguồn lao động nước ta chưa đáp ứng được Trên thế giới hiện nay, tỉ lệ lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật có xu hướng ngày một gia tăng

Trang 24

1.1.2.5 Kết cấu lao động theo ngành

Kết cấu lao động theo ngành là tình trạng phân bố sắp xếp nguồn lao động của một vùng, một nước (hoặc trên toàn thế giới) vào các ngành kinh tế khác nhau, đảm bảo cho sự hoạt động của toàn bộ nền kinh tế

Việc phân chia lao động theo ngành chủ yếu dựa vào tính chất và nội dung của hoạt động sản xuất Lao động thường được chia thành ba ngành tương ứng với

ba lĩnh vực kinh tế: nông – lâm – ngư nghiệp; công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

Sự phân chia lao động theo ngành phản ánh tình hình và trình độ phát triển kinh tế -

xã hội của mỗi quốc gia Bởi vì, sự thay đổi cơ cấu kinh tế sẽ kéo theo sự thay đổi

cơ cấu lao động

Với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay, tỉ lệ lao động trong khu vực sản xuất vật chất sẽ giảm xuống, tỉ lệ lao động trong khu vực không sản xuất vật chất sẽ tăng lên; tỉ lệ lao động nông nghiệp giảm dần và tăng dần tỉ lệ lao động công nghiệp – dịch vụ

Thực tế cho thấy, ở các nước phát triển, quá trình công nghiệp hóa mạnh đã

sử dụng hiệu quả và hợp lí nguồn lao động và nâng cao mức sống cho người dân

1.1.2.6 Kết cấu lao động theo thành phần kinh tế

Kết cấu lao động theo thành phần kinh tế phụ thuộc vào chế độ chính trị - xã hội của mỗi quốc gia Nó thể hiện sự khác biệt và tính đa dạng của nền kinh tế

Ở nước ta, trước kia chỉ có hai thành phần kinh tế: quốc doanh và tập thể Từ khi phát triển nền kinh tế thị trường đến nay, kết cấu lao động theo thành phần kinh

tế đã có sự thay đổi lớn Ngoài khu vực quốc doanh, nền kinh tế nước ta còn có khu vực ngoài quốc doanh (với các thành phần sau: tập thể, cá thể và gia đình, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta đang thay đổi theo hướng giảm dần tỉ lệ lao động trong khu vực quốc doanh, tăng tỉ lệ lao động ở khu vực ngoài quốc doanh và có vốn đầu tư nước ngoài Sự chuyển dịch đó phù hợp với đặc điểm

và khả năng phát triển của nền kinh tế - xã hội nước ta, phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

Trang 25

Dựa vào sơ đồ sau có khả năng xác định nguồn lao động và đánh giá tiềm năng của nguồn lao động

1.2 V iệc làm

1.2.1 Một số khái niệm về việc làm

Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm gọi là

Để đánh giá mức độ tham gia hoạt động kinh tế của nguồn lao động, Liên

Hiệp Quốc đã chia nguồn lao động thành hai nhóm: Dân số hoạt động kinh tế

(HĐKT) và dân số không HĐKT

Dân số HĐKT: là những người trong độ tuổi lao động đang làm việc hay

không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc trong một khoảng thời gian xác định

Ở Việt Nam: Vận dụng quan điểm trên của Liên Hiệp Quốc, Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội Việt Nam cũng xem xét mức độ tham gia HĐKT của nguồn lao động theo hai nhóm: dân số HĐKT và dân số không HĐKT

Dân số HĐKT (lực lượng lao động) là bộ phận dân số từ 15 tuổi trở lên,

đang có việc làm hay không có việc làm mà có nhu cầu làm việc

Dân số HĐKT trong tuổi lao động (lực lượng lao động trong độ tuổi lao động) là những người trong độ tuổi lao động (nam từ 15 – 60 tuổi, nữ từ 15 – 55

tuổi), có khả năng lao động, đang có việc làm hoặc không có việc làm mà có nhu cầu sẵn sàng làm việc

Dân số HĐKT là những người đủ 15 tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc và

có nhu cầu làm thêm lớn hơn hoặc bằng 183 ngày/năm

Căn cứ vào tình trạng làm việc thường xuyên, dân số HĐKT được chia thành hai loại:

- Dân số có việc làm thường xuyên

Trang 26

- Dân số có việc làm không thường xuyên

Dân số có việc làm thường xuyên: Là những người thuộc bộ phận dân số

HĐKT thường xuyên, có tổng số ngày làm việc thực tế lớn hơn hoặc bằng tổng số ngày có nhu cầu làm thêm (lớn hơn hoặc bằng 183 ngày trong năm)

Dân số có việc làm không thường xuyên: Là những người thuộc bộ phận dân

số HĐKT thường xuyên, có tổng số ngày làm việc thực tế nhỏ hơn tổng số ngày có nhu cầu làm thêm (dưới 183 ngày trong năm)

Dân số không HĐKT là những người từ 15 tuổi trở lên không tham gia

HĐKT vì các lí do sau đây: đang đi học, đang làm công việc nội trợ cho bản thân

và gia đình, quá đau ốm, tàn tật không có khả năng lao động hoặc ở vào các tình trạng khác

1.2.2 Quan niệm về việc làm, thất nghiệp

Trong thị trường lao động, người lao động được coi là có việc làm khi có người mua hàng hóa sức lao động mà họ muốn bán Ngược lại, khi người lao động mong muốn bán sức lao động mà không tìm được người mua thì bị coi là thất nghiệp

Trên thực tế, việc xác định người có việc làm và thất nghiệp ở mỗi quốc gia

có những khác biệt nhất định, tùy thuộc vào quan niệm thế nào là “việc làm” và

“thất nghiệp”

1.2.2.1 Quan niệm về việc làm

Dưới góc độ triết học, kinh tế học, xã hội học… việc làm được xác định là

dạng hoạt động có ích của con người

Liên Hiệp Quốc quan niệm: việc làm là tất cả các hoạt động tạo ra thu nhập

mà không bị pháp luật ngăn cấm

Ở nước ta, trong cơ chế kế hoạch tập trung trước kia, xã hội thừa nhận người

có việc làm chân chính là người được Nhà nước bố trí, sắp xếp việc làm trong thành phần kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể

Hiện nay, trong cơ chế thị trường, với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, quan niệm về việc làm ở nước ta đã thay đổi một cách căn bản

Trang 27

“Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập và không bị pháp luật cấm, đều được thừa nhận là việc làm”

Như vậy, các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:

- Tất cả các hoạt động tạo ra của cải vật chất hoặc tinh thần, không bị pháp luật cấm, được trả công bằng tiền hoặc hiện vật

- Những công việc tự làm để mang lại lợi ích hoặc tạo thu nhập cho bản thân, cho gia đình và cho cộng đồng, kể cả những công việc không được trả lương bằng tiền hoặc hiện vật

Như vậy, việc làm là tất cả những công việc trong nhà máy, công sở, các công việc nội trợ, chăm sóc con cái trong gia đình…

Quan niệm về việc làm mở rộng đã tạo khả năng to lớn giải phóng tiềm năng lao động Thị trường việc làm cũng được mở rộng với tất cả các thành phần kinh tế, các hình thức tổ chức kinh doanh trong và ngoài nước Người lao động tự do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết, thuê mướn theo luật pháp để tạo ra việc làm cho bản thân và xã hội

Người có việc làm là những người từ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số

HĐKT, mà trong tuần lễ trước điều tra họ là những người:

- Đang làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật

- Đang làm công việc không được hưởng tiền lương, tiền công hay lợi nhuận trong các công việc sản xuất kinh doanh của hộ gia đình mình

- Đã có công việc trước đó, song trong tuần lễ trước điều tra tạm thời không làm việc và sẽ trở lại tiếp tục làm việc ngay sau thời gian tạm nghỉ

Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và nhu cầu làm thêm trong tuần lễ trước điều tra, người có việc làm được chia ra: người đủ việc làm và người thiếu việc làm

Người đủ việc làm: là những người làm việc 40 giờ/tuần trở lên, hoặc những

người có số giờ làm việc nhỏ hơn 40 giờ/tuần, nhưng bằng hoặc lớn hơn giờ quy

Trang 28

định đối với những người làm các công việc nặng nhọc, độc hại theo quy định hiện hành (30 giờ/tuần),

Người thiếu việc làm: là những người làm việc dưới 40 giờ/tuần, hoặc có số

giờ làm việc nhỏ hơn những người làm các công việc nặng nhọc, độc hại theo quy định hiện hành, có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc nhưng không có việc

để làm, trừ những người thất nghiệp (dưới 8 giờ/tuần)

Ở nước ta, thiếu việc làm là tình trạng phổ biến, đặc biệt ở khu vực nông thôn Đây thực sự là một vấn đề bức xúc cần giải quyết trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

1.2.2.2 Quan niệm về thất nghiệp

Trong thị trường lao động, thất nghiệp là khái niệm dùng để chỉ những người trong lực lượng lao động, có ý muốn đi làm (thể hiện qua những cố gắng đi tìm việc làm, hoặc đang chờ để trở lại nơi làm việc cũ), nhưng hiện đang không có việc làm trong một khoảng thời gian xác định

Theo tổ chức lao động Quốc tế (ILO), thất nghiệp là tình trạng một số người

trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành

Việt Nam quan niệm người thất nghiệp là người đủ 15 tuồi trở lên trong

n hóm dân số HĐKT, hiện tại đang:

- Đi tìm việc làm trong 4 tuần qua, hoặc không đi tìm việc vì không biết tìm việc ở đâu hoặc tìm mãi mà không ra được

- Có tổng số giờ làm việc dưới 8 giờ/tuần, mong muốn và sẵn sàng làm thêm giờ nhưng không tìm được việc

Theo các lí thuyết kinh tế học lao động, có rất nhiều dạng thất nghiệp khác nhau Dưới đây là ba loại hình thất nghiệp chủ yếu:

Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do chuyển cư hoặc chuyển tiếp các giai đoạn của

cuộc sống

Thất nghiệp chu kì: Là tình trạng thất nghiệp xảy ra trong giai đoạn đình trệ của

chu kì sản xuất

Trang 29

Thất nghiệp cơ cấu: Là do sự mất cân đối giữa nguồn lao động và việc làm xảy ra

cục bộ ở một số ngành nghề hay một số vùng

T hất nghiệp tự nhiên: Là tình trạng thất nghiệp của người lao động do không tích

cực tìm kiếm việc làm ở mức lương hiện hành

Thất nghiệp dài hạn: Là tình trạng thất nghiệp có thời gian kéo dài từ một năm trở

lên

Tỉ lệ thất nghiệp giữa các nhóm nước đang phát triển và phát triển chênh lệch rất lớn Do ở các nước phát triển, những người bị hạ mức làm việc hoặc phải làm việc ít giờ không tính vào đội ngũ thất nghiệp chính thức

Ở những nước đang phát triển như nước ta, ngoài con số thất nghiệp chính

thức gọi là thất nghiệp hữu hình, còn có các dạng biểu hiện khác về tình trạng chưa

sử dụng hết lao động hay còn gọi là thất nghiệp trá hình Dó là tình trạng người lao

động tuy có việc làm nhưng năng suất và thu nhập rất thấp

1.3 C ác nhân tố ảnh hưởng đến lao động và việc làm

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lao động

1.3.1.1 Nhóm nhân tố tự nhiên

Vị trí

Vị trí địa lí là một trong những yếu tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế -

xã hội, nó có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội, do đó ảnh hưởng rất lớn đến nguồn lao động cũng như sự phân bố và sử dụng lao động Trong lịch sử phát triển kinh tế xã hội đã cho ta thấy, ở khu vực có vị trí thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế, điều này sẽ thu hút dân cư lao động từ khắp mọi nơi đến sinh sống Điều này cũng đã được chứng minh ở khu vực ven biển thì dân cư tập trung đông đúc hơn so với vùng nằm sâu trong lục địa Ở các vùng thuận lợi cho sản xuất và đời sống, thuận lợi cho đô thị hóa phát triển thì nơi đó dân cư và lao động tập trung đông đúc

Địa hình

Yếu tố địa hình là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề phân bố dân

cư hay nói cách khác ảnh hưởng đến vấn đề phân bố lao động và sự phát triển các

Trang 30

hoạt động kinh tế Thường những khu vực thuận lợi như đồng bằng, bán bình nguyên hoạt động kinh tế diễn ra một cách mạnh mẽ và cũng chính là nơi lao động tập trung đông đúc và hoạt động sản xuất diễn ra một cách sôi động như khu vực Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam bộ, Đồng bằng sông Cửu Long… kinh tế phát triển mạnh mẽ, sống động và ngược lại ở những vùng núi cao thì hoạt động kinh tế cũng như sự tập trung lao động sẽ càng giảm dần (cả về số lượng và cả chất lượng lao động) như ở vùng Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Trường Sơn Bắc…dân cư, lao động thưa thớt, trình độ lao động thấp…

Ngoài ra, địa hình còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến cơ cấu lao động Cụ thể ở vùng đồng bằng có điều kiện thuận lợi xây dựng một cơ cấu kinh tế nhiều ngành như: công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ… chính vì thế cũng tạo nên một cơ cấu lao động cũng rất đa dạng và phức tạp không kém Ngược lại, khu vực miền núi thì lao động lại tập trung chủ yếu trong lĩnh vực ngành nông nghiệp (thuộc ngành lâm nghiệp, trồng trọt cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc)

Khí hậu

Khí hậu là yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và lao động Khu vực khí hậu thuận lợi tạo điều kiện phát triển kinh tế thu hút tập trung dân cư và lao động Ngược lại, khu vực có khí hậu khắc nghiệt gây cản trở sự phát triển kinh tế -

xã hội thì nơi đó dân cư và lao động thưa thớt

 Tài nguyên

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến

cơ cấu và sự phân bố lao động

Nguồn nước: Đây là nhân tố quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến đời

sống, sinh hoạt của con người và các hoạt động kinh tế Lịch sử đã chứng minh, xã hội loài người phát triển mạnh ở các lưu vực của những dòng sông lớn như nền văn minh sông Hằng, nền văn minh sông Nil hay văn minh sông Hồng… Điều này chứng tỏ khu vực nào có nguồn nước phong phú cũng chính là nơi tập trung đông dân cư và nguồn lao động dồi dào Ngược lại, khu vực có nguồn nước hạn chế khó khăn đối với sản xuất, đời sống cũng chính là nơi dân cư và lao động thưa thớt

Trang 31

Khoáng sản: Là nhân tố không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế, cũng là

một yếu tố không chỉ ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển ngành công nghiệp

mà còn ảnh hưởng mạnh đến sự phân bố và cơ cấu lao động Những vùng phong phú tài nguyên khoáng sản, tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, ngành này đòi hỏi lao động có sức khỏe tốt và chủ yếu là lao động nam… Ví dụ: lao động khai thác dầu khí ở Bà Rịa Vũng Tàu chủ yếu là lao động nam khác với lao động ở TP.HCM, cũng như lao động ở huyện Nhà Bè vẫn chiếm tỉ lệ lao động nông nghiệp lớn khác với lao động ở Quận 1 hay lao động tại xã Phước Kiển - Nhà Bè khác với xã Phước Lộc – Nhà Bè…

1.3.1.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội

Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

Những vùng có lịch sử khai thác lâu đời thường là những vùng đông dân, lực lượng lao động dồi dào Ở đây có nhiều điều kiện thuận lợi như: đất đai phì nhiêu màu mỡ, giao lưu thuận tiện chủ yếu là ở các đồng bằng lớn Ở Đồng bằng sông Hồng (Việt Nam) là một trong những nơi có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, cơ sở

hạ tầng, dân cư đông nguồn lao động dồi dào, đây cũng chính là cái nôi của nền văn minh nông nghiệp (văn minh lúa nước), Đồng thời, Đồng bằng sông Hồng cũng là vùng công nghiệp lớn thứ 2 của Đất nước sau vùng Đông Nam bộ, đây là nơi tập trung dân cư và lao động đông đúc với trình độ lao động cao

Dân số, giới tính, độ tuổi, gia tăng

Quy mô và sự gia tăng dân số ảnh hưởng tới chất lượng nguồn lao động

Gia tăng tự nhiên và quy mô nguồn lao động

Nguồn lao động là bộ phận quan trọng của dân số Sự gia tăng dân số quyết định mức gia tăng lao động trong tương lai Những nước có mức tăng dân số cao cũng có mức gia tăng nguồn lao động cao Tuy nhiên, nguồn lao động tăng nhanh

về số lượng nhưng yếu về sức khỏe và thể lực, kém về trình độ văn hóa, chuyên môn kĩ thuật làm cho năng suất lao động thấp, thu nhập bình quân đầu người càng thấp, kinh tế chậm phát triển, nhiều lao động không có việc làm

Trang 32

Những nước có gia tăng dân số thấp và ổn định thì mức gia tăng lao động cũng thấp và ổn định, tỉ lệ lao động trong dân số cao thuận lợi cho sự tích lũy vốn đầu tư mở rộng sản xuất và đào tạo đội ngũ lao động có trình độ cao

Một số nước có gia tăng dân số quá thấp hoặc âm làm cho quy mô dân số và nguồn lao động có nguy cơ bị sụt giảm, đội ngũ lao động ở đây có trình độ cao song lại thiếu nguồn lao động trẻ và thiếu hụt lao động cho các ngành sản xuất gây cản trở cho sự phát triển kinh tế quốc dân, ví dụ: Các nước Tây Âu (Đức, Nga, Hungari ) hay Đông Á (Nhật Bản)

Khi dân số tăng nhanh, Nhà nước phải đầu tư một khoản tiền khá lớn vào các phúc lợi công cộng phục vụ cho dân số tăng thêm, đầu tư cho tái sản xuất bị hạn chế, dẫn tới khó khăn cho mở rộng đầu tư việc làm và đầu tư nâng cao chất lượng lao động Điều đó ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng nguồn lao động

Khi số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao trong dân số, thường có

số nữ trong độ tuổi sinh đẻ lớn, mức sinh cao, sẽ tạo nên khả năng gia tăng dân số

tự nhiên cao và tiềm năng lao động lớn

Gia tăng dân số cơ học và sự tăng quy mô lực lượng lao động

Thông thường thì người dân sẽ di chuyển từ nơi có mức sống thấp sang nơi

có mức sống cao, và từ nơi ít cơ hội kiếm được việc làm sang nơi có nhiều cơ hội kiếm việc làm và thu nhập cao hơn Vì vậy, sẽ làm tăng quy mô lực lượng lao động

ở nơi nhập cư và giảm quy mô lực lượng lao động ở nơi xuất cư

Nơi nhập cư: Nếu bộ phận lao động nhập cư có trình độ văn hóa và trình độ

nghề nghiệp thấp thì khó có thể tham gia vào khu vực kinh tế hiện đại, chỉ tham gia vào khu vực kinh tế truyền thống, hoặc không tìm được việc làm, từ đó gây nên gánh nặng thất nghiệp ở những nơi nhập cư

Nơi xuất cư: việc xuất cư sẽ làm giảm bớt sự tập trung dân số, giảm được số

người thất nghiệp trong lực lượng lao động Nhưng nếu bộ phận lao động có trình

độ nghề nghiệp và học vấn cao tham gia xuất cư thì sẽ mất đi một bộ phận lao động

có trình độ cao Đó cũng là một trong những trở ngại lớn cho sự phát triển kinh tế -

xã hội ở nơi xuất cư

Trang 33

Ngược lại, do quy mô lực lượng lao động lớn, sự phát triển kinh tế xã hội không đủ việc làm cho người lao động dẫn đến hiện tượng thừa lao động, chủ yếu là lao động thủ công có trình độ thấp, khiến họ phải di chuyển tới những nơi có cơ hội kiếm việc làm, nhưng quy mô lao động lớn có thể đáp ứng nhu cầu việc làm lớn sẽ gây cản trở cho áp dụng khoa học kĩ thuật, điều đó khiến cho bộ phận lao động có trình độ học vấn và nghề nghiệp cao sẽ tìm mọi cách để di chuyển đến những nơi tiến bộ công nghệ cao phù hợp với năng lực của họ

Cơ cấu dân số và cơ cấu lao động

Cơ cấu dân số trẻ: Dân số dưới tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao đã dẫn đến việc

chi phí cho tiêu dùng, cho các dịch vụ giáo dục, y tế cao khả năng đầu tư cho đào tạo lại lao động, cho chuyển giao công nghệ, cho phát triển sản xuất thấp

Cơ cấu lao động sẽ được thể hiện như sau:

Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật, cơ cấu lao động bao gồm: lao động được đào tạo nghề và lao động chưa qua đào tạo nghề

Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất bao gồm: lao động sản xuất nông nghiệp, lao động sản xuất công nghiệp và lao động sản xuất dịch vụ Nếu tỉ trọng lao động khu vực sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao thì kinh tế của địa phương

đó phát triển chậm, lạc hậu Ngược lại, tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ và công nghiệp chiếm tỉ lệ cao, tỉ trọng lao động nông nghiệp thấp thì địa phương đó có nền kinh tế phát triển Điều đó dẫn đến nguồn lao động dự trữ lớn, hiện tượng thiếu việc làm, thất nghiệp trong sản xuất

Cơ cấu dân số già: Ảnh hưởng nhất định đến cơ cấu lực lượng lao động Nếu

tỉ lệ người già quá đông thì dân số tham gia vào lực lượng sản xuất thấp, một bộ phận lớn dân số không tham gia hoạt động kinh tế, tạo một gánh nặng lớn cho xã hội Một bộ phận lớn lao động sẽ phải tham gia vào khu vực dịch vụ an sinh xã hội cho người cao tuổi

Cơ cấu dân số hợp lí: Là cơ cấu dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã

hội, đầu tư cho phát triển nguồn lao động, tỉ lệ lao động có chuyên môn kĩ thuật cao phần lớn, tỉ lệ thất nghiệp thấp

Trang 34

Cơ cấu giới tính của dân số: Ảnh hưởng đến tỉ lệ tham gia lao động của nữ

khi phụ nữ tham gia lao động nhiều thì nguồn cung sẽ tăng lên và ngược lại, vì vậy lực lượng lao động nam sẽ ổn định trong khoảng thời gian dài

Phân bố dân cư và phân bố lực lượng lao động

Phân bố dân cư hợp lí với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thì phát huy được các yếu tố: tận dụng nguồn nhân lực, vốn, tài nguyên, góp phần tăng thu nhập Phân bố hợp lí tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề cao

Phân bố dân cư không hợp lí thì ngược lại nó gây sức ép rất lớn lên tài nguyên môi trường và các vấn đề xã hội khác Cơ sở vật chất không đáp ứng được nhu cầu cơ hội tìm kiếm việc làm trở nên khó khăn hơn bao giờ hết, dẫn tới tình trạng thất nghiệp, mức sống thấp, các tệ nạn xã hội, cuộc sống nghèo đói

Chất lượng dân số với chất lượng lực lượng lao động

Chất lượng dân số là chất lượng sức khỏe; trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kĩ thuật của toàn bộ dân số Đặc biệt, chất lượng của dân số dưới tuổi lao động sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động trong tương lai vì sau 10 –

15 năm nữa họ sẽ bước vào tuổi lao động Chất lượng của dân số trong độ tuổi lao động là chất lượng của nguồn lao động hiện tại Nếu chất lượng của nguồn lao động cao thì tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư chăm sóc dân số dưới tuổi lao động, làm cho chất lượng nguồn lao động trong tương lai sẽ cao và đáp ứng được nhu cầu

Chính sách về lao động

Nhà nước sẽ quyết định xu hướng phát triển và sử dụng nguồn lao động Đường lối đổi mới phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với các chính sách hợp lí thu hút vốn đầu tư khoa học công nghệ của nước ngoài đưa vào sản xuất, tận dụng được tiềm năng lao động Các chính sách khoán sản phẩm cho người nông dân

đã tạo điều kiện tìm việc làm cho người dân xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nói chung và nguồn lao động nói riêng Các chính sách về giáo dục, y tế sẽ tác động trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng nguồn lao động

Trang 35

Giáo dục

Đối với bất kì một quốc gia nào việc đầu tư cho giáo dục đóng vai trò quan trọng nhất đối với tiềm năng phát triển con người Giáo dục cung cấp những kiến thức cho người lao động và tác động đến năng suất lao động Năng suất lao động không chỉ phụ thuộc vào sức khỏe của người lao động, vào công nghệ sản xuất hiện đại mà còn phụ thuộc rất lớn vào sự hiểu biết cho khả năng vận hành máy móc thiết

bị của người lao động Giáo dục nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho xã hội phát triển nền kinh tế đất nước

Y tế

Đảm bảo các dịch vụ y tế giúp cho dân cư, người lao động có sức khỏe tốt Người lao động có sức khỏe tốt có thể nâng cao sức bền của người lao động, tăng khả năng tập trung trong lao động Việc chăm sóc sức khỏe tốt sẽ là yếu tố làm tăng chất lượng lao động và tăng năng suất lao động

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm

1.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế

Quá trình CNH – HĐH đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao tạo nhiều việc làm thu hút ngày càng nhiều lao động Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển theo chiều rộng thì chỉ tạo ra việc làm giải quyết lao động có trình độ thấp, lao động đơn giản, giá rẻ… Nhưng trong quá trình CNH - HĐH ngày nay đòi hỏi sự phát triển bền vững thì tốc độ tăng trưởng kinh tế cần phát triển theo chiều sâu, tức là sự phát triển đó ngoài tạo ra một lượng việc làm lớn mà còn đòi hỏi người lao động có trình độ, biết ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, cải tiến tổ chức và quản lí sản xuất cho năng suất cao

Tăng trưởng kinh tế có tác động hai mặt đến vấn đề việc làm một cách rõ rệt Một mặt, nó làm biến đổi cơ cấu ngành kinh tế, hình thành nhiều ngành mới, tạo ra nhiều việc làm Mặt khác, do ứng dụng công nghệ tiên tiến, tăng nhu cầu về nhân lực chất lượng cao, nếu giáo dục đào tạo không đáp ứng kịp sẽ dẫn đến tình trạng

dư thừa nhiều lao động giản đơn, tăng thất nghiệp nhưng lại thiếu lao động lành nghề

Trang 36

Trong cơ cấu kinh tế hiện nay đang có sự chuyển dịch giảm tỉ trọng trong khu vực I, tăng tỉ trọng trong khu vực II, III, sự chuyển dịch này kéo theo sự chuyển dịch trong cơ cấu lao động việc làm Cụ thể, sự chuyển dịch thể hiện theo hai hướng:

M ột là, chuyển một bộ phận lao động hiện có trong khu vực nông, lâm, ngư

nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, để thực hiện tốt sự chuyển dịch này thì đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật và tay nghề cao, do đó vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có tầm quan trọng đặc biệt trong thời kì CNH – HĐH hiện nay

Hai là, trong nội bộ các ngành như: Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp cũng có

sự chuyển dịch từ lao động khu vực nông nghiệp sang lao động khu vực ngư nghiệp, sự thực hiện cơ giới hóa trong nông nghiệp cùng với chính sách ưu tiên phát triển ngư nghiệp hướng ra xuất khẩu tạo sự chuyển dịch lớn trong cơ cấu lao động

và việc làm Khu vực công nghiệp: chuyển dịch từ nhóm ngành công nghiệp khai thác sang công nghiệp chế biến thực phẩm Khu vực dịch vụ: chuyển dịch từ dịch

vụ cấp thấp sang dịch vụ cao cấp

1.3.2.2 Đường lối chính sách

Việc lựa chọn kiểu và mức độ công nghiệp hóa như thế nào để tổ chức thực

hiện tốt quá trình CNH - HĐH nâng cao năng suất lao động đạt hiệu quả kinh tế cao, có khả năng tạo đủ việc làm có khả năng tạo đủ việc làm cho lực lượng lao động và ngày càng tăng ở nước ta là vấn đề khó khăn, nan giải Chính sách đổi mới đường lối phát triển kinh tế - xã hội và chính sách công nghiệp hóa – hiện đại hóa hợp lí của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm thu hút lao động nhằm ổn định chính trị kinh tế - xã hội

Điều này đã được thể hiện trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 –

2020, với việc xác định một trong ba tiêu chí cần thực hiện một cách đột phá là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ Thực hiện tốt sự

Trang 37

đột phá này sẽ vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, vừa giải quyết được việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

1.3.2.3 Giá cả

Đây là yếu tố gián tiếp ảnh hưởng đến việc làm, sự điều tiết giá cả hợp lí sẽ bảo đảm ổn định sản xuất và mức sống của những người lao động, nhất là lao động

có thu nhập thấp

1.4 M ột số vấn đề về công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Công nghiệp hóa là quá trình cải tiến nền kinh tế nông nghiệp dựa trên nền tảng kĩ thuật thủ công, mang tính hiện vật tự cấp – tự túc thành nền kinh tế công nghiệp thị trường Đây cũng là trục kinh tế của quá trình xây dựng một xã hội dựa trên nền văn minh công nghiệp Cải tiến kĩ thuật, tạo dựng nền công nghiệp lớn (khía cạnh vật chất kĩ thuật ) và phát triển kinh tế thị trường (khía cạnh cơ chế, thể chế ) là hai mặt của quá trình công nghiệp hóa

1.4.1 Quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CNH – HĐH phải được tiến hành song song và đồng thời với hiện đại hóa đất nước Phải tranh thủ các thành tựu tiến tiến của khoa học công nghệ hiện đại nhằm chuyển nền kinh tế thủ công lạc hậu sang nền kinh tế cơ khí hóa

CNH – HĐH phải được tiến hành trong điều kiện cơ chế thị trường có sự điều tiết và quản lí của Nhà nước

CNH – HĐH là công cuộc, là nhiệm vụ của toàn dân, toàn xã hội, của tất cả các ngành… chứ không phải của riêng ai, của riêng ngành nào Cần phải coi trọng vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước Muốn CNH – HĐH đi nhanh theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa thì phải nâng cao vai trò chủ đạo của của sức mạnh kinh tế Nhà nước, phải giáo dục khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế hưởng ứng tham gia

CNH – HĐH phải lấy việc phát triển nguồn lực con người là chính, phải quan tâm đào tạo giáo dục để nâng cao phẩm chất năng lực của con người của tất cả các cán bộ trên tất cả các lĩnh vực nhằm khai thác tối đa các tiềm lực của con người

Trang 38

CNH – HĐH phải xây dựng được một nền kinh tế mở, tăng cường hoạt động kinh tế đối ngoại, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp thu kinh nghiệm, trình

độ quản lí, trình độ ứng dụng khoa học công nghệ của các nước tiên tiến trên thế giới

CNH – HĐH lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn để xác định phương

án Đầu tư theo chiều sâu có hiệu quả để khai thác tối đa năng lực sản xuất Lựa chọn dự án đầu tư thích hợp đối với từng ngành, từng địa phương Đồng thời phải quan tâm đến môi trường

1.4.2 Đặc điểm của công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa, phải chuyển lao động thủ công sang sử dụng lao động sản phẩm nhiều máy móc thiết bị, tranh thủ áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiến bộ của thế giới tạo ra các bước nhảy vọt về kinh

tế

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nhằm mục tiêu dân giàu nước mạnh, độc lập dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hội Công nghiệp hóa là tất yếu đối với tất cả các nước đang phát triển nhưng với mỗi nước mục tiêu và tính chất của công nghiệp hóa có thể khác nhau Ở nước ta, công nghiệp hóa nhằm xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội, cho tăng cường sức mạnh để bảo vệ cho nền độc lập dân tộc CNH – HĐH trong điều kiện cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Trong cơ chế này, Nhà nước vẫn giữ vai trò hết sức quan trọng trong vấn đề CNH – HĐH đất nước Nhưng CNH – HĐH không xuất phát từ chủ quan của Nhà nước, nó đòi hỏi phải vận dụng những quy luật khách quan, mà trước hết đó là các quy luật của kinh tế thị trường

CNH – HĐH nền kinh tế quốc dân trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, vì thế mở cửa nền kinh tế quốc dân trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế là tất yếu đối với nước ta Công nghiệp hóa trong điều kiện chiến lược kinh tế mở có thể đi nhanh nếu chúng ta biết vận dụng, tranh thủ được những thành tựu của thế giới và sự giúp

đỡ của quốc tế để phát triển nhanh nền kinh tế

Trang 39

1.4.3 Ảnh hưởng của công nghiệp hóa - hiện đại hóa đến vấn đề lao động và việc làm

1.4.3.1 Tác động tích cực

Quá trình CNH - HĐH đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa tất yếu phải phân công lại xã hội thích hợp với sự phát triển của nền kinh tế Làm cho tỉ trọng và số lượng lao động trong nông nghiệp giảm dần, tỉ trọng và số lượng lao động công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên

Sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa là sự nghiệp cách mạng của quần chúng, trong đó lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ, khoa học quản lí và công nhân lành nghề đóng vai trò đặc biệt quan trọng Trong quá trình phát triển đòi hỏi phải có đầy đủ nguồn nhân lực về số lượng, đảm bảo về chất lượng và có trình độ cao Chính vì thế tỉ trọng lao động có trình độ khoa học kĩ thuật cao ngày một tăng

và chiếm ưu thế so với lao động giản đơn trong tổng số lao động xã hội

Bên cạnh đó, tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất phi vật chất (dịch vụ) tăng nhanh hơn tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất vật chất

Sự phân công lại lao động xã hội hiện nay không chỉ được diễn ra theo quy mô chiều rộng mà còn phát triển cả theo chiều sâu

Thực hiện quá trình CNH – HĐH thì việc sử dụng công nghệ mới ngày càng mạnh mẽ nó sẽ gắn liền với yêu cầu tạo nhiều việc làm và nâng cao chất lượng nhân lực cho lao động của Việt Nam Việt Nam thực hiện quá trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, sẽ có một lượng lớn lao động nông nghiệp, nông thôn nhàn rỗi, thiếu việc làm tham gia vào hoạt động kinh tế trong các doanh nghiệp, các hộ gia đình, đơn vị kinh doanh cá thể… Điều này đồng nghĩa với mang lại nhiều cơ hội thay đổi công việc và tăng thu nhập cho một bộ phận lớn lao động nông nghiệp hiện nay Hơn nữa, sự phát triển nhanh chóng về công nghệ và thiết bị sản xuất và các hoạt động trao đổi chuyên gia giữa các nước với Việt Nam sẽ góp phần nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật của người lao động, tăng tốc độ phát triển kinh tế cả

Trang 40

chiều rộng và chiều sâu từ đó góp phần nâng cao chất lượng nhân lực, để có thể làm chủ các công nghệ và thiết bị tiên tiến

Việc công nghiệp hóa - hiện đại hóa sẽ tạo điều kiện và thúc đẩy việc thiết lập cơ cấu lao động theo định hướng thị trường Đó là những lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao Trong khi những lao động không có chuyên môn kĩ thuật phải được cắt giảm Đặt nền móng cho việc tạo việc làm một cách ổn định và bền vững

1.4.3.2.Tác động tiêu cực

Nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế kém phát triển nên tiềm lực về khoa học và công nghệ còn yếu; trình độ, tay nghề chuyên môn người lao động chưa cao Do cơ cấu lại nguồn nhân lực cộng với lao động dôi dư từ các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hoá, sẽ tạo ra các áp lực lớn về việc làm cho

người lao động Một bộ phận người lao động trong các doanh nghiệp sẽ mất việc làm do trình độ chuyên môn không đáp ứng được yêu cầu mới đặt ra Điều này gây tác động xấu về mặt xã hội, làm cho tỉ lệ thất nghiệp tăng lên, người lao động mất việc làm, giảm thu nhập…

Như vậy, để giải quyết vấn đề lao động việc làm thì phải coi con người và đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển giáo dục và đào tạo phải thật sự trở thành quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển Phải có quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên nguồn nhân lực, đồng thời phải

bố trí sử dụng hợp lí nguồn nhân lực đã được đào tạo

Bên cạnh việc nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật, mức độ lành nghề thì các yêu cầu khác về chất lượng nguồn nhân lực đang được đặt ra như những thách thức mới Đó là yêu cầu về ngoại ngữ, tin học, tác phong và văn hoá ứng xử công nghiệp, hiểu biết về luật pháp và thông lệ quốc tế… Điều này đòi hỏi lao động phải nhanh chóng học tập những cái mới, cái ưu việt, nhưng cũng cần phải loại bỏ những yếu tố không phù hợp và đi ngược lại với đạo đức và văn hoá Việt

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 1.1. Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật (Trang 43)
Bảng 1.3. Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 1.3. Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động (Trang 45)
Hình 2.3 . Tháp dân số huyện Nhà Bè 2009 - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Hình 2.3 Tháp dân số huyện Nhà Bè 2009 (Trang 63)
Bảng 2.6. Gia tăng dân số đô thị của huyện Nhà Bè và TP.HCM - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 2.6. Gia tăng dân số đô thị của huyện Nhà Bè và TP.HCM (Trang 64)
Bảng 2.9. Dân số trung bình và tỉ lệ lao động - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 2.9. Dân số trung bình và tỉ lệ lao động (Trang 70)
Bảng 2.10. Tỉ lệ lao động các xã so với tổng lao động của huyện Nhà Bè - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 2.10. Tỉ lệ lao động các xã so với tổng lao động của huyện Nhà Bè (Trang 71)
Bảng 2.17. Lao động công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chia theo ngành - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 2.17. Lao động công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chia theo ngành (Trang 79)
Bảng 2.18. Lao động nông nghiệp giai đoạn 2001-2010 - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 2.18. Lao động nông nghiệp giai đoạn 2001-2010 (Trang 81)
Bảng 2.21. Tình hình sử dụng lao động huyện Nhà Bè - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 2.21. Tình hình sử dụng lao động huyện Nhà Bè (Trang 84)
Bảng 2.22. Lao động Nhà Bè  chia theo địa điểm làm việc - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 2.22. Lao động Nhà Bè chia theo địa điểm làm việc (Trang 85)
Bảng 2.23. Dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo tình trạnh hoạt động kinh tế - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 2.23. Dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo tình trạnh hoạt động kinh tế (Trang 87)
Bảng 2.31. Tỉ lệ thất nghiệp ở Nhà Bè và Tp.HCM phân theo nông thôn, - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 2.31. Tỉ lệ thất nghiệp ở Nhà Bè và Tp.HCM phân theo nông thôn, (Trang 93)
Bảng 2.35. Dân số không hoạt động kinh tế chia theo nguyên nhân - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 2.35. Dân số không hoạt động kinh tế chia theo nguyên nhân (Trang 96)
Bảng 3.1: Dự báo dân số huyện Nhà Bè đến năm 2020 - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 3.1 Dự báo dân số huyện Nhà Bè đến năm 2020 (Trang 108)
Bảng 3.7: Dự báo tốc độ phát triển giai đoạn 2010 – 2015; 2015 – 2020 - lao động và việc làm ở huyện nhà bè (thành phố hồ chí minh) trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Bảng 3.7 Dự báo tốc độ phát triển giai đoạn 2010 – 2015; 2015 – 2020 (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w