Chính vì vậy con người có xu hướng trở lại với thiên nhiên, từ cây cỏ phân tích, giải mã các thành phần hoá học cũng như dược tính của chất trong cây với mong muốn tìm ra các phương thuố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Con xin kính gởi đến ba, mẹ lòng biết ơn sâu sắc Công ơn sinh thành, dưỡng dục và
những lời động viên của ba, mẹ chính là động lực giúp con vững bước trong cuộc
sống
Em xin chân thành cảm ơn tất cả quý Thầy Cô trong khoa Hóa Học, trường Đại Học
Sư Phạm Tp HCM đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt khóa
Trang 3CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÀI KHÓA LUẬN
NMR Nuclear Magnetic Resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
DEPT Distortionless Enhancement Phổ DEPT
Trang 4
M ỤC LỤC
L ỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 T ỔNG QUAN 2
1.1 MÔ T Ả VỀ CÂY MƯỚP ĐẮNG 2
1.1.1 KHÁI QUÁT 2
1.1.2 MÔ T ả THựC VậT 3
1.2 PHÂN B Ố VÀ SINH THÁI [11,13] 4
1.3 TÁC D ỤNG DƯỢC LÝ 4
1.4 CÔNG D ỤNG CỦA CÂY MƯỚP ĐẮNG 6
1.4.1 R ễ 6
1.4.2 DÂY 6
1.4.3 LÁ 6
1.4.4 QU ả 7
1.4.5 HOA 7
1.4.6 H ạT 8
1.5 CÁC NGHIÊN C ỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 8
1.5.1 CÁC CÔNG TRÌN H TRONG NƯớC 8
1.5.2 CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TH ế GIớI 8
CHƯƠNG 2 TH ỰC NGHIỆM 23
2.1 NGUYÊN LI ỆU, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ 23
2.1.1 NGUYÊN LI ệU 23
2.1.2 HÓA CH ấT 23
2.3 CÔ L ẬP VÀ TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT 24
Trang 52.3.1 KH ảO SÁT PHÂN ĐOạN Đ1 25
2.3.2 KH ảO SÁT PHÂN ĐOạN Đ3 26
CHƯƠNG 3 K ẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 KH ẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT C1 30
3.2 KH ẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT C2 30
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
4.1 CÁC KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC 38
4.2 ĐỀ XUẤT 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học, y học, nhiều loại bệnh đã được phát hiện và nghiên cứu được các phương thuốc điều trị Để đáp ứng được hết nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người bệnh, các nhà dược liệu đã nghiên cứu,
tổng hợp được nhiều loại thuốc đặc trị với quy mô công nghiệp Tuy nhiên, sau
một thời gian sử dụng thì một số loại thuốc tổng hợp lại có tác dụng phụ không mong muốn Chính vì vậy con người có xu hướng trở lại với thiên nhiên, từ cây
cỏ phân tích, giải mã các thành phần hoá học cũng như dược tính của chất trong cây với mong muốn tìm ra các phương thuốc mới an toàn cho sức khoẻ người tiêu dùng Mặt khác, nước ta là một nước nhiệt đới gió mùa, có khí hậu nóng và
ẩm nên nguồn thực vật tự nhiên rất phong phú và đa dạng Vì những lý do này mà
việc nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ ngày càng được đẩy mạnh
Cây mướp đắng có tên khoa học là Momordica charantia L thuộc họ Bầu bí
(Cucurbitaceae) Quả mướp đắng từ xưa đã được con người chọn làm nguồn lương thực thiết yếu bởi lẽ nó chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ lại dễ
chế biến, dễ trồng, dễ chăm sóc Theo Đông y, quả mướp đắng có tính hàn, vị đắng, không độc, nếu được dùng thường xuyên sẽ giúp giảm các bệnh ngoài da, làm cho da dẻ mịn màng Theo y học hiện đại, quả mướp đắng có tác dụng diệt vi khuẩn và virus, chống lại các tế bào ung thư; hỗ trợ đắc lực cho bệnh nhân ung thư đang chữa bằng tia xạ
Chính vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Khảo sát thành phần hóa
muốn đóng góp một phần nhỏ trong việc tìm hiểu thành phần hóa học có trong
quả mướp đắng được thu hái ở xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, Long An
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN
1.1.1 Khái quát
Tên khoa học : Momordica charantia L
Thuộc họ: Bầu bí (Cucurbitaceae)
Tên nước ngoài: Bitter melon, bitter ground (Anh), bitter apple, wild cucumber,
bitter cucumber, ampalaya (Philipines), balsam pear (Mỹ), karela (Ấn Độ)…[13]
Tên việt nam: khổ qua, mướp đắng, lương qua, cẩm lệ chi… [12,13]
Mướp đắng tồn tại ở hai dạng quần thể: mọc hoang và được trồng trọt Loại trồng
trọt rất phong phú về giống nhưng đều được xếp chung vào chi mướp đắng
Momordica Nếu căn cứ theo hình dạng bên ngoài thì người ta chia mướp đắng thành
Trang 81.1.2 Mô t ả thực vật
Mướp đắng thuộc loại dây leo bằng tua cuốn, thân có cạnh, ở ngọn có mọc lông
tơ, có đời sống khoảng một năm
Lá mọc so le, dài 5-10 cm, rộng 4-8 cm, phiến lá chia làm 5-7 thuỳ, hình trứng, mép khía răng Mặt dưới lá màu nhạt hơn mặt trên, gân lá có lông ngắn [6,10,12,13]
Hoa đực và hoa cái mọc riêng ở nách lá, có cuống dài Hoa đực có đài và ống rất
ngắn, tràng gồm năm cánh mỏng hình bầu dục, nhụy 5 rời nhau Hoa cái có đài và tràng hoa giống hoa đực Tràng hoa màu vàng nhạt, đường kính khoảng 2 cm [4,10,,13]
Quả hình thoi, dài 8-15 cm, gốc và đầu thuôn nhọn, mặt vỏ có nhiều u lồi to nhỏ không đều Quả khi chưa chín có màu xanh hoặc vàng xanh nhạt, khi chín có màu vàng hồng Vì thế ở Trung Quốc, mướp đắng còn có tên là hồng dương, hồng cô nương Khi chín, quả nứt ra dần từ đầu, tách ra làm ba phần để lộ chùm áo hạt màu đỏ bên trong [13,14]
Hạt dẹp, dài 13-15 mm, rộng 7-8 mm, trông gần giống hạt bí ngô Quanh hạt có màng đỏ bao quanh (giống như màng hạt gấc) [11,13]
Hình 1 3: Dây và hoa mướp đắng
Hình 1.4: H ạt mướp đắng
Trang 91.2 PHÂN B Ố VÀ SINH THÁI [11,13]
Từ thời xưa, cây mướp đắng được trồng ở vùng Đông Ấn và Nam Trung Quốc, được sử dụng như là loại rau ăn quả giàu chất sắt và vitamin C Sau đó, cây được du
nhập sang châu Phi và châu Mỹ Latinh Quần thể mướp đắng đã trở nên rất phong phú
với các giống cây đa dạng được tạo ra trong quá trình chọn giống và lai tạo
Ở Việt Nam, mướp đắng được trồng khắp các tỉnh từ Bắc vào Nam, chỉ ở một số vùng núi cao và lạnh như Sa Pa (Lào Cai), Phó Bảng (Hà Giang)…thì mới không thấy
kết thúc vòng đời sau 4 – 5 tháng tồn tại
Y học cổ truyền và dân gian Việt Nam đã có nhiều kinh nghiệm chữa bệnh từ mướp đắng nhưng chỉ ở dạng thô ban đầu hoặc ở dạng nước ép, nước sắc Ngày nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm từ quả mướp đắng nhưng chủ yếu ở dạng
thực phẩm chức năng như trà hoà tan, trà túi lọc Điển hình là sản phẩm trà Khổ Qua
của viện Dược Liệu
Các tác giả Nguyễn Thị Như, Nguyễn Thị Bay đã nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của một bài thuốc nam trên thực nghiệm lâm sàn, đó là sản phẩm trà túi lọc mà thành phần quả mướp đắng chiếm 60%. [11]
Trang 10Các tác giả Mai Phương Mai, Võ Phùng Nguyên cũng đã thăm dò tác dụng hạ đường huyết của một số bài thuốc dân gian ở mô hình đái tháo đường bằng streptozotocin trên chuột nhắc mà thành phần của bài thuốc cũng có chứa quả mướp đắng.[11]
Các tác giả Mai Phương Mai, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Ngọc Hạnh đã chứng minh tác dụng hạ đường huyết của các dịch chiết từ quả mướp đắng thu hái tại Thái Nguyên với các dung môi khác nhau.[30]
Theo y học hiện đại, mướp đắng có tác dụng: [11]
Diệt vi khuẩn và virut, chống lại tế bào gây ung thư, hổ trợ đắc lực cho bệnh nhân ung thư đang chữa trị bằng tia xạ
Chống các gốc tự do - là nguyên nhân gây lão hoá và phát sinh các bệnh tim
mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipit máu, tổn thương thần kinh, viêm đường
tiết niệu, đái tháo đường
Tăng oxy hoá glucozơ, ngăn chặn sự hấp thu glucozơ vào tế bào Ức chế
hoạt tính các men tổng hợp glucozơ
Có tác dụng sinh học giống insulin, giúp cơ thể tăng tiết insulin
Có tác dụng tốt đối với người mắc bệnh đái tháo đường dạng type 2 Hỗ trợ tăng tác dụng, giảm liều lượng, giảm tác dụng phụ của các loại sulfamid trị đái tháo đường dạng type 2
Dịch chiết từ quả mướp đắng có khả năng ức chế khối u, hổ trợ men gan
Cao methanol 50% quả mướp đắng cho tác dụng hạ đường huyết 25% (liều dùng 30 mg/kg), cao butanol cho kết quả là 34% với liều dùng như trên Các tác giả này cho rằng các hợp chất phân cực, tan nhiều trong butanol có khả năng làm giảm đường huyết Cơ chế hoạt động tương tự insulin hoặc thông qua sự tiết insulin từ tuyến tuỵ
Trang 11 Cao nước quả mướp đắng, khi cho chuột cống trắng đã được gây tăng đường máu với aloxan (120 mg aloxan/kg tiêm dưới da) uống hàng ngày trong hai tháng làm chậm sự xuất hiện bệnh võng mạc [28]
Dịch ép quả mướp đắng làm giảm đáng kể tỷ lệ ung thư da ở chuột nhắt
trắng gây bởi dimethylbenzo[a]anthracen được làm tăng thêm bởi dầu bã đậu Cao từ vỏ, thịt quả, hạt và toàn quả mướp đắng có hoạt tính chống ung thư rõ rệt đối với sự sinh u nhú da chuột nhắt khi dùng tại chỗ
Ở Trung Quốc, người ta đã tách được hai hợp chất hạn chế sinh sản là protein và β-protein từ hạt mướp đắng Các thí nghiệm nuôi cấy, ghép phôi invitro cho thấy 2 hoạt chất này có tác dụng ức chế quá trình làm dày đặc nguyên bào phôi trước khi làm tổ và hình thành phôi ở thai kỳ đầu, từ đó phôi ngừng phát triển, thoái hóa phân hủy dẫn đến sẩy thai [14]
Hầu hết các bộ phận của cây như rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt đều có tác dụng làm thuốc chữa bệnh [11,13]
1.4.2 Dây
Dây mướp đắng được dùng làm thuốc trị viêm xoang, chảy máu mũi, có mồ hôi
hoặc bệnh gan làm vàng da [7]
1.4.3 Lá
Trang 12Lá có vị đắng, tính mát Ăn lá non trị bệnh nóng bức trong mình Giã lá vắt nước, thêm chút muối, uống trị bệnh nóng mê man hoặc trị mụn nhọt, rôm sẩy Ngoài ra, lá còn có thể trị được rắn cắn, làm thuốc nhuận trường, hạ sốt
Lá mướp đắng khô 12 g, tán bột hoà với nước hay rượu uống, kết hợp lấy lá tươi giã nát đắp ngoài, chữa nhọt độc, sưng tấy, các vết thương nhiễm độc Lá tươi 4 – 8 g, nhai nuốt nước, bã đắp chữa rắn cắn [5,7,11,13]
1.4.4 Qu ả
Quả còn xanh có vị đắng, khi chín thì ít đắng hơn Quả mướp đắng có tính hàn (mát), không độc Quả xanh có tính giải nhiệt, làm tiêu đờm, nhuận tràng, bổ thận, nuôi can huyết, bớt mệt mỏi, giảm stress, xoa dịu thần kinh, giải độc, lợi tiểu, làm bớt đau khớp Khi chín mướp đắng có tính bổ thận, kiện tỳ, dưỡng huyết, diệt giun (sán, lãi), đồng thời có tác dụng làm sáng mắt, bổ tim, bổ máu, mát gan, rất thích hợp với
những người đau gan, đau lá lách. [2]
Ở Trung Quốc, quả mướp đắng còn dùng để trị đột quỵ tim, bệnh sốt, khô miệng, viêm họng Ở Ấn Độ, dịch quả mướp đắng được dùng trị rắn cắn Người ta còn dùng
bột quả mướp đắng để hàn các vết thương (làm kéo da non), trị vết loét ác tính Ở Thái Lan, dịch quả được dùng trị bệnh về gan, lá lách [9,11]
Với tính diệt khuẩn và chống oxi hóa, mướp đắng làm da mịn màng, trị mụn
trứng cá hay bệnh vẩy nến, và ngay cả với vết thương do côn trùng cắn, nhiễm trùng
da Mặt khác, quả mướp đắng còn cung cấp nguồn năng lượng dồi dào và tăng khả năng chịu đựng cho cơ thể [2]
Ngoài các công dụng trên, quả mướp đắng còn được dùng để trị các bệnh như:
Ho, sốt, kiết lỵ, dạ dày, đau tức, đái dắt, phù thủng do gan, mắt đỏ đau nhức, giải nhiệt,
hồi hộp, buồn phiền, tắm cho trẻ em trị rôm sảy, làm hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường loại 2 (không phụ thuộc insulin) [11,12]
1.4.5 Hoa
Hoa mướp đắng được dùng để chữa đau dạ dày, lỵ cấp tính, đau mắt [1,2,4]
Trang 131.4.6 H ạt
Hạt có chất béo, vị đắng, hơi ngọt, tính ấm, thanh nhiệt, giải độc, giải cảm, trị ho,
lợi tiểu Hạt còn chữa rắn cắn, chữa ngọt độc sưng tấy, vết thương nhiễm trùng, hạ sốt, đau họng và chống thụ thai, làm hạ huyết áp, kháng virut HIV. [6,9,10,21]
1.5.1 Các công trình trong nước
Tác giả Phạm Văn Thanh cùng cộng sự của viện Dược liệu đã thống kê và khảo sát sơ bộ các nhóm hoạt chất chính của cây mướp đắng Tuy nhiên, các tác giả này chưa cô lập được các hoạt chất có hoạt tính dưới dạng chất tinh khiết cũng như chưa xác định được cấu trúc của các hợp chất này, mà chỉ định lượng theo chất G6, một aglycon của nhóm glycoside [16]
Các tác giả Nguyễn Minh Đức và Trần Thị Vy Cầm đã chiết tách và phân lập được 4 hợp chất Mc1, Mc2, Mc3, Mc4,từ cao methanol của hạt mướp đắng Trong đó
Mc1 được xác định là Momordicoside A (1) và Mc2 đã được sơ bộ dự kiến cấu trúc [8]
Các tác giả Võ Hồng Thái, Nguyễn Ngọc Hạnh, Phùng Văn Trung ở Viện công nghệ hóa học đã cô lập và nhận danh được hai chất từ hạt: Momordicoside A (1) và Momordicoside B (2) và b ốn hợp chất từ quả: Momordicoside K (10), Momordicoside
L (11), 3-O-glucopyranosylstigmasta-5,25(27)-diene (43) và 23-O-β-D-allopyranosyl
5β,19-epoxycucurbita-6,24-dien-3β,22,23ξ-triol 3-O-β-D-allopyranoside (23) [17]
1.5.2 Các công trình trên th ế giới
Người ta đã tìm thấy khoảng hơn 200 hợp chất có trong cây mướp đắng và được
thống kê sơ bộ thành các nhóm chính như sau:
Trang 14− Sterol: Lanosterol (46); momordenol (47) ; β-sitosterol (48);
stigmast-7-ene-3β-ol (49); stigmasterstigmast-7-ene-3β-ol (50); stigmast-5-ene- 3β,25-diol (51); stigmasta-5,25-dien-3β-ol
(52); stigmasta-7,22-dien- 3β-ol (53)
1.5.2.3 Carotenoid [11]
β-carotene, cryptoxanthin, lutein, lycopene, mutatochrome, phytofluene, rubixanthin, zeaxatin, zeinoxanthin
Ngoài ra còn có các thành phần khác: alkaloid: charine, zeatin, zeatin riboside;
Monoterpene: p-cymene (54), menthol (55); Sesquiterpene: nerolidol (56); Sapogenin:
diosgenin; Các chất khoáng: Ca, Mg, Fe, Cu, Zn, P, N, I, F
Trang 151.6 CÔNG TH ỨC CÁC HỢP CHẤT
O O
H OH OH
O
O H
O O
H OH OH O
OH OH
H OH OH O
O H O
H OH OH
O
H
H OH
O OH
H OH OH O
O H
O O
H OH OH O
OH OH
Trang 16O O
H OH OH
O
O H
O O
H
OH OH O
CH3
CHO C
H3
CH3
CH3C
H3 CH3
(5)
O O
H OH OH
O
O H
O O
H
OH OH O
OH OH
O O
H
OH OH O
Trang 17CH3
C
H3O O H OH
H H H
O H H O H
OH
OMe
CH3
CH3C
O O
H OH OH O
O O
Trang 18OH
O H
O
H O
H OH
OH
O H
H3C
(14)
O H O
H
OH
OH
O O
OH OH
O OH
OH
O
CH3
CH3C
(11) (11) (11)
Trang 19O O
H
OH OH
O OH
H
O O
H
OH OH
O OH
C
H3
O O
H OH OH
O OH
H OH
OH O
Trang 20O O
H OH OH
O
OH O
O H
OH OH
O OH
O
OOHOH O
OH O
H
OH OH
O
O O
H O
H
OH OH
O O
H
OH
CH3
CH3C
Trang 21O O
O
H O
H OH
O COOH
H3
O
H
O H O
O
H O
H O
OH O
H O
H
OH
OH
O H
CH3OH
(25)
O
O O
O O
H
OH
OH
O OH
O
H O
H OH
O COOH
H3
O
H H H O H
H
O
H O
H OH
Trang 22OOCCH3
O COOH
H3
O
H O
H H H H O H
OH
H OH
O OH
OMe
OMe
CH3
CH3C
Trang 23H H H H O H H
OH OH
O OH
OMe
OMe
CH3
CH3C
H H H H O H H
OH OH
O OH
OH
OMe
CH3
CH3C
OH OH
OH
O O
OH OH
O OH
Trang 24C H3
H
O O
H O
H O
H
O O
O H H H H O H OH
O
OH OH
O H H H H O H OH
O
O H
CH3
CH3C
Trang 25CH3O
CH3
C
H3 CH3
CH3O
O
CH3O
CH3
C
H3 CH3
CH3O
O
O H O
H
OH
OH
O OH
CH3
CH3C
Trang 26O H O
OH OH
O
OR
CH3
CH2C
(46)
CH3
CH3O
O H
Trang 27CH3
O H
(52)
CH3
CH3
O H
Trang 28+ Dung môi: petroleum ether, chloroform, ethyl acetate, methanol, ethanol
+ Silica gel: Silica gel 60, 0.04 – 0.063 mm, Merck dùng cho sắc kí cột
+ Sắc kí bảng mỏng loại 25DC – Alufolein 20 x 20, Kiesel gel 60F254, Merck + Thuốc thử hiện hình sắc kí bảng mỏng: H2SO4 30%
2.1.3 Thi ết bị
+ Các thiết bị dùng để giải ly, dụng cụ chứa mẫu
+ Cột sắc kí đường kính 2-5.5 cm
+ Máy sấy
+ Đèn UV ở bước sóng 254 nm hiệu UVitec
+ Thiết bị gia nhiệt hồng ngoại hiệu Schott
+ Máy cô quay chân không hiệu Buchi-111
+ Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1
H-NMR được thực hiện trên máy cộng hưởng từ
hạt nhân Bruker AM500 FT-NMR Spectrometer, tần số cộng hưởng 500MHz
+ Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13
C-NMR kết hợp kỹ thuật DEPT được thực hiện trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker AM500 FT-NMR Spectrometer, tần số cộng hưởng 125MHz
Tất cả phổ được ghi tại phòng phân tích cấu trúc, Viện Hóa Học - Viện Khoa
Học và Công Nghệ Việt Nam, 18 - Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 29Sử dụng phương pháp ngâm dầm ở nhiệt độ phòng để điều chế cao ethanol Quả mướp đắng được phơi khô, sấy và nghiền nhỏ thành bột mịn (2 kg) Nguyên liệu bột
mịn được ngâm dầm bằng dung môi ethanol 700 Sau vài ngày, lọc lấy dịch trích Cô quay thu hồi dung môi dưới áp suất thấp Tiếp tục thực hiện nhiều lần cho đến khi lượng cao thu được không đáng kể, thu được 200 g cao ethanol thô
Áp dụng phương pháp chiết lỏng-lỏng để điều chế các loại cao, trong đó cao tổng ban đầu được hòa tan vào nước Sử dụng lần lượt các dung môi: petroleum ether, chloroform, methanol để chiết và đem cô quay chân không thu được các cao phân đoạn: cao petroleum ether (45 g), cao chloroform (60 g), cao methanol (50 g), cặn còn
lại (35 g) Quá trình thực hiện được trình bày theo sơ đồ 1
Sơ đồ 1: Sơ đồ điều chế các cao thô từ quả mướp đắng
Kết quả sắc kí bản mỏng trên cao chloroform có nhiều vết rõ, đẹp nên chúng tôi chọn loại cao này để khảo sát
Cô quay thu hồi dung môi
Ngâm dầm trong ethanol, lọc
Cao methanol (30g)
Cặn còn lại (35g)
Trang 30Sắc kí cột silica gel áp dụng trên cao chloroform (60 g) lần lượt giải ly bằng các
hệ dung môi có độ phân cực tăng dần Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các eclen Sau đó, cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hũ bi Kiểm tra theo dõi quá trình giải ly bằng sắc kí lớp mỏng Những lọ có kết quả giống nhau được gộp chung lại thành một phân đoạn Kết quả được 9 phân đoạn (Đ1-Đ9), trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Kết quả sắc ký cột cao chloroform
ly
Kh ối lượng (g)
K ết quả
Ghi chú: PE (petroleum ether), EA (ethyl acetate), C (chloroform), M (methanol) 2.3.1 Kh ảo sát phân đoạn Đ1
Sắc kí cột silica gel áp dụng cho phân đoạn Đ1 (2 g), giải ly bằng hỗn hợp dung môi chloroform:methanol có độ phân cực tăng dần Dịch giải ly từ cột sắc kí được
hứng vào các bình tam giác 250 ml Sau đó, cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hủ bi Kết quả được 3 phân đoạn, các phân đoạn được trình bày trong bảng 2.2
Trang 31B ảng 2.2: Kết quả sắc kí cột trên phân đoạn Đ1
Phần cao thu được từ phân đoạn Đ1.2 được rửa nhiều lần bằng methanol Sau đó
tiếp tục sắc kí cột silica gel, giải ly bằng hệ dung môi C:M (70:1) Kết quả thu được
chất bột màu trắng (3 mg) Kiểm tra bằng sắc kí bảng mỏng với hệ dung môi C:M (30:1) cho một vết rõ, màu tím, Rf = 0.7 Hợp chất này được kí hiệu là C1
Quy trình cô lập hợp chất C1 của quả mướp đắng được trình bày trong sơ đồ 2
2.3.2 Khảo sát phân đoạn Đ3
Sắc kí cột silica gel áp dụng cho phân đoạn Đ3 (15 g), giải ly bằng hỗn hợp dung môi C:M có độ phân cực tăng dần Kết quả được 4 phân đoạn (Đ3.1-Đ3.4), các phân đoạn được trình bày trong bảng 2.3
Phần cao thu được từ phân đoạn Đ3.2 có khối lượng (1 g) Sau đó, tiếp tục sắc kí
cột silica gel, giải ly bằng hệ dung môi C:M có độ phân cực tăng dần Kết quả thu được 3 phân đoạn (Đ3.2.1-Đ3.2.3), các phân đoạn được trình bày trong bảng 2.4
Ở phân đoạn Đ3.2.2 xuất hiện kết tinh dạng tinh thể vô định hình màu trắng Giải
ly bằng hệ dung môi C:M (6:1) cho một vết màu tím, Rf= 0,49 Tinh chế bằng cách kết tinh nhiều lần trong dung môi methanol ta thu được 10 mg hợp chất màu trắng, dạng
bột được kí hiệu là C2
Quy trình cô lập hợp chất C2 của quả mướp đắng được trình bày trong sơ đồ 3
B ảng 2.3: Kết quả sắc kí cột trên phân đoạn Đ3
Trang 32Phân
đoạn Dung môi gi ải ly lượng Kh ối S ắc kí lớp m ỏng Ghi chú
B ảng 2.4: Kết quả sắc kí cột trên phân đoạn Đ3.2
Phân đoạn Dung môi
gi ải ly
Kh ối lượng
C2
Đ3.2.3 C:M 20:1 60 mg Vết tím còn dơ ít Chưa khảo sát
Trang 33Sơ đồ 2: Sơ đồ cô lập hợp chất C1 từ phân đoạn Đ1
-Rửa nhiều lần bằng methanol -Sắc kí cột silicagel
-Giải ly C:M (70:1)
Phân đoạn Đ1 (2 g)
Trang 34Sơ đồ 3: Sơ đồ cô lập hợp chất C2 từ phân đoạn Đ3
Phân đoạn Đ3 (15 g)
-Sắc kí cột Silica gel -Giải ly C:M
-Cô quay thu hồi dung môi
-Sắc kí cột Silica gel -Giải ly C:M
Phân đoạn Đ3.2.1
(20 mg)
Phân đoạn Đ3.2.2 (35 mg)
Phân đoạn Đ3.2.3 (60 mg)
Phân đoạn Đ3.3 (3 g)
Phân đoạn Đ3.4 (5 g)