1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát hàm lượng các ion natri, kali, canxi, magie di động và độ bão hòa bazơ trong đất ở nông trường phạm văn cội – củ chi

72 818 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 8,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20 CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ION SẮT, NHÔM ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH ION CANXI, MAGIE DI ĐỘNG TRONG ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC .... Gi ả thuyết khoa học Nếu việc nghiên cứu

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

KALI, CANXI, MAGIE DI ĐỘNG VÀ ĐỘ BÃO HÒA BAZƠ TRONG ĐẤT Ở NÔNG TRƯỜNG

GVHD: ThS Nguy ễn Văn Bỉnh SVTH: Đỗ Thị Thúy An

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Tháng 05 năm 2013

Trang 2

L ỜI MỞ ĐẦU

Em xin chân thành c ảm ơn thầy Nguyễn Văn Bỉnh,

là gi ảng viên bộ môn Hóa Công Nghệ - Môi Trường, khoa Hóa, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và các th ầy cô trong tổ bộ môn là cô Trần Thị

L ộc và cô Lê Thị Diệu đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ

b ảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành

đề tài này

Trang 3

M ỤC LỤC

DANH M ỤC BẢNG v

DANH M ỤC HÌNH ẢNH vi

PH ẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN A CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤT 4

1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT [5] 4

1.2 KHOÁNG VẬT VÀ ĐÁ HÌNH THÀNH ĐẤT [5],[11] 5

1.3 QUÁ TRÌNH PHONG HÓA ĐÁ [5] 6

1.4 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẤT [5] 9

1.5 CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT [5],[11] 10

1.6 PHÂN LOẠI ĐẤT VIỆT NAM [11] 13

CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA CÁC ION NATRI, KALI, CANXI, MAGIE DI ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐẤT VÀ CÂY TRỒNG 16

2.1 VAI TRÒ CỦA NATRI [10] 16

2.2 VAI TRÒ CỦA KALI [9] 16

2.3 VAI TRÒ CỦA CANXI [14] 18

2.4 VAI TRÒ CỦA MAGIE [10], [13] 19

2.5 ĐỘ BÃO HÒA BAZƠ CỦA ĐẤT [8] 20

CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ION SẮT, NHÔM ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH ION CANXI, MAGIE DI ĐỘNG TRONG ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC 24

3.1 Ảnh hưởng của ion sắt, nhôm đối với quá trình phân tích ion canxi, magie di động trong đất 24

Trang 4

3.2 Phương pháp hạn chế ảnh hưởng của ion sắt, nhôm đối với quá trình phân tích ion canxi, magie di động trong đất [6]

24

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ION NATRI, KALI, CANXI, MAGIE DI ĐỘNG TRONG ĐẤT 27

4.1 Xác định hàm lượng natri, kali di động trong đất bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa [7] 27

4.2 Xác định hàm lượng canxi, magiê di động trong đất bằng phương pháp chuẩn độ tạo phức 28

PHẦN B THỰC NGHIỆM 31

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NÔNG TRƯỜNG CAO SU PHẠM VĂN CỘI – CỦ CHI 31

1.1 Lịch sử hình thành nông trường cao su Phạm Văn Cội – CỦ CHI [6] 31

1.2 Đặc điểm nơi lấy đất nghiên cứu 34

CHƯƠNG 2: XỬ LÝ ĐẤT [4] 35

2.1 LẤY VÀ BẢO QUẢN MẪU ĐẤT 35

2.2 Lấy mẫu phân tích 35

2.3 Phơi khô mẫu 37

2.4 Nghiền và rây mẫu 37

CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG ION NATRI, KALI, CANXI, MAGIE DI ĐỘNG TRONG ĐẤT 38

3.1 Phân tích hàm lượng natri, kali di động trong đất 38

3.2 Phân tích hàm lượng canxi, magie di động trong đất 40

PHẦN C KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 49

PH Ụ LỤC HÌNH ẢNH TÀI LI ỆU THAM KHẢO 66

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 – Dung tích hấp phụ của một số loại keo đất 20

Bảng 2.2 – Các cấp hạt khác nhau và T của đất 20

Bảng 2.3 – Ảnh hưởng của pH đến CEC của một số keo sét 20

Bảng 2.4 – T của một số loại đất Việt Nam 21

Bảng 4.1 – Hàm lượng natri, kali di động trong đất 37

Bảng 4.2 – Hàm lượng Na2O, K2O trong 100g đất 38

Bảng 4.3 – Thang đánh giá hàm lượng kali trong đất 38

Bảng 4.4 – Đánh giá hàm lượng kali trong đất 39

Bảng 4.5 – Hàm lượng Ca2+ , Mg2+trong 100g đất 42

Bảng 4.6 – Hàm lượng sắt và nhôm trong đất 42

Bảng 4.7 – Số liệu pHH2O, pHKCl, H+tp, ∑(Ca2+ + Mg2+) 43

Bảng 4.8 – Độ bão hòa bazơ của các mẫu đất 45

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 – Sơ đồ vị trí lấy mẫu đất tại nông trường 32 Hình 2.1 – Sơ đồ lấy mẫu riêng biệt và hỗn hợp 35 Hình3.1 – Sơ đồ liên hệ giữa hàm lượng mùn và dung lương hấp thụ 47

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do ch ọn đề tài

Theo đánh giá khoa học, cây cao su thuộc nhóm cây dễ trồng, dễ chăm sóc và khai thác, chu kỳ kinh doanh dài, khai thác liên tục nhiều năm Các sản phẩm từ cây cao su đều được sử dụng trong cuộc sống, đặc biệt giá trị và hiệu quả kinh tế đem

lại của cây cao su cao hơn hẳn các cây lâm nghiệp khác Cây cao su trồng và chăm sóc khoảng 6 – 7 năm (đất tốt có thể 5 năm) thì cho nhựa, thời gian khai thác khoảng trên 20 đến 30 năm Gỗ cao su có thể sử dụng trong công nghiệp chế biến

gỗ và xây dựng Hạt cao su được dùng để làm giống, làm nguyên liệu tẩy rửa, thức

ăn gia súc, hóa chất sơn và các loại phụ liệu khác Cành khô dùng làm củi, lá khô

rụng làm phân Lá cao su phân hủy có tác dụng cải tạo đất, những vùng đất cằn cỗi sau khi trồng cao su một thời gian có khả năng màu mỡ trở lại Cây cao su khi trồng

tập trung có khả năng tạo và giữ được nguồn nước, có độ che phủ lớn, chống rửa trôi xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, làm tốt đất và trong sạch không khí, cải thiện môi trường; có thể xây dựng những khu du lịch sinh thái trong rừng cao su, có thể nuôi ong lấy mật trong rừng cao su Trồng cao su sẽ tạo công ăn việc làm lâu dài cho người lao động, góp phần thay đổi tập quán canh tác, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn

miền núi, vùng khó khăn Tuy nhiên, cây cao su cũng đòi hỏi nguồn dinh dưỡng

nhất định từ đất, phân bón, trong đó, Ca, Mg, K, Na có những vai trò quan trọng trong thời kì sinh trưởng của cây cao su như giúp cây cứng cáp, cho sản lượng mủ cao, Vì vậy, em chọn đề tài “KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG CÁC ION NATRI, KALI, CANXI, MAGIÊ DI ĐỘNG VÀ ĐỘ BÃO HÒA BAZƠ TRONG ĐẤT Ở NÔNG TRƯỜNG CAO SU PHẠM VĂN CỘI” với mục đích xác định một số ion trong đất ở nông trường nhằm cung cấp những thông tin cần thiết về dinh dưỡng trong đất trồng cho nông trường cao su Phạm Văn Cội

2 M ục đích nghiên cứu

- Phân tích hàm lượng ion Na+, K+, Ca2+, Mg2+trong đất ở nông trường cao su

Phạm Văn Cội

Trang 8

- Phân tích mức độ ảnh hưởng của một số ion trong đất đối với ion Ca2+, Mg2+trong đất ở nông trường cao su Phạm Văn Cội

- Đánh giá hàm lượng các ion: Na+, K+, Ca2+, Mg2+trong đất và đánh giá tổng quát độ bão hòa bazơ trong đất ở nông trường cao su Phạm Văn Cội

3 Nhi ệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về đất

- Nghiên cứu đặc điểm vùng quan sát

- Nghiên cứu cơ sở lý luận các phương pháp phân tích sử dụng trong đề tài

- Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một số ion trong đất với ion Ca2+, Mg2+

- Đánh giá hàm lượng các ion: Na+

, K+, Ca2+, Mg2+

4 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu

Phân tích hàm lượng các ion Na+

, K+ bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa (FAAS), Ca2+, Mg2+ bằng phương pháp chuẩn độ tạo phức với EDTA trong đất ở nông trường cao su Phạm Văn Cội

Hàm lượng các ion Na+, K+, Ca2+, Mg2+di động, độ bão hòa bazơ trong đất Đất ở nông trường cao su Phạm Văn Cội

5 Gi ả thuyết khoa học

Nếu việc nghiên cứu hàm lượng các ion Na+, K+, Ca2+, Mg2+di động và độ bão hòa bazơ trong đất là đúng đắn thì sẽ đánh giá được độ dinh dưỡng của đất, từ

đó có thể xác định loại phân phù hợp nhằm góp phần nâng cao năng suất cây cao su

6 Phương pháp nghiên cứu

Đọc, nghiên cứu tài liệu và hệ thống kiến thức

Phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa (FAAS) và phương pháp chuẩn độ tạo phức bằng EDTA

Dùng toán học để xử lí số liệu, sau đó phân tích tổng hợp và rút ra kết luận

Trang 9

7 Gi ới hạn đề tài

Đất ở nông trường Phạm Văn Cội

Phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa Phương pháp chuẩn độ tạo phức bằng EDTA

Trang 10

PHẦN A CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤT

Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ lên bề mặt các lục địa Đất có khả năng hỗ trợ sinh trưởng của thực vật và là môi trường sống của động vật từ các vi sinh vật tới những loài động vật nhỏ

Đất có bản chất khác cơ bản với đá là đất có độ phì nhiêu, tạo sản phẩm cây

trồng

Độ phì nhiêu của đất là tổng hợp các điều kiện, các yếu tố để đảm bảo cho cây

trồng sinh trưởng và phát triển tốt Độ phì là một chỉ tiêu rất tổng hợp, là sự phản ánh tất cả các tính chất của đất

Độ phì nhiêu của đất được chia làm 5 loại: độ phì thiên nhiên, độ phì nhân tạo,

độ phì tiềm tàng, độ phì hiệu lực và độ phì kinh tế

Đất là cơ sở sinh sống và phát triển của thực vật vì đất cung cấp nước và thức

ăn cho cây trồng, ngoài ra còn là nơi cắm rễ, giúp cây không bị nghiêng ngả do mưa, gió

Đất còn là tư liệu sản xuất cơ bản cho ngành nông nghiệp, kể cả trồng trọt và chăn nuôi

Đất còn được coi là một bộ phận quan trọng của hệ sinh thái, vì vậy, việc sử

dụng đất còn phải xem xét từ góc độ khoa học

Vì vậy, đất có ý nghĩa quan trọng với loài người tương tự như nước, không khí, sinh vật và khoáng sản

Trang 11

Trên quan điểm thổ nhưỡng học, người ta chia làm 2 loại là khoán vật nguyên sinh và khoáng vật thứ sinh

Khoáng vật nguyên sinh là khoáng vật được hình thành đồng thời với đá và

hầu như chưa bị biến đổi về thành phần và trạng thái; là khoáng vật có trong các

loại đá, là thành phần tạo nên đá

Khoáng vật nguyên sinh được chia làm 8 lớp như sau: lớp silicat, lớp phenpat,

lớp cacbonat, lớp oxit, lớp sunphua, lớp sunphat, lớp photphat, lớp haloit và lớp nguyên tố tự nhiên

Khoáng vật thứ sinh là do khoáng vật nguyên sinh phá hủy, bị biến đổi về thành phần và trạng thái mà tạo nên Chúng được hình thành trong quá trình phong hóa đá và quá trình biến đổi của đất

Người ta chia khoáng vật thứ sinh thành 3 lớp: lớp aluminosilicat, lớp oxit và hidroxit, và lớp cacbonat, sunphat và clorua

1.2.2 CÁC LO ạI ĐÁ HÌNH THÀNH ĐấT (ĐÁ Mẹ)

Đá là một tập hợp các khoáng vật và là thành phần chủ yếu tạo nên vỏ Trái Đất

Trang 12

Các loại đá bị phong hóa tạo ra mẫu chất, làm nguyên liệu để hình thành đất thì gọi là đá mẹ

Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, người ta chia đá ra 3 nhóm: đá macma, đá

trầm tích và đá biến chất

1.3 QUÁ TRÌNH PHONG HÓA ĐÁ [5]

Các đá và khoáng vật ở lớp ngoài của vỏ trái đất dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh sẽ bị phá hủy bởi các tác nhân khác nhau, dưới các hình thức khác nhau, được gọi chung một cụm từ là quá trình phong hóa đá Sản phẩm của quá trình này

gọi là mẫu chất, đó là các chất vô cơ, là nguyên liệu để hình thành đất

Dựa vào tính chất và tác nhân gây ra quá trình phong hóa, người ta phân biệt

ra ba loại phong hóa đá là: phong hóa lý học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh

học Thực tế trong tự nhiên các loại phong hóa này cùng đồng thời xảy ra, nhưng tùy vào từng khu vực, từng điều kiện cụ thể mà loại phong hóa này xảy ra mạnh hơn các loại phong hóa khác hoặc ngược lại

1.3.1 PHONG HÓA LÝ H ọC

Là sự vỡ vụn của các loại đá thành những hạt nhỏ hơn, chưa có sự thay đổi về thành phần và tính chất hóa học Tác nhân gây ra là do các yếu tố vật lý, chủ yếu là nhiệt độ, nước và gió

+ Tác nhân nhiệt độ: đá được cấu tạo từ nhiều khoáng vật khác nhau, các khoáng vật khác nhau lại có hệ số giãn nở khác nhau Khi nhiệt độ thay đổi thì các khoáng vật co giãn không đồng thời, nên đá sẽ bị nứt vỡ ra Biên độ nhiệt càng lớn thì sự nứt vỡ càng mãnh liệt

+ Tác nhân của nước: nước chảy cuốn trôi đá, làm cho đá va đập vào nhau bị

sứt mẻ, vỡ ra, hoặc “nước chảy đá mòn”, nước chảy sẽ bào mòn đá, làm cho các

phần tử trên bề mặt đá bị bứt ra khỏi đá Nước xâm nhập vào kẽ nứt của đá, khi

Trang 13

nhiệt độ xuống dưới 00C sẽ bị đóng băng, thể tích tăng lên ép vào thành kẽ nứt làm cho đá nứt to hơn, bị vỡ vụn thêm

+ Tác nhân của gió: gió thổi mạnh cuốn bay đá, cuốn các hạt bụi nhỏ va đập vào đá cũng có tác dụng mài mòn dần khối đá lớn đứng đầu ngọn gió

1.3.2 PHONG HOÁ HOÁ H ọC

Là sự phá hủy đá mẹ và khoáng bằng các phản ứng hóa học, tác nhân chủ yếu

là nước, oxi và khí cacbonic Dạng phong hóa này làm cho đá bị biến đổi sâu sắc về thành phần và tính chất hóa học Được chia làm 4 loại: quá trình oxi hóa, quá trình hòa tan, quá trình hydrat hóa và quá trình sét hóa

1.3.2.1 QUÁ TRÌNH OXI HÓA

Trong hàng loạt các khoáng chất cấu tạo đá, chứa nhiều ion hóa trị thấp như

Fe (II), Mn (II) Những ion này bị oxi hóa bởi oxi xâm nhập từ nước và không khí vào đá thành hóa trị cao hơn làm cho khoáng bị phá hủy và thay đổi thành phần

Ví dụ: 2FeS2 + 2H2O + 7O2  2FeSO4 + 2H2SO4

Pirit Melanferit

12FeSO4 + 6H2O + 3O2  4Fe2(SO4)3 + Fe(OH)3

2Fe2(SO4)3 + 6H2O  2Fe2O3.3H2O + 6 H2SO4

Limonit

4CaFe(II)(SiO3)2 + O2 + 4CO2 + 10H2O  Fe(III)O(OH) + 4CaCO3 + 8H2SiO3

Ôgit Gơtit

1.3.2.2 QUÁ TRÌNH HÒA TAN

Do tác dụng của nước và CO2, đá sẽ bị phá hủy theo phản ứng hòa tan tạo thành chất dễ tan hơn Hầu hết các khoáng vật đều có thể tan trong nước nhưng

mạnh nhất là những khoáng vật chứa canxi

Trang 14

Ví dụ: CaCO3 + H2O + CO2  Ca(HCO3)2

Đá vôi Bicacbonat canxi (dễ tan)

1.3.2.3 QUÁ TRÌNH HYDRAT HÓA

Là quá trình nước tham gia vào cấu tạo tinh thể của khoáng vật

Fe2O3  nH O 2 → Fe2O3.nH2O

Hematit Limonit

CaSO4  2H O 2 → CaSO4.2H2O

Anhydrit Thạch cao

1.3.2.4 QUÁ TRÌNH SÉT HÓA (KAOLIN HÓA)

Dưới tác dụng của nước và CO2, các ion kiềm và kiềm thổ trong khoáng vật Aluminosilicat và Silicat sẽ bị ion H+

của nước chiếm chỗ trong mạng lưới tinh

thể, để tạo ra các khoáng vật thứ sinh, trở nên dạng dễ hoà tan hơn

Ví dụ:

K2O.Al2O3.6SiO2 + nH2O + CO2  Al2O3.2SiO2.2 H2O + K2CO3 + 4SiO2.nH2O

Phenpat kali Kaolinit Opan

Các khoáng vật thứ sinh đó là gọi là khoáng sét của đất, chúng là những tinh

thể nhỏ bé, thuộc kích thước keo đất, nên được gọi là keo sét của đất

1.3.3 PHONG HÓA SINH H ọC

Là quá trình biến đổi cơ học, hóa học các loại khoáng chất và đá dưới tác dụng của sinh vật và những sản phẩm của chúng

Trang 15

Sinh vật hút những nguyên tố dinh dưỡng do các quá trình phong hóa trên giải phóng ra để tồn tại

Sinh vật tiết ra các axit hữu cơ (axit axetic, malic, oxalit,…) và CO2 dưới dạng

H2CO3 Các axit này phá vỡ và phân giải đá và khoáng chất

Những vi sinh vật hoạt động do phân giải cũng sẽ giải phóng ra các axit vô cơ (axit nitric, sunfuric…) làm tăng quá trình phá hủy đá

Tảo và địa y có khả năng phá hủy đá thông qua bài tiết và hệ rễ len lỏi vào khe

đá, hòa tan và hút chất dinh dưỡng từ đá

Nh ận xét: các đá mẹ và khoáng có sự bền vững khác nhau đối với quá trình

- Các khoáng chứa Fe2+ ít bền vững với phong hóa

- Các khoáng có mức bền với phong hóa là phenspat

Các quá trình không những phụ thuộc vào thành phần và tính chất của đá mẹ

mà còn phụ thuộc vào môi trường xảy ra quá trình phong hóa

1.4 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẤT [5]

Sự hình thành đất là một quá trình biến đổi vật chất rất phức tạp diễn ra ở lớp ngoài cùng của vỏ trái đất, dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau

Khi trái đất chưa có sự sống, bấy giờ chỉ diễn ra sự phá huỷ đá mẹ (phong hóa)

tạo ra sản phẩm là các chất vô cơ có kích thước khác nhau, gọi chung là mẫu chất

Mẫu chất bị nước cuốn trôi, trầm tích lại một nơi nào đó, dần dần hình thành nên đá

trầm tích Có thể gọi đó là vòng đại tuần hoàn địa chất Thực chất của vòng đại tuần hoàn địa chất là quá trình phong hóa đá để tạo thành mẫu chất

Trang 16

Khi trái đất có sinh vật, đã bổ sung thêm một phần mới đó là các hợp chất hữu

cơ Mặc dù chất hữu cơ chỉ là một phần nhỏ của trọng lượng đất, nhưng đã làm cho

mẫu chất trở thành đất, có thuộc tính sinh học của nó là độ phì và có khả năng sản

xuất ra sản phẩm cây trồng, gọi đó là vòng tiểu tuần hoàn sinh vật Đây là vòng tuần hoàn không khép kín, mà theo kiểu xoáy trôn ốc Nghĩa là sau một chu kì sống, sinh

vật trả lại cho đất một lượng chất hữu cơ nhiều hơn, làm cho đất ngày càng phì nhiêu, màu mỡ hơn

Như vậy, quá trình hình thành đất chỉ bắt đầu từ khi có sự sống xuất hiện Bởi

vậy bản chất của quá trình hình thành đất là sự thống nhất mâu thuẫn giữa vòng đại

tuần hoàn địa chất và vòng tiểu tuần hoàn sinh học Cơ sở của quá trình hình thành đất là vòng đại tuần hoàn địa chất, còn bản chất của quá trình hình thành đất là vòng tiểu tuần hoàn sinh vật

1.5 CÁC Y ẾU TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT [5],[11]

Có 5 yếu tố hình thành đất là: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và tuổi Ngoài

ra, đối với đất trồng còn tính thêm yếu tố con người

Trang 17

- Tạo nên đạm cho đất: trong đá và khoáng không có đạm, mà đạm trong đất đầu tiên là nhờ các sinh vật cố định đạm từ nitơ khí trời Đây là một khả năng đặc

biệt chỉ có ở một số vi sinh vật, chúng được gọi là vi sinh vật cố định đạm Nhờ vậy

mà đất được bổ sung đạm và ngày càng màu mỡ hơn

Thực vật là nguồn cung cấp chất hữu cơ chủ yếu cho đất (chiếm 4/5 tổng số

chất hữu cơ của đất) Thực vật xúc tiến quá trình phong hóa đá tạo ra mẫu chất Rễ cây làm tăng độ tơi xốp và tăng độ phì nhiêu cho lớp đất mặt Thực vật còn có tác

dụng giữ ẩm cho đất, hạn chế sự xói mòn, rửa trôi các chất trong đất Thảm thực vật khác nhau đã hình thành nên các loại đất có tính chất khác nhau

- Ảnh hưởng trực tiếp: mưa, nhiệt độ, gió, đẩy mạnh quá trình phong hóa đá

tạo ra mẫu chất Mưa tạo ra độ ẩm cho đất, tạo ra sự xói mòn và rửa trôi các chất

của đất Nắng kéo dài, đất mất nước trở nên khô hạn Nước còn ảnh hưởng tới màu

sắc của đất

- Ảnh hưởng gián tiếp: các điều kiện của khí hậu có tác dụng đẩy mạnh hay kìm hãm sự phát triển của sinh vật Vì vậy, ở mỗi đới khí hậu khác nhau sẽ có

những loại đất đặc thù ở đó

Trang 18

1.5.3 ĐịA HÌNH

Địa hình bằng phẳng, dốc hay thấp trũng, sẽ có tác dụng xói mòn hay tích lũy mẫu chất và chất hữu cơ, làm cho sự hình thành và các quá trình biến đổi của đất sẽ theo các chiều hướng khác nhau

Độ cao tuyệt đối khác nhau thì sự phân phối chế độ mưa, ẩm, nhiệt độ, cũng khác nhau, từ đó sẽ ảnh hưởng tới quá trình phong hóa đá, sự phát triển, phân bố

chủng loại sinh vật và tích lũy các chất trong đất Vì thế độ cao khác nhau đã tạo ra các vành đai đất hoàn toàn khác nhau

1.5.4 ĐÁ Mẹ

Đá mẹ bị phong hóa cho ra mẫu chất, mẫu chất là nguyên liệu chính của đất

Vì thế có thể nói đá giàu nguyên tố nào thì cho ra đất giàu nguyên tố đó Ví dụ: đất

đỏ phát triển từ đá bazan - một loại đá kiềm cho ra đất có tầng dày, có tổng hàm lượng dinh dưỡng cao, ngược lại đất được hình thành từ đá granit thì có tầng đất

mỏng, nghèo dinh dưỡng, dễ bị khô hạn

1.5.5 TU ổI ĐấT

Sự hình thành đất phải trải qua một thời gian dài Người ta có các khái niệm sau:

- Tuổi tuyệt đối của đất đồi núi được tính từ khi mẫu chất bắt đầu có tích lũy

chất hữu cơ cho đến hiện tại (người ta thường dùng phương pháp cacbon phóng xạ

để định tuổi của mùn rồi suy ra tuổi tuyệt đối của đất) Tuổi tuyệt đối của đất đồng

bằng được tính từ khi vùng đất đó thoát khỏi ảnh hưởng của thủy triều sông hoặc

biển Tuổi tuyệt đối được tính bằng năm

- Tuổi tương đối của đất là sự chênh lệch về giai đoạn phát triển của các loại đất trên cùng một lãnh thổ có tuổi tuyệt đối như nhau Nó được đánh gía bằng mức

độ phát triển của đất trong những điều kiện ngoại cảnh nào đó

Trang 19

1.5.6 CON NGƯờI

Trong quá trình sử dụng đất để trồng trọt con người đã có tác động đến đất rất sâu sắc, làm cho đất thay đổi rất nhanh chóng, có thể làm cho đất ngày càng màu

mỡ hoặc thoái hóa đi

Con người có thể xúc tiến sự hình thành đất trồng trọt sớm hơn và làm cho đất ngày càng màu mỡ (tác động tích cực), nhưng nếu du canh du cư, phát rừng làm

rẫy, thì sau vài vụ gieo trồng đất sẽ bị kiệt quệ, mất sức sản xuất (tác động tiêu cực)

Sử dụng đất hợp lý là cách tác động tích cực vào đất để đất cung cấp nhiều sản

phẩm nhất, khai thác đất lâu dài và độ phì đất ngày càng được nâng cao

1.6 PHÂN LO ẠI ĐẤT VIỆT NAM [11]

Trang 20

Đất xám bạc màu gley trên phù sa cũ

Đất xám bạc màu trên sản phẩm phân hủy của đá macsma axit và đá cát

1.6.7 ĐấT XÁM NÂU

1.6.8 ĐấT ĐEN

1.6.9 ĐấT Đỏ VÀNG

Đất nâu tím trên đá macsma bazơ và trung tính

Đất nâu đỏ trên đá macsma bazo và trung tính

Đất nâu vàng trên đá macsma bazo và trung tính

Đất nâu đỏ trên đá vôi

Đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất

Đất vàng đỏ trên đá macsma axit

Đất vàng nhạt trên đá cát

Đất vàng nâu trên phù sa cổ

Trang 21

1.6.10 ĐấT MÙN VÀNG Đỏ

1.6.11 ĐấT MÙN TRÊN NÚI CAO 1.6.12 ĐấT POTZON

1.6.13 ĐấT XÓI MÒN TRƠ ĐÁ

Trang 22

CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA CÁC ION NATRI, KALI, CANXI,

MAGIE DI ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐẤT VÀ CÂY TRỒNG

2.1 VAI TRÒ CỦA NATRI [10]

Natri có nhiều trong các loại đất mặn dưới dạng NaCl hoặc Na2CO3 thường

tạo thành những loại đất màu trắng hoặc khi có nhiều chất hữu cơ tạo thành màu đen của “đất kiềm”

Ion Na+ có bán kính nguyên tử nhỏ hơn K+ và có tầng hydrat lớn hơn nên khả năng trao đổi ion kém K+và thường gây những nhược điểm cho kết cấu đất

Mặc dù chỉ cần một lượng nhỏ nhưng natri cũng không kém phần quan trọng cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Bón natri giúp lá xanh tươi hơn, giúp

sự đồng hóa nitơ dễ dàng

Tuy nhiên khi độ bão hòa Na+ được tính bằng % mđl Na+ trao đổi trong dung

dịch hấp phụ cation của đất trên 15% được xem là ngưỡng độc hại

Độ bão hòa Na+ cũng là cơ sở để phân hạng độ mặn của đất mặn kiềm

2.2 VAI TRÒ CỦA KALI [9]

Kali trong đất tồn tại ở bốn dạng thường được quan tâm đến là: kali của khoáng vật, kali không trao đổi, kali hòa tan và kali trao đổi

Kali của khoáng vật: các khoáng vật chứa kali như fenspat kali (7,5 – 12,5%), mica trắng (6,5 – 9%) sau lúc phong hóa mới giải phóng được kali

Kali không trao đổi, tức kali ở dạng bị giữ chặt: do một số lực nào đó làm ion kali chui vào khe hở của khoáng sét do mất khả năng trao đổi cation gọi là kali bị

giữ chặt Tuy nhiên, ở một số điều kiện nào đó, kali dạng này có thể được giải phóng để cung cấp cho cây

Kali hòa tan: tồn tại ở dạng ion trong dung dịch đất, nồng độ chỉ đạt mấy phần ngàn đến mấy phần vạn đương lượng, dạng này cây dễ hấp thụ

Kali trao đổi có từ 1-2% trong vị trí các cation trao đổi, được hấp thụ trên bề

mặt keo đất sau khi trao đổi ion, chúng chuyển ra ngoài dung dịch

[KĐ]nK+ + nHOH [KĐ]nH+ + nKOH

Trang 23

Khi nồng độ kali trong dung dịch đất giảm sẽ có nhiều kali trên keo chuyển ra dung dịch Ngược lại, khi nồng độ kali trong dung dịch đất tăng (lúc bón phân), thì kali sẽ hút bám trên keo đất nhiều hơn

Hầu hết các loại đất đỏ vàng, vàng đỏ phát triển trên đá bazan gọi chung là đất ferrasols đều có lượng kali tổng số nghèo, trừ đất ferrasols phát triển trên đá vôi (K2O = 1,75%) Hàm lượng kali dễ tiêu trong đất ferrasols (bao gồm trao đổi và hòa tan trong nước) cũng đều thấp (2,07 – 5,76 mg/100g đất) và đất ferrasols phát triển trên đá vôi (14,56mg/100g đất) Đất xám miền Đông Nam bộ có tỷ lệ sét thấp chỉ 14 – 15%, khoáng chủ yếu là kaolinit nên kali tổng số nghèo (0,03 – 0,09%) kali trao đổi cũng thấp Đất phèn chủ yếu khoáng illit và kaolinit nên có kali trao đổi thấp,

khả năng cố định kali cao Điều đó có thể do sự phong hóa khoáng sét trong điều

kiện pH thấp đã làm tăng cường sự phóng thích kali và sau đó kali bị rửa trôi Nhìn chung trong đất, hàm lượng kali tổng số thường cao (0,2 – 2%) gấp hàng chục lần

so với N và P tổng số Đất đồng bằng bồi tụ có hàm lượng kali cao, trong khi đất đồi núi bị rửa trôi nghèo kali, kể cả đất bazan

Kali trong đất tự nhiên có nhiều hơn nitơ và photpho Trong đất, kali được cây

sử dụng nhiều hay ít, phần lớn phụ thuộc vào thành phần cơ giới của đất Đất càng

có nhiều hạt nhỏ, kali dễ tiêu càng nhiều Người ta nhận thấy rằng: đất gồm những

loại hạt lớn hơn 0,01mm thì trong thành phần thường nhiều kali fenspat (K2Al2Si6O16) Đó là dạng kali rất khó tan Những loại đất có hạt nhỏ hơn 0,01mm thường có nhiều mica (trắng và đen) So với kali fenspat, mica dễ tan nhiều hơn Điều đó cho thấy hiệu lực của phân kali thường thể hiện rõ ở các loại đất có thành

phần cơ giới có cấp hạt lớn hơn 0,01mm Thông thường, đất ít thiếu kali (trừ đất cát), song vì sự chuyển hóa từ kali khó tan sang dạng kali dễ tan thường không kịp

thời để cung cấp cho cây

Kali là một nguyên tố rất linh động và tồn tại trong cây dưới dạng ion Đặc

biệt kali không có trong thành phần các chất hữu cơ trong cây Kali tồn tại chủ yếu

ở huyết tương tế bào và không bào và hoàn toàn không có mặt trong nhân tế bào

Hầu hết kali trong tế bào thực vật (80%) tồn tại trong dịch tế bào, chỉ khoảng 20%

là tồn tại ở dạng hấp phụ trao đổi với thể keo trong huyết tương và không bào Mặc

Trang 24

dù không trực tiếp tham gia vào cấu trúc vật chất cấu tạo nên tế bào nhưng kali lại

có vai trò quan trọng trong việc ổn định các cấu trúc này và hỗ trợ cho việc hình thành các cấu trúc giàu năng lượng như ATP trong quá trình quang hợp và phosphoril hóa Kali ảnh hưởng trước tiên đến việc tăng cường hydrat hóa các cấu trúc keo của huyết tương, nâng cao khả năng phân tán của chúng mà nhờ đó giúp cây giữ nước tốt, tăng khả năng chống hạn, tăng cường tính chống rét và tăng cường

khả năng kháng các bệnh nấm và vi khuẩn Ngoài ra, kali giúp cây tăng cường khả năng tổng hợp các hợp chất cacbonhydrat cao phân tử như cellulo, hemicellulo, các

hợp chất peptit v.v nhờ đó làm cho các loại cây hoa thảo cứng cáp, chống đổ tốt Kali giúp cho cây tăng cường tổng hợp và tích lũy hàng loạt các vitamin, có vai trò quan trọng trong đời sống thực vật Thiếu kali gây ảnh hưởng xấu đến sự trao đổi

chất trong cây Thiếu vắng kali sẽ làm suy yếu hoạt động của hàng loạt các men, làm phá hủy quá trình trao đổi các hợp chất các bon và protein trong cây, làm tăng chi phí đường cho quá trình hô hấp, gây lép hạt, làm giảm tỷ lệ nảy mầm và sức

sống hạt giống dẫn đến ảnh hưởng xấu đến số lượng và chất lượng mùa màng Biểu

hiện thiếu kali có thể thấy là: các lá già trở nên vàng sớm và bắt đầu từ bìa lá sau đó bìa lá và đầu lá có thể trở nên đốm vàng hoặc bạc, bìa lá chết và bị hủy hoại và lá có

biểu hiện như bị rách

2.3 VAI TRÒ CỦA CANXI [14]

Trong đất, canxi phổ biến ở dạng cacbonat, photphat, silicat, clorua và sunfat Nguồn gốc quan trọng nhất là cacbonat, sau đó là photphat và sunfat

Trong đất chua, canxi nghèo do bị rửa trôi Đất vùng nhiệt đới ẩm có hàm lượng canxi tổng số và trao đổi đều thấp (tương quan với độ pH) CaO tổng số không quá 1% (khoảng 0,7 – 0,9% với đất phù sa sông Hồng trung tính và khoảng 0,03 – 0,05% với đất bạc màu) Trong ôn đới thường xuyên trên 1%, có thể tới 4% Trong đất mặn kiềm, canxi cũng bị thiếu do CaCO3 kết tủa và một phần Ca2+

bị rửa trôi

CaO tổng số và Ca2+ trao đổi đóng vai trò quyết định độ bão hòa bazơ, là thước đo độ bazơ và độ axit của đất Cùng với magie, tổng Ca2+

+ Mg2+ trao đổi quyết định chất lượng của cation trao đổi trong dung lượng hấp phụ cation (T)

Trang 25

Canxi là nguyên tố dinh dưỡng trung lượng, rất cần thiết cho cây trồng Thiếu canxi thể hiện ở mô bị biến dạng và hình thù vặn vẹo và các vùng sẽ chết rất sớm; lá

mọc không bình thường, bị gợn sóng, có nhiều đốm và rìa lá bị mất màu Mô của lá

và các điểm tăng trưởng của cây trồng thường bị chết và làm cho cây bị chết đọt Rễ cây kém phát triển và thể hiện triệu chứng nhầy nhựa

Canxi kết hợp với pectin tạo thành calcium pectate trong lớp chung, cần thiết cho sự vững chắc tế bào và mô thực vật, mà hoạt động của enzyme này bị ức chế

bởi nồng độ canxi cao Do đó trong các mô thiếu canxi tiêu biểu là sự phân rã của vách tế bào và sự mềm nhũng của mô Tỷ lệ calcium pectate trong vách tế bào cũng quan trọng cho sự mẫn cảm của mô thực vật đối với sự xâm nhiễm của nấm và vi khuẩn cũng như sự chín của trái Canxi còn có vai trò trong quá trình biến dưỡng

thực vật, trường hợp thiếu canxi, cây không thể đồng hoá nitrate được

Triệu chứng thiếu canxi: lá không bằng phẳng, hẹp, nhỏ, bìa của lá bị uốn cong vào trong Với cây cao su làm cành dễ bị gãy khi gặp mưa gió lớn, sản lượng

mủ giảm, bệnh xuất hiện nhiều

Thừa canxi sẽ làm cho pH của đất tăng lên gây trở ngại cho việc hấp thu Mg,

Mn, Zn, Fe, Bo

2.4 VAI TRÒ CỦA MAGIE [10], [13]

Trong đất, magie có trong các khoáng sét thường gặp như mica, vecmiculit, clorit và đôi khi tìm thấy ở dạng cacbonat Cùng với canxi, magie có ý nghĩa về lý hóa tính chất của đất và dinh dưỡng của cây trồng

Đối với đất nhẹ, nghèo magie, các loại đất bón phân kali và supe photphat nhiều năm, hiện tượng thiếu magie là phổ biến

Hàm lượng magie trung bình thích hợp cho sự sinh trưởng của thực vật là 0,5% trọng lượng khô của các bộ phận sinh trưởng Magie cần trong suốt quá trình sinh trưởng của thực vật, nhưng ở giai đoạn còn non và trưởng thành thì cần nhiều hơn

Đối với cao su, magie là một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển thân lá, tăng cường sự vận chuyển dinh dưỡng để ổn định mủ Bởi vì magie là thành

phần cấu tạo của diệp lục tố, có vai trò quan trọng trong quang hợp, là hoạt chất của

Trang 26

hệ enzim gắn liền với sự chuyển hoá hydratcarbon và tổng hợp axit nucleic, có vai trò thúc đẩy hấp thụ và vận chuyển lân của cây, giúp đường vận chuyển dễ dàng trong cây

Magie không gây độc nhưng có liên quan đến tổng hợp các chất khô Khi hàm lượng magie lớn thì làm giảm tổng hợp các chất khô tích luỹ trong cây, ảnh hưởng đến sản phẩm sau thu hoạch, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

Triệu chứng thiếu hụt magie trên cây trồng thể hiện qua: úa vàng ở phần thịt

giữa các gân lá, chủ yếu ở lá già do diệp lục tố hình thành không đầy đủ, gây nên

vết sọc hoặc vết không liên tục, lá nhỏ, giòn ở thời kỳ cuối và mép lá cong lên Ở

một số loại cây trồng có các đốm vàng lợt giữa các gân lá và các màu da cam, đỏ

hoặc tía Nhánh cây yếu và dễ bị nấm bệnh tấn công và thường bị rụng lá sớm

2.5 ĐỘ BÃO HÒA BAZƠ CỦA ĐẤT [8]

2.5.1 DUNG LƯợNG HấP PHụ CATION CủA ĐấT

Dung lượng hấp phụ cation của đất là tổng số cation hấp phụ có khả năng trao đổi được và được tính bằng mili đương lượng gam trong 100g đất, là đại lượng đặc trưng cho khả năng hấp phụ trao đổi của đất

Công thức tính: T = S +H

S – tổng số cation kiềm hấp phụ: Ca2+, Mg2+, K+, Na+, NH4+, trong đó Ca2+,

Mg2+ chiếm ưu thế có thể lên tới 80% của S

H – tổng số cation không kiềm hấp phụ, chủ yếu là H+

, Al3+ sinh ra độ chua

thủy phân của đất

T – dung lượng hấp phụ cation của đất (mđl/100g đất)

Dung lượng hấp phụ cation của đất phụ thuộc vào thành phần cơ giới của đất, vào hàm lượng và thành phần của hạt keo, nó cũng phụ thuộc vào thành phần khoáng của hạt phân tán của đất, hàm lượng mùn trong đất và phản ứng của dung

dịch đất

• Phụ thuộc vào bản chất của keo đất

Trang 27

B ảng 2.1 – Dung tích hấp phụ của một số loại keo đất [2]

Trang 28

B ảng 2.4 – T của một số loại đất Việt Nam [11]

Ðất đỏ nâu phát triển trên đá bazan 8 - 10

Ðất đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét 7 - 8

Ðất đỏ vàng phát triển trên đá liparit

Căn cứ vào số liệu phân tích dung lượng hấp phụ của đất Việt Nam, có thể chia làm 3 loại:

- Dung lượng hấp phụ cao : T > 30mđl/100g đất

- Dung lượng hấp phụ trung bình: T = 15 – 30 mđl/100g đất

- Dung lượng hấp phụ thấp: T < 15g mđl/100g đất

Dung lượng hấp phụ và thành phần cation hấp phụ của đất có vai trò quan

trọng đối với sản xuất nông nghiệp Về mặt này, đất tốt là đất có dung lượng hấp

phụ cao và có thành phần cation phù hợp với yêu cầu sinh trưởng, phát triển của cây

trồng

2.5.2 Độ BÃO HÒA BAZƠ CủA ĐấT [8]

Độ bão hòa bazơ của đất là đại lượng đặc trưng cho tỉ lệ phần trăm các cation

Trang 29

Đánh giá mức độ bão hòa kiềm của đất và nhu cầu cần thiết bón vôi tạo độ bão hóa bazơ của đất:

V < 50% Rất cần bón vôi

V = 50 – 70% Cần bón vôi

V > 70% Ít cần

V > 80% Không cần bón vôi Đất Việt Nam chịu quá trình rửa trôi mạnh, các muối kiềm, kiềm thổ dễ tan, bị

rửa trôi nên độ bão hòa bazơ thấp (trừ đất phù sa sông Hồng có pH trung tính hơi

kiềm nên độ bão hòa bazơ cao hơn 70%) nên trong công tác cải tạo đất, việc bón vôi tăng nồng độ bão hòa bazơ cho đất là rất cần thiết

Trang 30

CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ION SẮT, NHÔM ĐỐI VỚI QUÁ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

3.1 ẢNH HƯởNG CủA ION SắT, NHÔM ĐốI VớI QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH ION CANXI, MAGIE DI ĐộNG TRONG ĐấT

Phân tích canxi, magie bằng chuẩn độ complexon đối với chỉ thị eriocrom đen

T và murexit tại môi trường pH khác nhau: eriocrom đen T (pH = 10), murexit (pH

= 12) Ion sắt, nhôm dễ tạo hidroxit kết tủa dạng keo trong môi trường pH > 7 Do

đó dễ hấp phụ ion canxi, magie trên bề mặt của chúng

Hằng số tạo phức của ion sắt và nhôm với EDTA lớn hơn so với ion canxi, magie Vì thế, EDTA ưu tiên tạo phức với ion sắt, nhôm trước Sự có mặt của ion

sắt, nhôm có thể cản trở việc tạo phức của ion canxi và magie với EDTA Từ đó làm sai lệch kết quả đối với quá trình chuẩn độ phân tích ion canxi, magie trong đất

3.2 PHƯƠNG PHÁP HạN CHế ảNH HƯởNG CủA ION SắT, NHÔM ĐốI VớI QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH ION CANXI, MAGIE DI ĐộNG TRONG ĐấT [6]

Do EDTA tạo phức với nhiều ion kim loại, để nâng cao tính chọn lọc của phép chuẩn độ khi trong dung dịch có nhiều ion kim loại khác nhau có thể sử dụng một

Trang 31

Ví dụ có một hỗn hợp chứa các ion: Mn2+, Co2+, Cu2+, Fe3+, Zn2+, ta cho hấp

thụ trên cột cationit axit mạnh (ionit có chứa nhóm R – SO3H) Sau đó tiến hành rửa

cột lần lượt bằng dung dịch HCl có nồng độ khác nhau:

3.2.2 DÙNG CH ấT CHE KHI THựC HIệN CHUẩN Độ TạO PHứC

Khi chuẩn độ hỗn hợp nhiều cation kim loại bằng EDTA, muốn loại trừ ảnh hưởng ion không cần chuẩn, ta thường sử dụng chất che, nó có tác dụng tạo phức

bền với các ion lạ nhưng kém bền với ion cần xác định Cũng có thể sử dụng chất che khác nhau trong cùng một phép chuẩn độ tạo phức

Trang 33

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG

4.1 XÁC ĐịNH HÀM LƯợNG NATRI, KALI DI ĐộNG TRONG ĐấT BằNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHổ HấP THU NGUYÊN Tử NGọN LửA [7]

4.1.1 PHƯƠNG PHÁP QUANG PHổ HấP THụ NGUYÊN Tử NGọN LửA

Trong phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, để nhận được sự thông báo

về dạng và số lượng của các nguyên tử có mặt trong mẫu, người ta dùng các phổ

hấp thụ của các nguyên tử tự do

Phương pháp sử dụng năng lượng nhiệt của ngọn đèn lửa khí để hóa hơi và nguyên tử hóa mẫu phân tích để tạo ra đám hơi của các nguyên tử tự do Các loại đèn khí được sử dụng nhiều trong phép đo ASS là: ngọn lửa của C2H2/không khí,

N2O/C2H2 hay C2H2/O2 Sau đó, chiếu một chùm bức xạ có bước sóng xác định vào đám hơi nguyên tử thì các nguyên tử tự do sẽ hấp thụ các bức xạ có bước sóng ứng đúng với những tia mà nó có thể phát ra được trong quá trình phát xạ Đo độ

hấp thụ và căn cứ vào đường chuẩn để xác định hàm lượng nguyên tố trong mẫu

Nguyên lý: Dùng HCl 0,2N chiết rút natri, kali từ đất rồi xác định natri, kali

bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa

Trang 34

Axit có thể chiết rút được natri, kali hòa tan trong dung dịch đất, natri, kaili trao đổi và một phần không trao đổi do bị cố định bởi khoáng sét Do đó, axit HCl chiết rút được nhiều kali, natri nhiều hơn CH3COONH4

Phương pháp Pâyve

Nguyên lý: Dùng NaCl 1N chiết rút kali dễ tiêu từ đất rồi xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa

Phương pháp Kiecxanop thể hiện rõ nhất lượng kali, natri tồn tại trong đất Do

đó, phương pháp Kiecxanop được chọn để phân tích hàm lượng natri, kali di động trong đất

4.2 XÁC ĐịNH HÀM LƯợNG CANXI, MAGIÊ DI ĐộNG TRONG ĐấT BằNG PHƯƠNG PHÁP CHUẩN Độ TạO PHứC

4.2.1 PHƯƠNG PHÁP CHUẩN Độ TạO PHứC (CHUẩN Độ

Trang 35

Khi kết hợp với cation kim loại: Me2+ + H2Y2- MeY2- + 2H+

Trong dung dịch có cả Ca2+ và Mg2+ thì EDTA kết hợp với Ca2+ trước Do đó,

có thể chuẩn độ riêng Ca2+ với chỉ thị murexit Khi chưa chuẩn độ dung dịch có màu

đỏ tím Khi chuẩn độ xong, dung dịch có màu tím hoa cà

Khi chuẩn độ (Ca2+

và Mg2+) bằng EDTA với chỉ thị eriocrom đen T, khi chưa chuẩn độ dung dịch có màu đỏ anh đào là màu phức giữa ion kim loại và chỉ thị, khi chuẩn dung dịch, EDTA sẽ kết hợp với (Ca2+ và Mg2+) và đẩy chỉ thị tồn tại ở dạng

tự do và tại điểm tương đương, dung dịch có màu xanh da trời

pháp chuẩn độ tạo phức

Trang 36

Chuẩn độ bằng EDTA 0,01N với chỉ thị murexit ở khoảng pH = 12, ta được

Ca2+

Từ đó suy ra: Mg2+ = ∑(Ca2+ + Mg2+) - Ca2+

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tr ần Thị Bính, Phùng Tiến Đạt, Nguyễn Kim Vinh, Th ực hành hóa kĩ thuật và Hóa nông h ọc , NXB Giáo d ục, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành hóa kĩ thuật và Hóa nông học
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Lê Thanh B ồn, Bài gi ảng Khoa học Đất, Trường Đại học Nông lâm Huế, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Khoa học Đất
3. Nguy ễn Tinh Dung, Hóa h ọc phân tích II – Các phản ứng ion trong dung dịch nước , NXB Giáo d ục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học phân tích II – Các phản ứng ion trong dung dịch nước
Nhà XB: NXB Giáo dục
6. Cù Thành Long, Giáo trình hóa h ọc phân tích 2: Cơ sở lí thuyết phân tích định lượng, Khoa Hóa, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học quốc gia TPHCM, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hóa học phân tích 2: Cơ sở lí thuyết phân tích định lượng
7. Tr ần Thị Lộc, Khóa lu ận tốt nghiệp “Khảo sát hàm lượng canxi, magie và sắt trong đất ở nông trường cao su Phạm Văn Cội – Củ Chi”, Đại học Sư phạm TPHCM, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp “Khảo sát hàm lượng canxi, magie và sắt trong đất ở nông trường cao su Phạm Văn Cội – Củ Chi”
8. H ồ Viết Quý, Các phương pháp phân tích quang học trong hóa học, trường Đại h ọc Sư phạm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích quang học trong hóa học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
9. Lê Vi ết Phùng, Hóa kĩ thuật đại cương tập hai , NXB Giáo d ục, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa kĩ thuật đại cương tập hai
Nhà XB: NXB Giáo dục
10. Nguy ễn Huỳnh Thanh Trúc, “Khóa lu ận tốt nghiệp 2012 “Khảo sát hàm lượng các ion natri, kali, canxi, magie di động và độ bão hòa bazơ trong đất ở nông trường Nhà Nai – Bình Dương”, Đại học Sư phạm TPHCM, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khóa luận tốt nghiệp 2012 “Khảo sát hàm lượng các ion natri, kali, canxi, magie di động và độ bão hòa bazơ trong đất ở nông trường Nhà Nai – Bình Dương”
11. H ội Khoa học Đất Việt Nam, Đất Việt Nam , NXB Nông nghi ệp, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
12. Vi ện Thổ nhưỡng Nông Hóa, S ổ tay phân tích đất, nước, phân bón và cây trồng , NXB Nông nghi ệp, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón và cây trồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1.1 –  SƠ ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU NGHIÊN CỨU - khảo sát hàm lượng các ion natri, kali, canxi, magie di động và độ bão hòa bazơ trong đất ở nông trường phạm văn cội – củ chi
HÌNH 1.1 – SƠ ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU NGHIÊN CỨU (Trang 39)
Hình 2.1 –  Sơ đồ lấy mẫu riêng biệt và hỗn hợp - khảo sát hàm lượng các ion natri, kali, canxi, magie di động và độ bão hòa bazơ trong đất ở nông trường phạm văn cội – củ chi
Hình 2.1 – Sơ đồ lấy mẫu riêng biệt và hỗn hợp (Trang 42)
Hình 3.1 –  Sơ đồ biểu diễn quan hệ giữa dung lượng hấp phụ và hàm  lượng mùn trong đất của 12 mẫu đất tại nông trường Phạm Văn Cội - khảo sát hàm lượng các ion natri, kali, canxi, magie di động và độ bão hòa bazơ trong đất ở nông trường phạm văn cội – củ chi
Hình 3.1 – Sơ đồ biểu diễn quan hệ giữa dung lượng hấp phụ và hàm lượng mùn trong đất của 12 mẫu đất tại nông trường Phạm Văn Cội (Trang 53)
HÌNH ẢNH - khảo sát hàm lượng các ion natri, kali, canxi, magie di động và độ bão hòa bazơ trong đất ở nông trường phạm văn cội – củ chi
HÌNH ẢNH (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w