R + là một vành nếu các điều kiện sau được thỏa mãn: Nếu phép nhân là giao hoán thì ta gọi R là vành giao hoán, nếu phép nhân có phần tử đơn vị thì ta gọi R là vành có đơn vị.. Nếu mọi
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI TƯỜNG TRÍ
Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2013
Trang 3M ỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Trang 4K G Vành sinh bởi tập G trên K
R
8
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Cho vành R giao hoán có đơn vị 1 Một tập S R⊂ được gọi là tập con nhân (đóng nhân) của R nếu 1 S∈ và ,∀x y∈ ⇒S xy∈ S
Xác định quan hệ “∼” trên tập R× như sau: S
Hơn nữa, nếu I là một ideal nguyên tố của R ta có tập nhân đóng S = R\I, vành các thương RR S R là vành địa phương Khi R là một miền nguyên giao hoán và S = R\{0}, vành các thương RR S R là một trường, gọi là trường các thương của R Như vậy, mỗi miền nguyên giao hoán R đều được nhúng vào
một trường các thương duy nhất sai khác một đẳng cấu
Vấn đề đặt ra là đối với một miền nguyên không giao hoán, có thể
không?
Trang 6Chương 1: KIẾN THỨC CƠ SỞ 1.1 Các định nghĩa và tính chất cơ bản
Phần này ta nhắc lại một số định nghĩa, tính chất và các định lý cơ bản
của đại số không giao hoán
1.1.1 Định nghĩa
Cho tập hợpR khác r ỗng , trên R ta trang bị hai phép toán thường được kí hiệu là “+ ” (đọc là phép cộng) và “.” (đọc là phép nhân) Ta nói , ,
R + là một vành nếu các điều kiện sau được thỏa mãn:
Nếu phép nhân là giao hoán thì ta gọi R là vành giao hoán, nếu phép
nhân có phần tử đơn vị thì ta gọi R là vành có đơn vị
1.1.2 Định nghĩa
Một bộ phận A khác rỗng của vành R cùng với hai phép toán của vành
R cảm sinh trên A là một vành thì ta nói A là vành con của vành R
1.1.3 Định nghĩa
Cho R là một vành, một vành con A của R được gọi là ideal trái
(ideal ph ải) của vành R nếu thỏa mãn điều kiện: ra∈A(ar∈A), ∀ ∈a A,
r R
∀ ∈ Vành con A của R được gọi là ideal của vành R nếu A v ừa là ideal
trái v ừa là ideal phải của vành R
Trang 71.1.4 Định nghĩa
Cho R là một vành có đơn vị Nếu mọi phần tử của R đều không phải là
ước của 0 thì R được gọi là một miền nguyên
Chú ý: để tránh nhầm lẫn với đại số giao hoán ta gọi miền nguyên R
(như định nghĩa trên) là miền
1.1.5 Định nghĩa
Cho R là m ột vành có đơn vị Nếu mọi phần tử khác 0 trong R đều khả
ngh ịch thì R được gọi là một vành chia (thể)
1.1.6 Định nghĩa
Vành R được gọi là vành Artin phải nếu mọi tập không rỗng các ideal
phải của R đều có phần tử tối tiểu
Các định nghĩa vành Artin trái, vành Artin một cách tương tự Ta có thể định nghĩa vành Artin phải thông qua dây chuyền giảm: Vành R là vành Artin
phải khi và chỉ khi mọi dây chuyền giảm các ideal phải của R
Vành R được gọi là vành Noether phải nếu mọi tập không rỗng các
ideal phải của R đều có phần tử tối đại
Các định nghĩa vành Noether trái, vành Noether một cách tương tự
1.1.8 M ệnh đề
Cho vành R các điều kiện sau là tương đương:
i) R là vành Noether phải
ii) R thỏa điều kiện dây chuyền tăng
iii) Mỗi ideal phải của R là hữu hạn sinh
iv) Mỗi tập khác rỗng của các ideal phải của R có một phần tử tối đại
1.1.9 Định nghĩa
Cho R là m ột vành tùy ý và M là một nhóm cộng aben M được gọi là
Trang 8một R-môđun phải nếu có một ánh xạ : f MxR→M thỏa (m r, )mrsao cho
M là R- môđun phải, tương tự ta có R M là R- môđun trái Nếu không
nói gì thêm thì R-môđun phải M gọi tắt là R-môđun M
1.1.10 Định nghĩa
nếu với phép toán cảm sinh trên M thì N là một R-môđun N Hơn nữa, khi N
là môđun con của M , v R ới phép toán cảm sinh trên M thì M/N cũng là một R-môđun phải và được gọi là môđun thương
1.1.11 Định lý
Cho M là một R- môđun phải và N là tập con khác rỗng của M Khi đó
N là một môđun con của M khi và chỉ khi các điều kiện sau thỏa mãn:
i)∀x y, ∈N x: − ∈y N
ii) ∀ ∈ ∀ ∈a R, x N : xa∈N
1.1.12 Định nghĩa
M có đúng hai môđun con là M và 0
Nếu mỗi môđun con của MR R R là h ạng tử trực tiếp của MR R R thì MR R R được
gọi là môđun phải nửa đơn
1.1.13 Định nghĩa
R-môđun M được gọi là thỏa điều kiện dây chuyền giảm (d.c.c) nếu
mọi dãy giảm các môđun M0 ⊃M1 ⊃ dừng sau hữu hạn bước nghĩa là tồn
Trang 9tại n sao cho: M n =M n+1 = .
R-môđun được gọi là thỏa điều kiện dây chuyền tăng (a.c.c) nếu mọi
dãy tăng các môđun: M1⊂ M2 ⊂ dừng sau hữu hạn bước nghĩa là tồn tại n sao cho: M n =M n+1 =
các môđun con của M đều có phần tử tối đại
R-môđun M được gọi là môđun Artin nếu mọi nếu mọi tập không rỗng
các môđun con của M đều có phần tử tối tiểu
1.1.14 M ệnh đề
Giả sử A là môđun con của môđun M Các điều kiện sau đây là tương đương:
i) M là môđun Artin
ii) A và M/A là môđun Artin
iii) M thỏa điều kiện dây chuyền giảm (d.c.c)
1.1.15 M ệnh đề
Giả sử A là môđun con của môđun M Các điều kiện sau đây là tương đương:
i) M là môđun Noether
ii) A và M/A là môđun Noether
iii) M thỏa điều kiện dây chuyền tăng (a.c.c)
iiii) Mọi môđun con của M đều hữu hạn sinh
1.1.16 Định nghĩa
M được gọi là R-môđun trung thành nếu với r∈R mà Mr = 0 thì r = 0
1.1.17 M ệnh đề
Cho M là R-môđun Khi đó A M( ) {= ∈r R Mr| = là ideal hai phía 0}
của R Hơn nữa, M là R A M - / ( ) môđun trung thành
Trang 101.1.18 B ổ đề
Cho M là R-môđun Với mỗi r∈Rta có một tự đồng cấu nhóm cộng: :
r
T M →M cho bởi T m r( )=mr,∀ ∈m M Kí hiệu E(M) là vành các tự đồng
cấu nhóm cộng M và C M( )={ϕ∈E M( )|T rϕ ϕ= T r,∀ ∈r R} Khi đó, nếu
M là môđun đơn thì ( )C M là vành chia
Cho vành R các điều kiện sau là tương đương:
i) R là vành Artin phải đơn
ii) Tồn tại n∈ sao choRM n( )D , trong đó D là một vành chia nào
đó
1.1.21 Định nghĩa
Một phần tử a của vành R là lũy linh nếu tồn tại n sao cho a n = 0
Nếu mọi phần tử của một ideal A của R là lũy linh thì A được gọi là nil
ideal
Ideal A của vành R là lũy linh nếu tồn tại số tự nhiên n sao cho A n = 0
1.1.22 Định lý
Cho vành R các điều kiện sau là tương đương:
i) R là tích trực tiếp hữu hạn các vành Artin đơn
ii) R là R-môđun nửa đơn
iii) R là Artin phải và không có ideal lũy linh khác 0
iv) R là Artin phải và giao của các ideal phải tối đại của nó là 0
1.1.23 Định nghĩa
Vành R được gọi là nửa đơn phải nếu môđun RR R Rlà môđun phải nửa
đơn
Trang 111.1.24 Định nghĩa
Cho vành R Radical của R là tập tất cả các phần tử của R linh hóa tất
cả các R-môđun đơn Kí hiệu J(R) Nếu R không có môđun đơn nào thì ta đặt J(R) = R
Radical được định nghĩa như trên được gọi là radical (căn) Jacobson
của R
1.1.25 Định lý
( ) ( : )
J R = p R , trong đó p chạy khắp tập các ideal phải tối đại của
R và (p R: ) {= ∈x R Rx| ⊂ p} Hơn nữa, (p R là ideal hai phía c: ) ủa R lớn
Ideal A của vành R được gọi là ideal nguyên tố nếu / R A là vành
nguyên tố Tập của các ideal nguyên tố của R được ký hiệu Spec(R)
1.1.29 Định nghĩa
Radical nguyên t ố của R là giao tất cả các ideal nguyên tố của R, kí
Trang 12hiệu là ( )N R Rõ ràng radical nguyên tố của R chứa tất cả các ideal lũy linh
của R
1.1.30 M ệnh đề
Cho R là vành các điều kiện sau tương đương:
i) R không có ideal phải lũy linh khác không
ii) R không có ideal lũy linh khác không
iii) N R( )= 0
1.1.31 Định lý
Nếu R là vành Artin phải thì N R( ) lũy linh và là ideal lũy linh lớn nhất
của R Hơn nữa, R N R/ ( ) là vành nửa đơn và J R( )=N R( )
1.1.32 Định nghĩa
Vành R là n ửa nguyên tố nếu vành R không có ideal lũy linh khác 0
1.1.33 Định nghĩa
Nếu vành R có một môđun đơn trung thành M R thì R được gọi là vành
nguyên th ủy phải
Ideal A của vành R là được gọi là ideal nguyên thủy nếu R/A là vành
nguyên thủy
1.1.34 B ổ đề
i) Vành đơn có đơn vị thì nguyên thủy
ii) Vành nguyên thủy thì nguyên tố
1.1.35 Định lý
A là ideal của vành R có đơn vị thì các điều kiện sau là tương đương: i) A=J R( )
ii) A là giao của tất cả các ideal phải tối đại của R
iii) A là tập các phần tử x∈R sao cho 1 ax− là khả nghịch phải với
mọi a∈R
Trang 13Cho vành R không có ideal lũy linh khác (0) Giả sử ρ ≠ là một ideal 0
phải tối tiểu của R Khi đó, tồn tại phần tử lũy đẳng e trong R sao cho ρ =eR
1.1.39 B ổ đề
Cho R là một vành và a R∈ sao cho 2
a − a lũy linh Khi đó, hoặc a là lũy linh hoặc tồn tại một đa thức q(x) với hệ số nguyên sao cho e=aq a( ) là
Cho R là vành không có ideal lũy linh khác không và giả sử rằng e≠0
là phần tử lũy đẳng trong R Khi đó, eR là ideal phải tối tiểu của R khi và chỉ khi eRe là vành chia
1.1.43 Hệ quả
Cho R không có ideal lũy linh khác không và e≠ là một phần tử lũy 0đẳng trong R Khi đó, eR là ideal tối tiểu của vành R nếu và chỉ nếu Re là ideal tối tiểu của vành R
Trang 141.1.44 Định nghĩa
Phần tử x R∈ là chính quy phải nếu r 0x = thì r= 0
Phần tử x R∈ là chính quy trái nếu rx= thì 0 r = 0
Phần tử x R∈ là chính quy nếu nó vừa chính quy phải và chính quy trái
Kí hiệu: ( )C O là t R ập tất cả các phần tử chính quy của R
1.1.45 Định nghĩa
Cho R là một vành giao hoán có đơn vị Tập A được gọi là đại số trên
R nếu thỏa các tính chất sau đây:
ii) A là vành
iii) ∀x y, ∈ ∀ ∈A, r R r xy: ( ) ( )= rx y = x ry( )
Cho X là vị nhóm tự do sinh bởi các phần tử x x1, 2, ,x G n ọi R X là đại
số của vị nhóm X trên R, khi đóR X được gọi là đại số tự do sinh bởi các phần
tử x x1, 2, ,x Kí hi n ệu là:R x x1, 2, ,x n
Trang 151.2 Địa phương hóa vành giao hoán
1.2.1 Định nghĩa
Cho A là một vành giao hoán có đơn vị là 1 ≠ 0 Một tập S ⊂ A được
gọi là tập (con) nhân (tập đóng nhân) của A nếu:
P| n ≥ 0} với f A∈ là một tập con nhân
• Với A là miền giao hoán, S = A\{0} là một tập con nhân
• S = 1 + I, với I là một ideal của A, là một tập con nhân
Trên tập A×S ta xác định quan hệ “∼” như sau:
(a,s) ∼ (b,t) ⇔ ∃u ∈S: (at - bs)u = 0
Dễ kiểm tra “∼” là quan hệ tương đương Mỗi lớp tương đương của (a,s) được ký hiệu: a/s và gọi là một thương (phân số) Gọi SP
1.2.2 Tính chất
• Mọi phần tử u/v với u, v ∈ S đều khả nghịch
• Nếu A là miền giao hoán, S = A\{0} thì SP
-1
P
A là trường (trường các thương của A)
Trang 16Cho g: A B là một đồng cấu vành sao cho g(s) khả nghịch trong B
với mọi s ∈ S Khi đó tồn tại duy nhất một đồng cấu vành h: SP
-1
P
A B sao cho g = hR o Rf
Khi đó:[g(a).g(t) - g(b).g(s)].g(u) = 0 Suy ra g(a).g(t) - g(b).g(s) = 0 (vì g(u) khả nghịch trong B) hay g(a).g(t) = g(b).g(s) Do đó: g(a).g(s)P
Trang 17Nếu :g A→ là một đồng cấu vành sao cho: B
i) g(s) khả nghịch trong B với mọi s S∈
ii) Với mọi a∈kerg đều tồn tại s S∈ sao cho as = 0
iii) Mỗi phần tử của B đều được viết dưới dạng g(a)g(s)P
-1
Ptrong đó ,
a∈A s∈ S
:
h S A− → sao cho g = hB R o Rf
Thậy vậy: Vì g(s) khả nghịch trong B với mọi s S∈ nên theo kết quả
mệnh đề 1.2.3 tồn tại duy nhất đồng cấu vành 1
1.2.5 Địa phương hóa
Cho P là ideal nguyên tố của vành A Tập S = A\P là tập con nhân của
A Trong trường hợp này vành các thương SP
Trang 18Ngoài ra, ∀a s/ ∉S P a−1 , ∉ ta có ngay P a∈ ⇒S a s/ khả nghịch Nếu
J là một ideal thật sự của AR P R thì J không có phần tử khả nghịch Suy ra
1
J ⊂S P− Vậy SP
-1
P
P là ideal tối đại duy nhất của AR P R □
Vành địa phương AR P R gọi là địa phương hóa của vành A theo ideal
P là vành không khi và ch ỉ khi 0 S∈
Đặc biệt, Khi R là một miền giao hoán thì trường các thương của R
tương ứng với địa phương hóa của R bởi tập con nhân đóng S = R\{0}
Trang 19Chương 2: KHẢ NĂNG NHÚNG MỘT MIỀN KHÔNG GIAO HOÁN VÀO MỘT VÀNH CHIA 2.1 Xây d ựng vành các thương của vành không giao hoán
Mở rộng hơn cho vành không giao hoán, cách xây dựng vành các thương bằng phương pháp địa phương hóa theo tâm của lý thuyết vành giao hoán như trên cũng có thể áp dụng để xây dựng vành các thương cho một số vành không giao hoán Tuy nhiên, không phải với vành không giao hoán bất
kỳ nào chúng ta cũng có thể xây dựng được RR S R bằng phương pháp 1.2 trên
2.1.1 Định nghĩa
Cho S là một tập con đóng nhân của vành R Một đồng cấu α: R → R'
được gọi là một S-nghịch đảo nếu α(S) ⊂ U(R') (U(R') là nhóm nhân các phần
tử khả nghịch của vành R')
Vành R' được gọi là vành các thương phải của vành R (tương ứng với
S ⊂ R ) nếu có một đồng cấu : Rϕ →R ' sao cho:
Trang 20Th ật vậy: Với mọi a ∈ R và s ∈ S, ϕ ( ) 1
(iii) ta được: (as' − sr)s" = 0, với s" ∈ S Vậy: as's" = srs" ∈ aS ∩ sR □
Với tính chất này S được gọi là khả hoán bên phải (hoặc S là một tập
Ore ph ải)
2.1.3 M ệnh đề
Cho R tồn tại vành các thương phải (ứng với S) và a ∈ R Nếu tồn tại s'
∈ S sao cho as' = 0 thì as = 0 với mọi s ∈ S
Th ật vậy: Từ as'=0 ta có ngay ϕ (a)ϕ (s ') = 0 do đó ϕ (a) = 0, theo (iii)
ta được as = 0 với s ∈ S □
Tập S thỏa mãn tính chất này được gọi là khả nghịch phải
2.1.4 Định nghĩa
Tập con đóng nhân S ⊆ R vừa là tập khả hoán bên phải, vừa khả nghịch
phải thì ta gọi S là tập mẫu số phải
2.1.5 Định lý
Vành R có vành các thương phải tương ứng với S khi và chỉ khi S là
một tập mẫu số phải
Chứng minh:
+ Chiều thuận: Dễ dàng suy ra từ mệnh đề 2.1.2 và 2.1.3
+ Chiều ngược: giả sử S là một tập mẫu số phải, và ta ký hiệu vành các thương phải tương ứng với S (nếu có) là RS− 1
Trước hết ta đi xây dựng cấu trúc của tập RS− 1(tương tự như cách xây
dựng đối với vành giao hoán): Vì mọi phần tử của RS− 1
phải có dạng “as− 1
” (với a ∈ R và s ∈ S), nên ta bắt đầu với tập R × S và định nghĩa một quan hệ
Trang 21" ~ " trên R × S như sau: (a, s) ~ (a ', s ') (trong R × S ) nếu và chỉ nếu tồn
tại b, b' ∈ R sao cho: sb = s'b' ∈ S và ab = a'b' ∈ R
Ta sẽ chứng minh " ~ " là một quan hệ tương đương:
+ Tính phản xạ: với b = b' = 1ta có ngay (a, s) ~ (a, s)
+ Tính đối xứng: Giả sử (a, s) ~ (a', s ') khi đó tồn tại b, b' ∈ R sao cho:
sb = s'b' ∈ S và ab = a'b' ∈ R ta suy ra (a', s') ~ (a, s)
+ Tính bắc cầu: Giả sử (a, s) ~ (a', s') và (a', s') ~ (a", s") Khi đó tồn
tại b, b' ∈ R sao cho sb = s'b'∈ S và ab = a'b' ∈ R, và tồn tại c, c' ∈ R sao cho
sc = s'c' ∈ S và ac = a'c' ∈ R Do (s'c)S ∩ (s'b') R ≠ ∅ nên tồn tại r ∈ R và t ∈
S sao cho sb'r = s'ct ∈ S, áp dụng tính khả nghịch phải, ta có: b'rt' = ctt' với t'
∈ S Khi đó: sbr = s'b'r = s"c't ∈ S ⇒ s(brt') = s"(c'tt') ∈ S và a(brt') = a'b'rt ' = a'ctt' = a"(c'tt') Vậy:(a, s) ~ (a", s") Để ý: (a, s) ∼ (ab, sb) nếu sb ∈ S (với b'
=1)
Ta ký hiệu lớp tương đương của (a, s) là a
s (hoặc as− 1
), và tập tất cả các lớp tương đương này ký hiệu là RS− 1 Định nghĩa phép toán cộng trên
Trang 22Bước tiếp theo ta xây dựng phép toán nhân trên 1
a S∩s R≠ ∅ nên tồn tại r∈R và s∈ sao cho: S s r1 =a s2 , do đó ta định
Trang 23s =ϕ ϕ − ∈ − nên f là đồng cấu duy nhất thỏa f ϕ α= □
Tương tự như định nghĩa vành các thương phải ta cũng có khái niệm “
khả hoán bên trái”, “ khả nghịch trái” và vành các thương trái ta ký hiệu là 1
S R−
2.1.7 Định lý
Cho S là một tập mẫu số phải của vành R, khi đó tồn tại một đồng cấu -
S nghịch đảo ε đi từ R vào vành R (hay s RS−1 ), thỏa mãn tính chất phổ
Trang 24Ch ứng minh:
Cố định một tập sinh của R, với mỗi s S∈ , bổ sung thêm một phần tử sinh mới s∗
thỏa mãn: ss ∗ =s s∗=1, trong đó s là một phần tử thuộc − đại
số tự do mà ảnh được cho bởi s Tập sinh mới với các quan hệ định nghĩa vành R v s ới đồng cấu vành :ε R → : với mỗi s S R s ∈ , ( )ε s là ảnh của s∗trong R kh s ả nghịch , do đó ε( )S ⊂U R( )s
Trang 25+ Nếu S là tâm của vành R thì S vừa là tập mẫu số trái, vừa là tập mẫu
+ Ta gọi phần tử s R ∈ là chính quy nếu nó không là ước của 0 (nó không là ước trái của 0 và không là ước phải của 0) Nếu các phần tử thuộc S
là các phần tử chính quy của R thì S khả nghịch trái và khả nghịch phải
+ Một phần tử a R ∈ được gọi là chính quy Von Neumann nếu a chính quy và a∈aRa
2.1.8.1 Định nghĩa
ChoS là tập tất cả các phần tử chính quy của R , khi đó S là tập con
đóng nhân Ta gọi R là vành Ore ph ải nếu và chỉ nếu S khả hoán bên phải
RS− là vành các thương phải cổ điển của R, kí hiệu là r ( )
Ore
Cho R là một miền và S R= \{ }0 , khái niệm khả hoán bên phải S
được phát biểu lại dưới dạng tương đương như sau: aR∩bR ≠ với ,0 a b∈ \R
{ }0 Điều kiện này được gọi là điều kiện Ore phải trên R