1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông

110 732 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM --- BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ MÃ SỐ CS.2010.19.86 SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC TƯƠNG TÁC ĐỂ NÂNG CAO HIỆU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM -

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

MÃ SỐ CS.2010.19.86

SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC TƯƠNG TÁC ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC HÓA HỌC Ở

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chủ nhiệm đề tài

CN TRỊNH LÊ HỒNG PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh tháng 8 năm 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

-

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

MÃ SỐ CS.2010.19.86

SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC TƯƠNG TÁC ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC HÓA HỌC Ở

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NHÓM NGHIÊN CỨU

CN Trịnh Lê Hồng Phương (Chủ nhiệm đề tài)

ThS Nguyễn Hoàng Hạt ThS Lê Trung Thu Hằng ThS Nguyễn Thị Thanh Hà

Thành phố Hồ Chí Minh tháng 8 năm 2011

Trang 3

M ỤC LỤC

M ỤC LỤC 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4

M Ở ĐẦU 5

1 Lí do ch ọn đề tài 5

2 M ục đích nghiên cứu 6

3 Nhi ệm vụ của đề tài 6

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 6

5 Gi ả thuyết khoa học 6

6 Phương pháp nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8

1.1 T ổng quan về vấn đề nghiên cứu 8

1.2 Xu th ế đổi mới và phát triển PPDH hiện nay [5] 9

1.2.1 Những nét đặc trưng của xu hướng đổi mới PPDH 9

1.2.2 Một số định hướng đổi mới và thử nghiệm PPDH ở nước ta hiện nay 10

1.3 D ạy học tương tác 12

1.3.1 Khái niệm dạy học tương tác 12

1.3.2 Các dạng bài học trong dạy học tương tác [46] 13

1.3.3 Các dạng tương tác trong dạy học 14

1.4 Các ph ần mềm, hệ thống dạy học tương tác 15

1.4.1 Phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 15

1.4.2 Hệ thống dạy học Activeboard 18

1.5 Th ực trạng về ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông 19

1.5.1 Thực trạng sử dụng các phần mềm trong dạy học ở trường phổ thông 19

1.5.2 Thực trạng sử dụng Hệ thống dạy học tương tác Activboard ở Việt Nam[16] 22

CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM CROCODILE CHEMISTRY 6.05 TRONG D ẠY HỌC CÁC NỘI DUNG VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC Ở THPT 29

2.1 N ội dung phần lí thuyết về phản ứng hóa học ở THPT 29

2.1.1 Chương 4: Phản ứng hóa học – Lớp 10 29

2.1.2 Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học – Lớp 10 29

2.1.3 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li (Chương 1: Sự điện li - Lớp 11) 30

2.1.4 Dãy điện hóa của kim loại - Sự điện phân (Chương 5: Đại cương về kim loại - Lớp 12) 30

Trang 4

2.2 Định hướng khi thiết kế thí nghiệm bằng phần mềm Crocodile Chemistry 31

2.2.1 Các nguyên tắc khi thiết kế thí nghiệm 31

2.2.2 Các qui trình khi thiết kế thí nghiệm 31

2.3 Thi ết kế thí nghiệm phần lí thuyết phản ứng THPT bằng phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 32

2.3.1 Các thí nghiệm lớp 10 về lí thuyết phản ứng 32

2.3.2 Các thí nghiệm lớp 11 về lí thuyết phản ứng 48

2.3.3 Các thí nghiệm lớp 12 về lí thuyết phản ứng 51

2.4 Giáo án có s ử dụng phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 trong dạy học phần lí thuy ết phản ứng ở THPT 61

CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG PHẦN MỀM ACTIVINSPIRE TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG NHÓM OXI LỚP 10 – NÂNG CAO 62

3.1 H ồ sơ bài giảng 62

3.1.1 Hồ sơ bài giảng 62

3.1.2 Giáo án 62

3.1.3 Bài trình chiếu 62

3.1.4 Tư liệu dạy học 62

3.2 Nguyên t ắc lựa chọn bài học để thiết kế hồ sơ bài giảng bằng phần mềm Activinspire 62

3.3 Nguyên t ắc thiết kế hồ sơ bài giảng bằng phần mềm Activinspire 63

3.3.1 Đảm bảo tính định hướng vào việc thực hiện mục tiêu bài giảng 63

3.3.2 Nội dung phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, đầy đủ và súc tích 63

3.3.3 Đảm bảo tính tương tác cao khi trình chiếu bài giảng 63

3.3.4 Đảm bảo tính sư phạm 64

3.3.5 Đảm bảo tính hiệu quả 64

3.3.6 Đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học về hình thức trình bày 65

3.4 Qui trình thi ết kế hồ sơ bài giảng bằng phần mềm Activinspire 65

3.4.1 Xác định mục tiêu bài học 65

3.4.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định trọng tâm bài 66

3.4.3 Thiết kế giáo án 66

3.4.4 Thiết kế bài trình chiếu 67

3.4.5 Xây dựng thư viện tài nguyên (tư liệu dạy học) 67

3.4.6 Chạy thử chương trình, lấy ý kiến góp ý của đồng nghiệp 68

3.4.7 Chỉnh sửa và hoàn thiện 68

3.5 Giáo án d ạy học tương tác chương: Nhóm oxi- lớp 10 nâng cao 68

Trang 5

4.1 M ục đích thực nghiệm 69

4.2 N ội dung thực nghiệm 69

4.3 Đối tượng thực nghiệm 69

4.4 Phương pháp xử lí số liệu thực nghiệm 70

4.5 Ti ến hành thực nghiệm 72

4.6 K ết quả thực nghiệm 72

4.6.1 Kết quả đánh giá về mặt định lượng 72

4.6.2 Kết quả đánh giá về mặt định tính 82

K ẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

DANH MỤC PHỤ LỤC 100

Trang 6

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGD&ĐT: Bộ Giáo dục và Đào tạo CNTT: công nghệ thông tin ĐC: đối chứng

GV: giáo viên HĐ: hoạt động

HS: học sinh HTTH: hệ thống tuần hoàn

ICT: information and communication Technology

– Công nghệ thông tin và truyền thông NXB: nhà xuất bản

PP: phương pháp PPDH: phương pháp dạy học PMDH: phần mềm dạy học SGK: sách giáo khoa TB: trung bình THPT: trung học phổ thông TN: thực nghiệm

TT: thông tin

Trang 7

M Ở ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước nhất là chỉ thị 58-CT/UW của

Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao cho ngành giáo dục giai đoạn 2001 –

2005 thông qua quyết định số 81/2001/QĐ-TTg

Hiện nay các trường THPT đều được trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng Internet và Tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang bị thêm Thiết bị ghi

âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera, Camcorder), máy quét hình (Scanner),

và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng cho giáo viên sử dụng CNTT vào quá trình dạy học

Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, dạy học theo

dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông Chẳng hạn, cá nhân làm việc

tự lực với máy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu truyền hình Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn

Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục cũng đạt được những thành tựu đáng kể như: bộ Office, Cabri, Crocodile, SketchPad/Geomaster SketchPad, Maple/Mathenatica, ChemWin, LessonEditor/VioLet … [4] hệ thống WWW, Elearning và các phần mềm đóng gói, tiện ích khác Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mà mọi người đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng Phần mềm dạy học được sử dụng ở nhà cũng

sẽ nối dài cánh tay của giáo viên tới từng gia đình học sinh thông qua hệ thống mạng

Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền

Trang 8

thống, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC TƯƠNG TÁC ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu một số nội dung làm cơ sở lí luận cho đề tài:

+ Nghiên cứu lí luận về dạy học tương tác

+ Nghiên cứu các biện pháp nâng cao dạy học tương tác trong hoá học

+ Nghiên cứu về phần mềm Crocodile Chemistry 6.05

+ Nghiên cứu về phần mềm Active Inspire

- Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 trong dạy học hoá học ở THPT

- Thiết kế hồ sơ bài giảng có sử dụng phần mềm Active Inspire

- Thực nghiệm sư phạm

- Tổng kết và rút kinh nghiệm

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: việc sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 và Actvie Inspire để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường THPT

- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

5 Giả thuyết khoa học

Nếu sử dụng có hiệu quả phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 và Actvie Inspire tương thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường THPT

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Trang 9

- Đọc và nghiên cứu tài liệu

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát các nguồn tài liệu để xây dựng cơ sở lí thuyết và nội dung của đề tài

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Trắc nghiệm, phỏng vấn, dự giờ

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

6.3 Các p hương pháp xử lí thông tin

Phương pháp toán học thống kê: lập bảng số liệu, xây dựng đồ thị và tính các tham số đặc trưng

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Sử dụng đa phương tiện nghe nhìn trong dạy học Hóa học ở bậc phổ thông ngày nay đã phát triển sâu rộng tại hầu hết các địa phương trong cả nước Đặc biệt sự xuất hiện và lớn mạnh không ngừng của việc dạy học có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông trong những năm gần đây đã góp phần quan trọng làm tăng hiệu quả giảng dạy

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và dạy học Hóa học nói riêng đã nhanh chóng trở thành đề tài nghiên cứu của sinh viên đại học và học viên cao học Sau đây là một

số khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ về đề tài này ở trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh

1 Nguyễn Thị Tuyết An (2004) Sử dụng có hiệu quả thông tin trên Internet vào giảng

dạy hóa học Khóa luận tốt nghiệp

2 Trần Thị Ngọc Ni (2004).Ứng dụng Access vào quản lí chất lượng dạy và học môn

hóa và công tác chủ nhiệm Khóa luận tốt nghiệp

3 Nguyễn Vũ Thị Cẩm Thạch (2004) Ứng dụng ngôn ngữ lập trình Visua Basic trong việc đổi mới phương pháp học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở chương Hidrocacbon không no và hidrocacbon thơm Khóa luận tốt nghiệp

4 Vũ Anh Thơ (2004) Ứng dụng Macromedia flash trong phương pháp dạy học phức

hợp để nâng cao chất lượng dạy học một số bài lên lớp chương Hidrocacbon thơm

Khóa luận tốt nghiệp

5 Lê Thị Thu Hà (2005) Sử dụng phần mềm PowerPoint trong phương pháp dạy học

phức hợp Vận dụng soạn một số giáo án phần hữu cơ, chương trình lớp 11 thí điểm, ban Khoa học tự nhiên Khóa luận tốt nghiệp.

6 Vũ Thị Phương Linh (2005) Thiết kế giáo án điện tử chương trình Hóa hữu cơ lớp

11 trung hoc phổ thông bằng phần mềm Power Point Khóa luận tốt nghiệp.

7 Đinh Thị Xuân Thảo (2005) Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash trong dạy học Hóa học ở trường THPT Khóa luận tốt nghiệp

8 Lê Trung Thu Hằng (2006) Thiết kế một số cơ chế phản ứng Hóa hữu cơ bằng phần mềm Powerpoint Khóa luận tốt nghiệp

9 Nguyễn Thanh Hiền (2006) Sử dụng hình ảnh, mô hình, phim thí nghiệm, phim tư liệu trong thiết kế giáo án điện tử trên Powerpoint Khóa luận tốt nghiệp

Trang 11

10 Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2007) Thiết kế một số giáo án điện tử phần hóa học hữu cơ

lớp 11 thí điểm ban khoa học tự nhiên Khóa luận tốt nghiệp

11 Phạm Bảo Toàn (2007) Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế hệ thống bài giảng điện tử và tìm kiếm các tư liệu hỗ trợ việc đổi mới phương pháp dạy học môn hóa học lớp 10 THPT Khóa luận tốt nghiệp

12 Trương Thị Huyền Trang (2009) Ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế bài luyện tập nhằm gây hứng thú cho học sinh phổ thông Khóa luận tốt nghiệp

13 Nguyễn Thị Bích Thảo (2009) Ứng dụng công nghệ thông tin thiết kế bài giảng điện

tử, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn hóa học phần lớp 10 (Nâng cao) Luận văn thạc sĩ

14 Trần Thị Thu Trâm (2009) Sử dụng phương pháp dạy học phức hợp có ứng dụng CNTT để thiết kế bài giảng điện tử bộ môn hóa học ở trường THCS- Lớp 9 Luận văn thạc sĩ

Các tác giả nêu trên đều đã thành công trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học

ở THCS và THPT Sản phẩm đã làm phong phú nội dung các bài giảng lý thuyết qua đó làm sáng tỏ những khái niệm khó trong SGK, minh họa tốt các phản ứng bằng thí nghiệm Các bài giảng có ứng dụng CNTT trên đã trở thành công cụ hỗ trợ cho việc giảng dạy ở trường phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học Tuy nhiên, việc hạn chế phần tương tác giữa HS với máy, hoặc HS với HS đã làm giới hạn sự chủ động ở người học và giảm tính hấp dẫn của bài giảng có sử dụng CNTT

1.2 Xu thế đổi mới và phát triển PPDH hiện nay [5]

1.2.1 Những nét đặc trưng của xu hướng đổi mới PPDH

Với mục tiêu đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới, đòi hỏi giáo dục nước nhà phải đào tạo nên những con người lao động có tính sáng tạo, thích ứng với mọi sự phát triển nhanh và đa dạng của xã hội Đó là:

- Chủ động, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm

- Sẵn sàng tiếp nhận thông tin và xử lí thông tin

- Biết phê phán, tiếp thu, biết tự khẳng định mình

- Có năng lực tự học, tự tìm hiểu thực tiễn, biết đúc rút kinh nghiệm

Trang 12

- Có khả năng giao tiếp, ứng xử, tham gia các hoạt động xã hội

- Có khả năng hợp tác, tính kỉ luật cao, hiểu biết pháp luật

Các phương pháp dạy học truyền thống tuy đã khẳng định được những thành công nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Phổ biến vẫn là thuyết trình, thiên về truyền thụ kiến thức một chiều, áp đặt, không đáp ứng được các yêu cầu đã nêu Hơn thế nữa, kiến thức cần trang bị cho học sinh tăng nhanh do thành tựu các cuộc cách mạng khoa học công nghệ, trong khi đó thời lượng dạy học có hạn và luôn có sức ép giảm tải vì nhu cầu của cuộc sống hiện đại Do đó chúng ta phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy cách học, cách suy nghĩ, dạy phương pháp tư duy Cụ thể là:

- Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức, vận dụng

- Tạo điều kiện để học sinh tự phát hiện, tìm hiểu, đặt và giải quyết vấn đề

- Tăng cường trao đổi, thảo luận

- Tạo điều kiện hợp tác trong nhóm

- Tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau

- Tận dụng tri thức thực tế của học sinh để xây dựng kiến thức mới

Như vậy đổi mới phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học hóa học nói riêng là một yêu cầu khách quan và là một nhu cầu tất yếu của xã hội học tập vì hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với sự phát triển khoa học kĩ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ cuộc sống

1.2 2 Một số định hướng đổi mới và thử nghiệm PPDH ở nước ta hiện nay

Trong xu thế hội nhập hiện nay cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển của đất nước, chúng ta đang tiến hành đổi mới phương pháp dạy học trong đó chú trọng đến việc phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, coi học sinh là chủ thể của quá trình dạy học Nguyên tắc này đã được nghiên cứu, phát triển mạnh mẽ trên thế giới

và được xác định là một trong những phương hướng cải cách giáo dục phổ thông Việt Nam

Ở nước ta, việc đổi mới phương pháp dạy học được thực hiện theo các hướng sau:

- Xây dựng cơ sở lí thuyết có tính phương pháp luận để tìm hiểu bản chất phương pháp dạy học và định hướng hoàn thiện phương pháp dạy học, chú ý những quan điểm phương pháp luận về phương pháp dạy học

Trang 13

- Khai thác những điểm mạnh, tính tích cực trong các phương pháp dạy học hiện có, nên khi sử dụng các phương pháp dạy học hiện có ta cần chú ý:

+ Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, phát huy tiềm năng trí tuệ, tính năng động và khả năng thích ứng trong giải quyết vấn đề của xã hội phát triển cho học sinh

+ Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất

+ Chuyển dần trọng tâm đầu tư công sức vào việc giảng giải kiến thức sang dạy phương pháp học, trong đó có phương pháp tự học cho học sinh

- Sáng tạo các phương pháp dạy học mới bằng các cách sau đây:

+ Liên kết nhiều phương pháp dạy học riêng lẻ thành tổ hợp phương pháp dạy học phức hợp

+ Liên kết phương pháp dạy học với các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại (phương tiện nghe nhìn, camera, máy tính, projector, …) tạo ra các tổ hợp phương pháp dạy học

có sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học

+ Chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học đặc thù của môn học (phương pháp thực nghiệm đối với các môn khoa học tự nhiên, phương pháp grap dạy học, …)

+ Đa dạng hóa các phương pháp dạy học cho phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại trường và các môn học

Tóm lại, đổi mới phương pháp dạy học cần được nghiên cứu theo các hướng:

- Sử dụng các yếu tố tích cực đã có ở các phương pháp dạy học hóa học như phương pháp thực nghiệm, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, trực quan, …

- Tiếp thu có chọn lọc một số quan điểm, phương pháp tích cực trong khoa học giáo dục hiện đại của một số nước phát triển như dạy học kiến tạo, hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học tích cực, dạy học tương tác, …

- Lựa chọn các phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu bài học, đối tượng học sinh cụ thể, điều kiện của từng địa phương

- Phối kết hợp một cách hợp lí một số phương pháp khác nhau để phát huy cao độ hiệu quả của giờ học theo hướng dạy học tích cực

Trang 14

1.3 Dạy học tương tác

1.3.1 Khái niệm dạy học tương tác

- Theo PGS.TS Phan Trọng Ngọ thì “Dạy học tương tác là dạy học trong đó diễn ra quá trình trao đổi, hợp tác giữa người dạy và người học Trong quá trình này, người dạy và người học sử dụng các công cụ kí hiệu để giao tiếp với nhau Sau đó, những công cụ này được chuyển vào bên trong người học” [29]

- Trong phương pháp dạy học tương tác theo lí thuyết của L.X.Vưgotxky, GV quan tâm nhiều hơn đến sự tham gia, tương tác, giúp đỡ hành động của HS Đây là điều khác nhau khá rõ giữa phương pháp tương tác với phương pháp điều khiển hành vi hay giải quyết tình huống, trong đó có sự quan tâm nhiều đến việc tạo ra môi trường học tập cho HS Trong dạy học tương tác, GV thường đưa ra các thông tin, các chỉ dẫn, lời gợi nhắc, sự khuyến khích phù hợp với tŕnh độ phát triển của HS Các chỉ dẫn này được coi là các khung, các mẫu, các chiến lược làm điểm tựa cho HS Sau đó, tăng dần mức độ tự hành động của

họ

- Mọi sự trợ giúp của GV phải tác động vào vùng phát triển gần trong lộ trình phát triển của HS Đây là đặc trưng cơ bản của tương tác, giúp phương pháp này có tính xác định rất cao và khác hoàn toàn với các phương pháp khác

- L.V.Vưgotxki cho rằng: trong mỗi thời điểm phát triển của HS có những cấu trúc tâm

lí mà nhờ nó, HS có thể tự mình giải quyết được các vấn đề của cuộc sống Những cấu trúc như vậy được coi là thành tựu đã chín muồi tại thời điểm đó Tuy nhiên khi gặp những vấn

đề phức tạp hơn, mà với những cấu trúc đã có, HS không thể tự giải quyết được, nhưng nó

sẽ thành công nếu được sự trợ giúp của GV hay được trao đổi với bạn bè giỏi hơn Những cấu trúc được hình thành nhờ sự trợ giúp hay tương tác là cấu trúc phát triển và vùng mà các tác động của bạn bè hay của GV hướng vào, được L.V.Vưgotxki gọi là vùng phát triển gần nhất Hai mức độ phát triển thể hiện hai mức độ chín muồi của mỗi chức năng tâm lí ở các thời điểm khác nhau Đồng thời chúng luôn vận động: vùng phát triển gần nhất hôm nay thì ngày mai sẽ trở thành trình độ hiện tại và xuất hiện vùng phát triển gần nhất mới Dạy học phải đi trước quá trình phát triển, tác động vào vùng phát triển gần nhất để hình thành cấu trúc phát triển Chỉ có như vậy, dạy học mới thực sự kéo theo sự phát triển, định hướng và thúc đẩy nó Dĩ nhiên, trong thực tiễn phải lưu ý dạy học không đi trước quá xa sự phát triển, càng không đi sâu vào nó Như vậy sự trợ giúp của GV, sự tương tác giữa GV và HS

Trang 15

và giữa HS với nhau, hướng vào vùng phát triển gần trong quá trình phát triển của các em là bản chất của dạy học tương tác

1.3.2 Các dạng bài học trong dạy học tương tác [46]

1.3.2.1 Bài học theo phương pháp diễn giảng nêu vấn đề

Trong diễn giảng nêu vấn đề tương tác giữa GV và HS diễn ra như sau:

- Tạo tình huống có vấn đề: nêu mâu

thuẫn, kích thích động viên, giao nhiệm

vụ nhận thức

- Thông báo hệ thống kiến thức: thuyết

trình, đặt câu hỏi, giảng giải, làm thí

nghiệm, giới thiệu các dụng cụ trực quan,

- Nghe và ghi chép, suy nghĩ, hệ thống hóa kiến thức, trả lời câu hỏi, theo dõi thí nghiệm, quan sát các dụng cụ trực quan, đặt câu hỏi nếu chưa hiểu bài

- Làm bài tập

- Làm bài tập, trả lời câu hỏi

- Làm bài kiểm tra

1.3.2.2 Bài học theo phương pháp tổ chức tìm tòi từng phần

Bước 1: Chuyển giao tình huống

- Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu

- Điều kiện và phương tiện nghiên cứu

Bước 1: Tiếp nhận sự chuyển giao tình huống

Trang 16

Bước 2: Theo dõi sự nghiên cứu cá

nhân của học sinh

Bước 2: Nghiên cứu cá nhân

- Tiếp nhận các nguồn thông tin

- Thu thập thông tin

- Xử lí thông tin

- Chuẩn bị câu hỏi

- Chuẩn bị thảo luận, phát biểu ở tổ, ở lớp

Bước 3: Theo dõi sự trình bày các kết

quả nghiên cứu

Bước 3: Trình bày kết quả tìm tòi, nghiên cứu

- Thể chế hóa cục bộ: thảo luận nhóm

- Thể chế hóa chính thức: thảo luận ở lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên

1.3.3 Các dạng tương tác trong dạy học

1.3.3.1 Tương tác giáo viên - học sinh [46]

Tương tác GV - HS là tương tác thường gặp nhất và được nêu lên như một quy luật cơ bản của quá trình dạy học Trong các tài liệu sư phạm người ta đang tìm cách hoàn thiện mối quan hệ này theo hướng: giải phóng HS, hợp tác, lấy HS làm trung tâm, GV thiết kế -

HS thi công, tăng cường tính tích cực, chủ động của HS Giáo dục học hiện đại đang cố gắng làm sao để hoạt động của HS giữ vai trò chủ yếu trong giờ học

1.3.3.2 Tương tác học sinh - giáo viên

Trong phương pháp dạy học truyền thống, chiều tác động chủ yếu theo hướng một chiều từ GV đến HS GV thuyết trình bài giảng của mình, đặt câu hỏi và HS trả lời GV đóng vai trò rất “to lớn và vĩ đại”, là cả một kho kiến thức, biết hết mọi thứ Vai trò của HS

là đến trường, nghe giảng và hoàn thành bài tập do GV giao về nhà

Tuy nhiên ngày nay với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thì HS ngày càng đóng vai trò chủ yếu trong giờ học HS có thể trình bày bài thuyết trình của mình, GV chỉ đóng vai trò nhận xét và kết luận HS cũng có thể tự tìm kiếm kiến thức trên sách báo, internet, và trao đổi với GV GV nếu không ngừng nâng cao kiến thức nhiều khi không trả lời được các câu hỏi của HS Như vậy đã có sự tương tác trở lại từ phía HS đến GV

Trang 17

1.3.3.3 Tương tác học sinh – học sinh

Trước đây HS đến lớp học là phải ngồi im lặng nghe thầy cô giảng bài, không được trao đổi trong giờ học Mỗi HS hoạt động độc lập với nhau để tự chiếm lĩnh tri thức

HS ngày nay năng động hơn nhiều, các em có thể hoạt động hợp tác theo nhóm để giải quyết những nhiệm vụ mà GV phân công về nhà Trong nhóm lại phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Và ngay trên giờ học, HS cũng cùng nhau làm việc theo nhóm Cách học này giúp cho HS tự tương tác với nhau, giúp đỡ nhau học tập, đồng thời phát huy khả năng làm việc tập thể của HS sau này

1.4 Các phần mềm, hệ thống dạy học tương tác

1.4.1 Phần mềm Crocodile Chemistry 6.05

1.4.1.1 Giới thiệu phần mềm Crocodile Chemisty 6.05

- Crocodile chemistry là phần mềm ứng dụng cho phép sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết kế thí nghiệm ảo

Thí nghiệm ảo hay thí nghiệm thật cũng đều là thí nghiệm trực quan, cùng làm sáng tỏ

lý thuyết, gây hứng thú học tập cho học sinh, kích thích tính tò mò khoa học, làm học sinh nhận thức dễ dàng hơn, kiến thức thu được sẽ rõ ràng và sâu sắc, đồng thời lớp học sôi nổi, hào hứng…Tuy nhiên mỗi cách đều có ưu nhược điểm riêng

Có thể nói, với công nghệ hiện đại, với sự hỗ trợ đắc lực của máy tính thì cuộc sống ảo

vô cùng phong phú, đôi khi nó còn lấn át cuộc sống thực của chúng ta Không thể nói thí nghiệm ảo hoàn toàn tốt hơn thí nghiệm thật, nhưng nó lại có rất nhiều ưu điểm có thể đánh bại thí nghiệm thật Có thể đưa ra một số điểm mà thí nghiệm ảo khắc phục được nhược điểm của thí nghiệm thật:

Trường hợp giáo viên làm thí nghiệm biểu diễn trên lớp thực sự rất khó khăn để tất cả học sinh đều có thể quan sát rõ ràng tiến trình cũng như hiện tượng thí nghiệm Trong khi

đó, thí nghiệm ảo được thực hiện trên một màn chiếu, tất cả học sinh trong lớp học đều có thể nhìn rõ những gì thực hiện trên đó, hơn nữa giáo viên còn có thể chỉnh kích cỡ của dụng

cụ thí nghiệm đủ lớn để cho cả lớp có thể quan sát rõ ràng kể cả các em ngồi ở cuối lớp học

Về vấn đề an toàn của thí nghiệm, nếu làm với các hóa chất thật, đôi khi do sơ xuất để xảy ra cháy nổ không mong muốn, nhưng với thí nghiệm ảo thì hoàn toàn an toàn, không lo cháy nổ ngoài dự định của giáo viên

Trang 18

Thực tế không phải thí nghiệm nào cũng thành công mỹ mãn, nhưng với thí nghiệm ảo

do đã được lập trình sẵn nên có thể nói gần như tất cả các thí nghiện đều chuẩn xác, thực hiện thí nghiệm đem lại hiệu quả như mong đợi

Một vấn đề nữa là công tác chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, với một thí nghiệm đơn giản,

ít dụng cụ thì giáo viên có thể dễ dàng chuẩn bị dụng cụ, di chuyển từ lớp học này sang lớp học khác Tuy nhiên với một thí nghiệm mà các dụng cụ cồng kềnh thì đây lại là không phải

là một điều đơn giản Còn với thí nghiệm ảo thì giáo viên hoàn toàn không phải lo lắng gì

về vấn đề này, các dụng cụ có sẵn trong máy vi tính, giáo viên chỉ cần một lần thực hiện đưa phần mềm thiết kế thí nghiệm vào trong máy và cài đặt chương trình, như thế lần sau sẽ hoàn toàn yên tâm về dụng cụ thí nghiệm…

Như vậy, với sự đa dang về dụng cụ và hóa chất, phần mềm Crocodile Chemistry sẽ đem lại cho GV rất nhiều thuận lơi như:

+ Giáo viên không mất nhiều thời gian để chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, để làm thử, không gây độc hại, nguy hiểm cho giáo viên và học sinh, có thể biểu diễn các thí nghiệm giáo viên không thể làm ở lớp học

+ Sử dụng được nhiều lần, ở nhiều lớp

+ Có thể lặp lại (repeat) hoặc tạm dừng (pause) khi cần nhấn mạnh các điểm quan trọng nhắc nhở học sinh lưu ý

+ Các thí nghiệm xảy ra chậm có thể diễn ra trong vài phút

+ Cụ thể hóa cái trừu tượng (thay thế những vật quá nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được, hay những vật không thể tiếp cận được)

+ Hình ảnh minh họa làm rõ nội dung bài học

+ Giúp giáo viên tiết kiệm thời gian, không giải tích dài dòng bằng lời

+ Hình ảnh phát triển hứng thú học tập, lớp học sinh động, thể hiện được cấu trúc không gian ba chiều làm học sinh có cảm giác “quy mô” hơn

- Các tập tin cơ bản của Crocodile chemistry có dạng đuôi CXC

- Sau khi cài đặt (chạy file Crocodile.exe) chương trình Crocodile chemistry vào máy vi tính, trên màn hình Desktop sẽ xuất hiện một biểu tượng:

Để khởi động chương trình, chúng ta có thể thực hiện theo hai cách:

+ Nhấp double click vào biểu tượng Crocodile chemistry

Trang 19

+ Nhấp vào Start, All Programs, Crocodile Clips, Crocodile chemistry 605

+ Khi mở Crocodile Chemistry, đầu tiên hiện lên cửa sổ Welcome to Crocodile

Chemistry 605 Ta sẽ thấy có các mục sau:

1 Contents: Explore kits and examples arranged by topic (Tìm hiểu về những bộ bài

học và những ví dụ theo các chủ đề)

2 New model: Create a model using parts from the Parts Library (Tìm hiểu về thư viện

dụng cụ và hóa chất Parts Library)

3 Tutorials: Learn how to make models (Hướng dẫn cách tạo một thí nghiệm mới)

Nhấp vào Contents, ta thấy có các mục sau: Contents, Parts Library và Properties

Hình 1.1 Giao diện phần mềm Crocodile Chemistry 6.05

- Tạo một tập tin Crocodile chemistry mới

Để tạo một file làm việc mới, di chuyển con chuột vào file/new hoặc tổ hợp phím Ctrl + N

- Lưu và xuất tập tin Crocodile chemistry

Để lưu, ta chỉ cần thực hiện thao tác chọn: File, Save hay Save As hoặc nhấp vào trên thanh công cụ (phím tắt Ctrl + S) Sau khi lưu thì tại nơi chứa file sẽ xuất hiện biểu

tượng

1.4.1.2 Cách sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry

Phần này tác giả để trong đĩa CD

Trang 20

1.4.2 Hệ thống dạy học Activeboard

1.4.2.1 Giới thiệu

Activeboard là nhóm sản phẩm công nghệ tích hợp của Tập đoàn Giáo dục Promethean, cho phép sử dụng các loại bảng dạy học có tính năng tương tác trực tuyến để làm phong phú môi trường giảng dạy trong các trường học, từ tiểu học cho đến đại học

Loại bảng này có chức năng của màn hình tiếp xúc trực tiếp, cho phép người sử dụng dùng bút thể hiện tự do những nội dung cần trình bày và kết nối được với Internet Các GV

và HS các cấp đều có thể dùng hệ thống này để xây dựng, tiếp cận các bài giảng điện tử, giáo án hay các thư viện số hóa trên mạng; trình bày những cuộc thảo luận nhóm, trắc nghiệm trực tiếp nhờ những phần mềm đi kèm

So với môi trường dạy học chỉ bằng sách vở truyền thống và hệ thống các phòng học

bộ môn có nối mạng máy tính, Activboard có nhiều ưu điểm vượt trội hơn, tiết kiệm nhiều chi phí và hiện đang là sản phẩm được nhiều nền giáo dục quốc gia trên thế giới ứng dụng

Hình 1.2 Hệ thống lớp học tương tác số - Activ Classroom

1.4.2.2 Cách sử dụng phần mềm thiết kế bài giảng Activstudio

Phần này tác giả để trong đĩa CD

Trang 21

1.4.2.3 Lợi ích của hệ thống dạy học tương tác Activboard

- Giáo viên và học sinh có thể viết lên bảng trong quá trình học như với bảng đen phấn trắng chứ không phải giáo viên trình chiếu cho học sinh xem

- Hệ thống phản hồi trắc nghiệm Activote giúp cho việc củng cố bài bằng hình thức trắc nghiệm được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả

- Giáo viên không còn lệ thuộc vào máy tính khi giảng dạy (giáo viên đứng tại bảng và tương tác trực tiếp với bảng, giáo viên có thể đi quanh lớp để quan sát học sinh và sử dụng bảng dành cho giáo viên)

- Có lợi cho sức khỏe người sử dụng vì không còn dùng phấn

- Học sinh có thể viết câu trả lời trên bảng mà không cần lên bảng bằng cách dùng bảng dành cho học sinh, bảng được kết nối không dây vì thế bảng đi vòng quanh lớp mà thông tin vẫn thể hiện lên bảng lớn

- Có thiết bị kết nối dành cho hội trường lớn

1.5 Thực trạng về ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông

1.5.1 Thực trạng sử dụng các phần mềm trong dạy học ở trường phổ thông

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyết định lấy chủ đề năm học 2008−2009 là "Năm học ứng dụng công nghệ thông tin" Chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT của Bộ GD & ĐT về năm học 2008-2009 cũng nêu rõ: "Đẩy mạnh một cách hợp lí việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học" Vậy, thực tế qua 1 năm thực hiện quyết định của Bộ, ngành giáo dục phổ thông đã đạt được gì?

Theo Thông tấn xã Việt Nam , việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy đã được nhiều trường học trong cả nước phát triển để nâng cao chất lượng bài giảng Đến cuối năm 2008, đã có 20% giáo viên trung học, 30% trường Trung học phổ thông, 25% trường Trung học cơ sở ứng dụng CNTT Trong đó, từ 2-5% số bài giảng có sử dụng phần mềm dạy học và có ứng dụng CNTT Ngoài ra, còn có nhiều phần mềm hỗ trợ khác đã được sử dụng rộng rãi trong các trường

Hiện nay, ứng dụng CNTT trong giảng dạy, không chỉ phát triển mạnh ở các thành phố lớn, mà còn phát triển ở nhiều tỉnh miền núi Các trường phổ thông đều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng Internet, một số trường còn trang bị thêm thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (sound recorder, camera, camcorder), máy quét hình (scanner), và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của

Trang 22

mình

Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó, các phần mềm giáo dục cũng đạt được những thành tựu đáng kể như: bộ Office, Cabri, Crocodile, SketchPad/Geomaster SketchPad, Maple/Mathematica, ChemOffice, ChemWin, Chemsketch, LessonEditor/ VioLet, hệ thống E−learning và các phần mềm đóng gói, tiện ích khác

Kỹ năng ứng dụng CNTT trong việc soạn giảng của GV cũng có nhiều tiến bộ đáng ghi nhận, giáo án được thiết kế và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống Những hình ảnh,

âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh Thông qua các phương tiện hỗ trợ, giáo viên có điều kiện làm cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách làm việc, tư duy trong dạy và học của đội ngũ GV và HS Tại hội nghị tổng kết 5 năm ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Giáo dục-Đào tạo tổ chức tại Vũng Tàu vào tháng 4/ 2009, [70], việc đưa công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo được đánh giá là bước đầu đã đạt những kết quả khả quan Tuy nhiên, những gì đã đạt được vẫn còn hết sức khiêm tốn Khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn,

chẳng hạn:

• Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy-học vẫn còn nhiều bất cập Những bài giảng với giáo án điện tử còn mang tính hình thức Ông Nguyễn Thanh Giang, Phó Giám đốc Sở GD-ĐT Bà Rịa, Vũng Tàu cho biết: “Nhiều tiết dạy sử dụng CNTT tràn lan, thiếu cân nhắc hoặc sử dụng các hiệu ứng vi tính một cách không khoa học, thiếu tính sư phạm, đã làm rối rắm bài giảng Một số giáo viên tuy ứng dụng CNTT nhưng chỉ đơn giản là trình chiếu bài giảng mà không có sự đổi mới, phương pháp dạy vẫn theo lối truyền thụ một chiều, áp đặt kiến thức Chưa kể, có không ít giáo viên sử dụng CNTT qua loa, không chú ý đến đối tượng học sinh, dẫn đến việc học sinh không thể theo kịp bài”

• Máy tính điện tử chỉ thực sự hiệu quả đối với một số bài giảng chứ không phải toàn

bộ chương trình do nhiều nguyên nhân Chẳn hạn với những bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến thức mới, thì việc dạy theo phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho học sinh, vì giáo viên sẽ ghi tất cả nội dung bài học đó đủ trên một mặt bảng và như vậy sẽ dễ dàng củng cố bài học từ đầu đến cuối mà không cần

Trang 23

phải lật lại từng “slide” như khi dạy trên máy tính điện tử Những mạch kiến thức “ vận dụng” đòi hỏi giáo viên phải kết hợp với phấn trắng bảng đen và các phương pháp dạy học truyền thống mới rèn luyện được kĩ năng cho học sinh

• Kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin ở một số giáo viên vẫn còn hạn chế, chưa đủ vượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chí còn né tránh Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chỉ mới dừng lại ở việc xoá mù tin học nên giáo viên chưa đủ kiến thức, mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng công nghệ thông tin trong lớp học một cách có hiệu quả

• Phương pháp dạy học cũ vẫn còn như một lối mòn khó thay đổi, sự uy quyền, áp đặt vẫn chưa thể xoá được trong một thời gian tới Việc dạy học tương tác giữa người - máy, dạy theo nhóm, dạy phương pháp tư duy sáng tạo cho học sinh, cũng như dạy học sinh cách biết, cách làm, cách chung sống và cách tự khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với giáo viên và đòi hỏi giáo viên phải kết hợp hài hòa các phương pháp dạy học, đồng thời phát huy ưu điểm của phương pháp dạy học này, làm hạn chế những nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống Điều đó làm cho công nghệ thông tin, dù đã được đưa vào quá trình dạy học, vẫn chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó

• Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học chưa được nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó

• Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin còn lúng túng, chưa xác định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Chính sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong thực hiện Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học bằng phương tiện chiếu projector, … còn thiếu và chưa đồng bộ và chưa hướng dẫn sử dụng nên chưa triển khai rộng khắp và hiệu quả

• Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu; sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền

Qua quá trình nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” [68], PGS TS Đào Thái Lai − chủ nhiệm Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục đã đúc kết: Nếu căn cứ vào hoạt động của quản lý, của người dạy và người học thì có 4 mức ứng dụng CNTT & TT cơ bản nhất:

Trang 24

• Mức 1: Sử dụng CNTT & TT để trợ giúp giáo viên trong một số thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án, in ấn tài liệu, sưu tầm tài liệu,… nhưng chưa sử dụng CNTT& TT trong tổ chức dạy học các tiết học cụ thể của môn học

• Mức 2: Ứng dụng CNTT & TT để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học

• Mức 3: Sử dụng PMDH để tổ chức dạy học một chương, một số tiết, một vài chủ

đề môn học

• Mức 4: Tích hợp CNTT & TT vào quá trình dạy học

Căn cứ vào những thành tựu đã trình bày trên, có thể nhận định rằng ngành giáo dục phổ thông nước ta trong thời gian qua đang ở mức 3 Như vậy, hướng phấn đấu và phát triển tiếp theo sẽ là tích hợp CNTT & TT vào quá trình dạy học

1.5.2 Thực trạng sử dụng Hệ thống dạy học tương tác Activboard ở Việt Nam[16]

Bảng 1.1 Các đơn vị sử dụng Hệ thống dạy học tương tác Activboard năm 2008

1

Thừa Thiên Huế

Trường THPT Hai Bà Trưng

2 Trường THPT Nguyễn Huệ

3 Trường THPT Hương Văn

4 Trường Quốc Học Huế

5 Phòng GD & ĐT Huyện Tam Dương

11 Trường THPT Tam Đảo

12 Trường THPT Ngô Gia Tự

13 Trường THPT Ngô Quyên

14 Trường THPT Liễn Sơn

15 Trường THPT Xuân Hoà

16 Trường THPT Tam Dương

Trang 25

3 THPT Lê Quý Đôn

4 THPT Phan Bội Châu

9 THPT Hoàng Dư Khương

10 THCS Nguyễn Văn Linh

11 THCS Nguyễn Công Trứ

12 THCS Trần Quý Cáp

13 THCS Nguyễn Thiện Thuật

Trang 26

23 Trường Tiểu Học Định Hòa

24 Trường THCS Chu Văn An

25 Trường THPT Chuyên Hùng Vương

33 Trường Mầm non Sơn Ca

34 THCS Lê Qúy Đôn

35 THPT Bùi Thị Xuân

36 THPT Phan Chu Trinh

37 Đồng Nai Công ty Đông Nam

38 Bình Phước Trường THPT Cấp 2-3 Đăk Ơ

39

Vĩnh Long

Trường THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

40 Trường THPT Bình Minh

41 Trường THPT Nguyễn Thông

42 Trường THPT Trần Đại Nghĩa

43 Trường THPT Nguyễn Đức Cảnh

Trang 27

45

Thái Bình

Trường THPT Tây Thụy Anh

46 Trường THPT Đông Thụy Anh

47 Trường THPT Bắc Kiên Xương

48 Trường THPT Bắc Duyên Hà

49 Trường THPT Quỳnh Côi

50 Trường THPT Vũ Tiên

51 Trường THPT Bắc Đông Quan

52 Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

53 Trường THPT Nam Tiền Hải

57 Trường THPT Nguyễn Trãi

58 Trường THPT Kinh Môn

59 Trường THPT Nhi Chiều

66 Trường THCS Trần Văn Ơn

67 The British International School

1 Công ty bia sài gòn

2 Công ty CP Khai Sáng (Trường Renaissance)

Trang 28

3

Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Giáo Dục Đào Tạo Ngân Hà ( Trường ABC )

4 THCS Trương Văn Ngư

5 Ho Chi Minh University of Technology Education

6 Đại học sư phạm kỹ thuật

21 THPT Phan Bội Châu

22 THPT Lê Trung Kiên

Trang 29

32 Trường THPT Hòa Binh

33

Cần Thơ

Can Tho University

34 Khoa sư phạm - Trường đại học Cần Thơ

35 Hậu Giang Công ty Sách & Thiết bị trường học Hậu Giang

36

Đồng Tháp

Dong Thap University of Pedagogy

37 Trường đại học sư phạm Đồng Tháp

38 Kiên Giang Công ty Nam phương

39 Thừa Thiên Huế Hue University of Pedagogy

Trang 30

75 Trường THPT Bán Công Nguyễn Tất Thành

76 Ha Noi University of Gymnastics and Sports

81 Trường MN Hoa Sen

82 Thái Nguyên Thai Nguyen University of Pedagogy

83 Nghệ An Trường đại học Vinh

84 Hưng Yên Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên

Qua bảng thống kê trên chúng ta thấy hệ thống dạy học tương tác Activboard ngày càng được sử dụng rộng rãi trên cả nước Như vậy hệ thống dạy học này đã và đang khẳng định tính ưu việt của nó trong giáo dục

Trang 31

CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM CROCODILE CHEMISTRY

- Cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron: Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận

- Cách phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ dựa vào sự thay đổi và không thay đổi số oxi hóa của các chất phản ứng: Phản ứng hóa hợp và phản ứng phận hủy có thể thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử hoặc không Phản ứng thế luôn thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử

và phản ứng trao đổi luôn không thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử

- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt Lượng nhiệt kèm theo mỗi phản ứng hóa học được gọi là nhiệt phản ứng

2.1 2 Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học – Lớp 10

Nội dung gồm hai vấn đề lớn là tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học, hai phần này

có mối liên quan chặt chẽ với nhau

- HS dễ dàng hiểu được khái niệm tốc độ phản ứng, GV cần cho học sinh thấy rõ được tốc độ trung bình của phản ứng là đại lượng gần đúng trong khoảng thời gian nhất định, còn trong toàn bộ quá trình phản ứng tốc độ trung bình giảm dần theo thời gian

- Nguyên nhân quan trọng của các yếu tố nồng độ, nhiệt độ, áp suất ảnh hưởng đến tốc

độ phản ứng là do các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng va chạm của các chất tham gia phản ứng

- Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau ở cùng điều kiện

Trang 32

- Cân bằng hóa học đạt được khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch Hằng số cân bằng của một phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ

- Nguyên lý chuyển dịch cân bằng và vận dụng nguyên lý này vào một số cân bằng có ý nghĩa trong kỹ thuật

2.1.3 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li (Chương 1: Sự điện li - Lớp 11)

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li có những nội dung chính:

- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch nước của các chất điện li là phải có sự tạo thành ít nhất một trong các chất sau: chất kết tủa, chất điện li yếu và chất khí

- Khái niệm sự thủy phân của muối và phản ứng thủy phân của muối

- Xác định môi trường của các dung dịch muối

+ Muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit yếu tan trong nước: môi trường kiềm

+ Muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit mạnh tan trong nước: môi trường axit

+ Muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit mạnh tan trong nước: môi trường trung tính

+ Muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit yếu tan trong nước: môi trường phụ thuộc độ thủy phân của hai ion

2.1.4 Dãy điện hóa của kim loại - Sự điện phân (Chương 5: Đại cương về kim loại

- Lớp 12)

Bài 20: Dãy điện hóa của kim loại

- Các khái niệm về cặp oxi hóa – khử của kim loại

- Khái niệm pin điện hóa, suất điện động và thế điện cực

- Cơ chế phát sinh dòng điện trong pin điện hóa

- Điện cực hidro chuẩn và thế điện cực chuẩn của kim loại

- Các ứng dụng của dãy thế điện cực chuẩn của kim loại

+ So sánh tính oxi hóa – khử

+ Xác định chiều của phản ứng oi hóa – khử (quy tắc α)

Trang 33

+ Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hóa: thế điện cực chẩn của cực dương trừ

đi thế điện cực chuẩn của cực âm

+ Xác định thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử khi biết suất điện động chuẩn của pin và thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử còn lại

Bài 22: Sự điện phân

- Khái niệm sự điện phân

- Các phản ứng xảy ra trên bề mặt các điện cực trong quá trình điện phân

- Điện phân chất điện li nóng chảy như NaCl (điều chế Na, Cl2), MgCl2 (điều chế Mg),

Al2O3 (điều chế Al)…

- Điện phân dung dịch chất điện li trong nước bằng điện cực trơ (graphit) và anot tan

- Các ứng dụng thực tế của sự điện phân

2.2 Định hướng khi thiết kế thí nghiệm bằng phần mềm Crocodile Chemistry 2.2.1 Các nguyên tắc khi thiết kế thí nghiệm

- Các thí nghiệm phải nằm trong nội dung chương trình hóa học THPT

- Đảm bảo tính khoa học, chính xác về các kỹ năng thực hành thí nghiệm

- Đảm bảo tính thẩm mĩ trong mỗi thí nghiệm

- Các bước tiến hành thí nghiệm hợp lí, không quá dài dòng

- Thí nghiệm hấp dẫn, sinh động với các hiện tượng rõ ràng, nhanh chóng

2.2.2 Các qui trình khi thiết kế thí nghiệm

- Bước 1: Xác định thí nghiệm cần thiết kế đã có sẵn trong mục Contents hay phải thiết

kế mới (New model)

- Bước 2: Lựa chọn dụng cụ và hóa chất phù hợp với thí nghiệm cần biễu diễn

- Bước 3: Sắp xếp và lắp đặt các dụng cụ sao cho HS dễ quan sát được hiện tượng phản ứng

- Bước 4: Chọn các chức năng xem chi tiết phản ứng ở dạng kí hiệu, mô hình nguyên tử

cũng ở dạng kí hiệu để HS dễ quan sát khi phản ứng xảy ra

- Bước 5: Nhấn nút Pause, cho hóa chất vào dụng cụ thí nghiệm sau đó nhấn nút Pause

lần nữa để quan sát đầy đủ hơn về hiện tượng xảy ra.Muốn phản ứng xảy ra nhanh hay chậm, nhấn nút Simulation Speed

Trang 34

2.3 T hiết kế thí nghiệm phần lí thuyết phản ứng THPT bằng phần mềm Crocodile Chemistry 6.05

2.3.1 Các thí nghiệm lớp 10 về lí thuyết phản ứng

2.3.1.1 Phản ứng kim loại với oxi

* Mục đích thí nghiệm

Phản ứng kim loại với oxi là phản ứng oxi hóa – khử vì tồn tại đồng thời sự oxi hóa

và sự khử, có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

Ví dụ: 2Mg + O2  2MgO

+ Số oxi hóa của magie tăng từ 0 lên +2 nên magie là chất khử ứng với sự oxi hóa + Số oxi hóa của oxi giảm từ 0 xuống -2 nên oxi là chất oxi hóa ứng với sự khử

* Hóa chất và dụng cụ

Vào Part Library

- Chemicals Metals Powders and Liquids  Magnesium, Zinc, Iron

- Presentation  Part Tray Cho tất cả kim loại vào khay đựng

- Equipment Apparatus  Bunsen Burner, Stand

- Glasswares Standard Beaker 100ml

* Tiến hành

- Lần lượt cho các bột kim loại vào cốc Nhấn vào nút Reaction Details, sau đó nhắp vào

kí hiệu bên trái chữ “word” để xem thông tin về khối lượng nhiệt độ, mol và những tính chất khác của chất rắn trong cốc

- Bật ngọn lửa đèn Bunsen bằng cách di chuyển nút Slider Handle trên thanh trượt bên cạnh đến nhiệt độ thích hợp

Quan sát hiện tượng: Màu sắc chất rắn, các thông tin trong bảng số liệu trước và sau phản ứng

Trang 35

Hình 2.1 Phản ứng của magie với oxi

- Làm trống cốc Tiến hành tương tự với kẽm và sắt

2.3.1.2 Phản ứng của kim loại với dung dịch muối

* Mục đích thí nghiệm

Phản ứng kim loại với dung dịch muối là phản ứng oxi hóa – khử vì xảy ra sự

cho-nhận electron, dẫn đến sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

Ví dụ: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

+ Số oxi hóa của sắt tăng từ 0 lên +2 nên sắt là chất khử ứng với sự oxi hóa

+ Số oxi hóa của đồng giảm từ +2 xuống 0 nên đồng là chất oxi hóa ứng với sự khử

* Hóa chất và dụng cụ

Vào Parts Library

- Chemicals  Metals  Lumps  Iron

- Chemicals  Sulfates  Copper (II) Sulfate

- Glasswares Standard  Beaker 100ml

- Presentation  Part Tray Cho tất cả hóa chất vào khay

Trang 36

Hình 2.2 Phản ứng của sắt với dung dịch đồng sunfat

2.3.1.3 Phản ứng của kim loại với halogen

* Mục đích thí nghiệm

Phản ứng kim loại với halogen là phản ứng oxi hóa – khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

Ví dụ: 2K + Cl2  2KCl

+ Số oxi hóa của kali tăng từ 0 lên +1 nên kali là chất khử ứng với sự oxi hóa

+ Số oxi hóa của clo giảm từ 0 xuống -1 nên clo là chất oxi hóa ứng với sự khử

* Hóa chất và dụng cụ

Contents  The Periodic Table  Halogen

Trang 37

Hình 2.3 Giao diện làm việc của mục Halogen

* Tiến hành

- Drag từng kim loại cho vào bình đựng khí clo (màu lục nhạt)

- Đối với K, Na, Li: phản ứng xảy ra tại nhiệt độ thường 25oC Kim loại Mg chỉ phản ứng ở nhiệt độ trên 152oC, do đó ta phải thay đổi nhiệt độ của bếp bằng cách di chuyển nút Slider trên thanh trượt nhiệt độ hoặc thay đổi trực tiếp giá trị trên bếp điện

- Làm tương tự với lọ chứa iot nhưng trước tiên ta phải làm thăng hoa iot bằng cách đưa nhiệt độ bếp lên trên 187oC Iot thăng hoa thành hơi màu tím

Trang 38

Hình 2.3 Phản ứng của kim loại liti, natri, magie với khí clo và iot

2.3.1.4 Phản ứng phân hủy

Trong phản ứng phân hủy, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi Như vậy, phản ứng phân hủy có thể là phản ứng oxi hóa khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa – khử

a Nhiệt phân Kali Nitrat

* Mục đích thí nghiệm

Phản ứng nhiệt phân Kali nitrat thuộc loại phản ứng phân hủy nhưng có sự thay đổi

số oxi hóa của các nguyên tố nên đó là phản ứng oxi hóa – khử

2 KNO3  2 KNO2 + O2

+ Số oxi hóa của nito giảm từ +5 xuống +3

+ Số oxi hóa của oxi tăng từ -2 lên 0

* Hóa chất và dụng cụ

Vào Parts Library

- Chemicals  Nitrates  Powders  Potassium nitrate

- Equipment  Apparatus  Bunsen Burner

- Equipment  Apparatus  Stand

- Equipment  Meters and probes  Glowing splint

- Glassware  Standard  Beaker 100ml

- Presentation  Part Tray

* Tiến hành

- Cho 10g KNO3 vào Beaker

- Đặt que đốm còn tàn lửa trên miệng Beaker

- Bật ngọn lửa đèn Bunsen bằng cách di chuyển nút trên thanh trượt

- Chờ đến nhiệt độ thích hợp, phản ứng xảy ra Quan sát hiện tượng

Trang 39

Hình 2.4 Phản ứng nhiệt phân Kali nitrat Hình 2.4 Phản ứng nhiệt phân Kali nitrat

b Nhiệt phân Đồng (II) cacbonat

* Mục đích thí nghiệm

Phản ứng nhiệt phân Đồng (II) cacbonat thuộc loại phản ứng phân hủy nhưng không

có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố nên đó không phải là phản ứng oxi hóa – khử CuCO3  CuO + CO2

+ Số oxi hóa của đồng trước và sau phản ứng vẫn là +2

+ Số oxi hóa của oxi cũng không đổi là -2

* Hóa chất và dụng cụ

Vào Parts Library

- Chemicals  Cacbonates  Powders  Copper (II) cacbonate

- Equipment  Apparatus  Bunsen Burner

- Equipment  Stand

- Glassware  Standard  Beaker 100ml

- Presentation Number (2 cái) và nhắm bắn đến cốc Nhắp vào Property và chọn Temperature, Mass để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ và khối lượng các chất trong cốc

* Tiến hành

- Cho khoảng 10g CuCO3 vào Beaker

- Bật ngọn lửa đèn Bunsen, thay đổi độ lớn ngọn lửa bằng cách di chuyển nút trên thanh trượt bên cạnh ngọn đèn

Trang 40

Quan sát hiện tượng: sự thay đổi màu, khối lượng của chất rắn trước và sau phản ứng

Hình 2.5 Phản ứng nhiệt phân đồng (II) cacbonat

2.3.1.5 Phản ứng thế

Trong phản ứng thế, bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hóa cảu các nguyên tố Chính

vì vậy, các phản ứng thế là những phản ứng oxi hóa – khử

+ Số oxi hóa của kẽm tăng từ 0 lên +2

+ Số oxi hóa của hidro giảm từ +1 xuống 0

* Hóa chất và dụng cụ

Ngày đăng: 02/12/2015, 08:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giao diện phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Hình 1.1. Giao diện phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 (Trang 19)
Hình 2.1. Phản ứng của magie với oxi - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Hình 2.1. Phản ứng của magie với oxi (Trang 35)
Hình 2.2. Phản ứng của sắt với dung dịch đồng sunfat  2.3.1.3. Phản ứng của kim loại với halogen - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Hình 2.2. Phản ứng của sắt với dung dịch đồng sunfat 2.3.1.3. Phản ứng của kim loại với halogen (Trang 36)
Hình 2.3.  Giao diện làm việc của mục Halogen - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Hình 2.3. Giao diện làm việc của mục Halogen (Trang 37)
Hình 2.4. Phản ứng nhiệt phân Kali nitrat  Hình 2.4. Phản ứng nhiệt phân Kali nitrat - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Hình 2.4. Phản ứng nhiệt phân Kali nitrat Hình 2.4. Phản ứng nhiệt phân Kali nitrat (Trang 39)
Hình 2.15. N 2 O 4 chuyển thành NO 2 ở nhiệt độ cao - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Hình 2.15. N 2 O 4 chuyển thành NO 2 ở nhiệt độ cao (Trang 50)
Hình 2.20 . Cách xác định thế điện cực tiêu chuẩn Zn 2+ /Zn  2.3.3.3. Điện phân dung dịch axit - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Hình 2.20 Cách xác định thế điện cực tiêu chuẩn Zn 2+ /Zn 2.3.3.3. Điện phân dung dịch axit (Trang 55)
Hình 2.30.  Điện phân dung dịch đồng sunfat với anot tan  2.3.3.7. Sự mạ điện - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Hình 2.30. Điện phân dung dịch đồng sunfat với anot tan 2.3.3.7. Sự mạ điện (Trang 62)
Hình 2.31 . Cách lắp mạch điện để điện phân - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Hình 2.31 Cách lắp mạch điện để điện phân (Trang 63)
Bảng 4.2. Các lớp thực nghiệm và đối chứng (hệ thống dạy học tương tác Activboard) - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Bảng 4.2. Các lớp thực nghiệm và đối chứng (hệ thống dạy học tương tác Activboard) (Trang 72)
.2. Đồ thị đường lũy tích của lớp TN2 và ĐC2 - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
2. Đồ thị đường lũy tích của lớp TN2 và ĐC2 (Trang 76)
Hình 4 .9. Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của lớp TN4 và ĐC4 - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Hình 4 9. Đồ thị tổng hợp kết quả học tập của lớp TN4 và ĐC4 (Trang 80)
Hình 4.11 . Đồ thị đường lũy tích của lớp TN và lớp ĐC - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Hình 4.11 Đồ thị đường lũy tích của lớp TN và lớp ĐC (Trang 83)
Bảng 4.12. Phân loại kết quả học tập - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Bảng 4.12. Phân loại kết quả học tập (Trang 83)
Bảng 4.14. Nhận xét của GV về giáo án  có sử dụng phần mềm - sử dụng phần mềm dạy học tương tác để nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Bảng 4.14. Nhận xét của GV về giáo án có sử dụng phần mềm (Trang 86)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w