N guyễn Lê Toàn Nhật Linh DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN CỦA ĐỊNH THỨC CÁC MA TRẬN NGẪU NHIÊN Chuyên ngành: Toán giải tích Mã số: 60 46 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.
Trang 1Nguyễn Lê Toàn Nhật Linh
DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN
CỦA ĐỊNH THỨC CÁC MA TRẬN NGẪU NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
Trang 2N guyễn Lê Toàn Nhật Linh
DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN CỦA ĐỊNH THỨC CÁC MA TRẬN NGẪU NHIÊN
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS TS ĐẶNG ĐỨC TRỌNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
Trang 3Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn GS TS Đặng Đức Trọng Thầy
đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn em thực hiện luận văn Có ai
đó đã nói rằng: “ép một người uống nước không bằng làm cho người đó khát”, chính những lần seminar, những vấn đề và những câu hỏi thầy đặt ra
đã làm em khát thật sự Điều này tiếp thêm động lực cho em, một học viên chuyên ngành giải tích, bước đầu tiếp xúc với toán thống kê có thể từng bước thực hiện và hoàn thành đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn đến TS Chu Đức Khánh, TS Đinh Ngọc Thanh, hai thầy đã tạo điều kiện và góp nhiều ý kiến quý báo trong quá trình em thực hiện luận văn Em cũng xin cảm ơn anh Dương Thanh Phong, bạn Cao Thị Hồng Nhung và các anh chị trong nhóm seminar đã trao đổi với em về đề tài này
Em cảm ơn các thầy trong Khoa Toán – tin trường Đại học Sư phạm
TPHCM, đã tận tình giảng dạy chúng em, cùng các thầy cô Phòng Sau đại học đã tạo điều kiện cho chúng em trong hai năm học Cao học vừa qua Con xin gửi những tình cảm thân thương nhất đến ba mẹ Ba mẹ luôn quan tâm và dõi theo sự trưởng thành của con Ba mẹ là bến đổ bình yên nhất trong những lần con gặp khó khăn Ba mẹ là điểm tựa vững chắc nhất để con tiếp tục cố gắng Con thương ba mẹ nhiều lắm
Nguyễn Lê Toàn Nhật Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1
1.1 Thống kê 1
1.2 Jacobians của phép biến đổi trong m 4
1.3 Giải tích phức 7
1.4 Quá trình ngẫu nhiên 16
Chương 2: DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN CỦA ĐỊNH THỨC MA TRẬN LAGUERRE 29
2.1 Phân phối của định thức ma trận Laguerre 29
2.1.1 Ma trận Laguerre 29
2.1.2 Hàm mật độ đồng thời của các giá trị riêng của ma trận Laguerre 30
2.1.3 Phân phối của định thức ma trận Laguerre 32
2.2 Dáng điệu tiệm cận của định thức ma trận Laguerre 33
Chương 3: DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN CỦA ĐỊNH THỨC MA TRẬN JACOBI 52
3.1 Phân phối của định thức ma trận Jacobi 52
3.1.1 Ma trận Jacobi 52
3.1.2 Hàm mật độ đồng thời của các giá trị riêng của ma trận Jacobi 57
3.1.3 Phân phối của định thức ma trận Jacobi 58
3.2 Dáng điệu tiệm cận của định thức ma trận Jacobi 59 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 51 Lý do chọn đề tài
Ma trận ngẫu nhiên xuất hiện đầu tiên trong toán thống kê bởi hai nhà toán học Hsu và Wishart Nhiều tính chất của một số ma trận ngẫu nhiên đã được Wigner nghiên cứu trong những năm 1950 đặt trong mối liên hệ với vật
lý hạt nhân
Trong thống kê nhiều chiều, các ma trận ngẫu nhiên Laguerre và Jacobi
là các ma trận đối xứng nảy sinh trong quá trình thao tác trên mẫu ngẫu nhiên (xây dựng các ước lượng, kiểm định…) Một cách cụ thể, ma trận ngẫu nhiên Laguerre liên quan đến ma trận hiệp phương sai mẫu, trong khi ma trận ngẫu nhiên Jacobi phát sinh trong phân tích phương sai nhiều chiều Định thức của các ma trận trên đã được Muirhead, Anderson và nhiều nhà toán học khác sử dụng để xây dựng nhiều kiểm định trong thống kê Gần đây, sự phát triển các lý thuyết và ứng dụng của ma trận ngẫu nhiên mở ra yêu cầu nghiên cứu tiệm cận của định thức các ma trận này
Được sự hướng dẫn của GS TS Đặng Đức Trọng và dựa trên bài báo [13], chúng tôi nghiên cứu, tìm hiểu đề tài:
“DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN CỦA ĐỊNH THỨC CÁC MA TRẬN NGẪU NHIÊN”
số ước lượng để nghiên cứu dáng điệu tiệm cận của định thức các ma trận ngẫu nhiên Laguerre và Jacobi
Trang 6• Thu thập các bài báo khoa hoc, các tài liệu có liên quan đến đề tài
• Nghiên cứu tài liệu, ghi chép các kiến thức liên quan đến đề tài
• Tổng hợp kiến thức, chọn nội dung viết báo cáo
4 Bố cục luận văn
Chương 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Chương này cung cấp một số kiến thức về thống kê cơ bản, Jacobians của phép biến đổi trong m
, giải tích phức và quá trình ngẫu nhiên Đây là các kiến thức được sử dụng nhiều trong việc nghiên cứu các kết quả chính của đề tài
Chương 2: DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN CỦA ĐỊNH THỨC MA TRẬN
Trang 7Chương 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Thống kê (xem [2], [11])
1.1.1 Phân phối chuẩn
Cho không gian xác xuất Ω F, , P
Biến ngẫu nhiên X gọi là có phân phối chuẩn 2
N µ σ σ nếu hàm mật độ của nó cho bởi
2 2
1exp
22
1
2
p p
f x x π Σ xµ Σ x µ
1, , p
x x x
Định lý 1.1.1.1 ([2]-tr 30) Cho véctơ ngẫu nhiên p chiều X có phân phối
chuẩn Nµ,Σ và ma trận D cấp q p với rankD q p Khi đó biến ngẫu nhiên DX sẽ có phân phối chuẩn '
,
N Dµ D DΣ
Định lý 1.1.1.2 ([11]-tr 82) Cho X là ma trận ngẫu nhiên cấp nm thỏa các véctơ cột của X là độc lập và có cùng phân phối chuẩn N0,I n Nếu
Trang 8n thì m P X Θm n, trong đó 1 Θ m n, là tập các ma trận cấp nm có hạng bằng m
1.1 2 Phân phối Gamma
Cho không gian xác xuất Ω F, , P
Biến ngẫu nhiên X gọi là có phân phối Gamma với cặp tham số α β, (kí hiệuX Gammaα β, ) nếu hàm mật độ của nó cho bởi
Γ
1.1 3 Phân phối Beta
Biến ngẫu nhiên X gọi là có phân phối Beta với cặp tham số α β, (kí hiệu
1.1 4 Phân phối của ma trận ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.1.4.1 Cho không gian xác xuất Ω F, , P Một ma trận ngẫu nhiên X cấp p q ứng với không gian xác xuất Ω F, , P là một ma trận mà mỗi thành phần là một biến ngẫu nhiên trên không gian xác xuất này
Định nghĩa 1.1.4.2 Cho ma trận ngẫu nhiên X X ij cấp p q Phân phối
của ma trận ngẫu nhiên X là phân phối của véctơ ngẫu nhiên pq chiều sau
Trang 9X chính là phân phối của véctơ ngẫu nhiên 1
Nếu ma trận ngẫu nhiên X là phản đối xứng cấp p p thì phân phối của X
chính là phân phối của véctơ ngẫu nhiên 1
1.1.4.1 Phân phối Wishart
Nếu một ma trận ngẫu nhiên đối xứng W cấp p p mà có sự phân tích
' 1
trong đó n p và X1, ,X n độc lập và có cùng phân phối chuẩn N p 0,Σ
thì ma trận ngẫu nhiên W gọi là có phân phối Wishart bậc tự do n với tham
/2
1
22
2
n p
n np
Trang 101.2 Jacobians của phép biến đổi trong m
J x→y người ta đưa ra định nghĩa tích ngoài " " cho các đại lượng vi phân
Định nghĩa 1.2.1.2 Tích ngoài " " là phép tính trên các đại lượng vi phân thỏa mãn các tính chất:
Trang 111 1
1
1 1
m m
1.2.3 Jacobians của một số biến đổi thường gặp
Trước khi xác định Jacobians của một số biến đổi thường gặp ta có một số quy ước sau:
Nếu X x ij là ma trận biến cấp n m× thì ta xem X là vectơ trong mn
Trang 12Định lý 1.2.3.1 Nếu X BY ở đó X và Y là ma trận biến cấp nm , B là
ma trận hằng cấp nn không suy biến thì
dX detB m dY
Tức là J X Y detBm
Định lý 1.2.3.2 Nếu X BYC ở đó X và Y là ma trận biến cấp nm , B
và C lần lượt là ma trận hằng không suy biến cấp nn và mm thì
dX detB m detC n dY
Tức là J X Y detB m detCn
Định lý 1.2.3.3 Nếu X BYB' ở đó X và Y là ma trận biến đối xứng cấp
mm , B là ma trận hằng không suy biến cấp mm thì
1
dX B dY Tức là 1
det m
J X Y B
Trang 13Định lý 1.2.3.5 Cho hai ma trận biến , X Y cấp mm Nếu 1
Định lý 1.2.3.7 Cho Z là ma trận biến cấp nm với nm, rankZ và m
Z được viết dưới dạng Z H T1 ( H 1 là ma trận biến cấp n m thỏa
'
1 1 m
H H I , T là ma trận biến tam giác trên cấp m m với các phần tử trên
đường chéo chính dương) Đặt H2n n m sao cho H H1:H2 là ma trận biến trực giao Khi đó
'
1 1 1
,
m
n i ii i
Hàm Gamma được định nghĩa đầu tiên bởi Euler Sau đó nhiều nhà toán học
đã phát triển và tìm ra nhiều cách định nghĩa khác nhau cho hàm Gamma
Định nghĩa 1.3.1.1
lim ! , 0, 1, 2,
1
Z n
Trang 141 Hàm Gamma giải tích trên toàn bộ mặt phẳng phức trừ các điểm
0, 1, 2, − − các điểm này là các cực điểm đơn của hàm Gamma
Trang 15m m m
1 1
212
mn m m chiều trong không gian Euclide mn
Chứng minh
Gọi Z là ma trận ngẫu nhiên cấp nm với n m mà các phần tử của Z là
độc lập và có cùng luật phân phối N 0,1 Khi đó hàm mật độ của Z là
Trang 16m
n i ii i
2
1 /2 2
Trang 17
,
/2 '
1 1
212
1.3.3 Phép biến đổi Mellin (xem [12])
Định nghĩa 1.3.3.1 Cho hàm f x khả tích địa phương trên 0, Khi đó
biến đổi Mellin của hàm f được kí hiệu là Μ f s, và xác định bởi
f x
ε ε
Trang 18Định nghĩa 1.3.3.2 Một hàm f x khả tích địa phương trên 0, và có
biến đổi Mellin Μ f s, giải tích trên miền aRes Khi đó biến đổi Mellin b
ngược cho bởi
1 , ,
2
c i s
a a ở đó a1 a2 Khi đó ta có thể chọn một dãy các đường tròn C m
tâm tại O và bán kính R sao cho m C m không đi qua bất kì cực điểm nào và
ii) f giải tích trên bỏ đi các cực điểm
iii) Gọi M M1, 2, là dãy các chặn trên của f trên C C1, 2, thì dãy
M i i bị chặn trên
Gọi b b1, 2, là các thặng dư của f tại các cực điểm tương ứng a a1, 2, Nếu
x không là cực điểm của f thì ta có
1
(1)2
Trang 202 2 2 1
2 2 1
Trang 21Do đó
2 2 2
1
24
Trang 221.4 Quá trình ngẫu nhiên (xem [3], [6], [7], [10], [14], [15])
1.4.1 Các khái niệm cơ bản
Định nghĩa 1.4.1.1 Cho không gian xác xuất Ω F, , P, F = Ft t0 là một
lớp các σ - đại số con của F F gọi là một bộ lọc nếu Fs Ft, st và
s t
F F
Định nghĩa 1.4.1.2 Cho không gian xác xuất Ω F, , P Lớp các ánh xạ
X t t0 với X t :Ω gọi là một quá trình
Một quá trình có thể kí hiệu theo X t t0; X t t , , hoặc X nếu không có 0
Định nghĩa 1.4.1.5 Quá trình X t t0 gọi là quá trình càdlàg (quá trình càg)
nếu với mỗi ω thì Ω t X t ω là một hàm càdlàg (hàm càg)
Định nghĩa 1.4.1.6 Quá trình X gọi là tương thích với bộ lọc F F t t0
nếu với mọi t thì 0 X là t F - đo được t
Định nghĩa 1.4.1.7 Cho X t t0 là một quá trình và ánh xạ :T Ω
Quá trình bị dừng tại T là quá trình mà ta kí hiệu là T
X xác định bởi
T
t T t
X X trong đó T t inf T t,
Trang 23Định nghĩa 1.4.1.8 Cho không gian xác xuất Ω F, , P và bộ lọc Ft t0
Thời điểm dừng là một ánh xạ : T Ω thỏa T t Ft, t 0
Khi T là một thời điểm dừng ta kí hiệu F là tập hợp các tập AT F sao cho
A T t F t
Định nghĩa 1.4.1.9 Cho C là một lớp các quá trình, ta kí hiệu C là lớp các loc
quá trình X thỏa: X C nếu và chỉ nếu tồn tại một dãy tăng các thời điểm loc
dừng T n thỏa limT n hầu chắc chắn sao cho quá trình T n
X C Ta gọi
loc
C là lớp các quá trình bị địa phương hóa
Định nghĩa 1.4.1.10 Cho không gian xác xuất Ω F, , P và bộ lọc Ft Một quá trình X gọi là martingale nếu X là một quá trình càdlàg, tương thích, X t
khả tích và với s t thì ΕX t Fs X s
Kí hiệu M là tập hợp các martingale
X là một martingale địa phương nếu X M loc
Định lý 1.4.1.1 ([7]-tr 42) Bất kỳ một martingale địa phương M nào đều
được phân tích duy nhất dưới dạng 0 c d
Định nghĩa 1.4.1.11 Ta kí hiệu L là tập hợp các martingale địa phương M
sup này lấy theo các phân hoạch của đoạn 0,t )
Một quá trình X gọi là semimartingale nếu có phân tích X X0 M A
trong đó X là giá trị hữu hạn và F đo được, M L và A V
Trang 24Một quá trình X gọi là semimartingale đặc biệt nếu nó là một
semimartingale và sự phân tích như trên là duy nhất
Định lý 1.4.1.2 ([7]-tr 45) Cho X là một semimartingale Khi đó có duy
nhất martingale địa phương liên tục c
X với X0c sao cho bất kỳ sự phân tích 0
0
X X M A (như trong định nghĩa 4.1.11) ta đều có c c
M X
c
X như trong định lý gọi là phần martingale liên tục của X
1.4.2 Độ đo ngẫu nhiên (xem [7])
Định nghĩa 1.4.2.1 Cho hai không gian đo được A,A và B,B Phép
biến đổi hạt nhân từ A,A vào B,B kí hiệu là αa db, là một họ
α a, :a A những độ đo dương trên B,B sao cho α .,C là A - đo được với mỗi C B
Định nghĩa 1.4.2.2 Gọi R và R là các σ - đại số Borel trên và
Một độ đo ngẫu nhiên trên là một họ µ µ ω ;dt dx, :ωΩ những
độ đo không âm trên R, R thỏa µ ω ; 0 0
Định nghĩa 1.4.2.3 Đặt Ω Ω trên đó ta xét hai σ - đại số
O O R và P P R với O và P lần lượt là σ - đại số trên Ω sinh bởi tập tất cả các quá trình càdlàg và tập các quá trình càg
Cho hàm W trên Ω là O đo được
Gọi µ là độ đo ngẫu nhiên trên Khi đó ta có định nghĩa quá trình tích phân W như sau: µ
Trang 25Một độ đo ngẫu nhiên tùy chọn µ trên gọi là khả tích nếu biến ngẫu nhiên 1* m m., E là khả tích
Một độ đo ngẫu nhiên tùy chọn µ trên gọi là P -σ - hữu hạn nếu tồn tại hàm V trên Ω là dương và P đo được sao cho biến ngẫu nhiên Vµ
là khả tích
Một độ đo ngẫu nhiên tùy chọn P -σ - hữu hạn µ cho trước sẽ tồn tại một
độ đo ngẫu nhiên µp mà ta gọi là cái bù của µ µp được mô tả như là một độ
đo ngẫu nhiên dự báo thỏa mãn p
Ε Ε với mọi hàm P- đo được không âm trên Ω
1.4.3 Đặc trưng của semimartingale (xem [7])
Đặc trưng của semimartingale được xây dựng gắn liền với lớp các hàm chặt
cụt (truncation function)
Định nghĩa 1.4.3.1 Lớp hàm chặt cụt kí hiệu là C là lớp các hàm t
:
h bị chặn và h x x trong một lân cận nào đó của 0
Với một semimartingale X và một hàm chặt cụt h cho trước, ta xét quá trình bước nhảy tương ứng X∆ xác định bởi
Trang 26ở công thức trên εa là độ đo Dirac tại điểm a
Định lý 1.4.3.1 ([7]-tr 97) Cho Z k k1 là dãy các biến ngẫu nhiên độc lập Với mỗi n ta đặt
1
nt n
Y ứng với hàm chặt cụt h xác định bởi
1
0
nt n
k n t
Trang 271.4 4 Đặc trưng của quá trình Levi
Định nghĩa 1.4.4.1 Một biến ngẫu nhiên X gọi là chia được vô hạn nếu với
mọi n tồn tại n biến ngẫu nhiên độc lập cùng phân phối X1 n, ,X n n sao cho
Định lý 1.4.4.1 Một biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn thì nó là biến ngẫu
nhiên chia được vô hạn
Định nghĩa 1.4.4.2 Cho v là một độ đo Borel trên Ta nói v là độ đo Levy nếu nó thỏa các điều kiện
Biến ngẫu nhiên X là chia được vô hạn nếu và chỉ nếu với mỗi hàm chặt cụt
h , tồn tại bộ ba b c v , , với b , c và v là độ đo Levy thỏa mãn
Định nghĩa 1.4.4.3 Một quá trình X gọi là có số gia độc lập nếu với mọi
n và 0 thi các biến ngẫu nhiên t0 t n 0, 1 0, , 1
Định nghĩa 1.4.4.4 Một quá trình X gọi là có số gia dừng nếu với mọi
0 thì phân phối của s t X tX s trùng với phân phối của X t s
Định nghĩa 1.4.4.5 Một quá trình X gọi là liên tục ngẫu nhiên nếu với mọi
0
t , ε ta có 0 lim P s t 0
Định nghĩa 1.4.4.5 Một quá trình X gọi là quá trình Levy nếu nó là quá
trình có số gia độc lập, có số gia dừng và liên tục ngẫu nhiên
Trang 28Định lý 1.4.4.3 Cho X là quá trình Levy khi đó với mọi t thì 0 X t là biến ngẫu nhiên chia được vô hạn
Định nghĩa 1.4.4.6 Cho quá trình Levy X , gọi b c v t, ,t t là đặc trưng của biến ngẫu nhiên X t ứng với hàm cụt h Ta định nghĩa đặc trưng của quá trình
Levy X ứng với hàm cụt h là bộ ba B C v tr, , ong đó B và C là quá trình xác
định bởi B t và b t C t còn c t v là độ đo ngẫu nhiên trên thỏa
0, , t
v t dx v dx
1.4.5 Sự hội tụ yếu của dãy các quá trình càdlàg (xem [7], [10])
1.4.5.1 Sự hội tụ yếu của dãy các biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Polish
Định nghĩa 1.4.5.1.1 Một không gian metric E đầy đủ và khả li thì được
gọi là không gian Polish
Định nghĩa 1.4.5.1.2 Với không gian Polish E ta gọi B là σ - đại số
Borel trên E Cho Pn n1, 2, và P là các độ đo xác xuất trên B Ta nói dãy Pn hội tụ yếu về P khi n nếu với mọi hàm :f E liên tục
Định nghĩa 1.4.5.1.3 Cho không gian Polish E với B là σ - đại số Borel
tương ứng trên nó Một tập Φ các độ đo xác xuất trên E,B gọi là chặt (tight) nếu với mọi ε , tồn tại tập compact K E0 sao cho µE K\ ε
Trang 29Định nghĩa 1.4.5.1.5 Cho X n và X là các biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Polish E Ta nói dãy biến ngẫu nhiên X n là chặt (tight) nếu dãy các phân phối tương ứng là một tập chặt
Định nghĩa 1.4.5.1.6 Cho X n và X là các biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Polish E Ta nói dãy biến ngẫu nhiên X n hội tụ yếu đến
biến ngẫu nhiên X khi n nếu F X n F X
Kí hiệu X n hay X L X n L X
1.4.5.2 Sự hội tụ yếu của dãy các quá trình càdlàg
Ta gọi D I là không gian các hàm càdlàg từ I vào , tập I có thể là
khoảng mở, khoảng đóng, khoảng nửa mở trong Trong mục này ta sẽ xây dựng các khái niệm ứng với I 0,
Gọi Λ là tập hợp tất cả các hàm liên tục và tăng ngặt :λ sao cho λ 0 và 0 λ t khi t
Ta có trên D 0, tồn tại một tôpô mêtric (tôpô Skorokhod) sao cho D0,
là một không gian Polish Đặc trưng của D0, với tôpô Skorokhod là một dãy x n D0, hội tụ theo tôpô này đến xD0, nếu và chỉ nếu tồn tại một dãy λn sao cho Λ
Trang 30Định lý 1.4.5.2.1 ([7]-tr 350) Cho X n t t, là dãy các quá trình 0
càd làg Khi đó, X n nếu và chỉ nếu hai điều kiện sau đây thỏa: X
i Điều kiện Lindeberg,
1 n
n k
Trang 31Khi đó dãy n
n
k k
ξ χ xác định tốt ngoài ra ta lại có a) Nếu L ξn µ thì µ là độ đo Gauss trên ,
b) Để mà L ξn N a b , thì cần và đủ là
n k k
Định lý 1.4.6.2 ([7]-tr 446) Cho h là một hàm chặt cụt Giả sử X là quá
trình liên tục với số gia độc lập và có đặc trưng là bộ ba B C v , , trong đó v là
1.4.7 Tích phân Itô (xem [14])
Định nghĩa 1.4.7.1 Cho không gian xác xuất Ω F, , P Một quá trình
X t t0 gọi là quá trình ngẫu nhiên nếu thì t 0 X t là một biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.4.7.2 Một quá trình ngẫu nhiên B t ,t gọi là một chuyển 0
động Brown nếu các điều sau đây thỏa:
Trang 32i B 0 , 0
ii B t ,t là quá trình liên tục và có số gia độc lập, 0
iii Với mọi 0 s t ta có B t B s là biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn với trung bình và phương sai cho bởi
i Với mọi 0 s t thì F s F t ,
ii Với mọi t thì 0 B t là F t - đo được,
iii Với mọi 0 s t thì biến ngẫu nhiên B t B s độc lập với F s
1.4.7.1 Tích phân Itô cho quá trình đơn giản
Cho không gian xác xuất Ω F, , P và B t ,t là chuyển động Brown 0với bộ lọc F t ,t0
Giả sử f t ,t 0,T là quá trình đơn giản thích nghi với bộ lọc
Trang 33Kí hiệu:
0
t
I t f u dB u
1.4.7.2 Tích phân Itô cho quá trình ngẫu nhiên tổng quát
Cho không gian xác xuất Ω F, , P và B t ,t là chuyển động Brown 0với bộ lọc F t ,t0
Gọi f t ,t là quá trình ngẫu nhiên thích nghi với bộ lọc 0 F t ,t0 Giả sử với T quá trình 0 f t thỏa 2
0
T
f t dt
Ε Khi đó tồn tại một dãy các quá trình đơn giản n , 0,
n
f t t T sao cho khi n thì dãy này hội tụ về quá trình f t ; sự hội tụ theo nghĩa
2 0
T n
Tích phân Itô của quá trình f t được xác định như sau
Sự hội tụ ở ở đây là hội tụ theo xác xuất
1.4.7.3 Vi phân ngẫu nhiên
Cho không gian xác xuất Ω F, , P và B t ,t là chuyển động Brown 0với bộ lọc F t ,t0
Một quá trình ngẫu nhiên liên tục ξ t ,t gọi là có vi phân ngẫu 0nhiên nếu với mọi T ta có biểu diễn 0
Trang 34Trong đó b t là các quá trình thích ngh i với bộ lọc F t ,t0 cùng với
1.4 7.4 Một số tính chất của tích phân ngẫu nhiên (xem [15])
Cho không gian xác xuất Ω F, , P và B t ,t là chuyển động Brown 0với bộ lọc F t ,t0
Gọi T là một hằng số dương f t ,t 0,T là một quá trình thích nghi với bộ lọc trên và thỏa điều kiện 2
vi Với mỗi t 0,T thì I t là biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn nếu
f là hàm không ngẫu nhiên
Trang 35Chương 2: DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN CỦA ĐỊNH
W T T
Suy ra W W n I r , Do đó hàm mật độ của W cho bởi biểu thức sau
Trang 362.1.2 Hàm m ật độ đồng thời của các giá trị riêng của ma trận Laguerre
Trước khi đi vào xác định hàm mật độ đồng thời của các giá trị riêng của ma trận Laguerre ta có nhận xét sau
Nhận xét
Cho W là ma trận biến đối xứng xác định dương cấp r r Gọi λ1, ,λr là
các giá trị riêng của W Khi đó ta có thể giả sử rằng λ1 λ2 λr 0 Đặt
1
diag , , r
L λ λ Khi đó tồn tại duy nhất ma trận biến trực giao U cấp r r
mà các phần tử dòng đầu tiên đều dương sao cho '
Trang 37Cho W là ma trận Laguerre xác định như trong định nghĩa 1.2.1.1 Ta có W
là ma trận ngẫu nhiên xác định dương hầu chắc chắn Gọi L1, ,L r là các giá trị
riêng của W Khi đó ta có thể giả sử rằng L1 L2 L r 0 Đặt
1
diag , , r
L L L Khi đó tồn tại duy nhất ma trận ngẫu nhiên trực giao U cấp
r r mà các phần tử dòng đầu tiên đều dương sao cho W ULU'
.12
2
r r
Trang 382.1.3 Phân ph ối của định thức ma trận Laguerre
Cho ma trận Laguerre W như trong định nghĩa 2.1.1 Gọi L1, ,L r là các giá
trị riêng của W Ta có
1
r
j j
Khi đó, theo trong mục 2.1.2 ta có
L r
Trang 39j n j
j n j
12
Cho nên
1
12
12
r rs
W j
L
j n j
2.2 Dáng điệu tiệm cận của định thức ma trận Laguerre
Gọi W là ma trận Laguerre r r với tham số n Từ mục 2.1.2 ta có kết quả
Trang 40tiệm cận của W khi n
Trước hết ta có các cách đặt như sau:
, ,
1
ln : ln
L r
j n L