BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA NGÀNH THÂN MỀM MOLLUSCA VÀ NGÀNH GIUN NEMATODA Ở MỘT SỐ VÙNG N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
(MOLLUSCA) VÀ NGÀNH GIUN
(NEMATODA) Ở MỘT SỐ VÙNG NGẬP TRIỀU
CẦN GIỜ TP HỒ CHÍ MINH
Mã số đề tài: CS2010.19.91 Chủ nhiệm đề tài:
Th.S NGÔ THỊ LAN
TP HỒ CHÍ MINH- NĂM 2012
Trang 2MỤC LỤC
M ỤC LỤC 2
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG 7
MỞ ĐẦU 11
1 Lí do ch ọn đề 11
2 M ục tiêu đề tài 11
3 Đối tượng nghiên cứu 12
4 Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài 12
5 N ội dung nghiên cứu 12
N ỘI DUNG 14
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 14
1.1 L ớp Hai mảnh vỏ và Chân bụng 14
1.1.1 Nh ững nghiên cứu trong nước 14
1.1.2 Nh ững nghiên cứu ở Cần Giờ 18
1.2 Nhóm giun tròn (Tuyến trùng) 21
2
Trang 31.2.1 Nh ững nghiên cứu trong nước: 21
Chương 2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN Ở CẦN GIỜ 26
2.1 Đặc điểm vị trí địa lí [43] 26
2.1.1 Vị trí địa lí 26
2.1.2 Địa hình 26
2.2 Đặc điểm khí hậu 27
2.2.1.Lượng mưa 27
2.2.2 Chế độ gió: 27
2.2.3 Độ ẩm và lượng bốc hơi: 28
2.2.4.Nhi ệt độ 28
2.2.5 Độ mặn 28
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Th ời gian và địa điểm nghiên cứu 30
3.1.1 Th ời gian nghiên cứu 30
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 30
3
Trang 43.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa và trong
phòng thí nghi ệm 31
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 31
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghi ệm 32
3.4 M ột số phương pháp khác 36
3.4.1 xác định chỉ tiêu môi trường nước nơi thu mẫu 36
3.4.2 Phương pháp thống kê xử lí số liệu 36
3.4.3 Phương pháp xác định thể 38
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LU ẬN 39
4.1 M ột số chỉ tiêu lý hóa tại các địa điểm thu mẫu 39 4.1.1 Nhi ệt độ nước 39
4.1.2 Độ mặn của nước 40
4.1.3 pH của nước 41
4.1.4 Nền đáy 42
4
Trang 54.2 Thành ph ần và số lượng loài của lớp Hai mảnh
v ỏ (Bivalvia) 42
4.2.1 Cấu trúc thành phần loài lớp Hai mảnh vỏ 42
4.2.2 C ấu trúc thành phần loài Hai mảnh vỏ theo mùa 45
4.3.2 Cấu trúc thành phần loài Chân bụng theo mùa 56
4.4.2 M ật độ và sinh khối các loài Chân bụng 67
4.5 Tương quan về mật độ, sinh khối giữa hai lớp Hai mảnh vỏ và Chân bụng 69
4.5.1 Tương quan về mật độ 69
4.6 C ấu trúc thành phần Giun tròn sống tự do (Community Structure of Free living nematodes) 73
4.6.1 Về số lượng giống theo mùa: 81
4.6.2 Mật độ phân bố của Giun tròn 82
4.7.C ấu trúc phân bố trong quần xã Giun tròn 86
4.7.1.C ấu trúc quần xã Giun tròn trong mùa mưa 86 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 90
5
Trang 61.Kết luận: 90
1.1.Lớp Hai mảnh vỏ: 90
1.2 Lớp Chân bụng 90
1.3 Ngành Giun tròn 91
2 Đề nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Tiếng Việt 93
Tiếng Anh 96
Trang Web 97
6
Trang 7TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP
TRƯỜNG
Tên đề tài: Nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố của ngành
Thân mềm (Mollusca) và ngành Giun tròn (Nematoda) ở một số vùng ngập triều Cần Giờ TP Hồ Chí Minh
2 Nội dung chính
Tiến hành thu mẫu vật và xác định đặc điểm phân bố của các nhóm Hai mảnh vỏ, chân bụng và Giun tròn trong khu vực nghiên cứu
7
Trang 8 Phân tích mẫu nhóm Chân bụng và xử lý thống kê số liệu thu được
Phân tích mẫu nhóm Hai mảnh vỏ và xử lý thống kê số liệu thu được
Phân tích mẫu nhóm Giun tròn và xử lý thống kê số liệu thu được
Trang 9SUMMARY Project title: Investigating the component and the location of Mollusca and Nematoda in Can Gio mangrove forest – Ho Chi Minh City
Basing on the studies of the bivalve, gastropod and nematode,
it identifies the species composition, density, biomass, distribution and the fluctuation of these factors by each season; be directed through conservation and rational exploitation of valuable species in the mangroves as well as protecting the biodiversity of the Zoobenthos
2 Main contents:
Carry out the sampling campaigns and investigate the distributional characteristics of bivalve, gastropod and nematode communities in the sampling area
Identify the gastropod specimens and analyze the data by statistical methods
Identify the bivalve specimens and analyze the data by statistical methods
Identify the bivalve specimens and analyze the data by statistical methods
3 Out put of researches
The specimens of bivalve, gastropod and nematode
9
Trang 10 Investigate the species composition, biomass and distribution of bivalve, gastropod
Investigate the species composition, biodiversity and distribution
Trang 11M Ở ĐẦU
1 Lí do chọn đề
Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ (thuộc huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh) là một trong những khu rừng ngập mặn điển hình ở vùng ven biển nhiệt đới, rộng trên 75.000 ha Đây là khu rừng ngập mặn đầu tiên ở Việt Nam được công nhận là khu Dự trữ sinh quyển thế giới
Nghiên cứu nhóm động vật đáy lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia), lớp Chân bụng (Gastropoda) và Giun tròn (Nematoda) cùng với sự phân bố của chúng ở vùng ngập triều chính là nghiên cứu sự đa dạng sinh học và mối quan hệ sinh thái trong tổng hợp mối quan hệ giữa Động vật đáy- Con người – Môi trường Nghiên cứu này cũng có ý nghĩa lí luận và thực tiễn rất lớn, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học, từ đó có kế hoạch bảo tồn, khai thác hợp
lí nguồn lợi tự nhiên, bảo vệ môi trường giữ vững tính ổn định bền vững của
hệ sinh thái vùng ngập triều ở Cần Giờ
Từ những lí do trên chúng tôi tiến hành làm đề tài: Nghiên cứu thành
phần loài và sự phân bố của ngành Thân mềm (Mollusca) và Ngành Giun tròn (Nematoda) ở một số vùng ngập triều Cần Giờ TP Hồ Chí Minh
2 M ục tiêu đề tài
Từ các nghiên cứu về lớp Hai mảnh vỏ, Chân bụng và ngành Giun tròn xác định cấu trúc thành phần, mật độ, sinh khối, sự phân bố của loài, thấy được sự biến động của các yếu tố này theo mùa, qua đó có thể định hướng bảo tồn và khai thác hợp lý những loài có giá trị trong rừng ngập mặn cũng như bảo vệ sự đa dạng sinh học của nhóm động vật đáy này
11
Trang 123 Đối tượng nghiên cứu
Ngành Thân mềm, gồm 2 lớp: Lớp Chân bụng (Gastropoda) và lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia)
Ngành Giun tròn: Giun tròn sống tự do (Free living nematodes)
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Các loài Thân m ềm thuộc 2 lớp Chân bụng, Hai
m ảnh vỏ và Ngành Giun tròn sống tự do phân bố ở một số điểm vùng ngập triều, thuộc huyện Cần Giờ Tp Hồ Chí Minh
5 N ội dung nghiên cứu
Ti ến hành thu mẫu vật và xác định đặc điểm phân bố
c ủa các nhóm Hai mảnh vỏ, chân bụng và Giun tròn trong khu v ực nghiên cứu
Phân tích m ẫu nhóm Chân bụng và xử lý thống kê số
li ệu thu được
12
Trang 13Phân tích m ẫu nhóm Hai mảnh vỏ và xử lý thống kê
s ố liệu thu được
Phân tích mẫu nhóm Giun tròn và xử lý thống kê số
li ệu thu được
13
Trang 14NỘI DUNG
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Lớp Hai mảnh vỏ và Chân bụng
1.1.1 Nh ững nghiên cứu trong nước
Vi ệt Nam là nước nằm trong vùng nhiệt đới Phía Đông và Nam đều giáp biển, có nhiều vũng, vịnh, cửa sông đổ ra biển, nền đáy đa dạng… tạo nên khu hệ động
v ật phong phú về thành phần loài Thân mềm loài là một trong các loài đem lại lợi ích kinh tế cao Do đó việc nghiên c ứu động vật Thân mềm được tiến hành sâu rộng
từ thế kỉ XX, nhất là sau khi viện Hải Dương học Nha Trang được thành lập (năm 1922)
Năm 1996, Nguyễn Chính nghiên cứu, tổng kết và
gi ới thiệu 88 loài Thân mềm có giá trị kinh tế ở biển Việt Nam, trong đó Bivalvia có 24 loài Mỗi loài tác giả đều
mô t ả đặc điểm hình thái, địa lý phân bố và giá trị kinh tế [5]
Cũng trong năm 1996, Nguyễn Hữu Phụng (Trung tâm nghiên c ứu Thủy Sản III) khi nghiên cứu về “Nguồn
14
Trang 15l ợi thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) chủ yếu ở biển Việt nam” Ông xác định nghêu Bến Tre (Meretrix lyrata) chỉ
gặp ở vùng biển Nam Bộ: ven biển Cần Giờ (Thành phố
H ồ Chí Minh), Gò Công Đông (Tiền Giang), Bình Đại, Ba tri, Th ạnh Phú (Bến Tre), Cầu Ngang, Duyên Hải (Trà Vinh), Vĩnh Châu (Sóc trăng), thị xã Bạc liêu, Vĩnh lợi (B ạc Liêu), Ngọc Hiển (Cà Mau) [19, tr 21]
Các nhà khoa h ọc Việt Nam kết hợp với các nhà khoa h ọc trên thế giới nghiên cứu về việc quản lí, bảo tồn động vật đáy ở Việt Nam và đã tổ chức hội thảo “ Management and conservation of coastal Biodiversyty in VietNam” ( tháng 10 năm 1997) Trong hội thảo này với bài “ Ti ềm năng, hiện trạng và phương hướng quản lí ngu ồn lợi động vật ở RNM Quảng Ninh, Hà Tĩnh và Cần Giờ - TP HCM”, tác giả Đỗ Văn Nhượng đã công bố ở RNM Vi ệt Nam có 77 loài Bivalvia (20 họ); 75 loài Gastropoda (25 h ọ) [16]
Năm 1999, Nguyễn Thanh Tùng với nghiên cứu
“Bước đầu khảo một số chỉ tiêu môi trường đặc điểm sinh
h ọc, cơ sỡ thức ăn tự nhiên, nguồn lợi, phân vùng nuôi và
kĩ thuật nuôi thích hợp loài Hàu kinh tế tại Huyện Cần Giờ
15
Trang 16TPHCM ”, Báo cáo khoa học Viện Thuỷ sản TW [25, tr 17]
Nguyễn Xuân Dục (2001) đưa ra danh mục 352 loài động vật thân mềm Hai mảnh vỏ thuộc 143 giống, 43 họ, 8
b ộ, 3 lớp phụ: Protobranchia, Pteriomorphia, Heterodonta
trong "Thành ph ần loài và phân bố của động vật thân mềm Hai mảnh vỏ Bivalvia ở vịnh Bắc Bộ" Với mỗi loài đều có
d ẫn liệu về địa điểm, thời gian thu mẫu, độ sâu và chất đáy nơi thu mẫu [7]
Năm 1990, Nguyễn Chính xác định khu hệ động vật Thân m ềm ở vùng biển Nam Việt Nam (từ Quy Nhơn trở vào) ở độ sâu từ vùng triều đến 50 mét nước có 731 loài trong đó Bivalvia có 217 loài [5]
Năm 1999, “Điều tra sự phân bố một số loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Bivalvia) có giá trị kinh tế tại vùng biển Kiên Giang”, Tr ần Quang Minh và Nguyễn Đinh Hùng đã xác định có 1 loài Hầu phân bố tại vùng biển Kiên Giang,
đó là loài Crassostrea sp [15]
Theo báo cáo khoa học "Điều tra sự phân bố một số
loài nhuy ễn thể hai mảnh vỏ có giá trị kinh tế tại vùng
16
Trang 17bi ển Kiên Giang"- Sở thủy sản Kiên Giang- 2001- xác
định có 147 loài nhuyễn thể, trong đó Bivalvia có 41 loài (chiếm 23,56%) [3]
Năm 2001, Nguyễn Văn Chung - Viện hải dương học
Nha Trang trong "Thành ph ần loài và phân bố của động vật thân mềm Hai mảnh vỏ trong đầm phá Nam Trung Bộ (Việt Nam)" đã thống kê được khoảng 120 loài động vật
Thân m ềm, trong đó lớp Hai mảnh vỏ có khoảng trên 30 loài.[6]
Năm 2001, tác giả Đinh Văn Hải và Đặng Công Phi
đã xác định được thành phần các loài động vật thân mềm tại các khu vực thăm dò và khai thác dầu khí biển Việt Nam.[12]
Năm 2002, Trần Kim Hằng (Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh) đã thực hiện đề tài “Hiện
tr ạng nghề nuôi nghêu, một số tồn tại và đề xuất hướng phát tri ển ở vùng ven biển Tiền Giang và Bến Tre”
Nghiên c ứu đã xác định: nghề nuôi nghêu ở Tiền Giang và Bến Tre phụ thuộc rất nhiều vào nghêu giống và các điều
ki ện tự nhiên ở vùng nuôi [9]
17
Trang 18Năm 2005 Bộ Thủy sản xuất bản cuốn “ Động vật
th ủy sản Thân mềm thường gặp ở Việt Nam” (TS Thái Thanh Dương chủ biên) Các tác giả đã tập hợp được 170 loài thu ộc 58 họ trong 3 lớp (Hai mảnh vỏ, Chân bụng và
l ớp Chân đầu) Đây là những loài thân mềm thường gặp ở
Vi ệt Nam và có giá trị kinh tế cao.[8]
Theo nghiên c ứu của Đinh Văn Hải và Đoàn Đăng
Phi Công trong "Thành ph ần loài động vật thân mềm sống đáy tại các khu vực thăm dò và khai thác dầu khí biển Nam Việt Nam” đã thu được 500 giống loài thân mềm,
định tên được 291 loài thuộc 3 lớp Trong đó lớp Hai
m ảnh vỏ có số loài lớn nhất (187 loài) [12]
1.1.2 Nh ững nghiên cứu ở Cần Giờ
C ần Giờ là một huyện nằm ở phía Đông Nam thành
ph ố Hồ Chí Minh.Trước 1975, vùng đất Cần Giờ hoang
vu, dân cư thưa thớt, kinh tế chậm phát triển Trong chiến tranh ch ống Mỹ, vùng đất hiền hòa này bị hoang tàn bởi bom và ch ất độc hóa học, người ta gọi Cần Giờ là “vùng đất chết”
18
Trang 19Sau ngày Mi ền Nam hoàn toàn giải phóng, thống
nh ất đất nước kinh tế Cần Giờ gắn với nông nghiệp Đến năm 2000, Cần Giờ mới tìm ra mô hình kinh tế thích hợp
là nuôi tr ồng thủy sản Hiện nay ngành Thân mềm đã được nghiên c ứu nhiều mặt nhằm đáp ứng nhu cầu nuôi trồng và khai thác nhằm phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu Năm 1995, trung tâm nghiên cứu hệ sinh thái rừng
ng ập mặn đã tổ chức điều tra tổng hợp nhóm động vật đáy vùng C ần Giờ, các kết quả đã được công bố dần dần trong các h ội nghị khoa học
Năm 1996, trong Hội nghị quốc gia do Trung tâm nghiên c ứu tài nguyên môi trường tổ chức, với bài "Nguồn
l ợi động vật thân mềm rừng ngập mặn Cần Giờ tác giả Đỗ
Văn Nhượng cho biết ở vùng rừng ngập mặn Cần Giờ có
36 loài động vật thân mềm, trong đó loài Hai mảnh vỏ có
11 loài [17]
Thông báo khoa h ọc – Trường Đại học Sư phạm -
Đại học quốc gia Hà Nội (số 5/1996), trong bài "Dẫn liệu
bổ sung về thành phần động vật đáy rừng ngập mặn Cần
Gi ờ”, Đỗ Văn Nhượng đã công bố rừng ngập mặn Cần
19
Trang 20Gi ờ có 107 loài động vật đáy phân bố trong các sinh cảnh vùng tri ều [18]
Năm 1998, trong bài "Tiềm năng, hiện trạng khai thác và phương hướng quản lý nguồn lợi động vật đáy ở vùng r ừng ngập mặn Quảng Ninh, Hà Tĩnh và Cần Giờ - Tp.Hồ Chí Minh”, Đỗ Văn Nhượng đã phát hiện được:
Lớp chân bụng Gastropoda: 25 họ, 75 loài
L ớp Hai mảnh vỏ Bivalvia: 20 họ, 77 loài [16]
Năm (2005), Ngô Thị Lan - trường Đại học sư phạm
TP.HCM trong đề tài nhiên cứu khoa học cấp cơ sở “Dẫn
li ệu về khu hệ đông vật nhuyễn thể (Mollusca) ở rừng ngập mặn Cần Giờ TP.HCM”, đã ghi nhận được ở khu
vực Cần Giờ có 19 loài Hai mảnh vỏ và 25 loài Chân bụng Tác giả cũng xác định được thành phần loài Thân mềm ở đây tuy ít đa dạng nhưng đều là những họ Thân mềm phổ biến trong khu hệ động vật Thân mềm thường gặp ở Việt Nam [14]
20
Trang 21Động vật Thân mềm ở Cần Giờ chủ yếu được nghiên
c ứu về thành phần loài, tính chất phân bố của các nhóm động vật, phân tích ý nghĩa của chúng trong hệ sinh thái cũng như tình hình khai thác các nguồn lợi thủy sản vùng này
Nh ững nghiên cứu trong cũng như những nghiên cứu
ở khu vực Cần Giờ có giá trị to lớn, góp phần giúp cán bộ
và người dân hiểu biết về thành phần loài, đặc điểm sinh
s ống của nhóm động vật đáy nói chung và lớp Hai mảnh
vỏ, Chân bụng nói riêng từ đó có ý thức bảo vệ đa dạng sinh h ọc, bảo vệ môi trường và cảnh quan của Rừng ngập
m ặn
1.2 Nhóm giun tròn (Tuyến trùng)
1.2.1 Những nghiên cứu trong nước:
Khu h ệ Giun tròn sống tự do ở Việt Nam còn ít được nghiên c ứu Trong khoảng 10 năm gần đây, Viện Sinh Thái và Tài nguyên sinh v ật đã phối hợp với Viện Sinh học nước nội địa thuộc viện hàn lâm khoa học Liên Bang Nga ti ến hành điều tra về thành phần loài cũng như độ đa
21
Trang 22d ạng của Giun tròn sống tự do ở các hệ sinh thái đất rừng, đất ngập nước, sông ngòi, khu chứa nước và các vùng cửa sông ven biển tại hầu hết các tỉnh của Việt Nam
Năm 2005, Nguyễn Vũ Thanh đã sử dụng phương pháp ABC và hệ điểm BMWP VIETNAM để đánh giá nhanh chất lượng nước sông Cầu Kết quả nghiên cứu
được đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ 43 [30]
Năm 2005, Nguyễn Vũ Thanh có công trình nghiên
c ứu về đa dạng thành phần loài giun tròn ở Sông Thị Vải Thành phố Hồ Chí Minh, Kết quả nghiên cứu được công
b ố ở hội thảo quốc gia lần thứ nhất, Hà Nội 17/ 5/2005 [31]
Năm 2005, Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Vũ Thanh, Nguyễn Thanh Hiền có công trình “Bước đầu tìm hiểu mức độ đa dạng của các nhóm động vật đáy không xương
s ống cỡ trung bình (Meiofauna) ở sông Chu Thanh Hóa”,
K ết quả nghiên cứu được công trong hội thảo toàn quốc lần thứ nhất, Hà Nội 17/ 5/ 2005 [33]
Năm 2005, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Vũ Thanh
đã tìm hiểu cấu trúc quần xã tuyến trùng sống tự do ở lưu
22
Trang 23v ực sông Đáy và sông Nhuệ, kết quả nghiên cứu được công bố trong hội thảo quốc gia lần thứ nhất, Hà Nội 17/ 5/ 2005 [29]
Năm 2005, Nguyễn Vũ Thanh, Tạ Huy Thịnh tiếp
t ục sử dụng chỉ số sinh học ASPT đánh giá nhanh chất lượng sinh học nước ở lưu vực sông Cầu Kết quả nghiên
c ứu được công trong HTQG lần thứ nhất, Hà Nội 17/ 5/
2005 [32]
Năm 2005, Nguyễn Đình Tứ, Nguyễn Vũ Thanh, Nguyễn Văn Thanh có công trình nghiên cứu về cấu trúc dinh dưỡng và độ đa dạng của quần xã Tuyến trùng biển ở ven b ờ tỉnh Khánh Hòa Kết quả nghiên cứu được công bố trong hội thảo quốc gia lần thứ nhất, Hà Nội 17/ 5/ 2005 [27]
Năm 2005, Nguyễn Vũ Thanh & Gagarin phát hiện loài Tuyến trùng mới Daptonema pumilis sp Nov (Nematoda: Monhysterida) ở Việt Nam”, Kết quả nghiên
c ứu được đăng trên Tạp chí Sinh học 27.[35]
Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Vũ Thanh, Nguyễn Thanh Hiền (2005), “Bước đầu tìm hiểu mức độ đa dạng của các
23
Trang 24nhóm động vật đáy không xương sống cỡ trung bình (Meiofauna) ở sông Chu Thanh Hóa” Hội thảo toàn quốc
lần thứ nhất, Hà Nội [33]
Nguy ễn Đình Tứ, Nguyễn Vũ Thanh, (2007, Một số
k ết quả nghiên cứu ban đầu về nhóm động vật không xương sống cỡ trung bình và Tuyến Trùng biển tại Vịnh Văn Phong, Khánh Hòa Tuyển tập báo cáo hội nghị khoa
h ọc toàn quốc lần thứ 2 về Sinh Thái, Tài Nguyên Sinh
V ật 885-892 [26]
1.2.2 Nh ững nghiên cứu ở Cần Giờ
Năm 2004, Nguyễn Vũ Thanh & Gagarin phát hiện hai loài Giun tròn m ới (Nematoda: Monhysterida) ở vùng sông r ạch rừng ngập mặn và hai loài Giun tròn mới sống trong nước lợ thuộc giống Daptonema Cobb, 1920 ở rừng ngập mặn Cần Giờ Tp Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu được công bố trong Chương trình nghiên cứu khoa học cơ
b ản trong khoa học tự nhiên – Khoa học sự sống báo cáo khoa học, hội nghị khoa học toàn quốc 2004, Thái Nguyên [34]
24
Trang 25Các Tác gi ả: Ngô Xuân Quảng, Dương Đức Hiếu, Nguy ễn Văn Sinh, Lâm Dương Ân (Viện Sinh học Nhiệt Đới), Trần Triết (ĐHKHTN), Nguyễn Ngọc Châu, Nguy ễn Vũ Thanh (Viện sinh thái và tài nguyên Sinh học)
đã nghiên cứu đa dạng sinh học quần xã Tuyến trùng khu
v ực bão Barian (vùng cửa sông Đồng Hòa), Cần Giờ Tp HCM (tháng 3/2008) Trong bài báo này các tác gi ả đã ghi
nh ận được 103 giống Tuyến trùng thuộc 32 họ của 7
b ộ.[36]
Cũng nghiên cứu ở Cần Giờ (2007), tại Khe Nhàn về Tuy ến trùng biển sống tự do, tác giả Ngô Xuân Quảng và
Vũ Văn Thanh đã ghi nhận được 80 giống thuộc 24 họ của
Desmocolecida, Plectida, Monhysterida, Araeolaimida; trong đó 12 giống thuộc lớp Enoplea và 68 giống thuộc
l ớp Chromadorea.[37]
Nhìn chung các công trình nghiên c ứu về nhóm Giun tròn s ống tự do ở Việt Nam nói chung và Cần Giờ nói riêng còn mới mẻ và hạn chế Các nghiên cứu về nhóm động vật này theo các sinh cảnh thì chưa có công cố nào
25
Trang 2659” kinh độ Đông Huyện
C ần Giờ trải dài từ Bắc xuống Nam là 25km, từ Đông sang Tây là 30 km, Phía B ắc giáp với huyện nhà Bè , Nam giáp
v ới biển Đông, Đông giáp với 2 tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu, phía Tây giáp với 2 tỉnh Long An và Tiền Giang
2.1.2 Địa hình
Huyện Cần Giờ có hình lòng chảo ở khu trung tâm,
n ếu xét từng khu vực nhỏ thì địa hình cũng có nhiều biến đổi nhưng độ chênh lệch không lớn lắm, đa số địa hình cao trung bình 0.0 - 1.5 m, tr ừ núi Giồng Chùa là điểm cao nhất huyện có độ cao 10,1 m ở tiểu khu 14 do lực tương tác sông, bi ển tạo thành địa hình theo 2 xu hướng:
26
Trang 27Trên tuy ến sông Soài Rạp, do dòng chảy của sông
m ạnh, sự bồi tích và lắng đọng chiếm ưu thế tại cửa sông, điểm tương tác của sông và biển Hậu quả là tất yếu là nền đáy lòng sông cạn dần ở khu vực Lâm Viên Cần Giờ Theo th ời gian, hình dạng đang chuyển dần về hướng đông
t ừ phía sông Soài Rạp,cũng như quá trình bồi lắnng đang
t ạo ra cá vùng đất cao và dần dần nâng cao lòng sông về hướng Tây
2.2 Đặc điểm khí hậu
Khí h ậu huyện Cần Giờ mang đặc tính nóng ẩm và
ch ịu chi phối của quy luật gió mùa cận xích đạo với hai mùa rõ r ệt, đó là mùa mưa và mùa khô
2.2.1.Lượng mưa
Lượng mưa ở Huyện Cần Giờ thấp nhất Thành phố
Hồ Chí Minh, trung bình từ 1300 đến 1400 mm hàng năm
2.2.2 Ch ế độ gió:
C ó 2 hướng chính trong năm là Tây – Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 dương lịch và Bắc – Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
27
Trang 282.2.3 Độ ẩm và lượng bốc hơi:
Độ ẩm tương đối cao, trung bình 80 – 85%, lượng
b ốc hơi nước trung bình là 1.204 mm/tháng
Trang 29H ình 2.1 Bản đồ Cần Giờ và các địa điểm thu mẫu [43]
Ghi chú:
X1: Ven kênh rạch: Ban quản lý rừng phòng hộ Cần
Gi ờ, Cầu Dần Xây, đường Rừng Sác, xã An Thới Đông X2: Trong r ừng ngập mặn khép tán - Ban quản lý
r ừng phòng hộ Cần Giờ, Cầu Dần Xây, đường Rừng Sác,
xã An Thới Đông
X3: Bãi bi ển 30/4 thuộc xã Long Hoà
X4: vùng đất (không có tán rừng che phủ), đường Hàng Dương, xã Cần Thạnh
29
Trang 30Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Th ời gian nghiên cứu
M ẫu Thân mềm được thu trong hai mùa, mỗi mùa 2 đợt:
- Tháng 8, 9/2010: đại diện cho mùa mưa
- Tháng 2, 3/2011: đại diện cho mùa khô
Mẫu Giun tròn tiến hành thu trong hai mùa, mỗi mùa
1 đợt:
- Tháng 8/2010: đại diện cho mùa mưa
- Tháng 2/2011: đại diện cho mùa khô
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
M ẫu được thu ở 4 địa điểm (Hình 2.1):
Trong rừng ngập mặn (rừng đước) - Ban quản lý
r ừng phòng hộ Cần Giờ, Cầu Dần Xây, đường Rừng Sác,
xã An Th ới Đông
30
Trang 31Ven kênh r ạch - Ban quản lý rừng phòng hộ Cần
Gi ờ, Cầu Dần Xây, đường Rừng Sác, xã An Thới Đông Bãi đất trống (vùng ngập triều không có tán rừng che
ph ủ) Đường Hàng Dương, xã Cần Thạnh
Bãi bi ển 30/4 thuộc xã Long Hoà
3.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa và trong phòng thí nghiệm
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
Được thu đồng bộ với mẫu định lượng nhưng được
m ở rộng phạm vi hơn so với mẫu định lượng nhằm phát
hi ện tối đa thành phần loài có trong khu vực
Thu mẫu Nhóm Giun tròn (Tuyến trùng):
31
Trang 32M ẫu đất được tiến hành thu tại 4 sinh cảnh bằng ống core
Ống core được cắm xuống nền đất ở 3 vị trí, theo 3 góc hình tam giác, m ỗi vị trí cách nhau 1m, sâu quá 15 cm
và thu toàn b ộ phần đất ở độ sâu 10 cm
Chuy ển mẫu đất vào trong lọ nhựa, dung tích 250ml
M ột số chỉ tiêu phân loại giun tròn:
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghi ệm
Phương pháp nghiên cứu nhóm Chân bụng
tính mật độ trung bình theo mùa qua 4 đợt thu mẫu (các công thức tính toán xem mục 3.4.2)
cân tr ọng lượng các mẫu vật bằng cân điện tử MT
1066, sai s ố 0,01g và tính sinh khối trung bình theo mùa
32
Trang 33qua 4 đợt thu mẫu (các công thức tính toán xem mục 3.4.2)
mẫu được lưu trữ trong dung dịch cồn 700 tại phòng thí nghiệm Động vật – Khoa Sinh học – ĐHSP Tp HCM
Đo 4 chỉ tiêu kích thước: tầng thân, tháp vỏ, chiều cao v ỏ, chiều rộng vỏ từng loài bằng thước cặp đồng hồ Một số chỉ tiêu chính trong việc định loại Chân bụng Hình d ạng, màu sắc vỏ
Kích thước tháp vỏ, tầng thân, chiều cao vỏ, chiều
r ộng vỏ
Số vòng xoắn
Đặc điểm đường suture
Phương pháp nghiên cứu nhóm Hai mảnh vỏ
+ Hình d ạng và hình thái vỏ
+ Hình thái v ết cơ khép vỏ trước và vỏ sau
+ Kích thước chiều rộng, dài, cao
33
Trang 34+ Đặc điểm khớp bản lề có răng hay không có răng, hình thái c ủa răng
+ Có dây chằng ở trong hay ngoài
Tài li ệu dùng để phân loại nhóm chân bụng và hai
m ảnh vỏ
R Tecker abbott, Herbert S Zim & Marita Sandstom,
1955, “Sea Shells of the world”.[38]
R Tecker abbott & Perter Dance, 1998, “ Compendium of
the world” American Malacolo Gists, INC.[39]
Phương pháp nghiên cứu Giun tròn (Tuyến trùng)
• Phương pháp xử lí mẫu
Lọc bỏ cặn thô : Cho mẫu đất vào xô nhựa, bóp vụn đất và khấy
đều, sau đó thêm 1,5-2 lit nước, tiếp tục khấy đều
- Khấy mạnh tay rồi đổ qua rây lọc số 1 (đường kính 20cm, cao 5cm, kích thước lỗ rây 0,5mm)
- Rửa qua phần cặn còn lại sau đó khuấy mạnh nước trong xô nhựa và điếm từ 1-10 rồi gạn lọc, làm 8-9 lần cho hết đất, cát trong mẫu
- Đổ mẫu qua rây lọc (đường kính lỗ 45µ) trên 1 xô nhựa sạch rồi tách mẫu bằng dung dịch Ludox 1.18
- Rót phần trên của ống qua rây lọc (đường kính lỗ 45µ) và rửa bằng nước sạch để loại bỏ Ludox
- Phần lắng cặn trong ống thêm Ludox vào khuấy đều tiếp làm thêm 2 lần nữa
34
Trang 35Phương pháp đếm
- Cho toàn bộ mẫu Giun Tròn sau khi tách lọc qua rây 45μm, rửa sạch formaline và cho vào đĩa đếm
- Đếm hết toàn bộ số lượng giun có trong đĩa đếm và đếm cho hết
số mẫu thu sau mỗi lần tách
- Dung dịch I: Foomol (4%) 99ml, Glycerine 1ml
- Dung dịch II: Ethanol (96%) 95ml, Glycerine 5ml
- Dung dịch III: Ethanol (96%) 50ml, Glycerine 50ml
Phương pháp làm tiêu bản
- Các dụng cụ cần thiết phục vụ cho việc lên tiêu bản: đĩa paraffin, ống đồng, đèn cồn, que gắp, lọ glycerin tinh khiết, lam, lamen, kẹp gỗ, kính lúp
Một số chỉ tiêu phân loại giun tròn
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHÍNH KIỂU MIỆNG Miệng nhỏ Miệng rộng Miệng có răng Miệng có hàm
CUTICUN Trơn Có vân Chấm Kiểu khác
DẠ DÀY Thiếu dạ
dày
Dạ dày hình củ Dạ dày kép Kiểu khác
35
Trang 36Trợ sinh dục Phụ sinh dục
Cấu tạo buồng trứng hay tinh hoàn
Phân loại dựa vào các tài liệu sau:
Platt, H M and Warwick, R M (1983) Free-living Marine Nematodes Part I British Enoplids Synopses of the British Fauna
No 28 Linnean Society of London/Estuarine & Brackish Water
3.4.1 xác định chỉ tiêu môi trường nước nơi thu mẫu
Đo độ mặn: Máy khúc xạ kế đo độ muối Reichert
c ủa Mỹ
Đo độ pH: Dùng máy đo pH Orion 230A+ để đo
Đo nhiệt độ: Sử dụng máy đo pH, khi đặt máy tại bãi
nuôi để đo pH, trên máy sẽ tự động xuất hiện nhiệt độ nước tại điểm khảo sát
3.4.2 Phương pháp thống kê xử lí số liệu
Các số liệu thu được được xử lí bằng phần mềm Excel và theo các công thức sau :
36
Trang 37 Sinh khối được được tính theo đơn vị g/m theo công thức
P (g/m2) = (n1 x )(n2x )(nn x )
Trong đó: P: Sinh khối (g/m2) của từng loài
n1: cá thể 1, n2 cá thể 2, nn cá thể thứ n
sinh khối cá thể 1; sinh khối cá thể 2
sinh khối cá thể thứ n
Sinh khối trung bình ( ) tính theo công thức:
P1, P2, Pn : sinh khối của loài 1, loài 2, loài thứ n
n: số đợt thu
Mật độ trung bình X tính theo công thức:
n
x x
N = Tổng số cá thể trong một mẫu nghiên cứu
Chỉ số đa dạng Shannon – Wienner (H’)
37
Trang 38Trong đó: n1= Tổng số lượng của các loài thứ i
N = Tổng số lượng cá thể trong một mẫu nghiên cứu
Theo Lê Văn Khoa – Phương pháp xác định thể nền cho đất đồng
ruộng (xác định nhanh, không cần dụng cụ) [13]
38
Trang 39Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
4.1 M ột số chỉ tiêu lý hóa tại các địa điểm thu mẫu
4.1.1 Nhi ệt độ nước
Bảng 4.1 Nhiệt độ của nước tại các điểm thu mẫu
Địa điểm Mùa mưa
Lần 2 (9/10)
Trung bình mùa mưa (0 C)
Lần1 (2/11)
Lần 2 (3/11)
Trung bình mùa khô (0 C)
30/4
31,6 31,08 31,34 32,6 32,8 32,70
Nhiệt độ nước là một số những chỉ tiêu có ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của động vật nói chung và động vật đáy nói riệng Nhiệt độ trung bình cao nhất vào mùa khô là 32,70oC thuộc vùng bãi biển và thấp nhất là 27,40oC vào mùa mưa thuộc sinh cảnh rừng ngập mặn Tuy nhiên với những
39
Trang 40ngưỡng nhiệt độ này đều nằm trong khoảng thích hợp cho loài động vật đáy sinh trưởng và phát triển tốt [1]
4.1.2 Độ mặn của nước
Bảng 4.2 Độ mặn nước tại các điểm thu mẫu
Địa điểm
Mùa mưa (‰)
Mùa khô (‰)
Lần1 (8/10)
Lần 2 (9/10)
Trung bình mùa mưa (‰)
Lần1 (2/11)
Lần 2 (3/11)
Trung bình mùa khô (‰)