1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bước đầu xây dựng phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở nam bộ

556 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 556
Dung lượng 5,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Xây dựng phần mềm tra cứu để định loại 264 loài cá nước ngọt ở Nam Bộ để giúp các nhà nghiên cứu, các nhà phân loại học và sinh viên tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí kh

Trang 1

KHOA SINH HỌC

  

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG PHẦN MỀM ĐỊNH LOẠI

MÃ SỐ: CS.2009.19.60

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI ThS Tống Xuân Tám

TP HỒ CHÍ MINH, 2011

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hữu Dực, GVC Trần Thanh Tòng, GVC Lê Hoàng Yến - những người thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Khoa học Công nghệ và Tạp chí khoa học, Viện Nghiên cứu Giáo dục, Quý thầy/cô trong Khoa Sinh học - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi và góp nhiều ý kiến qúy báu, động viên, giúp đỡ tôi nhiệt tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Sở Thủy sản và nhân dân địa phương ở khu vực nghiên cứu thuộc các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh cũng như người thân trong gia đình và tất cả bạn bè đồng nghiệp đã cùng góp sức, động viên tôi hoàn thành đề tài này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 6 năm 2011

TÁC GIẢ

ThS Tống Xuân Tám

Trang 3

Trang Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các hình

Tóm tắt kết quả nghiên cứu (tiếng Việt)

Tóm tắt kết quả nghiên cứu (tiếng Anh)

MỞ ĐẦU 1

I Đặt vấn đề 1

II Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

III Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

IV Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Các công trình nghiên cứu về cá ở lưu vực sông Sài Gòn 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Ở Việt Nam 3

1.1.3 Ở Nam Bộ 5

1.2 Phần mềm 7

1.2.1 Khái niệm phần mềm 7

1.2.2 Phân loại sản phẩm phần mềm 7

1.2.2.1 Theo phương thức hoạt động 7

1.2.2.2 Theo khả năng ứng dụng 8

1.2.3 Tóm tắt qúa trình tạo nên một phần mềm 8

1.2.4 Phần mềm tra cứu định loại cá 9

Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 10

2.1.1 Thời gian nghiên cứu 10

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 10

Trang 4

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 11

2.2.2 Phương pháp xây dựng phần mềm tra cứu định loại cá dưới dạng đĩa CD-ROM 11

2.2.3 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu cá 11

2.2.4 Phương pháp chuyên gia 12

2.2.5 Phương pháp xử lí số liệu 12

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 13

3.1 Phần mềm tra cứu định loại cá dưới dạng đĩa CD-ROM 13

3.1.1 Quyền quản trị (Administrator) 13

3.1.1.1 Giao diện chính 13

3.1.1.2 Thêm loài cá mới 14

3.1.1.3 Tìm kiếm một loài cá 14

3.1.1.4 Xem chi tiết, chỉnh sửa, cập nhật phân nhóm, xóa CSDL loài cá 15

3.1.1.5 Thêm, xóa, sửa chữa hệ thống phân loại cá 16

3.1.2 Quyền tra cứu (Users) 17

3.1.2.1 Giao diện chính 17

3.1.2.2 Tra cứu một loài cá 18

3.1.2.3 Tra cứu hình ảnh các loài cá 20

3.1.2.4 Thông tin liên hệ 20

3.2 Cơ sở dữ liệu về các loài cá 21

3.2.1 Hệ thống phân loại 21

3.2.2 Cơ sở dữ liệu cá dưới dạng kí tự (chữ và số) 21

3.2.3 Cơ sở dữ liệu cá dưới dạng hình ảnh 23

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

PHỤ LỤC Phụ lục 1 Hướng dẫn cài phần mềm Microsoft SQL Server 2000 Personal Edition 1 Phụ lục 2 Hướng dẫn cài IIS (Internet Information Services) 13

Trang 5

Phụ lục 4 Danh sách hệ thống phân loại các loài cá nước ngọt ở Nam Bộ 24 Phụ lục 5 Danh mục công trình của tác giả và cộng sự có liên quan đến đề tài 39 Phụ lục 6 Cơ sở dữ liệu về các loài cá nước ngọt ở Nam Bộ (xem CD-ROM)

Phụ lục 7 Địa chỉ trang web các hình cá sử dụng trong phần mềm (xem CD-ROM) Chữ kí của chủ nhiệm đề tài và xác nhận của đơn vị chủ trì đề tài

Bản sao photo Thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ cấp Trường

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

(Administrator) 14 Hình 3.3 Giao diện tìm kiếm một loài cá đối với quyền quản trị (Administrator 15 Hình 3.4 Giao diện xem chi tiết CSDL một loài cá đối với quyền quản trị

(Administrator) 15 Hình 3.5 Giao diện chỉnh sửa, cập nhật phân nhóm, xóa CSDL hoặc xóa hoàn toàn

một loài cá đối với quyền quản trị (Administrator) 16 Hình 3.6 Giao diện thêm, xóa, sửa chữa hệ thống phân loại cá đối với quyền quản

trị (Administrator) 17 Hình 3.7 Giao diện chính của phần mềm đối với quyền tra cứu (Users) 18 Hình 3.8 Giao diện tra cứu CSDL của một loài cá bằng từ khóa đối với quyền tra

cứu (Users) 18 Hình 3.9 Giao diện tra cứu 1 loài cá theo hệ thống đối với quyền tra cứu (Users) 19 Hình 3.10 Giao diện tra cứu hình ảnh các loài cá đối với quyền tra cứu (Users) 20 Hình 3.11 Giao diện thông tin liên hệ đối với quyền tra cứu (Users) 20

Trang 6

Tên đề tài: Bước đầu xây dựng phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở Nam Bộ

Mã số: CS.2009.19.60

Chủ nhiệm đề tài: ThS Tống Xuân Tám Tel: (08) 3720 08 50 - 0982 399 008

E-mail: tongxuantam@yahoo.com; tongxuantam@hcmup.edu.vn

Cơ quan chủ trì đề tài: Khoa Sinh học - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

Thời gian thực hiện: từ tháng 6/2009 - 6/2010

1 Mục tiêu

Xây dựng phần mềm tra cứu để định loại 264 loài cá nước ngọt ở Nam Bộ để giúp các nhà nghiên cứu, các nhà phân loại học và sinh viên tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí khi tiến hành định loại một loài cá nước ngọt nào đó ở Nam Bộ

2 Nội dung chính

- Viết phần mềm tra cứu định loại cá nước ngọt ở Nam Bộ

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về cá nước ngọt ở Nam Bộ: hệ thống phân loại; có các chỉ số

đo, đếm, đặc điểm về hình thái, màu sắc, giá trị kinh tế & khoa học, phân bố, hình ảnh màu minh họa, tài liệu hoặc trang web tham khảo…

- Viết và gửi đăng bài báo khoa học trên Tạp chí của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM

- Viết báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt đề tài

- Báo cáo nghiệm thu đề tài

3 Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế-xã hội)

- Xây dựng được phần mềm tra cứu định loại cá nước ngọt ở Nam Bộ, đáp ứng đầy đủ mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài

- Xây dựng được danh sách hệ thống phân loại 264 loài cá nước ngọt ở Nam Bộ, xếp trong 155 giống, 68 họ và 16 bộ (theo hệ thống của Eschmeyer W N (1998)) do chính tác giả và cộng sự nghiên cứu được trong nhiều năm qua

- Xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết về 264 loài cá nước ngọt ở Nam Bộ (kế thừa từ những công trình nghiên cứu của chính tác giả và cộng sự, tham khảo thêm từ các tác giả khác) với hơn 400 trang A4 gồm: hệ thống phân loại đầy đủ của từng loài; tên đồng vật (synonym), tài liệu hoặc trang web tham khảo, tên tiếng Anh, tên địa phương, số mẫu nghiên cứu, địa điểm thu mẫu, mô tả (các chỉ số đo, đếm, đặc điểm về hình thái, màu sắc), mẫu vật, phân bố, sinh học - sinh thái, giá trị sử dụng, ngư cụ khai thác, tình trạng, phân hạng, biện pháp bảo vệ, hình ảnh màu và đen trắng minh họa,…

- Biên tập, chỉnh sửa (nén dung lượng, cắt bỏ các chi tiết thừa, tinh chỉnh độ nét, chú thích,…) 264 hình cá do chính tác giả chụp hoặc truy cập bổ sung các hình cá còn thiếu từ các nguồn tài liệu tham khảo khác

Trang 7

Code number: CS.2009.19.60

Coordinator: Tống Xuân Tám M.A Tel: (08) 3720 08 50 - 0982 399 008

Implementing Institution: Department of Biology, HCMC University of Education

2 Main contents

- Write software to categorize fresh water fish in the South

- Develop a database of freshwater fish in the South: a classification system; with the index measuring, counting, appearance characteristics, color, economic value & science, distribution, color illustrations, referencing documents or web pages

- Write and submit scientific papers published in the Journal of the HCMC University

of Pedagogy

- Write final report, abstract themes

- Write the research report

3 Results obtained

- Build software for categorizing fresh water fish in the South, meeting research targets

- Develop a classification system lists 264 freshwater fish species in the South, classified into 155 genera, 68 families and 16 orders (the system of Eschmeyer WN (1998) by the author and his research partner over the years

- Develop detailed database of 264 species of freshwater fish in the South (inherited from the work of the author and colleagues with reference from other authors) with over 400 pages of A4 consisting of: adequate system of classification of each species, synonym, reference document or web pages, English name, local name, total sample, sampling locations, description (the index measuring, counting, appearance characteristics, color), specimens, distribution, biology - environment, use value, fishing gear, status, classification, protection method, color images, black and white illustrations,

- Edit (compress, cut off the extra detail, refine and annotate ) 264 individual pictures taken by the author or access missing images from other sources

Trang 8

MỞ ĐẦU

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, Việt Nam chưa thấy có phần mềm tra cứu định loại cá nước ngọt nói chung và cá nước ngọt ở Nam Bộ nói riêng Các nhà nghiên cứu về đa dạng, sinh học và sinh thái học cá; những nhà phân loại và sinh viên khi nghiên cứu về cá thường mất rất nhiều thời gian và công sức tra cứu thông tin trong các tài liệu in sẵn

để định loại và tìm hiểu về đặc điểm của một loài cá nào đó Thông tin về các loài

cá thường nằm rải rác ở các tài liệu khác nhau, gây khó khăn trong việc tra cứu Mặt khác, những hình ảnh minh họa về cá có trong các tài liệu in sẵn chủ yếu là đen, trắng nên rất khó đối chiếu với mẫu vật thật để nhận dạng chính xác đó là loài nào Nếu phần mềm này được xây dựng, các nhà nghiên cứu về cá, sinh viên khi học về phân loại cá ở học phần Động vật học 2 (Động vật có xương sống) - Khoa Sinh học có thể truy cập nhanh tên khoa học và hệ thống phân loại cá của thế giới chính xác, cập nhật mới nhất của một loài cá nào đó một cách nhanh chóng Vì mỗi loài cá được sắp xếp theo thang phân loại từ bộ (phân bộ) → họ (phân họ) → giống

→ loài và mỗi loài có kèm theo tên phổ thông (tên địa phương nếu có) và tên khoa học (tên Latin) chính thức hiện nay đang được thế giới và Việt Nam dùng, tên đồng vật (synonym) Mỗi loài cá có các chỉ số đo, đếm đầy đủ; mô tả chi tiết đặc điểm về hình thái, màu sắc, giá trị kinh tế & khoa học, phân bố, sinh thái, mùa vụ, tình trạng mẫu vật (nếu có), hình ảnh màu minh họa, tài liệu và trang web tham khảo… nên dễ dàng đối chiếu với mẫu vật thật để định danh Hơn nữa, phần mềm này có “tính mở” nên tác giả có khả năng cập nhật chỉnh sửa, bổ sung các nghiên cứu mới về cá một cách nhanh chóng

Ngoài hình chụp màu, còn có những hình vẽ chỉ rõ đặc tính để có thể nhận diện nhanh (khi hình chụp màu không nhìn thấy rõ các chi tiết như râu, gai cứng các tia vây… bị che khuất)

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi nhận thấy cần phải thực hiện đề tài:

“Bước đầu xây dựng phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở Nam Bộ”

Trang 9

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Xây dựng phần mềm tra cứu để định loại 264 loài cá nước ngọt ở Nam Bộ để giúp các nhà nghiên cứu, các nhà phân loại học và sinh viên tiết kiệm thời gian,

công sức và chi phí khi tiến hành định loại một loài cá nước ngọt nào đó ở Nam Bộ

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ sở dữ liệu và phần mềm tra cứu để định loại 264 loài cá nước ngọt ở Nam Bộ

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên chúng tôi chỉ bước đầu thử nghiệm xây dựng phần mềm tra cứu để định loại 264 loài cá nước ngọt ở Nam Bộ Những loài cá này chủ yếu thu thập được ở vùng Đông Nam Bộ

Chúng tôi không có đủ thời gian và công sức xây dựng khóa định định loại

264 loài cá nước ngọt ở Nam Bộ để đưa vào truy cập trong phần mềm

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở dữ liệu về cá nước ngọt

1.1.1 Trên Thế giới

Theo thống kê của Eschmeyer W N (1998); Tổ chức FAO (2010), Froese R

and Pauly D (2011), Fish Base thì trên thế giới có khoảng 32.000 loài cá, với

291.100 tên gọi khác nhau (tính đến tháng 6/2011) Số còn lại chưa được mô tả hiện sống ở các vực nước trên Trái Đất khá nhiều Tuy nhiên, các tác giả này không tách riêng nhóm cá nước ngọt và nhóm cá biển nên chúng ta khó có thể biết được số loài

cá nước ngọt hiện nay đã phát hiện trên Thế giới có khoảng bao nhiêu loài

Cơ sở dữ liệu về từng loài cá thì nằm rải rác ở các tài liệu và các website khác nhau Các website này tuy dễ dàng tra cứu định loại các loài cá về hệ thống phân loại, hình ảnh màu minh họa, vị trí phân bố,… nhưng được viết bằng tiếng Latin (hệ thống phân loại), tiếng Anh, tiếng Pháp,… và các loài mô tả còn sơ sài về các chỉ số

đo, đếm, đặc điểm hình thái và màu sắc và thiếu rất nhiều có sở dữ liệu khác nên gây không ít khó khăn cho những người định loại cá ở trong nước, nhất là đối với những người nghiên cứu và học viên, sinh viên mới bắt đầu làm quen với công việc định loại cá [60], [61], [64], [65], [66], [67]

1.1.2 Ở Việt Nam

Theo thống kê của Vũ Trung Tạng (1994), khu hệ cá cửa sông ven biển gồm

580 loài, xếp trong 110 họ, thuộc 25 bộ Đặc biệt là tác giả đã đưa ra danh sách 186 loài cá biển xâm nhập vào hệ thống sông và các thủy vực nước ngọt khác [23], [24] Theo thống kê chưa đầy đủ của Bộ Thủy sản (1996), khu hệ cá nước ngọt ở nước ta có khoảng 544 loài, 228 giống, 57 họ thuộc 18 bộ, phân bố trong các ao hồ, sông suối, từ miền núi đến trung du và đồng bằng thấp ven biển Cơ sở dữ liệu về các loài cá này nằm rải rác trong các tài liệu có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn Tuy nhiên, về phân loại học còn tồn tại nhiều sai sót và hạn chế do thiếu những thông tin cập nhật, nhất là trong nghiên cứu, các nhà ngư loại học đã sử dụng những

hệ thống phân loại học khác nhau Vì vậy, việc xác định tên các taxon chưa chính xác hoặc còn nhầm lẫn khi sử dụng các tên đồng vật (synonym) khác nhau để đặt

Trang 11

cho một taxon và việc sắp xếp chúng theo những hệ thống phân loại học khác nhau không có phê phán, gây khó khăn đối với việc thẩm định và đánh giá tính đa dạng của khu hệ cá cũng như trong nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất [3], [23]

Theo "Danh lục các loài cá nước ngọt đã biết" của Mai Đình Yên (2002), khu

hệ cá nước ngọt Việt Nam gồm 546 loài thuộc 226 giống, 57 họ và 18 bộ Tác giả dựa chủ yếu vào danh sách cá nước ngọt của Bộ Thủy sản (1996) có chỉnh lí và sửa chữa chút ít [23], [24]

Theo nghiên cứu và thống kê của Nguyễn Văn Hảo và cộng sự (2005) trong

bộ sách "Cá nước ngọt Việt Nam" gồm 3 tập, các tác giả đã giám định, tu chỉnh

danh pháp cho các taxon theo chuẩn Quốc tế đáng tin cậy, xây dựng cơ sở dữ liệu khá đầy đủ và chính xác của 1.027 loài và phân loài thuộc 427 giống, 98 họ của 22

bộ cá nước ngọt điển hình và một số đại diện cá có nguồn gốc biển thích ứng với điều kiện nước lợ của vùng cửa sông, đầm phá ven biển và sâu hơn, thích nghi với đời sống trong các thủy vực nước ngọt Để xây dựng khóa định loại và mô tả các loài, các tác giả đã lựa chọn những tiêu chuẩn hình thái quan trọng: các số đo, số đếm và những chỉ tiêu hình thái khác cũng như sự biến đổi của chúng trong quá trình phát triển cá thể có liên quan đến điều kiện sống Cơ sở dữ liệu của mỗi loài cá

được mô tả theo một trình tự xác định, theo chuẩn quy định của "Động vật chí Việt Nam" gồm: tên khoa học, tên đồng vật (synonym), type danh pháp, tên phổ thông

và tên địa phương, mô tả hình thái, số mẫu vật và nơi lưu trữ, sự phân bố, hiện trạng nguồn lợi (nếu có), sinh học và sinh thái học, giá trị sử dụng Đây là công trình lớn nhất giới thiệu và mô tả đầy đủ nhất từ trước tới nay về thành phần loài của khu hệ

cá nội địa trên toàn lãnh thổ nước ta; đồng thời cung cấp những dẫn liệu khá chi tiết

về 79 loài đặc hữu của 32 giống thuộc 8 phân họ, trong đó 2 giống, 40 loài và phân loài được các tác giả ghi nhận là những taxon mới cho khoa học [23], [24]

Từ các công trình trên cho thấy, cơ sở dữ liệu về khu hệ cá nước ngọt ở nước

ta khá đa dạng và phong phú Tuy nhiên, do sự phát triển không ngừng về công tác nghiên cứu trong thời gian qua đã góp phần bổ sung thêm thành phần và dữ liệu cho

Trang 12

nhiều loài cá Vì vậy, các công trình trên cần phải thường xuyên cập nhật bổ sung, chỉnh sửa để hoàn chỉnh hơn

1.1.3 Ở Nam Bộ

Trước ngày miền Nam được giải phóng (1975), có những công trình nghiên cứu về cá nước ngọt ở Nam Bộ của các tác giả như Henri J (1865), Sauvage H E (1877, 1878a, b, 1881), Tirant G (1885), Vaillant L (1904), Pellegrin J (1906), Chabanaud P (1926a, b), Bourret R (1927), Chevey P (1930a, b, 1932a, b, 1933, 1934a, b, 1936a, b, 1937), Pellegrin J và Chevey P (1941), Fang P W (1942a, b, 1943), Durant J (1949), Chaux J và Fang P W (1949), Kuronuma K (1961), Trần Ngọc Lợi và Nguyễn Cháu (1964), Fourmanoir P (1965), Yamanura M (1966), Kawamoto N., Nguyễn Viết Trương và Trần Thị Túy Hoa (1972), Orsi J J (1974), Taki Y (1975), Rainboth W J (1975)

Từ năm 1975 đến năm 1993, có thêm một số công trình nghiên cứu về cá nước ngọt ở Nam Bộ của các tác giả như Akihito và Merguro K (1976), Trần Thị Thu Hương (1977), Mai Đình Yên (1982), Nguyễn Văn Thiện (1979, 1985), Lê Hoàng Yến và cộng sự (1979 - 1985), Hoàng Đức Đạt và cộng sự (1990, 1991),

Tất cả các tác giả trên chỉ tập trung thống kê thành phần loài, rất ít khi đề cập đến nghiên cứu từng khu hệ hoặc mô tả chi tiết hình thái phân loại của từng loài cá Nghĩa là, cơ sở dữ liệu về các loài cá nước ngọt còn rất sơ sài, chưa có một tài liệu hoàn chỉnh giúp định loại các loài cá nước ngọt ở Nam Bộ

Đến năm 1992, cuốn sách "Định loại các loài cá nước ngọt" của Mai Đình

Yên (chủ biên), Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Văn Thiện, Lê Hoàng Yến và Hứa Bạch Loan được xuất bản Có thể nói, đây là cuốn sách đã tập hợp tất cả các công trình nghiên cứu về cá nước ngọt ở Nam Bộ từ trước đây đến năm 1992 Các tác giả

đã tiến hành thu thập mẫu vật ở 30 địa điểm thuộc các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây, sông Tiền, sông Hậu, Đồng Tháp Mười, rừng U Minh và đảo Phú Quốc Sau đó, các tác giả phân tích, định loại và thống kê thêm từ các công trình khác cho thấy khu hệ cá nước ngọt Nam Bộ có 255 loài thuộc 130 giống, 42 họ, 14 bộ Các loài cá được trình bày trong tài liệu này gồm các

Trang 13

loài cá nước ngọt thực sự, có nghĩa là chúng sống ở môi trường nước ngọt trong suốt đời sống của chúng và các loài cá nước ngọt không thực sự, có nghĩa là thường ngày chúng sống ở biển hoặc vùng ven biển, nhưng đã có một thời gian vào vùng nước ngọt hoặc sinh sản hoặc kiếm ăn và cũng bao hàm một số loài cá đặc trưng sinh sống ở vùng nước lợ [58]

Năm 1993, Trương Thủ Khoa, Trần Thị Thu Hương xuất bản cuốn sách “Định loại cá nước ngọt vùng đồng bằng sông Cửu Long” với 173 loài, 99 giống, 39 họ,

13 bộ Mẫu cá được thu thập từ năm 1976 đến năm 1982, tổng số là 2.829 mẫu, đây

là những loài cá hoàn toàn sống trong môi trường nước ngọt hoặc có một khoảng thời gian nào đó sống trong nước ngọt Đến thời điểm đó, cuốn sách là một công trình nghiên cứu đầy đủ nhất về cơ sở dữ liệu của các loài cá nước ngọt vùng đồng bằng sông Cửu Long [33]

Cơ sở dữ liệu của mỗi loài cá trong hai cuốn sách này được mô tả khá đầy đủ gồm: tên khoa học, tên đồng vật (synonym), tên phổ thông và tên địa phương, địa điểm thu mẫu, số mẫu mô tả, mô tả hình thái, sự phân bố, sinh học và sinh thái học, giá trị sử dụng, Tuy nhiên, hệ thống phân loại dùng trong hai cuốn sách này được sắp xếp theo Lindberg G V (1974) so với hệ thống phân loại cá hiện nay được sử dụng phổ biến trên Thế giới và Việt Nam của Eschmeyer W N (1998), FAO (2010) đã có nhiều thay đổi

Từ sau năm 1993 đến nay, cũng có nhiều công trình nghiên cứu về cá nước ngọt ở Nam Bộ của các tác giả như Lê Hoàng Yến và cộng sự (1999), Hoàng Đức Đạt và cộng sự (2001), Nguyễn Thanh Tùng (2005), Nguyễn Xuân Đồng (2009), Tống Xuân Tám và cộng sự (2004 - 2011) chủ yếu nghiên cứu về thành phần loài cá nước ngọt ở lưu vực các sông Sài Gòn, Đồng Nai, Cần Giờ, đồng bằng Tháp Mười, đồng bằng sông Cửu Long, Rất ít công trình đi sâu vào nghiên cứu bổ sung cơ sở

dữ liệu cho từng loài cá

Trong những năm qua, Tống Xuân Tám và cộng sự đã trực tiếp thu mẫu, định loại, tham khảo tài liệu, tu chỉnh và xây dựng cơ sở dữ liệu cho 264 loài thuộc 155 giống, 68 họ và 16 bộ cá ở Nam Bộ Đây là công trình đầy đủ nhất từ trước đến nay

Trang 14

về cơ sở dữ liệu cá ở Nam Bộ, là nguồn tư liệu chính để xây dựng phần mềm định loại cá nước ngọt ở Nam Bộ [52], [53]

Có thể nói, cho đến thời điểm này, chưa có một cuốn sách hay một công trình nào thống kê chi tiết, đầy đủ để cho thấy ở Nam Bộ có bao nhiêu loài cá nước ngọt

Cơ sở dữ liệu về các loài cá thì nằm rải rác ở các tài liệu khác nhau, gây khó khăn cho việc so sánh, đối chiếu Vì thế, chúng tôi thiết nghĩ cần phải có một công trình nghiên cứu mang tính tổng hợp về các loài cá nước ngọt ở Nam Bộ để phục vụ tốt cho công tác tra cứu định loại trong nghiên cứu, học tập, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn lợi cá ở Nam Bộ

1.2 Phần mềm

1.2.1 Khái niệm phần mềm

Phần mềm (software) là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó (theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia) [68]

Theo Wikipedia, phần mềm nguồn mở (Open Source Software-OSS) còn gọi

là phần mềm tự do1 (Free Software-FS) là phần mềm với mã nguồn được công bố

và sử dụng một giấy phép nguồn mở Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi hoặc đã thay đổi Người sử dụng phần mềm được có các quyền vốn bị cấm bởi bản quyền, gồm các quyền về sử dụng, thay đổi và tái phân phối [69]

1

Năm 1998, một nhóm người chủ trương rằng thuật ngữ “phần mềm tự do” nên được thay thế bằng “phần mềm nguồn mở” vì thuật ngữ này ít mơ hồ hơn và dễ sử dụng hơn cho giới doanh nghiệp

Trang 15

phần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng để điều khiển và quản lí các thiết bị phần cứng [68]

Phần mềm ứng dụng để người sử dụng có thể hoàn thành một hay nhiều công việc nào đó, ví dụ như các phần mềm văn phòng (Microsoft Offices, Lotus 1-2-3, FoxPro), phần mềm doanh nghiệp, phần mềm giáo dục, cơ sở dữ liệu, phần mềm trò chơi, chương trình tiện ích, hay các loại phần mềm ác tính [68]

Các phần mềm chuyển dịch mã bao gồm trình biên dịch và trình thông dịch: các loại chương trình này sẽ đọc các câu lệnh từ các mã nguồn được viết bởi các lập trình viên bằng một ngôn ngữ lập trình và dịch nó sang dạng ngôn ngữ máy mà máy tính có thể hiểu được, hay dịch nó sang một dạng khác như là tập tin đối tượng (object file) và các tập tin thư viện (library file) mà các phần mềm khác (như hệ điều hành chẳng hạn) có thể hiểu để vận hành máy tính thực thi các lệnh [68]

1.2.2.2 Theo khả năng ứng dụng

Những phần mềm không phụ thuộc, nó có thể được bán cho bất kì khách hàng nào trên thị trường tự do Ví dụ: phần mềm về cơ sở dữ liệu như Oracle, đồ họa như Photoshop, Corel Draw, soạn thảo và xử lí văn bản, bảng tính Ưu điểm: thông thường đây là những phần mềm có khả năng ứng dụng rộng rãi cho nhiều nhóm người sử dụng Khuyết điểm: thiếu tính uyển chuyển, tùy biến [68]

Những phần mềm được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của một khách hàng cụ thể nào đó (một công ty, bệnh viện, trường học ) Ví dụ: phần mềm điều khiển, phần mềm hỗ trợ bán hàng, phần mềm tra cứu định loại, Ưu điểm: có tính uyển chuyển, tùy biến cao để đáp ứng được nhu cầu của một nhóm người sử dụng nào đó Khuyết điểm: thông thường đây là những phần mềm ứng dụng chuyên ngành hẹp [68]

1.2.3 Tóm tắt quá trình tạo nên một phần mềm

Về mặt thiết kế, tùy theo mức độ phức tạp của phần mềm làm ra, người thiết

kế phần mềm sẽ ít nhiều dùng đến các phương tiện để tạo ra mẫu thiết kế theo ý muốn (chẳng hạn như là các sơ đồ khối, các lưu đồ, các thuật toán và các mã giả), sau đó mẫu này được mã hoá bằng các ngôn ngữ lập trình và được các trình dịch

Trang 16

chuyển thành các khối lệnh (module) hay/và các tệp khả thi Tập hợp các tệp khả thi

và các khối lệnh đó làm thành một phần mềm Thường khi một phần mềm được tạo thành, để cho hoàn hảo thì phần mềm đó phải được điều chỉnh hay sửa chữa từ khâu thiết kế cho đến khâu tạo thành phiên bản phần mềm một số lần Một phần mềm thông thường sẽ tương thích với một hay vài hệ điều hành, tùy theo cách thiết kế, cách viết mã nguồn và ngôn ngữ lập trình được dùng [68]

1.2.4 Phần mềm tra cứu định loại cá

Phần mềm tra cứu định loại cá là một phần mềm ứng dụng dùng để tra cứu cơ

sở dữ liệu (hình, thông tin) về một loài cá nào đó phục vụ cho công tác định loại hoặc tham khảo trong nghiên cứu và học tập Phần mềm này có thể lưu vào đĩa CD-ROM/DVD cài cho từng máy đơn, máy mạng nội bộ (LAN) hoặc tích hợp vào website để tra cứu trực tuyến rất tiện ích

Trên Thế giới, Froese, R and D Pauly Editors (2007), FishBase đã xây dựng

cơ sở dữ liệu dưới dạng phần mềm để định loại các loài cá trên thế giới bằng ROM/DVD và được đăng tải trên website http://www.fishbase.org để tra cứu trực tuyến Tổ chức FAO đã xây dựng cơ sở dữ liệu để định loại các loài cá trên thế giới

CD-để tra cứu trực tuyến trên website http://www.fao.org

Ở Việt Nam, Trung tâm Thông tin Khoa học Kĩ thuật & Kinh tế Thủy sản (2001), đã xây dựng phần mềm định loại lưu dưới dạng đĩa CD-ROM dùng cho máy đơn hoặc máy mạng nội bộ (LAN) về một số loài cá biển thường gặp ở Việt Nam, với khoảng hơn 300 loài cá biển Bằng phần mềm này có thể tra cứu một số loài cá biển về hệ thống phân loại, đặc điểm về hình thái và màu sắc, hình ảnh màu minh họa, vị trí phân bố Tất cả cơ sở dữ liệu này được viết bằng tiếng Latin (hệ thống phân loại) và tiếng Việt nên khá dễ dàng cho tra cứu Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy cơ sở dữ liệu về định loại cá trong phần mềm này chưa nhiều, còn quá sơ sài, chỉ mang tính giới thiệu khái quát về một vài đặc điểm hình thái của cá biển, nếu dùng để tra cứu định loại, đối chiếu và so sánh thì gặp rất nhiều khó khăn Đặc biệt là cá nước ngọt Nam Bộ hiện nay chưa có phần mềm nào được thiết kế nên gây khó khăn cho những người muốn tra cứu định loại về cá nước ngọt trên máy vi tính

Trang 17

Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành chính thức từ tháng 6/2009 - 6/2010 (theo hợp đồng) Tuy nhiên, do khối lượng công việc quá nhiều mà chúng tôi không lường trước hết đựợc: vừa phải thiết kế phần mềm, chạy thử và điều chỉnh các lỗi, vừa phải tu chỉnh, sắp xếp theo taxon, xây dựng hệ thống phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết, biên tập hình của 264 loài cá, viết bài báo khoa học, viết báo cáo nghiệm thu, nên đề tài của chúng tôi đã kéo dài đến hết tháng 6/2011 mới nghiệm thu được

thực hiện chủ yếu

Sản phẩm phải đạt

Thời gian (bắt đầu - kết thúc)

1 Viết phần mềm tra cứu định loại cá

nước ngọt ở Nam Bộ

phần mềm tra cứu định loại cá dưới dạng đĩa CD-ROM

9/2009 - 9/2010

2

Xây dựng cơ sở dữ liệu về cá nước

ngọt ở Nam Bộ: hệ thống phân loại;

có các chỉ số đo, đếm, đặc điểm về

hình thái, màu sắc, giá trị kinh tế &

khoa học, phân bố, hình ảnh màu

minh họa, tài liệu hoặc trang web

tham khảo…

Cơ sở dữ liệu về cá nước ngọt ở Nam Bộ

9/2009 - 12/2010

3

Viết và gửi đăng bài báo khoa học

trên Tạp chí của Trường Đại học Sư

phạm TP.HCM

Bài báo khoa học 6/2010

4 Viết báo cáo tổng kết, báo cáo tóm

tắt đề tài

Quyển báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt đề tài

6/2009 - 6/2011

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài bước đầu thu thập cơ sở dữ liệu về cá nước ngọt ở một số tỉnh, thành thuộc vùng Nam Bộ như: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, TP.HCM Tư vấn và viết phần mềm định loại cá tại Trung tâm Công nghệ Dạy

Trang 18

học - Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 115 Hai Bà Trưng, Q.1, Tp.HCM

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập các tài liệu giới thiệu về phần mềm, cách thiết kế phần mềm tra cứu định loại cá ở trong nước và ngoài nước

- Tham khảo, kế thừa hệ thống phân loại và các tài liệu định loại có giá trị hiện nay ở trong và ngoài nước được các chuyên gia đầu ngành về ngư loại học tin dùng

2.2.2 Phương pháp xây dựng phần mềm tra cứu định loại cá dưới dạng đĩa

CD-ROM

- Phần mềm được viết trên nền môi trường dotnet

- Lưu hình, cơ sở dữ liệu của loài cá đó kèm theo hình

- Lưu hình dạng thumbnails → thu nhỏ hình và nén kèm theo hình lớn đúng kích cỡ

- Khi tìm kiếm xuất hiện: hình nhỏ, nhấp vào hình nhỏ sẽ phóng ra hình lớn;

cơ sở dữ liệu của loài cá đó kèm theo hình (hình chụp màu và hình vẽ đen trắng)

- Cách tìm kiếm: tìm theo chuỗi, tính từ kí tự đầu tiên, các kí tự sau có thể khác nhau, cho tới kí tự kết thúc của chuỗi, từ cần tìm cộng với dấu “*” Có thể tìm kiếm các loài cá bằng tên tiếng Việt (có dấu hoặc không dấu), tên tiếng Anh hoặc tên khoa học của loài (tên Latin)

- Tác giả là người quản trị có quyền cập nhật, chỉnh sửa cơ sở dữ liệu của từng loài cá, tăng thêm số loài cá (hình, cơ sở dữ liệu của loài)

- Có thể cho phép in ấn thông tin cần thiết hoặc lưu trữ cơ sở dữ liệu sang một nơi khác

2.2.3 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu cá

Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu về cá:

Bước 1: Xây dựng danh sách hệ thống phân loại các loài cá nước ngọt ở Nam

Bộ (theo hệ thống của Eschmeyer W N (1998)) do chính tác giả và cộng sự nghiên cứu được trong nhiều năm qua

Trang 19

Bước 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết về các loài cá (kế thừa từ những công trình nghiên cứu của chính tác giả và cộng sự, tham khảo thêm từ các tác giả khác) Bước 3: Biên dịch tên tiếng Anh của các loài cá

Bước 4: Biên tập, chỉnh sửa (nén dung lượng, cắt bỏ các chi tiết thừa, tinh chỉnh độ nét, chú thích,…) các hình cá do chính tác giả chụp; truy cập bổ sung các hình cá còn thiếu từ các nguồn tài liệu tham khảo khác

Bước 5: Nhập hệ thống phân loại các loài cá vào phần mềm

Bước 6: Nhập cơ sở dữ liệu và hình ảnh các loài cá vào phần mềm

Bước 7: Liên kết cơ sở dữ liệu của từng loài cá với hệ thống phân loại

Bước 8: Kiểm tra và khắc phục lỗi của phần mềm

2.2.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về tính năng và kĩ thuật cũng như cách khắc phục sự cố phần mềm; góp ý về tính chính xác của hệ thống phân loại và cơ sở

dữ liệu các loài cá nước ngọt ở Nam Bộ

2.2.5 Phương pháp xử lí số liệu

Chúng tôi tiến hành xử lí số liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2007

để thống kê về số lượng loài, giống, họ, bộ; số mẫu cá thu được; độ thường gặp;

phân bố của các loài cá theo mùa, môi trường nước và vị trí

Trang 20

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Phần mềm tra cứu định loại cá dưới dạng đĩa CD-ROM

Chúng tôi đã xây dựng được phần mềm với hai quyền phân cấp sau đây :

3.1.1 Quyền quản trị (Administrator)

3.1.1.1 Giao diện chính

Giao diện chính bao gồm danh sách các loài cá được liệt kê, phân nhóm (hệ thống phân loại), tìm kiếm các loài cá theo hệ thống phân loại hoặc theo tên cá (tiếng Việt, tiếng Latin, tiếng Anh), thêm loài cá mới vào phần mềm

Danh sách các loài cá được liệt kê: thể hiện số thứ tự, hình ảnh, tên cá (tiếng Việt, tiếng Latin, tiếng Anh), đặc điểm nổi bật, ngày thêm, ngày cập nhật

Người quản trị muốn xem loài cá nào thì nhấp vào nút xem để kiểm tra cơ sở

dữ liệu về loài cá đó (xem hình 3.1)

Hình 3.1 Giao diện chính của phần mềm đối với quyền quản trị

(Administrator)

Trang 21

3.1.1.2 Thêm loài cá mới

Người quản trị được quyền thêm vào phần mềm bất kì loài cá mới nào Mỗi loài cá được thêm vào gồm các thông tin như: tên cá (tiếng Việt, tiếng Latin, tiếng Anh), hình ảnh (hình chụp, hình scan, hình vẽ,…), hệ thống phân loại, đặc điểm nổi bật, mô tả chi tiết và các cơ sở dữ liệu khác của loài cá Sau khi hoàn chỉnh thì "Lưu thông tin này" và "Quay lại danh sách" (xem hình 3.2)

Hình 3.2 Giao diện thêm cơ sở dữ liệu vào loài cá mới đối với quyền quản trị

(Administrator)

3.1.1.3 Tìm kiếm một loài cá

Người quản trị được quyền tìm kiếm bất kì loài cá nào có trong phần mềm này để cập nhật, chỉnh sửa cơ sở dữ liệu cho hoàn chỉnh hơn (xem hình 3.3)

Trang 22

Hình 3.3 Giao diện tìm kiếm một loài cá đối với quyền quản trị

(Administrator)

3.1.1.4 Xem chi tiết, chỉnh sửa, cập nhật phân nhóm, xóa CSDL một loài cá

Hình 3.4 Giao diện xem chi tiết CSDL một loài cá đối với quyền quản trị

(Administrator)

Trang 23

Người quản trị được quyền xem chi tiết CSDL của một loài cá nào đó dưới dạng khung biên tập với các giao diện được thể hiện rõ như: tên, hình ảnh, hệ thống phân loại, đặc điểm nổi bật, mô tả, ngày thêm, ngày cập nhật, liệt kê chi tiết sự sắp xếp của loài cá đó vào hệ thống phân loại, cập nhật lại phân nhóm, quay lại danh sách, xóa thông tin này, sửa thông tin này (xem hình 3.4)

Người quản trị được quyền chỉnh sửa, cập nhật phân nhóm, xóa CSDL hoặc xóa hoàn toàn một loài cá nào đó khỏi hệ thống phân loại trong phần mềm (xem hình 3.5)

Hình 3.5 Giao diện chỉnh sửa, cập nhật phân nhóm, xóa CSDL hoặc xóa hoàn

toàn một loài cá đối với quyền quản trị (Administrator)

3.1.1.5 Thêm, xóa, sửa chữa hệ thống phân loại cá

Người quản trị được quyền thêm, xóa, sửa chữa hệ thống phân loại bất kì loài

cá nào theo trật tự sắp xếp từ cấp độ phân loại cao đến cấp độ phân loại thấp: giới

→ ngành → phân ngành → nhóm → tổng lớp → lớp → phân lớp → tổng bộ → liên

bộ → họ → phân họ → giống → loài (xem hình 3.6)

Hệ thống phân loại các loài cá trong phân mềm được viết theo cấu trúc dạng cây, dễ dàng đối chiếu và truy cập về CSDL của các loài cá

Trang 24

Hình 3.6 Giao diện thêm, xóa, sửa chữa hệ thống phân loại cá đối với quyền

Trong giao diện chính đối với quyền tra cứu (Users) của phần mềm thể hiện các chi tiết như:

- Thanh lệnh (menu) gồm có: trang chủ, tra cứu, hình ảnh, liên hệ

- Giới thiệu đôi nét về tính năng của phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở Nam Bộ

- Hình logo về cá ;

- Bản quyền © 2010 của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 25

Hình 3.7 Giao diện chính của phần mềm đối với quyền tra cứu (Users)

3.1.2.2 Tra cứu một loài cá

Hình 3.8 Giao diện tra cứu CSDL của một loài cá bằng từ khóa đối với

quyền tra cứu (Users)

Trang 26

Người sử dụng có thể tra cứu một loài cá nào đó coa trong phần mềm bằng một trong ba cách sau:

- Cách 1: gõ từ khóa cần tìm (tên tiếng Việt có dấu hoặc không có dấu, viết hoa hoặc viết thường, tên tiếng Anh, tên Latin, thậm chí chỉ cần biết một phần từ khóa của tên loài cá) vào ô tìm kiếm và nhấp nút "Tìm" thì kết quả loài đó sẽ được hiện ra trên màn hình (xem hình 3.8) Người sử dụng nhấp chuột trái vào hình nhỏ ở dạng thumbnails, hình cá sẽ được phóng lớn lên

- Cách 2: nhấp vào cụm từ "Chọn nhóm khác" ở hình 3.8 để tra cứu một loài

cá nào đó theo hệ thống phân loại, bằng cách nhấp vào tên loài cá có trong hệ thống, kết quả loài đó sẽ xuất hiện trên màn hình (xem hình 3.9)

Hình 3.9 Giao diện tra cứu một loài cá theo hệ thống đối với

quyền tra cứu (Users)

- Cách 3: nhấp chuột vào số trang ở góc cuối bên tay phải để tìm đến một loài

cá nào đó cần tra cứu Tuy nhiên, cách tra cứu này không hiệu quả, mất nhiều thời gian đối với người sử dụng, vì phải đi dò tìm qua rất nhiều trang mới tìm được loài cần truy cập Nếu số loài cá có trong phần mềm càng nhiều thì tra cứu được một loài cá theo mong muốn sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Trang 27

3.1.2.3 Tra cứu hình ảnh các loài cá

Người sử dụng muốn quan sát chi tiết loài cá nào thì nhấp chuột trái vào loài

cá đó, hình cá sẽ được phóng lớn lên (xem hình 3.10)

Hình 3.10 Giao diện tra cứu hình ảnh các loài cá đối với quyền tra cứu (Users)

3.1.2.4 Thông tin liên hệ

Hình 3.11 Giao diện thông tin liên hệ đối với quyền tra cứu (Users)

Trang 28

Người sử dụng khi cần liên hệ với người quản trị (tác giả của phần mềm) thì vào mục "Liên hệ" có đủ những thông tin cần thiết Thông qua đó, người sử dụng có thể phản hồi lại cho tác giả về những lỗi về CSDL cá hoặc thiếu sót của phần mềm cần phải cập nhật, sửa chữa (xem hình 3.11)

3.2 Cơ sở dữ liệu về các loài cá

W N (1998), FAO (2010) Vì các tác giả này đã dựa trên những nghiên cứu mới nhất về giải phẫu, sinh lí, sinh hóa, di truyền, phân tích ADN,… để sắp xếp các loài

cá vào hệ thống theo thang bậc tiến hóa từ thấp đến cao Chính vì thế, hệ thống phân loại cá này vừa mang tính hiện đại, vừa có độ tin cậy cao hơn

Chúng tôi đã tra cứu, đối chiếu, tu chỉnh từng tên loài, tên đồng vật (synonym), các taxon trong các tài liệu (giấy và số) trong nước và trên thế giới với

hệ thống phân loại cá của Eschmeyer W N (1998), FAO (2010), sau đó sắp xếp các loài vào trật tự của hệ thống Kết quả đã thu được danh sách hệ thống phân loại

cá nước ngọt ở Nam Bộ mới nhất, có giá trị cao về mặt khoa học, giúp các nhà nghiên cứu về ngư loại học không mất thời gian phải đi tra cứu lại từ đầu

3.2.2 Cơ sở dữ liệu cá dưới dạng kí tự (chữ và số)

Chúng tôi đã xây dựng được CSDL chi tiết về 264 loài cá nước ngọt ở Nam

Bộ (kế thừa từ những công trình nghiên cứu của chính tác giả và cộng sự từ năm

Trang 29

2003 đến nay, tham khảo thêm từ các tác giả khác) với hơn 400 trang A4 Cấu trúc

về CSDL của cá được xây dựng dựa trên sự tham khảo các tài liệu chuyên ngành trong và ngoài nước như: Sách đỏ Việt Nam, Động vật chí Việt Nam (tập, 10, 12,

19, 20,…), Cá nước ngọt Việt Nam (tập 1, 2, 3), Fish Base trên website

http://www.fishbase.org, … gồm hệ thống phân loại đầy đủ của từng loài; tên đồng vật (synonym), tài liệu hoặc trang web tham khảo, tên tiếng Anh, tên địa phương, số mẫu nghiên cứu, địa điểm thu mẫu, mô tả (các chỉ số đo, đếm, đặc điểm về hình thái, màu sắc) về mẫu cá trưởng thành hoặc con non (nếu có), mẫu vật, phân bố, sinh học - sinh thái, giá trị sử dụng, ngư cụ khai thác, tình trạng, phân hạng, biện pháp bảo vệ, hình ảnh màu và đen trắng minh họa,… (xem phụ lục 6 trong đĩa CD-ROM)

Từ năm 2003 đến nay, chúng tôi đã thu được ở Nam Bộ 2.436 mẫu cá, với 264 loài cá nước ngọt, xếp trong 155 giống, 68 họ và 16 bộ Có 21 loài có nguồn gốc từ nơi khác nhập cư đến, chiếm 7,95% Có 125 loài đang bị giảm sút mạnh hoặc chưa tìm thấy, cần được bảo vệ, chiếm 47,35% Có 8 loài trong Sách đỏ Việt Nam (2007), chiếm 3,03% Về mức độ thường gặp, có 4 loài có độ thường gặp “rất nhiều” chiếm 1,52%, có 38 loài có độ thường gặp “nhiều” chiếm 14,39%, có 59 loài

có độ thường gặp “ít” chiếm 22,35%, có 139 loài có độ thường gặp “rất ít” chiếm 52,65% và có 24 loài “không gặp” chiếm 9,09% (theo công thức của Nguyễn Hữu Dực và Tống Xuân Tám, 2008) Phân bố của các loài cá theo mùa như sau: mùa mưa có 222 loài chiếm 92,50%, mùa khô có 212 loài chiếm 88,33% Phân bố của các loài cá theo môi trường nước: hệ sinh thái nước đứng thuộc môi trường nước ngọt có 124 loài chiếm 51,67%, hệ sinh thái nước chảy thuộc môi trường nước ngọt

có 143 loài chiếm 59,58%; hệ sinh thái nước đứng thuộc môi trường nước lợ có 37 loài chiếm 15,42%, hệ sinh thái nước chảy thuộc môi trường nước lợ có 134 loài chiếm 55,83% Phân bố các loài cá theo lưu vực sau như sau: thượng lưu có 159 loài chiếm 60,53%, trung lưu có 194 chiếm 73,48%, hạ lưu có 159 loài chiếm 60,53%

Trang 30

Đây là một khối lượng công việc rất lớn, đòi hỏi chúng tôi phải mất rất nhiều thời gian và công sức để phân tích mẫu, đo đếm các chỉ số, mô tả thực, sưu tầm thêm, chắt lọc thông tin, tu chỉnh, biên tập từ các tài liệu in trên giấy, đĩa CD/DVD, trên các trang web khác nhau để đưa vào CSDL của từng loài cá

3.2.3 Cơ sở dữ liệu cá dưới dạng hình ảnh

Từ những công trình nghiên cứu của chính tác giả và cộng sự từ năm 2003 đến nay, chúng tôi đã chụp hình màu được 240 loài cá ở Nam Bộ, 24 loài cá còn lại do không thu được mẫu nên chúng tôi lấy hình màu từ các trang web khác (xem phụ lục 7 trong đĩa CD-ROM) Chúng tôi đã biên tập, chỉnh sửa (nén dung lượng, cắt bỏ các chi tiết thừa, tinh chỉnh độ nét, chú thích,…) của 264 hình cá này

Ngoài ra, chúng tôi đã scan từ các tài liệu hoặc download từ các trang web tổng cộng được 264 hình vẽ đen trắng để minh họa cho 264 loài cá khi xây dựng CSDL Vì những hình màu tuy đẹp, phản ánh trung thực hình dạng và màu sắc của

cá nhưng đôi khi có những chi tiết như râu, gai cứng các tia vây,… bị che khuất khi chụp hình, thì những hình vẽ này sẽ bổ sung cho các hình chụp trên để tiến hành đối chiếu, định loại mẫu vật thật được chính xác hơn Khi sử dụng những hình này trong phần mềm, chúng tôi có ghi rõ từng địa chỉ trang web sử dụng cho mỗi hình

cá (xem phụ lục 7 trong đĩa CD-ROM)

Trang 31

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN

Chúng tôi đã xây dựng được phần mềm tra cứu định loại cá, đáp ứng đầy đủ mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài; bước đầu xây dựng được hệ thống phân loại và CSDL khá chi tiết cho 264 loài cá nước ngọt ở Nam Bộ, xếp trong 155 giống, 68 họ, 16 bộ và 7 liên bộ Mỗi loài cá có kèm theo một hình chụp màu và hình vẽ đen trắng để minh họa

KIẾN NGHỊ

Tiếp tục cập nhật, hoàn chỉnh CSDL của 264 loài cá đã nghiên cứu và xây dựng CSDL cho những những loài cá nước ngọt khác ở Nam Bộ chưa được đưa vào phần mềm

Tiếp tục bổ sung những loài cá nước ngọt ở Nam Bộ vào hệ thống phân loại để

hệ thống này ngày càng được hoàn chỉnh hơn

Nghiên cứu bổ sung thêm những tính năng của phần mềm như cho phép người dùng truy cập CSDL không chỉ bằng tên gọi của các loài cá, mà có thể bằng các từ khóa được xây dựng từ những đặc điểm mô tả chính về hình thái của loài cá đó Chuyển cơ sở dữ liệu của các loài cá này từ hình thức truy cập trên CD-ROM

và máy vi tính đơn lẻ lên hình thức truy cập qua mạng internet để phổ biến rộng rãi đến người dùng

Trang 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1 Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007),

Sách đỏ Việt Nam, Phần I: Động vật, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà

Nội, tr 277-372, 515 tr

2 Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007),

Danh lục đỏ Việt Nam, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, tr

127-156

3 Bộ Thủy sản (1996), Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội,

616 tr

4 Nguyễn Ngọc Châu (2007), Nguyên tắc phân loại và danh pháp động vật, Giáo

trình cao học ngành Sinh học, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội,

307 tr

5 Nguyễn Thị Ngọc Chúc (2010), Điều tra thành phần các loài cá ở một số nhánh sông, suối chính chảy vào sông Sài Gòn thuộc tỉnh Bình Phước, Khóa

luận tốt nghiệp ngành Sinh học, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 101 tr

6 Công ty Khai thác Thủy lợi hồ Dầu Tiếng, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy

sản II, Phòng Nguồn lợi & Khai thác Thủy sản Nội địa (2005), Đánh giá nguồn lợi và phương án bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản tự nhiên hồ Dầu Tiếng, Ủy

ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Sở Khoa học và Công nghệ, 92 tr

7 Nguyễn Anh Diệp (chủ biên), Trần Ninh, Nguyễn Xuân Quýnh (2007), Nguyên tắc phân loại sinh vật, Nxb Khoa học - Kỹ thuật, Hà Nội, 225 tr

8 Hoàng Đức Đạt, Lê Ngọc Bích (1990), “Thành phần loài cá hồ chứa Trị An

(Đồng Nai) và tình hình nghề cá ở đây”, Báo cáo khoa học, Trung tâm Sinh

thái và Trung tâm Nhiệt đới Việt - Xô, TP.HCM, tr 2-12

9 Hoàng Đức Đạt (2001), “Về thành phần các loài cá ở Bàu Sấu vườn Quốc gia

Cát Tiên”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ (1999 - 2000),

Viện Sinh học Nhiệt đới, Nxb Nông nghiệp, tr 375-376

Trang 33

10 Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí (2001), “Khảo sát ngư loại và tình hình nghề cá

ở sông Đồng Nai trên đoạn thuộc vùng quy hoạch xây dựng thủy điện Đồng Nai3 và Đồng Nai4”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ (1999 - 2000), Viện Sinh học Nhiệt đới, Nxb Nông nghiệp, tr 377-380

11 Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí (2001), “Xây dựng bộ mẫu các loài cá nước

ngọt ở các tỉnh phía Nam Việt Nam”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ (1999 - 2000), Viện Sinh học Nhiệt đới, Nxb Nông nghiệp, tr

381-383

12 Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Mạnh Duy Linh (2001), “Khảo sát sơ bộ các loài cá ở các thủy vực thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Cát Lộc, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm

Đồng”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ (1999 - 2000),

Viện Sinh học Nhiệt đới, Nxb Nông nghiệp, tr 384-388

13 Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí (2001), “Khu hệ cá và nghề cá ở Đồng Tháp

Mười”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ (1999 - 2000),

Viện Sinh học Nhiệt đới, Nxb Nông nghiệp, tr 390-395

14 Hoàng Đức Đạt, Thái Ngọc Trí (2001), “Danh lục về các loài cá nước ngọt thuộc các vùng nghiên cứu: Đồng Tháp Mười, sông Đồng Nai, Khu bảo tồn thiên nhiên Cát Lộc - huyện Cát Tiên - tỉnh Lâm Đồng, Bàu Sấu vườn Quốc gia

Cát Tiên”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ (1999 - 2000),

Viện Sinh học Nhiệt đới, Nxb Nông nghiệp, tr 396-405

15 Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuân Thư, Thái Ngọc Trí, Nguyễn Xuân Đồng

(2008), “Đa dạng sinh học khu hệ cá đồng bằng sông Cửu Long”, Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ 2007, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà

Nội, tr 577-582

16 Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuân Thư, Thái Ngọc Trí, Nguyễn Xuân Đồng

(2008), “Đặc điểm sinh học cá Chạch lá tre Macrognathus siamensis Gunther ở đồng bằng sông Cửu Long”, Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ 2007, Nxb

Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, tr 583-587

Trang 34

17 Nguyễn Xuân Đồng, Hoàng Đức Đạt, Nguyễn Xuân Thư (2008), “Bước đầu

khảo sát nguồn lợi cá Chình giống (Anguilla) ở một số tỉnh ven biển miền Trung”, Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ 2007, Nxb Khoa học Tự nhiên

19 Nguyễn Xuân Đồng (2009), Đa dạng sinh học khu hệ cá khu vực Búng Bình Thiên, huyện An Phú, tỉnh An Giang, Luận văn thạc sĩ Sinh học, Trường Đại

học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM, 87 tr., 47 tr Phụ lục

20 Ernst Mayr (1974), Những nguyên tắc phân loại động vật, Phan Thế Việt dịch,

Đặng Ngọc Thanh, Võ Quý hiệu đính, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 348

tr

21 Nguyễn Văn Hảo (chủ biên), Ngô Sỹ Vân (2001), Cá nước ngọt Việt Nam, Họ

cá Chép (Cyprinidae), Tập I, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 622 tr

22 Nguyễn Văn Hảo, Võ Văn Bình (2001), Hệ thống danh lục cá nước ngọt Việt Nam - Dịch và sắp xếp từ nguồn tài liệu của William N Eschmeyer (1998), Catalog of fishes, Academy of Sciences, California, U.S.A, 31 tr

23 Nguyễn Văn Hảo (2005), Cá nước ngọt Việt Nam, Lớp cá Sụn và bốn liên bộ của nhóm cá Xương (liên bộ cá Thát lát, liên bộ cá dạng Trích, tổng bộ cá dạng Cháo và liên bộ cá dạng Chép), Tập II, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 760 tr

24 Nguyễn Văn Hảo (2005), Cá nước ngọt Việt Nam, Ba liên bộ của lớp cá Xương (liên bộ cá dạng Mang ếch, liên bộ cá dạng Suốt và liên bộ cá dạng Vược), Tập

III, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 759 tr

25 Huỳnh Kỳ Hiệp (1979), Điều tra ngư loại sông Sài Gòn (từ Dầu Tiếng trở lên nguồn), Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp IV

(Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM), 80 tr

Trang 35

26 Trần Quang Huy (1979), Điều tra ngư loại sông Sài Gòn từ cửa sông đến Dầu Tiếng, Khóa luận tốt nghiệp Khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp IV

(Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM), 123 tr

27 Nguyễn Khắc Hường, Nguyễn Nhật Thi (1992), Cá Biển Việt Nam (Amphioxi, Chondrichthyes), Tập I, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, TP.HCM, 196 tr

28 Nguyễn Khắc Hường (1991), Cá Biển Việt Nam (Ganoidomorpha, Clupeomorpha), Tập II, Quyển 1, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, TP.HCM, 181 tr

29 Nguyễn Khắc Hường (1993), Cá Biển Việt Nam (Anguillomorpha, Cyprinomorpha, Atherinomorpha), Tập II, Quyển 2, Nxb Khoa học và Kỹ

nhiên và Công nghệ, Hà Nội, 327 tr

33 Trương Thủ Khoa, Trần Thị Thu Hương (1993), Định loại cá nước ngọt vùng đồng bằng sông Cửu Long, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ, 361 tr

34 Lê Tuấn Kiệt (1999), Thành phần loài cá hồ Dầu Tiếng, Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, 102 tr

35 Huỳnh Thị Bích Lan (2008), Nghiên cứu thành phần các loài cá trên sông Sài Gòn, Khóa luận tốt nghiệp ngành Sinh học, Trường Đại học Sư phạm

TP.HCM, 187 tr

Trang 36

36 Nguyễn Thị Thùy Linh (2009), Điều tra thành phần loài cá ở một số nhánh sông, suối chính chảy vào hồ Dầu Tiếng thuộc huyện Tân Châu - tỉnh Tây Ninh, Khóa luận tốt nghiệp ngành Sinh học, Trường Đại học Sư phạm

TP.HCM, 110 tr

37 Nguyễn Văn Lục, Lê Thị Thu Thảo, Nguyễn Phi Uy Vũ (2007), Động vật chí Việt Nam, Cá biển: Bộ cá Vược - Perciformes (Carangidae, Mullidae, Chaetodontidae, Labridae, Scombridae), Tập 19, Nxb Khoa học Tự nhiên và

Công nghệ, Hà Nội, 315 tr

38 Nhà xuất bản Bản đồ (2008), Tập bản đồ hành chính 64 tỉnh, thành phố Việt Nam, Tái bản lần thứ hai, Nxb Bản đồ, 121 tr

39 Nguyễn Hồng Nhung (2003), Góp phần nghiên cứu khu hệ cá nội địa Cà Mau,

Luận văn thạc sĩ khoa học Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 130 tr

40 Nguyễn Hồng Nhung, Nguyễn Hữu Dực (2005), “Dẫn liệu bước đầu về thành

phần loài cá nội địa thuộc địa phận tỉnh Cà Mau”, Tạp chí Khoa học, các Khoa học Tự nhiên, ISSN 0868-3719, 2005(1), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tr

119-125

41 Nguyễn Thị Tuyết Oanh (2007), Bước đầu đánh giá chất lượng nước và thành phần các loài cá ở hồ Dầu Tiếng, Khóa luận tốt nghiệp ngành Sinh học,

Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 85 tr

42 Nguyễn Hữu Phụng (2001), Động vật chí Việt Nam, Cá Biển, Bộ cá Cháo biển (Elopiformes), Bộ cá Chình (Anguilliformes), Bộ cá Trích (Clupeiformes), Bộ

cá Sữa (Gonorynchiformes), Tập 10, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội,

330tr

43 Nguyễn Hữu Phụng (Chủ biên), Nguyễn Nhật Thi, Nguyễn Phi Đính, Đỗ Thị

Như Nhung (2001), Danh mục cá biển Việt Nam, Bộ cá Vược (Perciformes), tiếp từ phân bộ cá Bàng chài (Labroidei) đến phân bộ cá Chim trắng (Stromateoidei), Tập IV, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 424 tr

44 A.F Poulsen, K.G Hortle, J Valbo-Jorgensen, S Chan, C.K Chhuon, S Viravong, K Bouakhamvongsa, U Suntornratana, N Yoorong, Nguyễn Thanh

Trang 37

Tùng, Trần Quốc Bảo (2005), Phân bố và sinh thái một số loài cá sông quan trọng ở hạ lưu sông Mekong, Nxb Nông nghiệp, TP.HCM, 120tr

45 Pravdin I F (1973), Hướng dẫn nghiên cứu cá (chủ yếu cá nước ngọt), Phạm

Thị Minh Giang dịch, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 278 tr

46 Salihah (2006), Bước đầu xây dựng bộ sưu tập cá ở hồ Dầu Tiếng, Đề tài sinh

viên nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 61 tr

47 Tống Xuân Tám (2004), Điều tra hiện trạng khu hệ cá sông Sài Gòn, Đề tài

nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 48 tr

48 Tống Xuân Tám (2004), Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố khu

hệ cá sông Sài Gòn, Luận văn thạc sĩ khoa học Sinh học, Trường Đại học Sư

phạm Hà Nội, 149 tr

49 Tống Xuân Tám (2004), “Điều tra hiện trạng khu hệ cá sông Sài Gòn”, Tạp chí Khoa học, các Khoa học Tự nhiên, 4(38), Trường Đại học Sư phạm TP.HCM,

tr 105-125

50 Tống Xuân Tám, Nguyễn Hữu Dực (2005), “Thành phần loài và đặc điểm cấu

trúc khu hệ cá sông Sài Gòn”, Tạp chí Khoa học, các Khoa học Tự nhiên, ISSN

0868-3719, 2005(1), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tr 112-118

51 Tống Xuân Tám (2007), “Nghiên cứu thành phần loài cá ở hồ Dầu Tiếng”, Tạp chí Khoa học, các Khoa học Tự nhiên, 10(44), Trường Đại học Sư phạm

TP.HCM, tr 62-71

52 Tống Xuân Tám (2008), Đánh giá tác động của ô nhiễm môi trường nước đến

sự biến động thành phần loài cá trên sông Sài Gòn, Đề tài nghiên cứu khoa học

cấp cơ sở, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 120 tr

53 Tống Xuân Tám, Nguyễn Hữu Dực (2009), “Biến động thành phần loài cá

trước và sau khi thành lập hồ Dầu Tiếng”, Tạp chí Sinh học, ISSN 0866-7160,

31(3), Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội, tr 29-40

54 Nguyễn Nhật Thi (1991), Cá Biển Việt Nam, Cá xương vịnh Bắc Bộ, Nxb Khoa

học và Kỹ thuật, Hà Nội, 364 tr

Trang 38

55 Nguyễn Nhật Thi (2000), Động vật chí Việt Nam, cá biển, phân bộ cá Bống (Gobioidei), Tập 2, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 184 tr

56 Nguyễn Văn Thiện và cộng sự (1985), “Một số kết quả về điều tra ngư loại

sông Đồng Nai”, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật (1981-1985), 18(1),

Nxb Nông nghiệp, TP.HCM, tr 238-249

57 Đoàn Văn Tiến (1981), Ngư loại sông Sài Gòn, Khóa luận tốt nghiệp Khoa

Thủy sản, Trường Đại học Nông nghiệp IV (Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM), 132 tr

58 Mai Đình Yên (chủ biên), Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Văn Thiện, Lê Hoàng

Yến, Hứa Bạch Loan (1992), Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ, Nxb

Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 351 tr

59 Lê Hoàng Yến (1985), “Điều tra Ngư loại sông Sài Gòn”, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật (1981-1985), 18(1), Nxb Nông nghiệp, TP.HCM, tr 74-85

Tiếng Anh

60 Eschmeyer W N (1998), Catalog of fishes, Vol.1, 2, 3, Published by the

California Academy of Sciences, U.S.A, 1-958 pp, 959-1820 pp, 1821-2905

pp

61 Froese R and Pauly D (2007), Fish Base, FAO

62 International Commission on Zoological Nomenclature (1999), International code of Zoological Nomenclature, Fourth Edition, adopted by the International

Union of Biological Sciences, The provisions of this code supersede those of the previous editions with efffect from 1 January 2000, Published by The International Trust for Zoological Nomenclature, c/o The Natural History Museum - Cromwell Road - London SW7 5BD - UK, 306 pp

63 Kawamoto M., Nguyen Viet Truong, Tran Thi Tuy Hoa (1972), Illustration of the some freshwater fishes of the Mekong delta Vietnam, Contribution of

Faculty of Agriculture University of Can Tho N01, 35 pp

Trang 39

Trang Web

64 Yuan (2009), Fish Illustration,

http://www.fa.gov.tw/pages/first_list.aspx?Node=295&Index=5, Fisheries Agency, Council of Agriculture, Taiwan, ROC, Truy cập ngày 04/5/2009

65 FAO (2010), Fisheries and Aquaculture Department,

http://www.fao.org/fishery/en, Truy cập ngày 10/9/2010

66 Viện Sinh học Nhiệt đới, Phòng Công nghệ và Quản lí Môi trường (2010), Cơ

sở dữ liệu cá Việt Nam (VN Fish Base), Truy cập ngày 20/9/2010

67 Froese R and Pauly D (2011), Fish Base, http://www.fishbase.org, Truy cập

ngày 20/02/2011

68 Wikipedia (2009), Phần mềm,

http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BA%A7n_m%E1%BB%81m,

Wikimedia, Inc., Truy cập ngày 15/6/2009

69 Lê Công Thành (2008), Thế nào là “Phần mềm nguồn mở”?,

http://www.vncold.vn/Web/Content.aspx?distid=1591, Tổng hợp từ Internet, Truy cập ngày 20/6/2009

Trang 40

Phụ lục 1 HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM MICROSOFT SQL SERVER 2000 PERSONAL EDITION

Trước khi cài đặt phần mềm định loại cá nước ngọt ở Nam Bộ (Soft Fish), chúng ta phải tiến hành cài đặt phần mềm Microsoft SQL Server 2000 Personal Edition (đối với máy vi tính cài chương trình Windows XP) hoặc Microsoft SQL Server 2005, 2008 Personal Edition (đối với máy vi tính cài chương trình Windows Vista, 7) Tiếp theo, cài đặt phần mềm IIS (Internet Information Services) Vì phần mềm định loại cá chạy trên nền Web nên cần phải cài đặt các phần mềm trên

Bước 1. Cho đĩa CD vào đầu đọc đĩa CD của máy vi tính

(desktop) Nhấp đúp chuột trái vào biểu tượng SQL2000_PER Xuất hiện hộp thoại sau đây:

Bước 3. Nhấp chuột trái vào SQL Server 2000 Components Xuất hiện hộp thoại sau đây:

Ngày đăng: 02/12/2015, 07:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thái,  màu  sắc,  giá  trị  kinh  tế  & - bước đầu xây dựng phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở nam bộ
nh thái, màu sắc, giá trị kinh tế & (Trang 17)
Hình 3.1. Giao diện chính của phần mềm đối với quyền quản trị - bước đầu xây dựng phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở nam bộ
Hình 3.1. Giao diện chính của phần mềm đối với quyền quản trị (Trang 20)
Hình 3.2. Giao diện thêm cơ sở dữ liệu vào loài cá mới đối với quyền quản trị - bước đầu xây dựng phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở nam bộ
Hình 3.2. Giao diện thêm cơ sở dữ liệu vào loài cá mới đối với quyền quản trị (Trang 21)
Hình 3.4. Giao diện xem chi tiết CSDL một loài cá đối với quyền quản trị - bước đầu xây dựng phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở nam bộ
Hình 3.4. Giao diện xem chi tiết CSDL một loài cá đối với quyền quản trị (Trang 22)
Hình 3.3. Giao diện tìm kiếm một loài cá đối với quyền quản trị - bước đầu xây dựng phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở nam bộ
Hình 3.3. Giao diện tìm kiếm một loài cá đối với quyền quản trị (Trang 22)
Hình 3.5. Giao diện chỉnh sửa, cập nhật phân nhóm, xóa CSDL hoặc xóa hoàn - bước đầu xây dựng phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở nam bộ
Hình 3.5. Giao diện chỉnh sửa, cập nhật phân nhóm, xóa CSDL hoặc xóa hoàn (Trang 23)
Hình 3.6. Giao diện thêm, xóa, sửa chữa hệ thống phân loại cá đối với quyền - bước đầu xây dựng phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở nam bộ
Hình 3.6. Giao diện thêm, xóa, sửa chữa hệ thống phân loại cá đối với quyền (Trang 24)
Hình 3.7. Giao diện chính của phần mềm đối với quyền tra cứu (Users) - bước đầu xây dựng phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở nam bộ
Hình 3.7. Giao diện chính của phần mềm đối với quyền tra cứu (Users) (Trang 25)
Hình 3.9. Giao diện tra cứu một loài cá theo hệ thống đối với - bước đầu xây dựng phần mềm định loại một số loài cá nước ngọt ở nam bộ
Hình 3.9. Giao diện tra cứu một loài cá theo hệ thống đối với (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w