Phát triển CN Đồng Nai – ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh phù hợp với quan điểm phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
Nguyễn Thúy Hồng
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Phạm Thị Xuân Thọ - người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tác giả xin được cám ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học và các giảng viên khoa Địa lí trường Đại học Sư phạm Tp.HCM đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài
Tác giả cũng trân trọng cám ơn các cơ quan, ban ngành tỉnh Đồng Nai như Cục Thống kê, Sở Công thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập số liệu cũng như những thông tin liên quan đến nội dung nghiên cứu
Tác giả xin cám ơn Ban giám hiệu và thầy, cô trường THPT chuyên
Lương Thế Vinh, Tp.Biên Hòa, Đồng Nai đã quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tác giả hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn
Tác giả luận văn Nguyễn Thúy Hồng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
Tác giả luận văn
Nguyễn Thúy Hồng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các bản đồ, biểu đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2
5 Giới hạn đề tài 4
6 Các quan điểm và các phương pháp nghiên cứu 5
6.1 Các quan điểm nghiên cứu 5
6.2 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Đóng góp của luận văn 7
8 Cấu trúc đề tài 7
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP 8
1.1 Khái niệm 8
1.2 Phân loại cơ cấu công nghiệp 11
1.3 Một số tiêu chí cơ bản phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 13
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 14
1.5 Vai trò của việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 19
1.6 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở nước ta và vùng Đông Nam Bộ 19
1.6.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở nước ta 19
Trang 51.6.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đông Nam Bộ 23
Tiểu kết chương 1 26
Chương 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI 28
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Đồng Nai 28
2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Đồng Nai 37
2.2.1 Khái quát tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Nai 37
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Đồng Nai 42
2.3 Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Đồng Nai 75
2.3.1 Thành tựu 75
2.3.2 Hạn chế 77
Tiểu kết chương 2 79
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẦY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 81
3.1 Định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Nai 81
3.1.1 Cơ sở xây dựng định hướng 81
3.1.2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 82
3.2 Giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Đồng Nai 93
Tiểu kết chương 3 100
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 6UBND : Ủy ban nhân dân
WTO : World Trade Organization (Tổ chức thương mại Thế giới)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Cơ cấu giá trị SX CN nước ta theo giá thực tế phân theo
ba nhóm ngành giai đoạn 1996 – 2012 (đơn vị %) 19
2 Bảng 1.2 Cơ cấu giá trị SX CN theo giá thực tế phân theo vùng
lãnh thổ của nước ta giai đoạn 1996 – 2012 23
3 Bảng 1.3 Cơ cấu giá trị SX CN vùng Đông Nam Bộ theo lãnh thổ 24
4 Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng của giá trị SX CN tỉnh Đồng Nai từ
1996 – 2012 theo giá cố định 1994 39
5 Bảng 2.2 Vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư vào ngành CN tỉnh
Đồng Nai năm 1996 đến 2012 (theo giá hiện hành) 40
6 Bảng 2.3 Số lượng và cơ cấu cơ sở SX CN theo ngành và theo TP
KT của tỉnh Đồng Nai năm 1996 và 2012 41
7 Bảng 2.4 Giá trị SX và cơ cấu giá trị SX của nhóm ngành CN tỉnh
Đồng Nai từ năm 1996 đến 2012 (theo giá hiện hành) 43
8 Bảng 2.5 Số lượng lao động và cơ cấu lao động ngành CN tỉnh
Đồng Nai, năm 1996 và 2012 45
9 Bảng 2.6 Năng suất lao động của ngành CN tỉnh Đồng Nai năm
1996 và năm 2012 45
10 Bảng 2.7 Giá trị SX và cơ cấu giá trị SX của ngành CN chế biến
tỉnh Đồng Nai năm 1996 và 2012 (theo giá hiện hành) 47
11 Bảng 2.8 Số lượng lao động và cơ cấu lao động của ngành CN chế
biến tỉnh Đồng Nai năm 1996 và 2012 50
12 Bảng 2.9 Năng suất lao động của nhóm ngành CN chế biến của
tỉnh Đồng Nai năm 1996 và 2012 51
13 Bảng 2.10 Giá trị SX và cơ cấu giá trị SX của ngành CN SX và
phân phối điện, khí, nước tỉnh Đồng Nai năm 1996 và
2012 (theo giá hiện hành) 54
Trang 814 Bảng 2.11 Năng suất lao động của nhóm ngành CN SX và phân
phối điện, khí, nước của tỉnh Đồng Nai năm 1996 và
2012 55
15 Bảng 2.12 Giá trị SX và cơ cấu giá trị SX phân theo TP KT của
CN tỉnh Đồng Nai năm 1996 và 2012 (theo giá hiện hành) 57
16 Bảng 2.13 Năng suất lao động CN phân theo TP KT của tỉnh Đồng
Nai năm 1996 và 2012 60
17 Bảng 2.14 Giá trị SX và cơ cấu giá trị SX CN tỉnh Đồng Nai phân
theo địa phương năm 2000 và 2012 (theo giá hiện hành) 63
18 Bảng 2.15 Các khu CN ở các địa phương của tỉnh Đồng Nai tính
22 Bảng 3.2 Dự báo cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của giá trị SX CN
tỉnh Đồng Nai phân theo địa phương năm 2015 và 2020 87
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ BẢN ĐỒ
1.Bản đồ 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai 29
2 Bản đồ 2.2 Bản đồ giá trị sản xuất và tỉ trọng giá trị sản xuất CN của
tỉnh Đồng Nai phân theo địa phương, năm 2000 và năm
2012 69
3 Bản đồ 3.1 Bản đồ dự báo tỉ trọng giá trị SX CN của địa phương so
với giá trị SX CN của tỉnh Đồng Nai năm 2015 và 2020
và ngành CN chủ lực của địa phương đến năm 2020 88
4 Biểu đồ 2.1 Tỉ trọng CN trong cơ cấu GDP tỉnh Đồng Nai giai đoạn
1996 - 2012 (theo giá hiện hành) 38
5 Biểu đồ 2.2 Giá trị SX CN tỉnh Đồng Nai từ năm 1996 đến 2012
(theo giá hiện hành) 38
6 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu giá trị SX CN theo ngành của tỉnh Đồng Nai
năm 1996 và 2012 44
7 Biểu đồ 2.4 Cơ cấu giá trị SX CN của CN chế biến tỉnh Đồng Nai
năm 1996 và 2012 (theo giá hiện hành) 49
Trang 108 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu lao động của ngành CN SX và phân phối điện,
khí, nước tỉnh Đồng Nai năm 1996 và 2012 55
9 Biểu đồ 2.6 Cơ cấu giá trị SX phân theo TP KT của CN tỉnh Đồng
Nai giai đoạn 1996 - 2012 58
10 Biểu đồ 2.7 Cơ cấu lao động phân theo TP KT của CN tỉnh Đồng
Trang 11và đời sống của toàn xã hội
Để hướng tới mục tiêu cơ bản trở thành một nước CN vào năm 2020, nước
ta cần phải xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí và định hướng đúng đắn cho toàn bộ nền kinh tế Trong đó, phát triển CN được coi là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu
Đồng Nai là tỉnh có công nghiệp phát triển nhanh, tỉ trọng giá trị SXCN ngày càng chiếm cao trong cơ cấu kinh tế Tính đến năm 2012, giá trị SX công nghiệp chiếm 54,6% trong cơ cấu GDP toàn tỉnh, chiếm 21,6% giá trị
SX CN của vùng Đông Nam Bộ và 10% giá trị SXCN cả nước Phát triển CN Đồng Nai – ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh phù hợp với quan điểm phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển CN của vùng Đông Nam Bộ và các điều kiện trong, ngoài nước để phát triển bền vững và chủ động hội nhập
Trong xu thế CN hóa, hiện đại hóa đất nước, Đồng Nai đang từng bước xây dựng một cơ cấu kinh tếhợp lí nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực của tỉnh và tạo đà phát triển kinh tế mạnh mẽ, vượt bậc Trong đó, cơ cấu ngành
CN đã có bước chuyển dịch rõ rệt, ngày càng hoàn thiện và hợp lí hơn, song
sự chuyển dịch như vậy chưa mạnh mẽ và chưa phát huy hết tiềm lực của
tỉnh
Là người dân ở tỉnh Đồng Nai, tác giả muốn có những đóng góp vào sự phát triển kinh tế cho tỉnh nhà
Trang 12Vì những lí do trên, học viên đề tài “Chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai” làm đề tài luận văn của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về hiện trạng chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai
đểđưa những giải pháp thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh có hiệu quả cao về mặt kinh tế - xã hội, môi trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan một số vấn đề về cơ sở khoa học của chuyển dịch cơ cấu CN Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu CN, nghiên cứuthực trạng chuyển dịch cơ cấu CN và đánh giá những thành tựu, hạn chếtrong chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai
Đưa ra những giải pháp thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai
4 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Có nhiều giáo trình, sách, công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu CN nói riêng, như: Chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế ở Việt Nam của PGS.TS Bùi Tất Thắng, tác giả đã nêu lên
các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nghiên cứu đến chuyển
dịch cơ cấu CN nước ta đến năm 2003 Trong giáo trình Địa lí kinh tế xã hội
Việt Nam do PGS.TS Lê Thông chủ biên đã cho thấysự thay đổi tỉ trọng của
các nhóm ngành CN nước ta
Về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu CN của vùng Đông Nam Bộ, đã được
thể hiện trongViệt Nam các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của
GS.TS Lê Thông và TS Nguyễn Quý Thao đồng chủ biên và trong cuốn Địa
lí kinh tế xã hội Việt Nam trong thời kì hội nhập do GS.TS Đặng Văn Phan
và PGS.TS Nguyễn Kim Hồng cũng cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu CN của vùng Các tài liệu trên đã nghiên cứu sự thay đổi tỉ trọng của ngành CN trong quá trình đổi mới và hội nhập của đất nước
Trang 13Tỉnh Đồng Nai hiện có những báo cáo Quy hoạch phát triển CN trên đến năm 2015, có tính đến năm 2020 của 11 huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnhcủa Sở Công thương tỉnh Đồng Nai Trong các bản quy hoạch phát triển
CN của từng huyện, thành phố, thị xã, sở Công thương tỉnh Đồng Nai đã đánh giá thực trạng phát triển CN của các huyện từ năm 2000 đến năm 2010 và định hướng phát triển CN của các huyện đến năm 2020
Có nhiều luận văn, luận án nghiên cứu liên quan đến phát triển CN tỉnh
Đồng Nai như “Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các khu CN tại
tỉnh Đồng Nai (1986 – 2005)”luận văn thạc sĩ Địa lí học của Nguyễn Thị Thu
Hằng, “Tổ chức lãnh thổ các khu CN ở tỉnh Đồng Nai”luận văn thạc sĩ Địa lí họccủa Hoàng Đức Thọ,“Nghiên cứu một số hình thức tổ chức lãnh thổ kinh
tế ở Đồng Nai” luận án Tiến sĩ của Nguyễn Thị Bình,“Nghiên cứu định hướng chiến lược phát triển các sản phẩm CN chủ lực của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005 – 2015” Đề tài nghiên cứu khoa học của Sở khoa học Công nghệ
tỉnh Đồng Nai Các luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu trênđã đánh giá hiện trạng phát triển CN Đồng Nai, năng lực cạnh tranh của các sản phẩm CN, cũng như đưa ra giải pháp chính sách phát triển một số sản phẩm CN chủ lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập của sản phẩm
CN Đồng Nai trong giai đoạn 2005-2020 Ngoài ra, các luận văn, luận án trên cũng nghiên cứu tình hình đầu tư nước ngoài vào các khu CN và tình hình hoạt động, phân bố cụm, khu, trung tâm CN ở các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Đồng Nai, cơ cấu CN của Tp.Biên Hòa,
Tuy nhiên, chưa có đề tài nào dưới góc độ địa lí nghiên cứu sâu về chuyển dịch cơ cấu CN của tỉnh Đồng Nai Những đề tài trên là tài liệu quí giá để tác
giả nghiên cứu sâu hơn đề tài “Chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai”
Trang 14- Chuyển dịch cơ cấuCN theo TP KT
- C huyểndịch cơ cấu CN theo lãnh thổ
- Chuyển dịch cơ cấu CN theo trình độ công nghệ của sản phẩm CN
Trong đó, đề tài căn cứ vào một số tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch như sau:
- Chuyển dịch cơ cấu CN theo nhóm ngành, nội bộ ngành và theo TP KT:
đề tài chỉ dựa vào hai tiêu chí là chuyển dịch cơ cấu giá trị SX và chuyển dịch
cơ cấu lao động
- Chuyển dịch cơ cấu CN theo lãnh thổ: đề tài dựa vào tiêu chí chuyển dịch
cơ cấu giá trị SX CNcủa các huyện, thành phố, thị xã so với cơ cấu giá trị SXCN của toàn tỉnh
Từ đó đánh giá những thành tựu và mặt hạn chế để đề ra giải pháp nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai một cách hợp lí, hiệu quả hơn
Không gian: Phạm vi nghiên cứu tỉnh Đồng Nai
Thời gian: Đề tài chỉ nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu CN của tỉnh Đồng
Naitừ năm 1996 đến năm 2012 (riêng chuyển dịch theo cơ cấu lãnh thổ được nghiên cứu trong giai đoạn 2000 đến 2012)
Trang 156 Các quan điểm và các phương pháp nghiên cứu
6 1 Các quan điểm nghiên cứu
CN tỉnh Đồng Nai là một hệ thống các thành phần bao gồm các ngành CN của tỉnh, CN của các huyện, thành phố, thị xã CN Đồng Nai là bộ phận của kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai, là một bộ phận của CN Việt Nam
Do vậy, để nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai cần phải xem xét phát triển CN trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần trong toàn hệ thống kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai và trong mối tương quan với sự phát triển kinh tế, CN của cả nước
6 1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mỗi một hiện tượng địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội đều tồn tại trong một thời gian nhất định Nói cách khác, các hiện tượng này có quá trình phát sinh, phát triển và biến đổi Do vậy, trong quá trình nghiên cứu cần đứng trên quan điểm lịch sử Vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh vào việc nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai sẽ cho thấy quá trình cũng như chuyển biến về tình hình chuyển dịch cơ cấu CN của tỉnh Trên cơ sở đó, đưa ra những giải pháp phù hợp để thúc đẩy sự phát triển CN của tỉnh nói chung và chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh nói riêng một cách hợp lí trong tương lai
Trang 166 1.4 Quan điểm sinh thái
Trên các quan điểm sinh thái đòi hỏi khi phát triển sản xuất phải đảm bảo không làm mất cân bằng tự nhiên mà phải làm cho nó phát triển bền vững Chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai phải đáp ứng tốt các nhu cầu phát triển hiện tại và các hoạt động SXCN đó không gây nguy hại cho những hệ thống tương lai như vấn đề ô nhiễm môi trường, suy giảm tài nguyên đất, sinh vật, nước, không khí,
6.2 Phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thống kê
Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng trong các nghiên cứu nói chung và nghiên cứu địa lí nói riêng Khoa học không thể phát triển được nếu thiếu tính kế thừa, thiếu sự tích lũy những thành tựu của quá khứ Việc thu thập những thông tin phong phú sẽ giúp cho việc nhận định vấn đề toàn diện, khái quát về nội dung nghiên cứu
Các nguồn tài liệu thu thập về đề tài tương đối đa dạng, phong phú bao gồm tài liệu từ các báo cáo của Sở Công thương, Niên giám Thống kê, sách, báo chí, mạng internet,
6.2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp
Sau khi thu thập tài liệu, bước tiếp theo là xử lí tài liệu theo mục đích
nghiên cứu của đề tài “Chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai” Sử dụng
phương pháp phân tích tổng hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng Việc thu thập các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau nên phải xử lí những tài liệu để rút ra nhận xét xác đáng về chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai
6.2.3 Phương pháp GIS, bản đồ
Đây là phương pháp rất đặc trưng của khoa học địa lí, vì mọi nghiên cứu đều bắt đầu và kết thúc bằng bản đồ.Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử
Trang 17dụng phần mềm MapInfor 7.5 để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu CN theo lãnh thổ và định hướng chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai
Trong đề tài này, hệ thống biểu đồ được học viên sử dụng để thể hiện qui
mô, cơ cấu giá trị SX của ngành CN cũng như sự chuyển dịch cơ cấu ngành
7 Đóng góp của luận văn
Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu
CN
Nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu CN của tỉnh Đồng Nai
Đánh giá được những thành tựu và hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai
Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai
8 Cấu trúc đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận Trong đó phần nội dung còn bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu CN
Chương 2:Thực trạng chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu CN tỉnh Đồng Nai đến năm 2020
Trang 18C hương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU CÔNG NGHIỆP
1.1 K hái niệm
1.1.1 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là một hệ thống động Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể
Cơ cấu kinh tế được hiểu là tương quan giữa các bộ phận trong tổng thể nền kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả số lượng
và chất lượng giữa các bộ phận với nhau [12]
Như vậy, nội hàm của khái niệm cơ cấu kinh tế bao gồm các khía cạnh:
- Các bộ phận hợp thành nền kinh tế
- Các mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổng thể nền kinh tế với nhau cả
về mặt số lượng và chất lượng trong quá trình phát triển của nền kinh tế
Cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử xã hội nhất định và luôn biến động phụ thuộc vào sự biến đổi của tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới và đặc điểm kinh tế - xã hội của đất nước
Cơ cấu kinh tế là một phạm trù động, có đặc điểm là luôn có sự vận động, chuyển dịch theo các xu hướng phù hợp với quá trình phát triển kinh tế
Nếu các thước đo tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về lượng thì xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế là thể hiện mặt chất lượng kinh tế trong quá trình phát triển
Đánh giá cơ cấu kinh tế phải được thực hiện trên cơ sở phân tích các dạng biểu hiện khác nhau của cơ cấu kinh tế
Trên phạm vi cả nước, cơ cấu kinh tế biểu hiện tập trung của chiến lược kinh tế - xã hội Một cơ cấu kinh tế hợp lí phản ánh sự tác động của các qui luật phát triển khách quan Nghiên cứu cơ cấu kinh tế có ý nghĩa rất lớn đối
Trang 19với thực tiễn phát triển kinh tế trong cùng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI chỉ rõ: nền kinh
tế quốc dân có một cơ cấu kinh tế hợp lí là cơ cấu kinh tế trong đó các ngành, các vùng, các TP KT, các loại hình SX có quy mô và trình độ kỹ thuật khác nhau phải được bố trí cân đối, liên kết với nhau, phù hợp với điều kiện kinh
tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế thay đổi theo từng thời kì lịch sử do số lượng và tương quan tỉ lệ giữa các ngành, các vùng, các TP KT luôn có sự thay đổi
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển để giúp cho nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, vững chắc và có khả năng hội nhập với khu vực và thế giới
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi dần dần, từng bước cấu trúc của nền kinh tế trong phạm vi các ngành và các vùng trên lãnh thổ để thích nghi với hoàn cảnh phát triển kinh tế của một nước hay một địa phương [12]
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngoài các ngành, lãnh thổ còn có chuyển dịch theo TP KT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng góp phần làm cho nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh và vững chắc, mặt khác cũng làm cho nền kinh tế có khả năng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới
1.1.3 Công nghiệp
CN là một ngành kinh tế trực tiếp SX ra của cải vật chất, một bộ phận hợp thành không thể thiếu được của cơ cấu nền kinh tế quốc dân Đây là hoạt động kinh tế, SX quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến
bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật
Trang 20Theo quan niệm của Liên Hiệp Quốc: CN là tập hợp các hoạt động SX với
những đặc điểm nhất định thông quá các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm
Các sản phẩm CN bao gồm tư liệu SX và tư liệu tiêu dùng được SX bằng máy mọc thiết bị dựa trên khoa học kỹ thuật hiện đại có khả năng SX hàng loạt sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của SX và tiêu dùng SXCN trải qua 2 giai đoạn là tác động vào đối tượng để tạo ra nguyên liệu và chế biến nguyên liệu thành sản phẩm
Đặc điểm khác biệt lớn nhất để phân biệt SXCN với các ngành kinh tế khác là tính chất phụ thuộc vào máy móc, công nghệ SXCN là SX bằng máy móc Máy móc thiết bị càng hiện đại thì năng suất lao động và sản phẩm CN càng cao, giá thành SX và tỉ lệ tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng càng giảm Vì vậy, trong SXCN, để nâng cao hiệu quả knh tế người ta không ngừng cải tiến máy móc, thiết bị công nghệ ngày càng hiện đại hơn
Hoạt động CN bao gồm 3 loại hình: CN khai thác tài nguyên, CN chế biến
và các dịch vụ SX theo sau nó
1.1.4 Cơ cấu công nghiệp
Cơ cấu CN là tổng thể bộ phận hợp thành quá trình SXCN và mối liên hệ
SX giữa các bộ phận đó biểu thị bằng tỉ trọng của từng bộ phận so với toàn bộ sản phẩm CN tính theo giá trị tổng sản lượng
Cơ cấu CN bao gồm cơ cấu theo nhóm ngành CN, theo TP KT, theo lãnh thổ và theo trình độ khoa học công nghệ
1.1.5 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Cơ cấu ngành CN không bất biến mà luôn thay đổi do ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội, lịch sử, tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình độ phát triển của sự hợp tác kinh tế và sự phân công lao động quốc tế, nguồn tài nguyên thiên nhiên và sự hợp tác quốc tế Để SXCN phát triển và không ngừng mở
Trang 21rộng đòi hỏi ở mỗi quốc gia phải có cơ cấu ngành CN ở tỉ lệ thích hợp trong
cơ cấu CN
Như vậy, chuyển dịch cơ cấu CN là sự thay đổi cơ cấu CN cả trên sự thay
đổi của các bộ phận cơ cấu ngành, vùng, thành phần, mối quan hệ giữa chúng cả về số lượng và chất lượng của cơ cấu để phù hợp với môi trường kinh tế tổng thể, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững
Chuyển dịch cơ cấu CN có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển CN nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung Nó giúp cho ngành CN và nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, vững chắc, có khả năng hội nhập với khu vực và thế giới
1.2 Phân loại cơ cấu công nghiệp
1.2.1 Cơ cấu ngành công nghiệp
Cơ cấu ngành CN là quan hệ gắn bó giữa các nhóm ngành SXCN hoặc nội bộ của nhóm ngành SXCN theo những tỉ lệ nhất định
Có nhiều cách phân loại cơ cấu ngành CN [7]:
- Căn cứ theo công dụng kinh tế của sản phẩm, ta chia CN thành hai nhóm ngành
Nhóm ngành CN nặng (A): là những ngành SX ra tư liệu SX, bao gồm các
ngành CN khai thác nhiên liệu và SX điện năng, CN khai thác quặng và luyện kim, CN chế tạo máy, CN hóa chất, CN khai thác và chế biến gỗ, CN vật liệu xây dựng
Nhóm ngành CN nhẹ (B): là những ngành SX ra tư liệu tiêu dùng, bao
gồm các ngành như CN thực phẩm, CN dệt may, CN sành sứ, thủy tinh, CN giày, CN in, Tuy nhiên, cách phân ngành này chưa rõ ràng, có sự trùng lặp một số ngành
Trang 22- Căn cứ theo tính chất sản phẩm, CN của mỗi quốc gia được phần thành
ba nhóm ngành: CN khai thác, CN chế biến và CN sản xuất và phân phối điện, khí, nước:
Ngành CN khai thác:Đây là ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên, bao gồm các nguồn năng lượng (dầu mỏ, khí đốt, than, ), quặng kim loại (sắt, thiếc, ) và vật liệu xây dựng (đá, cát, sỏi, ), ngành này cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các ngành CN khác
Ngành CN chế biến:Ngành bao gồm CN chế tạo công cụ SX như chế tạo
máy, cơ khí, kỹ thuật điện và điện tử, CNSX vật phẩm tiêu dùng như dệt may, chế biến thực phẩm đồ ăn uống, chế biến gỗ giấy, chế biến thủy tinh sành sứ
và CNSX tư liệu sản xuất như hóa chất, hóa dầu, luyện kim và vật liệu xây dựng
Ngành CNSX và phân phối điện, khí, nước:Ngành bao gồm các ngành SX
và phân phối các nguồn điện như thủy điện và nhiệt điện, gas, khí đốt và nước
Trong cơ cấu CN, cơ cấu ngành là quan trọng nhất nhất Cơ cấu ngành
CN phản ánh được trình độ phát triển của SXCN và phân công lao động trong
xã hội Định dạng cơ cấu ngành CN trong từng giai đoạn phát triển nhất định phải phù hợp với sự phát triển của các yếu tố kinh tế, kỹ thuật, xã hội mà nền kinh tế đạt được
1.2.2 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế
C ơ cấu CN theo TP KT là tương quan theo tỉ lệ giữa các TP KT tham gia vào ngành CN
Cơ cấu CN theo TP KT gắn liền với các loại hình sở hữu nhất định về tư liệu SX Tùy theo phương thức SX mà có các TP KT chiếm địa vị chi phối hay chủ đạo và các TP KT khác cùng tồn tại Có nhiều cách phân loại TP KT,
Trang 23nhưng hiện nay có thể chia cơ cấu TP KT trong CN gồm TP KT Nhà nước,
TP KT ngoài nhà nước, TP KT có vốn đầu tư nước ngoài
1.2.3 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ
Trong một lãnh thổ chia thành nhiều lãnh thổ nhỏ hơn, các lãnh thổ này phải được bố trí, quan hệ với nhau theo một tỉ lệ để tạo điều kiện phát triển
và lợi thế so sánh của các bộ phận lãnh thổ khác nhau
1.3 Một số tiêu chícơ bản phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Dựa vào các tiêu chí phản ánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế [13] Tác giả đã lựa chọn một số tiêu chí cơ bản phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu CN:
- Cơ cấu giá trị SX CN
Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu CN, cơ cấu giá trị SX giữa các nhóm ngành CN, TP KT và lãnh thổ là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh xu hướng vận động và mức độ thành công của CN hóa, tính hiệu quả trong phát triển CN Tỉ lệ phần trăm trong giá trị SX của các nhóm ngành (CN khai thác, CN chế biến, CN SX và phân phối điện, khí, nước) là một trong những chỉ tiêu đầu tiên thường dùng để đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành của CN
Đánh giá sát hơn sự chuyển dịch cơ cấu ngành của CN theo hướng CN hóa, hiện đại hóa, việc phân tích cơ cấu nội bộ ngành có ý nghĩa rất quan
Trang 24trọng Thông thường, cơ cấu phân ngành phản ánh sát hơn khía cạnh chất lượng và mức độ hiện đại hóa của CN nói riêng và nền kinh tế nói chung
- Cơ cấu lao động và năng suất lao động trong CN
Trong quá trình CN hóa, hiện đại hóa sự chuyển dịch cơ cấu CN còn được đánh giá qua một chỉ tiêu rất quan trọng là cơ cấu lao động đang làm việc trong CNđược phân bố như thế nào vào các nhóm ngành CN khác nhau Cơ cấu lao động xã hội là chỉ tiêu phản ánh sát thực mức độ thành công về mặt kinh tế - xã hội của quá trình CN hóa, hiện đại hóa
- Cơ cấu trình độ công nghệ của các ngànhCN
Trong điều kiện của nền kinh tế đang CN hóa, hiện đại hóa, cơ cấu trình
độ công nghệ trong quá trình SX CN thể hiện qua tính chất của sản phẩmcũng được xem như một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ SX của máy móc, thiết bị công nghệ cao
Hầu hết các nước đã trải qua quá trình CN hóa để trở thành một nước CN phát triển đều cơ bản trải qua một mô hình chung trong cơ cấu SXlà từ chổ chủ yếu SXvà xuất khẩu hàng sơ chế sang các mặt hàng CN chế biến Thời gian đầu, các loại sản phẩm của CN chế biến chủ yếu là sử dụng nhiều lao động, kỹ thuật thấp Thời gian sau,SXCNchuyển sang các loại sản phẩm sử dụng công nghệ cao Chính vì vậy, sự chuyển dịch cơ cấu trình độ công nghệ
từ mặt hàng sơ chế sang những loại sản phẩm chế biến dựa trên cơ sở công nghệ cao – kỹ thuật cao luôn được xem như một trong những thước đo quan trọng đánh giá mức độ thành công của chuyển dịch cơ cấu CN
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
1.4.1.1 Vị trí địa lí
Vị trí địa lí bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị Trong điều kiện tăng cường mở rộng các mối quan hệ kinh tế quốc tế và hội nhập vào đời sống kinh tế khu vực và thế giới, vị trí địa lí tác động rất lớn đến
Trang 25việc lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp, cũng như phân bố các ngành CN
và các hình thức tổ chức lãnh thổ CN, từ đó ảnh hưởng rõ rệt đến việc hình thành và xu hướng chuyển dịch cơ cấu CN theo lãnh thổ
1.4.2 Nhân tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên được coi là tiền đề vật chất không thể thiếu được để phát triển và phân bố CN Nó ảnh hưởng rõ rệt đến việc hình thành và xác định cơ cấu ngành CN
- Khoáng sản: Số lượng chủng loại, trữ lượng, chất lượng khoáng sản và
sự kết hợp các loại khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phối quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp CN
- Khí hậu và nguồn nước: Khí hậu và nguồn nước ảnh hưởng đến cơ cấu
ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu sản phẩm CN của mỗi địa phương
Nguồn nước có ý nghĩa rất lớn đối với các ngành CN Mức độ thuận lợi hay khó khăn về nguồn cung cấp nước hoặc thoát nước là điều kiện quan trọng để định vị các xí nghiệp CN
Khí hậu cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự phân bố CN Đặc điểm khí hậu có tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngành CN khai khoáng Trong một số trường hợp nó chi phối cả việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ
SX
- Các nhân tố tự nhiên khác: Các nhân tố tự nhiên kháccó tác động đến sự
phát triển và phân bố CN như đất đai, tài nguyên sinh vật… tác động gián tiếp đến việc hình thành các ngành CN từ đó ảnh hưởng đến cơ cấu CN
Quỹ đất dành cho CN và các điều kiện về địa chất, công trình ít nhiều cũng ảnh hưởng tới qui mô hoạt động và vốn kiến thiết cơ bản Sự phong phú của nguồn thủy sản với nhiều loại động vật dưới nước có giá trị kinh tế là cơ
sở để phát triển ngành CN chế biến, từ đó ảnh hưởng đến cơ cấu ngành CN
Trang 261.4.3 Nhân tố kinh tế - xã hội
1.4.2.1 Ngu ồn lao động
Nguồn lao động có vai trò thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu CN Nếu không
có nhân tố con người thì CN sẽ không phát triển được Số lượng và chất lượng của người lao động như trình độ học vấn, trình độ tay nghề và chuyên môn kỹ thuật cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng và đáp ứng những thành tựu của khoa học và kỹ thuật đối với những xí nghiệp CN, từ đó ảnh hưởng đến cơ cấu ngành CN
1.4.2.2 Thị trường tiêu thụ
Bao gồm thị trường trong nước và thị trường ngoài nước.Thị trường đóng vai trò như chiếc đòn bẩy đối với sự phát triển, phân bố và cả sự thay đổi cơ cấu ngành CN Sự phát triển CN ở bất kì quốc gia nào đều nhằm thỏa mãn nhu cầu trong nước và hội nhập vào thị trường quốc tế Nó kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng đa dạng và phức tạp hơn đối với CN
Thị trường là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu
CN Quy mô, cơ cấu và thu nhập của dân cư cũng ảnh hưởng lớn đến quy mô
và cơ cấu của nhu cầu tiêu dùng Khi tập quán và nhu cầu tiêu dùng thay đổi
nó cũng ảnh hưởng đến sự chuyển hướng về quy mô và hướng chuyển hướng chuyên môn hóa, sản phẩm các ngành và xí nghiệp CN (từ chủng loại, chất lượng, số lượng, mẫu mã)
1.4.2.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất hạ tầng có thể là tiền đề thuận lợi hay cản trở sự phát triển
CN Sự tập trung cơ sở hạ tầng trên một lãnh thổ đã làm thay đổi vai trò của nhiều nhân tố phân bố CN, đem lại nhiều cơ hội mới trong chuyển dịch cơ cấu
CN theo lãnh thỗ
1.4.2.4 Nh ững tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
Tiến bộ khoa học công nghệ không chỉ tạo ra những khả năng mới về
Trang 27SXmà còn đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành làm tăng tỉ trọng của chúng trong tổng thể toàn bộ ngành CN Tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho việc sử dụng, khai thác tài nguyên và phân bố các ngành CN trở nên hợp lí hơn, có hiệu quả và kéo theo những thay đổi về quy luật phân bố SX Đồng thời chúng làm nảy sinh thêm những nhu cầu làm xuất hiện những ngành CN mới,làm cơ cấu CN có sự chuyển dịch
1.4.2.5 Chính tr ị - xã hội
Thể chế chính trị xã hội ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu CN Chính trị
ổn định, phát triển theo cơ chế thị trường sẽ thúc đẩy nhu cầu của người dân (nhu cầu về số lượng và chất lượng từ thấp đến cao), thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài Việc này sẽ giúp cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần của CN đa dạng và khai thác hiệu quả nguồn lực phát triển CN
1.4.2.6 Đường lối, chính sách phát triểncông nghiệp
Đường lối, chính sách phát triển có ảnh hưởng trực tiếp, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển CN Chính vì vậy, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu CN cần thiết phải có một đường lối chính sách phát triển đúng đắn, tạo điều kiện cho CN phát triển mạnh
Ở nước ta, Luật Đầu tư được sửa đổi và Luật khuyến khích đầu tư trong nước được ban hành, nhất là theo Luật Đầu tư mới có hiệu lực từ 1 – 07 –
2006 đã tạo điều kiện thuận lợii để mọi TP KT tham gia đầu tư, SX, kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ phát triển và tăng sức mạnh cảnh tranh cho nền kinh
tế nói chung và cho ngành CN nói riêng Đặc biệt, trong vấn đề đầu tư nước ngoài, với những chính sách mới, thực hiện phân cấp triệt để trong việc cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các địa phương, ngành đã thu hút số lượng lớn các dự án đầu tư, nhiều doanh nghiệp được hình thành, sử dụng công nghệ tiên tiến, góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ CN phát triển
Trang 281.4.2.7 Các xu th ế kinh tế quốc tế, các mối quan hệ hợp tác liên vùng,
qu ốc tế
Các xu thế kinh tế quốc tế, các mối quan hệ hợp tác liên vùng, quốc tế có tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu CN diễn ra nhanh hay chậm Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế thế giới cùng với những tiến bộ kỹ thuật phát triển như vũ bão, vấn đề hợp tác quốc tế là xu thế tất yếu, đem lại lợi ích cho các bên đối tác Đối với các nước, các vùng chậm phát triển, để giảm khoảng cách về trình độ phát triển và tránh tụt hậu, không thể không quan tâm đến sự hợp tác quốc tế và các vùng
Hợp tác quốc tế và các vùng được thể hiện qua một số lĩnh vực chủ yếu sau đây:
-Vốn đầu tư
Hỗ trợ vốn đầu tư từ các nước, các vùng phát triển cho các nước, các vùng đang phát triển và chậm phát triển Quá trình hợp tác đầu tư làm xuất hiện ở các nước, các vùng đang phát triển và chậm phát triển một số ngành CN mới, các khu CN tập trung, các khu chế xuất và mở ra các ngành nghề truyền thống, làm thay đổi cơ cấu ngành và TP KT của CN
-Chuyển giao kỹ thuật và công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lí
Đây cũng là một trong những xu hướng quan trọng của sự hợp tác quốc tế
và liên vùng Kỹ thuật, công nghệ hiện đại có ý nghĩa quyết định đến nhịp điệu phát triển kinh tế, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, phương hướng
SX Sự chuyển giao này đến các nước, các vùng đang phát triển và chậm phát triển đã trở thành yêu cầu cấp thiết Kinh nghiệm quản trị giỏi không chỉ giúp từng xí nghiệp làm ăn phát đạt mà còn mở ra cơ hội cho họ hợp tác chặt chẽ với nhau, tạo ra sự liên kết bền vững trong một hệ thống SX kinh doanh thống nhất Nó giúp nước tiếp nhận công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm CN,
SX ra nhiều mặt hàng CN mới theo nhu cầu của thị trường
Trang 29-Sự hỗ trợ từ bên ngoài về năng lượng, nguyên vật liệu,
Nó có tác động thúc đẩy nhanh hơn quá trình chuyển dịch cơ cấu CN Đối với các vùng thiếu năng lượng, nguyên vật liệu thì sự hỗ trợ từ bên ngoài là không thể thiếu được
1.5 Vai trò của việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu CN có vai trò vô cùng quan trọng của CN trong nền kinh tế quốc dân và tác dụng của việc hình thành cơ cấu kinh tế hợp lí
Việc chuyển dịch từ cơ cấu cũ, không hợp lí sang cơ cấu kinh tế hợp lí sẽ tận dụng và phát huy được các nguồn lực của đất nước để đáp ứng tốt nhu cầu thị trường xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CN hóa
Ngoài ra, nó còn góp phần giải quyết tốt các vấn đề trọng yếu của phát triển CN như lao động, đầu tư, đào tạo cán bộ, công nhân lành nghề, hợp tác quốc tế, cơ chế quản lí,
1.6 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở nước ta và vùng Đông Nam Bộ
1.6.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở nước ta
- Cơ cấu theo ngành CN:Trong những năm qua, cơ cấu CN nước ta có sự
chuyển dịch rõ rệt nhằm thích ứng với tình hình mới và có thể hội nhập vào thị trường và khu vực
Bảng 1.1 Cơ cấu giá trị SXCN nước ta theo giá thực tế phân theo 3 nhóm
ngành giai đoạn 1996 – 2012 (đơn vị%)
Trang 30Ngu ồn: Xử lítừ Niên giám Thống kê Việt Nam các năm 2002 và 2013
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu giá trị SX CN phân theo nhóm ngành của nước ta
Một số ngành CN như nhiên liệu, hóa chất, vật liệu xây dựng, có xu
hướng tăng tỉ trọng trong cơ cấu Đây cũng là những ngành có tốc độ tăng trưởng tương đối cao Sự tăng trưởng về tỉ trọng cùng với giá gia tăng nói lên tình hình phát triền CN có xu hướng ổn định, đặc biệt là các ngành cơ bản của nền SX như năng lượng và vật liệu
Ngành chế biến thực phẩm nước ta vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm tỉ trọng (từ26% giá trị SXCN năm 1996 xuống còn 18,6% năm
2012) Điều đó chứng tỏ tầm vóc to lớn của nó đối với toàn bộ nền CN nước
ta Ngành cần khai thác có hiệu quả hơn thế mạnh của nguồn nguyên liệu nhiệt đới để thỏa mãn nhu cầu thị trường trong và ngoài nước
Trang 31Trong cơ cấu ngành CNcủa nước ta nổi lên một số ngành trọng điểm do
có nhiều thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn nguyên liệu, lao động và thị trường tiêu thụ Đó là các ngành chế biến nông, lâm, thủy, hải sản; SX hàng tiêu dùng; khai thác dầu khí, điện, vật liệu xây dựng,
Tuy nhiên, cơ cấu ngành CN còn bộc lộ một số mặt tồn tại Tỉ trọng của ngành CN khai thác mặc dù có tỉ trọng giảm nhưng vẫn còn tương đối lớn (năm 1996 chiếm 13,5% đến năm 2012 là 7,6%) Tốc độ tăng trưởng của ngành CN chế biến còn chậm Sản lượng một số sản phẩm CN bị giảm sút nghiêm trọng, nhất là CN cơ khí (như máy công cụ, máy tuốt lúa, nông cụ cầm tay, máy kéo và xe vận chuyển, ) Ngoài ra, công nghệ SX và thiết bị trong CN nhìn chung còn lạc hậu Tỉ trọng ngành CN có hàm lượng khoa học
kỹ thuật cao còn khiêm tốn Điều đó không chỉ hạn chế năng suất lao động,
mà còn làm cho sản phẩm thiếu sức cạnh tranh trên thị trường do chất lượng kém và từ đó, tạo điều kiện cho hàng hóa nước ngoài tràn vào
- Cơ cấu theo TP KT:Cơ cấu CN theo TP KT cũng có sự thay đổi Tỉ
trọng khu vực Nhà nước đã giảm mạnh trong giai đoạn 1996 - 2012 (tỉ trọng giảm từ 49,6% xuống còn 16,4%, tỉ lệ chuyển dịch là 33,2%) Trong khi đó, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với xu thế ngày càng tăng nhanh về
tỉ trọng Tỉ trọng của nó tăng từ 26,5% giá trị SXCN cả nước năm 1996 tăng lên 46,3% năm 2012 nhờ kết quả của chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài
Bên cạnh khu vực kinh tế trong nước còn có TP KT ngoài Nhà nước trong những năm gần đây cũng có giá trị nhất định chiếm hơn 1/3 giá trị SX CN của nước ta (23,9% năm 1996 và 37,3% năm 2012)
Trang 32Ngu ồn: Xử lí từ Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2001 và 2013
Biểu đồ 1.2 Cơ cấu giá trị SX phân theo TP KT của nước ta
giai đoạn 1996 - 2012
- Cơ cấu CN theo lãnh thổ: Sự thay đổi của cơ cấu ngành CN kéo theo sự
thay đổi sự thay đổi của cơ cấu CN theo lãnh thổ Cơ cấu theo lãnh thổ có xu hướng tăng tỉ trọng CN ở khu vực có điều kiện thuận lợi phát triển CN: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, nguồn lao động và cơ sở vật chất hạ tầng thuận lợi như ở miền Nam nước ta
Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị SXCNlớn nhất cả nước Thời gian đầu, giá trị SXCN của vùng chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, nhưng những năm gần đây, tỉ trọng của vùng có xu hướng giảm (từ 49,6% năm 1996 tăng lên 55,3% năm 2006 và xuống còn 46,2% năm 2012)
Tỉ trọng CN của vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ
có xu hướng tăng (từ 17,1% lên 27% đối với Đồng bằng sông Hồng và 5,3% lên 7,1% đối với duyên hải Nam Trung Bộ)
Trang 33B ảng 1.2 Cơ cấu giá trị SXCN theo giá thực tế phân theo vùng lãnh thổ
c ủa nước ta giai đoạn 1996 – 2012
Ngu ồn: Xử lí từ Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2002 và 2013
Đồng bằng sông Cửu Long tập trung phát triển ngành CN chế biến lương thực, thực phẩm có tốc độ tăng trưởng vừa phải nên tỉ trọng của vùng tương đối ổn định trong cơ cấu giá trị SXCN cả nước (từ 9% đến 11%)
Các vùng còn lại chiếm tỉ trọng trong cơ cấu giá trị SXCN rất thấp và có
xu hướng giảm do không có điều kiệu thuận lợi để phát triển CN như Trung
du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên
Nước ta hình thành các khu CN, khu chế xuất chủ yếu tham gia quá trình
SX hàng hóa, chế biến phục vụ cho xuất khẩu và nhu cầu trong nước
1.6.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ là vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển CN Cơ cấu CN của vùng có sự thay đổi theo ngành, TP KT và lãnh thổ
- Cơ cấu CN theo ngành:Trong cơ cấu ngành, Đông Nam Bộ có xu hướng
tăng tỉ trọng ngành CN chế biến, đến năm 2012 ngành CN chế biến chiếm 88% giá trị SXCN của vùng Các ngành như thực phẩm – đồ uống, hóa chất,
Trang 34dệt may, da – giày, cơ khí, vật liệu xây dựng, điện tử - tin học là các ngành chủ chốt trong CN chế biến chiếm khoảng 76% giá trị SXCN, CN khai thác chiếm 7,5%, CNSX, phân phối điện, khí, nước chiếm 4,6%
- Cơ cấu CN theo TP KT: cơ cấu CN theo TP KT của vùng cũng có sự
chuyển biến mạnh mẽ, tỉ trọng thành phần có vốn đầu tư trong nước có xu hướng giảm từ 52% năm 1996 xuống còn khoảng 42% năm 2012 Trong đó,
tỉ trọng TP KT Nhà nước giảm xuống chỉ còn 13% TP KTcó vốn đầu tư nước ngoài của vùng tăng mạnh từ 48% năm 1996 lên khoảng 58% năm 2012 Điều này thể hiện sự thành công của chính sách thu hút đầu tư ở Đông Nam Bộ
- Cơ cấu CN theo lãnh thổ: Chỉ có 6 tỉnh, thành phố nhưng Đông Nam Bộ
chiếm tỉ trọng trên 1/2 giá trị SXCN của cả nước
+ Tp.HCM: Tp.HCM là trung tâm CN lớn nhất vùng và cả nước CNTp.HCM những năm qua luôn giữ được vai trò đầu tàu của ngành CNcủa Đông Nam Bộ và cả nước Đến nay, tổng giá trị SXCNTp.HCM chiếm 1/3 giá trị của vùng và 1/5 giá trị CN của cả nước.Tuy nhiên, tỉ trọng giá trị SXCN của Tp.HCM có xu hướng giảm, từ 58,6% năm 1996 xuống còn 37,4% năm 2012 so với vùng
+Đồng Nai:Do chính sách thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng hoàn
thiện hơn, các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương đã kêu gọi được nhiều nhà đầu tư SXCN, tỉ trọng giá trị SXCN của Đồng Nai so với vùng ngày càng tăng, từ 12,3% năm 1996 lên 21,6%năm 2012
Bảng 1.3 Cơ cấu giá trị SXCN vùng Đông Nam Bộ theo lãnh thổ
Trang 35Ngu ồn: Xử lí từ Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2001 và 2012
Bi ểu đồ 1.3 Cơ cấu CN của Đông Nam Bộ phân theo địa phương
năm 1996 và năm 2012
+ Bà Rịa – Vũng Tàu:Công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu cũng có vị trí quan
trọng trong vùng Đông Nam Bộ và cả nước, là địa phương có ngành công
Trang 36nghiệp dầu khí và điện năng phát triển mạnh, góp phần phát triển công nghiệp chung cho toàn vùng Tỉ trọng trị SXCNBà Rịa – Vũng Tàu chiếm 9,2% giá trị của cả nước và 20% giá trị của Vùng
+ Các tỉnh còn lại như Tây Ninh, Bình Phước chưa có điều kiện phát triển
CN nên tỉ trọng trong cơ cấu giá trị SX CN còn thấp
Tiểu kết chương 1
Cơ cấu kinh tế được hiểu là tương quan giữa các bộ phận trong tổng thể nền kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả số lượng
và chất lượng giữa các bộ phận với nhau
Cơ cấu CN là tổng thể bộ phận hợp thành quá trình SXCN và mối liên hệ
SX giữa các bộ phận đó biểu thị bằng tỉ trọng của từng bộ phận so với toàn bộ sản phẩm CN tính theo giá trị tổng sản lượng được gọi là cơ cấu CN Cơ cấu ngành CN không bất biến mà luôn thay đổi do ảnh hưởng của các yếu tố kinh
tế - xã hội, lịch sử, tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình độ phát triển của sự hợp tác kinh tế và sự phân công lao động quốc tế, nguồn tài nguyên thiên nhiên và
sự hợp tác quốc tế Chuyển dịch cơ cấu CN có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển CN nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung
Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu CN gồm nhân tố tự nhiên
và nhân tố kinh tế - xã hội, trong đó, nhân tố kinh tế - xã hội đóng vai trò quyết định trong quá trình chuyển dịch
Cơ cấu CN nước ta đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành CN chế biến, giảm tỉ trọng ngành khai thác Trong khu vực kinh tế, tỉ trọng giá trị SXCN của khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm và tỉ trọng của TP
KT có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
Trang 37Đông Nam Bộ là vùng có điều kiện thuận lợi thu hút nhiều nhà đầu tư vào
SX, hoạt động CN Trong đó, cơ cấu CN theo ngành, theo TP KT và theo lãnh thổ có sự chuyển dịch rõ rệt
Căn cứ vào những xu hướng phát chuyển dịch cơ cấu CN của nước ta và vùng Đông Nam Bộ, Đồng Nai tận dụng và phát huy những nguồn lực phát triển CN của tỉnh để chuyển dịch cơ cấu CN một cách hợp lí
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Đồng Nai
2.1.1 Vị trí địa lí
- Tọa độ địa lí
Đồng Nai là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Toạ độ địa lí:
+ Điểm cực bắc: 11034’49’’B + Điểm cực nam: 100
31’17’’B + Điểm cực đông: 106044’45’’Đ + Điểm cực tây: 107034’50’’Đ
- Vị trí tiếp giáp
Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, tiếp giáp với các tỉnh sau:
+ Phía đông: giáp tỉnh Bình Thuận
+ Phía đông bắc: giáp tỉnh Lâm Đồng
+ Phía nam: giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
+ Phía tây: giáp Tp Hồ Chí Minh
+ Phía tây bắc: giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước
Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc: Tp.Biên Hòa – là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh, TX Long Khánh và 9 huyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú
Đồng Nai được coi là cửa ngõ trục đường phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía nam: Tp Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 39T ỉ lệ 1:650.000 Người thực hiện: Nguyễn Thúy Hồng
Bản đồ 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai
Trang 40Nằm trong vùng kinh tế phát triển năng động nhất hiện nay của nước ta, gắn liền với hai cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm phía nam là Tp.HCM,Bà Rịa – Vũng Tàu nên tỉnh đó điều kiện thuận lợi trong việc liên kết, trao đổi hàng hóa, công nghệ, thu hút lực lượng lao động kỹ thuật có trình
độ cao, tiêu thụ sản phẩm CN của tỉnh Đồng Nai Gần với vùngĐồng bằng sông Cửu Long, Đồng Nai cũng thuận lợi trong việc cung cấp nguyên liệu cho các ngành CN chế biến Mặt khác, Đồng Nai nằm ở vị trí có nhiều tuyến đường giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt Vì vậy, Đồng Nai là một điểm trung chuyển hàng hóa quan trọng của cả vùng Đông Nam Bộ, khu vực kinh tế
Do nằm gần Tp.HCM, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu là những tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh và mạnh nên trong quá trình phát triển,Đồng Nai phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các tỉnh này trong các lĩnh vực như thu hút đầu tư cá nguồn vốn trực tiếp (FDI), cạnh tranh trong thu hút nguồn lao động có trình độ kỹ thuật cao, cạnh tranh về thị trường,
2.1.2 Nhân tố tự nhiên
- Khoáng sản
Đến nay, đã phát hiện hơn 200 mỏ và điểm khoáng sản, trong đó đáng chú
ý là các khoáng sản phục vụ cho xây dựng
- Đá xây dựng tập trung chủ yếu ở Tp.Biên Hoà và các huyện Thống Nhất, Xuân Lộc, Long Thành, với 37 mỏ lớn, nhỏ khác nhau, tổng trữ lượng lớn (dự báo trên 300 triệu m3
) Đá xây dựng có nguồn gốc xâm nhập liên quan đến các thành tạo thuộc phức hệ Định Quán Đá thường có cấu tạo khối, kiến trúc hạt vừa đến lớn, độ kháng nén cao độ mài món nhỏ Liên quan đến phức
hệ Định Quán có các mỏ đá xây dựng Phú An (Tân Phú); Định Quán; Xuân Lộc