Đặc biệt, cô Lê Thị Kiều Nga – người thầy, người lãnh đạo đánh kính đã luôn động viên cũng như cho tôi rất nhiều lời khuyên bổ ích; dưới cương vị Tổ trưởng tổ chuyên môn, cô cũng đã dành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Đặng Hải Long
Chuyên ngành: TOÁN GI ẢI TÍCH
Trang 3L ời cám ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Bích Huy, người thầy đã dẫn dắt tôi vào con đường nghiên cứu, đã hết lòng chỉ bảo, hướng dẫn giúp tôi hoàn thiện luận văn này
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cám ơn:
• Ban giám hiệu trường Đại học Tiền Giang, lãnh đạo khoa Sư phạm, tập thể
thầy cô tổ Tự nhiên và các bạn đồng nghiệp đã luôn tạo điều kiện, đỡ đần tôi trong công tác để tôi có thể hoàn thành tối khóa học Cao học vừa qua Đặc
biệt, cô Lê Thị Kiều Nga – người thầy, người lãnh đạo đánh kính đã luôn động viên cũng như cho tôi rất nhiều lời khuyên bổ ích; dưới cương vị Tổ trưởng tổ chuyên môn, cô cũng đã dành rất nhiều ưu ái trong phân công công tác để tôi có thể tập trung học tâp và hoàn thành luận văn
• Các giảng viên trường Đại học Tiền Giang và Đại học Sư phạm Thành phố
Hồ Chí Minh đã dẫn dắt tôi đến với Toán học, truyền cảm hứng cho tôi, dạy
bảo tôi những kiến thức chuyên môn quí báo để hôm nay tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình đã san sẽ với tôi
những vất vả, lo toan của cuộc sống, hổ trợ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian tôi
học Cao học và làm luận văn
Đặng Hải Long
Trang 4Mục lục
L ời cám ơn 3
M ục lục 4
M ở đầu 5
Chương 1: Các kết quả được sử dụng 8
1.1 Phương trình trong không gian có thứ tự 8
1.1.1 Điểm bất động của ánh xạ tăng 8
1.1.2 Nhánh liên tục của tập nghiệm 10
1.2 Không gian Sobolev 12
1.2.2 Khái niệm và vài tính chất cơ bản 12
1.2.2 Nghiệm yếu dương của phương trình elliptic 25
Chương 2: Sự tồn tại nghiệm của phương trình logistic 27
2.1 Đưa về bài toán điểm bất động 27
2.2 Sự tồn tại nghiệm lớn nhất 33
Chương 3: Cấu trúc của tập nghiệm 37
3.1 Dáng điệu tiệm cận của nghiệm 37
3.2 Nhánh liên tục của tập nghiệm 39
3.3 Sự phân nhánh nghiệm 41
K ết luận 45
Tài li ệu tham khảo 47
Trang 5dưới các giả thiết khác nhau lên toán tử A, các hàm m(x), a(x) và các số mũ α, β thu
hút nhiều sự quan tâm của các nhà toán học bởi vì những ứng dụng của nó trong toán sinh học Với bài toán
sự tồn tại và duy nhất nghiệm yếu dương đã được nghiên cứu trong [3, 9, 11, 13]
với m(x) ∈ L q(Ω) Trong [6, 7, 8], tác giả đã nghiên cứu (1)-(2) khi A là toán tử elliptic tuyến tính đều bậc hai, m(x) = 1, a(x) ∈ C γ(Ω ) với γ ∈ (0,1) và 0 < α < β, β <
1 Với trường hợp supa(x) < 0 họ đã tìm ra sự tồn tại, sự phân nhánh và dáng điệu
tiệm cận của các nghiệm cổ điển, trong khi với trường hợp a(x) đổi dấu họ có được
sự phân nhánh, sự ổn định và tính bội của các nghiệm không âm Sự phân nhánh
của các nghiệm không âm và các kết quả có liên quan được nghiên cứu ở [1] khi
Au=div(A(x,u) ∇u) và vế phải là f(λ,x,u) tổng quát Tuy nhiên, hầu hết các bài viết
được trích dẫn ở trên chỉ đề cập đến nghiệm bị chặn của (1)-(2) (tức là nghiệm thuộc 1,
0 p( )
W Ω ∩L ∞(Ω)) Chỉ có các bài viết [3, 9, 11, 13] có xét một phần về sự tồn
tại nghiệm không bị chặn của (3), (4) Trong [3], tác giả đã chứng minh được rằng
với λ cố định phương trình (4) có nghiệm thuộc 1,
Trang 6N q
β β
W Ω Do đó, nghiệm không bị chặn của (3), (4) có thể
được tìm thấy khi m(x)∈ L q(Ω) với q đủ nhỏ
Trong luận văn này, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết lại các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bích Huy, Nguyễn Duy Thanh, Trần Đình Thanh về sự tồn tại và cấu trúc nghiệm yếu dương mà không nhất thiết bị chặn của bài toán (3)-(2) (bài viết [14]) Bài luận văn có bố cục như sau:
M ở đầu: Giới thiệu sơ lược lịch sử vấn đề và nêu mục tiêu của luận văn
N ội dung:
• Chương 1 – Các kết quả được sử dụng: trình bày các kiến thức nền tảng mà
từ đó xây dựng nên các kết luận chính của luận văn, bao gồm:
− định lý điểm bất động của ánh xạ tăng, định lý về nhánh liên tục của
tập nghiệm của phương trình trong không gian có thứ tự
− các khái niệm và một số tinh chất quan trọng của không gian Sobolev,
giới thiệu định lý Brezis-Browder
• Chương 2 – Sự tồn tại nghiệm của phương trình logistic: chứng minh sự tồn
tại nghiệm yếu dương lớn nhất của bài toán (3)-(2) bằng cách đưa bài toán này về bài toán điểm bất động
• Chương 3 – Cấu trúc của tập nghiệm: nghiên cứu cấu trúc tập nghiệm của
(3)-(2) bao gồm:
− dáng điệu tiệm cận
− nhánh liên tục của tập nghiệm
− sự phân nhánh nghiệm
Trang 7K ết luận: Tổng kết lại các kết quả nghiên cứu, đưa ra nhận xét và vài gợi mở cho
những nghiên cứu tiếp theo
Trang 8Chương 1: Các kết quả được sử dụng
1.1 Phương trình trong không gian có thứ tự
Trong phần này ta sẽ xét (X, ) là một không gian Banach thục với thứ tự được
Bổ đề 1.1 (Nguyên lý Entropy) Giả sử
(i) X là t ập được sắp sao cho mọi dãy đơn điệu tăng trong X đều bị chặn trên (ii) S: X → [-∞, ∞) là hàm đơn điệu tăng và bị chặn trên
Khi đó, tồn tại u 0 ∈ X th ỏa S(u) = S(u 0 ) v ới mọi u ∈X mà u ≥ u 0
Ch ứng minh Nếu S(X) = {-∞} thì ta chọn u0 ∈ X tùy ý
Nếu S(X) ≠ {-∞}, ta chọn u1 sao cho S(u1) ≠ -∞ và xây dựng dãy tăng {u n} như sau Giả sử đã có u n ∈ X, đặt β n = sup{S(u) : u ≥ u n } Ta xét trường hợp β n ≥ S(u n) (vì nếu β n = S(u n) thì ta chỉ cần chọn u0 = u n ), khi đó tồn tại u n+1 ∈ X sao cho
Vì dãy {u n} ⊂ X đơn điệu tăng nên tồn tại c ∈ X sao cho u n ≤ c với mọi n Do đó,
bởi tính đơn điệu tăng của S nên {S(u n)} là dãy số tăng và bị chặn trên bởi S(c)
Với u ∈ X, u ≥ c, từ cách xây dựng {u n} ta có
Trang 9S(u) ≤ β n < 2S(u n+1 ) – S(u n), ∀n ∈ ℕ*
Cho n → ∞ ta được S(u) ≤ lim ( n)
(i) T ập M 0 = {u ∈M : u ≤ F(u)} khác rỗng và hướng lên
(ii) Dãy {F(u n )} h ội tụ mỗi khi {u n } ⊂ M 0 tăng
Khi đó, F có một điểm bất động lớn nhất trong M
• Với {xn} ⊂ M0, {x n } tăng thì {F(x n)} hội tụ tới a ∈ M nào đó (do M đóng)
Vì dãy {F(x n )} tăng nên với mọi n ta có a ≥ F(x n ) ≥ x n và F(a ) ≥ F(x n) Cho
n → ∞ ta được F(a) ≥ a hay a ∈ M0 Như vậy {x n} bị chặn trên
• Rõ ràng S tăng và bị chặn trên bởi 0
Theo nguyên lý Entropy, tồn tại u0 ∈ M0 thỏa S(u) = S(u0) với mọi u ∈ X mà u ≥
u0
Ta đi chứng minh S(u0) = 0 Giả sử nguôc lại S(u0) < -ϵ với ϵ > 0 nào đó Khi
đó, tồn tại u1,u2 ∈ M0 sao cho u2 ≥ u1 ≥ u0 và F u( 2)−F u( )1 >ϵ Vì S(u2) = S(u)
< -ϵ (do u2 ≥ u0) nên ta cũng tìm được u3,u4 ∈ M0 sao cho u4 ≥ u3 ≥ u2 và
F u −F u − > ϵ với mọi n ∈ N* Điều này mâu thuẫn với giả thiết của định
lý Như vậy S(u0) = 0 và F(u) = F(u0) với bất kỳ u ∈ M0 mà u ≥ u0
Vì u0 ∈ M0 nên F(u0) ≥ u0 Suy ra F(F(u n )) = F(u0) hay x0 = F(u0) là điểm bất
động của F
Trang 10Giả sử x1 ∈ M cũng là một điểm bất động của F Vì M0 hướng lên nên tồn tại w ∈
M0 sao cho x1 ≤ w Khi đó, ta có x0 = F(u0) = F(w) = F(x1) = x1 Vậy x0 là điểm bất động duy nhất
1.1.2 Nhánh liên t ục của tập nghiệm
Cho toán tử F: [0,∞) × K → K thỏa F(λ,θ) = θ Xét bài toán tìm cặp (λ,u), u ≠ θ thỏa
Bổ đề 1.3 Cho A: K∩∂G → K là ánh xạ compact
1 N ếu A(x) ≠ λx, ∀x ∈K∩∂G, ∀λ ≥ 1 thì i K (A,G) = 1
2 N ếu tồn tại x 0 ∈ K \ {θ} sao cho x – A(x) ≠ λ x 0 , ∀x ∈ K∩∂G, ∀λ > 0 thì
i K (A,G) = 0
Định lý 1.2 Cho F: [0,∞) × K → K là toán tử compact thỏa
(i) tu = F(0,u), u ∈ K\ {θ} kéo theo t < 1
(ii) T ồn tại toán tử tăng G: K → K và hàm φ: [0,∞) → [0,∞) sao cho F(λ,u) ≥
G(φ(λ)u)
Trang 11Hơn nữa tồn tại u 0 ∈ K\ {θ}, các số a,b,c > 0 và chuẩn sao cho *
Khi đó S là nhánh liên tục không bị chặn xuất phát từ θ
Ch ứng minh Với G là tập mở bất kỳ chứa θ ta đi chứng minh S∩∂G ≠ ∅ Giả sử
ngược lại thì ta có F(λ,x) ≠ x, ∀x ∈ K∩∂G, ∀x ∈ [0,∞)
Với mỗi λ ∈ [0,∞), đặt F λ : K ∩∂G → K định bởi F λ (x) = F( λ,x) thì F λ là ánh xạ compact
Vì F compact và gi ả thiết phản chứng nên với λ1,λ2 ∈ [0,∞) bất kỳ ta luôn có Fλ1
đồng luân dương với
Từ giả thiết tu = F0(u), u ∈ K\{θ} ⇒ t < 1 ta suy ra i K (F0,G) = 1
Để dẫn đến mâu thuẫn ta đi chứng minh i K (F λ ,G) = 0 v ới λ > 0 nào đó Ta sẽ
chứng minh tồn tại λ > 0, x0 ∈ K\{θ} sao cho u ≠ F λ (u) + tx0, ∀u ∈ K∩∂G, ∀t >0
Giả sử ngược lại, ta chọn được dãy λ n → ∞, u n ∈ K∩∂G, t n > 0 sao cho u n =
n
Fλ (u n)
+ t n u0 Gọi s n là số cực đại thỏa u n ≥ s n u0, đặt N1 = {n ∈ N : φ(λ n )s n ≤ b} và N 2 =
{n ∈ N : φ(λ n )s n > b} thì xảy ra hai trường hợp như sau:
Trang 12∈ →∞ = ∞ Điều này vô lý vì u n ∈ ∂G ∀n
Vậy S là nhánh liên tục không bị chặn xuất phát từ θ
1.2 Không gian Sobolev
1.2.2 Khái ni ệm và vài tính chất cơ bản
Cho Ω ⊂ RN là tập mở, ta ký hiệu:
• C0∞( )Ω (C0m( )Ω ) là tập hợp các hàm có giá compact và có đạo hàm riêng
mọi hạng trên Ω (có đạo hàm riêng liên tục đến cấp m trên Ω)
• L loc(Ω) là tập hợp các hàm đo được trên Ω và khả tích trên mọi tập compact
K⊂Ω
Định nghĩa 1.3
1 Hàm g ∈ L loc (Ω) được gọi là đạo hàm riêng suy rộng theo biến x i của hàm f
∈ L loc (Ω) (ký hiệu g = D i f) nếu
( )
0,
Nếu f có Dif với i =1,N, ta ký hiệu ∇f = (D1f,…,DNf)
2 Với p ∈ [1,∞] ta ký hiệu W 1,p (Ω) là tập hợp các hàm f ∈ L p(Ω) có mọi đạo hàm riêng suy rộng D i f ∈ Lp(Ω) , i =1,N
Trong W 1,p(Ω) ta xét chuẩn
1,
1
N i
Trang 13W Ω là các không gian Banach, khả ly khi p < ∞, phản xạ
và lồi đều khi 1 < p <∞
Ch ứng minh Xét {f n } là dãy Cauchy trong W 1,p (Ω) Khi đó {f n }, {D i f n} (i =1,N)
là các dãy Cauchy trong L p(Ω) nên tồn tại các giới hạn
i i
i n i k
Trang 14i i
Trang 15Với Ω’ ⊂⊂ Ω, 0 < h < 1
2dist(Ω’,∂Ω) bởi bổ đề 1.4 ta có h
h i
f g x
f g x
W Ω , đặt Ω’ = suppφ Ta tìm được dãy con { f } n k
lim
k k
k
n n
n k
f
D f x
n
i i
g
D g x
∂ trong L p(Ω’), ∀Ω’ ⊂ ⊂ Ω
Với φ ∈ C0∞( )Ω , đặt Ω’ = suppφ, sử dụng định lý hội tụ bị chặn (xét dãy con nếu
cần) ta có
Trang 16( )
lim
lim
n n n
Ch ứng minh Theo định lý số gia giới nội ta được |G(t)| ≤ M|t| với mọi t ∈ R Vì
|G(f )| ≤ M|f|, |G’(f)D i f | ≤ M|D i f| nên G(f),G’(f)D i f ∈ L p(Ω) Ta còn phải chứng minh
∂ trong L p(Ω’) với mọi Ω’ ⊂⊂ Ω
Với φ ∈ C0∞( )Ω , đặt Ω’ = suppφ, sử dụng định lý hội tụ bị chặn (xét dãy con nếu
Trang 17D i f + = sign(f + )D i f, D i f - = -sign(f - )D i f, D i |f| = sign(f)D i f
trong đó f + = max{f, 0}, f - = - min{f,0}
Trang 182 '
01
i i
D f
D f
Ω
=+
Trang 19Y với X là không gian vector con của
Y Ánh x ạ i: X → Y định bởi i(x) = x gọi là phép nhúng Ta nói phép nhúng liên tục
(compact) nếu i là ánh xạ liên tục (compact)
Trang 20i i N i i i
f
x f
1 1 1
1( )
N N
i i i
N
i i i
1 1
1
2( )
N
i i i
1 2 3
( )
N N
i i i
Trang 211 1
Qua giới hạn trong bất đẳng
N
N N
q N
Trang 22Bởi tính trù mật, ta suy ra bất đẳng thức trên cũng đúng trong
1 1 0 1
1 1
i Q N
N
N N p
1
N p
p
r
N p
1
N p
p
r
N p
−
−
(1.9)
Trang 23C∞ sao cho f n → Pf trong W 1,p(Ω)
Theo chứng minh ở trên ta có
Trang 24Trường hợp p = N chứng minh tương tự khi p < N
Giả sử p < N, ký hiệu 𝒯 là quả cầu đơn vị trong W 1,p(Ω) ta có
( ) ( )
N
p i
Trang 251.2.2 Nghi ệm yếu dương của phương trình elliptic
Cho Ω ⊂ ℝN là miền bị chặn biên trơn, Δp u = div(| ∇u| p – 2 ∇u) là toán tử p-Laplace
với 1 < p < N và f: Ω × ℝ → ℝ là một hàm Caratheodory Xét bài toán biên tựa
Để đơn giản việc trình bày, ta sẽ ký hiệu vế trái của (1.11) là <Au,φ> Định
lý sau đây là công cụ bổ trợ chính mà chúng ta sẽ sử dụng để chứng minh sự
tồn tại nghiệm yếu dương
Định lý 1.7 (Brezis-Browder) Cho g: Ω × ℝ → ℝ là hàm Caratheodory th ỏa mãn các điều kiện sau
• g(x,0) = 0, g(x,u) tăng theo u với h.k.n x ∈Ω
Trang 26v ới mọi φ ∈ C0∞( )Ω và φ = z Hơn nữa, nếu z 1 , z 2 l ần lượt là nghiệm tương ứng với
0 p( )
W Ω Do đó, z là nghiệm yếu của bài toán
-Δp u + g(x,u) = h trong Ω, u = 0 trên ∂Ω
Trang 27Chương 2: Sự tồn tại nghiệm của phương trình logistic
2.1 Đưa về bài toán điểm bất động
Xét phương trình logistic với dạng p-Laplace
trong đó Ω ⊂ là miền bị chặn với biên trơn, λ là một tham số dương, hàm m(x) N
và các số dương α, β thỏa các giả thiết sau
(H1) m(x ) ≥ 0, m(x) ∈ L q (Ω) với q thích hợp và tồn tại miền trơn Ω’⊂⊂ Ω, m0 >
W Ω : v ≤ u trong Ω} và xét w là nghiệm của bất
phương trình biến phân
Trang 28Vậy bổ đề đã được chứng minh
Mệnh đề 2.1 Lấy λ1 là giá tr ị riêng thứ nhất và u 1 là hàm riêng tương ứng của bài toán
1trong , 0 rt nê
p
p u λu − ′ u ′
Ta định nghĩa u0 =cu1 trong Ω và ′ u0 = trên 0 ΩΩ′ v ới c > 0 đủ nhỏ Khi
đó u là nghi0 ệm dưới của bài toán (2.1) trong các trường hợp sau
Trang 29( )
z∈L+β Ω và
1, 0
p
h∈L+ ′ Ω (nón các hàm không âm trong *
( )( )
p
L ′ Ω ) với nghiệm duy nhất của (2.9) có các tính chất sau
Trang 30u ≤ h − ′ Ω u và ta suy ra được tính bị chặn của tặp ( )P M trong
là tập compact tương đối trong ( )Lγ Ω
(iii) Để chứng minh P liên tục ta chứng minh rằng nếu lim n
thì dãy u n =P h( n) có dãy con hội tụ tới ( )P h
Dãy { }h n hội tụ nên bị chặn, theo câu b) ta có dãy { }u n bị chặn trong 1,
Trang 31Sử dụng định lý hội tụ bị chặn ta được vế phải của (2.12) tiến về 0 Chú ý
W Ω là không gian lồi đều)
Ta còn phải chứng minh u0 = P h( ) Ánh xạ Nemyskii uuβ liên tục từ
Trang 32Toán tử F có các tính chất như sau
Mệnh đề 2.3 Nếu (2.14) được thỏa thì F tác động từ [0, )∞ ×L r+( )Ω vào
Trang 33(ii) Do tính đơn điệu của hàm t qt
F λ là hoàn toàn liên tục từ 1,
bởi nón các hàm không âm)
Cố định λ> ta s0 ẽ dùng ký hiệu ( )F u thay cho F( , )λ u
Với u 0 được nói đến trong mệnh đề 2.1 thì theo các mệnh đề 2.1, 2.3 ta có ( )
u ≤F u Với u u, ∈M tùy ý, đặt u=max{ ,u u } thì ta cóu ≤ , u u ≤ và u
Trang 34Bây giờ xét { }u n ⊂M0 là dãy tăng Do F tăng nên { ( )} F u n cũng là dãy tăng và
tồn tại giới hạn lim ( n) 0
Vậy theo định lý 1.1, F có điểm bất động cực đại và điểm bất động này chính là
nghiệm yếu dương cực đại của (2.1)
Định lý 2.2 Giả sử rằng λ1 là s ố được định nghĩa trong bổ đề 2.1 và các giả thiết (H 1 ), (H 2 ) và (H 4 ) sau được thỏa
Trang 35(H 4 ) α = − , p 1 * *
11
p q
F =F λ thỏa điều kiện (i) của định lý 1.1
Từ chứng minh định lý 2.1 ta thấy rằng để kiểm tra điều kiện (ii) của định lý 1.1
ta chỉ cần đi chứng minh F M( 0) bị chặn trong 1
( )
L+β Ω Thật vậy, với u∈M0 và ( )
v=F u theo (2.20) ta có (với α = − ) p 1
1 1
p
β α> = − ) Bây giờ, ta xét trường hợp 1+ <β pq′ Từ (H4) ta có
Trang 36pq pq pq
− +
( )
L+β Ω Vậy định lý đã được chứng minh
Trang 37Chương 3: Cấu trúc của tập nghiệm
3.1 Dáng điệu tiệm cận của nghiệm
Trong phần này ta sẽ nghiên cứu dáng điệu tiệm cận của nghiệm cực đại khi λ → 0
hoặc λ → ∞
Định lý 3.1 Giả sử các giả thiết (H1), (H2), (H3) được thỏa, lấy uλ là nghiệm dương
cực đại của (2.1) và
1 1
)(,
p p
t
β
α
λ =λ + −− −
1 Vì β > − nên ta có p 1 tλ → khi 0 λ→ và 0 λ µ< kéo theo tλ <tµ, khi đó
vµ là nghiệm dưới của (3.3) và vì thế vµ ≤vλ Do đó tồn tại giới hạn
Trang 38λ →
= h.k.n trong Ω Để có được kết luận ta sẽ chứng minh rằng v là
nghiệm của (3.1) và với mọi dãy λn → t0 ồn tại dãy con của dãy { }vλn hội tụ
W Ω và vì thế nó có dãy con, vẫn ký hiệu
là { }v n , hội tụ yếu và h.k.n về một hàm trong 1,
Ω
Trang 39Vì vậy v là nghiệm của (3.1)
2 Trường hợp β < − thì ta có limp 1 tλ 0,tλ tµ
λ →∞ = > nếu λ µ< và ta có thể sử
dụng lập luận tương tự như ở trên để có kết luận
Nh ận xét 3.1 Nếu β = − thì p 1 tλ = và 1 vλ = vu1 ới mọi λ> 0
3.2 Nhánh liên t ục của tập nghiệm
Định lý 3.2 Giả sử (H 1 ) th ỏa và
(H 5 ) α β< ≤ − , p 1 *
1
p q
S = u∈W Ω θ u≥ ∃ >λ λ u
là nhánh liên t ục không bị chặn phát ra từ θ
Ch ứng minh Trong phần 2.1 ta đã đưa bài toán (2.1) về phương trình toán tử (2.15),
vì thế ta chỉ cần chứng minh toán tử ( , )F λ u thỏa tất cả các điều kiện của định lý 1.2 Từ (H5) ta thấy rằng (2.14) thỏa với *
r = p , kết hợp với bổ đề 2.3 ta có ( , )F λ u
là hoàn toàn liên tục từ 1,
0 p( )
W Ω vào chính nó
Điều kiện (i) của định lý 1.2 được thỏa vì (0, )F u = θ
Ta sẽ chứng minh điều kiện (ii) của định lý \ref{dlb}1.2 thỏa với ( )G u =F(1, )u ,