Tài nguyên rừng
Trang 1CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA
NHÓM CHÚNG TÔI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 41.Khái niệm.
Lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất độc
lập của nền kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và
phát huy các chức năng phòng hộ văn hóa,
xã hội, của rừng.
Trang 5Bên cạnh đó còn có một số quan điểm về ngành
lâm nghiệp như sau:
Quan điểm thứ hai: Cho rằng lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt không chỉ có chức năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng mà còn có chức năng khai thác sử dụng rừng.
Quan điểm thứ hai: Cho rằng lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt không chỉ có chức năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng mà còn có chức năng khai thác sử dụng rừng.
Quan điểm thứ ba: Xuất phát từ thực trạng quản lý ngành lâm nghiệp và đứng trên giác độ khép kín của quá trình tái sản xuất thì lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất ngoài chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác vận chuyển
và chế biến lâm sản
Quan điểm thứ ba: Xuất phát từ thực trạng quản lý ngành lâm nghiệp và đứng trên giác độ khép kín của quá trình tái sản xuất thì lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất ngoài chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác vận chuyển
Trang 62.Vai trò.
Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt Nói đến lâm
nghiệp trước hết phải nói đến vai trò của rừng trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống xã hội Trong luật Bảo vệ và phát triển rừng có ghi
"Rừng là tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân với sự sống còn của dân tộc" Có thể tóm tắt một số vai trò chủ yếu sau:
Cung cấp thực vật là đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng
của các tầng lớp dân cư.
Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và
nâng cao sức khỏe cho con người.
Cung cấp lương thực , nguyên liệu chế biến thực phẩm
phục vụ nhu cầu đời sống xã hội.
Trang 7Vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh tháiPhòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi thoái hóa đất, chống bồi đắp sông ngòi,
hồ đập, giảm thiểu lũ lụt, hạn chế hạn hán, giữ gìn được
nguồn thủy năng lớn cho các nhà máy thủy điện.
Phòng hộ ven biển, chắn sóng, chắn gió, chống cát bay,
chống sự xâm nhập của nước mặn bảo vệ đồng ruộng và khu
dân cư ven biển
Phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị, làm sạch không
khí, tăng dưỡng khí, giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu tạo
điều kiện cho công nghiệp phát triển
Bảo vệ khu di tích lịch sử, nâng cao giá trị cảnh quan và
du lịch
Phòng hộ đồng ruộng và khu dân cư: giữ nước, cố định
phù sa, hạn chế lũ lụt và hạn hán, tăng độ ẩm cho đất
Rừng còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học, đặc biệt là nơi dự trữ sinh quyển bảo tồn các nguồn gen quý hiếm.
Trang 8Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến ngành Lâm nghiệp
Tự nhiên Kinh tế - Xã hội
3.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành lâm nghiệp
Trang 9Thổ nhưỡng
Địa hình
Địa hình
Nguồn nước
Nguồn nước
Lâm nghiệp
Sinh vậtSinh vật
Trang 10a Vị trí địa lý
− Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến gió mùa nên mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với nhiệt, ẩm dồi dào, thuận lợi cho thảm thực vật rừng
Trang 11b Khí hậu.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên tạo điều kiện cho rừng nhiệt đới thường xanh quanh năm phát triển, rừng có nhiều tầng tán, trữ
lượng gỗ lớn, trong rừng có nhiều loại lâm sản, dược liệu, thú quý hiếm ảnh hưởng đến sự phát triển các
ngành khác (công nghiệp, du lịch,…)
Trang 12− Khí hậu phân hóa từ Bắc vào Nam: khí hậu
nhiệt đới chí tuyến gió mùa -> khí hậu cận xích
vật rừng có sự phân hóa theo độ cao: rừng
thường xanh, rừng hỗn giao, rừng lá kim, trúc
lùn
− Ngoài ra, khí hậu có sự phân hóa theo mùa,
những nơi có mùa khô điển hình như ở Tây Nguyên phát triển rừng khộp, rừng rụng lá theo mùa phát triển
Trang 13− Các hiện tượng thời tiết bất thường như hạn hán, gió tây khô nóng gây ra nạn cháy rừng, ảnh hưởng đến những cánh rừng mới trồng,…
Trang 14− Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi, chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển rừng, thúc đẩy sản xuất lâm nghiệp phát
triển
c Địa hình.
− Địa hình miền núi: tập trung các loại lâm sản
và dược liệu quý như: tam thất, nhân sâm, hồi,
…
− Địa hình ven biển có giá trị lớn trong việc kết
hợp giữa lâm – ngư nghiệp (phổ biến rừng ngập
mặn) với các loại đặc trưng: tràm, đước, bần,
Trang 15 Khó khăn:
− Địa hình hiểm trở gây khókhăn cho việc đi lại,
quản lí và chăm sóc cây rừng.
−Các hiện tượng sạt lở đất đá, xói mòn, rửa trôi, lũ quét,… cũng ảnh hưởng lớn đến
lâm nghiệp.
Trang 16− Nước ta có đất feralit rất phổ biến, ngoài ra còn có đất nâu đỏ, đất đen, đất xám chủ yếu được sử dụng để trồng và phát triển rừng.
d Đất đai.
− Chất lượng đất đai tốt, đa dạng về chủng loại ->
đa dạng về thành phần loài trong rừng -> đa dạng
về sản phẩm lâm nghiệp
− Chủng loại và sự phân bố các loại đất có
ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất, sự phân bố
của ngành sản xuất lâm nghiệp
Trang 17− Sự phân bố nguồn nước ảnh hưởng đến sự phân
bố và phát triển của rừng Nguồn nước cung cấp cho rừng chủ yếu là từ nước mưa
e Nguồn nước.
− Nước ta có tài nguyên nước phong phú -> thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốt quanh năm
− Khó khăn:
+ Nước phân hóa theo mùa:
Mùa lũ: xói mòn đất đai, lũ quét,…
Mùa cạn: thiếu nước, khí hậu nắng nóng, cây khô héo, nhiều lá rụng, dễ gây cháy rừng
+ Nước phân hóa theo không gian: những vùng
khô hạn cây thường thấp, thưa thớt,…
Trang 18− Sinh vật đa dạng về
thành phần loài -> thúc đẩy
sản xuất lâm nghiệp phát
triển.
− Trong rừng có nhiều loại
lâm sản, dược liệu,…-> đa
− Nước ta có nhiều loại rừng với nhiều loại thực vật quý hiếm và độc đáo
Trang 192.1 Dân cư và lao động 2.2 Khoa học- công nghệ
2.3 Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
2.3 Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
2.4 Quan hệ sở hữu và chính sách của Nhà nước
2.4 Quan hệ sở hữu và chính sách của Nhà nước
2.5 Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ
2.5 Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ
Trang 20 Tập quán của người dân:
Các tập quán du canh, du cư của một số người dân vùng cao; đốt nương làm rẫy, khai thác gỗ bừa bãi,lấy gỗ làm nhà, làm củi,… dẫn đến thu hẹp diện tích rừng
a Dân cư và lao động.
Nguồn lao động:
- Lực lượng lao động trong ngành lâm nghiệp chủ yếu là đội ngũ kiểm lâm, có sức khỏe, trình
độ, ý thức cao trong bảo vệ rừng
- Có kinh nghiệm sản xuất và trồng rừng
- Có trình độ trong ngành nông, lâm nghiệp,
trong việc ươm giống, phương thức canh tác,…
Trang 21− Việc ứng dụng các
tiến bộ khoa học kĩ thuật
trong việc đổi mới công
nghệ chế biến sản phẩm
đồ gỗ vàđặc sản rừng ->
giúp tiết kiệm nguyên
liệu, gỗ, tạo ra nhiều sản
phẩm, giải quyết việc
Trang 22− Các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho ngành có chất lượng đào tạo ngày càng tốt và mở rộng quy mô.
c Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật.
− Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ với thiết bị và công nghệ tiên tiến, gắn với vùng nguyên liệu tập trung
− Xây dựng hệ thống giao thông từ nơi khai
thác về nơi chế biến và giữa các cơ sở chế biến
với nhau để hỗ trợ nhau trong quá trình sản
xuất
− Các viện nghiên cứu giống cây rừng
có quy mô lớn tạo động lực phát triển
cho ngành
Trang 23d Quan hệ sở hữu và chính sách của Nhà nước.
− Chủ trương về việc đóng cửa rừng và cấm xuất khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ
− Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đa đưa ra các
chính sách khuyến lâm, đặc biệt là việc giao đất và giao rừng cho các hộ nông dân
− Công tác giao đất, giao rừng cho hộ nông dân kết hợp với việc thực hiện dự án Chương trình
327 đã góp phần bảo vệ và làm tăng vốn rừng,
ổn định việc làm và đời sống cho nhiều vùng
nông thôn miền núi
Trang 24Thị trường:
– Ngày càng được mở rộng cả trong và ngoài nước, đặc biệt là sản xuất gỗ
– Nhu cầu hiện nay của người dân khá lớn, chủ
yếu là sử dụng các sản phẩm của lâm nghiệp, như: giấy, đồ thủ công mĩ nghệ, dược liệu,…
e Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ.
Nguồn vốn:
– Nguồn vốn có vai trò to lớn với ngành
lâm nghiệp Nguồn vốn tăng nhanh tạo
điều kiện cho việc áp dụng tiến bộ KHKT
vào trong bảo vệ và phát triển rừng
Trang 25Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu
có, nhưng đã bị suy thoái nhiều:
4.Hiện trạng ngành lâm nghiệp
-Tổng diện tích của rừng năm 1943 là 14,3 triệu ha,
độ che phủ 40% Đến năm 1983, diện tích rừng còn 7,2 triệu ha, độ che phủ 22,0% Đến 2006, nhờ công tác trồng rừng và bảo vệ rừng, diện tích rừng đạt 12,9 triệu
ha, độ che phủ 39,0% Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái, vì chất lượng rừng không ngừng giảm sút
Trang 26Diện tích rừng phân theo vùng 2009 ( nghìn ha) Nguồn: Niên giám thống kê 2009
Trang 28Nguên nhân suy thoái:
Hậu quả của chiến tranh
Cháy rừng
Cháy rừng
Chuyển đất có rừng sang đất nông nghiệp
Chuyển đất có rừng sang đất nông nghiệp
Khai thác bừa bãi không
có kế hoạch
Khai thác bừa bãi không
có kế hoạch
Đốt nương làm rẫy,
du canh
du cư
Đốt nương làm rẫy,
du canh
du cư
Trang 29Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng.
Biện pháp bảo vệ rừng Biện pháp kinh tế -kĩ thuật Biện pháp pháp chế
Vận động người dân tham gia trồng và bảo vệ rừng, giao đất giao rừng.
Quy hoạch đất rừng
và xác định lâm phần ổn định
Quy hoạch 3 loại rừng (phòng
hộ, đặc dụng, sx.)
Quy hoạch đất rừng
và xác định lâm phần ổn định
Quy hoạch 3 loại rừng (phòng
hộ, đặc dụng, sx.)
Xây dựng các vườn quốc gia
và khu bảo tồn thiên nhiên.
Xây dựng các vườn quốc gia
và khu bảo tồn thiên nhiên.
Giải quyết tốt vấn
đề định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Giải quyết tốt vấn
đề định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Đóng cửa rừng, cấm khai thác.
Đóng cửa rừng, cấm khai thác.
Ban hành luật bảo
vệ rừng (Nước ta
đã ban hành luật bảo
vệ rừng vào năm 2004)
Ban hành luật bảo
vệ rừng (Nước ta
đã ban hành luật bảo
vệ rừng vào năm 2004)
Trang 30Rừng được chia thành 3 loại:
- Rừng phòng hộ (gần 7 triệu ha), có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh, bao gồm: các khu
rừng đầu nguồn, các cánh rừng chắn cát bay, các dải rừng chắn sóng
- Rừng đặc dụng: các vườn quốc gia (Cúc
Phương, Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Nam Cát Tiên ), các khu dự trữ thiên nhiên, các khu bảo tồn văn hóa – lịch sử – môi trường
- Rừng sản xuất (khoảng 5,4 triệu ha):
rừng tre nứa, rừng lấy gỗ, củi
Trang 31Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng)
và khai thác, chế biến gỗ, lâm sản
* Trồng rừng: Cả nước có khoảng 2 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, thông nhựa ., rừng phòng hộ Hàng năm, cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung
Trang 32* Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
- Mỗi năm, khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu cây nứa
- Các sản phẩm gỗ quan trọng nhất là: gỗ tròn, gỗ
xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán Cả nước có hơn
400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công
- Công nghiệp bột giấy và giấy được phát triển Lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (tỉnh Phú Thọ), Liên hiệp giấy Tân Mai (Đồng Nai)
- Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi.
Trang 335 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP
Định hướng phát triển.
Quy hoạch cơ cấu 3 loại rừng và đất
lâm nghiệp Định hướng quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng.
Chú trọng xây dựng các vùng rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung
Định hướng
sử dụng
Định hướng phát triển
Định hướng bảo vệ
Định hướng quản lý
Trang 34Đổi mới hệ thống, sản xuất kinh doanh, khuyến khích tham gia phát triển lâm nghiệp
Có biện pháp về quy hoạch,k ế hoạch và giám sát
Các giải pháp về khoa học công nghệ
Có các giải pháp về tổ chức quản lý ngành
Trang 35Xin chân thành cảm ơn!