1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

pháp luật về công ty cho thuê tài chính

78 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồng thời, loại hình cho thuê tài chắnh cũng bao gồm việc chuyển giao rủi ro là khả năng hao mòn vô hình tài sản trong quá trình sử dụng hoặc trong khoảng thời gian máy móc, thiết bị khô

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

MSSV: 5062517 Lớp Luật Thương mại 2 – K32

Cần Thơ Tháng 5/2010

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH 8

1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của hoạt ñộng cho thuê tài chính 8

1.1.1 Thế giới 8

1.1.2 Việt Nam 9

1.2 Khái niệm và ñặc ñiểm của cho thuê tài chính 11

1.2.1 Khái niệm hoạt ñộng cho thuê tài chính 11

1.2.2 ðặc ñiểm của hoạt ñộng cho thuê tài chính 15

1.3 Phân biệt Cho thuê tài chính, Cho thuê vận hành và Tín dụng ngân hàng 17

1.3.1 Phân biệt Cho thuê tài chính và Cho thuê vận hành 17

1.3.2 Phân biệt Cho thuê tài chính và Tín dụng Ngân hàng 21

1.4 Khái quát về công ty cho thuê tài chính 22

1.4.1 Giới thiệu các loại hình công ty cho thuê tài chính 22

1.4.2 ðặc ñiểm của công ty cho thuê tài chính 24

1.4.3 Vai trò, ý nghĩa của công ty cho thuê tài chính ñối với thị trường tài chính .25

CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 28

2.1 Quy ñịnh của pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính 28

2.1.1 Quy ñịnh pháp luật về ñiều kiện ñược cấp giấy phép thành lập và hoạt ñộng .28

2.1.2 Quy ñịnh của pháp luật về trình tự thành lập công ty cho thuê tài chính 29 2.2 Quy ñịnh của pháp luật về hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính 35

2.2.1 Quy ñịnh của pháp luật về các phương thức hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính 36

2.2.2 Quy ñịnh của pháp luật về quyền và nghĩa vụ các bên trong giao dịch cho thuê tài chính 45

2.3 Qui ñịnh của pháp luật về quy chế bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng cho thuê tài chính .49

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ðỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH -

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN 52

3.1 Những kết quả ñạt ñược trong lĩnh vực cho thuê tài chính tại Việt Nam 52

3.1.1 Thành tựu trong lĩnh vực cho thuê tài chính trên thị trường 52

3.1.2 Thành tựu của pháp luật trong ñiều chỉnh lĩnh vực cho thuê tài chính 56

3.2 Những tồn tại trong lĩnh vực cho thuê tài chính 59

3.2.1 Một số tồn tại trong lĩnh vực cho thuê tài chính trên thị trường 59

3.2.1.1 Tồn tại từ phía công ty cho thuê tài chính 61

3.2.1.2 Tồn tại từ phía khách hàng 62

3.2.2 Tồn tại trong lĩnh vực cho thuê tài chính liên quan ñến chính sách pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật 62

3.3 Giải pháp và kiến nghị 66

3.3.1 ðối với lĩnh vực cho thuê tài chính trên thị trường 66

3.3.2 ðối với Chính sách pháp luật và văn bản pháp luật ñiều chỉnh hoạt ñộng cho thuê tài chính 67

KẾT LUẬN 72

MỤC LỤC 1

Trang 4

LỜI MỞ ðẦU

1 Lý do chọn ñề tài

Ngày nay, xu hướng hội nhập kinh tế ñã tạo ra một môi trường cạnh tranh giữa các quốc gia ðiều này vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các chủ thể kinh doanh Nền kinh tế Việt Nam cũng không ngoại lệ Phải làm sao ñể các doanh nghiệp thích ứng với môi trường cạnh tranh mới, không bị ñào thải? Các doanh nghiệp phải làm gì

ñể giảm dần khoảng cách hay ít nhất cũng tạo ñược sự tương ñối trong cán cân cạnh tranh kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài vốn nhiều kinh nghiệm và quá trình tích lũy kinh tế khá cao, nâng cao chất lượng sản phẩm… Giải pháp ñặt ra là thay ñổi phương thức sản xuất, tập trung cho công nghiệp hóa - hiện ñại hóa sản xuất kinh doanh Muốn làm như thế ñiều ñầu tiên khiến các doanh nghiệp quan tâm là làm như thế nào và nguồn vốn từ ñâu?

Trong khi ñó hiện nay, lượng vốn dài hạn ñầu tư cho các dự án lớn ở các doanh nghiệp Việt nam còn khiêm tốn Kênh tài trợ quen thuộc vẫn là ñi vay ở các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, ñối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới thành lập không có ñủ tài sản ñảm bảo cũng như uy tín thì việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng rất khó khăn Trong những trường hợp như vậy, hoạt ñộng thuê mua tài chính là một giải pháp ñược chú ý bởi những tính năng mà nó mang lại Hoạt ñộng này cung ứng gần như 100% nguồn vốn, không ñặt nặng vấn ñề tài sản bảo ñảm, luôn ñáp ứng tính thời vụ cho khách hàng

Mặt khác, do ñặc thù kinh tế, hiện nay Việt Nam có khoảng 90% số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên tổng số khoảng 200.000 doanh nghiệp ñược thành lập, hoạt ñộng Trong thời gian tới, xu hướng này còn tiếp tục tăng lên, dự kiến sẽ có khoảng hàng chục ngàn doanh nghiệp mới ra ñời ðây chính là thị trường tiềm năng của loại hình dịch vụ thuê mua tài chính Bên cạnh ñó, cơ hội phát triển của loại hình dịch vụ cho thuê tài chính còn ñược khẳng ñịnh thêm bằng bảng cam kết mở rộng thị trường dịch vụ Trong ñó, có thị trường dịch vụ cho thuê tài chính khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Hệ thống pháp luật về tín dụng ngân hàng nói chung và cho thuê tài chính nói riêng luôn ñược xem xét, bổ sung, thay ñổi sao cho phù hợp với thực tế nhằm nâng cao tính khả thi cho hoạt ñộng trong tương lai Vì vậy, trong những năm tới, thị trường tài chính Việt Nam sẽ có những biến chuyển tích cực, nhiều dịch vụ tài chính mới xuất hiện và phát triển không ngừng Dịch vụ cho thuê tài chính tất nhiên cũng không nằm ngoài xu thế ñó ðây là một tương lai hứa hẹn cho sự phát triển ấn tượng của các công ty cho thuê tài chính

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

Tuy nhiên, theo ñánh giá chung, hoạt ñộng cho thuê tài chính hiện nay tại Việt Nam vẫn phát triển chưa xứng tầm Trên thế giới thị trường cho thuê tài chính chiếm khoảng 15-20% so với thị trường tín dụng là ngân hàng Trong khi, ở Việt Nam thị trường này chỉ chiếm 1,4%.1 Theo tỷ lệ trên, cứ 100 doanh nghiệp chỉ có 2 doanh nghiệp sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính Nếu so sánh số lượng doanh nghiệp và số lượng các công ty cho thuê tài chính, rõ ràng tỷ lệ này chưa thể hiện ñược vai trò của công ty cho thuê tài chính trong việc cung ứng vốn cho quá trình hoạt ñộng và phát triển của doanh nghiệp Số lượng và chất lượng dịch vụ chưa thật sự thu hút nhà ñầu

tư Doanh nghiệp còn khá mơ hồ về loại hình dịch vụ này Văn bản pháp luật ñiều chỉnh hoạt ñộng cho thuê tài chính khi áp dụng vào thực tế còn tồn tại nhiều bất cập,

sự giới hạn về phạm vi nghiệp vụ ñược phép hoạt ñộng, biện pháp hỗ trợ thu hồi tài sản khi một bên vi phạm chưa ñược chú trọng…

Cho thuê tài chính ñã xuất hiện một thời gian dài trên thị trường tài chính Việt Nam Tuy nhiên, loại hình dịch vụ cho thuê tài chính dường như chưa khẳng ñịnh ñược vị trí trong hoạt ñộng cấp tín dụng và còn khá xa lạ với doanh nghiệp khi họ cần vốn? Do ñó, vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể thúc ñẩy phát triển dịch vụ này trong thời gian tới, nhất là trong thời kỳ hậu gia nhập WTO? Trước sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty cho thuê tài chính nước ngoài, các công ty cho thuê tài chính trong nước cần hỗ trợ những gì và trang bị như thế nào?

ðể phần nào giải ñáp cho những vấn ñề ñặt ra trên, chúng ta cần có cái nhìn tổng thể về hoạt ñộng cho thuê tài chính, nhằm nhận ra những ưu khuyết ñiểm và giải pháp ñể vận dụng, khắc phục Quy trình thành lập và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính diễn ra như thế nào Trong ñó, góc ñộ nghiên cứu pháp lý phải ñược xác ñịnh

là trọng tâm ðây là sẽ là tiền ñề ñể hoàn thiện hành lang pháp lý làm cho hoạt ñộng cho thuê tài chính ñược mở rộng phát triển tương xứng với tiềm năng của loại hình tín dụng thuê mua tài chính Xác ñịnh từ lý do trên, Người viết ñã chọn và thực hiện ñề tài: “Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính”

2 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi luận văn “Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính”, Người viết tập trung nghiên cứu các quy ñịnh của pháp luật về công ty cho thuê tài chính, mà chủ yếu có liên quan trực tiếp ñến quy trình thành lập và hoạt ñộng thuê mua tài sản của công ty Phân tích làm rõ khái niệm, ñặc trưng của loại hình, ñiều kiện và trình tự thành lập công ty cho thuê tài chính Trên

1 http://www.vnlawfind.com.vn , Phát triển hoạt ñộng cho thuê tài chính tại Việt Nam: Cần hoàn thiện khung pháp lý, http://www.vnlawfind.com.vn/default.aspx?CateID=&ID=1522&tabid=170

Trang 6

cơ sở ñó, Người viết ñưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý Tạo ñiều kiện thuận lợi cho các bên khi tham gia giao dịch cho thuê tài chính

3 Phương pháp nghiên cứu

Người viết ñã hoàn thành luận văn dựa trên sự tổng hợp các phương pháp sau ñây:

- Phương pháp duy vật biện chứng – nhìn nhận các hiện tượng và quá trình hoạt ñộng của nền kinh tế có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Dựa trên các giai ñoạn khác nhau của các hiện tượng kinh tế mà ñánh giá và nhận xét

- Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu, ñánh giá hiện tượng dựa trên tiến trình thời gian, ñặt hiện tượng trong một hoàn cảnh kinh tế - xã hội cụ thể

- Phương pháp logic: Thực tế, vận ñộng phát triển của nền kinh tế nước ta khi chuyển sang nền kinh tế thị trường diễn ra khá ña dạng, phức tạp, tác ñộng qua lại lẫn nhau Do ñó, trong quá trình phân tích khái quát một sự vật, hiện tượng có rút ra bản chất, ñặc ñiểm, sự khác biệt nhất ñịnh

- Phương pháp phân tích luật viết: Vận dụng những kiến thức ñã học, ñứng trên góc ñộ pháp luật ñể nhìn nhận và ñánh giá vấn ñề

- Phương pháp phân tích kinh tế: Người viết ñã xử lý số liệu, thống kê, nhóm gộp giá trị Gắn chặt số liệu và hiện tượng kinh tế ñể xem xét, nghiên cứu, ñánh giá thực trạng phát triển của nền kinh tế ñó và dự báo xu hướng phát triển

Phương pháp so sánh: Người viết so sánh văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và xu hướng phát triển, thông qua dự thảo luật

Ngoài ra, Người viết còn sử dụng kết hợp các phương pháp tổng hợp, thống kê

4 Bố cục luận văn

Kết cấu luận văn ngoài lời nói ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về cho thuê tài chính

Chương này, Người viết tập trung phân tích làm sáng tỏ một số khái niệm hoạt ñộng cho thuê tài chính và các khái niệm khác có liên quan ðồng thời, ñưa ra những ñặc ñiểm phân biệt hoạt ñộng cho thuê tài chính với các hoạt ñộng cấp tín dụng khác

Chương 2: Pháp luật về công ty cho thuê tài chính

Trong chương 2, Người viết nghiên cứu và phân tích ñiều kiện và trình tự thành lập các công ty cho thuê tài chính Hoạt ñộng nghiệp vụ chính của công ty cho thuê tài chính Quy chế bảo ñảm an toàn của loại hình dịch vụ thuê mua này

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

Chương 3: Thực trạng áp dụng pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính - giải pháp và kiến nghị hoàn thiện

Dựa vào thực tiễn hiện nay, Người viết chỉ ra những kết quả ñạt ñược và những tồn tại bất cập của hoạt ñộng cho thuê tài chính Từ ñó, ñưa ra những kiến nghị và giải pháp cho các bên có liên quan Nhằm góp phần làm hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật của hoạt ñộng này

Luận văn nghiên cứu với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp ñỡ tận tình của Giáo viên hướng dẫn Cho nên ở một chừng mực nhất ñịnh ñã ñạt ñược những yêu cầu ñề ra của ñề tài Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế khi thực hiện ñề tài, cũng như khả năng diễn ñạt còn hạn chế Vì thế, không tránh khỏi những thiếu sót Người viết rất mong nhận ñược ý kiến ñóng góp từ Thầy, Cô ñể hoàn thiện hơn ñề tài

Qua ñây, Người viết xin chân thành cám ơn Cô Lê Huỳnh Phương Chinh ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tận tình cho Người viết hoàn thành luận văn nghiên cứu “Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính” này./

Cần Thơ, tháng 4/2010

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Trong phạm vi chương này, Người viết tập trung phân tích làm rõ một số khái niệm hoạt ñộng cho thuê tài chính và các khái niệm khác có liên quan ðồng thời, ñưa

ra những ñặc ñiểm phân biệt hoạt ñộng cho thuê tài chính với các hoạt ñộng cấp tín dụng khác

1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của hoạt ñộng cho thuê tài chính1

1.1.1 Thế giới

Những hoạt ñộng cho thuê ñã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử văn minh nhân loại, khoảng 2000 năm trước công nguyên ở thành phố Sumeriane (gần vịnh Ba-Tư) Các nhà khảo cổ ñã tìm ñược những chứng cứ chứng minh cho sự tồn tại của một hình thức cho thuê có niên ñại từ 1800 năm trước công nguyên ở Babylonia ñó là phiến ñất sét khắc chữ có ghi nhận một giao dịch cho thuê tài sản ñược thực hiện vào năm 2010 trước công nguyên Năm mươi năm sau, Bộ luật Hammurabi ñược ban hành cũng ñồng thời ñánh dấu sự ra ñời về mặt luật học cho hoạt ñộng cho thuê tài sản, lần ñầu tiên nhà nước xứ Babylonia ñưa ra những chế ñịnh nhằm can thiệp vào hoạt ñộng thuê tài sản Thời kỳ ñầu, tài sản cho thuê chủ yếu là các dụng cụ nông nghiệp (gia súc kéo,

xe thồ…), công cụ cầm tay (cuốc, lưỡi cày…), ñất nông nghiệp Con người của nền văn minh Sông Nin - Ai Cập, La Mã, và Hy Lạp cổ ñại vào khoảng 370 năm trước công nguyên là những người ñầu tiên phát triển hình thức cho thuê tại các khu mỏ và tài sản thuê ñược mở rộng và giá trị cao hơn như thiết bị, máy móc, tàu thuyền…

Cho thuê tài sản cũng ñược hình thành khá sớm trong lịch sử phát triển của Anh quốc Thế nhưng hoạt ñộng cho thuê mang tính chất tài chính chỉ ñược xem là chính thức khai sinh và phát triển tại quốc gia này khi ñạo luật xứ Wales ra ñời ðây là một trong những ñiều luật ñầu tiên ñề cập ñến cho thuê tài sản ñược soạn thảo vào năm

1284 ðạo luật ñã sử dụng những ñiều luật về ñất ñai sẵn có trước ñó làm khung pháp

lý cho việc cho thuê tài sản, cụ thể là các thiết bị nông nghiệp Cùng với sự phát triển của hệ thống ñường sắt vào giữa thế kỷ XIX, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng ñầu tư

1 Tổng hợp bài viết từ các nguồn:

- Công ty cho thuê Tài Chính I - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam -

http://www.sieuthihangchatluong.com/?Id=EStore&Act=View&DoanhNghiep=ALCI

- Thị trường cho thuê tài chính Việt Nam và tiềm năng phát triển của Sacombank Leasing -

http://www.sacombankleasing.com/index.php?module=news&action=news&menu_id=2&type=2&id= 69

- Lịch sử về hình thức cho thuê tài chính - http://www.vcbl.com.vn/Index.php?CateID=41

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ựộng cho thuê tài chắnh của công ty cho thuê tài chắnh vào các toa tàu chở than và sau ựó cho các công ty khai thác mỏ thuê lại Các tài sản cho thuê có giá trị dần dần ựược nâng lên như toa xe, ựường ray, ựầu máy xe lửa, máy photoẦ Những thành công của hoạt ựộng cho thuê tài chắnh ựã tạo ra những ảnh hưởng và lan dần sang Châu Mỹ Hoa Kỳ là một trong những nước vận dụng loại hình này sớm nhất Nghiệp vụ tắn dụng thuê mua hay còn gọi là cho thuê tài chắnh ựược sáng tạo trước tiên tại Mỹ khởi ựầu là công ty United States leasing corporation ựược thành lập bởi Henry Shofeld vào tháng 5 năm 1952, chủ yếu phục vụ cho ngành vận tải ựường sắt Năm 1960, tổ chức tắn dụng Mercantile thành lập công ty cho thuê tài chắnh trực thuộc Mercantile Theo thống kê, ngành thuê mua ở Mỹ chiếm khoảng 25 Ờ 30% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua bán thiết bị hàng năm Dư nợ cho thuê tài chắnh mỗi năm tăng tương ựương khoảng 140 tỷ USD; ựáp ứng 1/3 nhu cầu ựầu tư thiết bị của cả nước Mỹ

Sau ựó nghiệp vụ tắn dụng thuê mua phát triển sang Châu Âu và phát triển mạnh mẽ tại ựó từ những năm ựầu của thập kỷ 60 đến ựầu thập kỷ 70, hoạt ựộng tắn dụng thuê mua cũng phát triển mạnh mẽ ở Châu Á và nhiều khu vực khác Nhật Bản,

là quốc gia có ngành kinh doanh cho thuê tài chắnh ra ựời sớm nhất,tiêu biểu là công ty cho thuê tài chắnh Orient leasing corporation (1963) Tiếp theo ựó, Hàn Quốc, Ấn độ

và Indonesia, ựến ựầu thập kỷ 80 hoạt ựộng cho thuê tài chắnh mới xuất hiện ở hầu hết các nước Châu Á

1.1.2 Việt Nam1

Ở Việt Nam, khoảng năm 1995, hình thức dịch vụ cho thuê tài chắnh mới bắt ựầu manh nha xuất hiện Mặc dù muộn hơn nhiều so với nhiều quốc gia khác trên thế giới và trong khu vực Nhưng lĩnh vực thuê mua tài chắnh ựược pháp luật ghi nhận và hoàn thiện qua từng giai ựoạn Cụ thể:

Ớ Năm 1995, Thống ựốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ựã ban hành quyết ựịnh số 149/1995/Qđ-NH ngày 17 tháng 5 năm 1995 về việc ban hành tắn dụng thuê mua;

Ớ Tiếp theo ựó, ngày 9 tháng 10 năm 1995 Chắnh phủ ban hành Nghị ựịnh 64/1995/Nđ - CP ngày 9 tháng 10 năm 1995 quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt ựộng của công ty cho thuê tài chắnh;

Ớ Luật các tổ chức tắn dụng năm 1997 có hiệu lực thi hành ngày 1/10/1998 (khoản 11 điều 20);

1 Võ đình Toàn, Trường đại học luật Hà Nội, Giáo trình Luật Ngân hàng, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2005, Trang 220

Trang 10

• Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của luật các tổ chức tín dụng năm

1997 (khoản 11 ðiều 20) cũng có những quy ñịnh ñiều chỉnh về loại hình và hoạt ñộng cho thuê tài chính

• Ngày 9 tháng 2 năm 1996 thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thông tư số 03/1996/TT - NH hướng dẫn thực hiện quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam;

• ðể ñảm bảo củng cố hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính ngày 2 tháng 5 năm 2001 Chính phủ ban hành nghị ñịnh 16/2001/Nð - CP ngày 2 tháng 5 năm 2001 về tổ chức hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính thay thế nghị ñịnh 64/1995/Nð-CP ngày 9 tháng 10 năm 1995 quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính;

• Nghị ñịnh số 65/2005/Nð-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 quy ñịnh về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP ngày 2 tháng 5 năm

2001 của Chính phủ về tổ chức, hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính;

• Thông tư số 07/2006/TT-NHNN hướng dẫn về việc mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính theo quy ñịnh tại nghị ñịnh số 16/2001/Nð-CP ngày

2 tháng 5 năm 2001 và nghị ñịnh số 65/2005/Nð-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ;

• Thông tư của ngân hàng nhà nước Việt Nam số 06/2005/TT-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2005 hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại nghị ñịnh số 16/2001/ Nð-CP ngày 2 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính và nghị ñịnh số 65/2005/Nð-CP ngày ngày 19 tháng 5 năm

2005 của Chính phủ quy ñịnh một số ñiều sửa ñổi, bổ sung nghị ñịnh 16/2001/ Nð-CP ngày 2 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức, hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính;

• Nghị ñịnh của Chính phủ số 95/2008/Nð-CP ngày 25 tháng 8 năm 2008 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh số 16/2001/Nð-CP ngày 2 tháng 5 năm

2001 về tổ chức, hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính;

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật ñiều chỉnh lĩnh vực cho thuê tài chính như ñã nêu góp phần hình thành, củng cố cơ sở pháp lý cho sự ra ñời và hoạt ñộng của các công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam ðến năm 2002, trên cả nước có 8 công ty cho thuê tài chính hoạt ñộng với hơn 300 nhân viên chuyên nghiệp và tổng số vốn tự có trên 600 tỷ ñồng, vốn ñầu tư trên 3000 tỷ ñồng, cho thấy hoạt ñộng cho thuê tài chính ñang mang lại lợi nhuận khá cao và hỗ trợ tích cực cho phía các doanh nghiệp Năm 2004, dư nợ của tổng số 10 công ty Cho thuê tài chính là 5.500 tỷ ñồng

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt động cho thuê tài chính của cơng ty cho thuê tài chính Năm 2005 tăng 30% tổng dư nợ của năm 2004.1 Năm 2006, cả nước cĩ 11 cơng ty cho thuê tài chính được cấp phép hoạt động, trong đĩ cĩ 7 cơng ty trực thuộc Ngân hàng thương mại, 1 cơng ty liên doanh, 3 cơng ty 100% vốn nước ngồi Năm 2007 cĩ 12 cơng ty Cho thuê tài chính đạt mức tổng dư nợ lên đến 10.000 tỷ đồng Năm 2008 cĩ

13 cơng ty Cho thuê tài chính hoạt động trong đĩ 5 cơng ty trực thuộc NHTM, 3 cơng

ty thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần, 4 cơng ty độc lập cĩ vốn đầu tư nước ngồi,

1 cơng ty thuộc tập đồn Vinashin.2

Nhìn chung, hoạt động thuê mua tài sản đã xuất hiện từ rất lâu đời đồng hành cùng với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế Nền kinh tế phát triển theo nhiều chiều hướng và nhiều phương diện khác nhau, hoạt động thuê mua tài sản cũng được biến hĩa trở thành nhiều loại hình khác nhau Tuy nhiên, hoạt động cho thuê tài chính mang đầy đủ bản chất của loại hình cho thuê tài chính như hiện nay, chỉ được ghi nhận trong thời gian gần đây Sự đa dạng phương án lựa chọn, làm giảm sức ép nguồn cung ứng, tài trợ nguồn vốn cho nền kinh tế hoạt động thuê mua tài sản đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường tài chính

1.2 Khái niệm và đặc điểm của cho thuê tài chính

1.2.1 Khái niệm hoạt động cho thuê tài chính

1.2.1.1 ðịnh nghĩa cho thuê tài chính ở gĩc độ kinh tế

Trên Thế giới hiện nay tồn tại nhiều thuật ngữ khác nhau cùng để chỉ hoạt động cho thuê tài chính Các nước nĩi tiếng Anh dùng thuật ngữ “tín dụng thuê mua” (hire-purchase) Trong khi, thuật ngữ “cho thuê tài chính” (finance lease) được sử dụng ở

Mỹ Úc dùng thuật ngữ “tín dụng thuê mua” khi đề cập đến những giao dịch cho thuê trong đĩ bên thuê là cá nhân, và dùng thuật ngữ “cho thuê tài chính” để đề cập tới những giao dịch cho thuê trong đĩ bên thuê là tổ chức cơng ty.3

Ở Việt Nam, thuật ngữ “tín dụng thuê mua” được sử dụng trong thời gian đầu hoạt động này xuất hiện Sau đĩ, được sửa đổi và thay thế bằng thuật ngữ “cho thuê tài chính” cho phù hợp với các định nghĩa của Uỷ ban chuẩn mực kế tốn quốc tế (IAS) Qua phân tích, so sánh cho thấy, định nghĩa về cho thuê tài chính ở Việt Nam cĩ mối liên hệ với định nghĩa của Ủy ban về chuẩn mực kế tốn quốc tế (International Accounting Standards Committee) IAS 17 (chỉnh sửa năm 1997) Căn cứ vào chuẩn

Trang 12

mực này, ỘCho thuê tài chắnh là hình thức cho thuê có khả năng chuyển dịch về căn bản tất cả những rủi ro và lợi ắch gắn liền với quyền sở hữu tài sản Quyền sở hữu ựó cuối cùng ựược chuyển giao hoặc không ựược chuyển giaoỢ.1

định nghĩa của IAS về cho thuê tài chắnh ựã ựề cập ựến hai vấn ựề Một là, hình thức cho thuê tài chắnh là sự chuyển dịch những lợi ắch và rủi ro giữa bên cho thuê và bên thuê trên cơ sở chuyển dịch quyền sử dụng cho bên thuê trên nền tảng quyền sở hữu tài sản thuộc bên cho thuê Theo ựó, lợi ắch của tài sản chắnh là công năng, công dụng, khả năng khai thác thực tế và lợi nhuận trong suốt thời gian sinh lời của tài sản, hoặc thậm chắ là khoản chênh lệch do việc bán tài sản thuê sau khi hết thời hạn thuê đồng thời, loại hình cho thuê tài chắnh cũng bao gồm việc chuyển giao rủi ro là khả năng hao mòn vô hình tài sản trong quá trình sử dụng hoặc trong khoảng thời gian máy móc, thiết bị không sử dụng; Kỹ thuật, công nghệ lạc hậu không ựem lại lợi nhuận tối

ựa, làm ảnh hưởng ựến góc ựộ cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp với nhau; Thiên tai; Chắnh sách pháp luật; Hoặc, cũng có thể rủi ro phát sinh khi ựiều kiện kinh

tế có sự biến ựộng, thay ựổiẦ

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnam accounting Standards) VAS số 06, quyết ựịnh số 165/2002/Qđ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chắnh ngày 31/12/2002 về việc ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam (ựợt 2) ỘCho thuê tài chắnh là cho thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ắch gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuêỢ

Khái niệm ựược nêu trên về hoạt ựộng cho thuê tài chắnh của VAS số 06 chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ Tài chắnh gần như thống nhất với IAS 17 của quốc tế Tiêu chắ chung ựể phân biệt hai hình thức trên là Ộchuyển dịch về cơ bản các rủi ro và lợi ắch gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuêỢ Cả hai ựều có sự phân biệt thuê tài sản (lease) thành hai loại: Cho thuê tài chắnh (finance lease) và cho thuê hoạt ựộng (operating lease),2 nếu giao dịch cho thuê thỏa mãn tiêu chắ trên là giao dịch cho thuê tài chắnh, ngược lại là giao dịch cho thuê hoạt ựộng (điểm 5 và 6-IAS17) (điểm 7-VAS số 06) đồng thời, việc phân biệt hai loại cho thuê không dựa vào hình thức thuê

1 ỘFinancial leasing is a type of lease in which they are transferred substantially all risk and rewards of ownership of assets Ownership if any, may or may not be transferred.Ợ Ờ (paragraph 3, International Accounting Standards IAS 17 apply for annual periods beginning on or after 01/01/2005 revised standard replaces IAS 17 (revised 1997) apply 01/01/1999)

2 Võ đình Toàn, Trường đại học luật Hà Nội, Giáo trình Luật Ngân hàng, NXB công an nhân dân, Hà Nội 2005, trang 218

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

và hợp ñồng thuê mà chủ yếu là dựa vào bản chất nội dung của giao dịch Phải xác ñịnh hợp ñồng thuê thuộc hình thức cho thuê tài chính hay cho thuê hoạt ñộng ngay tại thời ñiểm khởi ñầu thuê tài sản (ðiểm 8-VAS số 06) Ngoài ra, còn có một số các tiêu chí khác ñược dự liệu trước (ðiểm 8 và 9-IAS17), (ðiểm 9 và 10-VAS số 06)

Không chỉ có Việt Nam mà mỗi quốc gia ñều có những quy ñịnh cụ thể về luật thuê mua tài chính riêng dựa trên cơ sở những ñiều kiện cụ thể của mỗi nước Những quy ñịnh này có những khác biệt nhất ñịnh nhưng về cơ bản chúng không mâu thuẫn với IAS Bảng thống kê các tiêu chuẩn sau chứng minh cho ñiều ñó

Bảng 1.1 Bảng thống kê tiêu chuẩn ñể ñược coi là giao dịch cho thuê tài chính của một số Quốc gia.1

Không bắt buộc

Không ñược

Không ñược

Không ñược

Không ñược

Không ñược

Không ñược

Thời hạn thuê Phần

lớn

≥75% (*) tối ña không quá

30 năm

Phần lớn

Tài sản ≤

10 năm, 70% Tài sản > 10 năm, 60%

Tối ña 120%

60% tài sản

≤ 5 năm

70% tài sản có ñời sống ≥2 năm

≥ 60%

Trang 14

(*) Những tài sản còn lại chỉ còn ≤ 25% ñời sống hữu ích của chúng thì không ñược sử dụng vào các giao dịch thuê tín dụng

1.2.1.2 ðịnh nghĩa cho thuê tài chính ở góc ñộ pháp lý

Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 (khoản 11 ðiều 20) và luật các tổ chức tín dụng (sửa ñổi, bổ sung năm 2004) ñịnh nghĩa:

Cho thuê tài chính là hoạt ñộng tín dụng trung hạn và dài hạn trên cơ sở hợp ñồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê

Bên cạnh ñó, Nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP ngày 2/5/2001 về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính và nghị ñịnh 95/2008/Nð-CP sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP ngày 2/5/2001 cũng có quy ñịnh chi tiết

“Cho thuê tài chính là hoạt ñộng tín dụng trung và dài hạn thông qua cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các ñộng sản khác trên cơ sở hợp ñồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các ñộng sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu ñối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê ñã ñược hai bên thỏa thuận”

Như vậy hiểu một cách chung nhất, cho thuê tài chính là hình thức tài trợ vốn theo yêu cầu sử dụng của bên thuê Theo ñó, bên cho thuê tiến hành mua và chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong thời gian nhất ñịnh mà hai bên thỏa thuận Bên thuê có trách nhiệm trả tiền thuê, bảo trì, ñóng bảo hiểm tài sản, có quyền gia hạn hợp ñồng thuê, ñược mua tài sản sau khi hết thời hạn hợp ñồng Hợp ñồng của cho thuê tài chính là hợp ñồng không thể hủy ngang

Không phải một giao dịch cho thuê tài sản nào của tổ chức tín dụng cũng ñược coi là cho thuê tài chính Giao dịch cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phải thỏa mãn một trong các ñiều kiện sau ñây:

Hiện giá của

các khoản tiền

thuê tối thiểu

(chiết khấu

theo lãi suất

ñi vay của

người thuê) so

với giá trị hợp

lý của tài sản

Bằng hoặc lớn hơn

tiền thuê

Tương ñương

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

• Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp ñồng, bên thuê ñược quyền chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc ñược tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;

• Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp ñồng, bên thuê ñược quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời ñiểm mua lại;

• Thời hạn cho thuê một tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết

ñể khấu hao tài sản thuê;

• Tổng số tiền một loại tài sản quy ñịnh tại hợp ñồng cho thuê tài chính, ít nhất phải tương ñương với giá trị tài sản ñó tại thời ñiểm ký hợp ñồng.1

1.2.2 ðặc ñiểm của hoạt ñộng cho thuê tài chính

Xét về bản chất giao dịch cho thuê tài chính mang những ñặc ñiểm nổi bật sau: Cho thuê tài chính là phương thức cấp tín dụng mà ñối tượng là tài sản cụ thể Theo một cách hiểu thông thường “tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các ñịnh chế tài chính khác) và bên ñi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) Trong ñó, bên cho vay chuyển tiếp tài sản cho bên ñi vay sử dụng trong một thời hạn nhất ñịnh theo thỏa thuận, bên ñi vay có trách nhiệm hoàn trả vô ñiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi ñến hạn thanh toán”.2 Cũng là một dạng của hoạt ñộng tín dụng, giao dịch cho thuê tài chính cấp tín dụng bằng cách chuyển giao cho khách hàng một tài sản cụ thể theo yêu cầu của họ Tài sản ñó có thể là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển hoặc ñộng sản khác… Tuy nhiên, khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê ñược quyền lựa chọn một trong

ba phương án sau: Bên thuê có quyền mua lại chính tài sản thuê ñó với giá danh nghĩa; Hoặc tiếp tục thuê tài sản; Hoặc thậm chí là trả lại tài sản thuê Như vậy, trong giao dịch cho thuê tài chính, nguyên tắc hoàn trả của tín dụng luôn luôn ñược bảo ñảm; tiền thuê và giá trị tài sản còn lại thường lớn hơn giá trị tài sản ban ñầu Chính ñiều này ñã thỏa mãn bản chất là một quan hệ tín dụng - sự trao ñổi tài sản không ngang giá

Mang bản chất là nguồn tín dụng trung và dài hạn Thời hạn cho thuê thường chiếm phần lớn thời gian hoạt ñộng của tài sản, ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết ñể khấu hao tài sản thuê Thời hạn tín dụng trong cho thuê tài chính trung hạn từ

1 Nghị ñịnh 65/2005/Nð-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 quy ñịnh về việc sửa ñổi bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP ngày 2 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức, hoạt ñộng của công ty Cho thuê tài chính

2 Cho thuê tài chính - Liệu có phải là một giải pháp trong lúc khó khăn ñối với các doanh nghiệp

http://www.gs-audit.com/?mode=news&id=494

Trang 16

trên một năm ñến năm năm và dài hạn với thời hạn từ trên năm năm, tối ña có thể là hai mươi, ba mươi năm hoặc thậm chí là bốn mươi năm.1 ðiều này xuất phát từ ñối tượng của hợp ñồng thuê tài chính là tài sản cụ thể mang giá trị sử dụng lâu dài Cho nên bên thuê cần có thời gian nhất ñịnh ñủ ñể khai thác tài sản hay khấu hao tài sản Theo ñó, khấu hao tài sản là khoản chi phí phi tiền mặt mang giá trị tiền tệ ñược tính vào giá thành sản phẩm một lượng giá trị tương ñương với giá trị hao mòn của tài sản

cố ñịnh, nhằm tạo ra nguồn vốn ñể sửa chữa hoặc mua sắm tài sản cố ñịnh mới Ví dụ: Một chiếc máy tính trị giá mười lăm triệu ñồng, giả sử dòng ñời sử dụng là hai mươi năm Vậy mỗi năm tài sản này sẽ bị khấu hao một phần của mười lăm triệu trong vòng hai mươi năm Vì thế, tài trợ trung và dài hạn dưới hình thức cho thuê tài chính là một yêu cầu khách quan xuất phát từ nhu cầu và lợi ích của các chủ thể trong giao dịch cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính vừa mang tính chất của hoạt ñộng tín dụng lại vừa mang tính chất của hoạt ñộng cho thuê tài sản thông thường Trong ñó, tính chất tín dụng của cho thuê tài chính thể hiện ở việc bên cho thuê tài trợ gần như 100% nguồn vốn cần thiết cho bên thuê Bằng việc, bên cho thuê mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê, sau ñó trao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê Sau khi hết thời hạn, bên thuê ñược quyền mua lại tài sản theo thỏa thuận từ trước Bên cho thuê có quyền thu hồi tài sản nếu bên thuê vi phạm hợp ñồng ðiều này có thể ñược lý giải bởi bản chất tín dụng của hoạt ñộng cho thuê tài chính tổ chức tín dụng quan tâm ñến khả năng thu hồi cả gốc và lãi của khoản tín dụng, còn việc sử dụng khoản tín dụng ñược cấp là quyền của bên thuê Bên cạnh ñó, yếu tố cho thuê tài sản của cho thuê tài chính thể hiện thông qua việc bên thuê chỉ có quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản mà không có quyền sở hữu tài sản Bên cho thuê vẫn bảo ñảm quyền sở hữu tài sản trong suốt thời gian thuê

Bên cho thuê dễ dàng kiểm tra việc sử dụng tài sản và ñánh giá hiệu quả việc

sử dụng tài sản thuê, thông qua khoản 1 ðiều 23 Nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP quy ñịnh bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê cung cấp các báo cáo quý, quyết toán tài chính năm, và tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, các vấn ñề khác có liên quan Nhằm phát hiện những rủi ro tiềm ẩn ñể có những biện pháp xử lý kịp thời ðây cũng

là một trong những ñặc ñiểm làm giảm thiểu nhiều nhất rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh cho người này

1 Võ Thị Thúy An, Lê Phương Dung, Nghiệp vụ ngân hàng hiện ñại, Nxb Chính Trị

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính 1.3 Phân biệt Cho thuê tài chính, Cho thuê vận hành và Tín dụng ngân hàng

Sự phân loại này dựa trên hai căn cứ cơ bản:

• Quyền sử dụng và hưởng dụng toàn bộ các lợi ích kinh tế do tài sản thuê mang lại có ñược chuyển giao cho bên thuê không

• Những rủi ro và biện pháp bảo ñảm cho giá trị còn lại của tài sản thuê do bên nào thực hiện

1.3.1 Phân biệt Cho thuê tài chính và Cho thuê vận hành

Cho thuê vận hành (cho thuê hoạt ñộng) là hình thức cho thuê tài sản, theo ñó bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của bên cho thuê trong một thời gian nhất ñịnh và sẽ trả lại tài sản ñó cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn thuê tài sản Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp ñồng cho thuê.1

Quy trình cho thuê vận hành ñược tóm tắt bằng sơ ñồ sau:

1 Sau khi tiến hành ký kết hợp ñồng cho thuê vận hành, Bên cho thuê trao tài sản và quyền sử dụng cho bên thuê

2 Bên thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê sau khi hết hạn hợp ñồng thuê

Một giao dịch cho thuê ñược xác ñịnh là cho thuê vận hành khi:

• Quyền sở hữu tài sản cho thuê không ñược chuyển giao cho bên thuê khi kết

thúc hợp ñồng cho thuê vận hành (sau ñây gọi tắt là hợp ñồng cho thuê)

• Hợp ñồng cho thuê không quy ñịnh việc thỏa thuận mua tài sản cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê khi kết thúc hợp ñồng

• Thời hạn thuê chỉ chiếm một phần trong khoảng thời gian hữu dụng của tài sản

Người thuê (lessee)

Quyền sử dụng tài sản và dịch vụ Người cho thuê

Trang 18

Trường hợp cho thuê không thỏa một trong những ñiều kiện ñã nêu Khi ñó, giao dịch cho thuê ñược xem là cho thuê tài chính mà không phải là cho thuê vận hành ðiều này có nghĩa là, nếu hai bên có thỏa thuận về việc chuyển giao tài sản khi kết thúc hợp ñồng thuê, thời hạn thuê và giá trị tài sản thuê chiếm phần lớn thời gian hữu dụng và tổng giá trị tài sản cho thuê, hợp ñồng cho thuê vận hành sẽ chuyển hóa thành cho thuê tài chính Như vậy, có thể suy luận rằng, cho thuê vận hành là bước chuyển tiếp trung gian từ cho thuê thông thường sang cho thuê tài chính Trên thực tế, người ta có thể vận dụng linh hoạt hai hình thức trên trong cùng một giao dịch và hẳn nhiên ñiều ñó làm ranh giới ngăn cách giữa hai loại hình này không còn rõ ràng

Sơ ñồ sau ñây sẽ tóm tắt quy trình phân loại này:1

Thời hạn thuê chiếm phần lớn

thời gian

Giá trị hiện tại của các tài sản thuê tối thiểu lớn hơn hay tương ñương với tài sản

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

Thời hạn thuê ñối với cho thuê tài chính thì ñây là hoạt ñộng tín dụng trung hạn

và dài hạn Ngược lại, ñối với hoạt ñộng cho thuê vận hành thì chủ yếu ñược xem là nguồn tài trợ tín dụng ngắn hạn với thời hạn một năm;

Trách nhiệm bảo dưỡng, bảo trì tài sản thuê thuộc về bên cho thuê trong trường hợp thuê vận hành Ngược lại, trường hợp cho thuê tài chính, bên thuê phải thực hiện trách nhiệm này Việc gánh chịu những rủi ro về tài sản thuê cũng khác nhau, loại hình cho thuê tài chính rủi ro và lợi ích liên quan ñến tài sản ñược trao cho bên thuê Ngược lại, trong cho thuê vận hành, trách nhiệm này không ñược chuyển giao, bên cho thuê vẫn phải có trách nhiệm ràng buộc, dù muốn hay không;

Nếu như tổng số tiền thuê một loại tài sản quy ñịnh tại hợp ñồng cho thuê tài chính, Ít nhất phải tương ñương với giá trị tài sản ñó tại thời ñiểm ký kết hợp ñồng ðối với, hoạt ñộng cho thuê vận hành giá trị tiền thuê chỉ chiếm một phần trong giá trị tài sản thuê Hợp ñồng cho thuê tài chính, bên thuê vẫn có quyền khấu hao tài sản Trong cho thuê vận hành, việc khấu hao tài sản thuộc về bên cho thuê; Trường hợp cho thuê tài chính, thông thường bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê chuyển quyền sở hữu tài sản cho mình khi kết thúc thời hạn của hợp ñồng cho thuê, với giá thanh toán mua lại tài sản thuê chỉ là giá danh nghĩa.Trường hợp cho thuê vận hành, yêu cầu này không ñược ñề cập;

Mặc dù trong cả hai trường hợp quyền sở hữu tài sản thuộc về bên cho thuê trong thời hạn của hợp ñồng thuê tài chính nhưng bên thuê vẫn có quyền khấu hao tài sản theo quy ñịnh ñối với thuê tài chính thông thường và trong trường hợp thuê vận hành thì bên cho thuê lại thực hiện việc khấu hao;

Như vậy, tổng quát chung cho thuê tài chính và cho thuê vận hành là hai hoạt ñộng cấp tín dụng có sự khác biệt Sự khác biệt ñó dựa trên những tiêu chí căn bản như: thời gian thuê, tổng giá trị tài sản thuê, trách nhiệm gánh chịu những rủi ro, mất mát, hư hỏng…

Căn cứ vào quy ñịnh của pháp luật hiện hành Có thể tóm lược sự khác biệt giữa cho thuê tài chính và cho thuê vận hành qua bảng so sánh sau.1

Loại hình Tiêu chí

Cho thuê vận hành Cho thuê tài chính Thời hạn cấp tín dụng Tín dụng ngắn hạn Tín dụng trung hạn và dài hạn

1 Tham khảo tiêu chí phân biệt từ Bùi Thanh Quang, trường ðại học An Giang, Tài liệu giảng dạy môn: Nghiệp

vụ ngân hàng thương mại; chương 10.

Trang 20

Trách nhiệm bảo trì và

bảo dưỡng tài sản thuê

Bên cho thuê (khoản 4 ñiều 16 Quy chế tạm thời

về hoạt ñộng cho thuê vận hành của các công ty Cho thuê tài chính Ban hành kèm theo quyết ñịnh số 731/2004/Qð-NHNN ngày

15 tháng 6 năm 2004 của Thống ñốc Ngân hàng nhà

nước)

Bên thuê (khoản 5, 6 ñiều 26 nghị ñịnh 16/2001/Nð - CP ngày 2 tháng 5 năm 2001 “về

tổ chức hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính” thay thế

15 tháng 6 năm 2004 của Thống ñốc Ngân hàng nhà

nước)

Tổng tiền thuê phải lớn hơn hoặc bằng giá trị tài sản thuê tại thời ñiểm thuê (ñiểm d khoản 1 ñiều 1 Nghị ñịnh số 65/2005/Nð-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 quy ñịnh về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP ngày 2 tháng

5 năm 2001 của Chính phủ về

tổ hoạt ñông của công ty cho

thuê tài chính)

Quyền yêu cầu chuyển

quyền sở hữu khi hợp

ñồng hết hạn

Không có thỏa thuận chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc bán lại tài sản thuê sau khi hết thời hạn

hợp ñồng

Trong hợp ñồng có ñiều khoản thỏa thuận chuyển giao tài sản hoặc bán lại tài sản hoặc cho thuê tiếp tục sau khi hợp ñồng thuê hết hạn

Bên cho thuê chịu phần lớn các rủi ro mà giao dịch cho thuê tài chính mang lại.(VAS

số 06)

Bảng 1.4 So sánh cho thuê tài chính và cho thuê vận hành

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

1.3.2 Phân biệt Cho thuê tài chính và Tín dụng Ngân hàng1

Cho thuê tài chính bản chất cũng là một loại hình của hoạt ñộng tín dụng ngân hàng Thực chất của hoạt ñộng tín dụng ngân hàng là sử dụng nguồn vốn tự có hoặc nguồn vốn huy ñộng ñược ñể cấp tín dụng Trong ñó, cấp tín dụng bao gồm cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bão lãnh Ngân hàng… Do có cùng nguồn gốc phát triển, cùng mục ñích hoạt ñộng nên giữa hai hoạt ñộng cho vay tín dụng và cho thuê tài chính có sự giao thoa với nhau Cả hai hoạt ñộng có cùng bản chất là cung cấp cho khách hàng một khoản tín dụng nhất ñịnh Tuy nhiên, cho thuê tài chính với những ñặc trưng riêng của mình ñã có những ñiểm khác biệt so với cho vay tín dụng:

Thứ nhất: ðiểm khác biệt cơ bản của hai loại hình này là quyền sở hữu tài sản ñược hình thành từ nguồn vốn tài trợ ðối với cho vay tín dụng, bên ñi vay sẽ dùng chính khoản tiền vay ñó ñể mua tài sản như trang thiết bị, phương tiện… ñể sử dụng

và bên ñi vay sẽ trở thành chủ sở hữu tài sản ñó có quyền sở hữu, quyền sử dụng - khai thác công năng, trích khấu hao tài sản Ngược lại, ñối với cho thuê tài chính, bên thuê ñược cấp tín dụng thông qua một tài sản cụ thể theo mong muốn, bên thuê cũng ñược trao quyền khai thác tài sản Tuy nhiên, quyền sở hữu về tài sản, trích khấu hao tài sản vẫn thuộc bên cho thuê tài sản ðổi lại, bên thuê ñược quyền chọn mua tài sản với giá danh nghĩa hoặc tiếp tục thuê tài sản sau khi hết thời hạn hợp ñồng

Thứ hai: Sau khi kết thúc hợp ñồng giao dịch cho thuê tài chính bên thuê có thể ñược chọn quyền mua lại hoặc tiếp tục thuê hoặc thậm chí trả lại tài sản thuê Giả sử sau khi kết thúc hợp ñồng việc mua lại tài sản thuê và tiếp tục thuê lại tài sản không diễn ra Theo ñó, những rủi ro về tài sản thuê bị lạc hậu, hao mòn vô hình cũng ñược trao lại cho bên cho thuê Ngược lại, ñối với tín dụng ngân hàng, bên ñi vay có tư cách

là chủ sở hữu tài sản ñược hình thành từ vốn vay, chính vì thế họ phải tự mình gánh lấy nhũng rủi ro liên quan ñến tài sản sau một thời gian sử dụng mà không thể chuyển giao

Thứ ba: Sự khác biệt thể hiện qua các biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ giữa cho thuê tài chính và cho vay tín dụng Trong các giao kết cho thuê tài chính các biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ nằm trong các ñiều khoản thỏa thuận của hợp ñồng ðiều ñó có nghĩa, là các bên tự thỏa thuận với nhau, không bắt buộc mà vẫn có thể tài trợ gần như 100% nguồn vốn Khoản tiền này sẽ ñược bên thuê trả dần trong suốt thời gian thuê vì ñơn giản tài sản thuê thường cũng chính là tài sản ñảm bảo cho

1 Nguồn tham khảo tín dụng Ngân hàng lấy từ:

- Võ Thị Thúy An, Lê Phương Dung, Nghiệp vụ ngân hàng hiện ñại, NXB Tài chính, 2009;

- Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (tái bản lần hai), Nxb Thống kê, 2009

Trang 22

giao dịch cho thuê tài chính Bên cho thuê có quyền thu hồi ngay lập tức tài sản mà không cần phán quyết của Tòa án và ñây cũng là hợp ñồng không thể ñơn phương hủy ngang Trong khi ñó, khi ký kết hợp ñồng tín dụng, bên vay thường phải có tài sản ñảm bảo nợ hoặc phải có bão lãnh của người thứ ba mới có thể tiến hành thủ tục vay vốn

Tóm lại, giữa phương thức cho thuê tài chính với những phương thức cấp tín dụng khác, có những ñiểm khác biệt Song sự khác biệt ñó thể hiện những lợi thế của cho thuê tài chính và ñang biến hoạt ñộng thuê mua tài chính này trở thành nguồn cấp tín dụng phổ biến trong thị trường tài chính

1.4 Khái quát về công ty cho thuê tài chính

1.4.1 Giới thiệu các loại hình công ty cho thuê tài chính

Công ty cho thuê tài chính ñược thành lập và hoạt ñộng theo pháp luật về các tổ chức tín dụng Trong quá trình phát triển, công ty cho thuê tài chính ñã từng bước có những thay ñổi nhất ñịnh như sau:

Trước ñây, công ty cho thuê tài chính ñược ghi nhận là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có tính chất pháp nhân Công ty Cho thuê tài chính ñược thành lập và hoạt ñộng tại Việt Nam dưới các hình thức sau:1

- Công ty cho thuê tài chính nhà nước: Là công ty cho thuê tài chính do nhà nước ñầu tư vốn, thành lập, tổ chức quản lý Việc cấp giấy phép thành lập và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính nhà nước ñược thực hiện theo hướng dẫn riêng của Ngân hàng Nhà nước

- Công ty cho thuê tài chính cổ phần: Là công ty cho thuê tài chính ñược thành lập dưới dạng công ty cổ phần Trong ñó, tổ chức, cá nhân cùng góp vốn theo quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước và các quy ñịnh khác của pháp luật

- Công ty cho thuê tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng (sau ñây gọi tắt là công

ty cho thuê tài chính trực thuộc): Là công ty cho thuê tài chính có tư cách pháp nhân, hạch toán ñộc lập, do một tổ chức tín dụng (tổ chức tín dụng chủ sở hữu) thành lập bằng vốn tự có của mình

- Công ty cho thuê tài chính liên doanh: Là công ty cho thuê tài chính ñược thành lập bằng vốn góp giữa bên Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam và bên nước ngoài gồm một hay nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài, trên cơ sở hợp ñồng liên doanh Bên Việt Nam phải có ít nhất một tổ chức tín dụng Việt Nam là thành viên của công ty cho thuê tài chính liên doanh

1 ðiều 2 Nghị ñịnh 16/2001/Nð - CP ngày 2 tháng 5 năm 2001 về tổ chức hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

- Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài: Là công ty cho thuê tài chính ñược thành lập bằng vốn góp của một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam.1

Về sau, khoản 1 ðiều 2 nghị ñịnh số 95/2008/Nð-CP ngày 25/8/2008 sửa ñổi,

bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh số 16/2001/Nð-CP ngày 2/5/2001 về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính Quy ñịnh về loại hình hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính chỉ bao gồm:

- Công ty Cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

- Công ty Cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Công ty Cho thuê tài chính cổ phần.2

Như vậy, nghị ñịnh số 95/2008/Nð-CP ngày 25/8/2008, ñã lược bỏ ñi hai loại hình: Công ty cho thuê tài chính nhà nước, công ty cho thuê tài chính trực thuộc tổ chức tín dụng ðồng thời, có sự thay ñổi, công ty cho thuê tài chính liên doanh và công

ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài

Cụ thể, Công ty cho thuê tài chính liên doanh là công ty cho thuê tài chính ñược thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của bên Việt Nam (gồm một, hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam) và bên nước ngoài (gồm một, hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài) trên cơ sở hợp ñồng liên doanh Công ty cho thuê tài chính liên doanh ñược thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Hay, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là công ty cho thuê tài chính ñược thành lập tại Việt Nam với 100% vốn ñiều lệ thuộc sở hữu của một hoặc một số tổ chức tín dụng nước ngoài Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài ñược thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn

Vấn ñề ñặt ra là tại sao pháp luật chỉ quy ñịnh cho phép công ty cho thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài chỉ tồn tại ở hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn mà không phải dưới hình thức công ty cổ phần hoặc các hình thức tồn tại khác? Nếu công ty cho thuê tài chính liên doanh dưới hình thức

1 Khoản 2 ñiều 1 thông tư của Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 06/2005/TT-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2005 hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại nghị ñịnh 16/2001/Nð - CP ngày 2 tháng 5 năm 2001 “về tổ chức hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính” và Nghị ñịnh số 65/2005/Nð-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 quy ñịnh về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP ngày 2 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính

2 Khoản 1 ðiều 2 Nghị ñịnh của Chính phủ số 95/2008/Nð – CP ngày 25 tháng 8 năm 2008 Sửa ñổi,

bổ sung một số diều của nghị ñịnh số 16/2001/Nð-CP ngày 2 tháng 5 năm 2001 về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính

Trang 24

công ty cổ phần thì rõ ràng tính chất liên doanh, liên kết nước ngoài không ñược ñảm bảo Bởi vì, bản chất của công ty cổ phần là san sẻ trách nhiệm và huy ñộng vốn nhàn rỗi từ nhân dân thông qua việc phát hành và bán cổ phiếu ra công chúng, chính vì thế

mà bản chất liên doanh giữa hai bên không còn ñúng Trường hợp công ty liên doanh dưới hình thức công ty hợp danh, ta xét trong ñặc ñiểm của công ty hợp danh theo Luật doanh nghiệp 2005, “Công ty hợp doanh không ñược phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào” Vì thế làm giới hạn nguồn vốn tự có của công ty khi thực hiện hoạt ñộng kinh doanh Tương tự, ñối với loại hình công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài Bản chất của loại hình là nguồn vốn thành lập và hoạt ñộng của công ty phải hoàn toàn là từ nước ngoài, nếu ñặt chúng vào khuôn mẫu công ty cổ phần thì hẳn nhiên tính chất 100% vốn nước ngoài không thể có

Do vậy, quy ñịnh công ty cho thuê tài chính có yếu tố nước ngoài tồn tại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn nhằm bảo ñảm bản chất của loại hình công ty cho thuê tài chính này

Như vậy có thể thấy, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, sự chính chắn, khách quan trong nhận thức của hệ thống pháp luật Việt Nam, sự sát sao ñồng hành cùng thực tiễn xã hội ñang diễn ra Chế ñịnh pháp luật về công ty cho thuê tài chính ñang ngày càng trưởng thành hơn và góp phần không nhỏ vào nền kinh tế thị trường phát triển theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, nhất là trong lĩnh vực tài chính tín dụng

1.4.2 ðặc ñiểm của công ty cho thuê tài chính

Công ty cho thuê tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng có tư cách pháp nhân Theo luật ñịnh, công ty cho thuê tài chính thỏa các ñiều kiện của một doanh nghiệp, nội dung kinh doanh thường xuyên là hoạt ñộng ngân hàng Tuy nhiên, không ñược phép thực hiện dịch vụ thanh toán, không nhận tiền gởi không kỳ hạn Vì các khoản tiền gởi không kỳ hạn là các khoản tiền mà người gởi có thể rút bất cứ lúc nào

mà họ mong muốn, nên công ty phải luôn luôn chuẩn bị sẵn một khoản tiền mặt khá lớn ñể có thể cân ñối thu chi trong hoạt ñộng, ñáp ứng nhu cầu của khách hàng

ðây là loại hình doanh nghiệp ñặc biệt, bị chi phối bởi hai nhóm pháp luật bao gồm nhóm pháp luật chuyên ngành và nhóm pháp luật chung Cụ thể, ñược thành lập

và hoạt ñộng tuân theo luật các tổ chức tín dụng chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh; Quyết ñịnh giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các công ty cho

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính thuê tài chính theo quy ñịnh của pháp luật.1 Mặt khác, tùy theo các loại hình hoạt ñộng khác nhau mà công ty cho thuê tài chính còn phải tuân thủ những quy ñịnh pháp luật khác có liên quan như Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật ðầu tư…

Công ty cho thuê tài chính có ñối tượng kinh doanh ñặc biệt là kinh doanh hoạt ñộng ngân hàng ðây là dấu hiệu cơ bản ñể phân biệt doanh nghiệp là tổ chức tín dụng với các loại hình doanh nghiệp ñang hoạt ñộng khác Theo ñó, các công ty cho thuê tài chính hoạt ñộng chủ yếu theo phương thức cho khách hàng thuê tài sản và trao quyền

sử dụng, khai thác tài sản cho bên thuê thay vì cấp cho khách hàng một khoản tiền mặt như cách thức của các tổ chức tín dụng là ngân hàng Công ty cho thuê tài chính thu lợi nhuận từ chính hoạt ñộng cho thuê này

1.4.3 Vai trò, ý nghĩa của công ty cho thuê tài chính ñối với thị trường tài chính

1.4.3.1 ðối với nền kinh tế

Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ñi kèm với sự phát triển của nền kinh tế thị trường mang ñịnh hướng Xã hội chủ nghĩa luôn là ñiều mà Nhà nước ta quan tâm, tạo mọi ñiều kiện ñể nó luôn diễn ra thuận lợi Pháp luật cho thuê tài chính, và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính luôn hỗ trợ cho quá trình này Có thể nói, cho thuê tài chính ñã và ñang ñồng hành với quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, dây chuyền sản xuất phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ Hoạt ñộng thuê mua tài chính ñã tạo ñiều kiện ñể các doanh nghiệp tiếp cận công nghệ, phương tiện tiên tiến, hiện ñại.2

Không dừng lại tại ñó, vai trò của cho thuê tài chính ñối với nền kinh tế còn ñược ghi nhận qua việc phần nào làm giảm sức ép trong việc cung ứng vốn cho các doanh nghiệp cho các hệ thống ngân hàng, ñặc biệt là vốn trung và dài hạn Các công

ty cho thuê tài chính có thể thu hút nguồn vốn khá lớn từ dân cư qua các hình thức huy ñộng vốn trung và dài hạn hoặc tạo nên ñường dẫn vốn từ nước ngoài vào Việt Nam bằng các công ty liên doanh Trong bối cảnh ñó, cho thuê tài chính là một kênh dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế

1 ðiểm d khoản 1 ñiều 5 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa ñổi, bổ sung năm 2003

2 Cho thuê tài chính góp phần thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn kinh tế ðồng bằng sông Cửu Long, Ths.ðoàn Minh Lễ, tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ số 16 (267) ngày 15/8/2008 trang 26-30

Trang 26

1.4.3.2 ðối với doanh nghiệp là khách hàng

Bất kỳ nền kinh tế nào cũng hướng ñến hòa nhập với nền kinh tế thế giới tạo sự bình ñẳng trong cùng một sân chơi, cùng một môi trường cạnh tranh ðiều này sẽ tạo

ra nhiều cơ hội hội hơn cho các doanh nghiệp Nền kinh tế Việt Nam cũng không ngoại lệ, tuy nhiên ñi kèm theo việc có nhiều cơ hội thì những thách thức ñược ñặt ra Phải làm sao ñể các doanh nghiệp thích ứng với môi trường cạnh tranh mới và không

bị ñào thải? Các doanh nghiệp phải làm giảm dần khoảng cách hay ít nhất cũng tạo ñược sự tương ñối trong cán cân cạnh tranh kinh tế với giải pháp là thay ñổi phương thức sản xuất, tập trung công nghiệp hóa - hiện ñại hóa sản xuất kinh doanh Muốn làm như thế ñiều ñầu tiên khiến các doanh nghiệp quan tâm là làm thế nào và nguồn vốn từ ñâu? Trong khi ñó nền tài chính của Việt Nam còn khiêm tốn về nguồn cung ứng vốn Vì thế, cho thuê tài chính hiện nay ñang ñược xem là một giải pháp mở rộng

cơ hội tài trợ vốn cho doanh nghiệp

Trên thế giới, ñể mau chóng có ñược nguồn vốn, tài sản theo mong muốn, việc tìm ñến dịch vụ cho thuê tài chính là rất phổ biến ðặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp này chưa thể thu hút nguồn vốn bằng các hình thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu thông qua thị trường chứng khoán, khó vay ngân hàng Thậm chí, một số công ty lớn cũng sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính ñể tối ưu hóa việc sử dụng vốn

Kênh tín dụng này cũng cho phép doanh nghiệp ñược hoàn toàn chủ ñộng trong việc lựa chọn máy móc thiết bị, nhà cung cấp, mẫu mã chủng loại phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp mình ðồng thời, cho thuê tài chính còn giúp các doanh nghiệp tránh việc cùng một lúc ñưa ra số tiền mặt khá lớn làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh, làm giãn thời gian thanh toán Bên cạnh ñó, các doanh nghiệp ít chịu rủi ro về mất giá hay hao mòn tự nhiên của tài sản ðặc biệt là cũng có thể ñược hưởng lợi ích

từ tấm lá chắn thuế vì trước khi sử dụng tài sản các doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng chi phí nhất ñịnh, chi phí ñó ñược khấu trừ vào thu nhập trước khi tính thuế

Ngoài ra, với một số phương thức cho thuê tài chính nếu trước ñó doanh nghiệp

ñã ñầu tư mua tài sản và ñã ñưa vào hoạt ñộng rồi mà thiếu vốn lưu ñộng, vẫn có thể bán lại cho công ty cho thuê tài chính và sau ñó thuê lại chính tài sản ñó Như vậy doanh nghiệp vừa có vốn lưu ñộng cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mà vẫn ñược sử dụng tài sản ðặc biệt việc sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính không làm ảnh hưởng ñến hạn mức tín dụng của doanh nghiệp như trường hợp doanh nghiệp ñi vay vốn ở các tổ chức tín dụng Kết thúc thời hạn thuê, doanh nghiệp ñược quyền ưu tiên mua lại tài sản với giá trị danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời ñiểm mua lại

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

1.4.3.3 ðối với Công ty cho thuê tài chính

Lợi ích ñầu tiên có thể xét ñến là thu nhập có ñược từ hoạt ñộng nghiệp vụ cho thuê tài chính với các khoảng thu nhập tăng hàng năm ðiển hình là công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Thương Tín (Sacombankleasing) lợi nhuận thu ñược sau thuế là 8.932.640.195 ñồng (quý IV năm 2008) và 4.158.488.860 ñồng (quý III năm 2009).1 Các công ty cho thuê tài chính còn có thể sử dụng nguồn thu ñược từ hoạt ñộng cho thuê tài chính ñể tiếp tục ñầu tư, kinh doanh vào một hình thức kinh doanh khác, xoay chuyển ñồng vốn, tiếp tục thu lợi nhuận lần nữa Trong khi lại ñược chuyển dịch căn bản các rủi ro sang cho bên thuê, ñồng thời không phải chịu trách nhiệm bảo trì, bảo quản tài sản thuê

Lợi ích tiếp theo là các công ty cho thuê tài chính ñược phép thực hiện khấu hao tài sản dưới hình thức tài sản kinh doanh làm giảm thu nhập phải nộp vì tài sản thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty cho thuê tài chính

Qua những phân tích trên về hoạt ñộng cho thuê tài chính cho thấy kênh tín dụng cho thuê tài chính là một sự lựa chọn tốt cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi có nhu cầu Là nền tảng cho sự phát triển của doanh nghiệp mà doanh nghiệp chính là người tạo nên sự sống và ñôi khi quyết ñịnh sự phát triển của nền kinh tế

1 Số liệu lấy từ báo cáo hoạt ñộng kinh doanh của công ty Sacombankleasing, sbl.com.vn/index.php?module=home&action=fin&catid=4#

Trang 28

http://www.sacombank-CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Trong chương 2, Người viết nghiên cứu và phân tích ñiều kiện và trình tự thành lập các công ty cho thuê tài chính Hoạt ñộng nghiệp vụ chính của công ty cho thuê tài chính Quy chế bảo ñảm an toàn của loại hình dịch vụ thuê mua này

2.1 Quy ñịnh của pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

2.1.1 Quy ñịnh pháp luật về ñiều kiện ñược cấp giấy phép thành lập và hoạt ñộng1

Trước ñây, ở các nước phát triển, thủ tục thành lập các ñịnh chế tài chính (financial institutions) tương ñối ñơn giản Ở Mỹ, khi muốn thành lập các sáng lập viên chỉ cần có mức vốn tối thiểu theo quy ñịnh của pháp luật và chuẩn y ñiều lệ hoạt ñộng của chính quyền Bang nơi ñặt trụ sở hoạt ñộng Tuy nhiên, do diễn biến xấu của thị trường tài chính, vào cuối những năm 20 của thế kỷ XX khoảng 11.000 ngân hàng

và các công ty cho thuê tài chính bị phá sản hoặc phải sáp nhập, giảm số lượng ñến 40% trong một thời gian ngắn Chính phủ ñã thắt chặt hơn các quy ñịnh về ñịnh chế tài chính bằng việc ñặt ra một số ñiều kiện, yêu cầu về việc thành lập các ñịnh chế tài chính Cụ thể, ngoài yêu cầu về mức vốn tối thiểu, các yêu cầu khác về khả năng quản

lý, nhu cầu của thị trường, và yêu cầu xin ñược chuẩn y ñiều lệ hoạt ñộng Mỗi quốc gia khác nhau, hệ thống pháp luật khác nhau có những yêu cầu về ñiều kiện khác nhau

Ví dụ Ở Nhật Bản, ñể ñược thành lập các ñịnh chế tài chính các chủ ñầu tư ngoài việc phải thỏa các ñiều kiện chung còn cần phải có giấy phép hoạt ñộng do Thủ tướng Chính phủ cấp.2

Pháp luật Việt Nam cũng quy ñịnh những ñiều kiện nhất ñịnh, mà các nhà ñầu

tư muốn hoạt ñộng cho thuê tài chính phải thỏa mãn Trước hết, công ty cho thuê tài chính ñáp ứng dấu hiệu của một pháp nhân theo ðiều 84 Bộ luật Dân sự năm 2005 (ñược cấp giấy phép thành lập, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản ñộc lập, nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách ñộc lập)

Bên cạnh ñó, nghị ñịnh 95/2008/Nð-CP quy ñịnh các công ty cho thuê tài chính ñược thành lập và hoạt ñộng dưới các hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần ðây

là những loại hình chịu sự ñiều chỉnh của luật Doanh nghiệp hiện hành Mặt khác, theo ðiều 27, Luật các tổ chức tín dụng (sửa ñổi, bổ sung năm 2004) quy ñịnh “Sau khi

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính ñược cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật” Vì thế, tùy thuộc vào loại hình hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính mà công

ty còn phải chịu sự ñiều chỉnh của Luật Doanh nghiệp

Bên cạnh ñó, công ty cho thuê tài chính còn phải ñáp ứng các ñiều kiện có tính chuyên ngành, ñặc trưng của Luật các tổ chức tín dụng nói chung và pháp luật công ty cho thuê tài chính nói riêng Theo ñó, nhà ñầu tư phải chứng minh khả năng của mình thông qua các ñiều kiện sau ñây: Một là, nhu cầu thị trường trên ñịa bàn mà công ty sắp hoạt ñộng là có và cần thiết; Hai là, Tính khả thi của các phương án kinh doanh khi áp dụng vào môi trường thực tế, các dự thảo ñiều lệ tổ chức phù hợp với quy ñịnh của Luật các tổ chức tín dụng và các quy ñịnh khác của pháp luật khác có liên quan, bảo ñảm sự minh bạch trong hoạt ñộng; Ba là, ñáp ứng tối thiểu mức vốn pháp ñịnh theo quy ñịnh của Chính phủ tại thời ñiểm thành lập.1

Ngoài ra, tùy theo từng loại hình công ty khác nhau mà pháp luật Việt Nam có thêm những yêu cầu riêng ñặt ra ðơn cử như việc thành lập công ty cho thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài, phải ñược tổ chức có thẩm quyền ở nước nguyên xứ cấp giấy phép cho phép hoạt ñộng tài chính tại Việt Nam Nguồn vốn vào cuối năm trước khi nộp ñơn xin thành lập hoạt ñộng tại Việt Nam phải trên 10 tỷ USD Nếu trong hiệp ñịnh song phương giữa Việt Nam và quốc gia nguyên xứ ñó không có quy ñịnh khác.2

Tóm lại, các ñiều kiện trên ñược ñặt ra ngoài việc thỏa mãn các yêu cầu về mặt

vĩ mô là ñảm bảo việc quản lý hành chính nhà nước của Chính phủ, ñảm bảo chức năng Nhà nước Trung ương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ðứng trên góc ñộ khác, nhằm bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng của các tổ chức tín dụng, ñặc biệt là công

ty cho thuê tài chính ðồng thời, là căn cứ pháp lý ñể xác ñịnh doanh nghiệp ñó có ñủ ñiều kiện hoạt ñộng, mức ñộ an toàn của tổ chức khi tham gia vào hoạt ñộng ngân hàng

2.1.2 Quy ñịnh của pháp luật về trình tự thành lập công ty cho thuê tài

chính

Tổ chức kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính muốn ñược cấp giấy phép thành lập và hoạt ñộng sau khi hội ñủ các ñiều kiện chung và riêng trên còn phải thực hiện theo trình tự luật ñịnh sau:

Chuẩn bị hồ sơ  Nộp hồ sơ  Xem xét cấp giấy phép, cấp giấy phép và nộp

lệ phí  ðăng ký kinh doanh, khai trương hoạt ñộng

Trang 30

2.1.2.1 Chuẩn bị hồ sơ1

Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt ñộng bao gồm:

- ðơn xin cấp giấy phép do chủ tịch hội ñồng quản trị tổ chức tín dụng chủ sở hữu hoặc người ñược chủ tịch hội ñồng quản trị, chủ sở hữu ủy quyền ký;

- Nội dung dự thảo ñiều lệ công ty phải ghi nhận quyền và nghĩa vụ của Ban quản trị, Ban ñiều hành, Ban kiểm soát, tên công ty, phạm vi hoạt ñộng của công ty Ngoài các nội dung cơ bản trên, dự thảo còn phải nêu rõ phương án góp vốn và mức vốn ñiều lệ của công ty cho thuê tài chính khi thành lập Mức vốn này ít nhất phải bằng với mức vốn pháp ñịnh của pháp luật Trên thực tế, vốn ñiều lệ ñược góp theo hai cách, góp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản cụ thể Theo ñó, nếu vốn ñiều lệ góp bằng tiền mặt, phải chuyển toàn bộ vào tài khoản phong tỏa không ñược hưởng lãi, mở tại Sở giao dịch hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi công ty ñặt trụ sở chính Số vốn pháp ñịnh này chỉ ñược giải tỏa khi công ty cho thuê tài chính khai trương hoạt ñông Ngược lại, nếu vốn góp bằng tài sản cụ thể, phải có hồ sơ pháp lý xác nhận việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản góp vốn theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam

- Phương án hoạt ñộng trong 03 (ba) năm ñầu Phương án nêu rõ nội dung, phương thức hoạt ñộng, ñịa bàn hoạt ñộng, hiệu quả và lợi ích kinh tế; ði kèm với các nguyên tắc tài chính, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, kể cả các trường hợp giải thể, phá sản doanh nghiệp và thủ tục sửa ñổi ñiều lệ công ty;

- Danh sách, lý lịch văn bằng chứng minh, trình ñộ chuyên môn của thành viên sáng lập, thành viên Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám ñốc (Giám ñốc) của công ty cho thuê tài chính Riêng ñối với cá nhân là người Việt Nam, lý lịch khai theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam ðối với cá nhân là người nước ngoài, lý lịch ñược lập theo quy ñịnh của nước nguyên xứ hoặc nước mà người ñó mang quốc tịch;

- ðối với loại hình công ty cho thuê tài chính cổ phần, bên cạnh các loại giấy tờ nêu trên nhà ñầu tư còn phải kèm theo một số hồ sơ mang tính chất ñặc thù sau: ðơn xin cấp giấy phép do chủ tịch hội ñồng quản trị hoặc thành viên của hội ñồng quản trị ñược chủ tịch hội ñồng quản trị ủy quyền ký; Văn bản xác nhận quyền và nghĩa vụ của

cổ ñông khi tham gia góp vốn vào công ty; Tình hình tài chính và các thông tin có liên

1 Theo ñiểm 7 mục II của thông tư số 06/2005/TT-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2005 hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về “tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính” và nghị ñịnh 65/2005/Nð-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ “quy ñịnh về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh 16 ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính”

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính quan ñến cổ ñông lớn - cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 10% vốn ñiều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần có quyền bỏ phiếu của một tổ chức tín dụng.1

- ðối với công ty cho thuê tài chính Liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài còn phải gởi kèm các tài liệu sau:

ðiều lệ của các bên góp vốn;

Giấy phép kinh doanh của các bên;

Văn bản của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cho phép hoạt ñộng tại Việt Nam dưới hình thức công ty cho thuê tài chính Liên doanh hoặc công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài Trường hợp quy ñịnh của các nước nguyên xứ không yêu cầu có văn bản này, thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

Bảng cân ñối tài chính, bảng kết quả lãi, lỗ ñã ñược kiểm toán và báo cáo tình hình hoạt ñộng trong 03 (ba) năm gần nhất của các bên góp vốn;

Dự thảo hợp ñồng liên doanh ñối với công ty cho thuê tài chính liên doanh Ngoài những nội dung cơ bản như: Tên, ñịa chỉ của các bên liên doanh, tỷ lệ của các bên tham gia Hội ñồng quản trị, Ban ñiều hành, Ban kiểm soát… Các bên còn phải có nguyên tắc về hạch toán, kế toán, báo cáo, lập và sử dụng các quỹ, phương thức phân chia lợi nhuận giữa các bên tham gia liên doanh; Thủ tục giải quyết các tranh chấp giữa các bên từ việc thực hiện hợp ñồng liên doanh, thủ tục thanh lý, giải thể, phá sản, sáp nhập và hợp nhất của công ty cho thuê tài chính liên doanh; Các ñiều kiện sửa ñổi,

bổ sung hợp ñồng liên doanh

2.1.2.2 Nộp hồ sơ

Do ñặc tính của từng loại hình công ty cho thuê tài chính, thủ tục nộp hồ sơ có

sự phân biệt như sau:

ðối với công ty cho thuê tài chính cổ phần, hồ sơ xin cấp giấy phép ñược lập thành 03 (ba) bộ gởi cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty ñặt trụ sở chính Với công ty cho thuê tài chính thuộc loại hình khác thì hồ sơ ñược ñược lập thành 02 (hai) bộ gởi cho Ngân hàng Nhà nước Riêng

bộ hồ sơ công ty cho thuê tài chính liên doanh hoặc công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài phải ñược lập thêm một bộ bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp bên cạnh

bộ hồ sơ tiếng Việt Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngoài, báo cáo thường niên phải ñược cơ quan công chứng, tổ chức phát hành văn bản ñó xác nhận theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam

1 Khoản 6 ðiều 20 Luật các tổ chức tín dụng sửa ñổi, bổ sung năm 2004

Trang 32

2.1.2.3 Xem xét cấp giấy phép và cấp giấy phép – nộp lệ phí

Trong thời hạn 90 ngày (chín mươi ngày) kể từ ngày nhận ñầy ñủ hồ sơ xin cấp giấy phép của chủ ñầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp giấy phép hoặc

từ chối cấp giấy phép Trường hợp từ chối cấp giấy phép phải có văn bản giải thích lý

do từ chối

ðối với công ty cho thuê tài chính cổ phần trong thời hạn 30 ngày (ba mươi ngày) kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ xin cấp giấy phép của chủ ñầu tư, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, thẩm ñịnh, và có công văn gởi kèm 02 (hai) bộ hồ sơ trình Thống ñốc Ngân hàng xem xét, quyết ñịnh Trong thời hạn 60 ngày (sáu mươi ngày), Thống ñốc Ngân hàng phải ra quyết ñịnh cấp giấy phép thành lập hoặc từ chối Trường hợp từ chối cấp giấy phép thành lập phải có văn bản nêu rõ lý do từ chối

Sau khi ñược cấp giấy phép, nhà ñầu tư phải tiến hành bước nộp lệ phí với mức

lệ phí mỗi lần cấp phép (hoặc gia hạn giấy phép) theo quy ñịnh của pháp luật về phí và

lệ phí Các khoản lệ phí bị thu không ñược khấu trừ vào vốn ñiều lệ của công ty cho thuê tài chính và không ñược hoàn lại trong bất cứ trường hợp nào Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ñược cấp giấy phép, công ty cho thuê tài chính phải nộp lệ phí theo quy ñịnh tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Riêng ñối với công

ty cho thuê tài chính cổ phần nộp lệ phí tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty ñặt trụ sở chính

2.1.2.4 ðăng ký kinh doanh và khai trương hoạt ñộng

ðiều 27 luật các tổ chức tín dụng quy ñịnh “Sau khi ñược cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật” Theo ñó, nhà ñầu tư muốn thành lập công ty cho thuê tài chính ngoài việc tuân thủ quy trình ñăng ký thành lập theo luật các tổ chức tín dụng còn phải tuân thủ các quy trình ñăng ký thành lập doanh nghiệp của luật doanh nghiệp hiện hành

Sau khi ñược cấp giấy phép thành lập, giấy phép ñăng ký kinh doanh, công ty cho thuê tài chính còn phải ñăng công báo về việc thành lập và hoạt ñộng Theo quy ñịnh pháp luật, công ty cho thuê tài chính phải khai trương hoạt ñộng trong thời hạn 12 tháng Nếu quá thời hạn trên, Ngân hàng Nhà nước sẽ ra quyết ñịnh thu hồi giấy phép

ñã cấp cho công ty cho thuê tài chính. 1

Người viết tóm tắt quy trình xin cấp phép thành lập trên bằng sơ ñồ sau (lập theo thông tư 06/2005/TT-NHNN ngày 12/10/2005, hướng dẫn thực hiện một số nội

1 ðiểm 12.2 mục II thông tư 06/2005/TT-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2005 hướng dẫn thực hiện một

số nội dung tại nghị ñịnh số 16/2001/Nð-CP ngày 2/5/2001 về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính và nghị ñịnh số 65/2005/Nð-CP ngày 19/5/2005/Nð-CP quy ñịnh về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP ngày 2/5/2001 về tổ chức hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

Bước 3

Không cấp giấy phép hoạt ñộng

Sơ ñồ 2.1 Trình tự thủ tục ñăng ký thành lập công ty cho thuê tài chính

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Xem xét, thẩm ñịnh

ðăng ký kinh doanh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh

Tỉnh, TP trực thuộc trung ương

Nộp hồ sơ

Xem xét, thẩm ñịnh và trình

tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính):

Trang 34

Trong phần phân tích này, Người viết có sự so sánh, ñối chiếu về trình tự thành lập công ty cho thuê tài chính giữa thông tư 06/2005/TT-NHNN ngày 12/10/2005, hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại nghị ñịnh số 16/2001/Nð-CP ngày 2/5/2001 của chính phủ về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính và nghị ñịnh 65/2005/Nð-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy ñịnh về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều tại nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính Dự thảo thông tư mới hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại nghị ñịnh số 16/2001/Nð-CP ngày 2/5/2001 của chính phủ về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính và nghị ñịnh 65/2005/Nð-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy ñịnh

về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều tại nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính Và nghị ñịnh 95/2008/Nð-CP ngày 25/8/2008 sửa ñổi,

bổ sung một số ñiều nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP ngày 2/5/2001 về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính Cụ thể như sau:

Tiêu chí Dự thảo thông tư mới Thông tư 06/2005/TT-NHNN

Phương thức

phân chia

-Cty CTTC trong nước (Cty

CP, Cty TNHH) -Cty CTTC liên doanh và Cty CTTC 100% vốn nước ngoài

-Cty CTTC cổ phần

-Cty CTTC trực thuộc TCTD -Cty CTTC liên doanh và Cty CTTC 100% vốn nước ngoài

-Cty CTTC CP: 03 bộ (bộ gốc) -Cty CTTC trực thuộc TCTD: 02

-Cty CTTC khác: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

-Cty CTTC CP: Tối ña 30 ngày (kể từ ngày CN NHNNVN tỉnh,

TP nhận ñầy ñủ hồ sơ) và 60 ngày (kể từ ngày Thống ñốc NHNNVN

nhận ñược tờ trình) -Cty CTTC khác: 90 ngày (kể từ ngày NHNNVN nhận ñủ hồ sơ)

sơ hoặc giải trình

-Văn bản không chấp thuận việc thành lập Cty CTTC

-Cấp giấy phép thành lập

- Không cấp giấy phép thành lập (có văn bản nêu rõ lý do)

Thời hạn khai

trương

Tối ña 12 tháng (ñược gia hạn

1 lần nhưng không quá 06 tháng trước 30 ngày hết hạn)

9 ðiều 1 Nghị ñịnh 95/2008/Nð-CP ngày 25/8/2008 sửa ñổi, bổ sung nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP ngày 2/5/2001 và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Theo ñó, các hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính bao gồm: hoạt ñộng huy ñộng vốn, hoạt ñộng cho thuê tài chính, và các phương thức hoạt ñộng khác có liên quan theo quy ñịnh của pháp luật Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, Người viết tập trung nghiên cứu về hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

Trang 36

2.2.1 Quy ñịnh của pháp luật về các phương thức hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

Căn cứ vào bản chất của giao dịch cho thuê tài chính, ta có các phương thức cho thuê tài chính sau:

2.2.1.1 Cho thuê tài chính trực tiếp

ðây là phương thức cho thuê có sự tham gia của hai bên Theo phương thức này, Theo phương thức này, bên cho thuê mua tài sản, thiết bị mà bên thuê cần Thông thường, bên cho thuê sẽ thương lượng trực tiếp với nhà cung cấp mà bên thuê tiến cử, lựa chọn Tuy nhiên, bên cho thuê cũng có thể sử dụng chính tài sản ñang có của mình

ñể trao cho bên thuê Trong trường hợp này, bên cho thuê cũng chính là nhà sản xuất tài sản, trang thiết bị ñó Họ sử dụng phương thức này ñể ñẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của họ Trong suốt thời gian thuê, bên cho thuê trao quyền sử dụng tài sản và giữ lại quyền sở hữu tài sản, nên mọi ưu ñãi về thuế và các khoản tiền bồi thường do cơ quan bảo hiểm trả cho tài sản ñều do bên cho thuê hưởng Tuy nhiên, bên cho thuê thường chiết khấu phần tiền ñược hưởng trên vào tài sản thuê Trong khoản tiền thuê

mà bên thuê trả cho bên cho thuê bao gồm tiền vốn gốc, tiền lãi tín dụng, phần lợi nhuận hợp lý, chi phí quản lý Do ñó, thực chất dạng cho thuê này là hình thức vay mượn nếu xét theo phương diện bên thuê, hoặc là hình thức tài trợ tín dụng nếu xem xét từ phía bên cho thuê

Có thể minh họa quy trình cho thuê tài chính trực tiếp bằng sơ ñồ sau:

1 Hai bên tiến hành ký kết hợp ñồng cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê;

2 Bên cho thuê ñăng ký quyền sở hữu tài sản và mua bảo hiểm tài sản mà bên thuê lựa chọn thuê;

Bên ñi thuê

Công ty

cho thuê

Hợp ñồng cho thuê tài chính

Giao tài sản và quyền sử dụng

Trả tiền thuê

ðăng ký quyền sở hữu và mua

bảo hiểm tài sản

1

3 2

4

Sơ ñồ 2.3 Giao dịch cho thuê tài chính trực tiếp

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ựộng cho thuê tài chắnh của công ty cho thuê tài chắnh

3 Bên cho thuê chuyển giao tài sản và quyền sử dụng tài sản cho bên thuê khai thác sau khi ựã tiến hành lắp ráp, chạy thử, nghiệm thu tài sản;

4 Bên thuê thanh toán tiền thuê tài sản cho bên cho thuê theo thỏa thuận trong hợp ựồng

Ưu ựiểm:

Từ góc ựộ bên thuê: Phương thức cho thuê tài chắnh trực tiếp sẽ cung cấp nguồn tài trợ tắn dụng gần 100% mau chóng cho các doanh nghiệp khi họ có nhu cầu, thủ tục nhanh, gọn đáp ứng kịp thời tắnh thời vụ trong kinh doanh

Về phắa bên cho thuê, bên cho thuê thu ựược lợi nhuận từ hoạt ựộng cho thuê Ngoài ra, phương thức này còn thúc ựẩy việc tiêu thụ sản phẩm của chắnh họ trong trường hợp tài sản thuê do chắnh bên cho thuê sản xuất ra

Nhược ựiểm: Do chỉ có sự tham gia của hai bên, nên chắc chắn sẽ gặp khó khăn

từ nguồn vốn tài trợ, cung cấp tắn dụng Sự ựa dạng về lựa chọn tài sản thuê cũng bị hạn chế hơn các phương thức cho thuê khác

2.2.1.2 Cho thuê tài chắnh gián tiếp

Cho thuê tài chắnh gián tiếp còn gọi là phương thức cho thuê tài chắnh có sự tham gia của ba bên: bên cho thuê, bên thuê và nhà cung cấp Trong hình thức giao dịch này, các bên liên quan có quyền và nghĩa vụ riêng biệt ứng với từng vai trò Hợp ựồng này dành cho các thiết bị ựắt tiền (máy bay, tàu thuyền lớn, dây chuyền sản xuất, nhà xưởngẦ) Trong ựó các bên bao gồm:

Ớ Bên thuê chọn thiết bị, bàn bạc với nhà sản xuất về giá cả, bảo hành, giao hàng

Ớ Bên cho thuê trả khoảng 20% trị giá thiết bị và trở thành chủ sở hữu tài

sản ựó Bên cho thuê có thể rủ thêm những người khác ựể trả số 20% kia và ựược hưởng các ưu ựãi thuế liên quan ựến thiết bị Thuế sẽ ựược căn cứ trên tổng toàn bộ giá trị tài sản, trong khi họ mới chỉ bỏ ra khoảng 20% tổng giá trị thiết bị đây là sự nâng

ựỡ dành cho bên cho thuê

Ớ Bên thứ ba gồm một hay nhiều người cho vay, gọi là nhà ựầu tư, như các

ngân hàng, các tổ chức tài chắnh Họ sẽ bỏ ra số tiền còn lại mua thiết bị ựó Khoản ựầu tư này ựược bảo ựảm bằng việc thế chấp tài sản thuê ựó của bên cho thuê hoặc là khoản tiền thuê mà bên thuê trả

Trường hợp mỗi bên có nhiều người tham gia, họ sẽ cử người ựại diện và ký hợp ựồng với nhau ựể thực hiện Bên thuê ựôi khi cũng cần người bảo lãnh ựể ựược thuê Người bảo lãnh có thể nằm trong nhóm của bên thuê hay là một chủ thể ựộc lập ở bên ngoài Vắ dụ như ngân hàng Trường hợp này có thêm hai thành phần là bên ựầu tư

và bên bão lãnh

Trang 38

Cho thuê tài chính gián tiếp thực hiện giao dịch thông qua quy trình sau:1

1 Bên cho thuê và bên thuê ký kết hợp ñồng cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê

2 Bên thuê ñược quyền lựa chọn nhà cung cấp tài sản

3 Bên cho thuê tiến hành ký kết hợp ñồng mua bán tài sản với nhà cung cấp

4 Nhà cung cấp lắp ñặt, chạy thử, nghiệm thu, bàn giao tài sản cho bên thuê sử dụng và trao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê

5 Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản cho nhà cung cấp, bên thuê thanh toán tiền thuê dịch vụ cho bên thuê

6 Nhà cung cấp thực hiện các dịch vụ bảo trì tài sản

7 Bên ñi thuê thanh toán phí bảo trì theo thỏa thuận

Ưu ñiểm: Trong phương thức giao dịch này, bên thuê ñược quyền tự do lựa chọn nhà cung cấp, tài sản thuê, và nhận trực tiếp tài sản thuê từ phía nhà cung cấp Như vậy có thể nói, nhu cầu và quyền của bên thuê khi lựa chọn tài sản ñược mở rộng hơn Mặt khác, về phía bên cho thuê, thuận lợi mà giao dịch này mang lại là tính chất

Nhà cung cấp

Hợp ñồng cho thuê tài chính

Bên cho thuê

Trả tiền bảo trì và phụ tùng

4 Trả tiền thuê

Sơ ñồ 2.4 Giao dịch cho thuê tài chính gián tiếp

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp Pháp luật về thành lập và hoạt ñộng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phục vụ dịch vụ của công ty ñược nâng cao, ñồng thời có thể giảm ñi một số chi phí nhất ñịnh cho việc liên hệ, ký kết hợp ñồng mua tài sản Trong trường hợp, công ty cho thuê tài chính không ñủ nguồn vốn thực hiện phương thức cho thuê tài chính này cũng dễ dàng chuyển sang phương thức cho thuê tài chính hợp vốn thông qua việc bàn bạc liên kết với nhà cung cấp trên

Nhược ñiểm: Chủ yếu trong phương thức giao dịch này chủ yếu thuộc về bên cho thuê Bên cho thuê phải ký kết thêm hợp ñồng mua bán tài sản với nhà cung cấp

mà bên thuê lựa chọn Kèm theo ñó là khó khăn trong việc thỏa thuận ñịnh giá tài sản bởi nhà cung cấp và tài sản thuê hoàn toàn do bên thuê lựa chọn

là không xuất hiện vai trò của người cho vay

Khi áp dụng phương thức cho thuê tài chính hợp vốn phải tuân thủ ba nguyên tắc:

Nguyên tắc thứ nhất: Phải tuân thủ quy ñịnh của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt ñộng cho thuê tài chính và dịch vụ ủy thác cho thuê tài chính, ñiều lệ của công ty cho thuê tài chính và các quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan

Nguyên tắc thứ hai: Thành viên phải thống nhất phương thức thẩm ñịnh dự án, ñảm bảo sự thống nhất về hiệu quả và tính khả thi của dự án

Nguyên tắc thứ ba: Bên cho thuê tài chính hợp vốn phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản ñã cho thuê và phối hợp với bên thuê xử lý những vấn ñề phát sinh

1 Xem ðiều 3 và ðiều 6 Thông tư số 08/2006/TT-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn hoạt ñộng cho thuê tài chính hợp vốn của các công ty cho thuê tài chính theo quy ñịnh tại nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP ngày 2/5/2001 về tổ chức và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính và nghị ñịnh số 65/2005/Nð-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh 16/2001/Nð-CP ngày 2/5/2005 về tổ chức

và hoạt ñộng của công ty cho thuê tài chính

Ngày đăng: 02/12/2015, 07:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1  Bảng  thống  kờ  tiờu  chuẩn  ủể  ủược  coi  là  giao  dịch  cho  thuờ  tài  chính của một số Quốc gia - pháp luật về công ty cho thuê tài chính
ng 1.1 Bảng thống kờ tiờu chuẩn ủể ủược coi là giao dịch cho thuờ tài chính của một số Quốc gia (Trang 13)
Bảng  2.2  So  sỏnh  quy  trỡnh  ủăng  ký  thành  lập  cụng  ty  cho  thuờ  tài  chớnh  của  thông tư 06/2005/Nð-CP và dự thảo thông tư hướng dẫn mới. - pháp luật về công ty cho thuê tài chính
ng 2.2 So sỏnh quy trỡnh ủăng ký thành lập cụng ty cho thuờ tài chớnh của thông tư 06/2005/Nð-CP và dự thảo thông tư hướng dẫn mới (Trang 35)
Bảng 3.2. Dư nợ cho thuê tài chính theo cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh  doanh  của  công  ty  cho  thuê  tài  chính  trách  nhiệm  hữu  hạn  một  thành  viên  Ngân  hàng Sài Gòn Thương Tín (ðơn vị: triệu VNð) - pháp luật về công ty cho thuê tài chính
Bảng 3.2. Dư nợ cho thuê tài chính theo cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (ðơn vị: triệu VNð) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w