Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban lãnh đạo cùng các thầy cô giáo khoa Hóa trường Đại học sư phạm thành phồ Hồ Chí Minh, đã tổ chức và thực hiện khoá đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lí luận và
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Nhờ vào sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và các em học sinh, bản thân đã cố gắng, kiên trì, nỗ lực hết mình, vượt qua khó khăn, trở ngại, cuối cùng luận văn đã được hoàn thành
Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo
TS Nguyễn Phú Tuấn, người thầy đã luôn hết mình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trịnh Văn Biều đã bỏ nhiều thời gian để đọc luận văn và có những góp ý sâu sắc cùng với hướng dẫn tận tình cho việc hoàn thiện công trình này
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô dạy lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học khóa 23, đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quí báu cho chúng tôi trong suốt khóa học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban lãnh đạo cùng các thầy cô giáo khoa Hóa trường Đại học sư phạm thành phồ Hồ Chí Minh, đã tổ chức và thực hiện khoá đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học, tạo cơ hội cho tôi học tập và nâng cao trình độ
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp cùng các
em học sinh đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và thực nghiệm đề tài
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với cha mẹ, những người thân trong gia đình đã luôn bên cạnh, thông cảm, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi có thể học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc!
Tp Hồ Chí Minh năm 2014
Tác giả
Vũ Văn Hùng
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa 2
Lời cảm ơn 2
Mục lục 3
Danh mục các chữ viết tắt 7
Danh mục các bảng 8
Danh mục các hình 9
MỞ ĐẦU 10
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 13
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 13
1.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay 16
1.2.1 Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học hóa học nói riêng ở nước ta 16
1.2.2 Một số mô hình thực tiễn của các xu hướng đổi mới PPDH 18
1.3 Phương pháp dạy học hóa học 19
1.3.1 Định nghĩa 19
1.3.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học hóa học 19
1.3.3 Phân loại các phương pháp dạy học hóa học 20
1.3.4 Các phương pháp dạy học hóa học cơ bản 21
1.4 Thí nghiệm trong dạy học hoá học 21
1.4.1 Khái niệm 21
1.4.2 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học hoá học 22
1.4.3 Các yêu cầu khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học 24
1.4.4 Phân loại thí nghiệm trong dạy học hoá học 24
1.4.5 Yêu cầu sư phạm khi sử dụng thí nghiệm hoá học 25
1.4.6 Phương pháp cơ bản sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học 28
1.4.7 Sử dụng T/N theo định hướng dạy học tích cực 29
1.4.8 Phương hướng hoàn thiện và tăng cường hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học ở trường phổ thông 31
Trang 41.4.9 Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc sử dụng T/N hoá học 31
1.5 Thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học ở trường THCS 32
1.5.1 Vài nét về các trường THCS ở huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai 32
1.5.2 Thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học ở các trường THCS tại huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai 33
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 42
Chương 2 CẢI TIẾN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MỘT SỐ THÍ NGHIỆM PHẦN HÓA VÔ CƠ LỚP 9 THCS 43
2.1 Những nội dung cơ bản của chương trình hoá học THCS 43
2.1.1 Mục tiêu của chương trình hoá học THCS 43
2.1.2 Cấu trúc chương trình hoá học THCS 44
2.1.3 Danh mục các thí nghiệm cần thực hiện trong phần hóa vô cơ lớp 9 trung học cơ sở 45
2.2 Sử dụng đúng và hiệu quả các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm 49
2.2.1 Sử dụng cân 49
2.2.2 Sử dụng dụng cụ thuỷ tinh 49
2.2.3 Sử dụng đèn cồn 49
2.2.4 Bảo quản hoá chất 49
2.2.5 Lấy hoá chất 50
2.2.6 Sử dụng chất dễ cháy 50
2.2.7 Sử dụng chất dễ nổ 50
2.2.8 Sử dụng axit, kiềm 50
2.2.9 Đối với các chất độc 50
2.3 Tăng cường an toàn, phòng độc khi làm thí nghiệm 51
2.3.1 Cách xử lí một số chất khí độc hại 51
2.3.2 Một số biện pháp phòng chống độc hại và cứu chữa khi bị tai nạn 52
2.4 Lập kế hoạch sử dụng thí nghiệm cho năm học 54
2.5 Hoàn thiện hệ thống trang thiết bị của phòng thí nghiệm 54
2.6 Cải tiến thí nghiệm 55
2.6.1 Định hướng cải tiến, sáng tạo một số thí nghiệm mới 55
Trang 52.6.2 Nguyên tắc cải tiến T/N 55
2.6.3 Quy trình cải tiến cách làm T/N 57
2.6.4 Cải tiến một số thí nghiệm phần hoá vô cơ lớp 9 THCS 58
2.7 Sử dụng T/N trong dạy học phần hoá vô cơ lớp 9 THCS 83
2.7.1 Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của giáo viên 84
2.7.2 Sử dụng T/N hóa học của HS trong giờ học bài mới 88
2.7.3 Sử dụng T/N trong dạy bài thực hành 95
2.7.4 Sử dụng T/N khi luyện tập, ôn tập 99
2.7.5 Sử dụng TN để xây dựng bài tập thực nghiệm 100
2.7.6 Sử dụng phim, mô phỏng T/N 107
2.7.7 Sử dụng thí nghiệm ngoại khóa, ở nhà 111
2.8 Một số biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng T/N 115
2.8.1 Nhóm biện pháp thuộc lĩnh vực quản lý 115
2.8.2 Nhóm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm hóa học đối với GV 116
2.8.3 Nhóm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng T/N hóa học đối với nhân viên PTN 117
2.8.4 Nhóm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm của HS trong quá trình học tập hóa học 117
2.9 Giáo án minh hoạ 117
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 125
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 126
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 126
3.2 Nội dung thực nghiệm 126
3.3 Đối tượng thực nghiệm 127
3.4 Tiến hành thực nghiệm 128
3.4.1 Các bước thực nghiệm 128
3.4.2 Phương pháp kiểm tra 129
3.4.3 Phương pháp phân tích kết quả thực nghiệm 129
3.5 Kết quả thực nghiệm 131
Trang 63.5.1 Xử lý kết quả thực nghiệm 131
3.5.2 Kết quả nhận xét, đánh giá của Hội đồng bộ môn Hóa học về thí nghiệm cải tiến 137
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 140
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141
1 Kết luận 141
2 Hướng phát triển của đề tài 143
3 Kiến nghị 143
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 145
TÀI LIỆU THAM KHẢO 146
PHỤ LỤC 150
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT: công nghệ thông tin
Dd, dd: dung dịch DHHH: dạy học hóa học ĐC: đối chứng
ĐHSP: Đại học Sư phạm đpnc: điện phân nóng chảy GV: giáo viên
HH: hóa học HS: học sinh KT: kiểm tra Nxb: nhà xuất bản PGD&ĐT: Phòng Giáo dục & Đào tạo PPDH: phương pháp dạy học
P.P: phenolphtalein PTHH: phương trình hóa học PTN: phòng thí nghiệm SGK: sách giáo khoa SS: sĩ số
SL: số lượng TB: trung bình THCS: trung học cơ sở THPT: trung học phổ thông TL: tỉ lệ
TN: thực nghiệm T/N: thí nghiệm TNSP: thực nghiệm sư phạm
TP HCM: thành phố Hồ Chí Minh VD: ví dụ
YK: yếu kém
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mức độ sử dụng thí nghiệm hóa học trong dạy học ở các trường
THCS hiện nay 34
Bảng 1.2 Mức độ thuờng xuyên sử dụng T/N 34
Bảng 1.3 Mức độ sử dụng các hình thức T/N 35
Bảng 1.4 Hiệu quả của việc sử dụng T/N 35
Bảng 1.5 Các hình thức sử dụng T/N 36
Bảng 1.6 Mức độ cải tiến T/N 37
Bảng 1.7 Mức độ GV gặp phải khi sử dụng T/N 38
Bảng 1.8 Sự yêu thích T/N trong học hóa học của HS 38
Bảng 1.9 Ý kiến của HS về hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học 39
Bàng 1.10 Ý kiến của HS về hình thức sử dụng T/N trong dạy học hóa học 40
Bảng 2.1 Danh mục các thí nghiệm tương ứng với các nội dung bài học theo từng chương phần hóa vô cơ lớp 9 THCS 45
Bảng 3.1 Danh sách các trường và GV tham gia thực nghiệm 127
Bảng 3.2 Bảng phân phối kết quả và % HS đạt điểm Xi trở xuống 132
Bảng 3.3 Bảng phân loại kết quả học tập của HS 132
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 135
Bảng 3.5 Bảng danh sách Hội đồng bộ môn HH PGD&ĐT huyện Tân Phú 137 Bảng 3.6 Kết quả đánh giá của Hội đồng bộ môn về tài liệu cải tiến T/N 138
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cấu trúc chương trình hóa học THCS 44
Hình 2.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố tâm lí trong quá trình dạy học 56
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 133
Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 133
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích tổng hợp qua 2 bài kiểm tra 134
Hình 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS qua bài kiểm tra lần 1 134
Hình 3.5 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS qua bài kiểm tra lần 2 135
Hình 3.6 Biểu đồ phân loại kết quả tổng hợp qua 2 bài kiểm tra 135
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão làm cho kiến thức của nhân loại tăng lên một cách nhanh chóng Để không bị tụt hậu, giáo dục cần phải có sự đổi mới để đào tạo ra những con người năng động, sáng tạo đáp ứng yêu cầu của thời đại
Văn kiện của Đảng ta đã chỉ rõ: “Đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học Kết hợp tốt học đi đôi với hành, học tập gắn liền với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội Áp dụng những phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo…” Điều này cho thấy để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thì giáo dục đào tạo phải đổi mới về nội dung, phương pháp, phương tiện và thiết bị dạy học
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết, yếu tố đặc trưng này chính là kim chỉ nam cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập môn Hóa học Do
đó, phương pháp nhận thức đúng đắn về hóa học là phải dựa trên những kết quả nghiên cứu thực nghiệm kết hợp chặt chẽ với các lí thuyết cơ bản về hóa học như các định luật, các học thuyết… Như vậy, thí nghiệm là phương tiện không thể thiếu trong dạy học hóa học T/N góp phần làm cho HS huy động được nhiều giác quan tham gia vào quá trình nhận thức, gây hứng thú học tập cho HS, kiến thức thu được chắc chắn
và sâu sắc, mở rộng, củng cố kiến thức, phát triển năng lực tư duy và vận dụng kiến thức cho HS, đồng thời giúp cho lớp học sôi nổi, hăng hái T/N giúp làm sáng tỏ lý thuyết, khơi dậy tính tò mò khoa học cho HS, rèn luyện kỹ năng thực hành và nghiên cứu khoa học, thói quen giải quyết các vấn đề bằng khoa học
Trong thực tế dạy học hóa học ở phổ thông hiện nay, T/N ít được GV sử dụng trong giảng dạy, nếu có sử dụng thì chủ yếu theo phương pháp minh họa Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc GV ít sử dụng T/N như: việc kiểm tra đánh giá nặng về lý thuyết, nhiều trường chưa đảm bảo cơ sở vật chất, chưa có GV chuyên trách phòng bộ môn, một số GV còn hạn chế về kỹ năng thực hành T/N nên ngại và sợ khi làm T/N…Theo thống kê của Phòng Giáo dục – Đào tạo huyện Tân Phú tính đến cuối năm
Trang 112012, toàn huyện có 8/19 trường có phòng bộ môn Hóa học đạt chuẩn, 11/19 trường
sử dụng phòng học làm phòng bộ môn, toàn huyện chưa có GV chuyên trách quản lý phòng bộ môn
Với vai trò là một GV giảng dạy bộ môn Hóa học ở trường phổ thông, tôi rất mong muốn việc học tập và nghiên cứu của mình sẽ góp một phần nhỏ bé vào quá trình hoàn thiện, xây dựng hệ thống phương pháp áp dụng các T/N vào giảng dạy Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài: “ CẢI TIẾN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MỘT SỐ THÍ NGHIỆM PHẦN HÓA VÔ CƠ LỚP 9 TRUNG HỌC
CƠ SỞ”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng T/N trong giảng dạy hóa học của GV từ đó đề xuất các phương án cải tiến cách tiến hành và sử dụng có hiệu quả một số T/N phần hóa vô cơ lớp 9 THCS
3 NHIỆN VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan về thiết bị bộ môn và việc sử dụng T/N trong quá trình dạy học
- Khảo sát thực trạng của việc sử dụng T/N trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
- Đề xuất các biện pháp cải tiến và sử dụng T/N trong dạy học phần hóa vô cơ lớp 9 THCS
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của các phương án đề xuất
4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THCS
- Đối tượng nghiên cứu: Các T/N phần hóa vô cơ lớp 9 THCS, đề xuất cải tiến một số thí nghiệm và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng những thí nghiệm này
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Một số bài học sử dụng thí nghiệm trong phần hóa vô cơ lớp 9 THCS
Trang 12- Đối tượng học sinh lớp 9 một số trường THCS ở huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất cải tiến và cách sử dụng thí nghiệm hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng sử dụng T/N hóa học của GV, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn hóa học ở trường THCS huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới thiết
bị dạy học và T/N hóa học ở trường phổ thông; kĩ thuật thực hiện các T/N và phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng T/N trong quá trình dạy học
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn
+ Phương pháp điều tra thu thập thông tin
+ Phương pháp chuyên gia
+ Phương pháp thực nghiệm và tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng toán thống kê và một số phần mềm
để xử lí số liệu thực nghiệm thu được
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
8 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Đề xuất cải tiến một số thí nghiệm và một số biện pháp sử dụng thí nghiệm có hiệu quả phần hóa vô cơ lớp 9 THCS
- Sưu tầm và hệ thống một số video thí nghiệm có thể hỗ trợ cho giáo viên khi giảng dạy, là tư liệu dạy học hữu ích cho GV dạy môn Hóa học lớp 9 THCS
Trang 13Ch ươ ng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
T/N được xem là phương tiện dạy học hóa học quan trọng nhất, vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về T/N hóa học ở trường phổ thông Việt Nam:
1 Luận án PTS Khoa học Sư phạm – Tâm lý “Hoàn thiện hệ thống T/N hóa học
để nâng cao chất lượng dạy học ở trường PTCS Việt Nam” của tác giả Trần Quốc Đắc
(1992) [20]
Trong công trình nghiên cứu này tác giả đã:
* Xác định hệ thống T/N hoá học ở trường THCS gồm 105 T/N biểu diễn và 27 T/N thực hành
* Đề xuất 13 dụng cụ T/N cải tiến và cách sử dụng chúng
* Đề xuất 13 T/N cải tiến và phương pháp tiến hành có kết quả các T/N đó
2 Luận án TS Khoa học giáo dục “Hoàn thiện kỹ thuật, phương pháp sử dụng T/ N hóa học và thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn hóa học ở các
trường phổ thông miền núi” của tác giả Nguyễn Phú Tuấn (2000) [39]
Ở công trình nghiên cứu này có một số nội dung đáng chú ý:
* Thực trạng trang thiết bị đồ dùng dạy học ở các trường phổ thông miền núi: thiếu thốn, không đồng bộ
* Đề xuất phương hướng nghiên cứu hoàn thiện kĩ thuật, phương pháp sử dụng T/N trong dạy học hoá học:
- Cải tiến và đề xuất chế tạo một số dụng cụ T/N hóa học đảm bảo yêu cầu khoa học sư phạm, phù hợp thực tiễn
- Giới thiệu một số hóa chất gần gũi và sẵn có để thay thế cho những hóa chất không được trang bị
- Dùng những dụng cụ tự tạo để thực hiện 13 T/N
- Các biện pháp giúp GV sử dụng T/N và các phương tiện kỹ thuật để chủ động điều khiển các hoạt động học tập của HS, giúp các em tích cực hoạt động góp
Trang 14phần thay đổi PPDH Tác giả phác thảo quy trình thiết kế bài soạn, tóm tắt một số hoạt động chính của GV và HS trong một tiết học
3 Tài liệu “ T/N hóa học lượng nhỏ ở trường THCS” của PGS.TS Trần Quốc
Đắc, Nxb Giáo dục 2005 [21]
Tài liệu này gồm 3 chương:
Chương 1: T/N hóa học thực hành và T/N nghiên cứu của HS
Chương 2: Một số kỹ thuật cần lưu ý trong khi tiến hành T/N hóa học lượng nhỏ ở trường phổ thông
Chương 3: Phương pháp tiến hành T/N hóa học lượng nhỏ ở trường THCS Trong tài liệu này, tác giả biên soạn rất chi tiết cách sử dụng dụng cụ, hóa chất,
kỹ thuật chế tạo và chuẩn bị một số hóa chất T/N và những thao tác cơ bản trong T/N
HH ở trường phổ thông Một số T/N tác giả giới thiệu những phương án thực hiện khác nhau để GV có thể tự chọn cách thực hiện T/N cho phù hợp với điều kiện thực tế
và nhu cầu dạy học của từng trường Bên cạnh đó, tài liệu còn nêu các chú ý ứng với các phương án thực hiện nhằm giúp cho GV thực hiện T/N được an toàn, thành công Đồng thời, tài liệu còn giúp GV tiết kiệm thời gian chuẩn bị T/N, giúp HS dễ dàng làm
vệ sinh dụng cụ T/N
4 Tài liệu “T/N hóa học ở trường phổ thông” của Nguyễn Thị Sửu, Hoàng Văn
Côi, Nxb Khoa học và Kỹ thuật 2008 [28]
Tài liệu gồm 3 phần với 274 T/N:
Phần I: T/N về các nhóm nguyên tố - Hợp chất vô cơ và phân tích hóa học phổ thông có 202 T/N
Phần II: Các T/N về hợp chất hữu cơ có 59 T/N
Phần III: T/N hóa học vui có 13 T/N
Một số T/N, các tác giả giới thiệu nhiều phương án thực hiện khác nhau để GV
có thể lựa chọn Cuối mỗi T/N đều có một số câu hỏi để củng cố kiến thức hóa học của T/N
5 Tài liệu “Thực hành hóa học 9” của TS Nguyễn Phú Tuấn, Nxb Đại học Sư
phạm 2009 [38]
Tài liệu này gồm 4 chương:
Trang 15Chương 1: Một số vấn đề chung về thực hành HH lớp 9
Chương 2: Thực hiện các thí nghiệm trong bài học mới
Chương 3: Thực hiện các bài thực hành trong sách HH lớp 9
Chương 4: Bài tập có nội dung gắn với đời sống, sản xuất và thực hành HH Trong tài liệu này, tác giả biên soạn rất chi tiết danh mục dụng cụ, hóa chất, thí nghiệm trong bài học mới HH lớp 9; hướng dẫn cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm và hướng dẫn cách thực hiện các thí nghiệm trong SGK HH lớp 9 Đối với các bài thực hành, tác giả đưa ra biểu mẫu đánh giá để giúp GV nhận xét, đánh giá chính xác hơn quá trình thực hành của HS, đồng thời sau mỗi thí nghiệm đều có một số câu hỏi để củng cố kiến thức và kỹ năng thực hành cho HS Đặc biệt tác giả đã cung cấp cho GV và HS hệ thống bài tập thực tiễn phong phú, gồm 100 bài tập trắc nghiệm có nội dung gắn với đời sống, sản xuất và 34 bài tập cho các bài thực hành hóa học có đáp án và hướng dẫn giải một số bài tập
Ngoài các tài liệu trên, chúng tôi còn tham khảo một số luận văn sau:
- Luận văn thạc sĩ giáo dục “Hoàn thiện kỹ thuật và phương pháp tiến hành T/ N thực hành bộ môn Phương pháp giảng dạy trường Cao đẳng sư phạm” của tác giả
Nguyễn Thị Kim Chi (2002) [13]
- Luận văn thạc sĩ giáo dục “Sử dụng T/N và phương tiện kĩ thuật dạy học
để nâng cao tính tích cực, chủ động của HS trong học tập hóa học lớp 10, lớp 11 trường THPT ở Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Hoa (2003) [22]
- Luận văn thạc sĩ giáo dục “Sử dụng T/N trong dạy học môn hóa lớp 10, 11 trường trung học phổ thông tỉnh Dăk Lăk” của tác giả Võ Phương Uyên (2009) [41]
- Luận văn thạc sĩ giáo dục “Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức - kĩ năng T/N trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho HS theo hướng dạy học tích cực” của tác giả Đỗ Thị Bích Ngọc (2009) [23]
- Luận văn thạc sĩ giáo dục “Sử dụng T/N hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS lớp 11 trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn Thị Trúc
Phương (2010) [25]
Trang 16- Luận văn thạc sĩ giáo dục “Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học tiết thực hành hóa học lớp 11 ở trường trung học phổ thông” của tác giả Tô Quốc Anh
(2011) [1]
- Luận văn thạc sĩ giáo dục “Cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng một số T/N phần hóa vô cơ THPT”của tác giả Mai Hồng Trang (2011) [33]
- Luận văn thạc sĩ giáo dục “Cải tiến kỹ thuật và phương pháp sử dụng một
số T/N để nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở THCS” của tác giả Nguyễn Thị
Minh Nhân (2011) [24]
Nội dung của các luận văn trên đề cập đến các vấn đề: Hệ thống các T/N cần sử dụng trong chương trình hóa học phổ thông; hoàn thiện kĩ thuật và phương pháp tiến hành T/N; sử dụng T/N để khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng; đề xuất các biện pháp sử dụng T/N góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông Qua việc tìm hiểu các luận văn có đề cập đến T/N hóa học, chúng tôi rút ra nhiều bài học bổ ích trong quá trình thực hiện luận văn của mình Chúng tôi nhận thấy rằng, việc nghiên cứu sử dụng T/N hóa học trong dạy học đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhất là trong những năm gần đây Tuy nhiên, hướng nghiên cứu về cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng T/N THCS lại chưa nhiều Chính
vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài này với mong muốn góp một phần công sức của mình vào việc nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở trường phổ thông
1.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
1.2.1 Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học hóa học nói riêng ở nước ta
Đổi mới giáo dục đang là yêu cầu cấp bách của ngành giáo dục và đào tạo nước
ta, trong đó đổi mới phương pháp dạy học là một khâu quan trọng Muốn vậy, người
GV không những phải nắm vững được các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại ở trong nước và trên thế giới mà còn phải nắm vững những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học, những phương hướng hoàn thiện phương pháp dạy học hóa học
ở nước ta để có thể trở thành các phương pháp dạy học tích cực, đồng thời được áp dụng ngày càng có hiệu quả trong dạy học
Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta hiện nay [32]:
Trang 17- Hướng 1: Phát huy tính tích cực, tính chủ động, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, khơi dậy tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn thay đổi
- Hướng 2: Tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận dụng tri thức
đã học vào thực tế cuộc sống, vào sản xuất
- Hướng 3: Chuyển dần của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa – cá thể hóa, chú ý đến tư duy từng HS, phù hợp với điều kiện của từng HS
- Hướng 4: Phối hợp, liên kết nhiều phương pháp dạy học riêng lẻ thành tổ hợp phương pháp dạy học phức hợp
- Hướng 5: Tăng cường sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học, kết hợp phương pháp dạy học với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại, nhằm tạo ra các tổ hợp phương pháp dạy học có dùng các phương tiện kỹ thuật
- Hướng 6: Chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học đặc thù của môn học
- Hướng 7: Sử dụng đa dạng hóa các phương pháp dạy học phù hợp với các
cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn học
Trong các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thì các hướng 1, 2, 3 để hoàn thiện chất lượng các phương pháp dạy học hiện có, các hướng 4, 5, 6, 7 để sáng tạo ra những phương pháp dạy học mới
Việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học cũng theo các hướng ở trên, nhưng trước hết tập trung vào hai hướng:
- PPDH HH phải đặt người học vào vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức, làm cho HS tham gia tích cực vào quá trình học tập, rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức một cách chủ động, sáng tạo, dạy học hóa học như thế nào để HS tự dành lấy kiến thức và biến kiến thức hóa học của nhân loại thành kiến thức của bản thân mình
- PPDH HH phải tăng cường T/N thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học nhằm mô hình hóa, giải thích, chứng minh các quá trình hóa học, giúp cho HS
Trang 18chuyển từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng và ngược lại, hình thành cho HS những đức tính cần thiết của người lao động mới
1.2.2 Một số mô hình thực tiễn của các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
1.2.2.1 Dạy học lấy HS làm trung tâm
Trong dạy học lấy HS làm trung tâm, mục tiêu hướng đến của quá trình dạy học
là chuẩn bị cho HS thích ứng với đời sống xã hội, tôn trọng mục đích, khả năng, hứng thú của HS Mục đích dạy học là coi trọng lợi ích, nhu cầu, hứng thú của HS; phát huy cao nhất các năng lực tiềm ẩn của HS; hình thành cho HS phương pháp học tập khoa học, năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng với môi trường HS được tham gia vào quá trình kiểm tra, nhận xét đánh giá kết quả học tập của bản thân (quá trình tự đánh giá), đánh giá nhận xét lẫn nhau GV đánh giá một cách khách quan Như vậy, bản chất của
“dạy học lấy HS làm trung tâm” là đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học, quan tâm đến các phẩm chất, năng lực riêng của từng người học [32]
Trong quá trình “dạy học lấy HS làm trung tâm”, người dạy đóng vai trò rất quan trọng, vừa phải chú ý đến người học, vừa phải chú ý đến điều phải học GV là người gợi mở, hướng dẫn, tổ chức, điều khiển mọi hoạt động học tập của HS, giúp HS học tập tốt Vì vậy, GV phải không ngừng vươn lên học tập suốt đời để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp và làm tấm gương tốt cho HS
Trong quá trình phát triển, kiểu dạy học lấy HS làm trung tâm ngày càng được chú ý so với kiểu dạy học lấy GV làm trung tâm
Tuy nhiên, lý thuyết coi HS là trung tâm cần đề phòng khuynh hướng tuyệt đối hóa hứng thú, nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân HS [32]
1.2.2.2 Dạy học bằng hoạt động của người học
Theo quan điểm “Dạy học bằng hoạt động của người học”, HS được học tập trong hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo để tái tạo lại các kỹ năng và năng lực được đưa vào quá trình dạy học để biến thành của bản thân mình HS chính là chủ thể của hoạt động tư duy Chúng ta cần chú ý rẳng, vị trí chủ thể của người học không hề làm suy giảm vai trò, trách nhiệm của người thầy và ngược lại, vai trò của người GV càng nặng nề và phức tạp hơn Người GV không phải là nguồn phát thông tin, truyền thụ kiến thức, làm mọi việc cụ thể ở lớp học Trách nhiệm của người GV là phải am hiểu
Trang 19HS, tổ chức, hướng dẫn cho các em hoạt động sáng tạo để HS tự học, tự nghiên cứu trong quá trình học tập [32]
Như vậy, việc đổi mới PPDH HH không những tác động đến GV mà còn tác động đến HS, tạo điều kiện cho HS hoạt động nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn, tích cực hơn, chủ động trong các hoạt động chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng hóa học Rèn luyện cho HS khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống Thông qua đó, HS không những nắm vững các kiến thức, kỹ năng hóa học mà còn nắm vững được phương pháp học tập, kỹ năng hoạt động tìm tòi, nghiên cứu khoa học, phát hiện và giải quyết vấn
đề học tập một cách linh hoạt, sáng tạo
1.3.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học hóa học
Phương pháp dạy học hóa học có một số đặc trưng sau [5]:
- Hóa học là một khoa học thực nghiệm kết hợp với tư duy lý thuyết nên trong dạy học hóa học, T/N là một phương tiện không thể thiếu được
- Trong dạy học hóa học, các phương pháp nhận thức sau đây được sử dụng một cách thường xuyên:
+ Phương pháp diễn dịch – quy nạp: sử dụng khi dạy về mối liên hệ giữa
vị trí – cấu tạo – tính chất, khi hình thành khái niệm chu kì, nhóm trong bảng tuần hoàn
+ Phương pháp cụ thể trừu tượng: Môn hóa đòi hỏi HS phải có một trình
độ phát triển nhất định về tư duy trừu tượng GV phải sử dụng các phương tiện trực quan (hình vẽ, mô hình, …) khi đề cập đến những vấn đề mà HS không thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường
- Các học thuyết, định luật có vai trò rất lớn trong dạy học hóa học:
+ Là công cụ cho phép quy nạp và diễn dịch, phân tích và tổng hợp
Trang 20+ Là công cụ để tiên đoán khoa học, để dạy về các chất cụ thể
- Định luật tuần hoàn – hệ thống tuần hoàn và các kiến thức về cấu tạo chất là
lý thuyết chủ đạo của hệ thống kiến thức hóa học Từ chỗ là đối tượng nhận thức sau khi học xong, nó lại trở thành phương tiện sư phạm rất hiệu nghiệm
- Bài tập hóa học là công cụ rất hiệu nghiệm để củng cố khắc sâu và mở rộng kiến thức cho HS, là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn cuộc sống
- Hóa học là bộ môn có nhiều ứng dụng trong cuộc sống Trong dạy học hóa học cần có sự liên hệ mật thiết giữa nội dung kiến thức hóa học với thế giới tự nhiên
và cuộc sống đời thường của con người
1.3.3 Phân loại các phương pháp dạy học hóa học
Có nhiều cách phân loại khác nhau, tùy theo cơ sở dùng để phân loại [5]
a) Dựa vào mục đích dạy học
- Phương pháp dạy học khi nghiên cứu tài liệu mới
- Phương pháp dạy học khi hoàn thiện kiến thức
- Phương pháp dạy học kiểm tra kiến thức kỹ năng, kỹ xảo
b) Dựa vào tính chất của hoạt động nhận thức
- Phương pháp minh họa
- Phương pháp nghiên cứu
c) Dựa vào nguồn cung cấp kiến thức
Đây là cách phân loại đang được sử dụng phổ biến Theo cách phân loại này người ta chia phương pháp dạy học ra làm 3 nhóm:
* Phương pháp sử dụng ngôn ngữ:
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp dùng sách giáo khoa và các tài liệu khác
* Các phương pháp trực quan (phương pháp có sử dụng phương tiện trực quan):
- Phương pháp trình bày trực quan
- Phương pháp biểu diễn T/N
* Các phương pháp thực hành:
Trang 21- Phương pháp T/N
- Phương pháp trò chơi …
1.3.4 Các phương pháp dạy học hóa học cơ bản
Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang [26]:“Các phương pháp dạy học hóa học cơ bản là những phương pháp sơ đẳng (chưa biến đổi), ổn định, được dùng phổ biến và rộng rãi, được dùng làm nguồn gốc để liên kết thành những biến dạng khác nhau và những tổ hợp các phương pháp dạy học phức hợp”
Trong dạy học hóa học có những phương pháp dạy học hóa học cơ bản sau [5]:
- Phương pháp thuyết trình (thông báo – tái hiện)
- Phương pháp đàm thoại (hỏi – đáp)
- Phương pháp nghiên cứu
T/N được xem là một trong những phương tiện trực quan quan trọng hàng đầu trong dạy học nói chung và dạy học HH nói riêng T/N giúp HS trực tiếp quan sát các hiện tượng, quá trình, tính chất của các đối tượng nghiên cứu
T/N có thể được tiến hành trên lớp, trong phòng T/N, vườn trường, ở nhà… T/N
có thể do GV biểu diễn hoặc do HS thực hiện Hiện nay, trong thực tế dạy học T/N thường mới được sử dụng để giải thích, minh họa, củng cố và khắc sâu kiến thức lí thuyết Song GV có thể căn cứ vào nội dung bài học và điều kiện cụ thể mà có thể sử dụng các T/N nhằm mục đích giúp HS lĩnh hội tri thức mới, rèn luyện cho các em phẩm chất của một nhà nghiên cứu khoa học và làm cho HS thêm yêu thích môn học
Trang 221.4.2 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học hoá học
T/N có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học và quan trọng đặc biệt trong dạy học hóa học [2]
1.4.2.1 T/N là phương tiện trực quan
T/N là nền tảng của việc dạy học hóa học T/N là phương tiện trực quan không thể thiếu và giữ vai trò quyết định trong quá trình dạy học hóa học Nó giúp HS chuyển từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng và ngược lại Khi làm T/N HS sẽ làm quen được với các chất hóa học và trực tiếp nắm bắt các tính chất lí, hóa của chúng Khi quan sát được tính chất vật lí, HS bắt đầu có khái niệm về chất đang học, cuối cùng thông qua T/N HS sẽ khắc sâu được tính chất hóa học của chất Từ đó, HS sẽ học môn hóa có hiệu quả hơn Nếu không có T/N thì [2] [41]:
- GV sẽ tốn nhiều thời gian để giảng giải nhưng vẫn không rõ và hết ý vì mọi thứ đều không thể diễn đạt trọn vẹn bằng lời, lời nói rất trừu tượng còn các T/N thì cụ thể Thông qua T/N và GV nhấn mạnh những điều cần rút ra trong những T/N vừa thực hiện (hoặc vừa quan sát GV làm thí nghiệm), HS sẽ lĩnh hội được kiến thức hóa học một cách nhẹ nhàng, không bị gò bó hay áp lực, nặng nề [2] [41]
Ví dụ: Khi giảng về tính chất hóa học của muối, GV giảng: khi cho dd CuSO4vào dung dịch NaOH, thì tạo kết tủa đồng (II) hidroxit dạng keo, màu xanh lơ Nếu không có TN thì HS không thể hình dung được dạng keo như thế nào, màu xanh thì có rất nhiều màu xanh khác nhau
- HS tiếp thu kiến thức thiếu chính xác và vững chắc, các em sẽ rất mơ hồ về các phản ứng và các hiện tượng kèm theo của mỗi phản ứng đó Mỗi HS có một khả năng tưởng tượng khác nhau, do đó nếu GV mô tả hiện tượng hay phản ứng bằng lời, mỗi HS hình dung một cách khác nhau và có thể khác xa so với thực tế Các em sẽ khó hiểu bài vì không có những biểu tượng rõ ràng, cụ thể về các chất, các hiện tượng hóa học [2] [41]
- HS sẽ chóng quên khi không hiểu bài, không có ấn tượng sâu sắc bằng các hình ảnh, dấu hiệu cụ thể Những hình ảnh, dấu hiệu cụ thể thường dễ nhớ hơn so với ngôn ngữ trừu tượng, nhất là đối với các em HS trung học [2] [41]
Trang 231.4.2.2 T/N là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn
Trong dạy học hóa học, thực hành T/N sẽ giúp cho HS làm sáng tỏ những vấn đề
lý thuyết đã đưa ra, thực hành T/N giúp HS ôn tập và kiểm tra lại các vấn đề lý thuyết
đã học, trên cơ sở đó hiểu sâu sắc và nắm vững những nội dung cơ bản trong giáo trình
lý thuyết HS sẽ càng vui sướng hơn khi tự họ chứng minh được lý thuyết mình học là đúng đắn, dù đó là công việc mà những nhà nghiên cứu trước đây đã làm Nhiều T/N rất gần gũi với đời sống, với các quy trình công nghệ Chính vì vậy, T/N giúp HS vận dụng các điều đã học vào thực tế cuộc sống Học là để phục vụ cuộc sống, ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống, do đó quá trình dạy học phải gắn liền với thực tế cuộc sống Khi quan sát T/N (tự mình hoặc GV làm) HS ghi nhớ lại các T/N, nếu HS gặp lại hiện tượng trong tự nhiên, HS sẽ hình dung lại kiến thức cũ và giải thích được hiện tượng một cách dễ dàng Từ đó, HS phát huy được tính tích cực, sáng tạo và vận dụng kiến thức nhạy bén trong những trường hợp khác nhau Như vậy, việc dạy học hóa học
đã thực hiện đúng mục tiêu chung của giáo dục: đào tạo những con người toàn diện về mọi mặt, hình thành những kĩ năng thích ứng trong mọi trường hợp [2][31]
1.4.2.4 Phát triển tư duy
T/N giúp HS phát triển tư duy, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng Khi
tự tay làm T/N hoặc được tận mắt nhìn thấy những hiện tượng hóa học xảy ra, HS sẽ tin tưởng vào kiến thức đã học và cũng thêm tin tưởng vào chính bản thân mình Nếu như chưa quan sát được hiện tượng, HS sẽ hoài nghi về những hiện tượng tự mình hình dung trong đầu Vì vậy, HS sẽ không tin tưởng chính mình, hoài nghi về những điều thầy nói, do đó sẽ gây trở ngại trong quá trình học tập của HS, dần dần dẫn đến các em sẽ không còn yêu thích môn học [2]
Trang 241.4.2.5 Gây hứng thú cho HS
T/N là phương tiện dạy học hiệu quả nhất trong dạy học hóa học GV khi sử dụng T/N sẽ gây hứng thú cho HS trong quá trình học tập HS không thể yêu thích bộ môn và không thể say mê khoa học với những bài giảng lý thuyết khô khan [2]
Thông qua quan sát và được làm thí nghiệm sẽ tạo động lực thúc đẩy HS muốn khám phá những thí nghiệm và tính chất của các chất, từ đó các em sẽ chủ động, tích cực trong học tập không phải đợi GV nhắc nhở
Như vậy, cùng với lý thuyết, T/N hóa học có vai trò hết sức quan trọng trong nghiên cứu khoa học cũng như trong dạy học hóa học
1.4.3 Các yêu cầu khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học
Khi sử dụng T/N trong dạy học hóa học cần phải đảm bảo các yêu cầu sau [2]:
- T/N phải gắn với nội dung bài giảng, tốt nhất là chọn được các T/N giúp HS tiếp thu các kiến thức cốt lõi, trọng tâm
- T/N phải trực quan, hiện tượng rõ ràng, có tính thuyết phục
- T/N phải hấp dẫn, kích thích hứng thú người dạy, người học
- T/N dễ kiếm hóa chất, đơn giản, dễ làm
- Việc thực hiện T/N không được mất quá nhiều thời gian, làm ảnh hưởng đến tiến trình bài giảng Số lượng T/N trong một tiết học cần hợp lí, không nên nhiều quá
- T/N phải an toàn, càng ít độc hại càng tốt Nên thay các T/N độc bằng các T/N không độc hoặc ít độc hơn
1.4.4 Phân loại thí nghiệm trong dạy học hoá học
1.4.4.1 Thí nghiệm trong hệ thống các phương tiện dạy học
Các phương tiện dạy học cơ bản phổ biến rộng rãi trong nhà trường gồm [2]:
- Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
- Phương tiện kỹ thuật dạy học
- Phương tiện trực quan (đồ dùng dạy học)
- T/N nhà trường
Đối với hoá học thì T/N nhà trường là phương tiện dạy học quan trọng nhất
1.4.4.2 Phân loại thí nghiệm
Trong trường phổ thông T/N được sử dụng dưới các hình thức sau [2]:
Trang 25số bài học hoặc cuối học kỳ
- T/N ngoại khóa là những T/N vui dùng trong các buổi hội vui về hoá học
và những T/N ở ngoài trường như T/N thực hành ở nhà của HS
Trong các hình thức T/N trên thì T/N biểu diễn của GV là quan trọng nhất
1.4.5 Yêu cầu sư phạm khi sử dụng thí nghiệm hoá học
1.4.5.1 Những yêu cầu sư phạm T/N biểu diễn của GV
* Những ưu điểm của T/N biểu diễn của GV [2]
- T/N biểu diễn do GV làm các thao tác rất mẫu mực nên có tác dụng hình thành những kĩ năng T/N đầu tiên cho HS một cách chính xác
- Có thể thực hiện được các T/N phức tạp, có chất độc, chất nổ
- Tiết kiệm hoá chất, tốn ít thời gian hơn
* Những yêu cầu sư phạm về kỹ thuật biểu diễn T/N [2]
- Phải đảm bảo an toàn
+ Các chất độc, dễ nổ không dùng lượng lớn
+ Thận trọng nghiêm túc theo đúng các quy định về bảo hiểm
+ Am hiểu nguyên nhân của những sự cố có thể xảy ra và bình tĩnh xử lý + Không nên quá cường điệu những nguy hiểm của các thí nghiệm hóa học
và tính độc của hóa chất làm HS sợ hãi
- Phải đảm bảo thành công
+ Nắm vững kĩ thuật, kĩ năng thành thạo khi làm thí nghiệm, giữ hóa chất tinh khiết, dụng cụ sạch sẽ
+ Thao tác nhanh chóng, khéo léo
Trang 26+ Chuẩn bị tỉ mỉ, chu đáo, thử nhiều lần trước khi biểu diễn trên lớp, kiểm tra dụng cụ, hóa chất, các thao tác trước khi lên lớp đề phòng những sự cố có thể xảy
- Số lượng T/N trong một bài nên vừa phải
+ Cần tính toán hợp lí số lượng thí nghiệm cần biểu diễn trong bài lên lớp và thời gian dành cho mỗi thí nghiệm, không chọn những thí nghiệm tốn nhiều thời gian của một tiết học, không biểu diễn quá nhiều thí nghiệm trong một bài học
+ Chỉ nên chọn một số thí nghiệm phục vụ trọng tâm bài học
- Phải kết hợp chặt chẽ T/N với lời giảng
* Những hình thức cơ bản phối hợp lời nói của GV với việc biểu diễn T/N [32] [36]
- Biểu diễn T/N theo phương pháp nghiên cứu: có 2 mức độ
+ Mức độ 1: GV dùng lời nói hướng dẫn HS quan sát, HS nhờ quan sát rút
ra được kiến thức về những tính chất có thể tri giác trực tiếp được của đối tượng quan sát
Mức độ này được áp dụng cho các đối tượng và quá trình đơn giản, có thể rút ra kết luận quan sát trực tiếp Ví dụ khi nghiên cứu tính chất bề ngoài của các đối tượng như màu sắc, trạng thái, hình dạng,…
+ Mức độ 2: GV dùng lời nói hướng dẫn HS quan sát rồi dựa vào những kiến thức sẵn có của HS, để hướng dẫn họ làm sáng tỏ và trình bày ra được những mối
Trang 27liên hệ giữa các hiện tượng mà họ không thể nhận thấy được trong quá trình tri giác trực tiếp
Mức độ 2 áp dụng cho các đối tượng và quá trình phức tạp
Ở đây lời nói của GV có chức năng hướng dẫn HS quan sát, gợi ý HS tái hiện kiến thức cũ có liên quan để giải thích hiện tượng, hướng dẫn HS tự giải thích hiện tượng và tự đi tới kết luận
Biểu diễn T/N theo phương pháp nghiên cứu là một phương pháp tích cực, tính chất nhận thức của HS là chủ động và tự lực giành lấy kiến thức Ở đây T/N là nguồn thông tin, lời nói của GV có chức năng hướng dẫn
- Biểu diễn T/N theo phương pháp minh họa: có 2 mức độ
+ Mức độ 1: HS thu được kiến thức về tính chất của các chất và các hiện tượng từ lời nói GV, sau đó GV biểu diễn T/N để minh họa những kiến thức vừa thông báo cho HS
Mức độ 1 áp dụng cho các hiện tượng đơn giản
+ Mức độ 2: GV mô tả các sự vật và quá trình, GV nhắc lại những kiến thức
đã học có liên quan dùng để giải thích bản chất của hiện tượng, GV giải thích các hiện tượng rồi rút ra kết luận về những mối liên hệ giữa các hiện tượng mà HS không thể nhận thấy được trong quan sát trực tiếp Sau đó GV biểu diễn TN để minh họa
Mức độ 2 áp dụng cho các quá trình phức tạp
Biểu diễn T/N theo phương pháp minh họa thì hoạt động nhận thức của HS
là thụ động Ở đây HS thu được kiến thức trước tiên từ lời nói của GV, còn việc biểu diễn T/N chỉ nhằm khẳng định hoặc cụ thể hóa các thông báo bằng lời của GV Biểu diễn T/N theo phương pháp minh họa tốn ít thời gian hơn so với phương pháp nghiên cứu
* Sử dụng phim, mô phỏng T/N và các phương tiện dạy học thay cho T/N [2] Với những T/N khó, nguy hiểm, độc hại hoặc các quá trình sản xuất hóa học
có thể dùng phim, mô phỏng T/N để thay thế GV có thể tìm kiếm những T/N này trên internet để chiếu cho HS quan sát
1.4.5.2 Những yêu cầu sư phạm đối với T/N của HS
Đối với T/N của HS cần đảm bảo các yêu cầu sư phạm sau [2]:
Trang 28- Phải đảm bảo an toàn
- T/N phải phù hợp với trình độ HS
- Phải đảm bảo thành công
- Qua T/N, HS phải khắc sâu được kiến thức
- Thời gian hợp lý
- HS tự giác, trung thực khi làm T/N
- Làm theo hướng dẫn của GV
- HS phải trật tự, kỷ luật
- Sau khi làm T/N HS phải dọn dẹp vệ sinh, viết bản tường trình T/N
1.4.6 Phương pháp cơ bản sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học
Trong dạy học có thể sử dụng thí nghiệm theo 1 trong 2 phương pháp cơ bản sau [32] [36]:
- Phương pháp nghiên cứu: dùng thí nghiệm để xác nhận giả thuyết, tự rút ra kiến thức
- Phương pháp minh họa: dùng T/N để minh họa cho kiến thức đã biết
T/N là một phương tiện hết sức quan trọng trong dạy học hóa học Muốn cho việc sử dụng T/N đạt hiệu quả cao, trước tiên là phải xác định đúng mục đích, yêu cầu của T/N T/N bao giờ cũng phải kết hợp chặt chẽ với bài học, phục vụ đắc lực cho việc lĩnh hội kiến thức của HS
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu hay minh họa là tùy thuộc vào tính phức tạp của vấn đề nghiên cứu Nói chung khi dạy về tính chất chung của các chất (tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ; tính chất hóa học chung của kim loại, phi kim) nên sử dụng T/N hóa học theo phương pháp nghiên cứu Lúc này, coi T/N là nguồn cung cấp kiến thức cho HS Khi học tính chất của các chất cụ thể (tính chất hóa học của NaOH, Ca(OH)2, H2SO4, Fe, Cl2…) nên sử dụng T/N theo phương pháp minh họa Ở đây, T/N có tác dụng kiểm chứng cho những dự đoán tính chất của chất Khi sử dụng T/N theo phương pháp nghiên cứu cần hướng dẫn HS quan sát và gợi ý để các em tự rút ra được các kiến thức mới Cần khai thác triệt để các hiện tượng quan sát được trong T/N để khắc sâu kiến thức cho HS
Trang 291.4.7 Sử dụng T/N theo định hướng dạy học tích cực
Trước đây, trong dạy học hóa học, T/N hóa học thường được sử dụng để chứng minh, minh họa cho những thông báo bằng lời của GV về các hiện tượng, quá trình hóa học T/N cũng được dùng làm phương tiện để nghiên cứu tính chất các chất, hình thành các khái niệm hóa học Theo xu hướng đổi mới PPDH hóa học ở nước ta hiện nay thì việc sử dụng T/N cần phải thay đổi theo định hướng dạy học tích cực, theo chúng tôi cần thực hiện như sau [25]:
a T/N hóa học được dùng làm nguồn kiến thức để HS khai thác, tìm kiếm kiến thức
GV sử dụng T/N làm phương tiện và nguồn kiến thức để giúp HS tìm ra kiến thức mới Như vậy, T/N hóa học là nguồn tri thức, đòi hỏi một sự khám phá, tìm tòi của người học Do đó, các T/N hóa học trong dạy học hóa học phải xem chúng như công cụ để GV tổ chức chỉ đạo hoạt động nhận thức của HS, đồng thời xem chúng là nguồn tri thức để HS tìm tòi, khám phá, rút ra những nội dung kiến thức cần thiết cho nhận thức của mình
T/N hóa học được dùng làm nguồn kiến thức để HS khai thác, tìm kiếm kiến thức hoặc được dùng để kiểm chứng, kiểm tra những dự đoán, suy luận lí thuyết, hình thành khái niệm Các T/N dùng trong giờ dạy hóa học có thể do HS thực hiện nhằm nghiên cứu tìm kiếm kiến thức, kiểm tra giả thuyết, dự đoán Các T/N phức tạp được
GV biểu diễn và cũng được thực hiện theo hướng nghiên cứu Các T/N sử dụng theo phương pháp minh họa, chứng minh cho lời giảng cần được hạn chế dần vì ít mang lại tính tích cực cho người học T/N hóa học tiến hành theo phương pháp nghiên cứu do
GV biểu diễn hay do HS, nhóm HS tiến hành cần được tăng cường sử dụng vì mang lại tính tích cực cao cho HS
b Sử dụng T/N kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực
Các phương pháp dạy học tích cực như: dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại nêu vấn đề, sử dụng bài tập hóa học,… Khi sử dụng T/N là nguồn để HS tự lực tìm kiếm kiến thức mới, GV có thể sử dụng kết hợp các PPDH tích cực để tổ chức các hoạt động dạy học dưới nhiều hình thức khác nhau Trong đó, GV dùng lời nói dẫn dắt, tổ chức, điều khiển, HS khai thác T/N, hay giao nhiệm vụ học tập cho HS làm việc
Trang 30theo cá nhân hoặc nhóm Từ đó, HS tự lực, tìm tòi, phát hiện ra kiến thức cho bản thân mình Bằng cách này, HS lĩnh hội kiến thức một cách tự giác, tích cực, sâu sắc và bền vững, đồng thời cũng rèn luyện được nhiều kĩ năng cần thiết cho HS
c Sử dụng T/N kết hợp với các phương tiện kĩ thuật hiện đại
Sử dụng T/N kết hợp với các phương tiện kỹ thuật hiện đại là một trong những xu hướng đổi mới dạy học ở nước ta hiện nay
Trong những năm gần đây, các phương tiện hiện đại về nghe nhìn, thông tin và
vi tính đã nhanh chóng xâm nhập vào nhà trường và trở thành các phương tiện dạy học rất hữu hiệu Chúng chứa đựng nguồn tri thức to lớn và đa chiều, do đó góp phần mở rộng các nguồn tri thức cho HS, giúp cho việc lĩnh hội tri thức của HS nhanh chóng hơn Đồng thời, chúng góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học của GV phổ thông Một khi HS có khả năng nhanh chóng thu nhận được kiến thức từ các nguồn khác nhau, thì việc thuyết giảng của GV theo kiểu thông báo - thu nhận, nhồi nhét kiến thức trở nên không cần thiết, phương pháp dạy học phải chuyển sang việc dạy phương pháp học, phương pháp tự học cho HS để HS có thể khai thác tri thức từ các nguồn khác nhau, chọn lọc, hệ thống hóa và sử dụng chúng Như vậy, phương tiện dạy học hiện đại tạo điều kiện cho dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của
HS
Việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại còn giúp GV có thể thay thế các T/N thật, các quy trình công nghệ bằng mô phỏng, phim thí nghiệm khi không đủ điều kiện để tiến hành T/N thật trên lớp cho HS quan sát Khi sử dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại thay cho T/N thật thì sẽ giải quyết được một số khó khăn như:
- Sử dụng mô phỏng, phim T/N thì tất cả HS trong lớp học đều có thể quan sát được
- Với mô phỏng, phim T/N thì các T/N hoàn toàn an toàn, không lo cháy nổ, độc hại cho GV và HS
- Đảm bảo chính xác, thành công, đem lại hiệu quả như mong đợi
- Tiết kiệm thời gian cho GV
Như vậy, có thể thấy việc sử dụng mô phỏng, phim T/N thay cho T/N thật có khá nhiều ưu điểm Hơn nữa, hiện nay, khi mà tin học được ứng dụng nhiều vào trong
Trang 31trường học thì việc sử dụng các mô phỏng, phim T/N hỗ trợ cho giảng dạy môn học là hoàn toàn hợp lý
1.4.8 Phương hướng hoàn thiện và tăng cường hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học ở trường phổ thông
- Cần có qui chế kèm theo sự tự giác
- Tăng cường, đảm bảo đủ trang thiết bị dạy học cho trường phổ thông
- Bồi dưỡng kỹ năng thực hiện các T/N vả kỹ thuật sử dụng thiết bị cho GV và phụ trách phòng T/N
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống các T/N mới, cải tiến theo hướng:
+ dụng cụ đơn giản, hóa chất dễ kiếm,
+ gắn với thực tế đời sống,
+ hấp dẫn, gây hướng thú với người dạy và người học,
+ an toàn, ít độc hại (nên thay các T/N độc bằng các T/N không độc hoặc ít độc hơn)
- Thường xuyên chú ý xây dựng và chỉ đạo phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học trong GV và HS:
+ Sáng tạo nên T/N mới
+ Tìm ra cách làm mới hiệu quả hơn
+ Thay thế T/N này bằng T/N khác tương đương
+ Thay thế hóa chất này bằng hóa chất khác
+ Thay thế các T/N không thể tiến hành (do thiếu dụng cụ, hóa chất, độc hại, phức tạp, khó thực hiên bằng các hình vẽ, sơ đồ hay băng hình…)
+ Sử dụng phần mềm dạy học
1.4.9 Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc sử dụng T/N hoá học
1.4.9.1 Tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học
- Đổi mới PPDH là xu thế tất yếu của nền giáo dục nước ta để bắt kịp xu thế đổi mới PPDH trên thế giới, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Ứng dụng tin học trong DHHH là một trong những nội dung quan trọng của xu thế tất yếu đó
- Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với thời đại công nghệ thông tin, nhân loại đang bước sang nền kinh tế tri thức mà đặc điểm của nó là sự bùng
Trang 32nổ thông tin, tri thức đòi hỏi có những con người năng động, sáng tạo Sử dụng công
nghệ thông tin trong dạy học là một trong những bước đào tạo ra những con người đáp
ứng yêu cầu của thời đại mới
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong DHHH giữ một vai trò vô cùng quan trọng
để đổi mới phương pháp dạy của thầy, buộc người GV phải nỗ lực không ngừng học
tập và tìm hiểu nâng cao tri thức để có thể chủ động trong quá trình giảng dạy Một
thực tế hiện nay cho thấy HS rất năng động, sáng tạo, thông minh và rất thích tò mò
Do đó, ứng dụng công nghệ thông tin trong DHHH sẽ làm cho HS thích thú và đam
mê
Tuy nhiên, ứng dụng CNTT vào dạy học ở nước ta hiện nay cũng còn một số khó
khăn:
- Chi phí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị lớn
- Đòi hỏi đội ngũ GV và HS phải có trình độ tin học nhất định
- Khi sử dụng máy tính điện tử, người ta dễ đánh mất cảm giác chân thực,
thiếu đi những cảm xúc, xúc giác và ấn tượng thực Do đó, CNTT chỉ hỗ trợ chứ
không thay thế được các T/N thực hành
1.4 9.2 Điều kiện để ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học
- Nhà trường cần trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp
ứng tốt nhu cầu dạy học của GV và HS Nâng cao trình độ, kĩ năng sử dụng các công
cụ công nghệ thông tin vào dạy học cho cán bộ, GV, qua các đợt tập huấn bồi dưỡng
về công nghệ thông tin
- Từng bước tạo được phương pháp học tập cho HS thích ứng với phương pháp
dạy học có sử dụng các công cụ công nghệ thông tin
1.5 Thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học ở trường THCS
1.5.1 Vài nét về các trường THCS ở huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai
Theo PGD&ĐT huyện Tân Phú, tính đến năm học 2012 – 2013 toàn huyện có 19
trường THCS, trong đó có 17 trường công lập và 2 trường tư thục [40]
- Về đội ngũ GV giảng dạy bộ môn hóa có: 37 GV
- Về hệ thống phòng T/N hóa học: toàn huyện có 8/19 trường có phòng T/N
đạt chuẩn, 11/19 trường sử dụng phòng học cũ làm phòng T/N
Trang 33- Về quản lý phòng T/N: toàn huyện chưa có GV chuyên trách phòng T/N Việc quản lý phòng T/N là những GV vừa làm công tác giảng dạy vừa làm công tác kiêm nhiệm Do đó, GV sẽ mất nhiều thời gian, công sức chuẩn bị T/N trước khi lên lớp
- Về bảo quản thiết bị hóa chất: chưa được quan tâm đúng mức, chủ yếu là dùng những phòng học để chứa thiết bị hóa chất Nhiều hóa chất khi nhận về vẫn để nguyên trong các thùng hoặc các hộp đựng, gây tâm lý ngại khó khi sử dụng và khó khăn khi kiểm kê Công tác bảo trì cũng chưa được thực hiện một cách thường xuyên
và kịp thời
1.5.2 Thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học ở các trường THCS tại huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai
1.5.2.1 Mục đích điều tra
Khi tiến hành điều tra chúng tôi đặt ra những mục tiêu chính sau đây:
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng T/N hóa học của GV và T/N thực hành của HS
- Lý do mà một số T/N đã không được tiến hành
Từ đó tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng T/N hóa học lớp 9 THCS
1.5.2.2 Đối tượng và phương pháp điều tra
Chúng tôi đã gặp gỡ, trao đổi và sử dụng phiếu tham khảo ý kiến với GV và HS
ở một số trường THCS
- GV: Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu tham khảo ý kiến 30 GV (trong tổng số 37 GV) giảng dạy bộ môn Hóa học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai, chiếm tỉ lệ 81%
- HS: Chúng tôi đã gửi 231 phiếu điều tra đến HS (6 lớp) ở các trường THCS Phú Lâm (86 phiếu), THCS Quang Trung (81 phiếu), THCS Trường Chinh (64 phiếu)
1.5.2.3 Kết quả điều tra
a Đối với GV
Sau khi thu về 30 phiếu tham khảo ý kiến GV giảng dạy môn Hóa học chúng tôi thu được kết quả như sau:
Trang 34* Về mức độ sử dụng T/N của GV phổ thông trong quá trình dạy học hoá học trong các trường THCS hiện nay
Đánh giá mức độ sử dụng T/N của GV trong các trường THCS hiện nay, chúng tôi dựa trên cơ sở tự đánh giá của GV và kết quả điều tra được trình bày trong
0
Từ kết quả thu được chúng tôi đi đến nhận định sau: Trong các trường THCS
hiện nay, GV đã sử dụng T/N trong quá trình dạy học nhưng mức độ sử dụng là không thường xuyên (63.33% GV thỉnh thoảng có sử dụng)
* Về quá trình sử dụng T/N của GV trong tiến trình dạy học HH ở trường THCS hiện nay
Kết quả điều tra về quá trình sử dụng T/N của GV trong tiến trình dạy học HH thể hiện qua bảng 1.2
Bảng 1.2 Mức độ thuờng xuyên sử dụng T/N
Loại T/N
Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không sử
dụng
SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%) T/N biểu diễn của GV 17 56.67 12 40 1 3.33 0 0
T/N của HS khi học
T/N thực hành của HS 19 63.33 9 30 1 3.33 1 3.33 T/N ngoại khóa, ở nhà 0 0 2 6.67 5 16.67 23 76.67
Từ kết quả ở bảng 1.2 cho thấy, GV thường xuyên sử dụng T/N biểu diễn (56,67%) và T/N thực hành của HS (63,33%) Tuy nhiên, vẫn còn một số GV không
Trang 35thực hiện dạy đầy đủ các bài thực hành trong SGK Đối với T/N của HS khi học bài mới thì GV thỉnh thoảng mới sử dụng (53,33%) vì điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn,
GV phải tốn nhiều thời gian để chuẩn bị T/N do chưa có GV chuyên trách phòng bộ môn, một số GV chỉ lo nhồi nhét kiến thức cho HS Về T/N ngoại khóa, ở nhà thì đa
số GV rất hiếm khi sử dụng (76.67% không bao giờ sử dụng)
* Về hình thức sử dụng T/N
Bảng 1.3 Mức độ sử dụng các hình thức T/N
Hình thức thí nghiệm
Thường xuyên
Thỉnh thoảng Hiếm khi
Không sử dụng
SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) T/N với dụng cụ, hóa
Phim T/N 8 26.67 14 46.67 7 23.33 1 3.33 T/N ảo, mô phỏng 6 20 16 53.33 5 16.67 3 10
Kết quả điều tra ở bảng 1.3 cho thấy GV thường xuyên sử dụng T/N với dụng
cụ và hóa chất thật (76,67%), thỉnh thoảng sử dụng phim T/N (46,67%) hoặc mô phỏng T/N (53,33%) Điều này phù hợp với yêu cầu sử dụng T/N trong dạy học hóa học, vì chỉ có sử dụng T/N với dụng cụ, hóa chất thật mới phát huy tác dụng cao nhất, mang tính trực quan cao nhất, khi không thể sử dụng T/N thật thì mới thay thế bằng phim, mô phỏng T/N
* Về tính hiệu quả của việc sử dụng T/N
Bảng 1.4 Hiệu quả của việc sử dụng T/N
Hiệu quả thí nghiệm Rất hiệu quả
Hiệu quả vừa phải Ít hiệu quả
Không hiệu quả
SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) Giúp HS hiểu bài, khắc
sâu kiến thức 22 73.33 7 23.33 1 3.33 0 0 Rèn cho HS kĩ năng 18 60 11 36.67 1 3.33 0 0
Trang 36sử dụng T/N để nâng cao tính tích cực học tập của HS thì GV chưa quan tâm nhiều cũng như chưa nhận thức rõ
* Về việc sử dụng T/N để tổ chức các hoạt động dạy học
Bảng 1.5 Các hình thức sử dụng T/N
Hình thức sử dụng T/N
Thường xuyên
Thỉnh thoảng Hiếm khi
Không sử dụng
SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) T/N minh họa của GV 16 53.33 13 43.33 1 3.33 0 0 Dùng T/N để xây dựng
Trang 37thuyết, kiểm nghiệm lý
là nguồn kiến thức để HS tìm tòi, phát hiện, thu nhận kiến thức và cả phương pháp nhận thức Vì vậy, việc sử dụng T/N chứng minh cho lời giảng được hạn chế dần Do
đó, khi sử dụng T/N trong dạy học hóa học để phát huy tối đa tính tích cực, tự lực, chủ động của HS trong việc tìm tòi, chiếm lĩnh tri thức khoa học, GV cần phải tổ chức các hoạt động dạy học có sử dụng T/N theo phương pháp nghiên cứu, T/N so sánh, đối chứng, T/N nghiên cứu tính chất, T/N dự đoán, kiểm chứng…
Thỉnh thoảng Hiếm khi
Không bao giờ
SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) Cách tiến hành T/N 0 0 2 6.67 3 10 25 83.33 Cách sử dụng T/N 0 0 3 10 5 16.67 22 73.33
Kết quả thu được ở bảng 1.6 cho thấy nhiều GV không bao giờ cải tiến cách tiến hành thí nghiệm (83.33%) và cách sử dụng T/N (73.33%), chỉ một số ít GV thỉnh thoảng cải tiến thí nghiệm Việc cải tiến T/N nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nó trong quá trình dạy học cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học Đó cũng là hướng nghiên cứu của tác giả khi thực hiện luận văn này
Trang 38* Về những khó khăn GV gặp phải khi sử dụng T/N trong quá trình dạy học
Bảng 1.7 Mức độ GV gặp phải khi sử dụng T/N
Stt Khó khăn khi sử dụng thí nghiệm Số lượng Tỉ lệ %
2 Dụng cụ còn thiếu, không đảm bảo chất lượng 7 23.33
3 Hóa chất không đủ, không đảm bảo chất lượng 5 16.67
4 Mất nhiều thời gian chuẩn bị (do chưa có GV
5 GV chưa có kĩ năng thực hành T/N tốt 5 16.67
6 Một số T/N khó, hiện tượng không rõ ràng 8 26.67
7 Không có chế độ khuyến khích, đãi ngộ hợp lý 16 53.33
8 Không có phòng T/N thực hành bộ môn 11 36.67
Từ kết quả ở bảng 1.7, chúng tôi nhận thấy có rất nhiều khó khăn mà GV gặp phải trong quá trình sử dụng thí nghiệm Trong đó, ba khó khăn ở số thứ tự 1,4,7 có sự chênh lệch so với những khó khăn còn lại, nên đây có thể là ba khó khăn chính dẫn đến việc sử dụng hạn chế T/N trong dạy học hóa học hiện nay
b Đối với HS
* Về sự yêu thích TN trong học hóa học
Bảng 1.8 Sự yêu thích T/N trong học hóa học của HS
Trang 39Dựa vào bảng 1.8, chúng tôi nhận thấy đa số các em rất thích giờ học có sử dụng T/N hóa học (79,22%) Điều này một lần nữa khẳng định vai trò quan trọng của T/N trong dạy học hóa học
* Về hiệu quả của việc sử dụng T/N trong dạy học hóa học
Bảng 1.9 Ý kiến của HS về hiệu quả của việc sử dụng T/N trong dạy học hóa học
Hiệu quả của việc sử
dụng T/N
Rất hiệu quả Hiệu quả
vừa phải Ít hiệu quả
Không hiệu quả
SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) Giúp em dễ hiểu bài,
khắc sâu kiến thức 161 69.7 64 27.7 4 1.73 2 0.87 Rèn luyện kĩ năng thực
hành T/N 151 65.37 69 29.87 8 3.46 3 1.3 Nâng cao hứng thú học
tập bộ môn 163 70.56 60 25.97 5 2.16 3 1.3 Giúp em vận dụng kiến
thức vào thực tế 129 55.84 76 32.9 20 8.66 6 2.6 Tạo không khí lớp học
sôi động 162 70.13 61 26.41 6 2.6 2 0.87 Tin tưởng vào khoa học 125 54.11 79 34.2 19 8.23 8 3.46 Phát triển khả năng tư
duy, nâng cao tính tích
Trang 40Bàng 1.10 Ý kiến của HS về hình thức sử dụng T/N trong dạy học hóa học
Hình thức tổ chức Rất thích Bình thường Ít thích Không thích
SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%)
GV biểu diễn T/N minh
họa cho bài giảng 142 61.47 81 35.06 5 2.16 3 1.30
* Về những ý kiến đóng góp của HS để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong dạy học môn hoá học ở trường THCS
- GV cần nhẹ nhàng, khuyến khích, động viên, hướng dẫn khi các em làm sai hoặc làm hư hỏng dụng cụ thí nghiệm (không nên nạt nộ hoặc đe dọa HS phải bồi