1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”

149 621 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu q

Trang 1

Trần Huy Hùng

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012

Trang 2

Trần Huy Hùng

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN ĐỨC DANH

Thành ph ố Hồ Chí Minh – 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được nghiên cứu và thu thập từ thực tiễn và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Huy Hùng

Trang 4

húng tôi xin chân thành cảm ơn:

- Lãnh đạo, các phòng, ban chức năng và Khoa tâm lý-Giáo dục Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

- Các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ

- Các Anh, Chị và các bạn đồng môn trong lớp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục-Khóa 21 (2010-2012)

- Lãnh đạo cùng các Anh, Chị đồng nghiệp ở các trường TCN Nhân Đạo, trường TCN Quang Trung, trường TCN Công nghệ Bách Khoa và trường TCN Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giảng dạy, hỗ trợ, giúp

đỡ và động viên chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn-TS NGUYỄN ĐỨC DANH đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo và động viên chúng tôi trong quá trình tiến hành luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong quý Thầy/Cô và các Anh/Chị đồng nghiệp tận tình chỉ bảo thêm

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2012

Trần Huy Hùng

C

Trang 5

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 9

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9

1.2 Một số khái niệm công cụ 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Dạy học 14

1.2.3 Hoạt động dạy học 15

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 17

1.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề 18

1.3.1 Quản lý mục tiêu dạy học môn tiếng Anh 18

1.3.2 Quản lý nội dung, chương trình môn tiếng Anh 19

1.3.3 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn tiếng Anh 21

1.3.4 Quản lý PPDH môn tiếng Anh 22

1.3.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh 25

1.3.6 Quản lý trình độ đội ngũ GV tiếng Anh 27

1.3.7 Quản lý về tổ chức giảng dạy tiếng Anh 28

Tiểu kết chương 1 31

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TCN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 32

2.1 Tổ chức nghiên cứu 32

2.2 Tổng quan về 4 trường TCN mà đề tài nghiên cứu 34

Trang 6

2.3 Nhận thức của CBQL&GV ở các trường TCN về tầm quan trọng của công tác

quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trường hiện nay 37

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh 39

2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu dạy học môn tiếng Anh 39

2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung, chương trình môn tiếng Anh 41

2.4.3 Thực trạng quản lý CSVC phục vụ dạy và học môn tiếng Anh 47

2.4.4 Thực trạng quản lý PPDH môn tiếng Anh 54

2.4.5 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 64

2.4.6 Thực trạng quản lý trình độ đội ngũ GV 73

2.4.7 Thực trạng quản lý về tổ chức giảng dạy 79

2.5 Nguyên nhân của thực trạng 84

2.5.1 Nguyên nhân từ phía CBQL 85

2.5.2 Nguyên nhân từ phía GV 86

2.5.3 Nguyên nhân từ phía HS 87

Tiểu kết chương 2 90

Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 92

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 92

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường TCN thành phố Hồ Chí Minh 93

3.3 Trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 100

Tiểu kết chương 3 105

KẾT LUẬN 106

KIẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 7

- BGH : Ban giám hiệu

- GVBM : Giáo viên bộ môn

- GVCN : Giáo viên chủ nhiệm

Trang 8

Bảng 2.1 : Tình hình trường, ngành nghề đào tạo, số lượng HS từng ngành nghề

34Bảng 2.2 : Đội ngũ GV giảng dạy tiếng Anh tại 4 trường 36Bảng 2.3 : Ý kiến của CBQL&GV về tầm quan trọng của công tác QL hoạt động

dạy học môn tiếng Anh tại trường hiện nay 38Bảng 2.4 : Ý kiến của CBQL&GV về việc ai là người có thể trực tiếp chịu trách

nhiệm quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trường hiện nay 39Bảng 2.5 : Ý kiến của CBQL&GV về việc CBQL hướng dẫn GVBM xây dựng

kế hoạch bài giảng phù hợp với mục tiêu môn học 40Bảng 2.6 : Ý kiến của CBQL&GV về tầm quan trọng của công tác quản lý việc

thực hiện chương trình tiếng Anh 41Bảng 2.7 : Ý kiến của CBQL&GV về việc CBQL tổ chức kiểm tra và đánh giá

GVBM thực hiện nội dung, chương trình đào tạo theo đúng đề cương chi tiết môn học 42Bảng 2.8 : Ý kiến của CBQL&GV về việc CBQL có biện pháp hỗ trợ giải quyết

các mâu thuẫn về chuyên môn giữa các GVBM 43Bảng 2.9 : Ý kiến của CBQL&GV về việc CBQL phê duyệt giáo án lên lớp của

GVBM 44Bảng 2.10 : Ý kiến của HS về nội dung, chương trình môn tiếng Anh đang học tại

trường 45Bảng 2.11 : Ý kiến của HS về mức độ yêu thích chương trình môn tiếng Anh

đang học tại trường 47Bảng 2.12 : Ý kiến của HS về CSVC, thiết bị phục vụ dạy học môn tiếng Anh tại

trường 48Bảng 2.13 : Ý kiến của HS về việc GV sử dụng các phương tiện dạy học, công

nghệ thông tin trong giờ học 49Bảng 2.14 : Ý kiến của HS về các phương tiện dạy học được GV sử dụng 50Bảng 2.15 : Ý kiến của CBQL&GV về việc CBQL mua sắm các trang thiết bị dạy

học môn tiếng Anh theo đề xuất của GVBM 51

Trang 9

dạy học 53Bảng 2.18 : Ý kiến của CBQL&GV về tầm quan trọng của công tác quản lý PPDH

môn tiếng Anh 54Bảng 2.19 : Ý kiến của HS về việc GV sử dụng PPDH bộ môn 55Bảng 2.20 : Ý kiến của HS về việc GV tiến hành sử dụng các PPDH tích cực 56Bảng 2.21 : Ý kiến của CBQL&GV về việc có chính sách bồi dưỡng, khen thưởng

GV ứng dụng các PPDH tích cực 57Bảng 2.22 : Ý kiến của CBQL&GV về việc lập kế hoạch kiểm tra GVBM thực

hiện đổi mới PPDH 58Bảng 2.23 : Ý kiến của CBQL&GV về việc tổ chức bồi dưỡng cho GVBM về đổi

mới PPDH môn tiếng Anh 59Bảng 2.24 : Ý kiến của CBQL&GV về việc tổ chức các hội thảo về PPDH môn

tiếng Anh 60Bảng 2.25 : Ý kiến của CBQL&GV về việc tổ chức thao giảng, dự giờ, kiểm tra,

đánh giá giờ dạy của GVBM đổi mới PPDH 61Bảng 2.26 : Ý kiến của HS về việc GVBM hướng dẫn cách học tập cho HS 62Bảng 2.27 : Ý kiến của HS về việc GV tổ chức cho HS tự học 63Bảng 2.28 : Ý kiến của HS về việc HS thích học với những GVBM dạy tiếng Anh

63Bảng 2.29 : Ý kiến của CBQL&GV về tầm quan trọng của công tác quản lý việc

kiểm tra đánh giá kết quả học tập 65Bảng 2.30 : Ý kiến của HS về việc tổ chức kiểm tra, đánh giá môn tiếng Anh 65Bảng 2.31 : Ý kiến của HS về các hình thức kiểm tra, đánh giá môn tiếng Anh mà

GV thường tiến hành 67Bảng 2.32 : Ý kiến của HS về “GV có tiến hành việc kiểm tra đánh giá việc học”

67Bảng 2.33 : Ý kiến của CBQL&GV về việc phổ biến đến GVBM cách tổ chức

kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 68Bảng 2.34 : Ý kiến của CBQL&GV về việc lập kế hoạch giám sát GVBM thực

hiện đúng công tác kiểm tra, đánh giá học tập HS 69

Trang 10

Bảng 2.36 : Thống kê kết quả học tập môn tiếng Anh cơ bản của 4 trường 72

Bảng 2.37 : Ý kiến của CBQL&GV về tầm quan trọng của công tác quản lý việc dự giờ và sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn tiếng Anh 74

Bảng 2.38 : Ý kiến của CBQL&GV về việc CBQL tổ chức thực hiện công tác dự giờ và đánh giá việc giảng dạy của GVBM 75

Bảng 2.39 : Ý kiến của CBQL&GV về việc CBQL lập kế hoạch tập huấn cho GVBM về chuyên môn, nghiệp vụ 76

Bảng 2.40 : Ý kiến của CBQL&GV về CBQL tổ chức trao đổi, nhận xét và rút kinh nghiệm cho GVBM 77

Bảng 2.41 : Ý kiến của CBQL&GV về việc CBQL tổng kết và thống nhất bài giảng chung cho bộ môn 78

Bảng 2.42 : Ý kiến của HS về số tiết học môn tiếng Anh trong 1 tuần 80

Bảng 2.43 : Ý kiến của HS về việc phân phối số tiết học môn tiếng Anh ở trường 80

Bảng 2.44 : Ý kiến của HS về số lượng HS trong 1 lớp học hiện nay 81

Bảng 2.45 : Ý kiến của HS về việc HS luyện tập đầy đủ các kỹ năng ngôn ngữ 81

Bảng 2.46 : Ý kiến của HS về việc sắp xếp học môn tiếng Anh chuyên ngành 83

Bảng 2.47 : Ý kiến của CBQL&GV về việc đánh giá những yếu tố gây khó khăn trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường TCN hiện nay 84

Bảng 2.48 : Ý kiến của HS về việc tự bản thân tìm tòi, học hỏi thêm để nâng cao trình độ tiếng Anh 88

Bảng 2.49 : Ý kiến của HS về việc tự bản thân có học bài, chuẩn bị bài môn tiếng Anh trước khi đến lớp 89

Bảng 3.1 : Ý kiến của CBQL về tính cấp thiết của các biện pháp 101

Bảng 3.2 : Ý kiến của GV về tính cấp thiết của các biện pháp 101

Bảng 3.3 : Ý kiến của CBQL về tính khả thi của các biện pháp 103

Bảng 3.4 : Ý kiến của GV về tính khả thi của các biện pháp 103

Trang 11

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ ý kiến của CBQL về tính cấp thiết của các biện pháp 101

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ ý kiến của GV về tính cấp thiết của các biện pháp 102

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ ý kiến của CBQL về tính khả thi của các biện pháp 103

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ ý kiến của GV về tính khả thi của các biện pháp 104

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang bước vào những năm đầu của thế kỷ XXI với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Để thực hiện được mục tiêu trên, vai trò của giáo dục nói chung, giáo dục trung cấp nghề nói riêng rất quan trọng

Trong bối cảnh nước ta gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO), thị trường lao động hậu WTO mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển nhưng cũng không

ít thách thức Muốn phát triển trên các lĩnh vực, ngoại ngữ, đặc biệt tiếng Anh, là điều kiện cần thiết, là chìa khóa mở ra thế giới tri thức, là công cụ để thu nhận thông tin, là phương tiện phát triển các mối quan hệ quốc tế Vì thế, một trong những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo của Đảng ta là : giáo dục – đào tạo phải phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu, cả về số lượng lẫn chất lượng, trọng tâm phải dần dần nâng cao chất lượng để người học đạt tới các chuẩn mực quốc tế về kiến thức

và kỹ năng, có trình độ ngoại ngữ đủ để giao tiếp trong cuộc sống, giao dịch trong hoạt động nghề nghiệp Giáo dục-đào tạo phải góp phần chuẩn bị con người cho nước ta hội nhập thành công.[2]

Xu thế hội nhập quốc tế ngày nay đòi hỏi mỗi quốc gia phải có một nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc được trong một môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa Yêu cầu này làm cho việc dạy học ngoại ngữ nói chung và dạy học tiếng Anh nói riêng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt là trong giáo dục trung cấp nghề Trong giai đoạn hiện nay, để khắc phục tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” của đất nước, nhà nước đã thực hiện chủ trương lớn là

mở rộng các loại hình đào tạo, trong đó một trong những trọng tâm là đào tạo công nhân kỹ thuật, thông qua việc ưu tiên cấp phép thành lập các trường trung cấp nghề Những trường đó đã góp phần đào tạo hàng ngàn học viên có trình độ trung cấp đáp ứng phần nào nhu cầu nguồn nhân lực cho đất nước

Trang 13

Ngoài các môn học được giảng dạy trong các trường trung cấp nghề nhằm trang bị cho học viên các kiến thức và kỹ năng gắn với các ngành nghề, học viên còn được trang bị các kiến thức công cụ như tin học và ngoại ngữ Anh văn để giúp học viên có khả năng cập nhật các kiến thức nghề được đào tạo, duy trì sự phát triển nghề nghiệp Trong bối cảnh đó, tiếng Anh đã thực sự trở thành một phương tiện giao tiếp, là chìa khóa mở cửa kho tàng tri thức nhân loại, góp phần to lớn trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giúp chúng ta vững bước trên con đường hội nhập quốc tế Tiếng Anh là công cụ giao tiếp mới, giúp người học nâng cao và mở rộng tầm hiểu biết của mình qua việc tiếp xúc, tìm hiểu và chọn lọc được những tri thức văn hóa không những của riêng dân tộc có thứ tiếng đó mà còn của cả loài người

Thực tế đặt ra cho ngành giáo dục đối với việc dạy và học tiếng Anh là đào tạo

ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, có khả năng sử dụng được tiếng Anh như một công cụ giao tiếp trong công việc hàng ngày Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường Quản lý tốt hoạt động dạy học môn tiếng Anh sẽ giúp GV và HS có những bước đi đúng đắn trong từng khâu của quá trình dạy học nhằm đạt được các yêu cầu do mục tiêu giáo dục đề ra

Tuy nhiên, việc giảng dạy môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh còn nhiều bất cập, một trong các bất cập này liên quan đến công tác quản lý hoạt động dạy học [12], [14], [26] Thực tế, quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh chưa được quan tâm thích đáng [12], [14], [26] Nói cách khác, việc đầu tư và quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh chưa được chú trọng

Bản thân người nghiên cứu đang đảm nhận việc giảng dạy môn tiếng Anh tại một trường TCN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và cũng tham gia quản lý hoạt động giảng dạy bộ môn này nên người nghiên cứu có một số kinh nghiệm và điều kiện nghiên cứu đề tài này Do vậy, người nghiên cứu luôn mong muốn hoàn

Trang 14

thiện hơn nữa hoạt động giảng dạy cũng như quản lý hoạt động giảng dạy môn tiếng Anh của bản thân

Xuất phát từ cơ sở lý luận thực tiễn, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài “Thực

trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh”

2 Mục đích nghiên cứu

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các cơ sở đào tạo này

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động dạy học tại các trường trung cấp nghề

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh có thể đã thực hiện tốt một số nội dung công tác như:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học môn tiếng Anh

- Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động dạy học môn tiếng Anh

Bên cạnh đó, quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh còn có thể có những hạn chế ở những nội dung công tác như:

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động dạy học môn tiếng Anh

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động dạy học môn tiếng Anh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề

Trang 15

5.2 Khảo sát thực trạng về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh

5.3 Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

6.1 Giới hạn nghiên cứu

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý và làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp cải tiến công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh

6.2 Phạm vi nghiên cứu

Trong tổng số 16 trường trung cấp nghề (công lập và dân lập) hiện có ở thành phố Hồ Chí Minh, người nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 4 trường làm mẫu nghiên cứu cho đề tài bao gồm:

Trường trung cấp nghề Nhân Đạo

Trường trung cấp nghề Quang Trung

Trường trung cấp nghề Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương

Trường trung cấp nghề Công nghệ Bách Khoa

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Cơ sở phương pháp luận

Các quan điểm phương pháp luận được vận dụng vào việc nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường TCN Tp.HCM bao gồm:

7.1.1 Qu an điểm hệ thống-cấu trúc

Quan điểm này được vận dụng trong nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn của đề tài Việc tiếp cận quan điểm hệ thống - cấu trúc giúp người nghiên cứu tìm hiểu được mối liên hệ chặt chẽ giữa quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố

Hồ Chí Minh với quản lý các hoạt động khác của các trường, cũng như xem xét công tác quản lý trong các trường TCN là một hệ thống, trong đó quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh là một hệ thống con với các yếu tố hợp thành như: xây dựng

Trang 16

kế hoạch hoạt động dạy học; tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động dạy học; chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động dạy học ; kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt

động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh

Từ đó, quan điểm này giúp người nghiên cứu tìm hiểu chính xác thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh

7.1.2 Quan điểm lịch sử

Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian

và điều kiện hoàn cảnh cụ thể, để điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự hợp lý

7.1.3 Quan điểm thực tiễn

Quan điểm này giúp người nghiên cứu phát hiện những mâu thuẫn, tồn tại trong quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh

7.2 Các phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết :

Phương pháp này được sử dụng để phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu như: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh, lý luận và phương pháp dạy học môn tiếng Anh

- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết:

Phương pháp này được sử dụng để phân loại, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung đã nêu trên để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận hợp lý và hiệu quả cho việc nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường TCN Tp.HCM

Trang 17

7.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra viết

Phương pháp điều tra viết là phương pháp được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng theo một quy ước nào đó Phương pháp này thường được dùng trong các loại hình nghiên cứu ứng dụng trong khâu khảo sát thực trạng [23] Đồng thời, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phương pháp phỏng vấn với các câu hỏi sắp đặt sẵn thường được sử dụng trong các nghiên cứu có kết hợp nhiều phương pháp để đối chiếu các kết quả khảo sát thực trạng mặc dù cách thức thu thập, phân tích, giải thích số liệu thu được của các nghiên cứu này khác nhau [34] Do vậy, phương pháp này phù hợp cho mục đích nghiên cứu của

đề tài mà người nghiên cứu đang thực hiện là tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường TCN Tp.HCM

- Mô tả phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: Trong tổng số 16 trường TCN hiện có ở Tp.HCM hiện nay, người nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 4 trường TCN làm mẫu nghiên cứu bao gồm: trường TCN Nhân Đạo; trường TCN Quang Trung, trường TCN Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương và trường TCN Công nghệ Bách Khoa Cụ thể, chúng tôi lấy ý kiến tất cả 10 CBQL của 4 trường bao gồm: 3 CBQL của trường TCN Nhân Đạo, 3 CBQL của trường TCN Quang Trung, 2 CBQL của trường TCN Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương và 2 CBQL của trường TCN Công nghệ Bách Khoa Nhóm CBQL bao gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn Mặt khác, chúng tôi cũng tiến hành lấy ý kiến của 12 GV dạy môn tiếng Anh của 4 trường trong mẫu khảo sát

Ngoài ra, chúng tôi cũng tiến hành khảo sát tất cả trên 435 HS năm học

2011-2012 Đây là những HS đang theo học chương trình môn tiếng Anh của các GV dạy môn tiếng Anh trong mẫu khảo sát của 4 trường TCN Tất cả CBQL, GV và HS trong mẫu nghiên cứu tham gia trả lời phiếu điều tra viết và một số CBQL, GV và

HS được chọn để tham gia vào quá trình phỏng vấn để làm rõ thêm các vấn đề thu thập được qua điều tra viết

Trang 18

- Mục đích của việc sử dụng phương pháp điều tra viết: Thu thập số liệu, tư liệu về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh của các trường nhằm chứng minh cho giả thuyết khoa học

- Nội dung điều tra: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh, những ưu điểm và hạn chế,

nguyên nhân của thực trạng

Cụ thể, người nghiên cứu sử dụng 3 bảng phiếu điều tra viết: phiếu thứ nhất dành cho CBQL và GV, phiếu thứ hai dành cho nhóm HS trong mẫu khảo sát Phiếu thứ nhất và phiếu thứ hai dùng để khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường TCN Tp.HCM Trên cơ sở thực trạng thu được và phân tích nguyên nhân làm cơ sở đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường TCN Tp.HCM, người nghiên cứu thiết kế phiếu điều tra viết thứ 3 dành cho nhóm CBQL và GV nhằm khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất

đề cần phân tích [32]

Phương pháp này sẽ được tiến hành qua việc phỏng vấn nhóm CBQL: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn tiếng Anh và giáo viên đang giảng dạy môn tiếng Anh, học sinh đang học môn tiếng Anh ở mỗi trường Số lượng mà người nghiên cứu phỏng vấn bao gồm: 8 CBQL và 8 GV dạy môn tiếng Anh Số liệu phỏng vấn sẽ dùng vào việc đối chiếu, so sánh để làm rõ kết quả điều tra về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường TCN Tp.HCM

Trang 19

7.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Nghiên cứu các quyết định quản lý, các kế hoạch năm học, tháng, tuần của tổ trưởng bộ môn tiếng Anh Căn cứ vào các tài liệu, các kế hoạch, báo cáo tổng kết theo từng đợt thi đua, hệ thống sổ sách quản lý các số liệu để đánh giá thực trạng

quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố

Hồ Chí Minh

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Người nghiên cứu sử dụng các phép toán thống kê như:

* Trung bình cộng ( Mean )

* Độ lệch chuẩn (Std.Deviation)

* Phần trăm hợp lệ (Valid Percent)

* Hệ số tương quan đơn Pearson

Để xử lý, phân tích số liệu điều tra

Ngoài ra, người nghiên cứu cũng phân tích và xử lý số liệu nhằm định lượng kết quả nghiên cứu, dựa trên phần mềm SPSS for Win 11.5

Trang 20

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo là mục tiêu của quá trình giáo dục Trong trường TCN, vấn đề này là công việc chiếm một thời gian lớn và khó khăn của nhà quản lý Nhiều nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học đã được thực hiện, đặc biệt là quản lý hoạt động dạy học bộ môn ngoại ngữ trong đó có bộ môn tiếng Anh

Tác giả Nguyễn Đức Quyết (2002) với đề tài nghiên cứu “ Thực trạng và một số

giải pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả sử dụng ngoại ngữ của cán bộ giảng dạy trường Đại học Sư phạm Tp.HCM”

Tác giả Trần Thị Bình (2002) với đề tài nghiên cứu “ Thực trạng và biện pháp

nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc giảng dạy tiếng Anh ở các khoa không chuyên ngữ tại trường Đại học Sư phạm Tp.HCM”

Tác giả Hà Thanh Hưng (2004) với đề tài nghiên cứu “ Khảo sát thực trạng dạy

và học tiếng Anh tại Đại học Ngân hàng Tp.HCM để tìm ra giải pháp quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường”

Tác giả Hà Danh Hùng (2008) với đề tài nghiên cứu “ Thực trạng quản lý việc

giảng dạy tiếng Anh ở các khoa không chuyên ngữ tại trường Đại học Tiền Giang”

Người nghiên cứu nhận thấy các nghiên cứu này tìm ra được kết luận chung cho việc quản lý hoạt động dạy học môn ngoại ngữ, tiếng Anh Mặc dù các nghiên cứu này đã chỉ ra các hạn chế của việc quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh nhưng chúng ta không cầu toàn rằng trong một sớm một chiều cần phải khắc phục tình trạng quản lý hoạt động dạy học môn ngoại ngữ tiếng Anh chưa phù hợp hiện nay, nhưng nếu người học, người dạy, các CBQL… cùng quan tâm giải quyết một phần khó khăn liên quan đến trách nhiệm của mình thì việc cải tổ đồng bộ công tác quản

Trang 21

lý hoạt động dạy học môn ngoại ngữ, tiếng Anh, đặc biệt là đối với bậc trung cấp nghề là khả thi

Bên cạnh đó, người nghiên cứu nhận thấy việc dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là dạy học tiếng Anh đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong bối cảnh hiện nay khi Việt Nam đang hòa nhập vào khu vực và thế giới Trong quá trình hội nhập này, một trong những nhu cầu cấp thiết là phải giỏi ngoại ngữ Chính vì vậy mà việc tăng cường năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh là một trọng tâm lớn trong đào tạo

ở các trường trung cấp nghề

Tác giả Mai Quốc Liên (2004) cũng có ý kiến: “Cần cấp bách có một chiến lược

ngoại ngữ để phủ khắp tiếng Anh trong các trường học toàn quốc”

Kỷ yếu hội thảo khoa học do trường Đại học Sư phạm Tp.HCM tổ chức vào tháng 11/2005, có nhiều bài tham luận nêu lên thực trạng giảng dạy ngoại ngữ

không chuyên, những thuận lợi cũng như những khó khăn từ việc giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh Một số bài tham luận như:

“Một số ý kiến về việc dạy học tiếng Anh như là một ngoại ngữ không chuyên”,

Lý Thị Mỹ Hạnh, trường Đại học Sư phạm Tp.HCM

“Dạy và học ngoại ngữ-Vấn đề cần quan tâm”, Nguyễn Thị Kim Anh, trường Đại học Sư phạm Tp.HCM

“Một số nhận xét về việc dạy học ngoại ngữ ở các trường không chuyên ngữ”,

Vũ Thành Công (2005), học viên báo chí và tuyên truyền

Các nghiên cứu này chỉ ra rằng: quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh thực

sự là vấn đề quan trọng đã được quan tâm nghiên cứu và cần tiếp tục nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm công cụ

Trang 22

Có nhiều khái niệm về quản lý:

Theo từ điển tiếng Việt phổ thông (2006), thuật ngữ “quản lý” được hiểu

như: [28, tr 730]

-“Trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định”.- Ví dụ: Quản lý vật tư

-“Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”.- Ví dụ: Quản lý lao động-người quản lý

Dưới góc độ khoa học, khái niệm “quản lý” có nhiều cách tiếp cận khác nhau

Với ý nghĩa thông thường, phổ biến theo từ điển tiếng Việt thì quản lý có thể hiểu là

ho ạt động tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý tới những đối tượng quản lý để điều chỉnh chúng vận động và phát triển theo những mục tiêu nhật định đã đề ra.[29]

Với cách hiểu trên, quản lý bao gồm các yếu tố sau:

- Chủ thể quản lý: là tác nhân tạo ra các tác động quản lý Chủ thể có thể là

cá nhân hoặc tổ chức Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các công

cụ, hình thức và phương pháp thích hợp, cần thiết và dựa trên cơ sở những nguyên tắc nhất định

- Đối tượng quản lý (khách thể quản lý): Tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý

- Mục tiêu quản lý: là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất định do chủ thể quản lý đề ra Đây là căn cứ để chủ thể quản lý thực hiện các tác động quản

lý cũng như lựa chọn các hình thức, phương pháp thích hợp

Theo F.W Taylor (1911) cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều muốn

người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất

và rẻ nhất Nhưng theo H Koontz (1993) thì khẳng định: Quản lý là một động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc,

v ật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Quản lý là một trong những loại hình lao

động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lí đúng tức là con

Trang 23

người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa

nhận và chịu một sự quản lý nào đó K.Mac và Ănghen (1993) đã viết: “Tất cả mọi

hoạt động lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần tới một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động của các cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm cần tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [21, tr.480]

Ngày nay thuật ngữ “quản lý” đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất

Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý để tạo ra một sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống, nhằm đạt một mục đích nhất định (Tập thể tác giả Học viện Chính trị Quốc gia, 1976)

Định nghĩa thuộc trường phái tâm lý học: Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, mà chủ yếu là vào những con người, nhằm thành đạt các mục tiêu kinh tế-xã hội xác định (Aunapu, 1983)

Quản lý là biết xét đoán và ra các quyết định có cơ sở nhờ thu được thông tin nhanh chóng, đầy đủ, rõ ràng và nhiều mặt Các hoạt động quản lý phải ngày càng

có cơ sở khoa học Quản lý không phải hoàn toàn là một khoa học Nó cần được bổ sung bằng sự hiểu biết có tính chất kinh nghiệm Mặt khác, không thể coi quản lý là chủ nghĩa kinh nghiệm đơn thuần Mặt khoa học của quản lý phải có sự tham gia của toán học, luật học, kinh tế học, các khoa học về con người v.v… (P.Baranger, 1985)

Có người cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người cho quản lý là một hoạt động thiết yếu nhẳm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích

Trang 24

của nhóm Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con

người, cho đến nay nhiều người cho rằng: Quản lí chính là các hoạt động do một

hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lí với tư cách là

một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích

của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra [9, tr.12]

Trong định nghĩa trên cần lưu ý một số điểm sau:

- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định

- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh-phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc

- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người

- Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan

- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin

- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại

Nói chung, quản lý là một hoạt động trong đó chủ thể đề ra những mục tiêu cần phải đạt và những chủ trương, biện pháp kế hoạch phải thực hiện, lựa chọn nhân

sự, thời gian huy động và sử dụng vật lực và tài lực hiện có và sẽ có, tổ chức và điều hành bộ máy nhân lực để thực hiện những chủ trương, biện pháp và kế hoạch nói trên một cách đúng đắn, có chất lượng và hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu mà chủ thể đã đề ra

Bên cạnh đó, theo G.Kh.Pôpôp (1978) viết: “Chức năng quản lý đó là một

loại hoạt động quản lý đặc biệt, sản phẩm của quá trình phân công lao động và chuyên môn hóa trong quản lý, tiêu biểu bởi tính chất tương đối độc lập của những

bộ phận của quản lý” [22, tr.150]

Về số lượng các chức năng quản lý nói chung, những tác gia nghiên cứu về quản lý có ý kiến không giống nhau Có tác giả thì nói năm (Henry Fayol (1916),

Trang 25

Harold Koontz và Cyril O’Donnell (Đến thập niên 60 của thế kỷ XX)…), thậm chí

có tác giả nói bảy (Lyther Guilick và Lyndal Urwich (1923)…) Tuy nhiên, hầu hết tác giả (James Stoner và Stephen P.Robbins (Đến thập niên 80 của thế kỷ XX)…) đều đề cập tới 4 chức năng chủ yếu sau:

• Kế hoạch hóa ( hoạch định)

đích của việc học là để “khai trí tiến đức” như cố nhân đã dạy [25] Quan niệm học

đó sẽ tương ứng với khái niệm “ dạy là truyền thụ kiến thức mà nhân loại đã tích

lũy được” Ngoài ra còn rất nhiều các quan niệm khác về dạy học

Theo Nguyễn Ngọc Quang (2000) đã viết “học là quá trình tự giác, tích cực,

tự lực, chiếm lĩnh khái niệm khoa học (nội dung học) dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên.” Như vậy học là một hoạt động với đối tượng, trong đó học sinh là

chủ thể, khái niệm khoa học là đối tượng để chiếm lĩnh Cũng theo Nguyễn Ngọc Quang: “ Dạy là sự điều khiển tối ưu hóa quá trình người học chiếm lĩnh nội dung học, trong và bằng cách đó phát triển và hình thành nhân cách ( năng lực và phẩm chất)” [24] Nhân cách ở đây được hiểu là tri thức, kĩ năng và thái độ

Từ khái niệm dạy và học trên sẽ đưa tới khái niệm dạy học Dạy học là hai mặt của một quá trình luôn luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau, quyết định lẫn

Trang 26

nhau thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí

tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách “Là khái niệm chỉ hoạt động chung của người

dạy và người học, hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục

tổng thể” [17, tr.36], trong đó:

- Vai trò cùa nhà sư phạm là định hướng tổ chức, thực hiện việc truyền thụ tri thức Kĩ năng và kĩ xảo đến người học một cách hợp lí, khoa học-do đó luôn luôn có vai trò và tác động chủ đạo

- Người học ý thức, tổ chức quá trình tiếp thu một cách độc lập, sáng tạo các

hệ thống kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo, hình thành năng lực và thái độ đúng đắn, tạo

ra động lực cho việc học với tư cách là chủ thể sáng tạo, hình thành nhân cách của bản thân

Tóm lại, người nghiên cứu đồng ý nhất với định nghĩa dạy học của nhóm tác giả Nguyễn Văn Lê-Nguyễn Sinh Huy (2002) vì người nghiên cứu nhận thấy dạy học là một bộ phận của giáo dục (nghĩa rộng), là hoạt động tương tác, phối hợp thống nhất giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức và hành động, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức nói riêng và nhân cách nói chung cho người học…

trường-đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh nhận thức lại nền văn minh nhân loại, rèn luyện để hình thành kỹ năng thái độ

Hoạt động dạy học gồm hai mặt của quá trình đó là dạy và học luôn đi kèm

biện chứng với nhau Hoạt động dạy: “là hoạt động của giáo viên nhằm tạo ra, tổ

Trang 27

chức và hướng dẫn hoạt động học của học sinh, nhờ đó mà ảnh hưởng đến sự phát

triển nhân cách của người học” [11, tr.112] Hoạt động học: “ là một hoạt động

của học sinh nhằm chiếm lĩnh giá trị tri thức văn hóa của nhân loại, nhờ đó mà

hình thành và phát triển những năng lực và nhu cầu của mỗi người” [11, tr.113]

hay theo tác giả Nguyễn Văn Tuấn (2009) thì hoạt động học “ là một hoạt động

nh ận thức độc đáo của người học, thông qua đó người học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và

cải biến hiện thực khách quan” [27, tr.12]

Như vậy, hoạt động dạy học “là hệ thống những hành động phối hợp, tương

tác giữa giáo viên và học sinh, trong đó, dưới tác động chủ đạo của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học,kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học và những phẩm chất của nhân cách.” [15, tr 98]

Từ các khái niệm trên, chúng tôi có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của hoạt động dạy học như sau:

• Thể hiện vai trò chủ đạo của giáo viên

• Là một hoạt động có mục đích rõ ràng

• Có nội dung, chương trình kế hoạch cụ thể

• Diễn ra trong một môi trường nhất định (lớp học, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm)

• Sử dụng các phương tiện đa dạng (ngôn ngữ, thiết bị, tài liệu)

• Đa dạng về hoạt động: nhận thức, trí tuệ, vận động, thao tác,…

• Kết quả hoạt động dạy được đánh giá thông qua kết quả hoạt động học tập

• Là một hoạt động kép gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của người học Trong đó, Dạy (giáo viên) giữ vai trò chủ đạo, dạy hướng đến học, dạy thúc đẩy học và làm cho học thành công; Học ( người học) giữ vai trò chủ động, tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo

Trang 28

• Hai hoạt động Dạy và Học tồn tại trong sự thống nhất và tương tác lẫn nhau

• Hai hoạt động Dạy và Học cùng hướng đến thức hiện mục tiêu và nhiệm

vụ dạy học

Như vậy, theo quan niệm của tác giả Trần Thị Hương (2009) thì nếu tiếp cận dạy học như là một quá trình, không chỉ nói đến thời gian, không gian hoạt động dạy học diễn ra, mà chủ yếu muốn nói đến logic của hoạt động dạy học gồm một chuỗi những hành động của giáo viên và học sinh phối hợp, thống nhất với nhau, được sắp xếp và thay đổi theo một trình tự phù hợp với logic khoa học và nhận thức của học sinh nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học Nếu tiếp cận dạy học như

là một hoạt động là tiếp cận dạy học dưới góc độ hoạt động tương tác, phối hợp thống nhất của giáo viên và học sinh Và riêng theo người nghiên cứu, người nghiên cứu đồng ý với tác giả Trần Thị Hương với cách tiếp cận như thế là hợp lí hơn cả

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là điều khiển quá trình dạy học, cho quá trình đó vận hành có khoa học, có tổ chức theo những quy luật khách quan và được sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu dạy học

Để quản lý hoạt động dạy học trường trung cấp nghề hiệu quả, nhà quản lý phải dựa trên cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn để điều hành hoạt động:

Cơ sở pháp lý hiện nay đó là Luật giáo dục, Điều lệ trường Trung cấp nghề, các chương trình, kế hoạch dạy học…

Cơ sở thực tiễn là tình hình phát triển giáo dục của thế giới, của đất nước,

của địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển của quá trình dạy học trong nhà trường; thực tiễn phát triển về qui mô, chất lượng, cơ sở vật chất của nhà trường cũng như tình hình đội ngũ cán bộ-giáo viên-nhân viên hiện có,…

Trên cơ sở pháp lý và thực tiễn đó, nhà quản lý cần thực hiện được những nội dung quản lý sau đây trong quản lý hoạt động dạy học:

• Xây dựng kế hoạch năm học

• Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động trong nhà trường

Trang 29

• Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học

• Chỉ đạo xây dựng nền nếp dạy học

• Chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho GV

• Sự kết hợp giữa GVBM, giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức Đoàn thể, Hội Cha-Mẹ học sinh góp phần phối hợp hướng dẫn hoạt động học của HS

• Chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học

• Chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học

Tóm lại, quản lý hoạt động dạy học là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động học của HS và môi trường dạy học, đảm bảo cho các hoạt động đó được thực hiện một cách nghiêm túc, tự giác, có chất lượng và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đạt được mục tiêu đề ra của nhà trường

1.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề

1.3.1 Quản lý mục tiêu dạy học môn tiếng Anh

Quản lý mục tiêu dạy học môn tiếng Anh nhằm đảm bảo mục tiêu dạy học được xây dựng hợp lý và được thực hiện trọn vẹn Mục tiêu dạy học môn tiếng Anh phải phản ánh một cách cô đọng, đầy đủ, thực tiễn và khả thi Quản lý mục tiêu dạy học phải được thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh kịp thời CBQL phải xây dựng kế hoạch định kỳ nhằm so sánh, đối chiếu mục tiêu với kết quả đạt được để đánh giá một cách toàn diện hoạt động đào tạo, tìm ra mặt mạnh, mặt yếu, có biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh

Quản lý mục tiêu dạy học môn tiếng Anh ở các trường TCN nhằm hình thành và phát triển các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết giúp cho người học nghề trình

độ trung cấp phát triển năng lực sử dụng tiếng Anh, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thị trường lao động trong quá trình hội nhập quốc tế

CBQL thực hiện quản lý mục tiêu dạy học phải đảm bảo người học sau khi học môn học tiếng Anh phải đạt được các kỹ năng chủ yếu sau:

Trang 30

- Khả năng nói và diễn đạt để người khác hiểu được trong giao tiếp thông thường và trong môi trường làm việc

- Khả năng nghe và hiểu thông tin người khác diễn đạt trong giao tiếp thông thường và trong môi trường làm việc

- Khả năng đọc và hiểu thông tin trong giao tiếp thông thường và trong môi trường làm việc

- Khả năng viết và diễn đạt để người khác hiểu trong giao tiếp thông thường

và trong môi trường làm việc

Các khả năng chủ yếu nói trên tương ứng với từng cấp độ sử dụng tiếng Anh dựa trên thang điểm của kỳ thi tiếng Anh dùng trong giao tiếp ( Test of English for International Communication-TOEIC ) được quy định chi tiết trong nội dung chương trình

1.3.2 Quản lý nội dung, chương trình môn tiếng Anh

Nội dung dạy học môn tiếng Anh ở các trường TCN quy định hệ thống những tri thức cơ bản, cở sở và chuyên ngành; quy định hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng gắn liền với nghề nghiệp tương lai của HS Trong quá trình đào tạo ở các trường TCN, nội dung dạy học tạo nên nội dung cơ bản cho hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập, nghiên cứu của HS Nó tạo nên nội dung cơ bản cho quá trình đào tạo ở các trường TCN Nội dung dạy học bị chi phối bởi mục tiêu

và nhiệm vụ dạy học đồng thời quy định việc lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học

Quản lý nội dung, chương trình môn tiếng Anh đòi hỏi các CBQL ở các trường TCN phải tổ chức xây dựng chương trình dạy học cho các ngành và chuyên ngành của trường mình trên cơ sở nội dung dạy học và chương trình khung do Bộ LĐTBXH ban hành Chương trình dạy học phản ánh mục tiêu dạy học cụ thể của nhà trường, đồng thời hướng đến đáp ứng các nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của xã hội Chương trình dạy học phải đảm bảo tính mềm dẻo, được cập nhật thường xuyên

Quản lý chương trình môn tiếng Anh hướng đến mục tiêu đảm bảo chương trình được thiết kế và thực hiện trọn vẹn với chất lượng và hiệu quả cao nhất trong

Trang 31

điều kiện cụ thể của từng trường Khi xây dựng chương trình môn tiếng Anh phải có

sự tham gia của các GVBM, CBQL, đại diện của các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định Chương trình dạy học phải có mục tiêu

rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu

về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của đào tạo trình độ TCN và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực cho xã hội Chương trình dạy học môn tiếng Anh phải được định

kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ phía các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho địa phương hoặc cả nước

Quản lý nội dung, chương trình môn tiếng Anh bao gồm QL kế hoạch giảng dạy, chương trình giảng dạy và nội dung giáo trình giảng dạy môn tiếng Anh

Quản lý kế hoạch giảng dạy môn tiếng Anh: Căn cứ vào tính đa dạng của

đối tượng HS trong diện tuyển sinh mà thời lượng dành cho môn tiếng Anh ở TCN thay đổi từ 90 tiết ( 6đvht) đến 210 tiết ( 14 đvht ) Số tiết tiếng Anh được phân bổ trong năm thứ nhất ( tức 2 học kỳ đầu) của hệ TCN Trung bình HS học từ 3 tiết / 1 tuần đến 6 tiết / 1 tuần.[5]

Quản lý chương trình giảng dạy môn tiếng Anh: Chương trình tiếng Anh

cho HS TCN gồm:

 Tiếng Anh tổng quát cho HS TCN nhằm giúp cho họ nắm vững thêm kiến thức ngôn ngữ để thực hiện được các chức năng giao tiếp bằng tiếng Anh

 Tiếng Anh chuyên ngành cung cấp cho HS TCN những kiến thức đại cương,

cơ bản nhất về chuyên ngành mà họ đang quan tâm, bao gồm các thuật ngữ khoa học bằng tiếng Anh, các dạng cấu trúc câu thường dùng.[5]

Quản lý nội dung giáo trình giảng dạy môn tiếng Anh ở trường TCN:

Theo đó, giáo trình được dạy cho hệ TCN có 2 loại: giáo trình tiếng Anh tổng quát

và giáo trình tiếng Anh chuyên ngành [5] Bên cạnh giáo trình, còn có các loại tài liệu học tập khác như : sách, báo, tạp chí, sách tra cứu, từ điển, băng, đĩa, mạng Internet, v.v…

Trang 32

Chúng tôi nhận thấy chương trình giảng dạy qui định phương pháp, hình thức giảng dạy và thời gian qui định cho việc giảng dạy Do đó, để đảm bảo hiệu quả QL nội dung, chương trình môn tiếng Anh, các CBQL phải:

 Nắm vững nội dung chương trình giảng dạy

 Cập nhật những nội dung sửa đổi và cải cách theo chỉ thị, hướng dẫn của Bộ LĐTBXH, Bộ GD-ĐT

 Cụ thể hóa thời lượng phân phối chương trình trên thời khóa biểu của đơn vị mình

 Phân công, phân nhiệm và lên kế hoạch triển khai thực hiện chương trình

 Trực tiếp hoặc ủy nhiệm cho PHT hoặc TTCM đôn đốc, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc lên kế hoạch và thực hiện chương trình ở từng GV

1.3.3 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn tiếng Anh

CSVC phục vụ dạy và học là các công cụ mà GV và HS sử dụng trong quá trình dạy và học môn tiếng Anh, đó là các thiết bị dạy học và giáo dục: phòng dạy học, phòng nghe nhìn, bàn ghế, các phương tiện kỹ thuật,… Tất cả những trang thiết

bị này góp phần lớn đối với quá trình nhận thức của người học, đối với việc rèn kỹ năng thực hành, làm tăng năng suất lao động của người dạy và người học, làm thay đổi phong cách tư duy và hành động Do vậy việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và giáo dục là việc làm thường xuyên, cần thiết của người CBQL giáo dục

Để quản lý CSVC phục vụ dạy và học môn tiếng Anh, các CBQL cần phải:

- Có kế hoạch xây dựng thêm phòng học và áp dụng quy trình quản lý phòng

học, trang thiết bị phù hợp “Nhà trường phải có trang thiết bị phục vụ cho việc

giảng dạy tiếng Anh như âm li, cassette, máy đèn chiếu, băng hình, và các giáo cụ

trực quan như vật thật, tranh ảnh hình cắt từ tạp chí, bưu thiếp, các tấm bìa hình, bản đồ, bảng biểu, phiếu khai…” [7, tr.143]

- Yêu cầu các GV sử dụng hệ thống CSVC trường học vào quá trình dạy học

và giáo dục

Trang 33

- Phát động thi đua sử dụng hệ thống CSVC trường học, kết hợp với các phương pháp dạy học tiên tiến hiện đại, tổ chức thi làm đồ dùng dạy học và có khen thưởng cho người đạt giải cao

- Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ thuật sử dụng hệ thống CSVC trường học cho GV qua nhiều hình thức

- Xây dựng những quy trình sử dụng hệ thống CSVC trường học và yêu cầu mọi người phải thực hiện

- Cần đưa ra quy chế sử dụng hệ thống CSVC trường học và cần phải xử phạt những ai không theo đúng quy định

- Trực tiếp kiểm tra hệ thống CSVC trường học thường xuyên và giám sát việc kiểm kê tài sản định kì CBQL phải chỉ đạo bộ phận có trách nhiệm thường xuyên nắm vững tình hình số lượng tình trạng cơ sở vật chất, thiết bị mà nhà trường

có Trường phải có mục lục tài sản từng khoản cụ thể và mục lục này phải được ghi đầy đủ, kịp thời và thường xuyên cập nhật mỗi khi có sự thêm bớt Hệ thống CSVC trường học cần phải được thường xuyên đổi mới và hoàn thiện trong điều kiện phát triển kinh tế-xã hội, khoa học-công nghệ, cần phải có ý thức sử dụng tích cực hệ thống CSVC trường học vào quá trình giáo dục HS

- Hằng năm, CBQL cần tiến hành kịp thời những yêu cầu bổ sung, sửa chữa thay thế những thiết bị, CSVC cần thiết Trong đó định rõ những thứ xin mua sắm,

bổ sung, dự trù xin ngân sách, hoặc dựa vào nhân dân, hội cha mẹ học sinh cùng đóng góp[19]

1.3.4 Quản lý PPDH môn tiếng Anh

Người nghiên cứu thiết nghĩ PPDH là một trong những yếu tố quan trọng nhất của hoạt động dạy học Sự lựa chọn PPDH bắt đầu từ việc xác định ưu/nhược điểm, yêu cầu của mỗi phương pháp Vấn đề là cần hướng tới việc lựa chọn phương pháp phù hợp cho dạy học đạt hiệu quả cao nhất

PPDH môn tiếng Anh với tư cách tổ hợp các cách thức hoạt động, tương tác giữa thầy và trò trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học, có chức năng xác định những phương thức hoạt động dạy và học theo nội dung nhất định

Trang 34

nhằm thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ dạy học GV cần phải đổi mới PPDH GV

có nhiệm vụ bồi dưỡng cho HS phương pháp và kỹ năng tự học ngay trên lớp, tạo điều kiện cho HS bộc lộ khả năng diễn đạt, phân tích, tổng hợp, khái quát, trừu tượng hóa vấn đề, bồi dưỡng cho HS phương pháp đọc sách, truy cập tài liệu, tóm tắt, hệ thống hóa tài liệu thông qua việc lựa chọn và sử dụng hợp lý các PPDH

Quản lý PPDH môn tiếng Anh hướng đến đảm bảo các PPDH được GV lựa chọn phải góp phần hình thành động cơ nhận thức, các phương pháp nhận thức, bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức, nâng cao tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS, phát huy năng lực vận dụng lý thuyết vào thực tiễn

Có nhiều PPDH môn tiếng Anh, chúng tôi xin được dẫn một số phương pháp hiện đang được sử dụng phổ biến ở Việt Nam

Phương pháp ngữ pháp-dịch: Mục đích cơ bản giúp người học nhanh

chóng tiếp xúc có hiệu quả với các văn bản và là tiêu chí cơ bản đánh giá chất lượng, hiệu quả của việc dạy học Các kỹ năng nghe, nói bằng ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày là yêu cầu thứ yếu và là hệ quả tự nhiên của quá trình đọc-dịch hiểu văn bản

Nội dung của phương pháp ngữ pháp-dịch chủ yếu là giới thiệu một cách có

hệ thống toàn bộ ngữ pháp của tiếng nước ngoài gắn liền với việc đưa vào những thí

dụ minh họa cho các hiện tượng ngữ pháp mới, giới thiệu theo từng giờ học và thường kết thúc bằng những bài tập đọc phục vụ cho yêu cầu rèn luyện nhằm nắm vững các kiến thức ngôn ngữ cần thiết Phương pháp này tỏ ra khá có hiệu quả đối với những người lớn tuổi học ngoại ngữ cốt đạt được mục đích đọc hiểu nắm bắt thông tin qua sách báo nước ngoài

Phương pháp nghe – nói: Mục đích cơ bản giúp người học nhanh chóng

phát âm đúng từng từ, người học đạt được lối diễn đạt tự nhiên ( khác với cách dịch từng từ đơn lẻ để ghép thành câu), nói có trọng âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm…

Để nói được như vậy, nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là:

- Đảm bảo tính giao tiếp

Trang 35

- Đảm bảo khẩu ngữ đi trước một bước

- Đảm bảo mô hình hóa ngữ liệu dạy-học

- Đảm bảo hình thành hệ thống các kỹ xảo ngôn ngữ ( nghe, nói, đọc, viết)

- Có tính đến đặc điểm của tiếng mẹ đẻ

- Đảm bảo phương tiện kỹ thuật nghe-nói [10, tr.189]

Tình huống giao tiếp sinh động luôn luôn thiên biến vạn hóa đối với người nghe, người nói phải tích cực, chủ động, sáng tạo mới đạt được mục đích, yêu cầu trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ

Phương pháp giao tiếp: là cách ta trao đổi tin tức và thông điệp cho nhau

Đó là nội dung và cách thức mà ta nói, thông qua từ ngữ, âm sắc, giọng điệu, tiếng hát, điệu bộ, hiệu lệnh, tư thế, phục trang, sự biểu lộ cảm xúc, lắng nghe, hành động, khiêu vũ, và thậm chí cả…bằng cách im lặng Phương pháp này cho người ta

cơ hội để biểu lộ niềm hy vọng, ước mơ, những vấn đề, quan niệm, ý kiến, và cảm xúc, phương pháp giao tiếp nhấn mạnh vào 5 điểm sau: [13, tr 9-11]

- Mọi bài rèn luyện phải mang tính giao tiếp, đặt biệt phải có khoảng trống thông tin

- Ngôn ngữ và văn hóa phải được quan tâm như nhau

- Tính thích hợp của sự lựa chọn

- Mắc lỗi trong giao tiếp là lẽ tự nhiên

- Mục tiêu cuối cùng của việc học ngoại ngữ là năng lực giao tiếp ( trước hết

là giao tiếp bằng lời)

Bên cạnh đó, “PPDH tiếng Anh chuyên ngành rất đa dạng và cơ bản cũng

như PPDH tiếng Anh tổng quát, cho dù nội dung của việc học tiếng Anh chuyên ngành có thay đổi so với việc học tiếng Anh tổng quát Cái gốc của việc dạy tiếng Anh chuyên n gành vẫn là năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh trong lĩnh vực chuyên

môn” [8, tr.112] Vì thế PPDH tiếng Anh phải giúp cho HS có những kỹ năng giao tiếp thành thạo bên ngoài lớp học đồng thời tạo điều kiện cho HS tiếp tục học tiếng Anh suốt đời

Trang 36

Theo điều 5.2, Luật giáo dục : “ PPDH phải phát huy tính tích cực, tự giác,

chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” (Luật Giáo dục số

38/2005/QH11, 2005, tr.2)

Làm thế nào để HS có thể tự mình tìm ra cách tốt nhất để lĩnh hội tri thức và

vận dụng nó trong đời sống Disterwerg đã viết rất hay về điều này: “Người thầy

giáo tồi truyền đạt chân lí; người thầy giáo giỏi dạy cách tìm ra chân lí” [20, tr.29]

Chúng tôi nhận thấy QL việc đổi mới PPDH đòi hỏi người QL phải:

- Nắm bắt và phổ biến kịp thời đến GV những thông tư, chỉ thị của các cấp

QL Nhà nước về việc đổi mới PPDH hoặc cử người đi tập huấn các chương trình bồi dưỡng PPDH môn tiếng Anh

- Tổ chức những chuyên đề về đổi mới PPDH môn tiếng Anh để GV có thể ngồi lại trao đổi, rút kinh nghiệm, học hỏi những cái hay, cái mới và thực hiện một cách thường xuyên có hiệu quả, tránh phô trương hình thức

- Coi việc đổi mới PPDH như là một trong những tiêu chí đánh giá tiết dạy

và có biện pháp kiểm tra, góp ý, giúp đỡ cho GV

- Đổi mới các phương tiện, thiết bị, kỹ thuật hỗ trợ dạy học

- Chọn lọc chuyên đề đổi mới PPDH phù hợp với tình hình thực tế của trường về đội ngũ GV, về CSVC cũng như các phương tiện phục vụ cho hoạt động

dạy học

1.3.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh

Những nghiên cứu về lý luận dạy học đã chỉ ra rằng: muốn nâng cao chất lượng dạy học thì cần thiết phải quan tâm đến hoạt động học tập của người học, phải thông qua việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học Do đó, một trong những cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện chương trình dạy học môn tiếng Anh chính là việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập người học Trong phạm vi quản

lý hoạt động dạy học, CBQL quản lý hoạt động học của người học thông qua phản ánh của đội ngũ người dạy về kết quả học tập rèn luyện của người học và đồng thời cũng cần thông qua quá trình quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Trang 37

Kiểm tra, đánh giá là một yếu tố cấu trúc của hoạt động dạy học Kết quả kiểm tra, đánh giá giúp GV và nhà trường xác định lại và cải tiến các mục tiêu dạy học, việc giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS Vì vậy, việc kiểm tra đánh giá ngoài chức năng là công cụ để kiểm định chất lượng đào tạo, giúp phân loại HS còn là động lực để thúc đẩy GV dạy tốt hơn và HS học tốt hơn

Để kiểm tra, đánh giá có thể hoàn thành tốt các vai trò và chức năng của mình, CBQL cần phải:

- Xây dựng hệ thống công cụ và quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS cũng như kết quả hoạt động đào tạo của nhà trường một cách toàn diện, chính xác và khách quan

- Quản lý kế hoạch kiểm tra của GV CBQL có kế hoạch kiểm tra thường kỳ

và đột xuất việc thực hiện kế hoạch kiểm tra của GV và có biện pháp xử lý với các trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn trong kiểm tra, đánh giá

- Quản lý bài kiểm tra một tiết bằng đề chung và có thể tổ chức chấm bài chung, xây dựng ngân hàng đề thi, tổ chức để GV tham gia ra đề thi

- Quản lý điểm bằng các phần mềm với sự hỗ trợ của máy tính

- Phân công hợp lý bộ phận giáo vụ nhà trường để cập nhật điểm số hằng ngày

- Yêu cầu GV khi trả bài kiểm tra phải công bố đáp án và thang điểm để HS

tự chấm lại bài kiểm tra của mình, đảm bảo sự công bằng và đúng quy chế, thực hiện việc chấm trả bài đúng thời hạn CBQL cần thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá xếp loại học kỳ và năm học cho HS và phụ huynh

- Có lịch kiểm tra hàng tháng và học kỳ nhằm điều phối và điều hòa số bài kiểm tra trong từng thời điểm, tránh sự căng thẳng, áp lực của kiểm tra đối với HS

- Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm đúng qui định của Bộ theo số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 1/8/2007 một cách toàn diện, công bằng, khách quan và công khai, tránh tình trạng để GV lợi dụng điểm bài kiểm tra mà đe dọa HS, nảy sinh tệ nạn tiêu cực trong kiểm tra đánh giá HS Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh của HS được tiến hành một cách khách quan có ý nghĩa thiết

Trang 38

thực sẽ thúc đẩy, khích lệ HS học tập tốt hơn Đồng thời, việc kiểm tra, đánh giá còn góp phần điều chỉnh nội dung, chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy của thầy, phương pháp học tập của trò nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn tiếng Anh

1.3.6 Quản lý trình độ đội ngũ GV tiếng Anh

Cùng với sự phát triển của lý luận dạy học và giáo dục, quan niệm về vai trò, chức năng của người thầy giáo cũng thay đổi Tuy nhiên, dù khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin có tiến bộ, hiện đại thế nào cũng không thể xóa bỏ, phủ nhận vị thế quan trọng của người thầy trong sự nghiệp GD-ĐT con người Cái gốc để tạo nên động lực lao động sư phạm cao ở người thầy trước hết vẫn là cái tâm, là lòng

nhân ái, đối với con người, đối với trẻ em J.KOMEN XKI đã từng nói: “Nếu anh

không làm được như một người cha thì anh cũng không thể làm được như một người thầy” [19]

Để quản lý trình độ đội ngũ GV, các CBQL cần quan tâm đến 4 nhân tố sau:

- Yếu tố phẩm chất: Người thầy giáo phải có phẩm chất chính trị tốt: yêu

nước, yêu chế độ xã hội mà Đảng và nhân dân đã chọn GV cũng cần có lý tưởng nghề nghiệp, yêu nghề, yêu người, mến trẻ Do đó họ phải tu dưỡng thường xuyên

để tạo ra hàng loạt những phẩm chất tâm lý khác như: sự tận tâm, lòng thành tín, mẫu mực, khoan dung, liêm khiết, công bằng, tinh thần trách nhiệm, kiên trì, nhẫn nại, lạc quan GV không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học; giữ gìn phẩm chất,

uy tín, danh dự của nhà giáo GV cần tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền lợi chính đáng của người học [19]

- Yếu tố tri thức và kỹ năng: Về mặt tri thức khoa học người thầy cần có

những hiểu biết cơ bản về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, theo sát những biến đổi hàng ngày diễn ra trong nước và thế giới Càng phải có những kiến thức cần thiết về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn

Người thầy giáo cần phải có tri thức về công cụ và kỹ năng sư phạm ngày một sâu sắc và thành thạo Tri thức công cụ bao gồm những vấn đề về phương pháp

Trang 39

luận và phương pháp nghiên cứu, nhất là phải thấu hiểu về khoa học giáo dục Hệ thống các kỹ năng sư phạm bao gồm các kỹ năng nền tảng ( thiết kế, tổ chức, giao tiếp…) và các kỹ năng chuyên biệt ( giáo dục, nghiên cứu KHGD, hoạt động xã hội) Bằng cấp, chứng chỉ, học vị, học hàm là dấu hiệu trình độ, năng lực của người thầy và điều quan trọng GV giảng dạy môn tiếng Anh ở các trường TCN được yêu cầu ít nhất phải có bằng cử nhân ngoại ngữ môn tiếng Anh hoặc bằng cấp tương đương tính theo kinh nghiệm dạy học trước đó, có thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (nếu cần) Một yêu cầu không bắt buộc khác là GV nên có chứng chỉ Giảng dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ (TEFL-Teaching English as a Foreign Language)

- Yếu tố thể chất: Tuy không mang tính quyết định, song nhân tố thể chất

góp phần tích cực trong công tác giảng dạy và GD tạo nên sự thành đạt và uy tín của người thầy

- Yếu tố xã hội: Ngạch bậc, địa vị trong GD và trong xã hội cũng là dấu hiệu

của năng lực và sự tín nhiệm của xã hội đối với người thầy [19]

Bốn nhân tố đó là điều kiện cần để người thầy giáo làm tròn nhiệm vụ Người thầy giáo phải coi đó là mục đích lâu dài, suốt đời phấn đấu, rèn luyện để ngày một tốt hơn

1.3.7 Quản lý về tổ chức giảng dạy tiếng Anh

Trong hoạt động dạy học, người GV là chủ thể, giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học GV bằng hoạt động dạy của mình tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động học tập của HS, đảm bảo cho HS thực hiện đầy đủ và có chất lượng cao những yêu cầu đã được quy định phù hợp với mục tiêu dạy học môn tiếng Anh ở mỗi nhà trường

Những vấn đề then chốt nhất trong việc quản lý về tổ chức giảng dạy môn tiếng Anh trong trường TCN là:

- Lập kế hoạch phân bố quỹ thời gian

- Phân bố nội dung

- Chỉ đạo việc tổ chức các hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ như: soạn giáo

án lên lớp, dự giờ Để quản lý việc soạn kế hoạch bài học của GV, người QL phải

Trang 40

lưu ý hướng dẫn người dạy định hướng việc sử dụng sách giáo viên như một tài liệu tham khảo và cung cấp những thiết bị cần thiết để người dạy có đầy đủ cơ sở, phương tiện cho việc soạn bài Để làm được điều đó, người QL cần tập trung vào một số công việc sau: yêu cầu tổ chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung chương trình

mà mình đảm nhiệm (trao đổi, bàn bạc để đi đến thống nhất về mục tiêu bài dạy, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức của từng tiết học); hướng dẫn việc sử dụng sách giáo trình, sách giáo viên, sách tham khảo và các trang thiết bị hiện có; thường xuyên nắm được thông tin về việc thực hiện chương trình, cũng như nội dung bài học có phát huy tính tích cực, chủ động của người học hay không; thông qua việc dự giờ trên lớp để đánh giá việc chuẩn bị bài của người dạy.[19]

- Sắp xếp đội ngũ GV đúng chuyên môn, sở trường, năng lực Nghệ thuật và bản lĩnh nhà QL thể hiện rõ nét khi thực hiện nhiệm vụ phân công giảng dạy cho người dạy Khi phân công giảng dạy, nhà QL cần theo các bước sau đây: nghiên cứu nắm bắt điểm mạnh, điểm yếu của từng người dạy; phối hợp với các lực lượng

có liên quan để dự kiến phân công; khi cần thiết có thể đưa ra tổ chuyên môn để tham khảo ý kiến; ra quyết định phân công và cũng có thể điều chỉnh sau một thời gian nhất định

- Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động giảng dạy [19]

Việc kiểm tra, thanh tra hoạt động giảng dạy của GV phải được diễn ra thường xuyên và có tiêu chí rõ ràng nhằm đánh giá thực trạng tình hình giảng dạy của tổ bộ môn Trên cơ sở đó, CBQL phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt còn tồn tại, có tác dụng chuẩn bị tích cực cho GV ở năm học sau Do đó để quản lý giờ lên lớp của người dạy được tốt, người QL cần:

- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ lên lớp Tuy nhiên phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo đối với hình thức giáo dục và học tập môn tiếng Anh sao cho kích thích được tính tự giác và nhu cầu lĩnh hội vốn kiến thức, vốn hiểu biết, lòng say mê tìm tòi của người học

- Cần phổ biến nội dung cơ bản của tiêu chuẩn giờ lên lớp để mỗi người dạy đều nắm được Đó là: đảm bảo cho người học nắm được kiến thức cơ bản nhất của

Ngày đăng: 02/12/2015, 07:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chiến lược phát triển giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
7. Nguyễn Hạnh Dung (2005), Phương pháp dạy tiếng Anh trong trường phổ thông , nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy tiếng Anh trong trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Hạnh Dung
Nhà XB: nxb GD
Năm: 2005
8. Lê Thúy Hằng (1999), “Tiếng Anh chuyên ngành-một nhu cầu cấp bách”, Kỷ yếu hội thảo “Chương trình dạy ngoại ngữ cho sinh viên ở các khoa không chuyên ngữ”. Trường Đại học Sư phạm-Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Anh chuyên ngành-một nhu cầu cấp bách”, Kỷ yếu hội thảo “Chương trình dạy ngoại ngữ cho sinh viên ở các khoa không chuyên ngữ
Tác giả: Lê Thúy Hằng
Năm: 1999
9. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lí giáo dục, nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: nxb Đại học sư phạm
Năm: 2006
10. Bùi Hiền (1999), Phương pháp hiện đại dạy-học ngoại ngữ, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp hiện đại dạy-học ngoại ngữ
Tác giả: Bùi Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
11. Đặng Vũ Hoạt (2004), Lý luận dạy học đại học, nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2004
12. Hà Danh Hùng (2008), Thực trạng quản lý việc giảng dạy tiếng Anh ở các khoa không chuyên ngữ tại trường Đại học Tiền Giang, Luận văn Thạc sỉ Giáo dục học trường Đại học Sư phạm Tp-HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý việc giảng dạy tiếng Anh ở các khoa không chuyên ngữ tại trường Đại học Tiền Giang
Tác giả: Hà Danh Hùng
Năm: 2008
13. Nguyễn Quốc Hùng (1997), “Phương pháp học tiếng Anh”, Tạp chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp (số 12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp học tiếng Anh
Tác giả: Nguyễn Quốc Hùng
Năm: 1997
15. Trần Thị Hương (2009), Giáo dục học đại cương , nxb Đại học Sư phạm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Trần Thị Hương
Nhà XB: nxb Đại học Sư phạm Tp.HCM
Năm: 2009
16. Đặng Bá Lâm (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục, Lý luận và thực tiễn , Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục, Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lâm
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
17. Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Sinh Huy (2002), Giáo dục học đại cương , nxb GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Sinh Huy
Nhà XB: nxb GD Hà Nội
Năm: 2002
18. Mai Quốc Liên (2004), Những kiến nghị về giải pháp cấp bách để đổi mới Giáo dục Việt Nam và Hội nhập Quốc tế, Tham luận tại Hội nghị Giáo dục Đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kiến nghị về giải pháp cấp bách để đổi mới Giáo dục Việt Nam và Hội nhập Quốc tế
Tác giả: Mai Quốc Liên
Năm: 2004
19. Hồ Văn Liên (2011), Quản lý hoạt động sư phạm, nxb Đại học Sư phạm TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động sư phạm
Tác giả: Hồ Văn Liên
Nhà XB: nxb Đại học Sư phạm TpHCM
Năm: 2011
20. Phan Trọng Luận (1995), “Khái niệm học sinh là trung tâm”, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm học sinh là trung tâm
Tác giả: Phan Trọng Luận
Năm: 1995
21. K.Mac, Ănghen (1993), C.Mác và Ănghen toàn tập, nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, t.23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C.Mác và Ănghen toàn tập
Tác giả: K.Mac, Ănghen
Nhà XB: nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1993
22. G.Kh.Pôpôp (1978), Những vấn đề lý luận của quản lý, nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận của quản lý
Tác giả: G.Kh.Pôpôp
Nhà XB: nxb Khoa học xã hội
Năm: 1978
23. Ngô Đình Qua (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học,nxb Đại học Sư phạm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Ngô Đình Qua
Nhà XB: nxb Đại học Sư phạm Tp.HCM
Năm: 2011
24. Nguyễn Ngọc Quang (1998), N.N.Quang. Nhà SP, Người góp phần đổi mới lý luận dạy học,nxb ĐHQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: N.N.Quang. Nhà SP, Người góp phần đổi mới lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: nxb ĐHQG
Năm: 1998
25. Nguyễn Ngọc Quang (2000), Bản chất quá trình dạy học, sách GD học đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 2000
27. Nguyễn Văn Tuấn (2009), Tài liệu bài giảng Lí luận dạy học, nxb Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bài giảng Lí luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: nxb Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp.HCM
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Đội ngũ GV giảng dạy tiếng Anh tại 4 trường - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
Bảng 2.2 Đội ngũ GV giảng dạy tiếng Anh tại 4 trường (Trang 47)
Bảng 2.13  : Ý kiến của HS về việc GV sử dụng các phương tiện dạy học, - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
Bảng 2.13 : Ý kiến của HS về việc GV sử dụng các phương tiện dạy học, (Trang 60)
Bảng 2.21: Ý kiến của CBQL&GV về việc có chính sách bồi dưỡng, khen thưởng - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
Bảng 2.21 Ý kiến của CBQL&GV về việc có chính sách bồi dưỡng, khen thưởng (Trang 68)
Bảng 2.25 : Ý kiến của CBQL&GV về việc tổ chức thao giảng, dự giờ, kiểm tra, - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
Bảng 2.25 Ý kiến của CBQL&GV về việc tổ chức thao giảng, dự giờ, kiểm tra, (Trang 72)
Bảng 2.27 : Ý kiến của HS về việc GV tổ chức cho HS tự học - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
Bảng 2.27 Ý kiến của HS về việc GV tổ chức cho HS tự học (Trang 74)
Bảng 2.29: Ý kiến của CBQL&GV về tầm quan trọng của công tác quản lý - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
Bảng 2.29 Ý kiến của CBQL&GV về tầm quan trọng của công tác quản lý (Trang 76)
Bảng 2.34 : Ý kiến của CBQL&GV về việc lập kế hoạch giám sát GVBM thực - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
Bảng 2.34 Ý kiến của CBQL&GV về việc lập kế hoạch giám sát GVBM thực (Trang 80)
Bảng 2.37: Ý kiến của CBQL&GV về tầm quan trọng của công tác quản lý - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
Bảng 2.37 Ý kiến của CBQL&GV về tầm quan trọng của công tác quản lý (Trang 85)
Bảng 2.38: Ý kiến của CBQL&GV về việc CBQL tổ chức thực hiện công tác - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
Bảng 2.38 Ý kiến của CBQL&GV về việc CBQL tổ chức thực hiện công tác (Trang 86)
Bảng 2.48: Ý kiến của HS về việc tự bản thân tìm tòi, học hỏi thêm để nâng cao - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
Bảng 2.48 Ý kiến của HS về việc tự bản thân tìm tòi, học hỏi thêm để nâng cao (Trang 99)
Bảng 3.3:   Ý kiến của CBQL về tính khả thi của các biện pháp - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
Bảng 3.3 Ý kiến của CBQL về tính khả thi của các biện pháp (Trang 114)
Bảng 3.4:   Ý kiến của GV về tính khả thi của các biện pháp - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
Bảng 3.4 Ý kiến của GV về tính khả thi của các biện pháp (Trang 114)
Hình  thức  kiểm  tra,  đánh  giá - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
nh thức kiểm tra, đánh giá (Trang 135)
Hình  thức  kiểm  tra,  đánh  giá - “Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh tại các trường trung cấp nghề thành phố hồ chí minh”
nh thức kiểm tra, đánh giá (Trang 142)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w