1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang

88 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó cũng là những khó khăn mà các bộ phận chuyên môn, cụ thể là các Bộ môn và phòng Đào tạo phải giải quyết khi xây dựng kế hoạch giảng dạy trong từng học kỳ, tách/ghép lớp cho từng học p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƯỜNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƯỜNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN



Lời cám ơn đầu tiên em xin kính gửi đến ba, mẹ, bạn bè và toàn thể người thân

đã luôn quan tâm, lo lắng và động viên em giúp em vượt qua được những khó khăn, thử thách trong học tập và trong cuộc sống Cám ơn toàn thể quí thầy, cô ở trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông đã không ngại khó khăn dạy

dỗ em để em có được kiến thức nền tảng giúp em đi tiếp con đường đại học như ngày hôm nay

Xin cám ơn quí thầy, cô trường Đại học An Giang và nhất là quí thầy, cô Khoa

Kỹ Thuật – Công Nghệ - Môi Trường đã hết lòng, hết sức truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho em trong mấy năm qua

Xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kỹ Thuật – Công Nghệ - Môi Trường, trường Đại học An Giang đã tạo điều kiện và môi trường thực tập cho em, giúp em hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt xin chân thành cám ơn Ths Hồ Nhã Phong, vừa là người thầy đã tận tụy dạy dỗ vừa là người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua để hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này

Xin chân thành cám ơn!

Sinh viên: Nguyễn Tiến Lẫm

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU



Ngày nay, ngành công nghệ thông tin trên thế giới ngày càng phát triển mạnh

mẽ và ngày càng ứng dụng vào nhiều lĩnh vực Với khả năng ứng dụng rộng rãi của ngành công nghệ thông tin, với chính sách phát triển ngành công nghệ thông tin của nhà nước và với việc năng cao chất lượng giáo dục ở nước ta thì việc tin học hóa trong công tác quản lý, lập kế hoạch trong giáo dục là phù hợp và thiết thực

Cũng với mục đích trên, Trường Đại Học An Giang cũng đang từng bước tin học hóa công tác quản lý Trong đó công tác lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo

hệ thống tín chỉ là rất cần thiết Bởi lẽ hiện nay công việc quản lý này vẫn còn ở mức thủ công trong khi số lượng sinh viên tăng lên hàng năm, và hiện nay trường Đại học

An Giang đã chính thức chuyển từ hình thức đào tạo theo học phần sang đào tạo theo

hệ thống tín chỉ nên có nhiều vấn đề phát sinh gây không ít khó khăn cho sinh viên cũng như giảng viên trong công tác học tập, rèn luyện, giảng dạy và quản lý Đó cũng

là những khó khăn mà các bộ phận chuyên môn, cụ thể là các Bộ môn và phòng Đào tạo phải giải quyết khi xây dựng kế hoạch giảng dạy (trong từng học kỳ), tách/ghép lớp cho từng học phần, phân công cán bộ giảng dạy cho các nhóm/lớp học phần Những khó khăn đó làm cho việc quản lý dễ dẫn đến sai sót, tốn nhiều thời gian, nhân lực

Nhận thấy được những vấn đề phát sinh trên, để giải quyết một phần nào những khó khăn và giúp cho công tác quản lý của các Bộ môn và phòng Đào tạo được nhanh

chóng, thuận tiện, hiệu quả hơn nên em chọn đề tài “Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ

lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại Học An Giang”

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG



Tên đề tài: Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo

hệ thống tín chỉ tại trường Đại Học An Giang

Giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Hồ Nhã Phong

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Lẫm Lớp DH7TH1 – DTH061047

Toàn bộ nội dung của bài luận văn được tổ chức thành các phần sau:

Lời nói đầu: Đề cập đế nhu cầu thực tế và sự cần thiết xây dựng đề tài

Tóm tắt nội dung: Khái quát toàn bộ nội dung của bài luận văn

Phần 1: Giới thiệu tổng quan

Giới thiệu sơ lược về hệ thống tín chỉ Nói lên các đặc tính của và các thuận lợi của việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Phần 2: Nội dung

Mô tả:

 Mô tả hệ các chức năng và các trình tự làm việc của hệ thống cũ

 Đánh giá phạm vi và tính khả thi của hệ thống mới

 Xác định các chức năng chính của hệ thống mới

Phân tích:

 Phân tích các hoạt động thực tế trong hệ thống củ để thấy được những khó khăn, hạn chế

 Phân tích về các yêu cầu lưu trữ, chức năng, phi chức năng của hệ thống

 Mô hình hóa các đối tượng trong hệ thống tương lại

 Mô tả các ràng buộc toàn vẹn hệ thống

Thiết kế:

 Thiết kế cơ sở dữ liệu, mô tả các bảng và các thuộc tính trong các bảng dữ liệu

 Thiết kế giao diện của hệ thống mới

Tổng kết: Nhận xét, đánh giá các kết quả đạt được Nêu lên các ưu, khuyết

điểm của hệ thống mới, đề ra hướng phát triển trong tương lai

Phần 3: Phụ lục: Phần này cho ta một cái nhìn cơ bản về các cơ sở lý thuyết đã sử

dụng trong quá trình xây dựng hệ thống

Trang 6

MỤC LỤC



PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 10

I Sơ lược về hệ thống tín chỉ 10

1) Có tính hiệu quả cao 10

2) Có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao 10

3) Đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo 11

PHẦN 2: NỘI DUNG 12

C HƯƠNG I: MÔ TẢ HỆ THỐNG 12

I Mô tả nghiệp vụ 12

II Phạm vi hệ thống 13

1) Phát biểu vấn đề 13

2) Mục tiêu của hệ thống 13

3) Chức năng chính 13

4) Mô tả 14

III Đánh giá khả thi 14

1) Khả thi về kinh tế 14

2) Khả thi về kỹ thuật 14

C HƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 15

I Phân tích hiện trạng của hệ thống 15

1) Mô tả hiện trạng 15

2) Đánh giá hiện trạng 15

II Phân tích yêu cầu 15

1) Yêu cầu chức năng 15

a) Yêu cầu về lưu trữ 15

b) Yêu cầu về nghiệp vụ 16

2) Yêu cầu phi chức năng 16

III Phân tích 16

1) Sơ đồ Use Case 16

a) Danh sách và vai trò của từng actor 16

b) Danh sách và mô tả ngắn gọn chức năng của từng Use case 17

c) Mối quan hệ giữa các Use case 18

d) Mối quan hệ giữa actor-usecase 19

i) Mức 0 19

ii) Mức 1 19

e) Mô tả use case 22

2) Sơ đồ lớp 33

a) Các đối tượng trong hệ thống 33

b) Vẽ sơ đồ lớp 34

c) Các thuộc tính và các phương thức của từng đối tượng 35

3) Sơ đồ tuần tự 40

IV Các ràng buộc toàn vẹn 48

1) Ràng buộc toàn vẹn miền giá trị 48

2) Ràng buộc toàn vẹn liên bộ 49

3) Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu 50

4) Ràng buộc toàn vẹn liên bộ - liên quan hệ 52

5) Ràng buộc toàn vẹn do thuộc tính tổng hợp 53

C HƯƠNG III: THIẾT KẾ 55

I Thiết kế cơ sở dữ liệu 55

1) Mô hình quan hệ 55

2) Mô tả các bảng 57

II Thiết kế giao diện 63

1) Trang chủ 63

2) Cán bộ giảng dạy 64

3) Cán bộ quản lý ngành 65

4) Cán bộ quản lý CBGD 68

5) Cán bộ tách/ghép nhóm, lớp học phần 69

C HƯƠNG IV: TỔNG KẾT 73

I Các nội dung đã thực hiện được 73

1) Cán bộ quản lý ngành 73

2) Cán bộ quản lý cán bộ giảng dạy 73

3) Cán bộ giảng dạy 73

Trang 7

4) Quản trị viên hệ thống 73

5) Cán bộ tách/ghép nhóm, lớp học phần 73

II Hướng phát triển 73

III Hạn chế 73

IV Một số biểu mẩu 74

PHẦN 3: PHỤ LỤC 75

C HƯƠNG I: ASP.NET MVC 75

I ASP.NET MVC là gì 75

II Giới thiệu tổng quan 75

III Các tính năng của MVC framework 76

IV Những thuận lợi của ASP.NET MVC 76

V Yêu cầu cài đặt 76

C HƯƠNG II: SƠ LƯỢC VỀ LINQ TO SQL 77

I Giới thiệu chung 77

II Linq là gì? 77

III Tại sao cần sử dụng Linq 77

IV Các thành phần chính trong Linq 78

V Mô hình hóa CSDL dùng LINQ to SQL 79

VI Tìm hiểu lớp DataContext 79

1) Tạo ra một mô hình dữ liệu LINQ to SQL 79

2) Các lớp thực thể 80

3) Tạo các lớp thực thể từ CSDL 80

4) Quan hệ giữa các thực thể 82

5) Ví dụ sử dụng Linq: 83

VII LINQ hoạt động như thế nào? 85

i) Tài liệu tham khảo 86

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU



Hình 1: Mô hình use case mức 0 19

Hình 2: Phân rã use case quản lý kế hoạch giảng dạy 19

Hình 4: Phân rã use case quản lý phân công CBGD 20

Hình 5: Phân rã use case quản lý tách/ghép lớp học phần 20

Hình 5: Phân rã use case quản lý hệ số qui đổi giờ chuẩn 20

Hình 6: Phân rã use case quản lý thời gian biểu 21

Hình 8: : Phân rã use case quản lý người dùng 21

Hình 7: Phân rã use case xem phân công giảng dạy 22

Hình 9: Sơ đồ lớp tổng quát 34

Hình 10: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng người dùng 35

Hình 11: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng CBTG 35

Hình 12: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng cán bộ giảng dạy 35

Hình 13: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng cán bộ quản lý ngành 36

Hình 14: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng quản trị viên hệ thống 36

Hình 15: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng CBQLCBGD 36

Hình 16: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng bộ môn 36

Hình 17: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng chức vụ 36

Hình 18: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng Khoa 36

Hình 19: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng khóa học 37

Hình 20: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng loại cán bộ 37

Hình 21: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng loại phòng 37

Hình 22: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng lớp 37

Hình 23: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng lớp học phần 37

Hình 24: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng môn học 38

Hình 25: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng năm học 38

Hình 26: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng ngành 38

Hình 27: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng phân công cán bộ 38

Hình 28: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng kế hoạch giảng dạy 38

Hình 29: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng chương trình đào tạo 38

Hình 30: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng nhóm thực hành 39

Hình 31: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng hệ số qui đổi giờ chuẩn 39

Hình 32: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng qui định thời gian 39

Hình 33: Lược đồ tuần tự - User đăng nhập (thành công) 40

Hình 34: Lược đồ tuần tự - User đăng nhập (thất bại) 41

Hình 35: Lược đồ tuần tự - CBQLN xem kế hoạch giảng dạy 42

Hình 36: Lược đồ tuần tự - CBQLN lập kế hoạch giảng dạy 43

Hình 37: Lược đồ tuần tự - CBQLN thêm môn học 44

Hình 38: Lược đồ tuần tự - CBQLN xóa môn học 45

Hình 39: Lược đồ tuần tự - CBTG tách lớp 46

Hình 40: Lược đồ tuần tự - CBTG ghép lớp 47

Hình 41: Lược đồ quan hệ 56

Hình 42: Thiết kế giao diện – Trang chủ 63

Hình 43: Giao diện CBGD – xem phân công giảng dạy 64

Hình 44: Giao diện CBQLN – Lập kế hoạch giảng dạy 65

Hình 45: Giao diện CBQLN – Xem kế hoạch giảng dạy 66

Hình 46: Giao diên CBQLN – Các lớp đã lập kế hoạch giảng dạy 67

Hình 47: Giao diện CBQLCBGD – Lập phân công cán bộ 68

Trang 9

Hình 48: Giao diện CBTG – Xem phân côn g môn học 69

Hình 49: Giao diện CBTG – Tách lớp 70

Hình 50: Giao diện CBTG – Ghép lớp 71

Hình 51: Giao diện CBTG – Chia nhóm 72

Hình 52: Mô hình hoạt động của MVC 75

Hình 53 Kiến trúc Visual C# 77

Hình 54: Tạo mô hình dữ liệu (Linq to SQL) 79

Hình 55: Cửa sổ thiết kế Linq to SQL 80

Hình 56: Tạo các lớp thực thể CSDL 81

Hình 57: Trình thiết kế Linq to SQL khi mô hình hóa các bảng 82

Hình 58: Quan hệ giữa các thực thể 83

Hình 59: Thể hiện mối quan hệ giữa các thực thể 83

Hình 60: Sử dụng Linq – lấy danh sách sản phẩm 84

Hình 61: Sử dụng Linq – lấy và cập nhật thông tin một sản phẩm 84

Hình 62: Sử dụng Linq – cập nhật dữ liệu trên quan hệ một – nhiều 84

Hình 63: : Sử dụng Linq – Xóa các sản phẩm theo tên sản phẩm 85

Bảng 1: Mô tả use case – đăng nhập 22

Bảng 2: Mô tả use case – xem phân công giảng dạy 23

Bảng 3: Mô tả use case – xem kế hoạch giảng dạy 24

Bảng 4: Mô tả use case – tách lớp 25

Bảng 5: Mô tả use case – ghép lớp 26

Bảng 6: Mô tả use case – phân côngmôn học 27

Bảng 7: Mô tả use case – xóa môn học 28

Bảng 8: : Mô tả use case – thêm môn học 29

Bảng 9: Mô tả use case – xem chương trình đào tạo 29

Bảng 10: Mô tả use case – lập phân công giảng dạy 30

Bảng 11: Mô tả use case – xóa phân công giảng dạy 31

Bảng 12: Mô tả use case – hủy lớp học phần 32

Bảng 13: Mô tả RBTV 01 48

Bảng 14: Mô tả RBTV 02 49

Bảng 15: Mô tả RBTV 03 50

Bảng 16: Mô tả RBTV 04 50

Bảng 17: Mô tả RBTV 05 51

Bảng 18: Mô tả RBTV 06 51

Bảng 19: Mô tả RBTV 07 52

Bảng 20: Mô tả RBTV 08 53

Bảng 21: Mô tả RBTV 9 54

Bảng 22: Mô tả RBTV 10 54

Biểu mẩu 1: Biểu mẩu kế hoạch giảng dạy 74

Trang 10

DANH SÁC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

(Trường hợp sử dụng)

UseCase

Một chuỗi các hành động mà hệ thống thực hiện mang lại kết quả quan sát được đối với Actor

để hiển thị

(Cơ sở dữ liệu)

: Database

Nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu

Biểu mẩu tra cứu thông tin trong

hệ thống

(Phương thức)

ThemMonHoc( ) Là một phương thức của đối

tượng bên phải được yêu cầu của đối tượng bên trái

Một thông báo từ đối tượng bên phải trả cho đối tượng bên trái

Trang 12

Phần 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Tín chỉ được định nghĩa như sau: 1 tín chỉ ứng với khối lượng học tập của:

 1 tiết lý thuyết (50 phút) trong 1 tuần, kéo dài 1 học kỳ (15 – 18 tuần)

 3 tiết thực tập thí nghiệm, đi thực địa, vẽ, nhạc, thực hành nghệ thuật, thể

dục,… trong 1 tuần, kéo dài 1 học kỳ (15 – 18 tuần)

Ngoài định nghĩa trên, người ta còn qui định để chuẩn bị cho một tiết lên lớp, sinh viên phải bỏ ra ít nhất 2 giờ làm việc ở ngoài lớp (1)

Ngày nay, học chế tín chỉ không chỉ được áp dụng trong hầu hết trường đại học

Mỹ mà còn được áp dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới như: Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan,… Hệ thống tín chỉ giáo dục Châu Âu được xây dựng, khởi điểm từ Tuyên bố Sorbonne (1998); được cụ thể hoá, hoàn chỉnh với Tuyên bố Bologna (1999) và Hội nghị Prague (2001) Sau đó, nó được phát triển thành một hệ thống tín chỉ cộng dồn, áp dụng với các cấp độ học viện, khu vực, quốc gia và toàn châu Âu

Hệ thống này phát triển nhanh chóng và được áp dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là ở các nước có nền giáo dục phát triển cao bởi nó có nhiều ưu việt mà hệ thống đào tạo niên chế cứng nhắc không có được

Theo GS.TSKH Lâm Quang Thiệp và TS Lê Viết Khuyến (1) hệ thống tín chỉ

có những ưu điểm cơ bản sau:

1) Có tính hiệu quả cao

Học chế tín chỉ cho phép sinh viên chủ động xây dựng kế hoạch học tập thích hợp nhất Nó ghi nhận kịp thời tiến trình tích lũy kiến thức và kỹ năng của sinh viên

cả trong và ngoài trường để dẫn đến văn bằng Về phương diện trên, có thể coi hệ thống tín chỉ là một công cụ quan trọng để chuyển từ nền đại học tinh hoa sang đại học cộng đồng

2) Có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao

Sinh viên có thể chủ động đăng ký các học phần khác nhau một cách dễ dàng Nhờ vào đó, họ có thể dễ dàng thay đổi chuyên ngành hoặc học thêm một chuyên ngành mới mà không cần phải học lại từ đầu

Trang 13

Hệ thống mềm dẻo này cho phép các trường đại học trong và ngoài nước liên thông nhau Khi nhu cầu thị trường lao động có nhu cầu, các trường đại học cũng dễ dàng mở thêm ngành học mới

3) Đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo

Hệ thống tín chỉ tạo điều kiện cho các trường đại học tổ chức các học phần chung, tránh các môn học trùng lập ở nhiều nơi, sinh viên có thể lựa chọn những môn học ở các khoa khác nhau Nhờ vào đó, ta cũng sử dụng được đội ngũ giảng viên tốt nhất, phương tiện tối ưu cho từng môn học

Kết quả học tập của học sinh được tính cho từng học phần Nếu không hoàn thành được học phần nào đó, sinh viên chỉ phải học lại học phần đó mà không phải quay lại học từ đầu Do đó, giá thành đào tạo thấp hơn so với đào tạo theo niên chế

Ngoài ra, phương thức đánh giá của đào tạo tín chỉ rất chặt chẽ Việc đánh giá diễn ra trong cả quá trình học, chứ không phải bằng một kỳ thi kết thúc học kỳ (hay học phần) nên đảm bảo chính xác hơn (Lê Viết Khuyến - theo báo Tuổi Trẻ số ra ngày

26 tháng 5 năm 2005)

Mục 4 điều 15 của “Điều lệ trường đại học” qui định: “Trường đại học dựa

trên chương trình đào tạo của hệ chính quy, thiết kế các chương trình chuyển đổi và quy định về liên thông giữa các trình độ, hình thức tổ chức đào tạo và với các cơ sở đào tạo khác; áp dụng quy trình đào tạo linh hoạt; từng bước chuyển quy trình tổ chức đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ, thực hiện chế độ cho học và thi lấy chứng chỉ theo từng học phần tạo thuận lợi cho người học tích luỹ kiến thức và thực hiện bình đẳng về cơ hội học tập hoặc chuyển đổi nghề nghiệp cho mọi tầng lớp nhân dân, đặc

biệt là những người ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.” Điều lệ trường đại học

- Ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003

Trên tinh thần đó, việc đào tạo theo học chế tín chỉ đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai trên cả nước

Trang 14

Khi nhận được thông báo các CBQLN ở các Bộ môn lập kế hoạch giảng dạy cho từng lớp/ngành đào tạo, kể cả các môn chung, môn chuyên ngành Danh sách các môn học sẽ mở trong học kỳ sẽ được lấy dựa vào chương trình đào tạo dự kiến (mẫu 3)

và có thể thêm môn mới hoặc có thể bỏ đi một số môn tuỳ theo tình hình thực tế

CBQLN chỉ được quyền lập kế hoạch giảng dạy cho các lớp truyền thống của

Bộ môn mình quản lý và vẫn còn thời hạn lập kế hoạch giảng dạy do Phòng Đào tạo qui định

Khi cập nhật kế hoạch giảng dạy của một lớp truyền thống (thêm, xóa học phần

ra khỏi kế hoạch giảng dạy) thì CBQLN chỉ được phép thêm các học phần được nằm trong chương trình đào tạo của lớp đó

Phòng Đào tạo tập hợp danh sách các học phần từ kế hoạch giảng dạy của các

bộ môn gửi về và phân thành các lớp học phần (ghép hoặc tách lớp) căn cứ vào số lượng sinh viên (SV) dự kiến cùng học một học phần và quy định về số lượng sinh viên/nhóm học phần

Phòng Đào tạo có thể phân một lớp học phần thành nhiều nhóm lý thuyết và thực hành trong trường hợp học phần này sẽ được phân cho nhiều cán bộ giảng dạy (CBGD) phụ trách

Sau đó các Cán bộ quản lý cán bộ giảng dạy (CBQLCBGD) phân công Giảng viên (GV) trên cơ sở các nhóm, lớp học phần đã được Phòng Đào tạo đưa ra và kế hoạch phân công giảng dạy trong cả năm học của giảng viên

CBQLCBGD chỉ được phân công cho các CBGD do Bộ môn mình quản lý, các CBGD ở các phòng ban sẽ do phòng Đào tạo phân công theo đề nghị của Bôn môn quản lý ngành

Mỗi Cán bộ giảng dạy (CBGD) thuộc một một loại cán bộ nhất định và có mức qui định về số giờ chuẩn giảng dạy, các CBQLCBGD dựa vào số giờ chuẩn của từng CBGD mà phân công giảng dạy

Phân công giảng dạy của CBGD trong mỗi học kỳ/năm học có thể vượt quá mức qui định về số giờ chuẩn

Trong trường hợp CBGD gặp các vấn đề khác như bận giờ, bận đi học (ngắn hạn), có kế hoạch đi công tác, các yêu cầu đặc biệt về phòng học, thảo luận,… hoặc

Trang 15

có yêu cầu thay đổi nhóm/lớp học phần thì sẽ được Ban Giám hiệu và phòng Đào tạo xem xét và giải quyết cho từng yêu cầu cụ thể theo đề xuất của Bộ môn/Khoa.

Trường hợp sinh viên không đăng ký đủ số lượng để mở lớp (học phần) thì phòng Đào tạo sẽ thông báo về Bộ môn/Khoa tương ứng của lớp đó và hủy lớp học phần này Những CBGD được phân công giảng dạy những lớp bị hủy thì lịch dạy của lớp đó cũng sẽ bị hủy

II Phạm vi hệ thống

1) Phát biểu vấn đề

Hiện nay qui mô trường Đại học An Giang đang mở rộng do đó số lượng sinh viên cũng như số lượng lớp truyền thống ở các Bộ môn/Khoa tăng lên rất nhiều Với

số lượng sinh viên và số lượng lớp học lớn như vậy thì rất khó cho các cán bộ quản lý

ở các Bộ môn/Khoa cũng như cán bộ ở phòng Đào tạo trong việc lập kế hoạch phân công giảng dạy trên từng học kỳ, khó khăn trong việc lưu trữ và tra cứu phân công giảng dạy của CBGD

Phân công giảng dạy của CBGD, thông tin lớp học phần cần phải được lưu trữ, đồng bộ và cập nhật nhanh chóng, kịp thời

2) Mục tiêu của hệ thống

 Giúp cho CBQLN, CBQLCBGD ở các Bộ môn/Khoa cũng như chuyên viên phòng Đào tạo dể dàng quản lý, lưu trữ, cập nhật phân công giảng dạy của CBGD toàn trường

 Giảm bớt chi phí: tiền bạc, nhân lực và thời gian trong việc lập phân công giảng dạy cho mỗi học kỳ

 Giúp cho việc cập nhật phân công giảng dạy được đồng bộ, nhanh chóng trên toàn trường

 Giúp cho CBGD thuận tiện trong việc theo dõi phân công giảng dạy của mình

3) Chức năng chính

 Lập/tổng hợp kế hoạch mở học phần của các ngành và phân công giảng dạy

 Xem và thống kê kế hoạch mở học phần và phân công giảng dạy của các Bộ môn và từng CBGD

 Xem và thống kê phân công giảng dạy

 In ấn các loại biểu mẫu cần thiết

 Kiểm tra các ràng buộc về số giờ chuẩn tối đa, số tiết thừa giờ tối đa,…

Trang 16

4) Mô tả

Hệ thống mới giúp cho việc lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ của CBGD của các Bộ môn, phòng ban tại trường Đại học An Giang được dễ dàng, cập nhật nhanh chóng, hỗ trợ in ấn các phân công giảng dạy của CBGD

Hệ thống cũng giúp cho CBGD thuận tiện hơn trong việc theo dõi phân công giảng dạy của mình

Hạn chế tối đa những sai sót, nhầm lẫn trong quá trình phân công giảng dạy

III Đánh giá khả thi

1) Khả thi về kinh tế

Khi chưa có hệ thống mới thì các cán bộ ở Bộ môn/Khoa, phòng ban phải tốn nhiều thời gian đề lập phân công giảng dạy cho mỗi lớp học trong mỗi học kỳ Các thông tin được lưu trữ rời rạc các trên tập tin word, excel hoặc trên giấy nên rất khó để tổng hợp, lập kế hoạch, cũng như tiềm kiếm thông tin

Khi có hệ thống mới:

 Chi phí thời gian cho cán bộ lập phân công giảng dạy được giảm bớt

 Hạn chế được sự nhầm lẫn trong quá trình phân công giảng dạy

 CBGD được theo dõi phân công giảng dạy của mình được thuận tiện, dễ dàng

 Dữ liệu được lưu tập trung nên dể sao lưu dự phòng, giảm bớt rủi ro mất dữ liệu

 Công cụ phân tích thiết kế: IBM Rational Rose Enterprise Edition

 Công cụ viết báo cáo: Microsoft Word 2003, Microsoft Powerpoint

2003

Trang 17

Chương II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

I Phân tích hiện trạng của hệ thống

1) Mô tả hiện trạng

Hiện tại thì công tác lập kế hoạch và phân công giảng dạy của các Bộ môn/Khoa cũng như công việc tách/ghép lớp của Phòng Đào tạo vẫn còn làm thủ công, chưa sử dụng phầm mềm quản lý hay ứng dụng web nào để hỗ trợ cho công tác này

Việc trao đổi thông tin cũng như những thông báo, danh sách đính kèm từ phòng Đào tạo xuống các Bôn môn/Khoa và ngược lại là văn bản hoặc các tập tin word hay excel

2) Đánh giá hiện trạng

Do chưa dựa vào một hệ thống quản lý nào nên phải mất nhiều thời gian và nhân lực để hoàn thành công việc

Dễ mắc phải nhầm lẫn trong quá trình hoàn thành công việc

CBGD gặp khó khăn trong việc theo dõi phân công giảng dạy và thống kê giờ chuẩn giảng dạy của mình

Khó khăn trong việc cập nhật phân công giảng dạy và đồng bộ dữ liệu giữa các

bộ phận

Dữ liệu được lưu trữ rời rạc, phân tán nên rất khó sao lưu, phụ hồi dữ liệu khi

có sự cố

II Phân tích yêu cầu

1) Yêu cầu chức năng

a).Yêu cầu về lưu trữ

 Lưu trữ lớp, Bộ môn/Khoa, phòng : Website phải có chức năng lưu trữ các thông tin về lớp (truyền thống), Bộ môn/Khoa và các phòng ban

 Lưu trữ lớp học phần: lưu trữ lại các lớp học phần do CBTG đã ghép/tách

 Lưu trữ nhóm: lưu trữ các nhóm lý thuyết và thực hành của một lớp học phần

 Lưu trữ người dùng: Hệ thống bao gồm nhiều đối tượng tham gia nhưng có

thể phân làm 5 loại sau: Quản trị viên hệ thống (QTV), Cán bộ tách ghép nhóm/lớp học phần (CBTG), CBQLN, CBQLCBGD, CBGD

 Lưu trữ phân công: lưu trữ phân công giảng dạy của CBGD

 Lưu trữ môn học: lưu trữ danh sách môn học trong toàn trường

 Lưu trữ khóa học: lưu trữ thông tin khóa học

 Lưu trữ hệ số qui đổi giờ chuẩn, qui định thời gian lập kế hoạch

Trang 18

 Lưu trữ chức vụ, vai trò cuả cán bộ

 Lưu trữ chương trình đào tạo: chương trình đào tạo của từng ngành trong suốt quá trình học

b).Yêu cầu về nghiệp vụ

 QTV: quản lý cán bộ, quản lý thời gian biểu lập kế hoạch giảng dạy, quản lý

hệ số qui đổi giờ chuẩn

 CBTG: tách/ghép lớp học cùng môn học thành các lớp học phần, tách lớp học phần thành nhiều nhóm lý thuyết và thực hành

 CBQLN: lập kế hoạch mở lớp học phần, thêm, xoá các học phần

 CBQLCBGD: phân công và cập nhật phân công CBGD

 CBGD: xem và thống kê phân công giảng dạy

 Chức năng in ấn các loại biểu mẫu cần thiết

 Kiểm tra các ràng buộc về số giờ chuẩn tối đa, số tiết thừa giờ tối đa,…

 Tìm kiếm thông tin theo lớp, nhóm/lớp học phần, tên CBGD, Bộ môn/Khoa

2) Yêu cầu phi chức năng

 Hệ thống mới phải hoạt động chính xác, nhanh chóng và dễ nâng cấp trong tương lai

 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

 Phải đảm bảo các yêu cầu về bảo mật, an toàn hệ thống: các chức năng trên

hệ thống chỉ được truy xuất bởi những người dùng có quyền hạn tương ứng

 Chạy tốt trên các trình duyệt: Firefox, Internet Explorer, Netscape, Opera, Google Chrome

III Phân tích

1) Sơ đồ Use Case

a).Danh sách và vai trò của từng actor

Quản trị viên hệ thống:

 Chức năng chung: Đăng nhập, đăng xuất

 Chức năng quản lý cán bộ: Thêm cán bộ, xóa cán bộ, cập nhật thông tin cán

bộ, tra cứu cán bộ

 Chức năng quản lý thời gian biểu: thêm, xóa, cập nhật thời gian biểu

 Chức năng quản lý hệ số qui đổi giờ chuẩn: cập nhật hệ số qui đổi giờ chuẩn

Cán bộ tách/ghép nhóm, lớp học phần:

 Chức năng chung: Đăng nhập, đăng xuất

 Chức năng quản lý tách/ghép: Tách lớp học phần, ghép lớp học phần, tách nhóm, hủy lớp học phần, hủy nhóm, xem danh sách các lớp học phần, tra cứu lớp học phần, xem kế hoạch đào tào

Trang 19

 Chức năng phân công giảng dạy: Lập phân công giảng dạy, xóa phân công giảng dạy

Cán bộ giảng dạy: Đăng nhập, đăng xuất, xem phân công giảng dạy

Cán bộ quản lý ngành:

 Chức năng chung: Đăng nhập, đăng xuất

 Chức năng quản lý kế hoạch giảng dạy: Thêm môn học, xoá môn học, xem

kế hoạch giảng dạy, xem chương trình đào tạo, lập kế hoạch giảng dạy, tra cứu môn học, xem các lớp đã có kế hoạch giảng dạy

Cán bộ quản lý cán bộ giảng dạy:

 Chức năng chung: Đăng nhập, đăng xuất

 Chức năng phân công giảng dạy: Lập phân công giảng dạy, xóa phân công giảng dạy, tra cứu lớp học phần, tra cứu CBGD

b).Danh sách và mô tả ngắn gọn chức năng của từng Use case

Đăng nhập: đăng nhập vào hệ thống

Đăng xuất: thoát ra khỏi hệ thống

Thêm, xóa, cập nhật thời gian biểu: Qui định thời gian lập kế hoạch giảng dạy

của tất cả các Bộ môn

Thêm cán bộ: Thêm một cán bộ

Xóa cán bộ: Xóa một cán bộ ra khỏi danh sách cán bộ

Cập nhật thông tin cán bộ: cập nhật thông tin của cán bộ

Cập nhật hệ số qui đổi thời gian chuẩn: cập nhật lại hệ số qui đổi một số

nhiệm vụ của cán bộ giảng dạy sang thời gian chuẩn

Tách lớp: chia một lớp lớn (lớp truyền thống) thành nhiều lớp học phần

Ghép lớp: ghép các lớp ít sinh viên (lớp truyền thống) thành một lớp học phần

Xem danh sách các lớp học phần: xem toàn bộ các lớp học phần được

Xoá môn học: xoá môn học trong kế hoạch giảng dạy

Lập kế hoạch giảng dạy: lập danh sách các môn học sẽ đào tạo trong học kỳ Tra cứu môn học: tìm kiếm thông tin của môn học

Xem chương trình đào tạo: xem chương trình đào tạo của một lớp

Xem các lớp đã lập kế hoạch giảng dạy: xem danh sách các lớp đã được lập kế

hoạch giảng dạy theo từng học kỳ

Lập phân công giảng dạy: phân công CBGD phụ trách các lớp học phần

Trang 20

Xóa phân công giảng dạy: xóa phân công giảng dạy của CBGD đối với một

lớp học phần cụ thể

Tra cưu lớp truyền thống: tìm kiếm thông tin của lớp truyền thống

Tra cứu lớp học phần: tìm kiếm thông tin của lớp học phần

c).Mối quan hệ giữa các Use case

Cập nhật thông tin cán bộ <<include>> tra cứu CBGD

Thêm cán bộ <<extend>> tra cứu CBGD.

Lập kế hoạch giảng dạy <<include>> xem chương trình đào tạo

Xem kế hoạch giảng dạy <<extend>> thêm môn học

Xem kế hoạch giảng dạy <<extend>> xoá môn học

Lập phân công giảng dạy <<include>> tra cứu lớp học phần

Lập phân công giảng dạy << include>> tra cứu CBGD

Xóa phân công giảng dạy << include>> xem phân công giảng dạy

Tách lớp <<include>> xem kế hoạch giảng dạy

Ghép lớp <<include>> xem kế hoạch giảng dạy

Hủy lớp học phần <<include>> xem danh sách các lớp học phần

Huỷ lớp học phần << include>> tra cứu lớp học phần

Huỷ lớp học phần <<extend>> tra cứu lớp truyền thống

Thêm môn học <<extend>> tra cứu môn học

Xoá môn học <<extend>> tra cứu môn học

Tách nhóm <<include>> tra cứu lớp học phần

Trang 21

d).Mối quan hệ giữa actor-usecase

i) Mức 0

Mô hình use case mức 0

Hình 1: Mô hình use case mức 0

ii) Mức 1

Phân rã use case quản lý kế hoạch giảng dạy

Hình 2: Phân rã use case quản lý kế hoạch giảng dạy

Trang 22

Phân rã use case quản lý phân công CBGD

Hình 3: Phân rã use case quản lý phân công CBGD

Phân rã use case quản lý tách/ghép lớp học phần

Hình 4: Phân rã use case quản lý tách/ghép lớp học phần

Phân rã use case quản lý hệ số qui đổi giờ chuẩn

Hình 5: Phân rã use case quản lý hệ số qui đổi giờ chuẩn

Trang 23

Phân rã use case quản lý thời gian biểu

Hình 6: Phân rã use case quản lý thời gian biểu

Phân rã use case quản lý người dùng

Hình 7: : Phân rã use case quản lý người dùng

Trang 24

Phân rã use case quản lý xem phân công giảng dạy

Hình 8: Phân rã use case xem phân công giảng dạy

e).Mô tả use case

Tác nhân chính: QTV, CBTG, CBQLN, CBQLCBGD, CBGD

Mô tả ngắn gọn: thẩm định người dùng trước khi vào hệ thống

Phạm vi: người dùng đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện tiên quyết: hệ thống đang hoạt động

Sự kiện kích hoạt: người dùng truy cập vào trang web

Điều kiện thực hiện: người dùng phải có tài khoản trong hệ thống (tên đăng nhập,

mật khẩu)

Luồng sự kiện chính:

1) Người dùng truy cập vào trang web

2) Hệ thống hiển thị form đăng nhập

3) Người dùng cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu

4) Hệ thống kiểm tra tên đăng nhập và mật khẩu và cho phép người dùng vào hệ thống với vai trò tương ứng

Các luồng thay thế:

Bước 3: người dùng cung cấp tên hoặc mật khẩu sai thì hệ thống thông báo cho người dùng Người dùng có thể đăng nhập lại hoặc kết thúc đăng nhập

Các yêu cầu khác:

Kiểm tra thông tin đăng nhập và trả kết quả nhanh chóng

Cho phép người dùng vào trong hệ thống đúng vai trò

Bảng 1: Mô tả use case – đăng nhập

Trang 25

USE CASE: Xem phân công giảng dạy ID: UC02

Tác nhân chính: Cán bộ giảng dạy

Những người tham gia/quan tâm:

 Chuyên viên phòng Đào tạo: Kiểm tra phân công giảng dạy của CBGD

 Cán bộ quản lý ngành: Muốn biết tình trạng phân công giảng dạy của CBGD

 Ban giám hiệu: Muốn xem phân công giảng dạy của CBGD

Mô tả ngắn gọn: CBGD sử dụng tài khoản (bao gồm: tên đăng nhập, mật khẩu) của

mình để đăng nhập vào hệ thống, xem thông tin về phân công giảng dạy

Phạm vi: CBGD xem phân công giảng dạy của mình

Điều kiện tiên quyết: Hệ thống đang hoạt động, CBGD đang trực tuyến

Sự kiện kích hoạt: CBGD chọn chức năng xem phân công giảng dạy

Điều kiện thực hiện: CBGD phải có tài khoản trong hệ thống

Luồng sự kiện chính:

1) CBGD vào trang web

2) Trang web hiển thị trang đăng nhập

3) CBGD đăng nhập vào hệ thống

4) CBGD chọn xem phân công giảng dạy

5) Hệ thống hiển thị form tra cứu phân công giảng dạy

6) CBGD chọn học kỳ cần xem phân công giảng dạy

7) Hệ thống hiển thị danh chi tiết phân công giảng dạy của cán bộ trong học kỳ đã chọn

 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

 Trang web gọn, nhẹ, đảm bảo đáp ứng được giới hạn thời gian chờ đợi của người dùng

 Xử lý thông tin chính xác, nhanh chóng

Bảng 2: Mô tả use case – xem phân công giảng dạy

Trang 26

USE CASE: xem kế hoạch giảng dạy ID: UC03

Tác nhân chính: CBTG

Những người tham gia/quan tâm:

Ban Giám hiệu, CBQLN: muốn biết những lớp nào theo dự kiến sẽ học môn học nào trong học kỳ

Mô tả ngắn gọn: Sau thời hạn lập kế hoạch giảng dạy trong từng học kỳ của cán bộ

quản lý ngành ở các Bộ môn/Khoa, CBTG muốn xem danh sách các môn học dự kiến

sẽ đào tạo của tất cả các lớp

Phạm vi: CBTG xem danh sách môn học dự kiến đào tạo trong từng học kỳ

Điều kiện tiên quyết: hệ thống đang hoạt động

Sự kiện kích hoạt: CBTG chọn chức năng xem kế hoạch giảng dạy

Điều kiện thực hiện:

 CBTG phải đăng nhập vào hệ thống

 Cán bộ quản lý ngành ở các Bộ môn/Khoa đã lập kế hoạch giảng dạy dự

Luồng sự kiện chính:

1) CBTG chọn chức năng tách/ghép lớp

2) Hệ thống hiển thị form tra cứu kế hoạch giảng dạy

3) CBTG tra cứu môn học theo học kỳ hay môn học hoặc cả hai

4) Hệ thống hiển thị danh sách kế hoạch giảng dạy

Các yêu cầu khác:

 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

 Trang web gọn, nhẹ, đảm bảo đáp ứng được giới hạn thời gian chờ đợi của người dùng

 Xử lý thông tin chính xác, nhanh chóng

Bảng 3: Mô tả use case – xem kế hoạch giảng dạy

Tác nhân chính: CBTG

Những người tham gia/quan tâm: CBGD, cán bộ quản lý ngành, Ban Giám hiệu, cán

bộ quản lý cán bộ giảng dạy

Mô tả ngắn gọn: chia một lớp lớn (lớp truyền thống) thành nhiều lớp học phần

Phạm vi: CBTG tách lớp truyền thống thành nhiều lớp học phần

Điều kiện tiên quyết: hệ thống đang hoạt động, CBTG đã đăng nhập vào trong hệ

thống

Sự kiện kích hoạt: CBTG sử dụng chức năng tách lớp

Điều kiện thực hiện:

Trang 27

 Đã có danh sách môn học dự kiến đào tạo cho từng lớp/ngành trong từng học

kỳ, năm học

 Lớp truyền thống đông sinh viên học những môn học cần ít sinh viên

Luồng sự kiện chính:

1) CBTG chọn chức năng tách/ghép lớp học phần

2) Hệ thống hiển thị form tra cứu kế hoạch giảng dạy

3) CBTG tra cứu môn học theo học kỳ hay môn học hoặc cả hai

4) Hệ thống hiển thị danh sách kế hoạch giảng dạy

5) CBTG chọn chức năng tách lớp từ danh sách kế hoạch giảng dạy

6) CBTG cung cấp số lượng lớp học phần, số lượng sinh viên của lớp học phần 7) Hệ thống so khớp các thông tin trên form với các ràng buộc

 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

 Trang web gọn, nhẹ, đảm bảo đáp ứng được giới hạn thời gian chờ đợi của người dùng

 Xử lý thông tin chính xác, nhanh chóng

Bảng 4: Mô tả use case – tách lớp

Tác nhân chính: CBTG

Những người tham gia/quan tâm: CBGD, cán bộ quản lý ngành, Ban Giám hiệu, cán

bộ quản lý cán bộ giảng dạy

Mô tả ngắn gọn: ghép các lớp ít sinh viên (lớp truyền thống) thành một lớp học phần

lớn hơn

Phạm vi: CBTG ghép nhiều lớp truyền thống thành lớp học phần

Điều kiện tiên quyết: hệ thống đang hoạt động, CBTG đã đăng nhập vào trong hệ

thống

Sự kiện kích hoạt: CBTG sử dụng chức năng ghép lớp

Trang 28

Điều kiện thực hiện:

 Đã có danh sách môn học dự kiến đào tạo cho từng lớp/ngành trong từng học

kỳ, năm học

 Lớp truyền thống ít sinh viên học những môn học cần nhiều sinh viên

Luồng sự kiện chính:

1) CBTG chọn chức năng tách/ghép lớp học phần

2) Hệ thống hiển thị form tra cứu kế hoạch giảng dạy

3) CBTG tra cứu môn học theo học kỳ hay môn học hoặc cả hai

4) Hệ thống hiển thị danh sách kế hoạch giảng dạy

5) CBTG chọn các lớp cùng học môn học trên và có số lượng phù hợp để ghép 6) CBTG đồng ý ghép lớp

 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

 Trang web gọn, nhẹ, đảm bảo đáp ứng được giới hạn thời gian chờ đợi của người dùng

 Xử lý thông tin chính xác, nhanh chóng

Bảng 5: Mô tả use case – ghép lớp

Tác nhân chính: cán bộ quản lý ngành

Những người tham gia/quan tâm: chuyên viên phòng Đào tạo, Ban giám hiệu

Mô tả ngắn gọn: lập danh sách các môn học dự kiến sẽ đào tạo trong từng học

kỳ/năm học cho từng lớp

Phạm vi: cán bộ quản lý ngành của từng Bộ môn/Khoa lập kế hoạch giảng dạy trong

phạm vi chức năng cho phép của mình trong hệ thống

Điều kiện tiên quyết: hệ thống đang hoạt động, CBTG đã đăng nhập vào trong hệ

Trang 29

1) Cán bộ quản lý ngành chọn chức năng lập kế hoạch giảng dạy

2) Hệ thống hiển thị form tra cứu chương trình đào tạo

3) Cán bộ quản lý ngành chọn học kỳ, lớp cần xem chương trình đào tạo

4) Hệ thống hiển thị chương trình đào tạo

5) Cán bộ quản lý ngành chọn các môn học dự kiến giảng dạy

6) Cán bộ quản lý ngành đồng ý lập kế hoạch giảng dạy

7) Hệ thống yêu cầu xác nhận

8) Hoàn tất tác vụ lập kế hoạch giảng dạy

9) Hệ thống hiển thị thông báo lập kế hoạch giảng dạy thành công và trở về form tra cứu

Các luồng thay thế:

Bước 5:

 Nếu cán bộ quản lý ngành không chọn môn học nào thì hệ thống thông báo lỗi Bước 8:

 Quá trình lưu không thành công thì thông báo lỗi

Các ngoại lệ: mạng internet không ổn định nên không thể hoàn tất lập kế hoạch giảng

dạy

Các yêu cầu khác:

 Dữ liệu không bị trùng lắp (ví dụ: một môn học xuất hiện nhiều hơn một lần cho một lớp học)

 Xử lý nhanh chóng, chính xác, giao diện dễ sử dụng

Bảng 6: Mô tả use case – phân côngmôn học

Tác nhân chính: cán bộ quản lý ngành

Những người tham gia/quan tâm: chuyên viên phòng Đào tạo, Ban Giám hiệu

Mô tả ngắn gọn: xóa bỏ một môn học trong danh sách môn học dự kiến đào tạo của

một lớp

Phạm vi: cán bộ quản lý ngành của từng Bộ môn/Khoa xóa môn học trong danh sách

môn học dự kiến sẽ đào tạo trong từng học kỳ/năm

Điều kiện tiên quyết: cán bộ quản lý ngành đã đăng nhập vào hệ thống

Sự kiện kích hoạt: cán bộ quản lý ngành chọn chức năng xóa môn học

Điều kiện thực hiện: vẫn còn trong thời gian lập kế hoạch giảng dạy do phòng Đào

tạo qui định

Luồng sự kiện chính:

1) Cán bộ quản lý ngành chọn chức năng xem kế hoạch giảng dạy

Trang 30

2) Hệ thống hiển thị form tra cứu kế hoạch giảng dạy

3) Cán bộ quản lý ngành chọn học kỳ, lớp cần xem kế hoạch giảng dạy

4) Hệ thống liệt kê danh sách môn học dự kiến sẽ đào tạo

5) Cán bộ quản lý ngành chọn chức năng xóa môn học

6) Hệ thống yêu cầu xác nhận xóa môn học

 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

 Trang web gọn, nhẹ, đảm bảo đáp ứng được giới hạn thời gian chờ đợi của người dùng

 Xử lý thông tin chính xác, nhanh chóng

Bảng 7: Mô tả use case – xóa môn học

Tác nhân chính: cán bộ quản lý ngành

Những người tham gia/quan tâm: chuyên viên phòng Đào tạo, Ban Giám hiệu

Mô tả ngắn gọn: thêm một môn học vào kế hoạch giảng dạy của một lớp

Phạm vi: cán bộ quản lý ngành của từng Bộ môn/Khoa thêm môn học vào danh sách

môn học dự kiến sẽ đào tạo trong từng học kỳ/năm của một lớp

Điều kiện tiên quyết: cán bộ quản lý ngành đã đăng nhập vào hệ thống

Sự kiện kích hoạt: cán bộ quản lý ngành chọn chức năng thêm môn học

Điều kiện thực hiện: vẫn còn trong thời gian lập kế hoạch giảng dạy do phòng Đào

tạo qui định

Luồng sự kiện chính:

1) Cán bộ quản lý ngành chọn chức năng xem kế hoạch giảng dạy

2) Hệ thống hiển thị form tra cứu kế hoạch giảng dạy

3) Cán bộ quản lý ngành chọn học kỳ, lớp cần xem kế hoạch giảng dạy

4) Hệ thống liệt kê danh sách môn học dự kiến sẽ đào tạo

5) Cán bộ quản lý ngành chọn chức năng thêm môn học

6) Hệ thống hiển thị danh sách các môn học nhưng chưa học trong chương trình đạo tạo của lớp đã chọn

7) Cán bộ quản lý ngành chọn các môn học cần thêm vào kế hoạch giảng dạy 8) Cán bộ quản lý ngành chọn thêm

Trang 31

9) Hệ thống thêm các môn học vào kế hoạch giảng dạy

10) Hệ thống hiển thị thông chi chiết kế hoạch giảng dạy của lớp đã chọn

Các yêu cầu khác:

 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

 Trang web gọn, nhẹ, đảm bảo đáp ứng được giới hạn thời gian chờ đợi của người dùng

 Xử lý thông tin chính xác, nhanh chóng

Bảng 8: : Mô tả use case – thêm môn học

Tác nhân chính: cán bộ quản lý ngành

Những người tham gia/quan tâm: chuyên viên phòng Đào tạo, Ban Giám hiệu

Mô tả ngắn gọn: cán bộ quản lý ngành tham khảo toàn bộ chương trình đào tạo của

một lớp/ngành

Điều kiện tiên quyết: cán bộ quản lý ngành đã đăng nhập vào trong hệ thống

Sự kiện kích hoạt: cán bộ quản lý ngành chọn chức năng xem chương trình dạy Điều kiện thực hiện: cán bộ quản lý ngành phải có quyền quản lý các lớp muốn xem

chương trình đào tạo

Luồng sự kiện chính:

1) Cán bộ quản lý ngành chọn chức năng xem chương trình đào tạo

2) Hệ thống hiển thị form xem chương trình đào tạo

3) Cán bộ quản lý ngành cung cấp thông tin (lớp, học kỳ) muốn xem

4) Hệ thống hiển thị chương trình đào tạo cho lớp đó theo học kỳ đã chọn

5) Kết thúc xem chương trình đào tạo

 Kết quả trả về phải được định dạng theo mẩu chung của phòng Đào tạo

Bảng 9: Mô tả use case – xem chương trình đào tạo

Trang 32

USE CASE: lập phân công giảng dạy ID: UC10

Những người tham gia/quan tâm: CBGD, Ban Giám hiệu

Mô tả ngắn gọn: cán bộ quản lý lập phân công giảng dạy của CBGD ở một lớp học

phần cụ thể

Điều kiện tiên quyết: CBQLCBGD, CBTG đã đăng nhập vào trong hệ thống

Sự kiện kích hoạt: CBQLCBGD, CBTG chọn chức năng lập phân công giảng dạy Điều kiện thực hiện: cán bộ quản lý CBGD phải có quyền quản lý các lớp muốn lập

phân công giảng dạy

Luồng sự kiện chính:

1) Người dùng chọn chức năng lập phân công giảng dạy

2) Hệ thống hiển thị form tra cứu lớp học phần

3) Người dùng chọn học kỳ, môn học muốn lập phân công giảng dạy

4) Hệ thống hiển thị danh sách lớp học phần

5) Người dùng chọn những lớp học phần muốn phân công và CBGD

6) Người dùng chọn lưu lại

7) Hệ thông yêu cầu xác nhận lưu

8) Người dùng đồng ý lập phân công giảng dạy

9) Hệ thống lưu phân công giảng dạy vào cơ sở dữ liệu

10) Hệ thống hiển thị form tra cứu lớp học phần

 Kết quả trả về phải được định dạng theo mẩu chung của phòng Đào tạo

Bảng 10: Mô tả use case – lập phân công giảng dạy

Trang 33

USE CASE: xóa phân công giảng dạy ID: UC11

Tác nhân chính: CBQLCBGD, CBTG

Những người tham gia/quan tâm: CBGD, Ban Giám hiệu

Mô tả ngắn gọn: cán bộ quản lý xóa phân công giảng dạy của CBGD ở một lớp học

phần cụ thể

Điều kiện tiên quyết: Người dùng đã đăng nhập vào trong hệ thống

Sự kiện kích hoạt: người dùng chọn chức năng xóa phân công giảng dạy

Điều kiện thực hiện: người dùng phải có quyền quản lý các lớp muốn xóa phân công

giảng dạy

Luồng sự kiện chính:

1) Người dùng chọn chức năng lập phân công giảng dạy

2) Hệ thống hiển thị form tra cứu lớp học phần

3) Người dùng chọn học kỳ, môn học muốn xóa phân công giảng dạy

4) Hệ thống hiển thị danh sách lớp học phần

5) Người dùng chọn chức năng xóa phân công giảng dạy đối với lớp học phần 6) Hệ thông yêu cầu xác nhận xóa

7) Người dùng đồng ý xóa phân công giảng dạy

8) Hệ thống xóa phân công giảng dạy trong cơ sở dữ liệu

9) Hệ thống hiển thị form tra cứu lớp học phần

 Kết quả trả về phải được định dạng theo mẩu chung của phòng Đào tạo

Bảng 11: Mô tả use case – xóa phân công giảng dạy

Trang 34

USE CASE: hủy lớp học phần ID: UC12

Tác nhân chính: CBTG

Những người tham gia/quan tâm: CBGD, CBQLN, CBQLCBGD, Ban Giám hiệu

Mô tả ngắn gọn: xoá bỏ lớp học phần do không đủ điều kiện để mở lớp

Điều kiện tiên quyết: CBTG đã đăng nhập vào trong hệ thống

Sự kiện kích hoạt: CBTG chọn chức năng hủy lớp học phần

Điều kiện thực hiện: hệ thống đang hoạt động, CBTG đã đăng nhập vào trong hệ

thống

Luồng sự kiện chính:

1) CBTG chọn chức năng xem danh sách các lớp học phần

2) Hệ thống hiển thị form tra cứu lớp học phần

3) CBTG tra cứu lớp học phần theo chọ kỳ

4) Hệ thống hiển thị danh sách lớp học phần

5) CBTG chọn chức năng xóa lớp học phần muốn xóa

6) Hệ thông yêu cầu xác nhận xóa

 Kết quả trả về phải được định dạng theo mẩu chung của phòng Đào tạo

Bảng 12: Mô tả use case – hủy lớp học phần

Trang 35

2) Sơ đồ lớp

a).Các đối tượng trong hệ thống

 Người dùng: Tên cán bộ, số giờ đã phân công, số giờ còn lại

 Bộ môn: Tên Bộ môn

 Chức vụ: Tên chức vụ, số giờ tối đa

 Khoa: Tên khoa

 Khoá học: Tên khoá học

 Loại cán bộ: Tên loại cán bộ

 Phòng ban: Tên Phòng ban

 Loại phòng: Tên loại phòng

 Lớp: Tên lớp, sĩ số

 Lớp học phần: Tên lớp học phần, chỉ tiêu, ngày tạo, ngày cập nhật cuối, đã xoá, ghi chú

 Năm học: Tên năm học

 Môn học: Tên môn học, số tín chỉ, lý thuyết, thực hành, khoá luận, ghi chú

 Ngành: Tên ngành

 Học kỳ: Tên học kỳ

 Chương trình đào tạo: Tổng tín chỉ, tổng tự chọn

 Kế hoạch giảng dạy: Số tín chỉ, bắt buộc, tự chọn, ghi chú, học phần trước, học phần song hành, học phần tiên quyết

 Phân công cán bộ: số giờ

Trang 37

c).Các thuộc tính và các phương thức của từng đối tượng

Hình 10: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng người dùng

Hình 11: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng CBTG

Hình 12: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng cán bộ giảng dạy

Trang 38

Hình 13: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng cán bộ quản lý ngành

Hình 14: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng quản trị viên hệ thống

Hình 15: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng CBQLCBGD

Hình 16: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng bộ môn

Hình 17: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng chức vụ

Hình 18: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng Khoa

Trang 39

Hình 19: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng khóa học

Hình 20: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng loại cán bộ

Hình 21: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng loại phòng

Hình 22: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng lớp

Hình 23: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng lớp học phần

Trang 40

Hình 24: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng môn học

Hình 25: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng năm học

Hình 26: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng ngành

Hình 27: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng phân công cán bộ

Hình 28: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng kế hoạch giảng dạy

Hình 29: Các thuộc tính và các phương thức của đối tượng chương trình đào tạo

Ngày đăng: 02/12/2015, 07:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  9: Sơ đồ lớp tổng quát - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 9: Sơ đồ lớp tổng quát (Trang 36)
Hình  33: Lƣợc đồ tuần tự - User đăng nhập (thành công) - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 33: Lƣợc đồ tuần tự - User đăng nhập (thành công) (Trang 42)
Hình  34: Lƣợc đồ tuần tự - User đăng nhập (thất bại) - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 34: Lƣợc đồ tuần tự - User đăng nhập (thất bại) (Trang 43)
Hình  35: Lƣợc đồ tuần tự - CBQLN xem kế hoạch giảng dạy - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 35: Lƣợc đồ tuần tự - CBQLN xem kế hoạch giảng dạy (Trang 44)
Hình  36: Lƣợc đồ tuần tự - CBQLN lập kế hoạch giảng dạy - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 36: Lƣợc đồ tuần tự - CBQLN lập kế hoạch giảng dạy (Trang 45)
Hình  37: Lƣợc đồ tuần tự - CBQLN thêm môn học - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 37: Lƣợc đồ tuần tự - CBQLN thêm môn học (Trang 46)
Hình  38: Lƣợc đồ tuần tự - CBQLN xóa môn học - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 38: Lƣợc đồ tuần tự - CBQLN xóa môn học (Trang 47)
Hình  39: Lƣợc đồ tuần tự - CBTG tách lớp - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 39: Lƣợc đồ tuần tự - CBTG tách lớp (Trang 48)
Hình  40: Lƣợc đồ tuần tự - CBTG ghép lớp - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 40: Lƣợc đồ tuần tự - CBTG ghép lớp (Trang 49)
Hình  41: Lƣợc đồ quan hệ - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 41: Lƣợc đồ quan hệ (Trang 58)
Hình  53 Kiến trúc Visual C# - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 53 Kiến trúc Visual C# (Trang 79)
Hình  54: Tạo mô hình dữ liệu (Linq to SQL) - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 54: Tạo mô hình dữ liệu (Linq to SQL) (Trang 81)
Hình  56: Tạo các lớp thực thể CSDL - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 56: Tạo các lớp thực thể CSDL (Trang 83)
Hình  57: Trình thiết kế Linq to SQL khi mô hình hóa các bảng - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 57: Trình thiết kế Linq to SQL khi mô hình hóa các bảng (Trang 84)
Hình  58: Quan hệ giữa các thực thể - Xây dựng ứng dụng web hỗ trợ lập kế hoạch và phân công giảng dạy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học an giang
nh 58: Quan hệ giữa các thực thể (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w