1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang

88 699 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thủ kho sẽ lưu trữ thông tin tài sản nhập kho vào hồ sơ tài sản nhập kho như: tên tài sản, loại tài sản, số lượng, đơn vị, nhà cung cấp, ngày nhập kho, hạn bảo hành, hạn sử dụng,… - Nh

Trang 1

KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ THANH KIM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CỬ NHÂN TIN HỌC

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

QUẢN LÝ THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO PHÒNG

QUẢN TRỊ THIẾT BỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Trang 2

KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ THANH KIM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CỬ NHÂN TIN HỌC

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

QUẢN LÝ THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO PHÒNG

QUẢN TRỊ THIẾT BỊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Giảng viên hướng dẫn:

ThS Nguyễn Thị Mỹ Truyền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

oo Trong quá trình thực hiện đề tài quản lý, nhờ sự nhiệt tình giúp đỡ của phòng Quản trị thiết bị, cùng sự chỉ dẫn cặn kẽ của quý thầy cô, người thân

và bạn bè đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành đề tài Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:

Quý thầy cô khoa Kỹ Thuật - Công Nghệ - Môi Trường đã ân cần giảng dạy, truyền đạt những kiến thức hữu ích cho chúng em bằng cả tấm lòng yêu thương !

Cảm ơn cô Nguyễn Thị Mỹ Truyền đã tận tình hướng dẫn, động viên

em cố gắng thực hiện đề tài thực tập cuối khóa cũng như khóa luận tốt nghiệp Mặc dù rất bận rộn nhưng Cô vẫn dành nhiều thời gian, quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo để em hoàn thành tốt đề tài !

Em xin cảm ơn các Thầy Cô phòng Quản trị thiết bị đã nhiệt tình, vui

vẻ cung cấp cho em nhiều tài liệu cần thiết, giúp đỡ em nhanh chóng hoàn thành đề tài cuối khóa !

Xin cảm ơn các bạn thân yêu đã hết lòng giúp đỡ để cho mình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp !

Lời cảm ơn sâu sắc nhất em xin dành tặng cho cha mẹ - người đã tạo mọi điều kiện để em được học tập cùng với bạn bè Người là chỗ dựa tinh thần to lớn nhất giúp em vượt qua mọi khó khăn thách thức để cho kết quả học tập của em thật tốt !

Em xin chân thành cảm ơn!!!

Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Kim

An Giang, ngày 14/05/2010

Trang 4

*****

Tiêu đề Trang

Phần I: MỞ ĐẦU 1

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 3

I Lý do chọn đề tài 3

II Đề tài nghiên cứu 3

1 Mục đích nghiên cứu 3

2 Phạm vi nghiên cứu đề tài 3

3 Ràng buộc đề tài 3

III Quá trình thực hiện đề tài 4

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

I Ngôn ngữ lập trình C# 5

II Cơ sở dữ liệu SQL Server 2000 6

III Ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất UML 6

1 Khái niệm UML 6

2 Các biểu đồ (Diagrams) trong UML 6

3 Biểu đồ Use Case 7

4 Biểu đồ lớp 9

5 Biểu đồ tuần tự 10

Phần II: NỘI DUNG 11

Chương 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG 11

I Mô tả hiện trạng quá trình quản lý tài sản 11

II Đánh giá hiện trạng 12

III Mô tả hệ thống 12

1 Phát triển hệ thống 12

2 Lợi ích hệ thống mang lại 17

Trang 5

1 Yêu cầu chức năng 18

2 Yêu cầu phi chức năng 18

II Sơ đồ Use Case 19

III Đặc tả Use Case 26

1 Đặc tả Use Case Dang Nhap 26

2 Đặc tả Use Case Dang Xuat 26

3 Đặc tả Use Case Backup Du Lieu 26

4 Đặc tả Use Case Restore Du Lieu 27

5 Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat, Tim Kiem) Nguoi Dung 27

6 Đặc tả Use Case Đoi Mat Khau 28

7 Đặc tả các Use Case (Them, Cap Nhat, In, Tim Kiem) Hoa Don 29

8 Đặc tả Use Case Thong Ke Chi Phi 30

9 Đặc tả các Use Case (Them , Xoa, Cap Nhat, Tim Kiem) tt.TS Sua Chua 31

10 Đặc tả Use Case Lap Bang Thanh Ly TS Sua Chua 32

11 Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat) tt.Nha Cung Cap 33

12 Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat) tt.Don Vi 34

13 Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat) tt.Phong Ban 35

14 Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat) tt.Loai TS 36

15 Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat) tt.TS Dac Trung 37

16 Đặc tả các Use Case (Them, Xóa, Cap Nhat, Tim Kiem) tt.TS Nhap Kho 38

17 Đặc tả Use Case Thong Ke TS Nhap Kho 40

18 Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat, Tim Kiem) tt.TS Xuat Kho 40

19 Đặc tả Use Case Bao Cao TSXK theo TG 42

20 Đặc tả Use Case Thong Ke TSXK theo PB 42

21 Đặc tả Use Case Thong Ke TS Xuat Kho 43

22 Đặc tả Use Case Thong Ke TS Ton Kho 43

23 Đặc tả các Use Case (Them ,Xoa, Cap Nhat, Tim Kiem) tt.Chi Tiet TS 44

24 Đặc tả Use Case Lap Bang Chi Tiet TS 45

25 Đặc tả Use Case Lap Bang Thanh Lý TSTK 46

26 Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat, Tim Kiem) tt.Nhat Ki TS 46

27 Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat, Tim Kiem, Bao Cao) tt.Kiem Ke TS 48

28 Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat,Tim Kiem) tt.Thanh Ly TSSC 50

Trang 6

IV Hiện thực hóa các Use Case chính 52

Chương 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 65

I Sơ đồ lớp 65

1 Danh sách lớp đối tượng 65

2 Sơ đồ lớp tổng quát 66

II Cơ sở dữ liệu quan hệ 67

1 Cơ sở dữ liệu đối tượng 67

2 Sơ đồ quan hệ cơ sở dữ liệu 68

III Thiết kế hệ thống 69

IV Giao diện hệ thống 70

Phần III: KẾT LUẬN 77

Tài liệu tham khảo 78

Phụ lục 79

Trang 7

DANH SÁCH CÁC HÌNH

*****

Hình 2 -0: Sơ đồ use case tổng quát 19

Hình 2 -1: Sơ đồ use case cho actor Người dùng 19

Hình 2 -2: Sơ đồ use case cho actor Thủ trưởng 20

Hình 2 -3: Sơ đồ use case cho actor Nhân viên kĩ thuật 20

Hình 2 -4: Sơ đồ use case cho actor Nhân viên kế toán 21

Hình 2 -5: Sơ đồ use case cho actor Thủ kho 21

Hình 2 -6: Sơ đồ use case cho actor Thủ kho (tt) 22

Hình 2 -7: Sơ đồ use case cho actor Thủ kho(tt) 22

Hình 2 -8: Sơ đồ tuần tự cho use case Đăng nhập 52

Hình 2 -9: Sơ đồ tuần tự cho use case Đổi mật khẩu 52

Hình 2 -10: Sơ đồ tuần tự cho use case Thêm người dùng 53

Hình 2 -11: Sơ đồ tuần tự cho use case Xóa người dùng 53

Hình 2 -12: Sơ đồ tuần tự cho use case Cập nhật người dùng 54

Hình 2 -13: Sơ đồ tuần tự cho use case Thêm hóa đơn 54

Hình 2 -15: Sơ đồ tuần tự cho use case Cập nhật hóa đơn 55

Hình 2 -16: Sơ đồ tuần tự cho use case In hóa đơn 55

Hình 2 -17: Sơ đồ tuần tự cho use case Thêm nhập kho 56

Hình 2 -18: Sơ đồ tuần tự cho use case Xóa nhập kho 56

Hình 2 -19: Sơ đồ tuần tự cho use case Cập nhật nhập kho 57

Hình 2 -20: Sơ đồ tuần tự cho use case Thêm xuất kho 57

Hình 2 -21: Sơ đồ tuần tự cho use case Xóa xuất kho 58

Hình 2 -22: Sơ đồ tuần tự cho use case Cập nhật xuất kho 58

Hình 2 -23: Sơ đồ tuần tự cho use case Thêm tài sản sửa chữa 59

Hình 2 -24: Sơ đồ tuần tự cho use case Xóa tài sản sửa chữa 59

Hình 2 -25: Sơ đồ tuần tự cho use case Cập nhật tài sản sửa chữa 60

Hình 2 -26: Sơ đồ tuần tự cho use case Thêm chi tiết tài sản 60

Hình 2 -27: Sơ đồ tuần tự cho use case Xóa chi tiết tài sản 61

Hình 2 -28: Sơ đồ tuần tự cho use case Cập nhật chi tiết tài sản 61

Hình 2 -29: Sơ đồ tuần tự cho use case Thêm kiểm kê tài sản 62

Trang 8

Hình 2 -32: Sơ đồ tuần tự cho use case Lập bảng thanh lý tài sản tồn kho 63

Hình 2 -33: Sơ đồ tuần tự cho use case Thống kê tài sản xuất kho 64

Hình 2 -34: Sơ đồ tuần tự cho use case Tra cứu tài sản nhập kho 64

Hình 2 -35: Sơ đồ Thuộc tính và thao tác của các lớp đối tượng 65

Hình 2 -36: Sơ đồ Lớp tổng quát 66

Hình 2 -37: Sơ đồ Cơ sở dữ liệu các lớp đối tượng 67

Hình 2 -38: Sơ đồ Quan hệ cơ sở dữ liệu 68

Hình 2 -39: Mô hình Cây chức năng hệ thống 69

Hình 2 -40: Giao diện Chính 70

Hình 2 -41: Giao diện Đổi mật khẩu 70

Hình 2 -42: Giao diện Quản lý người dùng 71

Hình 2 -43: Giao diện Tài sản nhập kho 71

Hình 2 -44: Giao diện Tài sản xuất kho 72

Hình 2 -45: Giao diện Tài sản sửa chữa 72

Hình 2 -46: Giao diện Hóa đơn mua tài sản 73

Hình 2 -47: Giao diện Chi tiết tài sản 73

Hình 2 -48: Giao diện Nhật kí tài sản 74

Hình 2 -49: Giao diện Thanh lý tài sản tồn kho 74

Hình 2 -50: Giao diện Tra cứu tài sản nhập kho 75

Hình 2 -51: Giao diện Tra cứu tài sản xuất kho 75

Hình 2 -51: Giao diện Tra cứu tài sản sửa chữa 76

Hình 2 -51: Giao diện Tra cứu nhật kí tài sản 76

Trang 9

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO PHÒNG QUẢN TRỊ THIẾT BỊ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Sinh viên: NGUYỄN THỊ THANH KIM – MSSV: DTH061094

Giảng viên hướng dẫn: ThS.NGUYỄN THỊ MỸ TRUYỀN

Nội dung:

- Tìm hiểu qui trình quản lý tài sản trường đại học An Giang của phòng Quản trị thiết bị từ đó phân tích, thiết kế chương trình quản lý tài sản phục vụ cho công tác quản lý của phòng Chương trình bao gồm các chức năng chính như sau:

+ Quản lý tài sản nhập kho

+ Quản lý tài sản xuất kho

+ Quản lý tài sản sửa chữa

+ Hỗ trợ thống kê tài sản xuất kho, nhập kho, tồn kho trong năm + Hỗ trợ thanh lý tài sản tồn kho, tài sản sửa chữa

+ Hỗ trợ tra cứu nhiều thông tin tài sản

Yêu cầu:

- Thu thập thông tin và xác định yêu cầu của hệ thống quản lý

- Tìm hiểu và tham khảo cơ sở lý thuyết về những vấn đề có liên quan để xây dựng hệ thống

- Mô tả hệ thống quản lý tài sản

- Phân tích hệ thống quản lý tài sản

- Thiết kế hệ thống quản lý tài sản

- Viết chương trình quản lý tài sản

- Cài đặt hệ thống quản lý tài sản

- Kiểm thử và bảo hành hệ thống

Môi trường phát triển ứng dụng:

- Ngôn ngữ cài đặt: C#

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: SQL Server 2000

- Công cụ hỗ trợ: Rational Rose EnterPrise Edition

Trang 10

*****

* Các thuật ngữ:

1 Tài sản: là bao gồm tất cả các trang thiết bị, dụng cụ, đồ dùng dạy học đang

có trong trường

2 Thống kê tài sản: là tổng kết số lượng tài sản trong một năm

3 Kiểm kê tài sản: là kiểm tra tài sản đột xuất hoặc kiểm tra tài sản theo định

kỳ

4 Khấu hao tài sản: là giá trị hao mòn của tài sản được tính theo % trên năm

5 Thanh lý tài sản: là biện pháp xử lý các tài sản có trị giá bằng 0 hoặc các tài sản sửa chữa nhiều lần

6 Chi tiết tài sản: là cho biết các thành phần của một tài sản (ví dụ: Ram, CPU, Mouse,… của bộ máy computer)

7 Nhật ký tài sản: là ghi nhận những địa điểm đã và đang giữ tài sản

Trang 11

Phần I: MỞ ĐẦU

*****

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG

I Trường Đại học An Giang:

Trường được thành lập ngày 30 tháng 12 năm 1999, khai giảng năm học đầu tiên ngày 09 tháng 9 năm 2000 Xây dựng trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm An Giang, Trường Đại học An Giang là cơ sở đào tạo công lập trong hệ thống các trường đại học Việt Nam, chịu sự quản lý chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và quản

lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Trường có nhiệm vụ đào tạo trình độ đại học và thấp hơn phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời Trường còn có nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong vùng Đây cũng là sứ mệnh của nhà trường Hiện tại, Trường có 3 cơ sở với tổng diện tích 56,4 ha (tại Long Xuyên cơ sở cũ 8,9 ha, cơ sở mới 40 ha và cơ sở 2 Châu Phú 7,5 ha) Đến năm 2012, cơ sở hạ tầng tại các cơ sở sẽ hoàn chỉnh, Thư viện mới được hình thành theo tiêu chí thư viện điện tử với 1.200 máy tính nối mạng, thực hiện xã hội hóa khu liên hợp thể dục, thể thao tại khu trường mới, xây mới 1 ký túc xá tại cơ sở Châu Phú, bổ sung máy móc thiết bị khu thí nghiệm, tiếp tục bổ sung trang thiết bị dạy học tiên tiến, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin Đội ngũ cán bộ, công chức nhất là cán bộ giảng dạy được chuẩn hóa trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Điều lệ trường đại học; thực hiện đổi mới nội dung chương trình đào tạo, cải tiến phương pháp dạy - học, đa dạng hóa loại hình đào tạo, thực hiện kiểm định chất lượng, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, hòa nhập với xu thế phát triển chung của các trường đại học trên phạm vi quốc gia; không ngừng tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác trong nước, ngoài nước, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ Trường Đại học An Giang sẽ

là địa chỉ tin cậy trong công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh và khu vực

Trường Đại học An Giang hiện có 10,695 sinh viên và 738 cán bộ giảng viên và công nhân viên Trường có 6 khoa: Khoa Sư phạm, Khoa Nông nghiệp và Tài nguyên Thiên nhiên, Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường, Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Khoa Văn hóa nghệ thuật và Khoa Lý luận chính trị Trường cũng đã thành lập Trung tâm Tin học, Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Nông thôn, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trung tâm Tạo nguồn nhân lực Phát triển Cộng đồng triển khai các chương trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ Trường đang cộng tác và tăng cường các mối quan hệ với các trường đại học, tổ chức và trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước

Trong những năm qua, nhà trường có nhiều cố gắng mở rộng quan hệ quốc tế, đến nay đã thiết lập ban giao và ký kết nhiều bản ghi nhớ với các trường đại học, các tổ chức nước ngoài khu vực Đông Nam Á, châu Á, châu Mỹ, châu Âu, châu Phi Tính đến nay, nhà trường tiếp 589 đoàn khách quốc tế với 1.910 người Từ quan hệ hợp tác quốc tế nhà trường đã thực hiện được nhiều dự án, chương trình nghiên cứu phát triển,

Trang 12

tạo điều kiện cho nhiều cán bộ, giáo viên tham quan, hội thảo, học tập nâng cao chuyên môn tại nước ngoài Sự hỗ trợ nhiệt tình và có hiệu quả của các Viện, Trường trong khu vực thời gian qua đã giúp nhà trường vượt qua những khó khăn ban đầu về lực lượng giảng viên, cơ sở thực hành thí nghiệm, kinh nghiệm quản lý Nhà trường ghi nhận tình cảm quí báu của cá nhân, đơn vị trong và ngoài nước thời gian qua đã dành cho trường

Địa chỉ web site của trường: http://www.agu.edu.vn

II Phòng quản trị thiết bị: là phòng ban đảm nhận việc quản lý mọi tài sản vật chất của trường đại học An Giang

Nhiệm vụ của phòng là mua sắm sách, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, và thống nhất quản lí chặt chẽ thiết bị đó trong toàn trường theo kế hoạch được duyệt (kể cả trang thiết bị đồ dùng dạy học trong dự án hợp tác quốc tế) Sửa chữa, bảo hành sách - trang thiết bị, đồ dùng dạy học trong toàn trường

Nhằm đáp ứng và nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế của nhà trường

Tạo điều kiện tốt cho công tác giảng dạy của giảng viên, học tập của sinh viên gắn với thực hành, thí nghiệm, thực nghiệm; lí luận gắn liền với thực tiễn; và đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập

Trưởng phòng: ThS Lâm Anh Huy Phó trưởng phòng: CNCĐ Trần Minh Đức, ThS Phan Trung Dũng và khoảng 20 nhân viên phụ trách các khâu khác nhau

Địa chỉ web site của phòng: http://po.agu.edu.vn

Trang 13

Chương 2: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

I Lý do chọn đề tài:

Ngày nay, hầu hết các tác nghiệp trong nhiều lĩnh vực như: kinh tế, chính trị, quân

sự, văn hóa,… ngày càng được tự động hóa, đó là kết quả của sự vận dụng khoa học máy tính hiện đại hay nói khác hơn là nhờ sự phát triển vượt bậc của ngành “Công nghệ thông tin” đã tạo ra nhiều phần mềm ứng dụng thông minh, có thể làm việc thay con người với tốc độ nhanh chóng chính xác, mang lại hiệu quả kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống

Trường đại học An Giang là một trong những trường đại học lớn ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long nên số lượng cơ sở vật chất rất lớn và đa dạng Vì thế, để quá trình quản lý cơ sở vật chất được thuận lợi và có hiệu quả cao, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ việc quản lý thủ công bằng quá trình quản lý tự động

Phòng Quản trị thiết bị là phòng ban có nhiệm vụ quản lý tất cả tài sản của trường Hiện tại, phòng đang sử dụng phần mềm kế toán Misa để phục vụ cho công tác quản

lý tài sản của phòng Tuy nhiên, Misa là phần mềm chuyên về kế toán kinh doanh, do

đó nó chưa đáp ứng đủ yêu cầu trong công tác quản lý tài sản của phòng Quản trị thiết

bị

Để việc quản lý tài sản của Phòng trở nên thuật lợi và chính xác hơn Chúng tôi đã

tiến hành nghiên cứu và quyết định thực hiện đề tài: “xây dựng chương trình quản

lý thiết bị phục vụ cho phòng Quản trị thiết bị trường đại học An Giang”, nhằm

đáp ứng được yêu cầu quản lý tài sản của phòng

II Đề tài nghiên cứu:

- Tạo bộ mặt mang tính chuyên nghiệp cho trường

- Đồng thời, giúp nâng cao kiến thức của bản thân chúng tôi

2 Phạm vi nghiên cứu đề tài:

- Phạm vi về không gian là: trong trường đại học An Giang

- Nội dung đề tài nằm trong lĩnh vực quản lý và tra cứu các tài sản của trường đại học An Giang

3 Ràng buộc đề tài:

- Đảm bảo sản phẩm hoạt động tốt, đáp ứng được những yêu cầu quản lý cơ bản như lưu trữ thông tin chính xác, thống kê, báo cáo theo dõi tài sản của đơn vị được dễ dàng tránh mất dữ liệu và dễ thực hiện

- Sản phẩm phải chạy được trên nền Windows

Trang 14

III Quá trình thực hiện đề tài:

- Thu thập thông tin và xác định yêu cầu hệ thống

Trang 15

Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Ngôn ngữ lập trình C#:

Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó người dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Ngôn ngữ C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng, cho thấy C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới

và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa,

và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nào Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia

ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp

C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa

từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện Khi một lớp thực thi một giao diện thì

nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện

Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component-oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR (Common Language Runtime) cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp

Ngôn ngữ C# cũng hỗ trợ việc truy cập bộ nhớ trực tiếp sử dụng kiểu con trỏ của C++ và từ khóa cho dấu ngoặc [] trong toán tử Các mã nguồn này là không an toàn (unsafe) Và bộ giải phóng bộ nhớ tự động của CLR (Common Language Runtime) sẽ không thực hiện việc giải phóng những đối tượng được tham chiếu bằng sử dụng con trỏ cho đến khi chúng được giải phóng

*Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C# ?

C# là ngôn ngữ đơn giản C# là ngôn ngữ hiện đại C# là ngôn ngữ hướng đối tượng C# là ngôn ngữ mạnh mẽ

C# là ngôn ngữ ít từ khóa C# là ngôn ngữ module hóa C# sẽ là ngôn ngữ phổ biến

Trang 16

II Cơ sở dữ liệu SQL Server 2000:

SQL Server 2000 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2000 có thể hoạt động kết hợp tốt với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server, SQL Server 2000 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database Engine, Analysis Service và English Query, Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu

một cách dễ dàng

III Ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất UML (Unified Modeling Language):

1 Khái niệm UML:

UML là ngôn ngữ dùng để trực quan hóa, chi tiết hóa, sinh ra mã ở dạng nguyên mẫu, lập và cung cấp tài liệu

2 Các biểu đồ (Diagrams) trong UML:

- Biểu đồ lớp (Class Diagram): Bao gồm một tập hợp các lớp, các giao diện,

các collaboration(biểu đồ hợp tác) và mối quan hệ giữa chúng Nó thể hiện mặt tĩnh của hệ thống

- Biểu đồ đối tượng (Object Diagram): Bao gồm một tập hợp các đối tượng và

mối quan hệ giữa chúng Đối tượng là một thể hiện của lớp, biểu đồ đối tượng là một thể hiện của biều đồ lớp

- Biểu đồ Use Case (Use Case Diagram): Bao gồm một tập hợp các Use Case,

các Actor và thể hiện mối quan hệ tương tác giữa Actor và Use Case Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và mô hình hóa hành vi của hệ thống Actor là những người dùng (tác nhân) hay hệ thống khác ở bên ngoài phạm vi của hệ thống mà có tương tác với hệ thống

- Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram): Là một dạng biểu đồ tương tác

(interaction), biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượng theo thứ tự thời gian Nó

mô tả các đối tượng liên quan trong một tình huống cụ thể và các bước tuần tự trong việc trao đổi các thông báo (message) giữa các đối tượng đó để thực hiện một chức năng nào đó của hệ thống

- Biểu đồ hợp tác (Collaboration Diagram): Gần giống như biểu đồ Sequence,

biểu đồ Collaboration là một cách khác để thể hiện một tình huống có thể xảy ra trong hệ thống Nhưng nó tập trung vào việc thể hiện việc trao đổi qua lại các thông báo giữa các đối tượng chứ không quan tâm đến thứ tự của các thông báo

đó Có nghĩa là qua đó chúng ta sẽ biết được nhanh chóng giữa 2 đối tượng cụ thể nào đó có trao đổi những thông báo gì cho nhau

- Biểu đồ chuyển trạng thái (Statechart Diagram): Chỉ ra một máy chuyển

Trang 17

class) hay collaboration và nó nhấn mạnh vào các đáp ứng theo sự kiện của một đối tượng, điều này rất hữu ích khi mô hình hóa một hệ thống phản ứng(reactive)

- Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): Là một dạng đặc biệt của biểu đồ

chuyển trạng Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một

hệ thống Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hình chức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng

- Biểu đồ thành phần (Component Diagram): Chỉ ra cách tổ chức và sự phụ

thuộc của các thành phần (component) Nó liên quan tới biểu đồ lớp, trong đó một thành phần thường ánh xạ tới một hay nhiều lớp, giao diện, collaboration

- Quan hệ Thừa kế (Generalization Diagram): Chỉ ra cấu hình của hệ thống khi

thực thi

3 Biểu đồ Use Case (Use Case diagram):

a Mục đích của biểu đồ use case:

Mô hình hóa chuỗi hành động

Cung cấp tổng thể hệ thống

Đưa ra cơ sở để xác định giao tiếp người-máy đối với hệ thống

Mô hình quá các scenario cho một use case

Cho người dùng cuối hiểu và giao tiếp với hệ thống

Làm cơ sở cho phát thảo các đặc tả kiểm tra

b Các ký hiệu cơ bản:

 Actor: Actor không phải là một phần của hệ thống Nó thể hiện một

người hay một hệ thống khác tương tác với hệ thống Một Actor có thể:

 Chỉ cung cấp thông tin cho hệ thống

 Chỉ lấy thông tin từ hệ thống

 Nhận thông tin từ hệ thống và cung cấp thông tin cho hệ thống

Trang 18

 Use case: Là một khối chức năng được thực hiện bởi hệ thống để mang

lại một kết quả có giá trị đối với một Actor nào đó

*Quy ước đặt tên use case: động từ đi trước, danh từ hoặc cụm từ theo sau

 Relationship:

 Kết hợp (association) và quan hệ (relationship): Có 4 kiểu kết hợp và

quan hệ trong biểu đồ

 Kết hợp generalization giữa các use case: : Hai Use Case có cùng

chức năng nhưng cách hoạt động không giống nhau

 Kết hợp generalization giữa các Actor:

Hình2 : Use Case

Hình 3: Quan hệ giữa Actor và Usecae

Hình 4 : Kết hợp generalization giữa các use case

Hình 5: Kết hợp generalization giữa các Actor

Trang 19

 Quan hệ include giữa các use case: một Use Case có thể có chức

năng của một Use Case khác

 Quan hệ extend giữa các Actor: dùng để chỉ các hành vi tự chọn (có

thể hoặc không), các hành vi theo điều kiện nhất định

4 Biểu đồ lớp:

 Tên mối kết hợp: giải thích rõ bản chất của mối kết hợp

 Bản số: cho biết số đối tượng ở đầu bên kia so với số đối tượng ở đầu

bên này của mối kết hợp

Hình 6 : Quan hệ include giữa các use case

Hình 7: Quan hệ extend giữa các Use Case

Hình 8: Các kí hiệu của một lớp

Hình 9: Bản số và mối kết hợp

Hình 10: các cách viết bản số

Trang 20

 Lập mô hình tương tác giữa các đối tượng

 Hiện thực hóa các use case

 Lập mô hình các kịch bản sử dụng của use case

 Khám phá tính logic của một phép toán, hàm hay thủ tục phức tạp

 Các ký hiệu:

 Đường sinh (lifeline): biểu diễn thời gian tồn tại của một đối tượng

 Thông điệp (message):

 Là một truyền thông giữa các đối tượng

 Đối tượng khách yêu cầu một đối tượng cung cấp thực hiện 1

chức năng

 Thủ tục (Procedural) hay Đồng bộ (Synchronous): đối tượng gởi đợi đến khi kết quả hoàn tất và thể hiện qua việc gọi hàm trong ngôn ngữ

lập trình

 Message to selt: Tự gửi, gọi hàm trong cùng lớp

Hình 11: chú thích các kí hiệu trong sơ đồ tuần tự

Trang 21

Phần II: NỘI DUNG

*****

Chương 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG

I Mô tả hiện trạng quá trình quản lý tài sản:

Phòng quản trị thiết bị là nơi quản lý tất cả tài sản của trường và có cơ chế hoạt động như sau:

* Nhập kho tài sản:

- Các tài sản được nhập về từ nhà cung cấp, mỗi tài sản có đơn vị nhập khác nhau

- Nhân viên kho sẽ tiến hành kiểm tra và nhập tài sản vào kho

- Thủ kho sẽ lưu trữ thông tin tài sản nhập kho vào hồ sơ tài sản nhập kho như: tên tài sản, loại tài sản, số lượng, đơn vị, nhà cung cấp, ngày nhập kho, hạn bảo hành, hạn sử dụng,…

- Nhân viên kế toán sẽ thanh toán hóa đơn, ghi nhận thông tin chi phí tài sản nhập kho vào hệ thống Misa và lập hóa đơn mua tài sản để báo cáo cho thủ trưởng phòng Thông tin gồm có: tên tài sản, đơn vị, số lượng, đơn giá, thành tiền,…

* Xuất kho tài sản:

- Khi tài sản được giao cho phòng ban sử dụng thì thủ kho sẽ ghi nhận thông tin tài sản xuất kho vào trong hồ sơ tài sản xuất kho và lập phiếu xuất kho để báo cáo lên thủ trưởng phòng, các thông tin gồm có: tên tài sản, ngày xuất kho, địa chỉ phòng ban nhận tài sản, số lượng, đơn vị,…

* Sửa chữa và khắc phục tài sản:

- Khi phòng ban có yêu cầu sửa chữa tài sản thì nhân viên kĩ thuật sẽ đến lấy về sửa, hay phòng ban đó sẽ trực tiếp mang tài sản đến phòng Quản trị thiết bị

để sửa chữa khắc phục

- Sau khi tài sản được sửa chữa xong thì nhân viên kĩ thuật sẽ thông báo cho phòng ban đến nhận, hay nhân viên kĩ thuật trực tiếp đem thiết bị tin học đến phòng ban

- Các thông tin về sửa chữa khắc phục tài sản được lưu trữ trong hồ sơ sửa chữa bằng phương pháp thủ công

* Kiểm kê tài sản:

- Khi có nhu cầu kiểm kê tài sản thì thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra tài sản trong kho và lập báo cáo kết quả lên cho thủ trưởng phòng, thông tin gồm có: số lượng tồn kho, số lượng kiểm kê, số lượng chênh lệch,…

Trang 22

* Thống kê tài sản:

- Vào cuối năm, thủ kho sẽ thống kê số lượng tài sản nhập kho, tài sản xuất kho, tài sản tồn kho và lập báo cáo kết quả cho thủ trưởng phòng

* Thống kê chi phí mua tài sản:

- Vào cuối năm, nhân viên kế toán sẽ tổng kết các chi phí dùng cho việc mua tài sản trong năm và báo cáo kết quả lên thủ trưởng phòng

II Đánh giá hiện trạng:

Mặc dù phòng quản trị thiết bị đang sử dụng phần mềm Misa để quản lý các tài sản của trường nhưng do đặc tính chung của phần mềm kế toán Misa là chuyên phục

vụ cho các công ty kinh doanh mua bán, do đó khi sử dụng nó để quản lý tài sản của trường thì có những chức năng trong phần mềm mà ta không dùng đến (ví dụ: chức năng về giá thành, thuế, ngân hàng,…), nhưng lại không có hỗ trợ một số chức năng cần thiết như là lưu trữ chi tiết thành phần của một bộ máy Computer (ví dụ: Ram, Monitor, CPU, HDD, Mainboard,…), hỗ trợ thống kê tài sản nhập xuất kho,… Do đó

cơ chế hoạt động quản lý của phòng còn nhiều khó khăn như:

- Việc lưu trữ thông tin tài sản chưa được đầy đủ, chi tiết

- Việc quản lý tài sản chưa được cụ thể, chưa hỗ trợ chức năng tra cứu thông tin tài sản

- Thông tin lưu trữ trên giấy còn quá nhiều nên tốn thời gian, nhân lực, chi phí

lý dành riêng cho công tác quản lý tài sản của trường Qua thời gian thu thập thông tin, chúng tôi đã xác định được một số yêu cầu sau:

* Đăng nhập: chức năng này nhằm đảm bảo sự an toàn cho hệ thống, nên khi muốn sử dụng bắt buộc người dùng phải có tài khoản và password để đăng nhập

- Tài khoản và password sẽ do thủ trưởng cấp cho mỗi nhân viên

* Đăng xuất: khi không còn sử dụng hệ thống, người dùng nên chọn chức năng này để bảo vệ sự an toàn dữ liệu

Trang 23

* Đổi mật khẩu: Khi đã có được tài khoản sử dụng hệ thống do thủ trưởng cấp, người dùng có thể thực hiện chức năng này để làm tăng thêm tính bảo mật

* Backup dữ liệu: là sao lưu dữ liệu hiện tại vào vị trí khác nhằm tránh việc mất dữ liệu

* Restore dữ liệu: là phục hồi lại dữ liệu khi có sự cố

* Phân quyền người dùng: Mỗi nhân viên có công việc riêng nên cũng có quyền hạn sử dụng hệ thống riêng

- Thủ trưởng là người có quyền hạn cao nhất có quyền truy cập vào mọi chức năng của hệ thống và cấp quyền cho nhân viên

- Thủ kho có quyền sử dụng các chức năng về: nhập kho, xuất kho, kiểm kê, thống kê, và thanh lý tài sản tồn kho

- Nhân viên kĩ thuật có quyền sử dụng chức năng về sửa chữa, thanh lý tài sản sửa chữa

- Nhân viên kế toán có quyền sử dụng chức năng về: lập hóa đơn mua tài sản và tổng kết chi phí

- Tất cả người dùng đều sử dụng được chức năng về tra cứu

 Chú ý: mật khẩu khi lưu trữ vào cơ sở dữ liệu phải được mã hóa

* Phân loại tài sản đặc trưng:

- Loại tài sản đặc trưng là: tên dùng chung cho những loại tài sản có liên quan với nhau do thủ kho qui định Ví dụ:

+ Các loại tài sản như: máy vi tính để bàn (hay máy Computer), laptop, máy in (Printer), máy chiếu điện, máy photocopy, hub, switch, modem,… được phân vào loại tài sản đặc trưng là “tài sản tin học” + Các loại tài sản như: máy đều hòa, quạt máy, máy hút bụi, ổ áp,

ti vi,… được phân vào loại tài sản đặc trưng là “tài sản đồ điện”

+ Các loại tài sản như: bàn, ghế, tủ, kệ,… được phân vào loại tài sản đặc trưng là “tài sản bàn, ghế, tủ, kệ”

+……

- Vì tài sản của trường rất lớn, nên cần phải phân các loại tài sản thành nhiều loại tài sản đặc trưng riêng biệt để việc quản lý được dễ dàng hơn Ví dụ:

Loại Tài Sản Loại tài sản đặc trưng

Máy đều hòa Quạt máy Máy Computer (PC) Máy in

Ghế Bàn

Tài sản đồ điện Tài sản đồ điện Tài sản tin học Tài sản tin học Tài sản bàn, ghế, tủ, kệ Tài sản bàn, ghế, tủ, kệ

Trang 24

* Khi nhập kho:

- Khi các tài sản mới nhập kho thì thủ kho sẽ ghi nhận thông tin tài sản

vào hệ thống ở chức năng Hồ sơ tài sản nhập kho, các thông tin gồm có:

mã tài sản, tên tài sản, loại tài sản, đơn vị, số lượng, thời gian nhập kho, nhà cung cấp, Thủ kho có thể thêm mới, tra cứu, xóa hay cập nhật thông tin

+ Chú ý: mã tài sản sẽ thể hiện thông tin về số lượng, và thời gian nhập tài sản

Ví dụ:

Mã tài sản Tên tài sản Loại

tài sản

Số lượng

Đơn

vị

Thời gian nhập kho

Hạn bảo hành

Hạn

sử dụng

Nhà cung cấp

05PC_101009

02MI_101009

PC CT DG31 LASERHP10

PC Printer

5

2

Bộ Cái

10/10/2009 10/10/2009

- Sau khi thủ kho đã nhập thông tin của tài sản nhập kho vào hệ thống

thì nhân viên kế toán sẽ sử dụng chức năng Hóa đơn mua tài sản để ghi nhận thông tin chi phí của tài sản vào hệ thống và lập báo cáo chi phí tài sản lên thủ trưởng, thông tin gồm có: tên tài sản, đơn vị, số lượng, đơn giá,

thành tiền Nhân viên kế toán có thể tra cứu, cập nhật thông tin Ví dụ:

Tên tài sản Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

- Khi cần lưu trữ chi tiết thông tin cho một tài sản (ví dụ: máy computer) thì sau khi ghi nhận xong hồ sơ tài sản nhập kho, thủ kho có thể

sử dụng chức năng là Hồ sơ chi tiết tài sản để lưu trữ thông tin của các

linh kiện có trong một tài sản (ví dụ: Ram, Monitor, Keyboard, HDD, Mouse,…) Ngoài ra, hồ sơ còn lưu trữ thêm thông tin về thời gian bảo hành, hạn sử dụng cho từng linh kiện Thủ kho có thể thêm mới, tra cứu, xóa hay cập nhật thông tin

Ví dụ: hệ thống sẽ lưu trữ các linh kiện trong máy Computer tên

* Khi xuất kho:

- Khi tài sản được cấp cho phòng ban sử dụng thì thủ kho sẽ ghi nhận

thông tin tài sản xuất kho vào Hồ sơ tài sản xuất kho để lưu trữ, các thông

tin như: mã tài sản, tên tài sản, số lượng, thời gian xuất kho, địa chỉ phòng ban, và lập báo cáo cho thủ trưởng Thủ kho có thể thêm mới, tra cứu, xóa hay cập nhật thông tin hồ sơ Ví dụ:

Trang 25

Mã tài sản Tên tài sản Số

lượng Thời gian xuất kho phòng ban Địa chỉ

P Đào tạo P.Tài vụ

PC01-PC03 PC04-PC05

-> Ghi chú là cấp mã tên cho từng tài sản

- Sau khi đã lưu trữ thông tin của tài sản xuất kho thì thủ kho sẽ ghi

nhận mã tên tài sản vào Hồ sơ nhật kí tài sản nhằm để quản lý những nơi

đã và đang giữ tài sản Ví dụ:

Mã tài sản Mã tên tài sản Loại tài

sản

Địa chỉ phòng ban

Thời gian giữ tài sản

12/10/2009 12/10/2009 12/10/2009 12/10/2010

* Khi sửa chữa khắc phục:

- Khi nhận được yêu cầu sửa chữa tài sản từ các phòng ban thì nhân viên phòng sẽ đến địa điểm yêu cầu để nhận tài sản đem về sửa chữa hay phòng ban đó sẽ trực tiếp mang tài sản đến phòng Quản trị thiết bị để sửa

- Hệ thống sẽ tạo Hồ sơ tài sản sửa chữa để lưu trữ các thông tin sau:

mã tên tài sản, loại tài sản, lần sửa chữa, chú giải, linh kiện thay thế, thời gian sửa chữa, thời gian giao trả, địa chỉ phòng ban Nhân viên kĩ thuật có thể thêm mới, tra cứu, xóa hay cập nhật thông tin

 Chú ý: sau khi tài sản đã được sửa chữa xong thì nhân viên sẽ cập nhật: thời gian giao trả, linh kiện thay thế và chú giải phần linh kiện

bị hỏng.Ví dụ:

Mã tên tài

sản

Loại tài sản

Lần sửa chữa

Chú giải

Linh kiện thay thế

Thời gian sửa

Thời gian giao trả

Địa chỉ phòng ban

* Kiểm kê tài sản:

- Hỗ trợ cho thủ kho lập báo cáo kết quả kiểm kê, khi cơ quan có nhu cầu kiểm kê tài sản đột xuất hoặc cuối năm

Trang 26

- Sau khi tiến hành kiểm tra tài sản thực sự tồn kho, thì thủ kho sẽ sử

dụng chức năng Hồ sơ kiểm kê tài sản để lập báo cáo kết quả kiểm kê lên

thủ trưởng phòng Thông tin gồm có: tên tài sản, đơn vị, số lượng tồn kho,

số lượng kiểm kê, số lượng chênh lệch, chú giải Ví dụ:

Tên tài sản Đơn vị Số lượng

tồn kho

Số lượng kiểm kê

Số lượng chênh lệch

Chú giải

PC CT DG31

IN LASER HP10

Bộ Cái

Ví dụ: thống kê tài sản nhập kho trong năm

Tên tài sản Loại tài sản Số lượng Đơn vị

PC CT DG31

IN LASER HP10

PC Printer

5

2

Bộ Cái

* Thanh lý tài sản:

- Đối với tài sản tồn kho: thủ kho sẽ lập bảng thanh lý tài sản tồn kho đối với tài sản có trị giá khấu hao bằng 0 và báo cáo lên thủ trưởng, thông tin gồm có: tên tài sản, loại tài sản, đơn vị, số lượng tồn kho, hạn sử dụng, thời gian nhập kho Ví dụ:

Tên tài sản Loại tài sản Đơn

vị

Số lượng tồn kho

Thời gian nhập kho

Hạn sử dụng

- Đối với tài sản sửa chữa nhiều lần: hệ thống sẽ tự động lập bảng thanh

lý chứa các tài sản có số lần sửa chữa từ 30 lần trở lên và báo cáo cho thủ trưởng, bảng có các thông tin như sau:

Mã tên tài sản Loại tài sản Đơn vị Số lần sửa

chữa phòng ban Địa chỉ

+ Sau khi tài sản sửa chữa được thanh lý xong thì nhân viên kĩ thuật

sẽ ghi nhận kết quả vào hệ thống ở chức năng Hồ sơ thanh lý tài sản sửa chữa, thông tin gồm có: mã tên tài sản, năm thanh lý

Mã tên tài sản Năm thanh lý

* Thống kê chi phí mua tài sản:

- Hệ thống sẽ tự động tổng kết chi phí trong từng năm dùng cho việc

mua tài sản, ở chức năng Thống kê chi phí mua tài sản, thông tin gồm có:

Trang 27

tên tài sản, loại tài sản, đơn vị, số lượng nhập, năm thống kê, thành tiền, và cho biết tổng số tiền theo loại tài sản Ví dụ:

Tên tài sản Loại tài sản Đơn vị Số lượng nhập Thành tiền

2 Lợi ích hệ thống mang lại:

- Hệ thống mới đáp ứng được nhiều tác vụ quản lý của phòng quản trị thiết bị như về lĩnh vực: nhập kho, xuất kho, sửa chữa, kiểm kê, thống kê, thanh lý, tổng kết chi phí mua tài sản,…và có thêm một số chức năng khác như: nhật kí tài sản,

hồ sơ tài sản Computer, backup dữ liệu, restore dữ liệu,…

- Tiết kiệm được thời gian và chi phí trong việc quản lý thông tin tài sản của phòng quản trị thiết bị

- Đảm bảo an toàn dữ liệu, tránh mất thông tin do lưu trữ trên giấy

- Các thông tin lưu trữ chính xác, tra cứu thông tin nhanh chóng

- Thể hiện được tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý của phòng

Trang 28

Chương 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

I Phân tích yêu cầu hệ thống:

1 Yêu cầu chức năng:

- Có chế độ phân quyền cho người sử dụng khác nhau

- Có chức năng đăng nhập, đăng xuất và đổi mật khẩu

- Phân loại tài sản đặc trưng

- Tạo các hồ sơ cho tài sản khi nhập kho và xuất kho như: hồ sơ tài sản nhập kho, hồ sơ chi tiết tài sản, hồ sơ xuất kho và hồ sơ nhật kí tài sản

- Lưu trữ chi phí mua tài sản

- Giúp lưu trữ các thông tin tài sản khi sửa chữa như: hồ sơ tài sản sửa chữa

- Hỗ trợ tra cứu tài sản nhập kho, tra cứu nhật kí tài sản,…

- Hỗ trợ thống kê tài sản nhập kho, xuất kho, tồn kho theo từng năm

- Tạo hồ sơ lưu trữ các tài sản sửa chữa đã được thanh lý

- Tạo thống kê chi phí mua tài sản

- Hỗ trợ backup dữ liệu và restore dữ liệu

- Hỗ trợ lập các báo cáo như: phiếu hóa đơn mua tài sản, phiếu xuất kho, báo cáo kết quả kiểm kê tài sản tồn kho và lập bảng báo cáo thanh lý tài sản sửa chữa, thanh lý tài sản tồn kho

2 Yêu cầu phi chức năng:

- Có giao diện đẹp, thân thiện, dễ sử dụng

- Có phần hướng dẫn dễ hiểu, trực quan, sinh động

- Cho phép tự động hóa các công việc lập báo cáo

- Tốc độ thực hiện các công việc phải nhanh chóng

- Tra cứu theo nhiều tiêu chí

Trang 29

II Sơ đồ Use Case:

1 Sơ đồ Use Case tổng quát:

2 Sơ đồ dùng chung cho tất cả các Actor:

Hình 2-0: sơ đồ use case tổng quát

Trang 30

3 Sơ đồ dùng cho Actor thủ trưởng:

4 Sơ đồ dùng cho Actor nhân viên kĩ thuật:

Hình 2-2: sơ đồ use case cho actor thủ trưởng

Hình 2-3: sơ đồ use case cho actor nhân viên kĩ thuật

Trang 31

5 Sơ đồ dùng cho Actor nhân viên kế toán:

6 Sơ đồ dùng cho Actor thủ kho:

Hình 2-4: sơ đồ use case cho actor nhân viên kế toán

Hình 2-5: sơ đồ use case cho actor thủ kho

Trang 32

Hình 2-6: sơ đồ use case cho actor thủ kho (tt)

Trang 33

* Danh sách các tác nhân của mô hình:

1 Thu truong Thủ trưởng là người quản lý hệ thống

2 Thu kho Thủ kho là người quản lý kho tài sản

4 NV ki thuat Nhân viên kĩ thuật

* Danh sách các chức năng của mô hình:

1 Dang Nhap Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống

2 Them Nguoi Dung Thêm người dùng mới

4 Cap Nhat Nguoi Dung Cập nhật người dùng

5 Tim Kiem Nguoi Dung Tìm kiếm người dùng

8 Backup Du Lieu Sao lưu dữ liệu

9 Restore Du Lieu Phục hồi dữ liệu

10 Them tt.Hoa Don Thêm thông tin hóa đơn mua tài sản

11 Tim Kiem tt.Hoa Don Tìm kiếm thông tin hóa đơn mua tài sản

12 Cap Nhat tt.Hoa Don Cập nhật thông tin hóa đơn mua tài sản

15 Thong Ke Chi Phi Mua TS Thống kê chi phí mua tài sản

16 Them tt.TS Sua Chua Thêm thông tin tài sản sửa chữa

17 Xoa tt.TS Sua Chua Xóa thông tin tài sản sửa chữa

18 Cap Nhat tt.TS Sua Chua Cập nhật thông tin tài sản sửa chữa

Trang 34

19 Tim Kiem tt.TS Sua Chua Tìm kiếm thông tin tài sản sửa chữa

20 Xoa tt.Thanh Ly TSSC Xóa thông tin thanh lý tài sản sửa chữa

21 Them tt.Thanh Ly TSSC Thêm thông tin thanh lý tài sản sửa chữa

22 Cap Nhat tt.Thanh Ly TSSC Cập nhật thông tin thanh lý tài sản sửa chữa

23 Tim Kiem tt.Thanh Ly TSSC Tìm kiếm thông tin thanh lý tài sản sửa chữa

24 Lap Bang Thanh Ly TSSC Lập bảng thanh lý tài sản sửa chữa

25 Xoa tt.TS Nhap Kho Xóa thông tin tài sản nhập kho

26 Them tt.TS Nhap Kho Thêm thông tin tài sản nhập kho

27 Cap Nhat tt.TS Nhap Kho Cập nhật thông tin tài sản nhập kho

28 Tim Kiem tt.TS Nhap Kho Tìm kiếm thông tin tài sản nhập kho

29 Xoa tt.TS Xuat Kho Xóa thông tin tài sản xuất kho

30 Them tt.TS Xuat Kho Thêm thông tin tài sản xuất kho

31 Cap Nhat tt.TS Xuat Kho Cập nhật thông tin tài sản xuất kho

32 Tim Kiem tt.TS Xuat Kho Tìm kiếm thông tin tài sản xuất kho

33 Xoa tt.Chi Tiet TS Xóa thông tin chi tiết tài sản

34 Them tt.Chi Tiet TS Thêm thông tin chi tiết tài sản

35 Cap Nhat tt.Chi Tiet TS Cập nhật thông tin chi tiết tài sản

36 Tim Kiem tt.Chi Tiet TS Tìm kiếm thông tin chi tiết tài sản

37 Xoa tt.Nhat Ki TS Xóa thông tin nhật kí tài sản

38 Them tt.Nhat Ki TS Thêm thông tin nhật kí tài sản

39 Cap Nhat tt.Nhat Ki TS Cập nhật thông tin nhật kí tài sản

40 Tim Kiem tt.Nhat Ki TS Tìm kiếm thông tin nhật kí tài sản

41 Xoa tt.Loai TS Xóa thông tin loại tài sản

42 Them tt.Loai TS Thêm thông tin loại tài sản

43 Cap Nhat tt.Loai TS Cập nhật thông tin loại tài sản

Trang 35

45 Them tt.Phong Ban Thêm thông tin phòng ban

46 Cap Nhat tt.Phong Ban Cập nhật thông tin phòng ban

47 Xoa tt.Don Vi Xóa thông tin đơn vị

48 Them tt.Don Vi Thêm thông tin đơn vị

49 Cap nhat tt.Don Vi Cập nhật thông tin đơn vị

50 Xoa tt.TS Dac Trung Xóa thông tin tài sản đặc trưng

51 Them tt.TS Dac Trung Thêm thông tin tài sản đặc trưng

52 Cap Nhat tt.TS Dac Trung Cập nhật thông tin tài sản đặc trưng

53 Xoa tt.Nha Cung Cap Xóa thông tin nhà cung cấp

54 Them tt.Nha Cung Cap Thêm thông tin nhà cung cấp

55 Cap Nhat tt.Nha Cung Cap Cập nhật thông tin nhà cung cấp

56 Thong Ke TS Nhap Kho Thống kê tài sản nhập kho

57 Thong Ke TS Xuat Kho Thống kê tài sản xuất kho

58 Thong Ke TS Ton Kho Thống kê tài sản tồn kho

59 Bao Cao TSXK theo TG Báo cáo tài sản xuất kho theo thời gian

60 Bao Cao TSXK theo PB Báo cáo tài sản xuất kho theo phòng ban

61 Lap Bang Chi Tiet TS Lập bảng chi tiết tài sản

62 Xoa tt.Kiem Ke TS Xóa thông tin kiểm kê tài sản

63 Them tt.Kiem Ke TS Thêm thông tin kiểm kê tài sản

64 Cap Nhat tt.Kiem Ke TS Cập nhật thông tin kiểm kê tài sản

65 Tim Kiem tt.Kiem Ke TS Tìm kiếm thông tin kiểm kê tài sản

66 Bao Cao Kiem Ke TS Báo cáo kiểm kê tài sản

67 Tra Cuu TS Nhap Kho Tra cứu tài sản nhập kho

68 Tra Cuu TS Xuat Kho Tra cứu tài sản xuất kho

69 Tra Cuu TS Sua Chua Tra cứu tài sản sửa chữa

70 Tra Cuu TS Ton Kho Tra cứu tài sản tồn kho

Trang 36

71 Tra Cuu Nhat Ki TS Tra cứu nhật kí tài sản

72 Lap Bang Thanh Ly TSTK Lập bảng thanh lý tài sản tồn kho

III Đặc tả Use Case:

1 Đặc tả Use Case Dang Nhap:

* Chức năng: cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống

* Quy trình hoạt động:

- Từ giao diện chính, người dùng chọn Đăng nhập vào hệ thống

- Hệ thống hiển thị giao diện Đăng nhập

- Người dùng nhập thông tin đăng nhập (tên đăng nhập và mật khẩu)

- Người dùng nhấn nút Đăng Nhập (hoặc nút Hủy bỏ khi không muốn đăng nhập nữa khi này use case kết thúc)

- Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập

+ Nếu thông tin không hợp lệ thì hệ thống thông báo thông tin đăng nhập không hợp lệ và yêu cầu đăng nhập lại

+ Nếu thông tin hợp lệ thì hệ thống thông báo đăng nhập thành công

- Use Case Đăng nhập kết thúc

 Kết quả: sử dụng được hệ thống

* Điều kiện:

- Người dùng: mọi người

2 Đặc tả Use Case Dang Xuat:

* Chức năng: cho phép thoát khỏi quyền sử dụng hệ thống

* Quy trình hoạt động:

- Từ giao diện chính người dùng chọn Đăng xuất

- Hệ thống thực hiện chức năng đăng xuất

- Hệ thống hiển thị giao diện mặc định

 Kết quả: Thoát khỏi quyền sử dụng hệ thống

* Điều kiện:

- Phải đăng nhập hệ thống

3 Đặc tả Use Case Backup Du Lieu:

* Chức năng: cho phép thủ trưởng sao lưu dữ liệu khi cần

* Quy trình hoạt động:

- Từ giao diện chính thủ trưởng chọn Backup dữ liệu

- Hệ thống hiển thị cửa sổ dùng để chọn nơi lưu trữ dữ liệu

Trang 37

- Người dùng chọn Save

- Hệ thống sẽ tạo ra file backup

 Kết quả: Dữ liệu hiện hành đã được sao lưu

* Điều kiện:

- Phải đăng nhập hệ thống

- Người dùng: thủ trưởng

4 Đặc tả Use Case Restore Du Lieu:

* Chức năng: cho phép thủ trưởng phục hồi dữ liệu khi cần

* Quy trình hoạt động:

- Từ giao diện chính thủ trưởng chọn Restore dữ liệu

- Hệ thống hiển thị cửa sổ dùng để chọn nơi chứa file dữ liệu cần phục hồi

- Người dùng chọn file dữ liệu cần phục hồi

5 Đặc tả các Use Case (Them, Xoa, Cap Nhat, Tim Kiem) Nguoi Dung:

* Chức năng: cho phép thủ trưởng quản lý thông tin người dùng bao gồm thêm, cập nhật, tìm kiếm và xóa người dùng

* Quy trình hoạt động:

- Từ giao diện chính thủ trưởng chọn Quản lý người dùng

- Hệ thống hiển thị giao diện Quản lý người dùng

a Thêm người dùng: Thủ trưởng muốn thêm người dùng mới

- Thủ trưởng chọn nút Thêm Mới

- Hệ thống yêu cầu nhập thông tin người dùng cần thêm

- Thủ trưởng nhập thông tin người dùng cần thêm

- Thủ trưởng chọn nút Lưu (hoặc thủ trưởng không muốn thêm người dùng nữa thì khi này kết thúc Use Case Thêm người dùng)

- Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng

+ Nếu thông tin người dùng không hợp lệ thì hệ thống thông báo thông tin người dùng cần thêm không hợp lệ, thêm thất bại

+ Nếu thông tin người dùng hợp lệ thì hệ thống thông báo thêm thành công

Trang 38

 Kết quả: Một người dùng mới được thêm vào hệ thống

b Cập nhật người dùng: thủ trưởng muốn cập nhật thông tin người dùng

- Thủ trưởng nhập lại thông tin người dùng hiện hành

- Thủ trưởng chọn nút Lưu (hoặc thủ trưởng không muốn cập nhật người dùng nữa thì khi này kết thúc Use Case Cập nhật người dùng)

- Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng

+ Nếu thông tin người dùng không hợp lệ thì hệ thống thông báo thông tin người dùng cần cập nhật không hợp lệ, cập nhật thất bại

+ Nếu thông tin người dùng hợp lệ thì hệ thống thông báo cập nhật thành công

- Kết thúc Use Case Cập nhật người dùng

 Kết quả: Thông tin của một người dùng trong hệ thống được cập nhật

c Xóa người dùng: thủ trưởng muốn xóa người dùng

- Thủ trưởng chọn người dùng cần xóa và chọn nút Xóa

- Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có thật sự muốn xóa không

- Thủ trưởng chọn nút Đồng ý (hoặc chọn nút Hủy bỏ thì hệ thống sẽ không xóa người dùng khi này Use Case Xóa người dùng kết thúc)

- Thông báo xóa thành công

- Use Case Xóa người dùng kết thúc

 Kết quả: Một người dùng bị xóa khỏi hệ thống

d Tìm kiếm người dùng: hỗ trợ tìm kiếm theo tên người dùng

- Nhập tên người dùng cần tìm vào textbox tìm kiếm

6 Đặc tả Use Case Đoi Mat Khau:

* Chức năng: cho phép người dùng thay đổi mật khẩu đang sử dụng

* Quy trình hoạt động:

- Từ giao diện chính người dùng chọn Đổi mật khẩu

- Hệ thống hiển thị giao diện Đổi mật khẩu

- Hệ thống yêu cầu nhập thông tin: mật khẩu cũ, mật khẩu mới, xác nhận mật khẩu mới

- Người dùng chọn nút Đồng ý (hoặc người dùng không muốn đổi mật

Trang 39

- Hệ thống kiểm tra thông tin

+ Nếu mật khẩu không hợp lệ thì hệ thống thông báo sai mật khẩu, đổi mật khẩu thất bại

+ Nếu mật khẩu hợp lệ thì hệ thống thông báo đổi mật khẩu thành công

- Kết thúc Use Case Đổi mật khẩu

* Kết quả: đổi mật khẩu thành công

* Điều kiện:

- Đăng nhập vào hệ thống

- Người dùng: mọi người

7 Đặc tả các Use Case (Them, Cap Nhat, In, Tim Kiem) Hoa Don:

* Chức năng: cho phép người dùng quản lý thông tin chi phí tài sản nhập kho bao gồm thêm, cập nhật, tìm kiếm, in và xóa thông tin hóa đơn mua tài sản

* Quy trình hoạt động:

- Từ giao diện chính người dùng chọn Hóa đơn mua tài sản

- Hệ thống hiển thị giao diện Hóa đơn mua tài sản

a Thêm hóa đơn mua tài sản: nhân viên kế toán muốn thêm thông tin Hóa đơn mua tài sản

- Nhân viên kế toán chọn tài sản trên DatagridView

- Hệ thống yêu cầu nhập đơn giá tài sản

- Nhân viên kế toán nhập đơn giá tài sản

- Nhân viên kế toán chọn nút Lưu (hoặc nhân viên kế toán không muốn thêm Hóa đơn mua tài sản nữa thì khi này kết thúc Use Case Thêm hóa đơn mua tài sản)

- Hệ thống kiểm tra thông tin Hóa đơn mua tài sản

+ Nếu đơn giá không hợp lệ thì hệ thống thông báo thông tin thêm không hợp lệ, thêm thất bại

+ Nếu thông tin đơn giá hợp lệ thì hệ thống thông báo thêm thành công

- Kết thúc Use Case Thêm hóa đơn mua tài sản

 Kết quả: thông tin hóa đơn tài sản được thêm vào hệ thống

b Cập nhật hóa đơn mua tài sản: nhân viên kế toán muốn cập nhật thông tin Hóa đơn mua tài sản

- Nhân viên kế toán nhập lại đơn giá mua tài sản hiện hành

- Nhân viên kế toán chọn nút Lưu (hoặc nhân viên kế toán không muốn cập nhật Hóa đơn mua tài sản nữa thì khi này kết thúc Use Case Cập nhật hóa đơn mua tài sản)

- Hệ thống kiểm tra thông tin Hóa đơn mua tài sản

+ Nếu thông tin đơn giá tài sản không hợp lệ thì hệ thống thông báo thông tin cập nhật không hợp lệ, cập nhật thất bại

Trang 40

+ Nếu thông tin đơn giá hợp lệ thì hệ thống thông báo cập nhật thành công

- Kết thúc Use Case Cập nhật hóa đơn mua tài sản

 Kết quả: thông tin của một Hóa đơn mua tài sản trong hệ thống được cập nhật

c Tìm kiếm hóa đơn: hỗ trợ tìm kiếm theo thời gian nhập kho và mã tài sản

- Nhập thông tin về thời gian (dd/mm/yy) hoặc mã tài sản cần tìm vào textbox tìm kiếm

- Chọn nút tìm kiếm

- Hiện thị kết quả trên DatagridView, nếu tìm được thông tin tài sản Ngược lại, thông báo không tìm thấy

 Kết quả: hiển thị thông tin tài sản cần tìm

d In hóa đơn mua tài sản: cho phép nhân viên kế toán in thông tin Hóa đơn mua tài sản theo loại tài sản đặc trưng và thời gian nhập kho

- Nhân viên kế toán chọn nút Lập Phiếu

- Hệ thống hiển thị giao diện Lập hóa đơn mua tài sản

- Nhân viên kế toán chọn thông tin hóa đơn cần in

- Nhân viên kế toán chọn nút Xem (hoặc nhân viên kế toán không muốn in khi này kết thúc Use Case In hóa đơn mua tài sản)

- Hệ thống sẽ hiển thị biểu mẫu của Hóa đơn cần in

- Nhân viên kế toán chọn nút In Hóa Đơn

- Hệ thống in ra biểu mẫu của Hóa đơn mua tài sản

- Kết thúc Use Case In hóa đơn mua tài sản

 Kết quả: một hóa đơn mua tài sản được in ra

* Điều kiện:

- Phải đăng nhập hệ thống

- Người dùng: nhân viên kế toán

8 Đặc tả Use Case Thong Ke Chi Phi:

* Chức năng: cho phép người dùng in thống kê chi phí mua tài sản theo loại tài sản đặc trưng và theo năm

* Quy trình hoạt động:

- Từ giao diện chính người dùng chọn Thống kê chi phí mua tài sản

- Hệ thống hiển thị giao diện Thống kê chi phí tài sản

- Người dùng chọn thông tin cần in (ví dụ: người dùng chọn năm cần in bản thống kê)

- Người dùng chọn nút Xem (hoặc người dùng không muốn in thì khi này

Ngày đăng: 02/12/2015, 07:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-0: sơ đồ use case tổng quát - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 0: sơ đồ use case tổng quát (Trang 29)
Hình 2-20: sơ đồ tuần tự cho use case Thêm tài sản xuất kho - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 20: sơ đồ tuần tự cho use case Thêm tài sản xuất kho (Trang 67)
Hình 2-26: sơ đồ tuần tự cho use case Thêm chi tiết tài sản - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 26: sơ đồ tuần tự cho use case Thêm chi tiết tài sản (Trang 70)
Hình 2-29: sơ đồ tuần tự cho use case Thêm kiểm kê tài sản - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 29: sơ đồ tuần tự cho use case Thêm kiểm kê tài sản (Trang 72)
Hình 2-34: sơ đồ tuần tự cho use case tra cứu tài sản nhập kho - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 34: sơ đồ tuần tự cho use case tra cứu tài sản nhập kho (Trang 74)
Hình 2-36: sơ đồ thể hiện quan hệ giữa các lớp - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 36: sơ đồ thể hiện quan hệ giữa các lớp (Trang 76)
Hình 2-37: cơ sở dữ liệu các đối tượng - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 37: cơ sở dữ liệu các đối tượng (Trang 77)
Hình 2-40: from main - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 40: from main (Trang 80)
Hình 2-42: from quản lý người dùng - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 42: from quản lý người dùng (Trang 81)
Hình 2-44: from quản lý tài sản xuất kho - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 44: from quản lý tài sản xuất kho (Trang 82)
Hình 2-48: from quản lý nhật kí tài sản - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 48: from quản lý nhật kí tài sản (Trang 84)
Hình 2-49: from thanh lý tài sản sửa chữa - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 49: from thanh lý tài sản sửa chữa (Trang 84)
Hình 2-50: tra cứu tài sản nhập kho - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 50: tra cứu tài sản nhập kho (Trang 85)
Hình 2-52: tra cứu nhật kí tài sản - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 52: tra cứu nhật kí tài sản (Trang 86)
Hình 2-51: tra cứu tài sản sửa chữa - Xây dựng chương trình quản lý thiết bị phục vụ cho phòng quản trị thiết bị trường đại học an giang
Hình 2 51: tra cứu tài sản sửa chữa (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w