Theo Godilano và Carangal 1991, GIS là một hệ thống các thông số, dùng cho việc phân tích và tính toán các số liệu trong phạm vi dữ liệu vị trí địa lý, với sự kết hợp các hệ thống phụ ch
Trang 2ThS BÙI THỊ MAI PHỤNG
An giang, 05/2011
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
( × )
Long Xuyên, ngày tháng năm 2011
TRẦN THỊ HỒNG NGỌC
Trang 4LỜI CẢM ƠN
( × ) Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học
An Giang Ban Chủ nhiệm Khoa Kỹ thuật – Công nghệ - Môi trường, cùng các thầy cô trong Khoa đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình học tập
Em xin chân thành cảm ơn cô TRẦN THỊ HỒNG NGỌC cùng cô TRẦN NGỌC CHÂU trong khoa và Bộ môn Môi Trường đã giúp đỡ em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp
Xin chân thành kính mến và cảm ơn cô TRẦN THỊ HỒNG NGỌC &
cô TRẦN NGỌC CHÂU đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua để
em hoàn thành đề tài một cách thuận lợi và đạt kết quả tốt
BÀNH LÊ QUỐC AN
Trang 5MỤC LỤC ( × )
Trang
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH SÁCH BẢNG viii
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1.Vị trí địa lý 2
2.2 Các yếu tố khí hậu 2
2.3 Thủy văn 3
2.4 Đặc điểm địa hình và đất đai 3
2.5 Đặc điểm môi trường nước 3
2.6 Đặc điểm của thảm thực vật hệ sinh thái đất ngập nước 4
2.7 Giới thiệu hệ thống thông tin địa lý 8
2.7.1.Khái niệm về GIS 8
2.7.2.Lịch sử phát triển GIS 9
2.7.3.Các thành phần của GIS 10
2.7.4.Các khả năng xử lý của GIS 12
2.7.5 Các lĩnh vực ứng dụng cơ bản của hệ thống thông tin 18
2.8 Sơ lược phần mềm MapInfo 18
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.2 Thời gian nghiên cứu 21
3.3 Mục tiêu nghiên cứu 21
3.4 Nội dung nghiên cứu 21
Trang 63.5 Phương tiện và vật liệu nghiên cứu 23
3.6 Phương pháp nghiên cứu 24
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1 Kết quả xây dựng bản đồ quản lý thực vật rừng Trà Sư 26
4.1.1 Kết quả thu thập số liệu 26
4.1.2 Kết quả khảo sát thực địa 26
4.1.3 Kết quả sử dụng GPS lưu tọa độ 26
4.1.4 Kết quả đổ tọa độ trên máy GPS vào phần mềm MapSource 27
4.1.5 Kết quả từ phần mềm MapSource chuyển sang phần mềm MapInfo30 4.1.6 Kết quả đăng ký ảnh 35
4.1.7 Kết quả số hóa bản đồ 36
4.1.8 Kết quả chồng lấp các bản đồ đơn tính 40
4.1.9 Kết quả xây dựng các thông tin thuộc tính 44
4.1.10 Kết quả kết nối truy xuất 47
4.1.11 Kết quả truy xuất nguồn số liệu (liên kết nóng) 49
4.2 So sánh giữa các phương pháp quản lý dữ liệu 53
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 55
PHỤ LỤC ẢNH 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
( × )
Trang
Hình 2.1:Vị trí địa lý rừng Trà Sư 2
Hình 2.2: Các thành phần của GIS 10
Hình 2.3: Ứng dụng rộng rãi của GIS 17
Hình 3.1: Sơ đồ tổng quát các bước nghiên cứu 14
Hình 4.1: Màn hình MapSource 26
Hình 4.2 Màn hình MapSource 27
Hình 4.3: Màn hình Receive 27
Hình 4.4: Màn hình lưu dữ liệu 28
Hình 4.5: Màn hình chuyển đuôi trung gian 28
Hình 4.6: Màn hình MapInfo 29
Hình 4.7: Màn hình Import File 30
Hình 4.8: Màn hình Import File 30
Hình 4.9: Màn hình DXF Import Information 31
Hình 4.10: Màn hình Choose Projection 31
Hình 4.11: Màn hình Import into Table 32
Hình 4.12: Tọa độ từ máy định vị 32
Hình 4.13: Ảnh trước khi đăng ký 33
Hình 4.14: Ảnh được đưa vào MapInfo 33
Hình 4.15: Hoàn tất việc đăng nhập ảnh 34
Hình 4.16: Kết quả đăng ký ảnh 35
Hình 4.17: Lớp bản đồ khi ngập nước 36
Hình 4.18: Lớp bản đồ đường đi 36
Hình 4.19: Lớp bản đồ tràm trung niên 37
Hình 4.20: Lớp bản đồ tràm thành thục 37
Trang 8Hình 4.21: Lớp bản đồ thực vật cỏ Năng 38
Hình 4.22: Lớp bản đồ thực vật cỏ Bấc 38
Hình 4.23: Lớp bản đồ thể hiện sự ngập nước 39
Hình 4.24: Chồng lấp bản đồ tràm thành thục 41
Hình 4.25: Chồng lấp bản đồ tràm trung niên 41
Hình 4.26: Chồng lấp bản đồ thảm thực vật 42
Hình 4.27: Chồng lấp bản đồ hoàn chỉnh Trà Sư 42
Hình 4.28: Cơ sở dữ liệu dụng cụ Trà Sư 45
Hình 4.29: Cơ sở dữ liệu tràm trung niên Trà Sư 45
Hình 4.30: Cơ sở dữ liệu tràm thành thục Trà Sư 46
Hình 4.31: Cơ sở dữ bèo tai tượng Trà Sư 46
Hình 4.32: Kết quả liên kết tràm trung niên 47
Hình 4.33: Kết quả liên kết bèo tai tượng 48
Hình 4.34: Hướng dẫn sử dụng Layer 49
Hình 4.35: Chọn lớp để hiển thị 49
Hình 4.36: Chọn thư mục hình ảnh để hiển thị 50
Hình 4.37: Liên kết nóng giữa bản đồ và hình ảnh cỏ mồm mỡ 50
Hình 4.38: Liên kết nóng giữa bản đồ và hình ảnh cỏ Bấc 51
Hình 4.39: Liên kết nóng giữa bản đồ và hình ảnh chim 51
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
( × )
Bảng 3.1: Lịch phân bố làm việc 21
Bảng 4.1: Số lớp được chồng lấp 40
Bảng 4.2: Mô tả chi tiết về xây dựng trường tràm trung niên, tràm thành thục ……… 44
Bảng 4.3: Mô tả chi tiết về xây dựng trường dụng cụ Trà Sư 45
Bảng 4.4: Mô tả chi tiết về xây dựng trường thảm thực vật 47
Bảng 4.5: So sánh quản lý cơ sở dữ liệu bằng kỹ thuật GIS 53
Trang 10
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Ngày nay, việc bảo vệ môi trường sống đã trở nên cấp thiết đối với tất cả các nước trên thế giới đặc biệt là những nước đang phát triển Nhưng ở Việt Nam, công tác bảo vệ môi trường, đa số chỉ chú ý đến những vấn đề môi trường nóng bỏng như: vấn đề xử lý rác, ô nhiễm môi trường không khí bởi các hoạt động sản xuất công nghiệp, sinh hoạt của con người, Trừ những nhà chuyên môn, vấn đề về môi trường sinh thái được rất ít người quan tâm, nhất
là rừng, đây là hệ sinh thái rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến môi trường sống của con người
Phá rừng kéo theo hàng loạt các trở ngại khác như xói lở, sa mạc hóa, giảm
đa dạng sinh học, đây chính là mối đe dọa thực sự đối với sự phát triển bền vững, phá vỡ cân bằng sinh thái, tạo ra những thay đổi khí hậu
Rừng tràm Trà Sư nằm giữa lòng tứ giác Long Xuyên, thuộc xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang, cách biên giới Việt Nam – Campuchia khoảng 10km Với diện tích 845 ha, rừng tràm Trà Sư là một trong các sinh cảnh tự nhiên và bán tự nhiên lớn nhất còn sót lại tại đồng bằng sông Cửu Long Do đó rừng Trà Sư có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khôi phục
và cải thiện môi trường sinh thái Là nơi cung cấp không khí trong lành cho cả thành phố Bên cạnh đó, Trà Sư còn là nơi có nhiều loài chim thú quý hiếm tạo điều kiện để phát triển du lịch sinh thái được ưa chuộng nhất hiện nay
Trước nhu cầu sử dụng và khai thác rừng bừa bãi gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho con người, sinh vật, môi trường… một số tổ chức đã lên tiếng báo động về nguy cơ của rừng sinh thái Trà Sư và Chính phủ đã đưa ra những chính sách, các quy định bảo vệ và quản lý rừng Nhưng đó chỉ là những biện pháp có tính tạm thời Việc bảo vệ, quản lý, khôi phục lại môi trường sinh thái rừng Trà Sư cần được quan tâm và nghiên cứu nhiều hơn Chính vì vậy, trong phạm vi luận văn tốt nghiệp, chúng tôi xin đề cập đến:
“Ứng dụng GIS để quản lý phân bố thực vật tại rừng tràm Trà Sư huyện Tịnh Biên” nhằm quản lý hệ sinh thái của khu vực này một cách chặt chẽ và có khoa học
Trang 11CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Vị trí địa lý
Hình 2.1: Vị trí địa lý rừng Trà Sư
Khu vực nghiên cứu là rừng trà sư là một vùng đất ngập nước có diện tích 874
ha thuộc huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang ở tọa độ địa lý từ 10033’ đến 10036’
B, 105002’-105004’ Cách biên giới giữa Việt Nam và Campuchia khoảng 10
km về phía Tây Bắc, và cách sông Mê Công khoảng 15 km về phía Đông Bắc Đầm rừng được hình thành do bởi hệ thống đê bao với hình dạng vuông vắn, tiếp giáp với 3 xã Văn Giáo, Ô Long Vĩ, Thái Sơn của huyện Tịnh Biên và giáp huyện Châu Phú về phía đông
Môi trường sinh thái của đầm rừng tràm này chịu tác động mãnh mẽ của lũ
từ sông Mê Công và từ phía Campuchia, thuộc vùng ngập lũ sâu (khoảng 2,5 – 3,0 m) của vùng phèn Tứ giác Long Xuyên, chịu tác động trực tiếp của sông Hậu
2.2 Các yếu tố khí hậu
Nhiệt độ cao và ổn định quanh năm
Nhiệt độ trung bình năm: 290C
Lượng bốc hơi:
_ Tháng cao nhất: 132 mm vào tháng 3
_ Tháng thấp nhất: 93 mm vào tháng 9
Trang 12_ Trung bình năm: 1282 mm
Độ ẩm không khí
_ Bình quân trong năm: 81%
_ Bình quân tháng cao nhất: 84% vào tháng 6 - 9
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm 90% lượng mưa cả năm, đặc biệt mưa thường tập trung từ tháng 8 đến tháng 10, cùng với
lũ từ thượng nguồn đổ về (bắt đầu lên từ trung tuần tháng 10 và rút đến trung tuần tháng 11) đã gây tình trạng ngập lũ trên phạm vi toàn tỉnh trừ khu vực địa hình cao ở vùng Bảy Núi
Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, nên hầu hết cây trồng, vật nuôi bị thiếu nước, hạn chế đến khả năng sinh trưởng và phát triển
2.3 Thủy văn
Khu vực Trà Sư chịu ảnh hưởng lũ từ hai hướng, đó là lũ tràn từ Campuchia qua các cống từ Châu Đốc đến Nhà Bàng chiếm 75 – 80% tổng lưu lượng lũ của vùng và lũ từ sông Hậu theo kênh gạch chảy vào nội đồng chiếm 20 – 25% Do vậy, môi trường sinh thái của đầm rừng tràm này chịu tác động mạnh mẽ của lũ từ sông Mê Công và từ phía Campuchia, với mức độ ngập lũ sâu (khoảng 2,5 – 3,0 m) Chế độ thủy văn ở khu vực Tri Tôn, Trà Sư chịu ảnh hưởng trực tiếp của các kênh Vĩnh Tế, Kênh Đào (kênh số 2), Kênh Cần Thảo, Kênh Vĩnh Tre, Kênh Bình An, Kênh Vĩnh Lợi, rạch Cần Đưng và
sự vận hành của các đập Trà Sư và Tha La Hoạt động của 2 đập Trà Sư, Tha
La có tác dụng điều tiết mực nước trong vùng
Trang 132.4 Đặc điểm địa hình và đất đai
Về địa hình, đầm rừng Trà Sư thuộc vùng địa hình đồng bằng, là vùng đất trũng ngập nước mùa mưa kéo dài bị úng phèn nặng không làm nông nghiệp được Đất ở rừng Trà Sư chủ yếu là đất phèn tiềm tàng vì giàu hữu cơ và đạm, đây là điều kiện tốt cho cây tràm phát triển Đất phèn tiềm tàng ở vùng Trà Sư được hình thành trên mẫu chất đầm lầy biển, chứa nhiều xác bã thực vật, phân
bố ở địa hình trũng thấp, có hàm lượng độc tố Fe, Al và sulphate hòa tan rất cao Do đó, đây là đơn vị đất có nhiều hạn chế cho sự sinh trưởng và phát triển cây tràm
2.5 Đặc điểm môi trường nước
Độ pH của nước khá thấp từ 4,1- 6,8 Khi nước lũ chưa chảy vào pH chỉ đạt 4,1 – 5,7 Khi nước lũ chảy vào pH cải thiện rõ rệt từ 6,4 – 6,8
Hàm lượng sắt khi nước lũ chưa chảy vào khoảng 0,1 – 0,3 mg/l Khi nước
lũ chảy vào thì hàm lượng sắt giảm rõ rệt 0,1 – 0,15 mg/l Muối dinh dưỡng Nitrat, Phosphat khá phong phú
Trong điều kiện đầu mùa mưa, sự trao đổi nước bên trong và bên ngoài đầm rừng chưa thông thoáng thì độ pH nước khu rừng Trà Sư thấp, hàm lượng sắt cao, ô nhiễm hữu cơ Môi trường này sẽ không thuận lợi cho thủy sinh vật và cá phát triển đặc biệt đối với nhóm cá ở sông
Có thể suy đoán chất lượng nước của khu rừng Trà Sư sẽ biến đổi có tính chu kỳ rõ rệt với hai mùa mưa và khô Nếu thoát nước kịp thời từ đầu mùa mưa cũng như trao đổi nước lũ đầy đủ thì môi trường nước sẽ được cải thiện nhanh chóng
2.6 Đặc điểm của thảm thực vật hệ sinh thái đất ngập nước khu vực đầm rừng Trà Sư
Quần hệ thực vật khu ngập nước Trà Sư tỉnh An Giang hầu hết nằm trong kiểu phụ thứ sinh nhân tác trên đất ngập nước úng phèn theo mùa do tác động khai thác trắng rừng tràm tự nhiên trong nhiều năm trước đây của nhân dân địa phương và của các lâm trường, quân đội để làm nông nghiệp như trồng lúa Sau đó trồng lại rừng Tràm nên thảm thực vật rừng ngập nước của rừng Trà Sư được phân bố theo kiểu quần xã như sau:
2.6.1 Các kiểu quần xã thực vật thân gỗ ngập nước chua phèn
Quần xã này chỉ có một loài cây là cây Tràm (Melaleuca cajuputi) đều
Trang 14được trồng lại từ năm 1983 trở lại đây, chiếm diện tích lớn tới 85% diện tích
tự nhiên và được trải tương đối đều rộng khắp khu vực Với cấu trúc rừng một tầng không có cây tái sinh, tầng tiểu mộc và thảm tươi, thực vật ngoại tầng và thường có độ ngập nước sâu trong mùa mưa, lũ từ 1,2 – 1,6 m kéo dài từ 8 –
10 tháng trong năm
Trên cơ sở năm trồng cây và kết cấu về đường kính (D1,3), chiều cao (HVN) và giai đoạn sinh trưởng của cây Tràm chia làm 3 sinh cảnh Tràm ở Trà Sư như sau:
Chiều cao bình quân H: 14 m (biến động từ 13 – 15 m)
Độ ngập sâu của nước trong mùa mưa: 1,2 – 2 m
Cây tràm ở đây được trồng từ năm 1984 Sinh cảnh tràm thành thục này
có diện tích không lớn, tập trung nhiều ở khoảnh 1a, 1b, 2a, 2b, 3a Hiện nay không có tác động và được bảo vệ nghiêm ngặt vì có bãi Dơi cứ trú rất đông
Do cây Tràm đã gần thành thục và thời gian ngập nước quá dài nên có nhiều cây tràm bị đổ tróc gốc ngã nghiêng trong lâm phần tạo ra nhiều chỗ trống để cho cỏ năng phát triển
Về tái sinh cây tràm, thực bì, dây leo bụi rậm hầu như không có trừ một
vài chỗ trũng sâu không trồng tràm thì cây Năng (Eleocharis) phát triển với
diện tích nhỏ thành những đốm rải rác trong lâm phần
b Sinh cảnh rừng Tràm trung niên
Sinh cảnh này có diện tích lớn nhất tập trung phân bố đều ở các khoảnh
1b, 2a, 2b, 3a, 3b, 4a, 4b, 5a, 5b, 6a, 6b Cây tràm (Melaleuca cajuputi) ở đây
được trồng từ năm 1996 và được chăm sóc bảo vệ tốt nên tràm sinh trưởng phát triển khá tốt với mật độ cây khá dày so với sinh cảnh tràm gần thành thục
Độ tàn che lâm phần 0,6 – 0,7 (có thể tới 0,8)
Mật độ bình quân 10.900 cây/ha
Đường kính D1.3 : 8-10 cm (biến động từ 14 – 16 cm)
Trang 15Chiều cao bình quân H: 10-11 m
Độ ngập sâu của nước trong mùa mưa: 1,1 – 1,4 m
Cây tái sinh, thực bì, dây leo bụi rậm hầu như không có
Tràm ở phần lớn các khoảng đã được chặt tỉa thưa nên rất thoáng, đẹp
trừ những khu vực có sân chim Ở sinh cảnh rừng tràm này hiện có 3 sân chim
nằm ở phía Đông Nam với mật độ chim khá đông đúc cư ngụ, làm tổ và sinh
con ở đó
2.6.2 Các kiểu quần xã thực vật thân gỗ trên bờ kênh, rạch
Sinh cảnh này bao gồm các thực vật thân gỗ được trồng ở 2 bên bờ kênh
rạch, để chống sạt lở bờ kênh trong mùa nước lũ Với 2 nhóm thực vật gây
trồng ở 2 bờ bao và bở đường khoảnh khác nhau như sau:
a Sinh cảnh thực vật thân gỗ Bạch đàn (Eucalyptus) và Tràm Úc
(Melaleuca leucadendra)
Với 2 loài cây chính trên trồng xen kẽ với nhau sinh trưởng và phát triển
khá tốt Ngoài ra còn có Keo lá tràm, Keo tai tượng (Acacia) có từng chỗ
trồng xen nhưng không đều Các loài cây nói trên chỉ được trồng 2 bên bờ
kênh bao có độ cao không bị ngập nước mùa mưa
b Sinh cảnh thực vật thân gỗ cây Tràm Úc (Melaleuca leucadendra) và
Tràm (Melaleuca cajuputi)
Với 2 loài cây tràm trồng nói trên được trồng trên các đường kênh phân
khoảnh vì có độ cao bờ kênh thấp hơn bờ bao thường bị ngập nước mùa mưa
từ 2 – 3 tháng với phương thức trồng sau:
Cây Tràm (Melaleuca cajuputi) vì thời gian chịu được ngập dài nên trồng ở
2 bên ven bờ kênh
Cây Tràm úc (Melaleuca leucadendra) thời gian chịu ngập ngắn nên
thường được trồng trên 2 vệ đường bờ kênh
Cả 2 loài tràm này đều được trồng cùng 1 thời điểm 1-2 năm đều có sự sinh
trường và phát triển tốt nhưng cây Tràm úc (Melaleuca leucadendra) thì tăng
trưởng có nhanh hơn cây Tràm (Melaleuca cajuputi) cả về đường kính lẫn
chiều cao
2.6.3 Các kiểu quần xã thực vật thủy sinh trên kênh rạch
Do các kênh rạch bờ bao và phân khoảnh thường xuyên có nước ngọt
Trang 16quanh năm nhiễm phèn ít nên thường có các thực vật thủy sinh sống trong
nước hoặc sống nổi trên mặt nước Thường có 2 loài thực vật ưu thế sống
thành quần thể riêng biệt như sau:
a Sinh cảnh thực vật thủy sinh Sen (Nelumbo nucifera)
Cây sen (Nelumbo nucifera) được dân địa phương thả gây trồng từ nhiều
năm nay với diện tích nhỏ nằm ở phía Nam rừng Trà Sư Nhìn chung cây sen
ở đây sinh trưởng và phát triển tốt với độ chen phủ mặt nước trên 60%
b Sinh cảnh thực vật Súng (Nymphaea) và cỏ Nhĩ cán (Utricularia)
Cây Súng ở đây được mọc hoang tự nhiên ở hầu hết các kênh, rạch bờ bao,
kênh rạch phân chia khoảnh có nước trong khu vực Riêng con kênh chính
Nhơn Thới do nước ngọt lưu thông liên tục nên không thấy có Súng và rong
Nhĩ Cán phát triển
Thành phần thực vật ưu thế ở đây chủ yếu là loài Súng trắng (Nymphaea
pubescens) Ngoài ra có loài Súng chỉ (Nymphaea tetragona), Súng lam
(Nymphaea nouchali) thuộc họ Súng (Nymphaeaceae) và rong Nhĩ cán (Utricularia) thuộc họ Nhĩ cán (Lentibulariaceae), rong đuôi chồn (Ceratophyllum demersum) thuộc họ Kim ngư (Ceratophyllaceae) và rong
đuôi chó (Myriophyllum) thuộc họ đuôi chó (Haloragaceae) với độ che phủ
mặt nước từ 60 – 70%
c Sinh cảnh thực vật bèo cám (Lemna minor L) và bèo tai tượng (Pistia
stratiotes)
Bèo cám tập trung nhiều ở khoảnh 6a còn bèo tai tượng tập trung nhiều
ở khoảnh 3a, 3b Vào tháng 8 khi lũ về bèo bắt đầu xuất hiện và bèo bị phân
hủy vào tháng 1
2.6.4 Các kiểu quần xã cây thân thảo ngập nước trên đất chua
Dạng thực vật này chiếm một diện tích cũng khá lớn thành những vạt
lớn, có nơi tới gần chục ha thường tập trung nhiều ở giữa rừng với những
chủng loại cây thuần loại hoặc hỗn giao khác nhau tùy theo địa hình trũng
ngập nước kéo dài
a Sinh cảnh cỏ Chỉ (Cynodon dactylon) và cỏ Rau mương (Ludvidgia
octovalvis)
Sinh cảnh này nằm ở khoảnh 5a, 6a, 6b có diện tích nhỏ phân bố rải rác
thành những vạt nhỏ
Trang 17Độ che phủ trên mặt đất: trên 50%
Chiều cao H từ 20 -40 cm
Thực vật ưu thế gồm các loài cỏ Chỉ (cynodon dactylon), rau mương (Ludvidgia octovalvis) Ngoài ra có Sậy (Phragmites vallatoria), rau dừa
nước (Ludvidga prostrata) và có cây tràm (Melaeuca cajuputi) phân bố rãi
rác không đều Độ phong phú: phân bố thành những vạt nhỏ không đều, có
nhiều nơi chỉ là đất trống (đất bùn) không có thực vật sinh sống
b Sinh cảnh thực vật cỏ Bấc (Leersia hexandra)
Nằm ở giữa rừng Trà Sư, có diện tích nhỏ và có độ che phủ trên mặt đất
khoảng 60% Chiều cao H từ 40 – 50 cm Thực vật ưu thế gồm các loài: cỏ
Bấc (Leersia hexandra), rau dừa nước (Ludvidgia prostrata) Ngoài ra có cỏ
Mồm mốc (Ischenmum rugosum), cỏ ống (Panicum repens), Sậy (phragmites
valtoria) phân thành từng đám nhỏ không đều
c Sinh cảnh thực vật cỏ Năng (Eleocharis) và Tràm (Melaleuca
cajuputi) rải rác
Sinh cảnh thực vật nằm ở mép Đông Bắc và trên các rạch chia khoảnh bị
cạn nước Đây là những đầm ngập nước sâu và kéo dài trong năm và do khai
thác tràm chặt trắng, tuy có trồng tràm tiếp nhưng bị chết hầu hết đã tạo cho
cây Năng phát triển Độ che phủ của thảm thực vật trên mặt đất trên 80%, với
chiều cao từ 50 – 100 cm phân bố đều Thực vật ưu thế chỉ có cỏ Năng
(Eleocharis dulsis) phân bố dày đặc và tràm non mới trồng phân bố rải rác
không đều
d Sinh cảnh thực vật cỏ Sậy (phragmites vallatoria)
Sinh cảnh nằm ở ven khu vực sân chim.Độ che phủ mặt đất trên 60%,
chiều cao từ 1,5 – 2,0 m, phân bố thành từng đám nhỏ không đều Thực vật
ưu thế gồm Sậy (phragmites vallatoria) chiếm tới trên 70% Ngoài ra còn cỏ
Lác (Cyperus), cỏ Mồm mỡ (hymenachne acutigluma) và cũng có cây tràm
phân bố rãi rác
e Sinh cảnh thực vật cỏ Mồm mỡ (Hymenachne acutigluma)
Sinh cảnh thực vật này nằm ở phía Bắc với diện tích nhỏ chỉ có phân bố
tập trung ở khoảnh nhỏ phía Bắc rừng Trà Sư, nó nằm trên các thung lũng sâu
ngập nước không trồng tràm được Độ che phủ của thảm thực vật trên mặt đất
trên 80% với chiều cao từ 40 – 50 cm Phân bố dày, đều trên diện tích Thực
Trang 18vật ưu thế gồm cỏ Mồm mỡ (Humenachne acutigluma) là chủ yếu Ngoài ra
có Lác hến (Scirpus grossus), Năng (Eleochais) phân bố rãi rác
2.7 Giới thiệu hệ thống thông tin địa lý
2.7.1 Khái niệm về GIS
GIS là từ viết tắt của Geography Information System – Hệ thống thông tin địa lý
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công cụ máy tính để lập bản đồ
và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái đất Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh được cung cấp duy nhất từ bản đồ Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược)
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống liên kết các hệ phần mềm ứng dụng, phần cứng, thiết bị ngoại vi và một cơ sở dữ liệu đủ lớn
Có các chức năng thu thập, cập nhật, quản lý, truy xuất và phân tích thể hiện nguồn dữ liệu không gian và phi không gian, giải quyết các bài toán ứng dụng về bề mặt trái đất (Gilbert H.Castle, 1993)
Theo Võ Quang Minh (1996), GIS là một kỹ thuật quản lý các thông tin dựa vào máy tính được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trữ, quản
lý và xử lý các số liệu thuộc về địa lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau
Theo Godilano và Carangal (1991), GIS là một hệ thống các thông số, dùng cho việc phân tích và tính toán các số liệu trong phạm vi dữ liệu vị trí địa lý, với sự kết hợp các hệ thống phụ cho việc số hóa các bản đồ và nhập các dữ liệu khác Nó tiêu biểu cho một hệ thống, hệ thống này là nền tảng
máy tính cho việc quản lý các số thuộc dữ liệu không gian
2.7.2 Lịch sử phát triển của GIS
Theo Võ Quang Minh (1996), hệ thống thông tin địa lý GIS bắt đầu xuất hiện vào những năm 1960 Mãi đến năm 1980 khi phần cứng máy tính phát triển mạnh mẽ với những tính năng cao, giá rẻ cùng với sự phát triển nhanh về
lý thuyết và ứng dụng cơ sở dữ liệu cùng với nhu cầu cần thiết về thông tin đã làm cho công nghệ GIS ngày càng được quan tâm hơn Lúc bấy giờ nó là một
Trang 19công cụ thực hiện trên khung chính (MAINFRAME) để giúp các cơ quan nhà nước theo dõi những thay đổi về dân số và môi trường ở các khu vực khác nhau, sau đó một số doanh nghiệp đã tận dụng GIS trong việc đưa thông tin thị trường vào bản đồ địa lý và bản đồ theo không gian
Với những tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ thông tin hiện nay, doanh
số các sản phẩm GIS đã gia tăng đáng kể, thế hệ GIS mới ra đời đã gia tăng ứng dụng cho các nhà doanh nghiệp có nhu cầu xử lý các số liệu khổng lồ của mình Trong công nghệ GIS cũng đã được ứng dụng rộng rãi nhất là trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường, phân vùng đánh giá sử dụng đất
Có thể nói, ngày nay không có lĩnh vực nào không có hay không thể ứng
dụng công cụ thông tin địa lý (GIS) Cũng chính vì thế công nghệ thông tin địa lý được tiếp cận từ nhiều chiều hướng khác nhau và do đó cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về GIS
2.7.3 Các thành phần của GIS
Gis được kết hợp bởi 5 thành phần chính: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và phương pháp
Hình 2.2: Các thành phần của GIS
Trang 20*Phần cứng (Hardware)
Phần cứng là hệ thống máy tính trên đó có một hệ GIS hoạt động Ngày nay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng Từ máy chủ trung tâm đến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng
Phần cứng tổng quát của GIS gồm những thiết bị:
¾ Bộ xử lý trung tâm (CPU)
¾ Bộ nhớ trong (RAM)
¾ Bàn số hóa (Digistize)
¾ Máy vẽ (Plotter)
¾ Máy in (Printer)
¾ Máy quét thông tin (Scanner)
¾ Các bộ phận dùng nhập dữ liệu (Input devices)
¾ Bộ sắp xếp và lưu trữ ngoài (CD ROM, Hard disk)
*Phần mềm (Softwave)
Phần mềm GIS đảm bảo đủ 4 chức năng của hệ thống thông tin địa lý là nhập, lưu trữ, phân tích và xử lý, hiển thị dữ liệu không gian, phi không gian Ngoài ra phần mềm còn phải đáp ứng yêu cầu của hệ thống, cho phép nâng cấp khi cần thiết và có thể liên kết với hệ thống khác, đặc biệt là hệ thống cơ
sở dữ liệu thuộc tính hiện có
Hiện nay có rất nhiều phần mềm máy tính chuyên biệt cho GIS bao gồm các phần mềm như sau:
Phần mềm dùng cho lưu trữ, xử lý số liệu thông tin địa lý: ARC/INFO, SPAN, ILWIS, MGE/MICROSTATION, IDRISIW, IDRISI, WINGIS
Phần mềm dùng cho lưu trữ, xử lý và quản lý các thông tin địa lý: ERMAPPER, ATLASGIS, ARCVIEW, MAPINFO
Tùy theo yêu cầu và khả năng ứng dụng trong công việc cũng như khả năng kinh phí của đơn vị, việc lựa chọn một phần mềm máy tính sẽ khác nhau
*Dữ liệu (Data)
Có thể coi thành phần quan trọng nhất của GIS là dữ liệu Các dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập
Trang 21hợp hoặc mua từ các nhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tổ chức lưu giữ và quản lý dữ liệu
Lưu giữ và quản lý cơ sở dữ liệu đề cập đến phương pháp kết nối thông tin
về vị trí và thông tin thuộc tính của các yếu tố địa lý (điểm, đường, vùng) Cả hai thông tin đó được cấu trúc, tổ chức liên hệ với những thao tác trên máy tính, để sao cho người sử dụng trên hệ thống đó có thể hiểu được
Xuất dữ liệu là đưa ra các báo cáo kết quả của quả trình phân tích dữ liệu tới người sử dụng Dữ liệu được đưa ra có thể ở dạng bản đồ, bảng, biểu đồ được thể hiện bằng hình ảnh trên màn hình, máy in, máy vẽ hay được ghi trên các thiết bị dưới dạng số
Số liệu sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu về tọa độ địa lý (Georefevenced Data) riêng lẻ mà còn được thiết kế trong một cở sở dữ liệu (Database) có hai dạng số liệu được sử dụng
Số liệu vector: được trình bày dưới dạng điểm (point), đường (line), vùng (polygon) Mỗi dạng có liên quan đến một số liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu, là dạng số liệu thường được sử dụng nhiều nhất
Số liệu Raster: được trình bày dưới dạng lưới ô vuông hay ô chữ nhật đều nhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ chỉ định giá trị thuộc tính Dạng số liệu này rất hữu ích để mô tả các dãy số liệu có tính liên tục như nhiệt độ, độ cao và thực hiện các phân tích không gian của số liệu
*Con người (People)
Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc Vì thế, đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS, có kiến thức về các số liệu đang sử dụng, thông hiểu về các tiến trình đang và sẽ thực hiện
*Cách thức quản lý (Method)
Là hợp phần rất quan trọng đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống GIS
Để hoạt động có hiệu quả hệ thống GIS phải được điều phối bởi một bộ phận quản lý và có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan để hỗ trợ cho việc quản lý thu thập, lưu trữ và phân tích số liệu
Trang 22Theo Võ Quang Minh (1996), một hệ thống GIS bao gồm các thành phần chính như sau:
Thành phần dùng để nhập, lưu trữ dữ liệu từ những nguồn như các bản đồ, ảnh máy bay, ảnh vệ tinh
Thành phần dùng cho việc lưu trữ và khôi phục những dữ liệu không gian, cho phép phân tích nhanh chóng những thông tin về mặt địa lý, không gian Thành phần dùng để phân tích và sữa chữa dữ liệu
Thành phần dùng để biểu thị các thông tin như bản đồ, biểu bảng, đồ thị
2.7.4 Các khả năng xử lý của GIS
Theo Petersen et al (1995), hệ thống GIS có thể thực hiện các chức năng Thu nhập và lưu trữ các thông tin, số liệu
Truy xuất, cập nhật và trình bày số liệu
Xử lý và phân tích số liệu với nhiều lớp hay dạng số liệu khác nhau bằng các khả năng:
Khả năng phân tích thuộc tính không gian
Khả năng phân loại các thuộc tính
9 Vị trí của đối tượng nghiên cứu
9 Điều kiện về thuộc tính nghiên cứu
9 Xu hướng thay đổi của đối tượng
9 Cấu trúc và thành phần liên quan của đối tượng
9 Các giải pháp tốt nhất để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu
9 Các mô hình nhằm giả định các phương án khác nhau
Trang 232.7.5 Các lĩnh vực ứng dụng cơ bản của hệ thống thông tin địa lý
Công nghệ GIS đã chứng tỏ được khả năng ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả trong nhiều lĩnh vực Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, GIS đã có nhiều tiến bộ nhảy vọt và ngày càng tỏ ra ưu thế của nó trong thực tiễn Sau đây, là một số ứng dụng tiêu biểu của GIS:
• Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên
Ứng dụng này được dùng để xây dựng bản đồ phân bố tài nguyên, kiểm
kê, đánh giá trữ lượng tài nguyên…Có rất nhiều ứng dụng của GIS trong lĩnh vực này như:
a) Tài nguyên sinh vật
Kiểm soát các khu bảo tồn: sử dụng bản đồ biểu diễn các loài thực vật bằng các màu khác nhau và biểu diễn các khu bảo tồn bằng nền chéo Từ những thông tin này có thể dễ dàng xác định các vùng cần được bảo vệ và các vùng hiện được bảo vệ có khả năng bị xâm hại
Bảo tồn những loài đang bị đe dọa: dữ liệu bao gồm các thông tin về độ rộng và độ sâu của dòng chảy, chất lượng và nhiệt độ nước sự phân bố các loài cá Công việc bảo tồn được bắt đầu với việc xác định nơi cư trú của các quần thể và giúp cho chúng mở rộng quần thể GIS được sử dụng để hiển thị
và phân tích thông tin về điều kiện sống các loài
Kiểm soát tài nguyên đất: GIS được sử dụng để kiểm kê, lập bản đồ các nguồn tài nguyên, tác động của con người, cơ sở hạ tầng
c) Tài nguyên dầu mỏ khí đốt
Ứng dụng GIS để xác định vị trí khai thác mỏ xác định vị trí thích hợp
để tạo một giếng khoan, đồng thời hỗ trợ tích cực cho các nhà quản lý tài
Trang 24nguyên
d) Tài nguyên nước
GIS có thể hỗ trợ đánh giá mức nước ngầm, mô phỏng hệ thống sông hồ
và nhiều ứng dụng có liên quan đến quản lý tài nguyên nước khác Một vài ứng dụng của GIS trong lĩnh vực này như:
Kiểm soát mực nước ngầm
Kiểm soát sự phục hồi mực nước ngầm
Phân tích hệ thống sông ngòi
Quản lý các lưu vực sông
Kiểm soát các nguồn nước
e) Tài nguyên rừng
Một vài ứng dụng cho lĩnh vực như:
Kiểm kê trạng thái rừng hiện tại
Hỗ trợ phát triển chiến lược quản lý
Mô hình hóa hệ sinh thái rừng
Ứng dụng GIS trong giám sát và dự báo sự cố về môi trường
Phá hủy của lũ: với GIS có thể xác định các vùng sẽ chịu ảnh hưởng của
lũ dựa vào cấu trúc từng vùng Ngoài ra GIS còn được dùng để tính toán những thiệt hại có thể xảy ra như ước tính thiệt hại tài chính, phá hủy cơ sở hạ tầng và những ảnh hưởng đối với vùng không có lũ do thiệt hại từ các ảnh hưởng dịch vụ
Dự báo ảnh hưởng ô nhiễm không khí đối với sự phát triển của thực vật: nhờ Gis mà có thể biết được dữ liệu của từng vùng (sự tăng trưởng, phân bố loài thực vật…) theo thời gian, tạo nên các bản đồ đánh giá sự biến đổi sinh trưởng của từng loại cây Những phân tích này rất hữu ích trong dự báo ảnh hưởng lâu dài của ô nhiễm không khí không chỉ đối với thực vật mà còn đối với động vật và cả con người
• Ứng dụng GIS trong quy hoạch và quản lý đô thị
Sử dụng công cụ GIS xây dựng các thông tin về địa hình, sông ngòi, đất đai, hiện trạng sử dụng đất, hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước,… Hệ GIS cho phép quản lý, phân tích, cập nhật các thông tin địa lý đô
Trang 25thị, giúp nâng cao hiệu quả quy hoạch và quản lý đô thị
Quản lý và lập kế hoạch mạng lưới đường phố: nhằm tìm kiếm địa chỉ, tìm vị trí khi biết địa chỉ đường phố, điều khiển đường đi, lập kế hoạch lưu thông xe cộ, phân tích vị trí, chọn địa điểm xây dựng các công trình công cộng, lập kế hoạch phát triển các đường giao thông
Quản lý và lập kế hoạch các dịch vụ công cộng: bao gồm tìm địa chỉ cho các công trình ngầm như ống dẫn, đường điện…cân đối tải điện, lập kế hoạch bảo dưỡng các công trình công cộng
• Ứng dụng GIS trong y tế cộng đồng
Gis có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện, quản lý và ứng phó với
sự bùng phát dịch bệnh GIS đã chứng tỏ được giá trị của mình không chỉ trong việc quản lý sự bùng phát dịch bệnh mà còn trong việc quản lý các chương trình phòng chống và đo đếm được hiệu quả
Phân tích sự bùng nổ của dịch bệnh và những thách thức xã hội, minh họa khoảng cách giữa vùng phục vụ và mức độ bao phủ của dịch vụ
Quản lý hậu cần về phương tiện địa lý các loại tài nguyên vật liệu dùng trong chăm sóc sức khỏe, các nhà cung cấp thiết bị, những người chăm sóc sức khỏe và tài sản
Gợi ý các tuyến đường tối ưu cho những người thực hiện dịch vụ y tế, cấp cứu, phương tiện vận tải và nhà cung cấp để đi đến hiện trường
• Một số lĩnh vực khác được ứng dụng trong GIS
Trang 26Hình 2.3: Ứng dụng rộng rãi của GIS
Đến nay kỹ thuật GIS đã được ứng dụng ở nước ta trên nhiều lĩnh vực như:
Ứng dụng ảnh Radarsat và kỹ thuật GIS trong xác định sự thay đổi sử dụng đất vùng đồng bằng sông Cửu Long (Võ QUang Minh, ctv, 1998)
Ứng dụng kỹ thuật GIS đánh giá khả năng diễn biến thay đổi rừng ngập mặn ven biển đồng bằng sông Cửu Long (Bộ môn Khoa Học Đất-Chương trình MH08,1998)
Ứng dụng kỹ thuật GIS trong ngoại suy khả năng thích nghi các hệ thống lúa tôm có triển vọng vùng ven biển Bạc Liêu (Bộ môn Khoa học Đất – Chương trình ACIAR, 1998)
Ứng dụng kỹ thuật GIS đánh giá đất đai cho hai huyện Mỹ Tú-Thạnh Trị
Trang 27(Trần Công Danh,1998)
Ứng dụng kỹ thuật GIS trong đánh giá thích nghi cho cây mía trên vùng đất phèn vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (Phạm Thị Thanh Hoa,1997) Ứng dụng kỹ thuật GIS đánh giá đất đai cho cây khóm vùng đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Hữu Thanh,1997)
Ứng dụng kỹ thuật GIS trong việc xây dựng bản đồ đất ướt vùng đồng bằng sông Cửu Long và khu bảo tồn tràm chim (Nguyễn Văn Nhân, 1996) Ứng dụng kỹ thuật giải đoán ảnh vệ tinh Spot và GIS để nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất đai huyện Tân Thạnh-Long An (Lê Quang Trí,1996)
Ứng dụng kỹ thuật GIS trong việc quản lý hồ sơ địa chính ở tỉnh Kiên Giang (Trần Văn Măng, 1996)
Ứng dụng kỹ thuật GIS trong việc đánh giá tiềm năng đất đai tỉnh Đồng Nai (Nguyễn Văn Nhân-Võ Thị Bé Năm,1996)
Bước đầu sử dụng công nghệ số hóa để thành lập bản đồ địa chính và các loại bản đồ khác tỉnh Trà Vinh (Huỳnh Khắc Thành-Nguyễn Thanh Liêm,
Ứng dụng GIS trong quy hoạch khôi phục và phát triển cây họ Dừa ở miền Đông Nam Bộ (ThS – Ngô An -1997)
Những kết quả đạt được cho thấy quá trình phối hợp sử dụng các phần mềm chuyên dụng của GIS là rất hiệu quả và khả thi, một tiền đề thuận lợi cho việc phát triển ứng dụng GIS vào các lĩnh vực liên quan
2.8 Sơ lược phần mềm Mapinfo
2.8.1 Khái niệm
Theo Nguyễn Thế Thận (1999), phần mềm Mapinfo là một công cụ khá hữu hiệu để tạo ra và quản lý cơ sở dữ liệu địa lý vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân Sử dụng công cụ Mapinfo có thể thực hiện xây dựng một hệ thống thông tin địa lý, phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và sản xuất các tổ
Trang 28chức kinh tế và xã hội của các ngành địa phương
Các thông tin trong Mapinfo được tổ chức theo từng bảng, mỗi một bảng Table là một tập hợp các file về thông tin đồ họa hoặc phi đồ họa chứa các bảng ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra Chỉ có thể truy nhập vào các chức năng của phần mềm Mapinfo khi mà ta mở ít nhất một Table
2.8.2 Cơ cấu tổ chức thông tin của các đối tượng địa lý được tổ chức theo các file sau:
*.tab: tập mô tả khuông dạng tab
*.dat: tập tin chứa thông tin nguyên thủy
*.map: tập tin chứa thông tin mô tả các đối tượng bản đồ
*.id: tập tin về chỉ số đối tượng
*.wor: tập tin quản lý chung
2.8.3 Sơ bộ về bản đồ trong MapInfo
Bản đồ trong MapInfo được thể hiện qua hai phần: phần bản đồ (đồ họa), và phần dữ liệu (thông tin hoặc thuộc tính)
Là một đối tượng toán học không có kích thước, không có chiều dài, chỉ
có tọa độ Điểm dùng để minh họa cho một thành phố, một trạm xăng, một trường học,
Đường
Là một đối tượng hình học không có chiều rộng nhưng có chiều dài Đường được sử dụng để minh họa cho một con sông, một đường giao thông
Trang 29Phần đồ họa trong MapInfo được quản lý theo lớp (layer), nghĩa là các thông tin địa lý được tổ chức theo từng nhóm
Phần dữ liệu
Ngoài phần đồ họa, bản đồ số trong MapInfo còn có dữ liệu được hiển thị trong một Brower Window (cửa sổ dữ liệu) Dữ liệu trong MapInfo hiển thị trên một bảng và chúng được cấu trúc theo kiểu dữ liệu tương tự các kiểu dữ liệu khác như Excel, Access…
Mỗi cửa sổ dữ liệu có thể hiển thị thông tin của một lớp bản đồ hay một phần của một lớp bản đồ Nếu quan niệm bản đồ số như là các lớp đối tượng
đồ họa thì cửa số dữ liệu là thông tin của đối tượng trên bản đồ
Những thông tin về dữ liệu của bảng MapInfo có thể được đưa lên bản
đồ bằng một số lệnh khác nhau để minh họa làm rõ bản đồ lúc trình bày, để in hoặc tiến hành phân tích như một hệ cơ sở dữ liệu bình thường và kết quả phân tích cũng có thể được cập nhật vào dữ liệu bằng một số lệnh
2.8.4 Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đồ
Trong cơ cấu tổ chức và quản lý của cơ sở dữ liệu Mapinfo là các đối tượng bản đồ và cơ sở dữ liệu thuộc tính, chúng được liên kết chặt chẽ, không thể tách rời giữa các thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đồ
Sự liên kết này thông qua chỉ số Index, dữ liệu được lưu trữ và quản lý bên trong của các đối tượng bản đồ và có thể truy cập, tìm kiếm thông tin cần thiết thông qua dữ liệu và đối tượng bản đồ
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 303.1 Đối tượng nghiên cứu
Khu sinh thái rừng tràm Trà Sư huyện Tịnh Biên
3.2 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 16/12/2010 đến ngày 29 /04/2011
Bảng 3.1: Lịch phân bố làm việc
16/12/2010- 21/12/2010 Nghiên cứu các tài liệu về GPS và mapinfo 22/12/2010- 23/12/2010 Nghiên cứu về đặc trưng rừng Trà Sư
24/12/2010- 26/12/2010 Tham gia đi thực tế rừng tràm Trà Sư
Xin ý kiến của giáo viên hướng dẫn
21/4/2010- 29/4/2011 Gặp giáo viên hướng dẫn chỉnh sửa báo cáo,
hoàn thiện và nộp bài báo cáo
3.3 Mục tiêu nghiên cứu
Ứng dựng phần mềm Mapinfo để xây dựng bản đồ phân vùng sinh thái rừng tràm Trà Sư
3.4 Nội dung nghiên cứu
Bước 1: Thu thập số liệu thứ cấp
Các bản đồ và các thông tin về rừng Trà Sư được thu thập từ Chi Cục Kiểm Lâm, khu du lịch sinh thái rừng Trà Sư, Hạt kiểm lâm
Bước 2: Khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa về:
• Hiện trạng rừng
• Sinh cảnh
• Thực vật rừng
Trang 31• Động vật hoang dã trong rừng
Ghi nhận và chụp ảnh
Bước 3: Sử dụng GPS lưu tọa độ
Ta khởi động máy, sau khi bắt được sóng từ vệ tinh, ta lưu tọa độ của từng nơi ta đi qua
Bước 4: Đổ tọa độ trên máy GPS vào phần mềm MapSource
Sau khi thu thập các dữ liệu ngoài thực địa, thì bước tiếp theo là phải biết chuyển các số liệu từ máy định vị vào máy vi tính để lưu trữ số liệu, xóa các
số liệu trong máy GPS để tiếp tục thu thập số liệu ngoài thực địa Số liệu đổ vào máy vi tính, thông qua phần mềm Mapsource để chuyển tiếp qua bước trung gian rồi từ bước trung gian sẽ chuyển tiếp qua phần mềm Mapinfo
Bước 5: Từ phần mềm MapSource chuyển sang phần mềm Mapinfo
Sau khi lưu các dự liệu vào máy vi tính, tiến hành thực hiện bước chuyển tiếp từ dữ liệu mang đuôi trung gian vào Mapinfo Đầu tiên vào table chọn import, chọn đuôi Auto CAD DXF(*dxf) Sau đó bật file tọa độ để hiển thị lên Mapinfo
Bước 6: Đăng ký ảnh
Khởi động Mapinfo chọn đuôi Raster image chọn ảnh cần đăng ký Tiếp tục chọn Display Sau đó bấm 4 tọa độ vào 4 góc của bức hình Sau khi xong sẽ thành 1 file của Mapinfo
Bước 7: Số hóa bản đồ
Số hóa bản đồ là quá trình vẽ lại một bản đồ giấy trên máy vi tính nhằm tạo ra một bản vẽ dạng số của bản đồ đó Từ bản đồ hoàn chỉnh tách ra làm nhiều lớp để có màu sắc khác nhau và mỗi lớp đại diện cho một thuộc tính, cũng trong bước này ta có thể tạo ra các chú thích, các biểu tượng và tiếp theo chỉnh sửa những phần sai xót Việc xây dựng và chỉnh sửa các lớp bản đồ khá quan trọng, tính chính xác của nó ảnh hưởng đến quá trình khai thác thông tin
về sau nhất là tính toán diện tích
Trang 32Để tạo một cơ sở dữ liệu ta phải xác định số trường cần quản lý Sau khi khai báo toàn bộ các trường sẽ tiến hành cập nhập dữ liệu trong môi trường Mapinfo Dữ liệu đã tạo xong tiến hành chuyển theo đúng font, kích cỡ…thông qua trường hiển thị, trường chỉ định giúp việc nối kết bản đồ thông tin và lưu trữ nguồn thông tin
Bước 10: Kết quả kết nối, truy xuất các thông tin về rừng và thảm thực vật Trà Sư huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
Nhằm mục đích để nối kết bản đồ rừng Trà Sư và cơ sở dữ liệu phi hình học lại với nhau để phục vụ cho việc truy xuất hiển thị, sắp xếp và tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và tiện lợi
Bước 11: Truy xuất nguồn số liệu (liên kết nóng)
Sau khi lưu trữ số liệu để biết được thông tin về số liệu của một vùng nào
đó ta chỉ cần để nhẹ chuột lên vùng đối tượng thì sẽ hiện lên dữ liệu như hình ảnh, số liệu sẽ được hiển thị lên
3.5 Phương tiện và vật liệu nghiên cứu
o Bản đồ và số liệu tài nguyên rừng Trà Sư
3.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Đây là bước đầu quan trọng cung cấp thông tin cho việc thành lập các bản đồ và dữ liệu bản đồ
Các thông tin thu thập được:
Bản đồ giấy về rừng Trà Sư
Bản đồ về huyện Tịnh biên
Các số liệu về rừng tràm trung niên 2009
Các số liệu về rừng tràm thành thục 2009
Trang 33SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU
Trang 34Hình 3.1: Sơ đồ tổng quát các bước nghiên cứu
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Nhận đề tài
Xây dựng đề cương sơ bộ
Nghiên cứu đối tượng Thu thập tài liệu liên quan
Xây dựng đề cương chi tiết
Xây dựng bài viết theo từng
Trang 35Từ mục đích yêu cầu của đề bài, kết hợp với nguồn số liệu của Chi Cục kiểm lâm tỉnh An Giang, cùng với việc sử dụng phần mềm MapInfo để quản
lý phân bố thực vật tại rừng tràm Trà Sư huyện Tịnh Biên được trình bày như sau
4.1 Kết quả xây dựng bản đồ quản lý thực vật rừng Trà Sư tỉnh An Giang
4.1.1.Kết quả khảo sát thực địa
Kết quả thu được các ảnh tại nơi đã đi và thấy được sự thay đổi hệ sinh thái
ở rừng Trà Sư
4.1.2 Kết quả sử dụng GPS lưu tọa độ
Sử dụng máy GPS nhằm lưu tọa độ các điểm đã đi để phục vụ cho bước đăng ký ảnh Ta thu được tọa độ của 4 góc khu Trà Sư như sau:
1: (X: 105.04643; Y: 10.59373)
2: (X: 105.07222; Y: 10.59759)
3: (X: 105.07868; Y: 10.57393)
4: (X: 105.05170; Y: 10.56776)
.4.1.3.Kết quả đổ tọa độ trên máy GPS vào phần mềm MapSource
Sau khi thu thập các dữ liệu ngoài thực địa, thì bước tiếp theo là phải biết chuyển các số liệu từ máy định vị vào máy vi tính để lưu trữ số liệu Số liệu đổ vào máy vi tính thông qua phần mềm MapSource
Bước 1: Khởi động phần mềm MapSource
Hình 4.1: Màn hình MapSource
Bước 2: Là bước kết nối dây từ máy định vị vào máy vi tính
Trang 36Bước 3: Đổ các dữ liệu từ máy định vị vào máy vi tính
Chọn nút Receive from Device trên thanh menu
Hình 4.2: Màn hình MapSource
Sau khi chọn Receive from Device sẽ xuất hiện hộp thoại Chọn nút Receive
và chọn loại máy GPS để lưu
Hình 4.3: Màn hình Receive
Bước 4: Chọn đuôi lưu dữ liệu
Hướng dẫn lưu dữ liệu
Trang 37Hình 4.4: Màn hình lưu dữ liệu
Bước 5: Chọn đuôi kết chuyển trung gian
Sau khi đặt tên và lưu với đuôi (*.mps), tiếp tục save as và chọn đuôi trung gian (*.dxf) ở ô save as type và đặt tên, chọn ổ đĩa lưu
Hình 4.5: Màn hình chuyển đuôi trung gian
Kết quả ta được một file với đuôi (*.dxf)