1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chiến lược phát triển ngành công nghiệp bánh kẹo việt nam đến năm 2010

130 612 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 521,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Vào những năm đầu của thập niên 90, ngành công nghiệp bánh kẹo Việt Nam đã bắt đầu hồi sinh bằng sự xuất hiện hàng loạt tên tuổi của những nhà sản xuất bánh kẹo trong nước, c

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU ……….1

Chương I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC ……….3

1/ Khái niệm chiến lược ……….3

2/ Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp ……… ………3

3/ Các giai đọan quản trị chiến lược ………… ………4

4/ Quá trình hình thành chiến lược của doanh nghiệp ………5

5/ Phương pháp và các công cụ được vận dụng trong họach định chiến lược Chương II: THỰC TRẠNG HỌAT ĐỘNG SẢN XUẤT- KINH DOANH CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁNH KẸO VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 1/ Giới thiệu về sản phẩm bánh kẹo ……….8

1.1/ Sơ lược về sản phẩm bánh kẹo ………8

.2/ Phân lọai nhóm sản phẩm bánh kẹo ……… 8

1.3/ Vai trò của ngành đối với nền kinh tế ………8

2/ Tình hình sản xuất - tiêu dùng bánh kẹo của thế giới và khu vực ………9

2.1/ Mức tiêu dùng bánh kẹo của Việt Nam và một số nước trên thế giới 2.2/ Thị trường bánh kẹo của một số nước trong khu vực ….……….……10

2.2.1/ Thái Lan ……….………10

2.2.2/ Philippines ……….………12

2.2.3/ Trung Quốc ………14

2.2.4/ Các nhận xét rút ra từ việc nghiên cứu thị trường bánh kẹo các nước trong khu vực ……….15

3/ Tình hình sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam ………16

3.1/ Aûnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến ngành ………16

Trang 3

3.1.1/ Dân số ……… 16

3.1.2/ Về kinh tế ………17

3.1.3/ Chính trị, pháp luật ……….19

3.1.4/ Kỹ thuật ……….20

3.1.5/ Tự nhiên ……….20

3.1.6/ Văn hóa, xã hội ………21

3.2/ Quá trình phát triển của ngành từ năm 1975 đến nay ……….22

3.3/ Dung lượng thị trường bánh kẹo Việt Nam ………23

3.3.1/ Theo số liệu của Mars ………23

3.3.2/ Ước tính dựa trên một số kết quả điều tra ………23

3.3.3/ Ước tính dựa trên một số nguồn thông tin ………24

3.4/ Năng lực sản xuất của ngành ………26

3.5/ Đối tượng khách hàng ……….26

3.6/ Tính mùa vụ trong tiêu thụ bánh kẹo ……….27

3.7/ Hiện trạng kinh doanh của các đơn vị sản xuất bánh kẹo Việt Nam xét theo phối thức Marketing Mix (4P) ……… ……….28

3.7.1/ Về sản phẩm ………28

3.7.2/ Về giá bán ……… ……… 33

3.7.3/ Về phân phối ………34

3.7.3.1/ Hệ thống điểm bán lẻ ……….34

3.7.3.2/ Các loại hình phân phối đã được áp dụng, ưu nhược điểm của từng lọai ……….36

3.7.3.3/ Mô hình phân phối thích hợp nhất ……….37

3.7.4/ Chiêu thị ………37

3.7.4.1/ Về quảng cáo ……….38

Trang 4

3.7.4.2/ Về khuyến ……….39

3.8/ Tình hình xuất khẩu sản phẩm ………40

4/ Kết luận Đánh giá về tình hình ngành công nghiệp bánh kẹo Việt Nam hiện nay, các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của ngành ………42

4.1/ Điểm mạnh ………42

4.2/ Điểm yếu ……….42

4.3/ Cơ hội ……….….43

4.4/ Nguy cơ ………45

Chương III: HỌACH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐẾN NĂM 2010 1/ Các quan điểm xây dựng chiến lược phát triển ngành công nghiệp bánh kẹo VN ….46 2/ Mục tiêu phát triển ngành công nghiệp bánh kẹo Việt Nam đến năm 2010 ……… 48

2.1/ Dự báo ……….48

2.1.1/ Dự báo nhu cầu bánh kẹo Việt nam đến năm 2010 ………48

2.1.2/ Mức độ cạnh tranh trong ngành, xu hướng phát triển của gành 2.2/ Mục tiêu định hướng phát triển ngành đến năm 2010 ………51

2.2.1/ Định hướng về thị phần trong nước ……… 51

2.2.2/ Định hướng về xuất khẩu ……… 51

3/ Hoạch định chiến lược phát triển ngành đến năm 2010 ……… 52

3.1/ Phương án kết hợp về phía trước ……….52

3.2/ Phương án kết hợp về phía sau ……….52

3.3/ Phương án kết hợp theo chiều ngang ……….52

Trang 5

3.4/ Phương án tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển sản phẩm 3.5/ Phương án tăng trưởng tập trung theo hướng thâm nhập thị trường

3.6/ Phương án tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển thị trường

3.7/ Phương án đa dạng họat động đồng tâm ………54

3.8/ Phương án liên doanh/liên kết ……….54

3.9/ Các phương án chỉnh đốn ……… 54

4/ Giải pháp và chính sách thực hiện chiến lược phát triển ngành công nghiệp bánh kẹo Việt Nam đến năm 2010 ……….55

4.1/ Giải pháp nâng cao giá trị sản phẩm bánh kẹo ………55

4.2/ Giải pháp hỗ trợ xuất khẩu bánh keo ………55

4.3/ Giải pháp cho họat động đầu tư ……….56

4.4/ Giải pháp hoàn thiện công tác tiếp thị ……….56

4.5/ Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ……….57

5/ Một số kiến nghị ………58

5.1/ Kiến nghị đối với các doanh nghiệp trong ngành ……….58

5.2/ Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước ……….58

KẾT LUẬN ….………60 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Vào những năm đầu của thập niên 90, ngành công nghiệp bánh kẹo Việt Nam đã bắt đầu hồi sinh bằng sự xuất hiện hàng loạt tên tuổi của những nhà sản xuất bánh kẹo trong nước, cũng như các liên doanh và 100% vốn nước ngoài, cung cấp cho phần lớn nhu cầu người tiêu dùng trong nước và đã có xuất khẩu

Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đã đạt được, ngành công nghiệp bánh kẹo Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, cụ thể là :

- Phát triển còn mang tính tự phát, thiếu định hướng dài hạn

- Tình trạng hàng giả, hàng nhái nhãn hiệu, hàng kém chất lượng tràn lan

- Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo Việt Nam chưa có đủ kiến thức và kinh nghiệm marketing mặt hàng bánh kẹo

- Cơ cấu sản phẩm và phân bổ sản xuất theo địa lý chưa hợp lý

- Phần lớn đơn vị trong ngành mới ra đời 10 năm trở lại đây, tích lũy chưa nhiều, dẫn đến việc thiếu nguồn tài chính cho việc đầu tư hoặc đổi mới máy móc thiết bị hiện đại

- Nguồn thông tin thứ cấp của cáo cơ quan quản lý Nhà nước về ngành hoàn toàn không có, các Doanh nghiệp phải tự tìm tòi, điều tra khi xây dựng chiến lược phát triển của mình Cái khó bó cái khôn, việc hoạch định sản xuất - kinh doanh ở phần lớn đơn vị hoàn toàn dựa vào cảm tính của người lãnh đạo

- Các cơ quan quản lý của Nhà nước chưa quan tâm đúng mức đến ngành này, trong khi đó, thị trường bánh kẹo Việt Nam không phải là một thị trường nhỏ

Trang 7

Bên cạnh đó, quá trình hội nhập của Việt Nam vào AFTA, cũng như việc gia nhập vào WTO không còn xa nữa, trước mắt là Hiệp định thương mại Việt - Mỹ chuẩn bị có hiệu lực, các doanh nghiệp trong ngành cần phải xác định rõ sẽ đương đầu với những hàng hóa không chỉ trong nước mà còn từ các nước khác khi mở cửa thị trường, để từ đó có những định hướng chiến lược kinh doanh nhằm cũng cố và mở rộng thị phần của mình Với suy nghĩ đó, chúng tôi quyết định chọn đề tài

“Định hướng chiến lược phát triển ngành công nghiệp bánh kẹo Việt Nam đến năm 2010”

Về không gian nghiên cứu: Đề tài khảo sát tất cả các doanh nghiệp sản xuất

bánh kẹo ở Việt Nam, phân tích kỹ vào một số đơn vị lớn

Về thời gian nghiên cứu: Đề tài khảo sát ngành bánh kẹo VN từ năm 1975 đến

nay

Mục tiêu của đề tài :

- Tổng kết đánh giá thực trạng của ngành công nghiệp bánh kẹo Việt Nam hiện nay

- Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng, xây dựng mọt định hướng phát triển cho ngành, góp phần tạo ra ưu thế cạnh tranh cho ngành trước các sản phẩm ngoại nhập, chuẩn bị cho quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực

Nội dung nghiên cứu :

- Sơ lược về ngành công nghiệp bánh kẹo

- Nghiên cứu hiện trạng của ngành công nghiệp bánh kẹo Việt Nam

Trang 8

- Đánh giá dung lượng thị trường và dự báo

- Nghiên cứu xu hướng tiêu dùng bánh kẹo

- Nghiên cứu xu hướng phát triển của ngành bánh kẹo Việt Nam

- Định hướng phát triển cho ngành

Lý thuyết có liên quan : Chủ yếu vận dụng Lý thuyết về Quản trị chiến lược, có

sử dụng thêm một số lý thuyết về Marketing

Phương pháp nghiên cứu ;

- Vận dụng lý luận của học thuyết Mác - Lênin

- Dùng phương pháp lịch sử để khảo sát sự tồn tại và phát triển của ngành công nghiệp bánh kẹo Việt Nam thời gian qua

- Dùng phương pháp nghiên cứu mô tả, thu thập số liệu thứ cấp, trên cơ sở đó phân tích thực trạng ngành công nghiệp bánh kẹo Việt Nam

- Dùng phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh, diễn giải để làm rõ luận điểm

- Sử dụng những lý thuyết của Quản trị chiến lược để định ra chiến lược phát triển cho ngành

Vì trình độ, điều kiện và thời gian nghiên cứu có hạn nên luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự góp ý kiến của Quý Thầy Cô và Hội đồng để luận án được hoàn chỉnh hơn

Trang 9

CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC

1/ Khái niệm chiến lược :

Theo Harold Kooniz và các tác giả khác trong tác phẩm “Những vấn đề cốt ýếu của quản lý” thì chiến lược là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc đạt được những mục tiêu cụ thể Những chiến lược chủ yếu của một tổ chức chứa đựng những mục tiêu và cam kết về nguồn lực để đạt được những mục tiêu này và những chính sách chủ yếu cần được tuân theo trong khi sử dụng những nguồn lực này

Tương tự, Fred R David trong “Khải luận về quản trị chiến lược” quan niệm chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh

2/ Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp:

Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc đạt được những mục tiêu cụ thể của tổ chức Vai trò quan trọng của các chiến lược và chính sách kinh doanh là giúp cho tổ chức nắm bắt những cơ hội thị trường và tạo được lợi thế cạnh tranh trên thương trường bằng cách vận dụng các nguồn lực tài nguyên hữu hạn của họ sao cho có kết quả và hiệu quả cao nhăm đạt được các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược của tổ chức

Trang 10

Quản trị chiến lược cho phép tổ chức năng động hơn là phản ứng lại trong việc định hình tương lai, nó cho phép tổ chức sáng tạo ra và ảnh hưởng tới môi trường Chiến lược giữ một vai trò quan trọng đối với sự thành bại của một tổ chức Những ích lợi cụ thể của chiến lược đối với tổ chức theo Green Ley trong “Khải luận về quản trị chiến lược” như sau: “Cho phép sự nhận biết, ưu tiên và vận dụng các cơ hội; cho phép có những quyết định chính yếu trong việc hỗ trợ tốt hơn các mục tiêu đã thiết lập; thể hiện sự phân phối hiệu quả thời gian và các nguồn tài nguyên cho các cơ hội đã xác định, khuyến khích thái độ tích cực đối với sự đổi mới” Một cách tổng quát, chiến lược bao hàm 3 nhóm yếu tố: (1) nhóm các yếu tố liên quan đến môi trường; (2) nhóm các yếu tố liên quan thực tiễn và biện pháp thực hiện của tổ chức và (3) nhóm các yếu tố liên quan đến các hoạt động của tổ chức Tương ứng với 3 nhóm chiến lược, theo tác giả Nguyễn Thị Liên Điệp trong tác phẩm “Chiến lược và chính sách kinh doanh” ta có 3 cách tiếp cận khác nhau trong quá trình quản trị chiến lược:

- Cách tiếp cận về môi trường: Quản trị chiến lược là một quá trình quyết định nhằm liên kết khả năng bên trong của tổ chức với các cơ hội và đe dọa của môi trường bên ngoài

- Cách tiếp cận về mục tiêu và biện pháp: Quản trị chiến lược là một bộ phận những quyết định và những hoạt động quản trị ấn định thành tích dài hạn cho tổ chức

Trang 11

- Cách tiếp cận các hành động: Quản trị chiến lược là tiến hành sự xem xét môi trường hiện tại và tương lai, tạo ra những mục tiêu của tổ chức, ra quyết định, thực thi quyết định và kiểm soát việc thực hiện quyết định, đạt mục tiêu trong môi trường hiện tại và tương lai

3/ Các giai đoạn quản trị chiến lược:

Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa học về

“thiết lập”, “thực hiện” và “đánh giá” các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra Như vậy, quản trị chiến lược tập trung vào việc hợp nhất việc quản trị, tiếp thị, tài chính, kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin các lĩnh vực kinh doanh để đạt được thành công của tổ chức

Quá trình quản trị chiến lược được chia thành 3 giai đoạn: hình thành (thiết lập) chiến lược, thực hiện chiến lược và đánh giá chiến lược

Giai đoạn hình thành (thiết lập) chiến lược gồm việc phát triển nhiệm vụ kinh doanh, xác định các cơ hội và nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh và điểm yếu bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược thay thế và chọn ra những chiến lược đặc thù để theo đuổi

Giai đoạn thực thi chiến lược đòi hỏi tổ chức phải thiết lập các mục tiêu hàng năm, đặt ra các chính sách, khuyến khích nhân viên, và phân phối tài nguyên để các chiến lược lập ra có thể thực hiện được

Trang 12

Giai đoạn đánh giá chiến lược và giám sát các kết quả của các hoạt động thiết lập và thực thi chiến lược Bước này gồm việc đo lường, xác định thành tích của cá nhân và tổ chức, đồng thời có những hoạt động điều chỉnh cần thiết

Các giai đoạn trong quy trình quản trị chiến lược nói trên có những quan hệ mật thiết với nhau và mỗi giai đoạn có những công việc khác nhau Có nhiều tác giả nêu ra mô hình quản trị chiến lược khác nhau Trong luận văn này chúng tôi xin chọn mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R David để giới thiệu về các giai đoạn của quá trình quản trị chiến lược

Các giai đoạn và các bước công việc trong quá trình quản trị chiến lược

Thông tin phản hồi Thông tin phản hồi

Hình thành chiến lược Thực hiện Đánh

Trong khuôn khổ giới hạn của luận văn là hoạch định chiến lược phát triển cho ngành, chúng tôi chỉ xin trình bày một số vấn đề liên quan đến giai đoạn 1 của quá trình quản trị chiến lược: giai đoạn hình thành chiến lược

4/ Quá trình hình thành chiến lược của doanh nghiệp: Chiến lược giữ vai trò rất quan trọng đối với tổ chức Thật vậy, hầu hết những thất bại trong kinh doanh của một tổ chức đều có thể là do thiếu chiến lược, hoặc chiến lược sai, hoặc triển khai không đúng

Vấn đề đặt ra là làm thế nào tổ chức xác định được một chiến lược phát triển kinh doanh tốt nhất Vấn đề này đã được nhiều tác giả lý giải với những trình bày và phân tích khác nhau Tuy nhiên, đa phần các tác giả đều thống nhất với quan điểm

Trang 13

một chiến lược có hiệu quả cần phải thỏa mãn các đòi hỏi then chốt như: việc tự đánh giá tổng hợp, là việc ước định môi trường tương lai, là một cơ cấu tổ chức đảm bảo cho việc thiết lập kế hoạch, là sự tương thích trong kế hoạch và cuối cùng là có được những chiến lược dự phòng

Như vậy, quá trình hoạch định chiến lược sẽ bao gồm các bước công việc như sau: 4.1 Bước 1: Phân tích môi trường bên ngoài, nhận thức cơ hội và đe dọa Bao gồm:

- Phân tích môi trường vĩ mô: Các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội…

- Phân tích môi trường tác nghiệp (môi trường vi mô)

4.2 Bước 2: Phân tích tình hình nội bộ tổ chức, bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong tổ chức đó Các tổ chức phải phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ đó nhằm xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình, từ đó, tổ chức đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa Phân tích tình hình nội bộ của tổ chức chủ yếu là phân tích các yếu tố: quản trị, marketing, tài chính và kế toán, sản xuất và tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin, văn hóa xã hội và tổ chức

Tóm lại, việc phân tích môi trường nội bộ của tổ chức cho phép xác định được các ưu và nhược điểm của tổ chức Đối với ưu điểm, tổ chức sẽ phát huy thế mạnh của mình và có các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế các nhược điểm của mình, từ đó, tổ chức đề ra được các chiến lược thích nghi cho mình

4.3 Bước 3: Xác định mục tiêu của tổ chức Muốn đề ra được mục tiêu hợp lý phải căn cứ vào kết quả phân tích môi trường Ngược lại, việc đề ra các mục tiêu hợp lý giúp tổ chức định hướng đúng đắn cho việc tiếp tục phân tích các điều

Trang 14

kiện môi trường Kết quả mà tổ chức mong muốn đạt đến được cụ thể hóa torng mục tiêu và là tiêu đích mà các chiến lược và quyết định của tổ chức nhắm vào Mục tiêu toàn cục của tổ chức phải là cái được ưu tiên hàng đầu, làm cơ sở xác định các mục tiêu bộ phận, mục tiêu ngắn hạn

4.4 Bước 4: Phát triển các tiền đề: là hình thành, mở rộng và đạt được sự nhất trí để sử dụng các tiền đề cấp thiết cho việc hoạch định chiến lược Các tiền đề có thể là các dự báo về cung cầu sản phẩm, về công nghệ, các chính sách thuế, các chủ trương của Nhà Nước … các tiền đề nên được giới hạn theo các giả thiết có tính chiến lược hoặc cấp thiết của tình hình

4.5 Bước 5: Xác định phương án lựa chọn Trên cơ sở xác định ở các bước trước, tổ chức đề ra các phương án hành động để lựa chọn Cần giảm bớt các phương án lựa chọn để sao chỉ có những phương án có nhiều triển vọng nhất là được phân tích, làm cơ sở để đánh giá, lựa chọn những phương án khả thi

4.6 Bước 6: Đánh giá các phương án lựa chọn Các phương án sau khi được xem xét những điểm mạnh, yếu sẽ được lượng hóa trên cơ sở các tiền đề và mục đích đã xác định ở các bước đầu Tuỳ theo mục tiêu của mình mà tổ chức chọn phương án thích hợp

4.7 Bước 7: Lựa chọn phương án hành động: là thời điểm chiến lược được chấp thuận - thời điểm thực sự để ra quyết định Tổ chức có thể quyết định thực hiện đồng thời một số phương án chứ không nhất thiết chỉ dùng một phương án tốt nhất

4.8 Bước 8: Hoạch định các kế hoạch phụ trợ Khi một chiến lược chính được triển khai thực hiện thì cần có những chiến lược phụ trợ bổ sung cho chiến lược chính

Trang 15

4.9 Bước 9: Lượng hóa bằng hoạch định ngân quỹ Tổ chức khi đã hình thành chiến lược và các kế hoạch phụ trợ, bước cuối cùng là lượng hóa chúng bằng cách chuyển sang dạng ngân quỹ Các khoản mục như chi phí đầu tư, lợi nhuận, tiền mặt, ngoại tệ cần cho dự án… cần phải được thể hiện đầy đủ và bảo đảm nguồn cấp phát

5/ Phương pháp và các công cụ được vận dụng trong hoạch định chiến lược:

Có rất nhiều phương pháp và công cụ được vận dụng trong quá trình hoạch định chiến lược Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi tập trung sử dụng công cụ ma trận SWOT cho quá trình hoạch định chiến lược Nội dung của ma trận SWOT như sau:

Ma trận SWOT gồm 4 yếu tố chính là: những điểm mạnh (Strengths), những điểm yếu (Weaknesses), những cơ hội (Opportunities) và những nguy cơ (Threats) Để thiết lập ma trận SWOT, tổ chức cần phải thực hiện 8 bước cơ bản sau:

Bước 1: Liệt kê các cơ hội chính

Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài

Bước 3: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu

Bước 4: Liệt kê những điểm yếu bên trong tổ chức

Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược S-O thích hợp Chiến lược này sử dụng điểm mạnh để tận dụng cơ hội

Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài, đề xuất phương án chiến lược W-O thích hợp Chiến lược này “khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội”

Trang 16

Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược S-T thích hợp Chiến lược này “lợi dụng thế mạnh của mình để đối phó với nguy cơ đe dọa từ bên ngoài

Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược W-T Chiến lược này nhằm “tối thiểu hóa hành động của điểm yếu và phòng thủ trước các mối đe dọa từ bên ngoài

Ma trận SWOT là một công cụ mạnh để hoạch định chiến lược Mặc dù phương pháp này có những hạn chế nhất định: không phải mọi điều rút ra từ ma trận này đều có thể coi là một chiến lược của tổ chức Vấn đề chính là tổ chức cần phải có sự cân nhắc hoặc dùng thêm các công cụ hỗ trợ khác để lựa chọn những chiến lược thích nghi và tối ưu cho mình

Trang 17

CHÖÔNG II THÖÏC TRÁNG HOÁT ÑOÔNG SẠN XUAÂT - KINH DOANH CỤA NGAØNH COĐNG NGHIEÔP BAÙNH KÉO VIEÔT N AM TRONG THÔØI

GIAN QUA

1 - Giôùi thieôu veă sạn phaơm baùnh kéo :

1.1/ Sô löôïc veă sạn phaơm baùnh kéo : Baùnh kéo laø loái thöïc phaơm cheâ bieân saün, ñöôïc tieđu duøng tröïc tieâp khođng qua cheâ bieân Caùc loái baùnh kéo thöôøng khođng ñöôïc duøng thay cho nhöõng böõa aín, maø chư duøng ñeơ laøm giạm côn ñoùi, hoaịc thoûa maõn nhöõng nhu caău thöôûng thöùc, nhöõng ngöôøi hay aín vaịt, hoaịc laø moôt caùch ñeơ giạm thieơu caíng thaúng … Moôt soâ loái baùnh kéo coù göøng, bác ha, queẩ… coøn giuùp cho ngöôøi söû dúng cạm thaây deê chòu (aâm aùp hôn trong muøa lánh, maùt hôn trong muøa naĩng)

Vôùi ñoâi töôïng trẹ em, baùnh kéo laø moôt loái thöïc phaơm khođng theơ thieâu do ñaịc ñieơm sinh lyù töï nhieđn laø hay ñoùi, caăn ñöôïc cung caâp naíng löôïng vì tính hieâu ñoông Ngoaøi ra, trẹ em coøn ñoøi hoûi ôû baùnh kéo moôt lôïi ích khaùc nöõa laø phúc vú cho vieôc chôi vaø hóc cụa chuùng

Baùnh kéo coøn laø moôt nguoăn cung caâp dinh döôõng cho ngöôøi söû dúng vì noù ñöôïc táo thaønh töø nhöõng nguyeđn lieôu giaøu dinh döôõng nhö ñöôøng, boôt, söõa, boôt ca cao, dòch quạ …

Ngoaøi ra, baùnh kéo coøn laø moôt phöông tieôn giao tieâp xaõ hoôi nhö bieâu taịng nhau trong nhöõng dòp Leê, Teât; laø moôt truyeăn thoâng vaín hoùa dađn toôc nhö baùnh Trung Thu, caùc loái baùnh kéo ñaịc sạn ñòa phöông, taôp quaùn “Aín baùnh, uoâng traø”, bieâu

Trang 18

tặng nhau khi đi xa về … Ngoài ra, kẹo Bạc hà còn làm giảm mùi hôi miệâng, mùi khói thuốc lá

Như vậy, ngoài những giá trị vật chất, bánh kẹo còn mang lại những giá trị tinh thần cho người mua hoặc sử dụng chúng

Chính do những lợi ích đa dạng như vậy mà bánh kẹo trở thành một nhu cầu thiết thực của con người Cũng từ những nhu cầu đa dạng này mà mặt hàng bánh kẹo rất phong phú về chủng loại, mẫu mã, kiểu dáng, bao bì, từ đó tạo ra một thị trường to lớn cho các nhà sản xuất, đặc biệt là ở những nước đông dân như Việt Nam

1.2/ Phân loại nhóm sản phẩm bánh kẹo : Tham khảo Phụ lục 1

1.3/ Vai trò của ngành đối với nền kinh tế : Như những ngành khác, ngành công

nghiệp bánh kẹo cũng góp phần đáng kể vào nền kinh tế Việt Nam, cụ thể là:

- Tạo ra nhiều công ăn việc làm, đây là ngành thâm dụng lao động

- Tạo ra giá trị sản lượng trên 2.500 tỉ đồng/năm, chiếm 1,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước năm 2000 tính theo giá so sánh năm 1994

2/ Tình hình sản xuất - tiêu dùng bánh kẹo của thế giới và khu vực:

2.1/ Mức tiêu dùng bánh kẹo của Việt Nam và một số nước trên thế giới,: Bánh kẹo, loại thực phẩm không thiết yếu, do vậy mức cầu về sản phẩm này co giãn theo 2 yếu tố là giá và thu nhập Một khi giá của sản phẩm giảm xuống hay thu nhập (hoặc mức sống) của người dân được nâng lên thì mức cầu của sản phẩm này cũng tăng lên Mặc dù vậy, mức tăng nhu cầu này lại bị giới hạn bởi các yếu tố sau:

Trang 19

- Tâm lý sợ mập của người dân, đặc biệt là ở các nước phát triển

- Triệu chứng bệnh tiểu đường Người dân ngày càng bớt ăn ngọt do sợ bị tiểu đường

- Tâm lý sợ sâu răng Người dân ngày càng ý thức về vấn đề vệ sinh răng miệng

- Văn hóa, ví dụ như mời khách ăn bánh kẹo (“khách đến nhà không trà cũng bánh” như ở Việt Nam), hoặc cho rằng chocolate không tốt cho sức khỏe như

ở Singapore

- Bánh kẹo thường béo, ngọt, bánh lại có tinh bột, nhiều năng lượng nên ăn nhiều thường ngán, no

Tuy nhiên, dù có 5 trở lực trên nhưng mức cầu về bánh kẹo vẫn có xu hướng tăng

theo tỉ lệ thuận với mức sống người dân Điều này sẽ được giải thích ở phần 2

Bảng 1: Mức tiêu dùng bánh kẹo gốc đường của một số nước (Đvt:

kg/người/năm)

Trang 20

Châu Mỹ Châu Á Châu Úc Châu Aâu

Mỹ 5,40 Hàn Quốc 1,35 Úc 3,40 Đức

5,02 Canada 3,97 Nhật 1,31 Niu Di Lân 2,48 Anh

4,90 Argentina 2,77 Mã Lai 1,16 Tây Ban Nha

2,93 Brazil 2,16 Trung Quốc 0,71 Pháp

2,74 Chi Lê 2,15 Philippines 0,46 Ý

2,02 Mexico 0,30 Indonesia 0,38 Nga

Trang 21

2.2/ Thị trường bánh kẹo của một số nước trong khu vực: (Nguồn: Website của Đại sứ quán Canada tại các nước, Tỉ giá quy đổi : 1USD = 1,5C$ = 15.000VNĐ) 2.2.1/ Thái Lan: Là quốc gia có ngành công nghiệp bánh kẹo vào loại tiên tiến tại

Doanh thu từ bánh kẹo gốc đường năm 1995 của Thái Lan đạt 273,6 triệu USD, tăng 15,8 so với năm 1991, tốc độ tăng sản lượng là 13,8%, tương đương 28.000 tấn, cho thấy giá không tăng nhiều trong giai đoạn từ 1991 - 1995 Từ đây ta tính được giá bình quân 1 kg bánh kẹo gốc đường năm 1995 là 9,77 USD ( 146.500 VNĐ), và mức tiêu thụ bánh kẹo gốc đường/người/năm của Thái Lan năm 1995 là 0,47kg

Bảng 2: Các nhãn hiệu kẹo mềm dẫn đầu thị trường Thái Lan năm 1999

Stt Nhãn hiệu Loại sản phẩm Doanh số bán (triệu bath) Thị phần/phân khúc kẹo mềm (%) Thị phần/ thị trường kẹo gốc đường (%)

Trang 22

1 Sugus Kẹo mềm trái cây 314,64 45,6 13,7

2 Mentos Kẹo mềm bạc hà 126,27 18,3 5,5

3 Cougar Kẹo mềm sữa dừa 89,70 13,0 3,9

Bánh kẹo gốc chocolate có tốc độ tăng trưởng 8,9%, đạt 470 triệu USD, trong khi

sản lượng tăng 10,2% cho thấy giá mặt hàng này đã giảm sút trong giai đoạn 1991

- 1995

Mức tiêu dùng bánh kẹo đầu người Thái Lan vẫn còn thấp, chỉ đạt

0,94kg/người/năm Với dân số năm 1995 là 59 triệu người, tổng sản lượng bánh

kẹo tiêu thụ tại Thái Lan năm 1995 là 55.460 tấn và mức giá bán lẻ bình quân 1kg

bánh kẹo nói chung là 13,4USD (khoảng 190.000 VNĐ/kg) Sản lượng chocolate

tiêu thụ năm 1995 là 27.460 tấn, mức tiêu thụ chocolate bình quân/người Thái Lan

năm 1995 là 0,47 kg và giá bình quân 1 kg chocolate là 17,12 USD ( 256.700

VNĐ)

Như vậy, người Thái Lan tiêu thụ khá cân bằng: 0,47 kg bánh kẹo gốc đường và

0,47 kg bánh kẹo gốc chocolate mỗi năm

Mức nhập khẩu bánh kẹo gốc đường đã tăng từ mức 1,7 triệu USD năm 1991 lên

11,2 triệu USD năm 1995, chiếm tỉ trọng 4% thị trường

Bảng 3: Nhập khẩu bánh kẹo gốc đường vào Thái Lan năm 1995 (ĐVT: 1.000

C$)

Chocolate nhập khẩu trong năm 1995 đạt 23,3 triệu USD, chiếm 5% thị trường

Trang 23

Bảng 4: Nhập khẩu chocolate vào Thái Lan năm 1995 (ĐVT: 1.000 C$)

Trong đó: Nhập từ Malaysia 274 191 498 2.718 3.354

* Snack: Thị trường Snack tại Thái Lan có doanh số năm 1996 khoảng 215 triệu

USD, do 3 Công ty nội địa nắm giữ 68% thị phần Mức nhập khẩu Snack chỉ vào

khoảng 400.000USD, chủ yếu là khoai tây chiên nhập từ Tây Ban Nha Các loại

snack hạt nhập khẩu đạt 1,9 triệu USD chủ yếu từ Hoa Kỳ

Bảng 5: Nhập khẩu Snack hạt vào Thái Lan năm 1995 (ĐVT: 1.000 C$)

Tổng nhập 815.380 1.028.880 1.523.500 1.542.880 1.908.500

Trong đó: Nhập từ Singapore 140.250 163.630 94.880 101.760 81.130

(Nguồn: International Trade Data Bank, TIERS)

Tóm lại, Tổng dung lượng thị trường Snack Food của Thái Lan (bao gồm bánh kẹo

+ Snack) lên đến 958,6 triệu USD Dung lượng thị trường này rất lớn và do mức

sống của người dân Thái Lan cao (GDP/người Thái Lan năm 1995 là 2.300

USD/năm) Tính ra, mỗi người dân Thái Lan chi 16,25USD cho bánh kẹo/năm,

tương đương 0,7% thu nhập của họ

* Mức chi cho quảng cáo trên doanh số: Tổng doanh số của Sugus tại Thái Lan

khỏang 7.866.000 USD, từ đây ta tính được mức chi cho quảng cáo trên doanh số

của Sugus là 12,7%á, của Mentos là 10,1%, của Cougar 13,9%

Bảng 6: Mức chi cho quảng cáo của một số nhãn hiệu tại Thái Lan (ĐVT:

USD):

Trang 24

Nhãn hiệu Năm 1996 ‘97 ‘98 ‘99

* Chính sách thuế: Hiện nay thuế nhập khẩu bánh kẹo vào Thái Lan là 30%

nhưng không ít hơn 25bath/kg sản phẩm Ngoài ra, nhà nhập khẩu còn phải chịu mức thuế giá trị gia tăng (VAT) là 10%

2.2.2/ Philippines: Năm 1995 người Philippines tiêu thụ 208,6 triệu USD bánh kẹo, tăng 1,6% so với năm 1991, trong khi sản lượng bán tăng 7,1%, do giá bán bánh kẹo gốc chocolate đã giảm trong giai đoạn 1991-1995 Các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo trong nước đã cung cấp 65% sản lượng bán tại Philippines nhờ giá sản phẩm trong nước rẻ hơn so với hàng nhập khẩu

Trang 25

Bảng 7: Doanh số bán bánh kẹo tại Philippines từ 1991-1995 ,ø ước tính đến

Trang 26

http://atn-Doanh số bán bánh kẹo gốc đường năm 95 là 96 triệu USD, tăng 52,3% so với năm 91, trong khi sản lượng bán chỉ tăng 3,5%, cho thấy giá bánh kẹo gốc đường đã tăng mạnh trong giai đoạn này

Doanh số bán bánh kẹo gốc chocolate giảm 20,9% từ 1991 - 1995, trong khi sản lượng bán tăng 9,9%, cho thấy giá bánh kẹo gốc chocolate giảm nhiều trong giai đoạn này

Mức tiêu dùng bánh kẹo của Philippines vẫn còn thấp so với các nước khu vực ASEAN Dân số Philippines năm 95 là 70,5 triệu người, bình quân 1 người dân Philippines tiêu thụ 0,46kg bánh kẹo gốc đường và 0,42kg bánh kẹo gốc

chocolate/năm, tổng cộng là 0.88kg bánh kẹo/người/năm) Tương tự như Thái

Lan, người Philippines tiêu thụ cũng khá cân bằng giữa bánh kẹo gốc đường và gốc chocolate

GDP/người của Philippines năm 1998 đạt 1.203USD, từ mức giá bán năm 95 có thể ước tính mức chi tiêu của 1 người dân Philippines cho bánh kẹo 1 năm là khoảng 3USD, chiếm 0,25% thu nhập của họ)

Bảng 8: Giá bán bánh kẹo bình quân tại Philippines:

Năm Tính chung cho cả gốc đường và chocolate Gốc đường Gốc chocolate

Tổng số lượng tiêu thụ (tấn) Tổng doanh số tiêu thụ (triệu C$) Giá bình quân/kg (VNĐ) Giá bình quân/kg (VNĐ) Giá bình quân/kg (VNĐ)

Trang 27

Nhập khẩu bánh kẹo đã tăng trưởng với tốc độ 3 con số, mức nhập khẩu bánh kẹo

các loại năm 1995 bằng 3,08 lần mức năm 1991, do người tiêu dùng vẫn thích

dùng bánh kẹo ngoại vì chất lượng cao hơn dù cho giá có cao hơn và do thuế nhập

khẩu đã giảm trong giai đoạn này Trong đó, nhập khẩu bánh kẹo gốc đường năm

1995 bằng 5,78 lần và bánh kẹo gốc chocolate bằng 2,59 lần mức năm 1991

Bảng 9: Nhập khẩu bánh kẹo gốc đường 1995 của Philippines (đvt: 1.000C$)

Trong đó: Nhập từ Indonesia 75 63 678 5.150 7.731

Nhập từ Hồng Kông 613 1.427 2.733 1.978 1.716

(Nguồn: TEAD/IMB/MISB/AAFC Data: StatsCan, WTDB)

Các nhà sản xuất chocolate trong nước cung cấp 60% lượng chocolate tiêu thụ

Chính phủ Philippines đã xác định ngành công nghiệp sản xuất chocolate là một

ngành cần ưu tiên hỗ trợ hàng đầu do nó thâm dụng lao động và khả năng xuất

khẩu cao

Năm 1995 Philippines nhập khẩu 77 triệu C$ chocolate, tăng 154% so với 1991,

chocolate chiếm 46% tổng doanh số bán bánh kẹo tại Philippines

Trang 28

Bảng 10: Nhập khẩu chocolate của Philippines năm 1995 (đvt: 1.000 C$, STTC

Nhập từ Hồng Kông 959 831 2.216 3.427 7.809

Bảng 10: Thuế nhập khẩu bánh kẹo vào Philippines (chưa tính VAT 10%):

Bánh kẹo Thuế suất trước 1996 (%) T/suất 1996 T/suất 1998

2.2.3/ Trung Quốc: Tỉ giá quy đổi: 1RMB = 1.800VNĐ theo tỉ giá hiện nay

Bảng 11: Mức chi tiêu dùng bánh kẹo của mỗi người dân Trung Quốc:

1993 Trung Quốc: 23RMB Thượng Hải: 43RMB

1994 Trung Quốc: 29RMB Thượng Hải: 69RMB

1995 Trung Quốc: 36RMB ( 64.000VNĐ)

Thượng Hải: 86RMB ( 154.800VNĐ)

(Nguồn: The Snack Food of Yangzi Delta)

Ta thấy, mức sống cao làm cho người dân tiêu dùng nhiều hơn cho bánh kẹo Mặc

dù người dân Thượng Hải có thu nhập cao hơn 70% mức bình quân của Trung

Quốc nhưng họ đã chi tiêu cho bánh kẹo gấp 2,4 lần mức bình quân của Trung

Quốc

Về giá bán: Với trọng lượng gói từ 100g đến 175g giá kẹo sản xuất trong nước từ

3,5RMB ( 6.300VNĐ) đến 17RMB ( 30.600 đồng) Như vậy, giá kẹo trong nước

Trang 29

tối thiểu làø 36.000VNĐ/kg Bánh có trọng lượng gói từ 100g đến 750g giá từ 2,2RMB ( 4.000VNĐ) đến 128RMB ( 230.000VNĐ) Bánh sản xuất trong nước có giá bán tối thiểu là 40.000 VNĐ/kg Như vậy, giá bán bánh kẹo gốc đường của Trung Quốc năm 1995 bình quân là 38.000đ/kg

Chỉ có một lượng ít chocolate được sản xuất trong nước và những liên doanh tại Thượng Hải, Quảng Châu và Bắc kinh Giá chocolate thanh 35g là 3RMB ( 137.000VNĐ/kg)

* Bánh Snack: Pepsi đã có sản xuất bánh Snack tại Trung Quốc với 2 nhãn hiệu

Doritos và Lays và họ đã khá thành công trong lĩnh vực này Oshi là một liên doanh giữa Philippine và Trung Quốc rấtù thành công tại Trung Quốc

- Trọng lượng gói snack từ 50g đếnø 454g, giá Snack tối thiểu là 176.400 VNĐ/kg

* Bánh tươi và bánh Trung thu: Các lọai bánh tươi kiểu Tây ngày càng được ưa

chuộng tại Trung Quốc Về bánh Trung Thu, giá từ 68RMB ( 122.400VNĐ) loại 450g cho đến 228RMB ( 410.400VNĐ) loại 618g

* Snack Hạt: Tại các siêu thị trong các thành phố, số lượng bán các loại snack hạt

(như hạnh nhân, đậu phộng, quả hổ trân) và đậu xanh đã tăng gấp đôi mỗi năm Phần lớn sản phẩm được nhập từ Mỹ, được đóng gói bằng plastic hoặc hộp thiếc có trọng lượng từ 99g và 454g, giá dao động từ 70,7RMB ( 127.200VNĐ) đến 234,6RMB (422.250VNĐ)

* Các loại khác: Gum, kẹo Jelly, Mashmallows, bắp rang, trái cây khô, thịt khô và

các loại snack đông lạnh rất quen thuộc đối với người dân Trung Quốc Về

Trang 30

chewing gum, Wrigley’s giá 1,9RMB ( 3.420VNĐ), Play (Thượng Hải - 2,9RMB 5.220VNĐ/30g) và Extra - 2,2RMB 3.960VNĐ/13,5g) là loại chewing gum quen thuộc tại Thượng Hải

* Bánh Pudding được nhập từ Nhật, Malaysia hoặc sản xuất từ các liên doanh địa

phương Giá khoảng 14,3RMB cho 340g ( 75.700VNĐ/kg) và 11,7RMB cho 480g ( 43.875VNĐ/kg), hay bánh mashmallows của Mỹ giá 21,1RMB/300g ( 126.600VNĐ/kg)

* Bắp rang: Người Trung Quốc thích ăn bắp rang (ngọt) Giá của Công ty nội địa

là 3,5RMB/210g (30.000VNĐ/kg), giá hàng nhập khoảng 28,2RMB/289g (175.640VNĐ/kg)

* Về thuế (bao gồm cả VAT) cho hàng snack nhập khẩu từ 23 - 35%, đối với

bánh kẹo có thể lên đến 57,95%

Các nhận xét rút ra từ việc nghiên cứu thị trường bánh kẹo các nước khu vực:

Qua xem xét thị trường bánh kẹo của các nước trên, chúng tôi có một số nhận xét, những nhận xét này sẽ được sử dụng nhiều trong các phần sau:

- Nhìn chung, các nước trong khu vực có ngành công nghiệp bánh kẹo mạnh, đã xuất khẩu bánh kẹo qua lại lẫn nhau khá nhiều Riêng với 3 nước Thái Lan, Philippines và Trung Quốc thì bánh kẹo nội đã chiếm ưu thế, nắm giữ từ 65% thị phần trở lên

Trang 31

- Chi tiêu dùng bánh kẹo sẽ tăng khi mức sống tăng, tốc độ tăng chi tiêu

dùng bánh kẹo có thể nhanh hơn mức tăng GDP (như trường hợp của Philippines

và Trung Quốc)

Bảng 11: Mức chi tiêu cho bánh kẹo (Quy ra VNĐ/người/năm)

Thái Lan (1995) Philippines (1995) Trung Quốc (1995) Việt

Nam (1995)

Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ/thu nhập (%) Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ/thu

nhập (%) Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ/thu nhập (%) Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ/thu nhập (

Tuy nhiên, số lượng tiêu thụ bánh kẹo chỉ tăng với tốc độ chậm, trong khi

mức chi tiêu cho bánh kẹo thì sẽ tăng nhanh, do 2 xu hướng sau:

- Đòi hỏi về chất lượng, bao bì và kiểu dáng của sản phẩm cao hơn, người tiêu

dùng sẵn sàng trả giá cao hơn cho những đòi hỏi này

Bảng 12: Giá bán bánh kẹo bình quân (quy ra VNĐ/Kg)

Bánh kẹo Thái Lan Philippines Trung Quốc Việt Nam

-Tiêu thụ bánh kẹo gốc chocolate sẽ tăng lên, tương ứng là tiêu thụ bánh kẹo

gốc đường sẽ giảm xuống, trong khi giá bánh kẹo gốc chocolate thường cao hơn giá

bánh kẹo gốc đường.

- Giá bánh kẹo gốc đường trong khu vực đang có xu hướng tăng lên Đây là

thuận lợi cho ngành bánh kẹo Việt Nam vì ngành hiện sản xuất bánh kẹo gốc

đường là chủ yếu

Trang 32

- Giá bánh kẹo gốc chocolate đang có xu hướng đi xuống Điểm đáng chú ý là giá chocolate ở Việt Nam rất thấp so với Thái Lan, nhưng lại cao hơn tại Philippines

- Các loại Snack hạt đang có xu hướng được tiêu dùng nhiều hơn, trong khi các nước ASEAN và cả Trung Quốc chưa phát triển nhiều mặt hàng này

- Mức chi tiêu cho quảng cáo bánh kẹo ở Thái Lan khá cao: khỏang từ 7-12% doanh số

- Chính phủ Philippines đã chú trọng phát triển sản xuất chocolate vì nó thâm dụng lao động và khả năng xuất khẩu cao

3/ Tình hình sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam:

3.1/ Aûnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến ngành (môi trường vĩ mô):

3.1.1/ Dân số : Việt Nam là một nước đông dân tại Đông Nam Á, hơn 75,6 triệu dân (thống kê tháng 04/1999 - đứng thứ 13 trên thế giới về dân số), với tỉ lệ tăng dân số hàng năm hiện nay khoảng 1,78% Dân số Việt Nam là dân số trẻ, trong đó 61,7% dưới 30 tuổi; vì thế Việt Nam thực sự là một thị trường đầy tiềm năng cho các sản phẩm bánh kẹo

Một số thành phố của Việt Nam với mật độ dân số cao và mức GDP đầu người cao đã thật sự là một thị trường to lớn cho những loại bánh kẹo cao cấp như TP HCM (5,037 triệu người), Hà Nội (2,672 triệu), Hải Phòng (1,673 triệu), Cần Thơ (1,812 triệu) và Đà Nẵng (0,684 triệu)

Trang 33

Về cơ cấu, 87% dân số Việt Nam là người Kinh, tiếng Việt phổ biến cả nước Đây

thật sự là một thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc sử dụng các phương tiện

truyền thông để tiếp cận người tiêu dùng

Sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ từ khi mở cửa đã tạo ra sự thay đổi trong gia đình

người Việt Nam, tỉ lệ nữ đi làm ngày càng cao nên lợi tức trong gia đình cũng

tăng, dẫn đến việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ có chất lượng hơn, họ quan tâm hơn

về giáo dục, ăn uống của gia đình, đặc biệt là con cái Mặc dù tốc độ đô thị hóa

nhanh nhưng đến nay gần 79% dân số Việt Nam vẫn sống tại nông thôn với nguồn

lợi chủ yếu vẫn từ nông nghiệp nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến các chiến lược

tiếp thị của các Công ty, đặc biệt là chiến lược giá

Tháp tuổi dân số Việt Nam (phụ lục 2)

3.1.2/ Về kinh tế:

* Thuận lợi:

- Từ khi thực hiện chính sách mở cửa từ năm 86, nền kinh tế nước ta đã có

những chuyển biến tích cực Liên tục trong nhiều năm, nền kinh tế tăng trưởng với

tốc độ cao, đời sống người dân được cải thiện ro rệt Mặc dù bị ảnh hưởng của

cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực Châu Á năm 97 đã làm giảm nhịp độ tăng

trưởng của Việt Nam, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam vẫn còn đạt

ở mức cao trong khu vực, chỉ đứng sau Trung Quốc trong năm 2001

Bảng 13: Mức tăng trưởng GDP qua các năm :

1995 1996 1997 1998 1999 2000

2001 ước tính Mức tăng trưởng GDP (%) 9,5 9,3 8,2 5,8 4,8 6,7 7,1

Trang 34

- Tiến trình cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước đang được đẩy mạnh và sự

ra đời của Trung tâm giao dịch chứng khoán tại TP HCM đã là một đòn bẩy cho sự phát triển kinh tế, trong đó có ngành bánh kẹo, khi mà nhiều Công ty đường của Nhà nước đã có sản xuất bánh kẹo Hiện nay đã có 3 Công ty đường được cổ phần hóa là La Ngà, Quảng Ngãi và Biên Hòa

- Qua các cuộc bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao, người tiêu dùng đã tin tưởng và cho rằng hàng Việt Nam sẽ được ưa chuộng hơn trong tương lai

- Sự phấn đấu của Đảng và Nhà nước nhằm vực dây nền kinh tế Chiến lược phát triển kinh tế 5 năm (2001 - 2005) theo Đại hội Đảng bộ lần IX “Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân mỗi năm 7,5%” Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2001 - 2010) “Đưa tổng sản phẩm trong nước (GDP) lên ít nhất là

2 lần so với năm 2001 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động để đưa số lao động nông nghiệp từ 62% tổng số lao động hiện nay xuống còn 50% vào năm 2010” (nguồn : Thời báo kinh tế SàI Gòn số 18-2001 ngày 26/04/2001)

* Không thuận lợi:

- Khoảng cách mức sống giữa thành thị và nông thôn ngày càng xa: Mức tăng trưởng GDP cao trong nhiều năm đã đem lại sự thay đổi lớn lao cho bộ mặt của cả thành thị lẫn nông thôn, tuy nhiên, mặt trái của nó là khoảng cách mức sống giữa thành thị và nông thôn ngày càng xa

Bảng 14: Tỉ lệ thu nhạp của thành thị so với nông thôn

1999

Trang 35

- Thành thị so với nông thôn 254,8 262,5 271,1

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của mỗi ngành khác nhau, như tốc độ tăng GDP bình quân năm trong thời kỳ 1991 - 2000 của nhóm ngành nông, lâm, thủy sản làù4,2% thì của nhóm ngành công nghiệp, xây dựng là 11,3% và của nhóm ngành dịch vụ cũng lên tới 7,2%

- Sự bất hợp lý trong chỉ số giá cả: Trong rổ hàng hóa, chỉ số giá lương thực tăng rất thấp so với chỉ số giá hàng công nghiệp và dịch vụ Điều này nói lên là mặc dù GDP đã tăng khá mạnh trong những năm qua nhưng cuộc sống người dân nông thôn vẫn chưa cải thiện được nhiều

Sản phẩm người nông dân làm ra giảm giá, trong khi các sản phẩm, dịch vụ xã hội khác họ phải mua đều tăng giá Tỉ giá cánh kéo giữa hàng lương thực và hàng công nghiệp - dịch vụ trong thời gian qua khá gay gắt do giá cả hàng lương thực giam quá mạnh

Trang 36

Sự giảm giá rất trầm trọng của nhóm hàng lương thực thực phẩm tất yếu dẫn đến việc làm giảm sức mua của nông dân, bộ phận dân cư chiếm đại bộ phận dân số trong xã hội

- Việc đồng USD liên tục lên giá trong thời gian qua đã ảnh hưởng không nhỏ đến giá thành sản xuất bánh kẹo, khi mà hầu hết dây chuyền thiết bị công nghệ và một số loại nguyên vật liệu cho sản xuất vẫn còn phải nhập từ nước ngoài

3.1.3/ Chính trị, pháp luật: Một nền chính trị ổn định đã thật sự là điều kiện cho sự

phát triển kinh tế nước ta trong suốt thời gian qua, nó làm cho doanh nghiệp an tâm đầu tư, phát triển sản xuất, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư nước ngoài

Tuy nhiên, về môi trường pháp luật thì vẫn chưa hoàn thiện, chưa thật sự tạo được một môi trường kinh doanh tốt nhất cho các doanh nghiệp hoạt động Có thể thấy một số điểm thuận lợi và không thuận lợi của môi trường pháp luật hiện nay đối với ngành :

+ Thuận lợi :

- Theo Nghị định số 15/2000 của Chính phủ ngày 09/05/2000 quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 03/09/1999 của Uûy ban thường vụ Quốc hội - không tính thuế VAT cho cả dây chuyền thiết bị máy móc đồng bộ Ngoài ra, theo biểu thuế nhập khẩu thì các dây chuyền thiết bị máy móc đồng bộ và mới chưa sản xuất được tại Việt Nam thì thuế nhập khẩu bằng 0 Đây thật sự là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đầu tư, đổi mới công nghệ sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm

Trang 37

- Thuế suất xuất khẩu bằng 0

+ Không thuận lợi :

- Chưa rõ ràng, hoặc tiêu chuẩn Việt Nam đã quá lạc hậu so với tiêu chuẩn của thế giới làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp nếu phải bắt buộc tuân theo (Báo SGTT - 10/03/2001)

- Công tác bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp chưa được tốt, tình trạng hang giả, hàng nhái nhãn hiệu tràn lan trên thị trường Mặc dù Chính phủ đã có Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày 06/03/1999 quy định mức phạt rất cao, mức cao nhất lên đến 100 triệu đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chánh hay phương tiện sử dụng để gây ra vi phạm Tuy nhiên, tình trạng hàng giả, nhái nhãn hiệu hiện vẫn còn rất phổ biến

Công tác chống hàng giả, hàng nhái chưa thật tốt trong thời gian qua là do :

Sự yếu kém của các cơ quan chức năng trong việc chống hàng giả, hàng nhái

Các lực lượng cảnh sát kinh tế, quản lý thị trường, thanh tra sở hữu công nghiệp vừa mỏng, kiêm nhiều việc lại không có kinh phí (điều tra một vụ giả mạo hàng hóa vừa tốn kém,vừa phức tạp) Trong khi đó, không ít doanh nghiệp muốn lo kinh phí cho cơ quan chức năng điều tra các vụ giả mạo sản phẩm của mình lại không được phép vì đây là lĩnh vực “công vụ” Đây là vướng mắc nhiều năm chưa có hướng giải quyết Các doanh nghiệp phải tự cứu mình bằng cách tự điều tra, sau đó gởi công văn đến các cơ quan chức

Trang 38

năng đề nghị truy bắt, sau đó tổ chức xe đưa đón và chịu toàn bộ các chi phí phát sinh

Nhận thức về quyền sở hữu công nghiệp đối với nhiều địa phương còn mờ nhạt Thậm chí, một số trường hợp bị khiếu kiện, địa phương còn can thiệp giúp người vi phạm vì họ có đóng góp nguồn thu cho ngân sách địa phương (nguồn : Thời báo Kinh tế Sài Gòn số ngày 15/03/2001)

- Hàng lậu, đặc biệt là hàng Trung Quốc tràn lan gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp

- Chưa có sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Đây là một trong 3 vấn đề cơ bản của việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa theo tinh thần của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Chỉ nói riêng trong lĩnh vực quảng cáo thì các doanh nghiệp liên doanh và 100% vốn nước ngoài phải chịu một đơn giá quảng cáo trên ĐTH cao hơn rất nhiều so với doanh nghiệp trong nước (sẽ nói ở phần sau)

3.1.4/ Kỹ thuật : Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra nhanh chóng trong

thời gian gần đây đã làm cho chu kỳ sống của công nghệ ngày càng bị rút ngắn đi Điều này buộc các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ nếu không muốn bị tụt hậu Đặc biệt trong ngành sản xuất bánh kẹo, thị hiếu tiêu dùng thường xuyên thay đổi nên tốc độ thay đổi này càng phải nhanh Điều nghịch lý là trong điều kiện cuộc cạnh tranh giá khốc liệt hiện nay, để có thể phát triển sản xuất, tăng tích lũy cho đầu tư phát triển là một bài toán rất khó đặt ra cho ngành

Trang 39

Vấn đề cơ bản thứ hai của việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa theo Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX là việc phát triển đồng bộ các thị trường, trong đó có thị trường dịch vụ khoa học công nghệ Theo Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Đặng Vũ Chư thì tới đây mô hình “Chợ công nghệ” mà

TP HCM đã và đang làm sẽ được nhân rộng ra địa phương khác Những chợ công nghệ này sẽ là mô hình tốt để thí điểm rút kinh nghiệm và xây dựng các cơ chế thích hợp cho việc hình thành một thị trường khoa học công nghệ hoàn chỉnh sau này

3.1.5/ Tự nhiên: Trong các loại sản phẩm bánh kẹo, các loại được ưa chuộng

nhiều nhất là: trái cây, chocolate, cà phê Về nguồn nguyên liệu này thì Việt Nam rất dồi dào: nhiều loại trái cây nhiệt đới, lại có vùng nguyên liệu cây cà phê lớn và đang phát triển vùng nguyên liệu cây ca cao, đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên liệu cho ngành

3.1.6/ Văn hóa xã hội: Trải qua quá trình lịch sử, nền văn hóa Việt Nam chịu ảnh

hưởng của sự giao thoa từ nhiều nền văn hóa khác nhau, nhưng nhiều nhất là nền văn hóa Trung Hoa

Mặc dù chịu ảnh hưởng của nhiều nền văn hóa nhưng bản chất của người Việt Nam vẫn là cần kiệm, kín đáo, luôn có những ước muốn có được những quan hệ cởi mở, thân ái Nét văn hoá này đã ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi tiêu dùng, họ quan tâm nhiều đến chất lượng sản phẩm, quan niệm “tốt gỗ hơn tốt nước sơn” vẫn còn khá đậm nét

Trang 40

Do một thời gian dài dưới sự thống trị của Pháp, Mỹ, quan niệm chuộng hàng ngoại vẫn còn khá phổ biến, ta dễ dàng thấy ngay điều này: thuốc chữa bệnh được gọi là thuốc Tây, bánh quy được gọi là bánh Tây… do vậy, họ dễ dàng chuyển sang sử dụng hàng ngoại nếu như được quảng cáo và khi họ có điều kiện Việc sử dụng hàng ngoại còn là một cách thể hiện địa vị của họ trong xã hội

Do ảnh hưởng của văn hóa Á Đông nên họ thường không cung cấp những thông tin thật về thu nhập, cho nên những cuộc điều tra thị trường, điều tra người tiêu dùng của các doanh nghiệp thường gặp trở ngại với vấn đề về chất lượng của thông tin Người Việt Nam sống rất thân thiện, thường hay lui tới thăm hỏi nhau và tặng quà, đặc biệt mỗi khi họ đi xa về hay những ngày giổ, cưới hỏi Bánh kẹo là một trong những mặt hàng thường được biếu tặng nhất trong những dịp này Người Việt Nam rất chú trọng đến việc tiếp khách, từ đó nảy sinh ra nét văn hóa “Khách đến nhà không trà cũng bánh”, vì vậy bánh kẹo trở nên không thể thiếu được trong mọi gia đình

Do ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa mà hàng năm vào ngày 15/08 Aâm lịch là ngày Trung Thu Vào ngày này, người ta thường tặng nhau Bánh Trung Thu và đồng thời, món bánh này trở thành một món đãi khách không thể thiếu trong mọi gia đình Mỗi năm, Việt Nam tiêu thụ trên 1.000 tấn bánh Trung thu

Do ảnh hưởng của văn hóa Tây phương mà việc sử dụng bánh kem trong những địp sinh nhật, cưới xin cũng rất phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là tại các thành thị Vào ngày Tết cổ truyền, người ta thường biếu tặng nhau bánh mứt, cúng ông bà và mời khách tại gia đình Trong vài năm gần đây, người tiêu dùng đã có xu hướng

Ngày đăng: 01/12/2015, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Sách “Quản trị chiến lược - Phát triển vị thế cạnh tranh” của các tác giả: Nguyễn Hữu Lâm, Đinh Thái Hoàng, Phạm Xuân Lan - NXB Giáo dục 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược - Phát triển vị thế cạnh tranh
Nhà XB: NXB Giáo dục 1998
8. Kết quả điều tra từ cuộc bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao” năm 1999 do Báo Sài Gòn Tiếp thị tổ chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàng Việt Nam chất lượng cao
1. PGS - TS Nguyễn Thị Liên Diệp và Ths Phạm Văn Nam - Chiến lược và chính sách kinh doanh - NXB Thống kê 1998 Khác
2. Philip Kotler - Quản trị Marketing (sách dịch) - NXB Thống kê 1998 Khác
4. Chiến lược và sách lược kinh doanh (sách dịch) - NXB Thống Keâ Khác
5. Khải luận về Quản trị chiến lược của Fred R David (sách dịch) - NXB Thoáng keâ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Doanh số bỏn bỏnh kẹo tại Philippines từ 1991-1995 ,ứ ước tớnh đến - chiến lược phát triển ngành công nghiệp bánh kẹo việt nam đến năm 2010
Bảng 7 Doanh số bỏn bỏnh kẹo tại Philippines từ 1991-1995 ,ứ ước tớnh đến (Trang 25)
Bảng 9: Nhập khẩu bánh kẹo gốc đường 1995 của Philippines (đvt: 1.000C$) - chiến lược phát triển ngành công nghiệp bánh kẹo việt nam đến năm 2010
Bảng 9 Nhập khẩu bánh kẹo gốc đường 1995 của Philippines (đvt: 1.000C$) (Trang 27)
Bảng 10: Nhập khẩu chocolate của Philippines năm 1995 (đvt: 1.000 C$, STTC - chiến lược phát triển ngành công nghiệp bánh kẹo việt nam đến năm 2010
Bảng 10 Nhập khẩu chocolate của Philippines năm 1995 (đvt: 1.000 C$, STTC (Trang 28)
Bảng 17: Những màu được trẻ em thích nhất: - chiến lược phát triển ngành công nghiệp bánh kẹo việt nam đến năm 2010
Bảng 17 Những màu được trẻ em thích nhất: (Trang 59)
PHỤ LỤC 5: ĐỒ THỊ CHỈ  SỐ THỜI VỤ BÁNH KẸO CỦA BIBICA - chiến lược phát triển ngành công nghiệp bánh kẹo việt nam đến năm 2010
5 ĐỒ THỊ CHỈ SỐ THỜI VỤ BÁNH KẸO CỦA BIBICA (Trang 128)
ĐỒ THỊ CHỈ SỐ THỜI VỤ BÁNH - chiến lược phát triển ngành công nghiệp bánh kẹo việt nam đến năm 2010
ĐỒ THỊ CHỈ SỐ THỜI VỤ BÁNH (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w