1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huy động các nguồn vốn xây dựng giao thông nông thôn ở thành phố thái nguyên

107 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 29,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, đường lối và chính sách phát triển kinh tế xã hội trên phạm vi cả nước và từng địa phương nước ta, việc xây dựng giao thông nông thôn luôn là một trong những vấn đề được Đảng và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Quang Huy

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chính xác Những kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình!

Thái Nguyên, tháng…… năm 2013

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn

TS Trần Quang Huy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện

Tôi xin trân thành cảm ơn Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học - Trường ĐH Kinh tế và QTKD đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình bày luận văn này

úp tôi thực hiện thành công luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng…… năm 2013

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3

4

6 Kết cấu luận văn 4

Chương 1 5

1.1 Cơ sở lý luận về nguồn vốn xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn 5

1.1.1 Bản chất của vốn 5

6

1.1.3 Vai trò của vốn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế 7

1.1.4 Các nguồn vốn huy động trong nước cho đầu tư phát triển 10

1.1.5 Huy động nguồn vốn nước ngoài cho đầu tư phát triển 11

1.2 Khái niệm hạ tầng kinh tế xã hội và hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn 13 1.2.1 Khái niệm về hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn 13

1.2.2 Hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn 15

1.2.3 Vai trò của hạ tầng giao thông nông thôn đối với quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn 16

1.2.4 Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn 17 1.2.5 Yêu cầu đặt ra trong phát triển hạ tầng giao thông nông thôn 20

Trang 5

thông nông thôn 22

22

24

27

28

1.4 Kinh nghiệm phát triển hạ tầng giao thông nông thôn ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho thành phố Thái Nguyên 29

1.4.1 Ki 29

33

37

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu 40

2.2.1 Phương pháp luận 40

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 40

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 41

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 41

2.3 Hệ thống chỉ tiêu 42

Chương 3 43

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hộ 43

3.1.1 Vị trí địa lý 43

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 43

3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 45

3.1.4 Dân số, lao động 46

3.1.5 Điều kiện cơ sở vật chất - hạ tầng 47

Trang 6

2006 - 2012 49

3.3 Thực trạ ển hạ tầng giao thông nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2012 54

54

56

ả ựng hạ tầng giao thông nông thôn 69

69

71

- 73

74

74

75

76

nông thôn 77

Chương 4 2012 - 2015, 2020 80 4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển hạ tầ ạn 2012 - 2015, định hướng 2020 80

80

81

4.2 Hệ thống giải pháp thu hút nguồn vốn xây dựng hạ tầ Thái Nguyên 82

giao thông 82

Trang 7

thông nông thôn 83

84

85

86 87

89

nông thôn 90

92

95

97

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thống kê dân số thành phố Thái Nguyên qua các năm 46

2006 - 2012 49

2006 - 2012 51

giai đo 2006 - 2012 52

54

62

2009 - 2011 64

2012 66

2009 - 2012 67

2006 - 2012 69

70

72

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực tiễn hơn 20 năm đổi mới, sự phát triển giao thông nông thôn đã góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế xã hội nông thôn, góp phần vào sự thành công của công cuộc xóa đói, giảm nghèo và thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nước ta Sự phát triển giao thông nông thôn không chỉ là vấn đề kinh tế - kỹ thuật đơn thuần mà là vấn đề xã hội quan trọng nhằm tạo tiền đề cho nông thôn phát triển nhanh và bền vững Do vậy, đường lối và chính sách phát triển kinh tế xã hội trên phạm vi cả nước và từng địa phương nước ta, việc xây dựng giao thông nông thôn luôn là một trong những vấn đề được Đảng và Nhà nước chú trọng và luôn gắn với các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn

Phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những thành phần quan trọng trong chiến lược phát triển của Việt Nam Trong 20 năm qua, Đảng và Nhà nước đã duy trì mức đầu tư hạ tầng khoảng 10% GDP, mức đầu tư khá cao so với các nước trong khu vực Đông Nam Á, phát triển cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho khả năng tiếp cận sử dụng của người dân đặc biệt là người dân nông thôn Phát triển cơ sở hạ tầng phần nào giải quyết được khó khăn của người dân nông thôn nhưng tính bền vững và hiệu quả trong đầu tư còn hạn chế

2011

Trang 11

- Thành phố Thái Nguyên đã huy động mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển

hạ tầng giao thông đặc biệt là giao thông nông thôn, phát triển hệ thống giao thông tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế xã hội đặc biệt giao thông nông thôn còn nhiều bất cập, yếu kém, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã như: mất cân đối của các dự án giao thông, thất thoát chi phí trong đầu tư, mức đầu tư chưa thỏa đáng cho các hạng mục công trình giao thông nông thôn

Những vấn đề phát triển giao thông nông thôn đang trở thành bài toán cấp bách đặt ra cho thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là thu hút và đa dạng hóa các nguồn lực, thành phần kinh tế, nguồn vốn đầu tư tham gia vào xây dựng

cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn Việc nghiên cứu, đánh giá phát triển giao thông nông thôn để nói lên sự cần thiết phải huy động các nguồn vốn xây dựng và phát triển giao thông thành phố Thái Nguyên sẽ có ý nghĩa quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung

Xuất phát từ những vấn đề như trên, tôi lựa chọn đề tài “Huy động các

nguồn vốn xây dựng giao thông nông thôn ở Thành phố Thái Nguyên” làm

luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phát triển giao thông nông thôn thành phố Thái Nguyên; Những giải pháp huy động và sử dụng các nguồn vốn trong xây dựng giao thông nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 và hướng đến năm 2020

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao thông nông thôn Kinh nghiệm thực tiễn trong phát triển giao thông nông thôn và bài học kinh nghiệm cho thành phố Thái Nguyên

Trang 12

- Đánh giá thực trạng huy động, sử dụng và hiệu quả nguồn vốn cho phát triển giao thông nông thôn thành phố Thái Nguyên trong thời gian qua; Đánh giá mặt mạnh và tồn tại trong quá trình huy động, sử dụng nguồn vốn phát triển giao thông nông thôn

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm huy động nguồn vốn đầu tư giao thông nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề liên quan đến huy động, sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: Thông tin, số liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn

2006 - 2011 Số liệu kế hoạch giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng 2020

- Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề liên quan đến huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng giao thông nông thôn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

n 2020

Trang 13

- -

-

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:

thông nông thôn;

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu;

Trang 14

Chương 1

GIAO THÔNG NÔNG THÔN

1.1 Cơ sở lý luận về nguồn vốn xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn

1.1.1 Bản chất của vốn

Ở mỗi thời kỳ lịch sử, vốn có nhiều quan niệm khác nhau, nhưng chung quy lại có hai khái niệm về vốn như sau:

Hiểu theo nghĩa rộng: Vốn là toàn bộ các nguồn lực kinh tế khi được

đưa vào luân chuyển Nó không chỉ bao gồm tiền, tài sản như máy móc, vật

tư, tài nguyên mà còn bao gồm cả giá trị của những tài sản vô hình như các thành tựu khoa học kỹ thuật, các phát minh sáng chế, các lợi thế so sánh

Hiểu theo nghĩa trực tiếp: vốn là phần giá trị tài sản quốc gia được tích

lũy dưới dạng tiền, giá trị tài sản hữu hình và vô hình nhằm mục đích sinh lợi được chuyển đổi thông qua các hình thức đầu tư thành những tư liệu sản xuất cần thiết khác để sử dụng vào quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội [8]

Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất của các đơn vị nói riêng và của các địa phương nói chung, đặc biệt là đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn Vốn là gì?

Vốn là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, không chỉ trong doanh nghiệp mà còn trong toàn xã hội Đối với mỗi doanh nghiệp, muốn tiến hành kinh doanh thì phải có vốn và trong nền kinh tế thị trường vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là một phạm trù kinh tế cơ bản, vốn gắn kiền với nền tảng sản xuất hàng hoá Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và quá trình tiếp theo cho hoạt động kinh doanh Có thể hiểu: Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả giá trị tài

Trang 15

sản được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là giá trị ứng ra ban đầu cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời Vốn kinh doanh là giá trị của các tài sản hiện có của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền [7]; [9]

Như vậy, trong nền kinh tế thị trường vốn được mở rộng với các đặc trưng [8]:

- Vốn được hiểu bằng giá trị của tài sản

- Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng không phải tất cả mọi nguồn tiền đều là vốn

Trang 16

[11]

1.1.3 Vai trò của vốn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.1.3.1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Sự phát triển kinh tế bao hàm nền kinh tế được tăng trưởng với tốc độ yêu cầu và đảm bảo tính bền vững bằng việt kết hợp thống nhất, hài hòa giữa tăng trưởng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả Phát triển kinh tế mà không đạt được khối lượng lớn về quy mô GDP thì không thể nâng cao được thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của xã hội Thế nhưng có được tăng trưởng thì chưa đủ tạo ra sự phát triển, mà đòi hỏi sự tăng trưởng được duy trì liên tục, tạo nên những chuyển biến trong cơ cấu kinh tế

và hình thành đầy đủ các yếu tố đảm bảo tính bền vững Nếu không thì trong một thời gian sau nhất định sẽ xuất hiện các nhân tố tiêu cực như chi phí sản xuất cao, hiệu quả thấp, cơ cấu kinh tế mất cân đối Khi đó tốc độ tăng

Trang 17

trưởng sẽ chậm lại, nền kinh tế rơi vào trạng thái suy thoái Có thể khái quát các yêu cầu về phát triển kinh tế qua các khía cạnh sau: (1) Về kinh tế: Kinh

tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát trong thế chủ động; Tổng sản phẩm quốc nội tăng trưởng liên tục, đều đặn trong suốt thời gian dài; Cơ cấu kinh tế của nền kinh tế được chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa Nền kinh tế phát triển với năng suất và hiệu quả cao, hàng hóa có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, tiết kiệm nội địa đáp ứng về cơ bản nhu cầu vốn Môi trường sinh thái được bảo vệ (2) Về xã hội: Thể hiện đời sống vật chất và tinh thần của dân cư được nâng cao là con người được đặt đúng trọng tâm của tiến trình phát triển kinh tế, công bằng trong phân phối, thu nhập được cải thiện [8]

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế quốc dân

Tác động của vốn đến cân bằng kinh tế vĩ mô: Kinh tế học vĩ mô cũng

đã lập luận, một trong những điều kiện cơ bản đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng và phát triển là đòi hỏi sự cân bằng kinh tế vĩ mô, trong đó giữa tiết kiệm và đầu tư phải có sự cân đối để nền kinh tế vừa có đủ vốn cho đầu tư phát triển, vừa sử dụng số tiền tiết kiệm một cách có hiệu quả Trong nền kinh

tế thị trường, tiết kiệm và đầu tư được thể hiện bởi các chủ thể khác nhau Dân chúng quyết định tiết kiệm bao nhiêu và doanh nghiệp quyết định mở rộng quy mô đầu tư ở mức độ nào là phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, định hướng phát triển kinh tế và các yếu tố khác đòi hỏi Nhà nước phải có những chính sách khuyến khích đầu tư và kích cầu bằng những chính sách vĩ

mô thích hợp Ở những nước có nền kinh tế đang phát triển, trong thời kỳ công nghiệp hóa, nhu cầu vốn đầu tư thường vượt xa số tiền tiết kiệm có được nên đã tạo ra sự mất cân đối về vốn Sự mất cân đối đó càng trầm trọng hơn bởi sự thâm hụt về mậu dịch ngoại thương Vì vậy, để ổn định kinh tế đòi hỏi nhà nước cần chấn chỉnh lại nền tài chính quốc gia, thực hiện tiết kiệm nâng cao tỷ trọng nguồn vốn trong nước và đặc biệt là phải kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn từ nước ngoài

Trang 18

Tác động của vốn đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế: Vốn là nhân tố quyết định đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế hay chỉ là một trong những nhân tố đầu vào cần thiết như mọi nhân tốc khác? Thực sự với quan điểm cho rằng, vốn là nhân tố quyết định thì chưa thật thuyết phục Bởi lẽ, trong quá trình đầu tư phát triển của nền kinh tế cần phải có sự phối hợp hài hòa giữa các nhân tố nguồn lực đầu vào chứ không phải duy nhất chỉ

có vốn Hơn nữa, vốn chưa hẳn đã tạo được sự tăng trưởng và phát triển, nếu không đầu tư và sử dụng vốn có hiệu quả Thực tế cho thấy, đối với một nước phát triển khi thu hút các nguồn vốn đầu tư ngày càng lớn nhưng không có phương án sử dụng hiệu quả thì hậu quả là đất nước rơi vào cảnh nợ nần chồng chất, kinh tế không những không phát triển mà đời sống nhân dân ngày càng khốn khó

Tính quan trọng đặc biệt của vốn thể hiện ở chỗ, thiếu nó những nguồn lực như lao động, tài nguyên chỉ nằm dưới dạng tiềm năng Muốn khai thác các nguồn lực này đòi hỏi nền kinh tế luôn phải duy trì một tỷ lệ vốn đầu tư nhất định Thật vậy, theo phương trình Harrod Domar:

Mức tăng GDP = Tỷ lệ đầu tư

ICOR Phương trình trên cho thấy, mức tăng GDP quan hệ thuận với tỷ lệ vốn đầu tư Với hệ số ICOR nhất định, tỷ lệ vốn đầu tư tăng lên sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng và ngược lại

Tác động của vốn đến phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ sở hạ tầng là thuật ngữ dùng đề phản ánh cơ sở vật chất về đường sá, cầu cống, bến cảng, sân bay và những tiện ích giúp cho nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo, y tế Kinh tế học cũng đã xác lập rằng, phát triển của kinh tế phải đặt trong sự tương quan chặt chẽ với phát triển

cơ sở hạ tầng Như vậy, để gia tăng sự phát triển kinh tế, nền kinh tế nhất thiết phải có vốn để tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng Khi nền kinh tế

Trang 19

phát triển cao thì cơ sở hạ tầng phải phù hợp với nó, do đó nền kinh tế cần phải tạo lập vốn đầu tư để đáp ứng Mặt khác, để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế nhanh và bền vững, đòi hỏi nền kinh tế phải tạo ra bộ khung, kinh tế cân đối hài hòa cả về cơ cấu ngành lẫn cơ cấu vùng và lãnh thổ, tạo ra tổng lực đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu Vì vậy, tùy theo điều kiện phát triển trong từng thời kỳ, mỗi nền kinh tế xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý, thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để đẩy nhanh nhịp

độ tăng trưởng và phát triển [8]

1.1.4 Các nguồn vốn huy động trong nước cho đầu tư phát triển

Trong nền kinh tế thị trường, vốn đầu tư phát triển của một quốc gia nói chung và địa phương nói riêng được cung ứng từ các nguồn lực tài chính, đó là: Nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài, nhưng nguồn vốn trong nước có tính quyết định, còn nguồn vốn nước ngoài đóng vai trò quan trọng

Nguồn vốn huy động trong nước thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia, có ưu điểm ổn định, bền vững, chi phí thấp Nguồn vốn trong nước chủ yếu được hình thành từ các nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế Vốn đầu tư được coi là một yếu tố cơ bản, một điều kiện quan trọng của quá trình phát triển kinh tế xã hội Huy động vốn đầu tư trong nước từ các nguồn sau:

1.1.4.1 Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là quỹ tài chính lớn nhất của một quốc gia, một địa phương nhằm tạo điều kiện cho hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý, các hoạt động kinh tế - xã hội và có tích lũy để đầu tư phát triển Nguồn huy động này là số chênh lệch dương giữa tổng các khoản thu mang tính chất không hoàn lại (chủ yếu là thuế và phí) với tổng chi tiêu thường xuyên của ngân sách Nếu quy mô chi tiêu thường xuyên vượt quá số thu ngân sách thì Nhà nước không thể huy động được vốn cho đầu tư

Để duy trì sự tăng trưởng kinh tế và mở rộng đầu tư đòi hỏi Nhà nước phải có biện pháp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước trên cơ sở

Trang 20

hoàn thiện các chính sách thuế, chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách tiết kiệm

1.1.4.2 Doanh nghiệp

Nguồn huy động này thông qua hình thức liên doanh, liên kết hợp tác sản xuất kinh doanh với các đối tác, phát hành cổ phiếu, trái phiếu và huy động khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp Vấn đề cơ bản và có tính quyết định là kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh Quy mô tiết kiệm của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố trực tiếp như: Chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá bán sản phẩm, hàng hóa Đồng thời, còn phụ thuộc vào yếu tố gián tiếp như: Chính sách thuế, sự ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định chính trị

1.1.4.3 Dân cư

Trong nền kinh tế thị trường, nguồn huy động từ dân cư được thông qua các hình thức như: Gửi tiết kiệm vào các tổ chức tín dụng, mua công trái, mua cổ phiếu, mua các loại chứng khoán khác trên thị trường tài chính, trực tiếp đầu tư kinh doanh, đóng góp ủng hộ ngân sách Nhà nước Nguồn huy động này có tiềm năng rất lớn do vậy cần tập trung khai thác thông qua việc đa dạng hóa các hình thức như: Huy động đóng góp của các quỹ, đóng góp để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư vào các công trình, dự án trọng điểm, đầu tư vào các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Khi nguồn ngân sách nhà nước không đáp ứng đủ nhu cầu chi đầu tư thì buộc Nhà nước phải tìm đến nguồn vốn của khu vực này bằng cách phát hành trái phiếu Chính phủ Khi có nhu cầu vốn để đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh, thông qua thị trường tài chính các doanh nghiệp có thể huy động từ dân cư bằng hình thức phát hành cổ phiếu, trái phiếu [8]

1.1.5 Huy động nguồn vốn nước ngoài cho đầu tư phát triển

Hiện nay, đối với các nền kinh tế đang phát triển, nguồn vốn nước ngoài được xác định đóng vai trò quan trọng đối với việc xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn

Trang 21

nghèo, vùng khó khăn Đối với phát triển kết cấu hạ tầng ở nông thông, nguồn vốn nước ngoài chủ yếu là nguồn vốn ODA Các tổ chức lớn cung cấp nguồn ODA thường là các tổ chức kinh tế quốc tế như ADB (Ngân hàng phát triển Châu Á), WB (Ngân hàng Thế giới - World Bank), EU (Cộng đồng chung Châu Âu - Euro Union), các tổ chức của Liên hợp quốc với những khoản cho vay ưu đãi, thời gian dài Về cơ bản, nguồn vốn ODA thường được ưu tiên cho phát triển cơ sở hạ tầng, cho những công trình trọng điểm như: Hệ thống thủy lợi, hệ thống giao thông nông thôn, hệ thống cung cấp nước sạch

và ưu tiên những vùng đặc biệt khó khăn mà không có khả năng xây dựng cơ

sở hạ tầng bằng các nguồn vốn khác Đây là nguồn vốn mà các nước đang phát triển thường tìm cách tập trung khai thác nhằm đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn Tuy nhiên, một trong những yêu cầu của nguồn ODA là phía bên nhận hỗ trợ phải có nguồn đối ứng mà điều này về cơ bản là khó khăn đối với những vùng, khu vực nông thôn nghèo Mặt khác, cũng do nguồn vốn ODA là nguồn vốn vay ưu đĩa với lãi suất thấp, thời hạn vay tương đối dài nên dẫn đến việc sử dụng nguồn vốn này nhiều khi hết sức lãng phí và phát sinh những vấn đề tiêu cực [14]

Thực tế cho thấy, nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng ở nông thôn sẽ tiếp tục có xu hướng gia tăng Vì vậy, hiện nay nhận tố thị trường và nhân tố Nhà nước là những nhân tố đặc biệt quan trọng trong giai đoạn phát triển mới của nông thôn nói chung và hạ tầng nông thôn nói riêng Sự năng động của các cấp chính quyền trong việc hoạch định phương hướng phát triển

hạ tầng và tìm kiếm các nguồn vốn là một trong những yếu tố có tính chất quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Nhìn chung, yếu tố vốn tác động đến sự phát triển hạ tầng nông thôn ở những khía cạnh sau:

Thứ nhất, khả năng tài chính ảnh hưởng quyết định tới quy mô, tiến độ thực hiện và sự đồng bộ của các dự án phát triển kinh tế xã hội nông thôn Những vùng nông thôn ở đó dân cư có mức sống cao thì việc đầu tư, triển

Trang 22

khai xây dựng cơ sở hạ tầng có nhiều thuận lợi Các dự án phát triển hạ tầng

có thể triển khai nhanh trên cơ sở đáp ứng được nhu cầu về vốn, đặc biệt thông qua phương thức xã hội hóa

Thứ hai, các khu vực trong đó các ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển có nhiều thuận lợi trong thu hút nguồn vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng nông thôn Thực tế cho thấy, ở một số vùng nông thôn có các hoạt động công nghiệp, dịch vụ, thương mại phát triển thường đi kèm với sự phát triển, mở mang của hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội

Thứ ba, định hướng phát triển kinh tế của vùng sẽ ảnh hưởng đến việc quyết định thực hiện dự án đầu tư phát triển hạ tầng ở nông thôn Điều này gắn liên với việc định hướng huy động và sử dụng các loại nguồn vốn, không chỉ cho phát triển hạ tầng kinh tế xã hội mà cho tất cả các hoạt động kinh tế

xã hội khác ở nông thôn

1.2 Khái niệm hạ tầng kinh tế xã hội và hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn

1.2.1 Khái niệm về hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn

Hiện nay, vẫn chưa có định nghĩa, khái niệm thống nhất về nông thôn nhưng về cơ bản khái niệm nông thôn thường được đặt trong mối quan hệ so sánh với đô thị

Căn cứ vào điều kiện thực tế và xét dưới góc độ quản lý: Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, có kết cấu hạ tầng kém phát triển, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn [12]

Xét trên gióc độ nông nghiệp là ngành sản xuất đặc thù: Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ những khu vực dân cư sinh hoạt có hoạt động nông nghiệp, dựa trên hoạt động nông nghiệp [10]

Các quan điểm này đều khẳng định rằng các cư dân sống ở nông thôn chủ yếu là nông dân và làm nghề nông, đây là hoạt động chủ yếu của các

Trang 23

ngành sản xuất vật chất nông, lâm, ngư nghiệp, các ngành nghề sản xuất kinh doanh và dịch vụ phi nông nghiệp và dân cư của xã hội nông thôn là dân cư của xã hội chậm phát triển Tuy nhiên, khái niệm nông thôn chỉ có tính tương đối, một vùng nông thôn có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia cũng như từng địa phương

Hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn là hạ tầng kinh tế xã hội thuộc quyền

sở hữu chung của làng, xã do làng, xã sử dụng chung vì mục đích phát triển kinh tế xã hội của làng Như vậy, hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn là những

cơ sở vật chất và thiết chế cung cấp dịch vụ cho sinh hoạt kinh tế xã hội, dân sinh trong cộng đồng làng xã và do làng xã quản lý, sở hữu và sử dụng, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội nông thôn Hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn bao gồm hạ tầng kinh tế xã hội cho toàn ngành nông nghiệp và nông thôn của vùng, của làng, xã và được hình thành, sử dụng vì mục đích phát triển kinh tế xã hội của làng, xã [10]

Thực tế, hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn cũng mang những tính chất, đặc trưng của hạ tầng kinh tế xã hội nói chung và là nền tảng vật chất, cung cấp dịch vụ cho hoạt động kinh tế xã hội của toàn ngành nông nghiệp, nông thôn, của vùng và của làng, xã Hiện nay, hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn thường được phân chia thành hạ tầng kinh tế - kỹ thuật như: Thủy lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước và hạ tầng văn hóa xã hội như: cơ sở giáo dục - đào tạo, cơ sở y tế, công trình văn hóa và phúc lợi xã hội khác

Khi xem xét về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn cũng cần thấy rằng, sự phát triển của mỗi làng, xã không thể chỉ xem xét trên phạm vi hẹp với những kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội gắn với nó, xét theo địa lý và lĩnh vực: Đường xá giao thông, công trình thủy lợi, công trình văn hóa, y tế, giáo dục vì trong CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn, sự gắn kết và ảnh hưởng lan tỏa giữa các làng xã, giữa các huyện, giữa thành thị và nông thôn khá rõ nét kể cả trong phát triển và giao lưu kinh tế Do vậy, sẽ có một số công trình

Trang 24

trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội tuy không thuộc quyền sở hữu của làng xã nhất định nhưng lại được phục vụ cho hoạt động kinh tế xã hội của nhiều xã hoặc cả vùng thì những hạ tầng này thuộc phạm vi kết cấu hạ tầng nông thôn

Nhìn chung, ở nước ta trong suốt chiều dài lịch sử phát triển ở các vùng nông thôn đã hình thành hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn Việc thiếu những cơ sở này có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế xã hội của cả vùng nông thôn Nếu không có giao thông thì không thể có hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách và giao thương giữa các vùng Điều đó càng khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của hệ thống hạ tầng trong phát triển CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn hiện nay Chính sự phát triển hạ tầng nông thôn sẽ góp phần tạo bước phát triển đột phá thúc đẩy kinh tế xã hội nông thôn, gắn kết kinh tế giữa các vùng, miền và từ đó phát huy được thể mạnh kinh tế của mỗi địa phương phù hợp với quy luật chung của kinh tế thị trường [14]

1.2.2 Hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn

Mạng lưới đường giao thông nông thôn là hệ thống các tuyến đường nằm trên địa bàn nông thôn phục vụ cho việc giao lưu trong địa bàn và với bên ngoài Hệ thống này bao gồm: các tuyến đường liên huyện, liên xã, liên thôn, liên bản Hệ thống này được ví như hệ thống như mạch máu trong cơ thể con người, nó kết nối các quốc lộ, tỉnh lộ cùng với các tuyến đường liên huyện, liên xã, liên thôn tạo ra Hiện nay, đường giao thông nông thôn chiếm khoảng trên 80% tổng chiều dài mạng lưới đường giao thông toàn quốc, mặc

dù đã có những cải thiện lớn nhưng chất lượng mạng lưới đường huyện, xã ở nhiều địa phương còn thấp, đi lại, lưu thông hàng hóa còn nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được yêu cầu của CNH - HĐH nông thôn [1]

Phát triển giao thông là phát triển yếu tố cần thiết và đặc biệt quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội nông thôn Mạng lưới giao thông là huyết mạch của nền kinh tế Hệ thống giao thông nông thôn phát triển sẽ gắn kết giữa các

Trang 25

vùng nông thôn, giữa nông thôn với thành thị Nó tạo các mối liên kết không gian và giao lưu giữa các luồng hàng hóa giữa thành thị và nông thôn Khi sản xuất hàng hóa phát triển thì giao thông vận tải có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa từ đơn vị, cơ sở cung cấp đến nơi chế biến, đến thị trường tiêu thụ sản phẩm Đường giao thông vươn tới đâu thì các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, trường học, bệnh viên thị trường hàng hóa, thị trường thương mại và du lịch phát triển đến đấy

Hệ thống giao thông thuận lợi sẽ góp phần giảm chi phí vận chuyển do đó giảm được chi phí sản xuất, làm cho giá cả các sản phẩm hàng hóa, giảm giá dịch vụ khi đến tay người tiêu dùng, nâng cao tính cạnh tranh, mở rộng thị trường Đồng thời, nó tạo cơ hội giao lưu giữa các vùng miền, tạo điều kiện thuận tiện cho việc đi lại của các tầng lớp dân cứ có thể dễ dàng tiếp cânhj với các dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế Thực tế cho thấy, hệ thống giao thông yếu kém là khó khăn trở ngại lớn đối với phát triển nông thôn

1.2.3 Vai trò của hạ tầng giao thông nông thôn đối với quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn

Hạ tầng giao thông nông thôn hoàn thiện và đồng bộ sẽ giúp giảm giá trình sản xuất, giảm chi phí vận chuyển, chi phí dịch vụ, giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các ngành liên quan trực tiếp tới nông nghiệp, góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa

Hạ tầng giao thông phát triển sẽ tác động đến sự phát triển khu vực nông thôn và kinh tế nông thôn, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư cả trong nước và ngoài nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn Qua đó, góp phần tạo thêm việc làm thu hút nguồn lao động dư thừa, tăng thêm thu nhập cho dân cư ở các vùng nông thôn, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành trong sản xuất

Giao thôn nông thôn là điều kiện quan trọng tác động tới phân bố lực lượng sản xuất theo lãnh thổ Phát triển hạ tầng nông thôn sẽ tạo điều kiện

Trang 26

phát triển đồng đều giữa các vùng, miền trong cả nước, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội Thực hiện mục tiêu công bằng xã hội không chỉ thể hiện ở khâu phân phối kết quả mà còn thể hiện ở chỗ tạo điều kiện sử dụng tốt nguồn lực tiềm năng, đó chính là cơ hội học tập, chăm lo sức khỏe và đặc biệt là cơ hội làm việc, tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội

Hạ tầng giao thông là điều kiện vật chất quan trọng, có tính quyết định đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cũng như chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp Như vậy, nếu không có hạ tầng nông thôn thì không thể có giao lưu hàng hóa nông sản với các hàng hóa khác, không thể tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Hạ tầng giao thông nông thôn tạo điều kiện giao lưu và thông thương hàng hóa, khơi thông sự ngăn cách giữa thị trường nông thôn và toàn bộ nền kinh tế Kích thích sự phát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần nâng cao đời sống dân cư, góp phần xóa đói giảm nghèo Tạo diện mạo mới cho nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, từng bước xóa bỏ khoảng cách không gian giữa nông thôn và thành thị [14]

Tóm lại, phát triển hạ tầng giao thông nông thôn là nhân tố quan trọng, là khâu then chốt thực thiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp, nông thôn trong tiến trình CNH - HĐH Để thực hiện thành công CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn thì phát triển hạ tầng giao thông nói riêng và phát triển

hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn nói chung phải đi trước một bước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế xã hội phát triển

1.2.4 Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn

Phát triển hạ tầng nông thôn có thể coi là một lĩnh vực đầu tư Việc xây dựng một chiến lược đầu tư đúng đắn sẽ có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của kinh tế xã hội ở nông thôn Nội dung của mỗi chiến lược cần xác định rõ các mục tiêu cũng như hệ thống các giải pháp cần thực hiện để đạt

Trang 27

mục tiêu đó Hạ tầng giao thông nông thôn là một tập hợp nhiều công trình,

cơ sở vật chất có quan hệ với nhau trong quá trình xây dựng, quản lý, vận hành và sử dụng Thực tế, sự phát triển của từng bộ phần, từng khâu, từng lĩnh vực có thể tác động đến những bộ phận khác Xuất phát từ điều kiện thực

tế của các vùng nông thôn, nhất là tình trạng thiếu những điều kiện vật chất, đặc biệt là thiếu nguồn vốn cho thấy, trong chiến lược đầu tư phát triển hạ tầng một mặt cần đảm bảo tính hệ thống tổng thể, toàn diện cũng cần có sự lựa chọn những loại hạ tầng trọng điểm làm nền tảng cho tiến trình phát triển toàn diện và lâu bền của nền kinh tế, xã hội Từ đó góp phần tích cực thúc đẩy quá trình tạo ra sự thay đổi về chất trong đời sống kinh tế, xã hội thể hiện ở sự chuyển đổi phương thức sản xuất, hình thành những lực lượng sản xuất mới

Hạ tầng giao thông nông thôn mang tính hệ thống cao, liên quan đến sự phát triển tổng thể của nền kinh tế xã hội Việc phát triển hạ tầng giao thông ở nông thôn một cách đồng bộ trong đó có sự phối hợp giữa các loại hạ tầng trong hệ thống sẽ giảm bớt được chi phí xây dựng và gia tăng được công năng, hiệu năng của các loại hạ tầng, cả trong xây dựng cũng như trong quản

lý, vận hành khi hệ thống hoàn thành và đưa vào sử dụng Tính chất đồng bộ, hợp lý, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các loại hạ không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, tiết kiệm không gian, đất đại xây dựng, các nguồn lực mà còn có ý nghĩa lớn về phân bố dân cư, góp phần hình thành cảnh quan văn hóa Sự xuất hiện của hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ sẽ đem lại sự thay đổi lớn về cảnh quan môi trường, đồng thời cũng làm thay đổi các hoạt động trong các địa bàn dân cư Điều đó cho thấy, trong phát triển hạ tầng giao thông ở nông thôn cần hết sức chú ý đến công tác quy hoạch, phải đảm bảo tính tuần tự, đồng bộ và liên kết nhằm phát huy được tối đa công suất sử dụng của chúng Trong quá tình xây dựng cơ sở hạ tầng một mặt cần chú ý đến công năng chính nhưng cũng cần chú ý đến các khía cạnh xã hội, văn hóa cũng như cảnh quan của cơ sở hạ ng đó

Trang 28

Xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn là một lĩnh vực đầu tư mang tính công ích nhưng cũng có thể là một lĩnh vực đầu tư kinh doanh Điều quan trọng

ở đây là lĩnh vực đầu tư hạ tầng nông thôn thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn (đây

là hạn chế của vùng nông thôn) và khó có khả năng thu hồi vốn nhanh (hoặc không thu hồi vốn) Do đó, để thực hiện mục tiêu phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn hoàn thiện và đồng bộ cần có chính sách huy động được đa dạng các nguồn vốn, cả từ ngân sách nhà nước, từ các nguồn vốn xã hội Đồng thời, mỗi địa bàn nông thôn cần xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư hợp

lý không chỉ giữa các yếu tố hệ thống hạ tầng, mà còn yêu cầu phân bổ hợp lý giữa các lĩnh vực hạ tầng và các lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa Bởi trong điều kiện nguồn vốn có hạn việc quá nhấn mạnh đến lĩnh vực hậ tầng

sẽ ảnh hưởng đến các nguồn vốn cho các lĩnh vực khác Điều đó có thể dẫn đến tình trạng phát triển mất cân đối, có thể tạo ra những rào cản đối với quá trình phát triển kết cấu hạ tầng cũng như kinh tế xã hội

Tính hiệu quả của các công trình xây dựng trong lĩnh vực hạ tầng giao thông nông thôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố đầu tư tới hạn Đầu tư tới hạn là đầu tư các công trình xây dựng ở nông thôn nhanh tới chỗ hoàn bị Mặt khác, giới hạn của hạ tầng giao thông nông thôn còn nằm ở trong quá trình vận hành và hiệu năng của nó trong các hoạt động kinh tế xã hội Hiệu quả cuối cùng của toàn bộ hệ thống giao thông nông thôn hoàn toàn phụ thuộc vào tính khả dụng, cách thức khai thác các công trình hạ tầng được xây dựng Trong quá tình phát triển kinh tế xã hội nông thôn, giao thông dù có vai trò quan trọng nhưng cũng chỉ là một khâu, một yếu tố bộ phận trong tổng thể,

là không gian trong đó diễn ra quá trình sản xuất hoặc là các phương tiện chuyển tải các dịch vụ, hàng hóa, giao thương Do vậy, nếu quá nhấn mạnh và vượt qua giới hạn sẽ gây ra sự lãng phí nguồn lực Nói cách khác, phát triển giao thông nông thôn phải phù hợp với những yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

từ đó sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của nông thôn [14]

Trang 29

1.2.5 Yêu cầu đặt ra trong phát triển hạ tầng giao thông nông thôn

Phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình CNH - HĐH cần phải đi trước một bước, thể hiện tính tiên phong, mở đường cho sự phát triển kinh tế xã hội Điều này xuất phát từ các yêu cầu của việc tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh có tính cạnh tranh, từ vị trí, vai trò của hạ tầng kinh tế xã hội

ở nông thôn và yêu cầu khai thác có hiệu quả những tiềm năng của các vùng nông thôn nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong quá trình CNH - HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế Với một nền kinh tế còn ở điểm xuất phát thấp, khi nông nghiệp nông thôn còn

Đây l

Trang 30

L

Tro

,

Trang 32

, nông th

trong nông thôn

:

Trang 36

Trang 37

i

Trang 38

1.4 Kinh nghiệm phát triển hạ tầng giao thông nông thôn ở một số nước

và bài học kinh nghiệm cho thành phố Thái Nguyên

1.4

Thực tế phát triển kinh tế thế giới trong vòng 2- 3 thập niên vừa qua đã chỉ rõ, tất cả các nước có nền kinh tế phát triển nhanh đều đề ra chủ trương phát triển hệ thông cơ sở hạ tầng đi trước một bước đặc biệt chú trọng đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Có thể nói hầu hết các nước có tốc độ phát triển nhanh nhiều năm qua đều là những nước đã hoàn thành cơ bản dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, trong đó có giao thông nông thôn

Trang 39

Có thể thấy rõ điều này qua tình hình t

nhiên và đặc điểm sản xuất nông nghiệp như nước ta

[6]; [20]: -

Trang 40

- -

th

thôn

Ngày đăng: 01/12/2015, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thống kê dân số thành phố Thái Nguyên qua các năm - Huy động các nguồn vốn xây dựng giao thông nông thôn ở thành phố thái nguyên
Bảng 3.1. Thống kê dân số thành phố Thái Nguyên qua các năm (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w