+ Kỹ năng: Kết thúc khoá học học viên có khả năng: - Xây dựng văn bản QPPL về quản lý môi trường để Chủ tịch UBND cấphuyện xem xét, ban hành theo thẩm quyền; - Lập, tổ chức thực hiện kế
Trang 1PHẦN 1KHUNG CHƯƠNG TRÌNH TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CẤP HUYỆN
1 Tên khoá học:
Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về môi trường cấp huyện
2 Sự cần thiết
3 Học viên (đối tượng) tham gia khoá đào tạo
Cán bộ quản lý Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
4 Thời gian, địa điểm: 2 ngày
+ Kiến thức: Kết thúc khoá học học viên phải nắm vững:
- Những khái niệm cơ bản về môi trường và quản lý môi trường;
- Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ quanquản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp;
- Các nội dung của văn bản pháp luật về môi trường hiện hành liên quanđến thẩm quyền quản lý nhà nước cấp huyện
+ Kỹ năng: Kết thúc khoá học học viên có khả năng:
- Xây dựng văn bản QPPL về quản lý môi trường để Chủ tịch UBND cấphuyện xem xét, ban hành theo thẩm quyền;
- Lập, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về quản
lý môi trường của các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn huyện đúngthẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Lập và tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện;
Trang 26 Phân bố nội dung và thời gian
1 Tổng quan các nội dung
quản lý nhà nước về bảo
2.1 Xác định nội dung quản lý
nhà nước về bảo vệ môi
thực hiện quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường
3 Kiểm soát ô nhiễm môi
trường
3.1 Nội dung Quản lý nhà
nước về Kiểm soát ô nhiễm
môi trường
3.2 Quản lý chất thải (chất thải
thông thường và chất thải
- Cấu trúc và nội dung bản
cam kết bảo vệ môi trường
3 tiết
Trang 3Stt Nội dung Thời gian Trách nhiệm
- Xem xét xác nhận cam
kết bảo vệ môi trường
7 Lập kế hoạch bài giảng.
Tên chủ đề: Quản lý môi trường
Bài 1: Tổng quan các nội dung quản lý nhà nước về BVMT
Vật liệu giảng dạy
1 Các nội dung quản lý
Bài 2: Thẩm quyền, trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện Thời gian: 135 phút
Lý thuyết: 135 phút Thực hành (kỹ năng): 0 phút
Mục tiêu: Kết thúc khoá học học viên có khả năng
- Xây dựng văn bản QPPL về quản lý môi trường để Chủ tịch UBND cấphuyện xem xét, ban hành theo thẩm quyền;
- Lập, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về quản
lý môi trường của các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn huyện đúngthẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Lập và tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện;
Trang 4TT Nội dung Thời gian
(phút)
Mô tả (Phương pháp)
Vật liệu giảng dạy
Bài 3: Các nội dung cơ bản Quản lý nhà nước về Kiểm soát ô nhiễm môi trường
Thời gian: 180 phút
Lý thuyết: 135 phút Thực hành (kỹ năng): 45 phút
Mục tiêu: Kết thúc khoá học học viên nắm được các khái niệm về ô
nhiễm môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường; Các nguồn gây ô nhiễm vàcác tác nhân gây ô nhiễm; Các nội dung cơ bản của kiểm soát ô nhiễm; Cáccông cụ chính của kiểm soát ô nhiễm
Kỹ năng: Xây dựng được kế hoạch giám sát và thanh kiểm tra về ô nhiễm
môi trường trên địa bàn huyện
Thái độ:
- Tổ chức công việc kiểm soát ô nhiễm trên địa bàn có hiệu quả hơn, phùhợp với quy định của pháp luật
Trang 5TT Nội dung Thời gian
(phút)
Mô tả (Phương pháp)
Vật liệu giảng dạy
- Khái niệm chung 15’ - Thuyết trình
- Đặt câu hỏi
- Thảo luận nhóm
Tài liệu tay Bảng viết Giấy Ao Bút viết bảng
- Nội dung của kiểm
soát ô nhiễm
45’ (LT) +45’ (TH)Các công cụ kiểm soát
Đúc rút bài giảng 15’ Đặt câu hỏi cho học
viênTổng thời gian 180’
Trang 6Bài 4: Tổng quan về Quản lý chất thải (chất thải thông thường và chất thải nguy hại):
Vật liệu giảng dạy
- Các khái niệm chung
- Trách nhiệm của các
cơ quan liên quan
trong công tác quản lý
chất thải hiện nay theo
quy định của Luật
Trang 7- Các hoạt động ưu
tiên trong quản lý chất
thải rắn ở Việt Nam
(phút)
Mô tả (Phương pháp)
Vật liệu giảng dạy
- Các khái niệm cơ
- Thực hành kỹ năng: 45’ - Bài tập nhóm Bảng viết
Trang 8thực hành phương
pháp ĐTM, xem xét
nội dung bản cam kết
bảo vệ môi trường
Bút viếtbảng
Giấy A0Tổng thời gian 135’
8 Tài liệu tham khảo.
- Luật Bảo vệ môi trường 2005
- Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật
Trang 9PHẦN 2CÁC BÀI GIẢNG CHO LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG CẤP HUYỆN
1 Tên khoá học:
Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về môi trường cấp huyện
2 Học viên (đối tượng) tham gia khoá đào tạo
Cán bộ quản lý Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
3 Thời gian, địa điểm: 2 ngày
+ Kiến thức: Kết thúc khoá học học viên phải nắm vững:
- Những khái niệm cơ bản về môi trường và quản lý môi trường;
- Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ quanquản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp;
- Các nội dung của văn bản pháp luật về môi trường hiện hành liên quanđến thẩm quyền quản lý nhà nước cấp huyện
+ Kỹ năng: Kết thúc khoá học học viên có khả năng:
- Xây dựng văn bản QPPL về quản lý môi trường để Chủ tịch UBND cấphuyện xem xét, ban hành theo thẩm quyền;
- Lập, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về quản
lý môi trường của các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn huyện đúngthẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Lập và tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện;
Trang 10Bài 1
Tổng quan các nội dung quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường
Trang 11Mở đầu
Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 27 tháng 12 năm
1993 đã đặt nền móng cho việc hình thành hệ thống pháp luật về môi trường ởnước ta Lần đầu tiên, các khái niệm cơ bản về môi trường, bảo vệ môi trườngđược định nghĩa một cách chuẩn tắc, quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường củacác tổ chức, cá nhân được quy định bằng pháp luật
Qua hơn 10 năm thực hiện Luật, công tác bảo vệ môi trường ở nước ta đã
có những chuyển biến tích cực Hệ thống chính sách, thể chế từng bước được xâydựng và hoàn thiện ý thức bảo vệ môi trường trong xã hội được nâng lên Mức
độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường đã từng bước được hạn chế.Công tác bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học đạt được nhiều tiến bộ.Tuy nhiên, trước những áp lực của tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, sự diễn biến sôi động và toàn diện của toàn cầu hoá và hội nhậpkinh tế quốc tế, Luật Bảo vệ môi trường đã bộc lộ những hạn chế, bất cập, cầnđược sửa đổi
Một là, bản thân Luật Bảo vệ môi trường có những bất cập cần phải đượcđiều chỉnh: nhiều quy phạm còn ở mức khung, thiếu cụ thể và chưa rõ ràng nênhiệu lực thi hành thấp; chưa luật hoá các chính sách lớn, quan trọng về phát triểnbền vững của Đảng và Nhà nước trong thời gian qua cũng như các cam kết quốc
tế mà Việt Nam là thành viên
Hai là, môi trường nước ta tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc đãđến mức báo động: đất đai bị xói mòn, thoái hoá; chất lượng các nguồn nước suygiảm mạnh; không khí ở nhiều khu đô thị, khu dân cư bị ô nhiễm nặng; khốilượng phát sinh và mức độ độc hại của chất thải ngày càng tăng; tài nguyên thiênnhiên bị khai thác quá mức; đa dạng sinh học bị suy giảm nghiêm trọng; điềukiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch nhiều nơi chưa được bảo đảm
Ba là, môi trường nước ta trong thời gian tới sẽ phải chịu áp lực rất lớn khicông nghiệp hoá, hiện đại hoá được đẩy mạnh: nhu cầu sử dụng tài nguyên thiênnhiên rất lớn và gia tăng các nguồn thải gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; quátrình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, gia tăng dân số nhanh cũng gây nên nhiềuvấn đề môi trường bức xúc Bên cạnh đó, các vấn đề môi trường toàn cầu nhưbiến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm nguồn nước quốc tế có xuhướng tác động mạnh và nhiều mặt đến môi trường nước ta
Bốn là, định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vàchủ trương cải cách hành chính đòi hỏi phải đổi mới và tăng cường thể chế vềbảo vệ môi trường
Trang 12A Tổng quan chung
I Một số khái niệm
1 Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanhcon người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của conngười và sinh vật
2 Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất,
nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vậtchất khác
3 Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường tronglành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó
sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môitrường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đadạng sinh học
4 Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiệntại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tươnglai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ
xã hội và bảo vệ môi trường
5 Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chấtthải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý vàbảo vệ môi trường
6 Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người,sinh vật
7 Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng củathành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật
8 Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo các tác độngđến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khiphê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững
9 Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động
đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môitrường khi triển khai dự án đó
II Vị trí, vai trò và chức năng của môi trường
1 Môi trường là không gian sống của con người; là nơi chứa đựng cácloại chất thải từ mọi hoạt động của con người (sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt, giảitrí,…)
Trang 132 Môi trường có vị trí đặc biệt quan trọng, đã và đang trở thành một trongnhững vấn đề quan trọng hàng đầu của thời đại; như Nghị quyết số 41 của BộChính trị về Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã nêu “ngày nay, vấn đề môi trường đã
và đang trở thành vấn đề sống còn của nhân loại và trong mỗi quốc gia”
3 Nhiều nước trên thế giới đã có những bài học đau đớn, đắt giá bởi việctập trung phát triển kinh tế nhưng không chú ý đến các yêu cầu bảo vệ môitrường
4 Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đã và đang trở thành nguyêntắc, quan điểm phát triển trong kinh tế nói chung và từng lĩnh vực/ngành nóiriêng
5 Môi trường sẽ là tài sản vô giá (nếu làm tốt công tác bảo vệ môitrường) mà thế hệ hiện tại để lại cho các thế hệ sau Trường hợp ngược lại, sẽ làhậu quả nặng nề cho con cháu chúng ta
III Nguyên tắc bảo vệ môi trường
1 Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hoà với phát triển kinh tế và bảođảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước, bảo vệ môi trường quốc giaphải gắn với bảo vệ môi trường toàn cầu
2 Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền lợi và nghĩa vụcủa mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
3 Bảo vệ môi trường phải phù hợp với qui luật, đặc điểm tự nhiên, vănhoá, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn của đấtnước
4 Hoạt động bảo vệ môi trường phải thực hiện thường xuyên, lấy phòngngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện môi trường
5 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường cótrách nhiệm khắc phục và bồi thường thiệt hại
IV Các quan điểm và nguyên tắc thể hiện Luật BVMT 2005
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã thể hiện các quan điểm và nguyêntắc sau đây:
1 Quán triệt, thể chế hoá quan điểm Nghị quyết Đại hội lần thứ IX củaĐảng về việc cần thiết phải “phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởngkinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”; đặcbiệt là các quan điểm, chủ trương, nhiệm vụ đã nêu trong Nghị quyết số 41-NQ/
TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trang 142 Phù hợp với thực tiễn trong nước, trình độ, năng lực thực thi pháp luậthiện tại của các đối tượng áp dụng Luật đồng thời có tính đến yêu cầu bảo vệmôi trường của cả thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
3 Kế thừa ưu điểm, khắc phục những bất cập của Luật Bảo vệ môi trườngnăm 1993; luật hoá một số quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo
vệ môi trường năm 1993 đã được kiểm nghiệm qua thực tế; tiếp thu có chọn lọckinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới về bảo vệ môi trường
4 Gắn với yêu cầu đổi mới việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật vàcải cách nền hành chính nhà nước Theo đó, Luật Bảo vệ môi trường lần này đã
đề ra các quy định cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, vừa gắn kết và hài hoà với các luậtchuyên ngành liên quan, vừa thể hiện rõ vai trò chủ đạo trong việc điều chỉnh cácquan hệ liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường
B Các nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
I Những nội dung chính của Luật BVMT năm 2005 liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường cấp huyện, xã
1 Các chính sách bảo vệ môi trường của Nhà nước
Có thể khái quát những nội dung chính trong chính sách của Nhà nước vềbảo vệ môi trường như sau:
1.1 Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân
cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường
1.2 Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biệnpháp hành chính, kinh tế và các biện pháp khác
1.3 Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển nănglượng sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chấtthải
1.4 Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc; tập trung xử lý các
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; phục hồi môi trường ở các khu vực
bị ô nhiễm, suy thoái; chú trọng bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
1.5 Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường và bố tríkhoản chi riêng cho sự nghiệp môi trường trong ngân sách nhà nước hàng năm
1.6 Ưu đãi về đất đai, hỗ trợ tài chính, tín dụng, ngân hàng cho các hoạtđộng bảo vệ môi trường và các sản phẩm thân thiện với môi trường
1.7 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, hình thành và phát triển ngànhcông nghiệp môi trường
Trang 151.8 Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, thực hiện đầy đủ cáccam kết quốc tế về bảo vệ môi trường.
1.9 Phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường
2 Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích
2.1 Tuyên truyền, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môitrường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạngsinh học
2.2 Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
2.3 Giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng chất thải
2.4 Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểukhí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ozôn
2.5 Đăng ký cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường, sản phẩm thân thiện vớimôi trường
2.6 Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chếchất thải, công nghệ thân thiện với môi trường
2.7 Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môitrường; sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thân thiện với môi trường; cung cấpcác dịch vụ môi trường
2.8 Bảo tồn và phát triển các nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội cácnguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường
2.9 Xây dựng thôn, ấp, làng, bản, phum, sóc, cơ quan, cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ thân thiện với môi trường
2.10 Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữgìn vệ sinh môi trường của cộng đồng dân cư
2.11 Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ
hủ tục không thân thiện với môi trường
2.12 Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệ môitrường
Trang 163.3 Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ, sử dụng các loài thực vật, động vậthoang dã quý hiếm thuộc danh mục cấm do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định.
3.4 Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại kháckhông đúng nơi quy định và quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường
3.5 Thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; các chấtđộc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước
3.6 Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tánbức xạ, phóng xạ, các chất ion hoá vượt quá tiêu chuẩn môi trường cho phép
3.7 Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép
3.8 Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện không đạt tiêu chuẩn môitrường
3.9 Nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi hình thức
3.10 Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinhvật ngoài danh mục cho phép
3.11 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật
và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độchại vượt quá tiêu chuẩn cho phép
3.12 Xâm hại di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên
3.13 Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệmôi trường
3.14 Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính mạng con người
3.15 Che giấu hành vi huỷ hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệ môitrường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trường
3.16 Các hành vi bị nghiêm cấm khác về bảo vệ môi trường theo quyđịnh của pháp luật
4 Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Sẽ có một chuyên đề riêng về nội dung này Tuy nhiên, trong 3 loại nóitrên, liên quan trực tiếp chủ yếu tới cấp huyện, xã là loại thứ 3 – Cam kết bảo vệmôi trường Theo qui định của Luật thì các dự án không thuộc hai diện đầu, cáchoạt động sản xuất, dịch vụ qui mô gia đình phải có cam kết bảo vệ môi trường
Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đăng ký bản
Trang 17cam kết bảo vệ môi trường; trong trường hợp cần thiết có thể uỷ quyền choUBND cấp xã.
5 Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triểnkinh tế-xã hội của đất nước Nước ta có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng,nhưng trữ lượng của từng loại lại không thật lớn Đối với nhưng tài nguyênkhông tái tạo được như: các loại khoáng sản, dầu,… cần sử dụng hiệu quả, hợp
lý và tiết kiệm Tăng cường khai thác, sử dụng các dạng tài nguyên tái tạo được:năng lượng mặt trời, năng lượng địa nhiệt, năng lượng gió, năng lượng thuỷtriều, biogas,… Nhiều quốc gia (nhất là các nước phát triển) đều có chiến lượcquản lý và sử dụng hợp lý, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên và coi tiếtkiệm trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tiêu dùng là quốc sách
6 Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, dịch vụ
6.1 Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, dịch vụ:
- Tuân thủ các qui định pháp luật về bảo vệ môi trường
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giátác động môi trường đã được phê duyệt, bản cam kết bảo vệ môi trường đã đượcđăng ký và tuân thủ tiêu chuẩn môi trường
- Khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình gây ra
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho ngườilao động trong cơ sở sản xuất, dịch vụ của mình
- Thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo qui định
- Nộp thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường theo qui định của pháp luật.6.2 Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp:
- Không được sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú ý ngoàidanh mục cho phép hoặc đã hết hạn sử dụng trong sản xuất nông nghiệp
- Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y đã hết hạn sử dụng; bao bìđựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y sau khi sử dụng phải đượcquản lý theo qui định về quản lý chất thải
- Các khu chăn nuôi tập trung phải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môitrường: có khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên; có
hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; chất thải rắn chănnuôi phải được quản lý theo qui định về quản lý chất thải; chuồng, trại phải được
vệ sinh định kỳ, bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh; xúc vật nuôi bị chết
Trang 18do dịch bệnh phải được quản lý theo qui định về quản lý chất thải nguy hại và vệsinh phòng bệnh.
6.3 Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản:
- Không được sử dụng các loại thuốc thú y thuỷ sản, hoá chất ngoài danhmục cho phép hoặc đã hết hạn sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản
- Thuốc thú y thuỷ sản, hoá chất đã hết hạn sử dụng; bao bì đựng thuốcthú y thuỷ sản, hoá chất sau khi sử dụng ; bùn đất và thức ăn lắng đọng khi làm
vệ sinh trong ao nuôi thuỷ sản phải được quản lý thu gom, xử lý theo qui định vềquản lý chất thải
- Phục hồi môi trường sau khi ngừng hoạt động nuôi trồng thuỷ sản
6.4 Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng:
- Nơi chôn cất, mai táng tập trung phải bảo đảm các yêu cầu sau: có vị trí,khoảng cách đáp ứng điều kiện về vệ sinh môi trường, cảnh quan khu dân cư;không gây ô nhiễm các nguồn nước sinh hoạt, nước sản xuất
- Việc quàn, ướp, di chuyển, chôn cất thi thể, hài cốt phải bảo đảm các yêu cầu vệ sinh môi trường
- Việc mai táng người chết do dịch bệnh nguy hiểm được thực hiện theoqui định riêng do Bộ Y tế ban hành
- Nhà nước khuyến khích mọi công dân, cộng đồng dân cư thực hiện maitáng tập trung, hoả táng hợp vệ sinh, xoá bỏ các thủ tục mai táng gây ô nhiễmmôi trường
6.5 Bảo vệ môi trường đối với làng nghề:
- Qui hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề phải gắn với bảo vệmôi trường Nhà nước khuyến khích phát triển các khu, cụm công nghiệp làngnghề có chung hệ thống kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường
- Cơ sở sản xuất trong khu, cụm công nghiệp làng nghề phải thực hiện cácyêu cầu bảo vệ môi trường: nước thải phải được thu gom và chuyển về hệ thống
xử lý nước thải tập trung Trường hợp chưa có hệ thống xử lý nước thải tậptrung phảI xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường mới thải ra môi trường
6.6 Ngoài ra còn có những qui định bảo vệ môi trường đối với khu sảnxuất, dịch vụ tập trung; đối với cơ sở ý tế; trong hoạt động xây dựng; trong hoạtđộng giao thông vận tải; trong nhập khẩu quá cảnh, hàng hoá; trong việc nhậpkhẩu phế liệu; trong hoạt động khoáng sản; trong hoạt động du lịch
Trang 197 Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư
7.1 Qui hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư phải là một nội dungcủa qui hoạch đô thị, khu dân cư
7.2 Nội dung qui hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư gồm: hệthống công trình thu gom, xử lý nước thải tập trung, hệ thống tiêu thoát nướcmưa, hệ thống cơ sở thu gom, tập kết, xử lý, tái chế chất thải rắn; hệ thống cấpnước sinh hoạt, sản xuất; hệ thống công viên, khu vui chới, giải trí, công trình vệsinh công cộng; hệ thống cây xanh, vùng nước để điều hoà khí hậu đô thị; khuvực mai táng
7.3 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình:
- Thực hiện việc thu gom và chuyển chất thải rắn đến đúng nơi do tổ chứcchức giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn qui định; xả nước thải vào hệ thốngthu gom nước thải
- Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn và các tác nhân gây ô nhiễmmôi trường khác vượt quá tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng đến sức khoẻ,sinh hoạt của cộng đồng dân cư
- Nộp đủ, kịp thời các loại phí bảo vệ môi trường theo qui định pháp luật
- Tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường làng, ngõxóm, nơi công cộng và các hoạt động tự quản về môi trường của cộng đồng dâncư
- Hộ gia đình ở nông thôn, ngoài trách nhiệm thực hiện các qui định bảo
vệ môi trường nói trên còn phái chấp hành các qui định: có công trình hố xí hợp
vệ sinh; chuồng trại, vật nuôi phái có khoảng cách an toàn đối với khu vực sinhhoạt của con người
7.4 Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường:
- Nhà nước khuyến khích cộng đồng dân cư thành lập tổ chức tự quản vệmôi trường nơi mình sinh sống nhằm kiểm tra, đôn đốc các hộ gia đình, cácnhân thực hiện qui định về giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; tổ chức thugom, tập kết và xử lý chất thải, rác thải; giữ gìn vệ sinh đường làng, ngõ xóm,khu phố, nơi công cộng; xây dựng và tổ chức thực hiện các hương ước và bảo vệmôi trường; tuyên truyền vận động nhân dân xoá bỏ các hủ tục, thói quen mất vệsinh, có hại cho môi trường; tham gia giám sát bảo vệ môi trường đối với các cơ
sở sản xuất, dịch vụ trên địa bàn
- Các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường được thành lập và hoạt độngdựa trên nguyên tắc tự nguyện, cộng đồng trách nhiệm, tuân theo qui định củapháp luật
Trang 20Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm qui định về hoạt động và tạo mọiđiều kiện cho các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả
8 Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương
8.1 Nguồn nước hồ, ao, kênh, mương phải được bảo vệ để điều hoà khíhậu, điều hoà nguồn nước
8.2 Tổ chức, cá nhân không được lấn chiếm, xây dựng mới các côngtrình, nhà ở trên mặt nước hoặc trên bờ tiếp giáp mặt nước hồ, ao, kênh, mương
đã được qui hoạch; hạn chế tối đa việc san lấp hồ, ao trong đô thị, khu dân cư
8.3 Không được đổ đất, đá, sỏi, cát, chất thải rắn, nước thải chưa qua xử
lý đạt tiêu chuẩn môi trường và các loại chất thải khác vào nguồn nước mặt hồ,
ao, kênh, mương
9.3 Các tuyến đường có mật độ phương tiện tham gia giao thông cao,công trình xây dựng gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ quá mức cho phépphải có biện pháp giảm thiểu, khắc phục để đấp ứng tiêu chuẩn môi trường
9.4 Cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, sử dụng phảo nổ; việc sản xuất,
sử dụng pháp hoa do thủ tướng Chính phủ qui định
10 Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
10.1 Sự cố môi trường xảy ra ở đơn vị, địa phương nào thì người đứngđầu đơn vị, địa phương đó có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực
và phương tiện để ứng phó kịp thời sự cố
10.2 Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó sự cố của đơn vị, địaphương thì phải khẩn cấp báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để kịp thời huyđộng các địa phương, tổ chức khác có khả năng chi viện hoặc áp dụng biện phápcần thiết để ứng phó sự cố môi trường
11 Quan trắc và Thông tin môi trường
11.1 Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường:
Trang 21Các thông tin, dữ liệu về môi trường (trừ các thông tin thuộc danh mục bímật nhà nước) phải được công khai: báo cáo đánh giá tác động môi trường,quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường đã đăng ký, báo cáo hiện trạng môi trường; danh sách thông tin về cácnguồn thảI, các loại chất thải có nguy cơ gây hại đến sức khoẻ con người và môitrường; các khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ơ mức nghiêm trọng, khuvực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.
11.2 Thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường:
Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành khu sản xuất, dịch vụ tập trung; chủ
cơ sở sản xuất, dịch vụ; cơ quan chuyên môn, cán bộ chuyên trách bảo vệ môitrường có trách nhiệm công khai với nhân dân, người lao động tại cơ sở sảnxuất, dịch vụ về tình hình môi trường, các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tácđộng xấu tới môi trường và biện pháp khắc phục ô nhiễm bằng một trong cáchình thức sau đây:
- Tổ chức họp để phổ biến cho nhân dân, người lao động
- Thông báo, phổ biến bằng văn bản cho nhân dân, người lao động biết
- Tổ chức đối thoại về môi trường trong các trường hợp sau:
- Theo yêu cầu của bên có nhu cầu đối thoại
- Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp
- Theo đơn thư khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của tổ chức, cá nhân liên quan
Trang 22Bài 2 Thẩm quyền, trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
Trang 23A Những nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp huyện, xã
I Đối với cấp huyện
1 Ban hành theo thẩm quyền các quy định, cơ chế, chính sách, chươngtrình, kế hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn
2 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và quy định
về bảo vệ môi trường do cấp trên ban hành và do mình ban hành
3 Tổ chức tiếp nhận, đăng ký và cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môitrường Trong một số trường hợp, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có thể uỷ quyền cho
Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thực hiện việc tổ chức đăng ký, tiếp nhận vàcấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình chưa đi vào hoạt động và đồng thời kiểm traviệc thực hiện các nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường
4 Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đến mọi cơ quan,
tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn;
5 Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệmôi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo kiến nghị về bảo vệ môi trườngtheo quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định pháp luật khác có liênquan;
6 Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện khác giải quyết các vấn đề môitrường liên huyện;
7 Thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo
uỷ quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường;
8 Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhândân cấp xã;
9 Có quyền yêu cầu, khiếu nại, kiến nghị về bảo vệ môi trường đến các cơquan có thẩm quyền đối với các dự án, hoạt động trên địa bàn;
10 Lập quy hoạch, bố trí mặt bằng tập kết chất thải rắn từ các xã, phường,thị trấn, thị tứ; xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung và khu chôn lấp chấtthải trên địa bàn;
11 Thống kê, lữu giữ số liệu về môi trường của địa phương mình và cóquyền yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có bảncam kết bảo vệ môi trường cung cấp thông tin về môi trường của các cơ sở đó;
12 Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về thông tin môi trường trên địabàn và công bố các thông tin chủ yếu về môi trường theo định kỳ hoặc theo yêu cầunhư: hiện trạng môi trường, bản cam kết đã được đăng ký, khu vực môi trường bị ônhiễm, suy thoái, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường, nơi tập kết chất thảirắn….;
13 Có quyền yêu cầu các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trên địa bàn đối thoại về môi trường hoặc chủ trì đối thoại về môi trường theoyêu cầu của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân hoặc theo đơn thưkhiếu nại của tổ chức, cá nhân liên quan;
Trang 2414 Công khai với nhân dân các thông tin sau: hiện trạng môi trường, bảncam kết đã được đăng ký, khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái, khu vực cónguy cơ xảy ra sự cố môi trường, nơi tập kết chất thải rắn, ; Tiếp nhận, tổng hợp
và niêm yết công khai các Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường của các dự án tại địa phương mình (do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyểnđến) để cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án biết và giám sát việc thực hiện
15 Huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó kịpthời sự cố môi trường; Trường hợp vượt quá khả năng, Uỷ ban nhân dân cấp huyệnthì phải kịp thời báo cáo cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để kịp thời huy động địaphương khác hoặc tổ chức khác tham gia ứng phó;
II Đối với cấp xã
1 Xây dựng, ban hành quy định, kế hoạch bảo vệ môi trường trên địa bànquản lý (thể hiện dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật);
2 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quy định, kế hoạch về bảo vệ môi trường,giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý;
3 Vận động các cộng đồng dân cư, người dân xây dựng hương ước về bảo
vệ môi trường hoặc đưa nội dung bảo vệ môi trường vào trong các hương ước củathôn, làng, bản, dòng họ…;
4 Hướng dẫn tiêu chí bảo vệ môi trường trong việc đánh giá, xem xét thôn,làng, xã, gia đình văn hoá;
5 Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của các hộ giađình, cá nhân trên địa bàn quản lý;
6 Xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trườngtheo thẩm quyền hoặc báo cáo lên Uỷ ban nhân dân cấp huyện nếu không thuộcthẩm quyền của mình;
7 Hoà giải các tranh chấp về môi trường hoặc liên quan đến môi trườnggiữa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn;
8 Quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh môi trườngcủa thôn, làng, bản, tổ dân phố và tổ chức tự quản trên địa bàn
9 Ban hành quy định về hoạt động của các tổ chức tự quản về bảo vệ môitrường trên địa bàn và tạo điều kiện để các tổ chức này hoạt động có hiệu quả;
10 Tổ chức tiếp nhận, đăng ký và cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệmôi trường theo ủy quyền của UBND cấp huyện
11 Có ý kiến bằng văn bản đối với các dự án được xây dựng, triển khaithực hiện trên địa bàn khi được chủ dự án hỏi ý kiến (đồng ý hay không đồng ý việcđặt dự án và giải pháp bảo vệ môi trường);
12 Có quyền yêu cầu, khiếu nại, kiến nghị về bảo vệ môi trường đến các
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các dự án, hoạt động trên địa bàn;
13 Bố trí khu vực để tập kết chất thải rắn từ các tổ chức, hộ gia đình, cánhân trên địa bàn;
Trang 2514 Thống kê, lữu giữ số liệu về môi trường của địa phương mình và cóquyền yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có bảncam kết bảo vệ môi trường cung cấp thông tin về môi trường của các cơ sở đó;
15 Yêu cầu các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địabàn đối thoại về môi trường hoặc chủ trì đối thoại về môi trường theo yêu cầu của
tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân liên quan hoặc theo đơn thưkhiếu nại của tổ chức, cá nhân liên quan
16 Công khai với nhân dân các thông tin sau: hiện trạng môi trường, bảncam kết đã được đăng ký, khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái, khu vực cónguy cơ xảy ra sự cố môi trường, nơi tập kết chất thải rắn,
17 Huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó kịpthời khi sự cố môi trường xảy ra trên địa bàn; Trường hợp vượt quá khả năng ứngphó, Uỷ ban nhân dân cấp xã thì phải kịp thời báo cáo cho Uỷ ban nhân dân cấphuyện để kịp thời huy động địa phương, tổ chức khác tham gia ứng phó
B Thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân các cấp
I Thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định sau đây:
1 Ban hành theo thẩm quyền quy định, cơ chế, chính sách, chương trình,
kế hoạch về bảo vệ môi trường;
2 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm
vụ về bảo vệ môi trường;
3 Chỉ đạo xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường của địa phương;
4 Chỉ đạo định kỳ tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường;
5 Tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trườngthuộc thẩm quyền;
6 Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường;
7 Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ
môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường
theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác của pháp
luật có liên quan; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh liên quan giải quyếtcác vấn đề môi trường liên tỉnh
II Thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước vềbảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định sau đây:
Trang 261 Ban hành theo thẩm quyền quy định, cơ chế, chính sách, chương trình,
kế hoạch về bảo vệ môi trường;
2 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm
vụ về bảo vệ môi trường;
3 Tổ chức đăng ký và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trườngbao gồm: Tiếp nhận, xem xét tính phù hợp với pháp luật của bản cam kết bảo vệmôi trường của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa hoạt động;Trong 05 ngày làm việc phải cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trườngcho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Trường hợp chưa cấp giấy xác nhận bảncam kết bảo vệ môi trường thì phải nói rõ lý do bằng văn bản; Chỉ đạo tổ chứcviệc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nội dung bản cam kết bảo vệ môitrường của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; Trong một số trường hợp, Uỷ ban nhândân cấp huyện có thể uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thựchiện việc tổ chức đăng ký, tiếp nhận và cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệmôi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đìnhchưa đi vào hoạt động và đồng thời kiểm tra việc thực hiện các nội dung bảncam kết bảo vệ môi trường
4 Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường;
5 Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ
môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môitrường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác
của pháp luật có liên quan;
5 Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết cácvấn đề môi trường liên huyện;
6 Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo
uỷ quyền của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh;
7 Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ bannhân dân cấp xã
8 Có quyền yêu cầu, khiếu nại, kiến nghị về bảo vệ môi trường đến các cơquan có thẩm quyền đối với các dự án, hoạt động trên địa bàn;
9 Lập quy hoạch, bố trí mặt bằng tập kết chất thải rắn từ các xã, phường, thịtrấn, thị tứ; xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung và khu chôn lấp chất thảitrên địa bàn;
10 Thống kê, lữu giữ số liệu về môi trường của địa phương mình và cóquyền yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có bảncam kết bảo vệ môi trường cung cấp thông tin về môi trường của các cơ sở đó;
Trang 2711 Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về thông tin môi trường trên địabàn và công bố các thông tin chủ yếu về môi trường theo định kỳ hoặc theo yêu cầunhư: hiện trạng môi trường, bản cam kết đã được đăng ký, khu vực môi trường bị ônhiễm, suy thoái, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường, nơi tập kết chất thảirắn….;
12 Có quyền yêu cầu các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụtrên địa bàn đối thoại về môi trường hoặc chủ trì đối thoại về môi trường theo yêucầu của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân hoặc theo đơn thư khiếunại của tổ chức, cá nhân liên quan;
13 Tiếp nhận, tổng hợp và niêm yết công khai các Quyết định phê duyệt báocáo đánh giá tác động môi trường của các dự án tại địa phương mình (do Sở Tàinguyên và Môi trường chuyển đến) để cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án biết
và giám sát việc thực hiện
III Thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp xã
Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường tại địa phương theo quy định sau đây:
1 Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môitrường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, khu dân cư thuộc phạm vi quản
lý của mình; tổ chức vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trườngtrong hương ước của cộng đồng dân cư; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệmôi trường vào trong việc đánh giá thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và giađình văn hóa;
2 Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của hộ giađình, cá nhân;
3 Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực
tiếp;
4 Hoà giải các tranh chấp về môi trường phát sinh trên địa bàn theo quyđịnh của pháp luật về hoà giải;
5 Quản lý hoạt động của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố
và tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địabàn
Trang 28Bài 3 CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG
Trang 291 KHÁI NIỆM CHUNG
Ô nhiễm môi trường: Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005 “ô nhiễm môi
trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật và không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường”
Kiểm soát ô nhiễm môi trường: là tổng hợp các hoạt động, biện pháp và
công cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho sự ô nhiễm xảy ra hoặckhi có sự ô nhiễm xảy ra thì có thể chủ động xử lý, làm giảm thiểu hayloại trừ nó và phục hồi lại như trước khi bị ô nhiễm
Kiểm soát ô nhiễm môi trường bao gồm cả việc ra các luật lệ, chính sách,văn bản phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường, thanh tra môi trường,quan trắc môi trường, đánh giá tác động môi trường, kiểm kê, kiểm toán
và dự báo các nguồn thải, chất thải, chất lượng môi trường, xây dựng cáctiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn chất thải, tiêu chuẩn công nghệ, xâydựng và thực thi kế hoạch phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường do sự
cố gây ra, các kỹ thuật và biện pháp khắc phục hậu quả ô nhiễm môitrường, phục hồi chất lượng môi trường đang bị suy thoái, tuyên truyền,giáo dục, nâng cao nhận thức, đào tạo chuyên môn, nghiên cứu khoa học
về kiểm soát ô nhiễm môi trường,
Kiểm soát ô nhiễm là một phần quan trọng nhất của quản lý môi trường,phải và thường được lưu ý trước tiên, có thể đồng nhất quản lý ô nhiễmvới kiểm soát ô nhiễm
Kiểm soát ô nhiễm lấy ngăn ngừa ô nhiễm là chính, xử lý và phục hồi làquan trọng song vẫn là phụ, coi tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn chấtthải và tiêu chuẩn về các công nghệ sử dụng là các chỗ dựa, căn cứ chính
và chú ý trước hết đến ô nhiễm nhân tạo
2 - CÁC NGUỒN GÂY RA Ô NHIỄM
- Nguồn điểm (point source): Là các nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được vị trí, kích thước, bản chất, lưu lượng phóng thải các tác nhân gây ô nhiễm.Các nguồn điểm chủ yếu là: ống khói nhà máy, xe hơi, tàu hoả, cống xả nước thải, điểm xảy ra tai nạn tàu dầu, giàn khoan dầu khí, lò phản ứng nguyên tử
- Nguồn không có điểm (non-point source): Là các nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng các tác nhân gây ô nhiễm
Tuỳ thuộc vào các tác nhân gây ô nhiễm mà có thể sử dụng các thuật ngữ
“ ô nhiễm nước”, “ ô nhiễm biển”, “ ô nhiễm không khí”, “ ô nhiễm đất”, “ ô nhiễm thực phẩm”
3 - CÁC TÁC NHÂN GÂY RA Ô NHIỄM
Các tác nhân gây ra ô nhiễm gọi tắt là tác nhân ô nhiễm là các hoá chất, tác nhân vật lý (màu, mùi, tia bức xạ, nhiệt độ ), tác nhân sinh học (vi sinh, vi trùng ) có khả năng tác động tiêu cực đến sức khoẻ con người Trong thực tế nhiều tác nhân ở nồng độ hoặc cường độ thấp có thể tốt cho sức khoẻ con người,
Trang 30nhưng ở nồng độ, cường độ cao lại gây ô nhiễm môi trường vì có thể gây tác hạicho cơ thể con người hoặc sinh vật.
Hiện nay trong các hệ sinh thái nước người ta xác định được trên 1500 tácnhân ô nhiễm khác nhau, trong đó các nhóm tác nhân ô nhiễm tiêu biểu là:
- Các chất axít và kiềm
- Các anion (sulphua, sulphit, xyanua )
- Các chất tẩy rửa
- Nước thải sinh hoạt, nước thải từ chuồng trại chăn nuôi
- Chất thải công nghiệp
- Các khí thải (CO2, NOx, )
- Các chất dinh dưỡng (đặc biệt là phosphat và nitrat)
- Dầu mỡ
- Các chất thải hữu cơ có độc tính và khó phân huỷ (PCB, dioxin )
- Các hoá chất BVTV
- Các chất phóng xạ
- Các tác nhân sinh học gây bệnh giun sán, động vật đơn bào
Khi tác nhân ô nhiễm được đưa vào môi trường chúng sẽ bị biến đổi dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường (ánh sáng, nhiệt độ, hơi ẩm, nước ) sau
đó tiếp xúc với đối tượng nhận (con người, sinh vật, thực vật ) gây tác hại đến các đối tượng nhận
Mức độ tác động của các tác nhân ô nhiễm đến đối tượng nhận phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Bản chất hoá lý của tác nhân ô nhiễm, nồng độ ô nhiễm ban đầu của tác nhân, các yếu tố môi trường xung quanh và độ nhậy cảm của đối tượng cũng như khả năng miễn dịch của từng cá thể
4 NỘI DUNG CỦA KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
Một trong những nội dung quan trọng nhất của kiểm soát ô nhiễm môi trường là phải lấy phòng ngừa là chính vì phòng ngừa không để xảy ra ô nhiễm
là dễ hơn, đỡ tốn kém hơn, căn bản hơn là các biện pháp xử lý hoặc phục hồi những nơi đã bị ô nhiễm thường tốn kém hơn và khó khăn hơn rất nhiều Mặt khác nước ta mới đang ở thời kỳ đầu của công nghiệp hoá, tình trạng ô nhiễm cónơi, có lúc nghiêm trọng nhưng phần lớn là những vị trí cụ thể, cục bộ, chưa thành thảm hoạ, do vậy phải lấy phòng ngừa là chính
Theo Chiến lược Bảo vệ Môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 thì những công việc cần làm đối với phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm; khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng gồm:
Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm
- Thực hiện đồng bộ các biện pháp về phòng ngừa ô nhiễm môi trường
- Xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm cấp quốc gia, ngành và địa phương
để ngăn chặn, xử lý và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái môitrường trong phạm vi cả nước, ngành và địa phương
Trang 31- Áp dụng và ban hành các tiêu chuẩn môi trường quốc gia và các tiêuchuẩn môi trường ngành.
- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động quản lý chất thải
Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng
Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ
- Thực hiện các dự án khắc phục và cải tạo các điểm, khu vực, vùng bị ônhiễm và suy thoái nặng
- Khắc phục hậu quả suy thoái môi trường do chất độc hoá học sử dụngtrong chiến tranh trước đây gây nên
- Ứng cứu sự cố môi trường và khắc phục nhanh hậu quả ô nhiễm môitrường do thiên tai gây ra
4.1 - Phòng ngừa ô nhiễm (khi chưa xảy ra ô nhiễm)
Luật pháp, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn
Tuyên truyền, giáo dục và thu hút sự tham gia của cộng đồng
Quy hoạch môi trường toàn quốc, vùng, ngành và ĐTM chiến lược và
“hậu ĐTM”
Quan trắc ô nhiễm
Đầu tư, (tài chính )
Nghiên cứu khoa học và công nghệ
Công tác thông tin, tư liệu
4 2 - Xử lý ô nhiễm (các vấn đề ô nhiễm đã và đang xảy ra)
Xử lý ô nhiễm môi trường là sử dụng các biện pháp kỹ thuật, hành chính để môi trường không bị ô nhiễm nữa Hiện nay ô nhiễm thường được chia thành
ô nhiễm không khí, nước, đất và chất thải rắn
Chú ý: trong các loại ô nhiễm xuyên biên giới chúng ta phải kể đến mưa axít, hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm sông, biển hoặc di chuyển theo người, hàng hoá từ nước này đến nước khác
Về nguyên tắc nói chung, khi đã và đang xảy ra ô nhiễm thì xử lý như
- Thu gom chất ô nhiễm và xử lý kỹ thuật chúng,
- Chữa chạy kịp thời cho người, cây, con bị ảnh hưởng của ô nhiễm,
- Làm sạch môi trường,
- Kiểm kê các thiệt hại trước mắt, lâu dài,
- Đòi người gây ô nhiễm hoàn trả mọi chi phí xử lý kỹ thuật ô nhiễm và đền
bù thiệt hại
Trang 32Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng có thể thực hiện toàn bộ các bước của quy trình xử lý ô nhiễm trên, ví dụ ô nhiễm không khí ta không thể thu gom được, không phải lúc nào ta cũng tìm ra được thủ phậm gây ô nhiễm, một số tiêu chuẩn giới hạn cho phép trong nước biển, sông cũng rất khó phát hiện thủ phạm và làm bất kỳ bước nào trong quy trình xử lý kể trên.
Xử lý ô nhiễm đang xảy ra: trước hết phải xử lý các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng trong đó các nhà máy, xí nghiệp, các bệnh viện,bãi rác, các làng nghề, các kho chứa thuốc bảo vệ thực vật Việc xử lý cóthể là đình chỉ hoạt động, có thể là cho di dời đến vị trí mới, có thể là đổimới quy trình công nghệ, có thể là xây các quy trình xử lý chất thải, tiếng
ồn và trong mỗi loại xử lý đó có rất nhiều công đoạn phải thực hiện
Xử lý các vụ tràn dầu(và xử lý các vụ rò rỉ hoá chất): Dự tính khả năng
các vùng có thể bị tràn dầu, tìm cách phát hiện và ngăn chặn không chodầu tiếp tràn ra, dùng phao quây ngăn không cho dầu loang rộng, sử dụngchất thấm, vắt, bơm hút dầu, bơm tách dầu đưa vào bồn chứa, phun nướchoặc đào đất cát nhiễm dầu để đi, chạy chữa kịp thời cho các loài bị dầumắc dầu (chim nước, thú), cô lập các hồ - đầm nuôi trồng thuỷ sản, kiểm
kê các thiệt hại tức thời, các thiệt hại lâu dài trước khi môi trường đượcphục hồi lại trạng thái ban đầu, tính toán chi phí ứng cứu và làm các thủtục đòi bồi thường thiệt hại
Xử lý ô nhiễm các lưu vực sông, biển, hồ chứa lớn và không khí: quy
trình xử lý ô nhiễm các loại này khó hơn nhiều vì không/hoặc khó xác địnhnguồn gây ô nhiễm, vì toàn bộ khối lượng nước bị ô nhiễm và nước lạichảy không ngừng, không thể thu gom chất ô nhiễm, có thể kiểm kê thiệthại, chữa chạy người, con, cây bị ô nhiễm ảnh hưởng nhưng khó có thểđòi đền bù thiệt hại Trong trường hợp này phải xem xét toàn bộ lưu vực,buộc tất cả các cơ sở có thải chất gây ô nhiễm đó mà không đảm bảo tiêuchuẩn phải ngừng thải nước thải, hoặc chất thải có chứa chất ô nhiễm đó,quan trắc tiếp tục trong một thời gian xác định để theo dõi hàm lượng chất
đó, xem có giảm đi và giảm đến mức nào, cố gắng xác định thiệt hại vàxác định các thủ phạm và thực hiện việc đòi bồi thường Có những trườnghợp phải sử dụng biện pháp kỹ thuật xử lý lâu dài hơn như trường hợpnước rò rỉ ra sông, hồ từ các bãi rác
Xử lý chất thải nguy hại:
- Xử lý bằng phương pháp hoá lý
- Thiêu đốt
- Chôn lấp
Phục hồi môi trường bị ô nhiễm
- Các đối tượng cần phục hồi
- Các biện pháp phục hồi,
- Đối tượng ưu tiên phục hồi
Trang 335 CÔNG CỤ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM:
5.1.Công cụ pháp lý:
- Là các qui định, mà dựa vào đó kiểm soát ô nhiễm sẽ có các hành động thích hợp để đạt được mục đích đề ra, bao gồm: Luật BVMT và các văn bản dưới luật,các tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn hệ thống QLMT, các hướng dẫn kỹ thuật
Các văn bản quy phạm pháp luật chính phục vụ cho công tác kiểm soát ô nhiễm
- Chỉ thị số 199/TTg ngày 3/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biệnpháp cấp bách trong quản lý chất thải rắn ở các khu đô thị và công nghiệp;
- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10-7-1999 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khucông nghiệp Việt Nam đến năm 2020;
- Bộ KHCN&MT đã phối hợp với Bộ Xây dựng ban hành Thông tư liên bộ
số 1590/1997/TTLB - BKHCNMT - BXD ngày 17/10/1997 của Bộ Khoahọc, Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành chỉthị số 199/TTG ngày 03/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biệnpháp cấp bách trong quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu côngnghiệp
- Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/4/2003
về việc phê duyệt “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng”;
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD hướng dẫn các quyđịnh về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng vàvận hành bãi chôn lấp chất thải rắn;
- Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc sử dụng, bao gồmtiêu chuẩn chất lượng không khí, nước, đất (giới hạn tối đa về tồn dưlượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất)
- Quyết định số 03/2004/QĐ-BTNMT ngày 2/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về bảo vệ môi trườngđối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- Thông tư hướng dẫn xử lý sự cố môi trường số 1217/TT-MTg ngày27/7/1993
- Thông tư 3370/TT-MTg ngày 22/12/95 hướng dẫn tạm thời về khắc phục sự
cố môi trường do cháy nổ xăng dầu,
- Thông tư 2262/TT-MTg ngày 29/12/95 hướng dẫn về việc khắc phục sự cốtràn dầu,
- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trước đây) đã ban hành Quyếtđịnh số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 07 tháng 8 năm 2002 về Hướng dẫn
kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại;
- Quyết định số 129/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã ra ngày29/8/2001 về việc phê duyệt kế hoạch Quốc gia ứng cứu sự cố tràn dầu giaiđoạn 2001-2010
Trang 34- Quyết định số 1970/1999/QĐ-BKHCNMT ngày 10/11/1999 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Quy trình côngnghệ tiêu huỷ thuốc bảo vệ thực vật Phốt pho hữu cơ tồn đọng cấm sử dụng
- Quyết định số 1971/1999/QĐ-BKHCNMT ngày 10/11/1999 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Quy trình côngnghệ tiêu huỷ hoặc tái sử dụng Xyanua
- Quyết định số 1972/1999/QĐ-BKHCNMT ngày 10/11/1999 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Quy trình côngnghệ tiêu huỷ thuốc bảo vệ thực vật Clo hữu cơ tồn đọng cấm sử dụng
- Bộ Y tế đã ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế (ban hành kèm theoquyết định số 2575/1999/QĐ-BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999);
- Quyết định số 29/1999/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về ban hành Quy chế bảo vệ môi trường ngành xây dựng
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về Phí bảo vệmôi trường đối với nước thải;
- Quyết định số 27/2004/QĐ-BXD ngày 09 tháng 11 năm 2004 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam320:2004 “Bãi chôn lấp chất thải nguy hại-Tiêu chuẩn thiết kế”
- Chi thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khucông nghiệp
- Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch quốc gia Kiểm soát ô nhiễm môitrường đến 2010
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 về việc xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điềukiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng ký, cấp phép hành nghề, mã sốquản lý chất thải nguy hại
Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản
lý chất thải rắn
Tiêu chuẩn môi trường là phương tiện chính để trực tiếp điều chỉnh chất
lượng môi trường Chúng xác định các mục tiêu môi trường và đặt ra sốlượng hay nồng độ cho phép của các chất được thải vào môi trường đất,nước và không khí hay được tồn tại trong các sản phẩm tiêu dùng
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005: “Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn
cho phép của các thông số về chất lợng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường.
Nguyên tắc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn môi trường
- Việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn môi trường phải tuân theo cácnguyên tắc sau
Trang 352 Các thông số về môi trường và các giá trị giới hạn.
3 Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn
4 Quy trình, phương pháp chỉ dẫn áp dụng tiêu chuẩn
5 Điều kiện kèm theo khi áp dụng tiêu chuẩn
6 Phương pháp đo đạc, lấy mẫu, phân tích
Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia
1 Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia bao gồm tiêu chuẩn về chấtlượng môi trường xung quanh và tiêu chuẩn về chất thải
2 Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh bao gồm:
a) Nhóm tiêu chuẩn môi trường đối với đất phục vụ cho các mục đích vềsản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và mục đích khác;
b) Nhóm tiêu chuẩn môi trường đối với nước mặt và nước dưới đất phục
vụ các mục đích về cung cấp nước uống, sinh hoạt, công nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản, tưới tiêu nông nghiệp và mục đích khác;
c) Nhóm tiêu chuẩn môi trường đối với nước biển ven bờ phục vụ cácmục đích về nuôi trồng thuỷ sản, vui chơi, giải trí và mục đích khác;
d) Nhóm tiêu chuẩn môi trường đối với không khí ở vùng đô thị, vùng dân
cư nông thôn;
đ) Nhóm tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sáng, bức xạ trong khu vực dân cư,nơi công cộng
3 Tiêu chuẩn về chất thải bao gồm:
a) Nhóm tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chănnuôi, nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt và hoạt động khác;
b) Nhóm tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp; khí thải từ các thiết bị dùng
để xử lý, tiêu huỷ chất thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và từ hình thức xử
lý khác đối với chất thải;
c) Nhóm tiêu chuẩn về khí thải đối với phương tiện giao thông, máy móc,thiết bị chuyên dụng;
d) Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại;
Trang 36đ) Nhóm tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung đối với phương tiện giao thông,
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng
5.2 Công cụ kinh tế:
* Các lệ phí ô nhiễm:
Các lệ phí ô nhiễm đặt ra các chi phí phải trả để kiểm soát lượng ô nhiễm tăngthêm nhưng lại để cho mức tổng hợp chất lượng môi trường là bất định Việc ápdụng chúng đặc biệt thích hợp khi có thể ước tính tương đối chính xác sự tổnthất do lượng ô nhiễm tăng thêm gây ra và không thích hợp khi các nhà điềuchỉnh đòi hỏi phải đạt được sự chắc chắn trong thực hiện được mức chất lượngmôi trường
Hiện nay, phí môi trường ở Việt Nam là các khoản thu nhằm bù đắp chiphí của Nhà nước cho việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, đây là nhữngkhoản thu bắt buộc những người được hưởng dịch vụ phải đóng góp vào choNhà nước hoặc cho tổ chức quản lý làm dịch vụ đó, trực tiếp phục vụ lại chongười đóng phí Như vậy việc thực hiện phí môi trường cần phải đạt được hai
mục đích cơ bản : Thứ nhất là làm thay đổi hành vi của người gây ô nhiễm; Thứ
hai là tăng nguồn thu nhập để chi cho những hoạt động cải thiện môi trường
(Nguyễn Thế Chinh, 2005) Phí môi trường phải đảm bảo những nguyên tắc củapháp lệnh phí và lệ phí ban hành ngày 28/8/2001 và bắt đầu thực hiện từ01/01/2002 trên cơ sở hướng dẫn thi hành của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày03/3/2002 về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí
Hiện nay phí môi trường của Việt nam cơ bản có hai loại là phí nước thải
và phí rác thải đô thị
Phí nước thải: hiệnđang được triển khai thực hiện trong cả nước trên cơ
sở nghị định 67/2003/NĐ-CP do thủ tướng chính phủ ký ngày 13/6/2003 nhằmhạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch và tạonguồn kinh phí cho quỹ Bảo vệ môi trường thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ônhiễm môi trường
Phí rác thải đô thị: Phí rác thải đô thị là công cụ kinh tế được sử dụng khá
sớm, về cơ bản loại phí này chủ yếu được sử dụng ở khu vực đô thị, quy địnhthu phí do UBND thành phố hoặc các tỉnh quy định, do vậy mức thu phí có thểkhác nhau và phụ thuộc vào từng địa phương
3 Ký quỹ môi trường.
Thông tư liên tịch số:126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày22/10/1999 về “Hướng dẫn việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai tháckhoáng sản có 5 nội dung gồm đối tượng và mục đích của việc ký quỹ; Căn cứ,phương pháp xác định mức tiền ký quỹ; Trình tự, thủ tục ký quỹ; Quản lý, sửdụng tiền ký quỹ; Tổ chức thực hiện
Mục đích của việc ký quỹ: Việc ký quỹ bằng một khoản tiền vào tàikhoản tại một tổ chức tín dụng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ phục hồi môitrường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra theo quy định của pháp luật vềhoạt động khoáng sản
Đối với một số lĩnh vực khác ngoài khai thác khoáng sản như khai thácrừng, khai thác hải sản tự nhiên chúng ta vẫn chưa có chế tài cho phục hồi môitrường thông qua ký quỹ môi trường
Trang 375.3 Công cụ kỹ thuật:
Có 2 loại công nghệ giúp cho công tác kiểm soát ô nhiễm
- Công nghệ sản xuất: Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ
sạch sẽ giảm tiêu tốn nguyên vật liệu và năng lượng, do đó giảm thiểu chất thải
và hạn chế các khả năng gây ô nhiễm (biện pháp hữu hiệu của việc ngăn ngừa ônhiễm)
- Công nghệ môi trường: Đề ra các giải pháp kỹ thuật để xử lý chất thải
đạt tiêu chuẩn môi trường
Trang 38Bài 4 QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Trang 391- KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CHẤT THẢI THEO LUẬT BẢO VỆ MÔITRƯỜNG
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005:
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí đ−ợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ
ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác
Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái
sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải
2- TÌNH HÌNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Những năm gần đây, sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể Các đô thị, các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụđược mở rộng và phát triển nhanh chóng, một mặt đóng góp tích cực cho sự pháttriển của đất nước, mặt khác tạo ra một lượng lớn chất thải rắn bao gồm chất thảisinh hoạt , chất thải công nghiệp, chất thải bệnh viện Các chất thải nói trên nếukhông được quản lý đúng đắn sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường vàsức khoẻ con người
Việc quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp của các bộ,ngành và các địa phương hiện nay chưa đáp ứng được những đòi hỏi của tìnhhình thực tế Vì vậy, nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải đang là một vấn
đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị trong cả nước Có thể nêu một số tồn tạichủ yếu sau đây:
Ước tính mỗi năm có hơn 15 triệu tấn chất thải rắn phát sinh từ nhiềunguồn khác nhau trong đó 80% là chất thải sinh hoạt (khoảng 12,8% triệu tấn),17% là chất thải công nghiệp (2,6 triệu tấn) Tổng lượng chất thải nguy hại phátsinh trong năm 2003 ước tính khoảng 160.000 tấn Với tỷ lệ thu gom như hiệnnay mới đạt khoảng 70% thì tổng lượng chất thải tồn đọng trong môi trường vàokhoảng 40-60 triệu tấn Ngoài ra còn chưa kể đến một khối lượng rất lớn phânbắc và nước thải, thải ra từ các sinh hoạt đô thị Hiện nay chỉ có một vài thànhphố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh có các cơ sở chế biến rác thành phânbón Tuy nhiên công suất của các nhà máy này chỉ đáp ứng 12% tổng lượng chấtthải của mỗi thành phố
- Hiện nay, phần lớn các tỉnh, thành phố chưa có các bãi chôn lấp chấtthải được xây dựng đúng quy cách đảm bảo vệ sinh môi trường, ngoại trừ một
số địa phương như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng (cónơi đã hoặc đang tiến hành xây dựng bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh)
- Công tác quy hoạch và xây dựng các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh ởmột số tỉnh thành phố còn gặp nhiều khó khăn như về quỹ đất, ( đặc biệt là cáctỉnh vùng đồng bằng đông dân cư), vốn đầu tư xây dựng, sự đồng tình ủng hộcủa nhân nhân ở các vùng dự kiến quy hoạch bãi chôn lấp chất thải
- Tại nhiều địa phương chưa thực hiện được việc phân loại chất thải, vìvậy phần lớn các chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại kể cả chất thải y tếđược chôn lấp lẫn lộn
Trang 40- Chưa có mức phí hợp lý cho quản lý chất thải, mức thu phí hiện tại choquản lý chất thải chưa đáp ứng đầy đủ và đúng mức cho yêu câu của công tácquản lý chất thải
- Trên toàn quốc chưa có một cơ sở xử lý tập trung đối với các chất thảicông nghiệp nguy hại Các chất thải không được phân loại, chất thải nguy hại vàchất thải sinh hoạt được tập trung chôn lấp đơn giản tại cùng một địa điểm Một
số cơ sở công nghiệp có nhiều chất thải nguy hại đang phải lưu giữ tạm thời chấtthải nguy hại chờ xử lý
- Phần lớn các chất thải y tế thu gom được từ các bệnh viện, trạm y tế ,các cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc chữa bệnh chưa được thiêu đốt tại các lòđốt đạt yêu cầu vệ sinh môi trường mà còn được chôn lấp chung với các chấtthải sinh hoạt Tuy nhiên, hiên nay Chính phủ đã thông qua dự án 25 lò đốt chấtthải rằn từ nguồn vốn ODA của Chính phủ Áo giúp Việt Nam để lắp đặt cho cácbênh viện
- Mặc dù hiện nay Chính phủ đã ban hành Quy chế quản lý chất thải nguyhại nhưng còn thiếu khá nhiều các các tiêu chuẩn thải đối với các chất thải nguyhại, thiếu các quy trình công nghệ và các thiết bị phù hợp để xử lý một số cácchất thải nguy hại
- Chưa có các biện pháp, công nghệ và các thiết bị phù hợp để xử lý các chấtthải nguy hại do sản xuất công nghiệp và các bệnh viện thải ra
- Theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt “ Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng”, mục tiêu trước mắt đến năm 2007 cần phải tậptrung xử lý 439 cở sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong đó có 15 khothuốc bảo vệ thực vật và 3 khu tồn lưu chất độc do chiến tranh để lại đang gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng
3 CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI:
Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng được một khung pháp lý phù hợp đốivới các hoạt động quản lý chất thải bao gồm các quy định cụ thể trong LuậtBVMT và các văn bản dưới luật cũng như các quy chế, quy định của các bộngành liên quan
Luật Bảo vệ môi trường 2005:
Khác với Luật Bảo vệ môi trường 1993, quy định về quản lý chất thải đãđược chi tiết hơn rất nhiều và được cấu trúc riêng thành một chương trong LuậtBVMT 2005
+ Quy định chung về quản lý chất thải gồm 4 điều (Điều 66 đến Điều 69)
quy định về trách nhiệm quản lý chất thải; thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sửdụng hoặc thải bỏ; tái chế chất thải và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cáccấp trong quản lý chất thải
Theo đó, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định tổ chức, cá nhân cóhoạt động làm phát sinh chất thải có trách nhiệm giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng
để hạn chế đến mức thấp nhất lượng chất thải phải tiêu huỷ, thải bỏ Chất thảiphải được xác định nguồn thải, khối lượng, tính chất để có phương pháp và quy