1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề Cương Ôn Tập Về Chính Sách Bảo Hiểm Xã Hội _ www.bit.ly/taiho123

25 3,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 252,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Uỷ quyền cho ngời khác nhận lơng hu, trợ cấp bảo hiểm xã hội; - Yêu cầu ngời sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội;yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp t

Trang 1

Đề cơng ôn tập về chính sách BHXH

Phần i Những vấn đề chung

1 Bảo hiểm xã hội:

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngời lao

động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào qũy bảo hiểm xãhội (quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội)

2 Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà ngời lao động và ngời sửdụng lao động bắt buộc phải tham gia (quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội)

3 Bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà ngời lao động tự nguyệntham gia, đợc lựa chọn mức đóng và phơng thức đóng phù hợp với thu nhập của mình đểhởng bảo hiểm xã hội (quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội)

4 Ngời thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội:

Ngời thất nghiệp là ngời đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặcchấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhng cha tìm đợc việc làm (quy định tại

Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội)

5 Nguyên tắc của BHXH theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội:

- Mức hởng bảo hiểm xã hội đợc tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xãhội và chia sẻ giữa những ngời tham gia bảo hiểm xã hội

- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội thất nghiệp đợc tính trên cơ

sở tiền lơng, tiền công của ngời lao động Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đợc tínhtrên cơ sở mức thu nhập do ngời lao động lựa chọn nhng mức thu nhập này không thấphơn mức lơng tối thiểu chung

- Ngời lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian

đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đợc hởng chế độ hu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thờigian đã đóng bảo hiểm xã hội

- Quỹ bảo hiểm xã hội đợc quản lý thống nhất dân chủ, công khai, minh bạch, đợc

sử dụng đúng mục đích, đợc hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của bảo hiểm xãhội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp

- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịpthời và đầy đủ quyền lợi của ngời tham gia bảo hiểm xã hội

(quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội).

6 Cơ quan quản lý nhà nớc về bảo hiểm xã hội:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nớc về bảo hiểm xã hội

- Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội chịu trách nhiệm trớc Chính phủ thực hiệnquản lý nhà nớc về bảo hiểm xã hội

Trang 2

- Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản

lý nhà nớc về bảo hiểm xã hội

- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nớc về bảo hiểm xã hội trong phạm

vi địa phơng theo phân cấp của Chính phủ

(quy định tại Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội)

7 Nội dung quản lý nhà nớc về bảo hiểm xã hội:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lợc, chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội

- Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội

- Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, bồi dỡng nguồn nhân lực làmcông tác bảo hiểm xã hội

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếunại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội

- Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội

(quy định tại Điều 6 Bộ Luật lao động)

8 Quyền của ngời lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội:

- Đợc cấp sổ bảo hiểm xã hội;

- Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;

- Nhận lơng hu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời;

- Hởng bảo hiểm y tế trong các trờng hợp sau đây:

+ Đang hởng lơng hu;

+ Nghỉ việc hởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

+ Đang hởng trợ cấp thất nghiệp

- Uỷ quyền cho ngời khác nhận lơng hu, trợ cấp bảo hiểm xã hội;

- Yêu cầu ngời sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội;yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, quyền đợc hởng chế độ,thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội;

- Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

(quy định tại Điều 15 Luật Bảo hiểm xã hội)

9 Trách nhiệm của ngời lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội:

- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

- Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;

- Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;

Trang 3

- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài việc thực hiện các trách nhiệm trên, ngời lao động tham gia bảo hiểm thấtnghiệp còn có các trách nhiệm sau đây:

+ Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

+ Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làmtrong thời gian hởng trợ cấp thất nghiệp;

+ Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu.(quy định tại Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội)

10 Quyền của ngời sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội:

- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

(quy định tại Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội)

11 Trách nhiệm của ngời sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội:

- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định;

- Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội của ngời lao động trong thời gian ngời lao động làmviệc;

- Trả sổ bảo hiểm xã hội cho ngời lao động khi ngời đó không còn làm việc;

- Lập hồ sơ để ngời lao động đợc cấp sổ, đóng và hởng bảo hiểm xã hội;

- Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho ngời lao động;

- Giới thiệu ngời lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội

đồng Giám định y khoa theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

- Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền;

- Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của ngời lao động khi ngời lao

động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;

- Đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;

- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

(quy định tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội)

12 Quyền của tổ chức bảo hiểm xã hội:

- Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật;

- Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội không đúng quy định;

- Khiếu nại về bảo hiểm xã hội;

- Kiểm tra việc đóng bảo hiểm xã hội và trả các chế độ bảo hiểm xã hội;

- Kiến nghị với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ,chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội;

Trang 4

- Kiến nghị với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểmxã hội;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

(quy định tại Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội)

13 Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội:

- Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; hớng dẫnthủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động, ngời sử dụng lao độngthuộc đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội;

- Thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

- Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội; thực hiện việc trả lơng hu, trợcấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn;

- Cấp sổ bảo hiểm xã hội đến từng ngời lao động;

- Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trởng quỹ bảo hiểm xã hội;

- Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán, hớng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội;

- Giới thiệu ngời lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội

đồng Giám định y khoa theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

- ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lu trữ hồ sơ của ngờitham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

- Định kỳ sáu tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội về tình hình thựchiện bảo hiểm xã hội Hằng năm, báo cáo Chính phủ và cơ quan quản lý nhà n ớc về tìnhhình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội;

- Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền đợc hởng chế độ, thủtục thực hiện bảo hiểm xã hội khi ngời lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;

- Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền;

- Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội;

- Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội;

- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

(quy định tại Điều 20 Luật Bảo hiểm xã hội)

phần II Những quy định

về chính sách Bảo hiểm xã hội

Mục I Bảo hiểm xã hội bắt buộc

14 Các chế độ đợc hởng:

Trang 5

Ngời tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đợc hởng 5 chế độ sau:

(quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội)

15 Đối tợng ngời thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

- Ngời làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động

có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp

vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; ngời làm công tác cơ yếuhởng lơng nh đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dânphục vụ có thời hạn;

- Ngời làm việc có thời hạn ở nớc ngoài mà trớc đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;(quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội)

16 Đối tợng ngời sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Ngời sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà

n-ớc, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hộikhác; cơ quan, tổ chức nớc ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân cóthuê mớn, sử dụng và trả công cho ngời lao động

(quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội)

17 Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của ngời lao động và ngời sử dụng lao động:

- Hằng tháng, ngời lao động đóng bằng 5% mức tiền lơng, tiền công vào quỹ hu trí

và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức

đóng là 8% (quy định tại Khoản 1 Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội)

- ngời sử dụng lao động:

+ Hằng tháng, đóng trên quỹ tiền lơng, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của ngời lao

động gồm: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp và 11% vào quỹ hu trí và tử tuất (từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóngthêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%)

Trang 6

+ Hằng tháng, đóng trên mức lơng tối thiểu chung đối với mỗi ngời lao động là hạ

sỹ quan, binh sỹ quân đội nhân dân và hạ sỹ quan, chiến sỹ công an nhân dân phục vụ cóthời hạn gồm: 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 16% vào qũy hu trí và tửtuất (từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là22%)

(quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 92 Luật Bảo hiểm xã hội)

18 Phơng thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Ngời sử dụng lao động và ngời lao động thực hiện đóng BHXH theo hằng tháng.Riêng các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, diêm nghiệp trả lơngtheo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì phơng thức đóng đợc thực hiện hằng tháng,hằng quý hoặc sáu tháng một lần (quy định tại Điều 91 và 92 Luật Bảo hiểm xã hội)

- Hàng tháng, ngời sử dụng lao động có trách nhiệm đóng theo mức đóng quy

định và trích từ tiền lơng, tiền công tháng của ngời lao động theo mức đóng quy định

để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội (quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị

định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ)

19 Tiền lơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Ngời lao động thuộc đối tợng thực hiện chế độ tiền lơng do Nhà nớc quy định thìtiền lơng tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lơng theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm vàcác khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vợt khung, phụ cấp thâm niên có nghề(nếu có) Tiền lơng này đợc tính trên cơ sở mức lơng tối thiểu chung

- Đối với ngời lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lơng do ngời sử dụnglao động quyết định thì tiền lơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lơng,tiền công ghi trong hợp đồng lao động

- Trờng hợp mức tiền lơng, tiền công cao hơn hai mơi tháng lơng tối thiểu chung thìmức tiền lơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng hai mơi tháng lơng tối thiểuchung

(quy định tại Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội)

20 Điều kiện hởng chế độ ốm đau:

- Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế

Trờng hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy họai sức khỏe, do say rợu hoặc

sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác thì không đợc hởng chế độ ốm đau

- Con dới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ

sở y tế

(quy định tại Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội)

21 Thời gian hởng chế độ ốm đau đối với ngời lao động trong điều kiện lao động bình thờng:

- Tối đa ba mơi ngày làm việc trong một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dới mờilăm năm;

- Tối đa bốn mơi ngày làm việc trong một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủmời lăm năm đến dới ba mơi năm;

Trang 7

- Tối đa sáu mơi ngày làm việc trong một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ bamơi năm trở lên.

(quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội)

22 Thời gian hởng chế độ ốm đau đối với ngời lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc thờng xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên:

- Tối đa bốn mơi ngày làm việc trong một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dới mờilăm năm;

- Tối đa năm mơi ngày làm việc trong một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mờinăm đến dới ba mơi năm;

- Tối đa bảy mơi ngày làm việc trong một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ

ba mơi năm trở lên

(quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội)

23 Thời gian hởng chế độ khi con dới bảy tuổi bị ốm đau:

Thời gian hởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con đợc tính theo sốngày thực tế chăm sóc con ốm, nhng tối đa là hai mơi ngày làm việc nếu con dới ba tuổi;tối đa là mời lăm ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dới bảy tuổi

Trờng hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một ng ời đã hết thờihạn hởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì ngời kia đợc hởng chế độ theo quy định

(quy định tại Khoản 1 Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội)

24 Mức hởng chế độ trợ cấp ốm đau (không kể ngời lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày):

Mức hởng bằng 100% mức tiền lơng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trớckhi nghỉ việc đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ

sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; ng ờilàm công tác cơ yếu hởng lơng nh đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân Mứchởng bằng 75% mức tiền lơng, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trớckhi nghỉ việc đối với các đối tợng tham gia BHXH khác còn lại

(quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội)

25 Điều kiện để đợc hởng chế độ thai sản:

- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Ngời lao động nhận nuôi con nuôi dới bốn tháng tuổi;

- Ngời lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản

Lao động nữ sinh con và ngời lao động nhận nuôi con nuôi dới bốn tháng tuổi phải

có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mời hai tháng

tr-ớc khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

(quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội)

Trang 8

26 Thời gian lao động nữ nghỉ việc hởng chế độ thai sản khi đi khám thai:

Trong thời gian mang thai, lao động nữ đợc nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗilần một ngày làm việc; trờng hợp ở xa cơ sở y tế hoặc ngời mang thai có bệnh lý hoặc thaikhông bình thờng thì đợc nghỉ hai ngày làm việc cho mỗi lần khám thai

(quy định tại Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội)

27 Thời gian nghỉ việc hởng chế độ thai sản khi bị sẩy thai, nạo thai, hút thai hoặc thai chết lu:

- Mời ngày (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần) nếu thai dới mộttháng;

- Hai mơi ngày (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần) nếu thai từmột tháng đến dới ba tháng;

- Bốn mơi ngày (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần) nếu thai từ

ba tháng đến dới sáu tháng;

- Năm mơi ngày (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần) nếu thai từsáu tháng trở lên

(quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội)

28 Thời gian nghỉ việc hởng trợ cấp thai sản khi sinh con:

- Lao động nữ làm việc trong điều kiện lao động bình th ờng khi sinh con đợcnghỉ việc hởng chế độ thai sản bốn tháng (gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉhằng tuần)

- Lao động nữ làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danhmục do Bộ Lao động-Thơng binh và Xã hội và Bộ Y tế quy định; làm việc theo chế độ baca; làm việc thờng xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên đợc nghỉ việc hởngchế độ thai sản năm tháng (gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần)

- Lao động nữ là ngời tàn tật theo quy định của pháp luật về ngời tàn tật (mất khảnăng lao động từ 21% trở lên) khi sinh con đợc nghỉ việc hởng chế độ thai sản là sáutháng (gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần)

Trờng hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định nêu trên tại thì tính từcon thứ hai trở đi, cứ mỗi con đợc nghỉ thêm ba mơi ngày

(quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội).

29 Thời gian nghỉ việc hởng trợ cấp thai sản khi nhận nuôi con nuôi dới bốn tháng tuổi:

Ngời lao động nhận nuôi con nuôi dới bốn tháng tuổi đợc nghỉ việc hởng chế độ thaisản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi;

(quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội)

30 Thời gian nghỉ việc hởng trợ cấp thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai:

- Khi đặt vòng tránh thai ngời lao động đợc nghỉ việc bảy ngày (gồm cả ngày nghỉ

lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần)

Trang 9

- Khi thực hiện biện pháp triệt sản ngời lao động đợc nghỉ việc mời lăm ngày (gồmcả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần).

(quy định tại Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội)

31 Mức hởng chế độ thai sản:

Mức hởng bằng 100% mức bình quân tiền lơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm xãhội của sáu tháng liền kề trớc khi nghỉ việc

(quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội)

32 Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận nuôi con nuôi:

Lao động nữ khi sinh con hoặc ngời lao động nhận nuôi con nuôi dới bốn tháng tuổi

thì đợc trợ cấp một lần bằng hai tháng lơng tối thiểu chung cho mỗi con

Trờng hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha đợctrợ cấp một lần bằng hai tháng lơng tối thiểu chung cho mỗi con

(quy định tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội)

33 Điều kiện đợc hởng chế độ tai nạn lao động:

- Bị tai nạn thuộc một trong các trờng hợp sau:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầucủa ngời sử dụng lao động;

+ Trên tuyến đờng đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian vàtuyến đờng hợp lý;

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn trong các tr ờng hợp nêutrên

(quy định tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội)

34 Điều kiện để đợc hởng chế độ bệnh nghề nghiệp:

- Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động-Thơng binh

và Xã hội quy định khi làm việc trong môi trờng hoặc nghề có yếu tố độc hại

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bệnh nghề nghiệp

(quy định tại Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội)

35 Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần:

Ngời lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% đợc hởng trợ cấp mộtlần Mức trợ cấp đợc tính nh sau:

Suy giảm 5% khả năng lao động đợc hởng năm tháng lơng tối thiểu chung, sau đó

cứ suy giảm thêm 1% khả năng lao động thì đợc hởng thêm 0,5 tháng lơng tối thiểuchung Ngoài ra, còn đợc hởng thêm trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từmột năm trở xuống thì đợc tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểmxã hội đợc tính thêm 0,3 tháng tiền lơng, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền

kề trớc khi nghỉ việc để điều trị

Trang 10

(quy định tại Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội).

36 Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng:

- Ngời lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên đợc hởng trợ cấphằng tháng Mức trợ cấp đợc tính nh sau:

Suy giảm 31% khả năng lao động thì đợc hởng bằng 30% mức lơng tối thiểu chung,sau đó cứ suy giảm thêm 1% đợc hởng thêm 2% mức lơng tối thiểu chung Ngoài ra, còn đ-

ợc hởng thêm trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì

đợc tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội đợc tính thêm 0,3%mức tiền lơng, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trớc khi nghỉ việc để điềutrị

(quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội)

37 Trợ cấp phục vụ đối với ngời bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Trờng hợp ngời lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp suy giảm khả nănglao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bịbệnh tâm thần thì ngoài mức hởng trợ cấp hằng tháng còn đợc hởng thêm trợ cấp phục vụhằng tháng bằng mức lơng tối thiểu chung

(quy định tại Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội)

38 Trang cấp các phơng tiện trợ giúp sinh hoạt đối với ngời lao động bị tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp:

Ngời lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thơng các chức nănghoạt động của cơ thể thì đợc cấp thêm phơng tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hìnhtheo niên hạn căn cứ vào tình trạng thơng tật, bệnh tật

(quy định tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội)

39 Điều kiện hởng lơng hu hàng tháng đối với trờng hợp bình thờng (không bao gồm

sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩquan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; ngời làm công tác cơ yếu hởnglơng nh đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân):

- Nam đủ sáu mơi tuổi, nữ đủ năm mơi lăm tuổi có đủ hai mơi năm đóng bảo hiểmxã hội trở lên

- Nam từ đủ năm mơi lăm tuổi đến đủ sáu mơi tuổi, nữ từ đủ năm mơi tuổi đến đủ nămmơi lăm tuổi và có đủ hai mơi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ mời lămnăm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ mời lăm năm làmviệc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

- Ngời lao động từ đủ năm mơi tuổi đến đủ năm mơi lăm tuổi có đủ hai mơi năm

đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ mời lăm năm làm công việc khai thácthan trong hầm lò

- Ngời bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ hai mơi năm đóngbảo hiểm xã hội trở lên

(quy định tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 26 Nghị định số

152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ)

Trang 11

40 Điều kiện hởng lơng hu khi bị suy giảm khả năng lao động:

Ngời lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mơi năm trở lên, bị suy giảm khảnăng lao động từ 61% trở lên, đợc hởng lơng hu với mức thấp hơn so với trờng hợp bìnhthờng khi thuộc một trong các trờng hợp sau đây:

- Nam đủ năm mơi tuổi trở lên, nữ đủ bốn mơi lăm tuổi trở lên;

- Có đủ mời lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành(không kể tuổi đời)

(quy định tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội)

41 Mức lơng hu hằng tháng:

Mức lơng hu hằng tháng của ngời lao động có đủ điều kiện đợc tính bằng 45% mứcbình quân tiền lơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội, tơng ứng với mời lăm năm

đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%

đối với nam, 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%

Đối với ngời lao động nghỉ hu trớc tuổi do suy giảm khả năng lao động thì mức

l-ơng hu hằng tháng đợc tính nh trên, nhng cứ mỗi năm nghỉ hu trớc tuổi quy định phảigiảm 1% lơng hu

Khi tính mức lơng hu hằng tháng nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ dới

3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là nửa năm; từ trên 6 tháng đến

12 tháng tính tròn là một năm

(quy định tại Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 5 Điều 28 Nghị định số 152/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ)

42 Bảo hiểm xã hội một lần đối với ngời không đủ điều kiện hởng lơng hu:

- Điều kiện hởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trờng hợp sau:

+ Đủ tuổi hởng lơng hu mà cha đủ hai mơi năm đóng bảo hiểm xã hội;

+ Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà cha đủ hai mơi năm đóng bảo hiểm xãhội;

+ Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầunhận bảo hiểm xã hội một lần mà cha đủ hai mơi năm đóng bảo hiểm xã hội;

+ Ra nớc ngoài để định c

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp

vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; ngời làm công tác cơ yếuhởng lơng nh đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân; Hạ sĩ quan, binh sĩ quân độinhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn khi phục viên, xuấtngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hởng lơng hu

- Mức hởng bảo hiểm xã hội một lần đợc tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứmỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.(quy định tại Điều 55, Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội)

43 Bảo lu thời gian đóng bảo hiểm xã hội:

Trang 12

Ngời lao động khi nghỉ việc mà cha đủ điều kiện để hởng lơng hu hoặc cha ởng bảo hiểm xã hội một lần đối với ngời không đủ điều kiện hởng lơng hu thì đợcbảo lu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

h-(quy định tại Điều 57 của Luật Bảo hiểm xã hội)

44 Tính mức bình quân tiền lơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lơng

hu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với ngời tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trớc ngày 01/01/1995:

- Ngời lao động thuộc đối tợng thực hiện chế độ tiền lơng do Nhà nớc quy định cótoàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lơng này thì tính bình quân cácmức tiền lơng tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối trớc khi nghỉ hu

- Ngời lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lơng dongời sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lơng, tiền công tháng đóng bảohiểm xã hội của toàn bộ thời gian

- Ngời lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tợng thực hiện chế

độ tiền lơng do Nhà nớc quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiềnlơng do ngời sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lơng, tiền công tháng

đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian đó Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xãhội theo theo chế độ tiền lơng do Nhà nớc quy định thì tính bình quân tiền lơng tháng

đóng bảo hiểm xã hội theo quy định nêu trên (Trờng hợp cha đủ 5 năm, thì tính bình quântiền lơng tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội)

(quy định tại Điều 58 của Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 1 Điều 31 Nghị định

số 152/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ)

45 Tính mức bình quân tiền lơng, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lơng

hu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với ngời tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/01/1995 đến trớc ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực 01/01/2007:

- Ngời lao động thuộc đối tợng thực hiện chế độ tiền lơng do Nhà nớc quy định có toàn

bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lơng này thì tính bình quân tiền lơng thángcủa số năm đóng bảo hiểm xã hội trớc khi nghỉ hu nh sau:

+ Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995

đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lơng tháng đóng bảo hiểm xãhội của 6 năm cuối trớc khi nghỉ hu;

+ Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001

đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lơng tháng đóng bảo hiểm xãhội của 8 năm cuối trớc khi nghỉ hu

- Ngời lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lơng dongời sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lơng, tiền công tháng đóng bảohiểm xã hội của toàn bộ thời gian

- Ngời lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tợng thực hiện chế

độ tiền lơng do Nhà nớc quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiềnlơng do ngời sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lơng, tiền công tháng

đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian đó Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xã

Ngày đăng: 01/12/2015, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w