1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề Cương Lý Luận Hành Chính _ www.bit.ly/taiho123

71 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 650,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ănghen về Đảng cộng sản – những nguyên lí cơ bản : Khẳng định bản chất giai cấp công nhân của Đảng 2 V.I.Lênin với học thuyết Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân và việc Đảng lãnh đạo

Trang 1

Chương I:

Hành chính nhà nước là gì?of chủ thể nào?hoạt động dựa trên cơ sở nào?mục tiêu?

cơ sở khoa học của hcnn?

Bản chất của HCNN?

Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HCNN?

Câu1 : Đặc trưng của hcnn

kn hcnn :

HCNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp nhà nước,đó là hd chấp hành và điều hành của hệ thống hcnn theo khuôn khổ PL,nhằm phục vụ nhu cầu hợp pháp của nhân dân,duy trì và ổn định XH

b) Đặc trưng:

- Nền hcnn gồm các yếu tố cấu thành:

+ Hệ thống thể chế QLXH theo Luật pháp : HP-L-PL-VBPQ của CQNN

+ Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của BMHC các cấp,các ngành từ CP’ Tw đến cq`

cơ sở

+Đội ngũ cán bộ,công chức HCNN: n~ ng` thực thi công vụ

+ Nguồn tài chính cần thiết để các cq hcnn hoạt động và thực thi các mục tiêu QG

( Bản chất của hcnn) – Để xd 1 nền hc phát triển hiện đại của 1 nn của dân,do dân,vì dân; để có 1 hệ thống t’c và q’l cùa BM NN có hiệu lực,hiệu quả -> phải xác định rõ những đặt tính của nền hc nc ta N~ đặc trưng này vừa thể hiện bản chất và nét đặc thù của nn vn,đồng thời kết hợp n~ đ2 chung của một nền hc nn pt theo xu hướng chung của thời đại

c) Với ý nghĩa đó,hcvn có n~ đặc trưng chủ yếu sau :

1 HCNN mang tính chính trị: hcnn tồn tại ngoài mt ctri,nó phục vụ và phục tùng ctri,vì vậy nó mang bản chất ctri

- nn nói chung,ht hc nói riêng có nhiệm vụ duy trì trật tự chung của xh,bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền,do đó CP’ giữ và sử dụng quyền lực nn,để thực hiện lợi ích của

gc thống trị => hcnn k thể thoát ly khỏi ctri,mà hcnn mang bản chất ctri,là hd thực thi nhiệm vụ ctri,phải phục tùng và phục vụ ctri

- Ở vn,nền hcnn mang đầy đủ bản chất của một nhà nc dân chủ “ của dân,do dân,vì dân” dựa trên nền tảng liên minh công-nông do đcs vn lãnh đạo Nền hcnn ta phục vụ ctri,do

đó đcs vn là hạt nhân ld

-hcnn tuy lệ thuộc vào ctri,tuy nhiên nó cũng có tính độc lập tương đối nhất định,thể hiện ở tính chuyên môn và kỹ thuật cbcc hcnn vận dụng hệ thống tri thức,khoa học vào việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ của mình như : kte học,luật học…

2 Tính pháp quyền

A) – NN pháp quyền ( mọi chủ thể quản lý và đối tượng qly phải tuân thủ pq`) : PL là công cụ tối thượng nn ql xh = pl;chủ thể và đối tượng ql phải tuân thủ pl,đảm bảo q` con người

* Tại sao hcnn phải có tính pq`?

- Bảo vệ q` tự do,dân chủ của ng` dân

-hcnn là 1 chủ thể ql nn nói chung,nên bộ máy hcnn phải tuân thủ pl

- hcnn đảm bảo tính pháp quyền,nghĩa là để đảm bảo xd 1 nền hc trong sạch,vững

mạnh,công =,văn minh

* Biểu hiện của 1 nền hc mang tính pháp q`:

- Các chủ thể qlhc ql hc phải nắm vững thẩm q`,sử dụng đúng thẩm q` của mình trong thực thi công vụ

Trang 2

- cq hcnn cấp dưới phải nghiêm minh chấp hành quy định của cq hcnn cấp trên.

-VB pháp quy do chủ thể ql hcnn ban hành và các hoạt động của chủ thể ql hcnn phải đảm bảo q` con người,hướng tới lợi ích chung của con ng`

- Cán bộ,công chức hcnn luôn quan tâm nâng cao uy tín,đạo đức và năng lực thực thi công vụ

* Muốn hcnn có tính pq`,phải :

- Xd hệ thống PL đầy đủ

- PL phải thể hiện ý chí của người dân

-PL phải nằm trong ý thức của người dân

- PL phải đc thi hành nghiêm chỉnh

- Xử lý nghiêm minh những hành vi VPPL

B) – NN pq` sinh ra để bảo vệ q` tự do,dân chủ của con ng`,trong nn pq` thì hệ thống

LP là tối cao,mọi chủ thế xh phải hd trên cơ sở pl và tuân thủ theo pl

- Với tư cách là chủ thể ql xh,thì hcnn đương nhiên phải hd trên cơ sở luật,có trách nhiệm thi hành PL

- Đảm bảo tính pq` của hcnn là 1 trong n~ đk để xd nn chính quy,hiện đại của 1 bộ máy

HP có kỷ luật

- Tính pq`,đòi hỏi các cqhc,cbcc phải nắm vững ql,sd đúng ql,đảm bảo đúng chức năng

và thẩm quyền của mình khi thực hiện công vụ

+ Chú trọng việc nâng cao uy tín về ctri,phẩm chất đạo đức,năng lực trí tuệ

+ Kết hợp chặt chẽ yếu tố thẩm quyền và uy quyền đê nâng cao hiệu lực và hiệu quả của một nền hc phục vụ dân

3 Tính liên tục,ổn định và thích ứng

A)* Tính liên tục

- Tính kế thừa,tính thường xuyên

- Tránh tình trạng làm việc theo phong trào,theo chiến dịch

- hcnn phải đáp ứng kịp thời nhu cầu của ng` dân

- hcnn phải thích nghi với xu thế của thời đại,của môi trường để đáp ứng đc nh~ nhiệm

vụ kte,ctri,xh Đánh giá: xóa bỏ đc hàng rào thuế quan ( tr kte)

B)- hcnn là phục vụ xh,công dân.Đây là hành động thường nhật vì mqh xh và hành vi công dân đc PL điều chỉnh diễn ra thường xuyên,liên tục ->hcnn phải có tính liên tục ổn định để không bị gián đoạn trong bất kỳ tình huống nào

- Tính liên tục ổn định phải gắn liền với môi trường,đời sống kte ,xh luôn biến chuyển k ngừng,do đó hcnn luôn phải thích ứng vs hoàn cảnh thực tế của xh theo từng thời kỳ nhất định,thích nghi vs xu thế của thời đại,đáp ứng n~ nvu kte,ctri trong giai đoạn mới

4 Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao ( Tính chuyên nghiệp )

A)- hcnn là 1 nghề có ảnh hưởng lớn đến ds xh

-Chuyên môn hóa là đòi hỏi tất yếu của nền kte thị trường CBCC phải đi vào chuyên môn hóa mới đáp ứng đc yêu cầu của thời kỳ mới

- Đối tượng và phạm vi của hcnn rất phức tạp,rất rộng

* Biểu hiện của tính chuyên môn hóa

- hcnn vừa mang tính khoa học,vừa mang tính nghệ thuật

Trang 3

- hcnn phải tuân thủ theo trình tự,kế hoạch,tránh chủ nghĩa kinh nghiệm

Tiêu chí đánh giá cbcc : trình độ,năng lực làm việc,phẩm chất đạo đức

Tiêu chí đánh giá tính chuyên môn hóa: năng lực,trình độ

B) Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao là yêu cầu đòi hỏi của 1 nền hc pt khoa học,văn minh,hiện đại Các hd trong nền hcnn có nội dung phức tạp và đa dạng,đòi hỏi các nhà hc phải có kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn sâu rộng

- CC là n~ ng` thực thi công vụ,trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của họ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công vụ,hơn nữa hcnn là 1 nghề tổng hợp,phức tạp nhất trong các nghề

=> Trong hoạt động hcnn,tiêu chuẩn về nguồn lực chuyên môn,quản lý của đội ngũ cbcc là n~ tiêu chuẩn hàng đầu,nâng cao năng lực chuyên môn,qly….là 1 trong n~ nd quang trọng trong việc xây dựng nền hc hiện đại

5 Tính hệ thống,thứ bậc chặt chẽ

A) tại sao:

-Để phân công quyền hạn,kiểm soát lẫn nhau

-Để đảm bảo tính thống nhất trong qly hcnn

* Biểu hiện:

-Hệ thống hcnn là 1 hệ thống dọc

- Hệ thống hcnn có tính thứ bậc chặt chẽ và thông suốt từ TW đến địa phương,mà trong

đó cấp dưới phục tùng cấp trên,nhận chỉ thị mệnh lệnh và chịu sự kiểm tra của cấp trên

- Mỗi cấp,mỗi cơ quan,mỗi cc hoạt động trong phạm vi thẩm quyền đc giao

- Để tránh biến hệ thống hc thành hệ thống quan liêu ,cứng nhắc; thì mỗi cấp,mỗi cơ quan,phải có sự chủ động sang tạo,linh hoạt để thực hiện Luật pháp và mệnh lệnh của cấp trên

6 Tính không vụ lợi

- Hcnn không có mục đích tự thân,nó tồn tại là vì xh,nó có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích nhân dân Do đó nó k đòi hỏi ng` đc phục vụ phải thù lao,k theo đuổi lợi nhuận

-> đây là điểm khác biệt cơ bản giữa mt hd của cq hcnn với dn

7 Tính nhân đạo

- Xuất phát từ bản chất NN XHCN VN,tất cả các hd hcnn đều hướng tới mục tiêu phục

vụ con người,tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và lấy đó làm xuất phát điểm cho việc xây dựng 1 hệ thống thể chế,cơ chế,chính sách và thủ tục hc,cũng như trong việc thực hiện các hành vi hc

B) -Việc xây dựng hệ thống Luật,thể chế,quy tắc…đều có xuất phát điểm là tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

- Cơ quan hc và đội ngũ cc không đc quan liêu,hách dịch,cửa quyền khi thi hành công vụ

-Trong nền kte định hướng XHCN,nền HC phải đảm bảo tính nhân đạo để hạn chế tối

đa mặt trái của nền kte,thúc đẩy sự phát triển kte,xh bền vững

Câu3 Các nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của nền hcnn vn.

c) Ðặc điểm

1 Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước mang tính chất khách quan bởi vì chúng được xây dựng, đúc kết từ thực tế cuộc sống và phản ánh các quy luật phát triển khách

Trang 4

quan Tuy nhiên, các nguyên tắc trên cũng mang yếu tố chủ quan bởi vì chúng được xây dựng bởi con người mà con người dựa trên những nhận thức chủ quan để xây dựng

2 Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước có tính ổn định cao nhưng không phải

là nguyên tắc bất di bất dịch Nó gắn liền với quá trình phát triển của xã hội, tích lũy kinh nghiệm, thành quả của khoa học về quản lý hành chính nhà nước

3 Tính độc lập tương đối với chính trị Hệ thống chính trị của nhà nước Việt nam được thực hiện thông qua: các tổ chức chính trị xã hội (Ðảng, Mặt trận tổ quốc ), và bộ máy nhà nước (Lập pháp, hành pháp, tư pháp) Trong hệ thống nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước có cả những nguyên tắc riêng, đặc thù trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước Tuy nhiên giữa hoạt động chính trị và quản lý nhà nước có mối quan

hệ hữu cơ chặt chẽ Các quan điểm chính trị là cơ sở của việc tổ chức hoạt động quản lý hành chính nhà nước và hoạt động quản lý hành chính nhà nước thực hiện tốt không chỉ đòi hỏi được trên pháp luật (luật), mà còn phải thực hiện đúng đắn các quan điểm chính trị (chính sách)

4 Mỗi nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước có nội dung riêng, phản ánh những khía cạnh khác nhau của quản lý hành chính nhà nước Tuy nhiên, những nguyên tắc này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất Việc thực hiện tốt nguyên

tắc này sẽ tạo tiền đề cho việc thực hiện có hiệu quả nguyên tắc khác Vì thế nên các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước luôn thể hiện tính hệ thống, tính thống nhất và

đây là một thuộc tính vốn có của chúng

* Yêu cầu đối với các nguyên tắc hcnn (4):

- Nguyên tắc hcnn phải phản ánh được các yêu cầu của các quy luật vận động khách quan của xh

- nt hcnn phải phù hợp vs mục tiêu của hcnn

-nt hcnn phải phản ánh đúng t/c và các quan hệ hcnn

-nt hcnn phải đảm bảo tính hệ thống,tính nhất quán và phải đc đảm bảo tuân thủ bằng tính cưỡng chế

1.Nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với hành chính nhà nước

Các cơ sở của nguyên tắc

- Cơ sở pháp lý

Ðiều 4-Hiến pháp 1992 quy định: “Ðảng cộng sản Việt Nam-đội ngũ tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội”

Như vậy, bản thân sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội cũng mang tính pháp lý, trở thành nguyên tắc Hiến định Và do đó, nếu ai phủ nhận sự lãnh đạo của Đảng cũng có nghĩa là đã vi phạm Hiến pháp và pháp luật

- Cơ sở lí luận

Trang 5

(1) Quan điểm của Các Mác và Ph Ănghen về Đảng cộng sản – những nguyên lí cơ bản :

Khẳng định bản chất giai cấp công nhân của Đảng

(2) V.I.Lênin với học thuyết Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân và việc Đảng lãnh đạo xây dựng CNXH

(3) Tư tưởng HCM về Đảng cầm quyền

- Sự nghiệp giành chính quyền là của nhân dân, nhưng nhân dân có Đảng dẫn đường- ĐCSVN là sự kết hợp giữa CN M-L, phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở VN - Đảng cầm quyền phải thực sự là một tổ chức chính trị đại diện cho trí tuệ của cả dân tộc - Cách dùng người…

- Cơ sở thực tiễn

Chúng ta có duy nhất một Đảng cầm quyền đó là ĐCSVN, là đội tiên phong của

giai cấp công nhân, lãnh đạo Nhà nước và ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, với việc đề ra các đường lối, chủ trương hoạt động Điều đó được thể hiện

thông qua các kì họp, các đại hội

Đảng đã thể hiện sự lãnh đạo của mình đối với Nhà nước trước hết là ở lãnh đạo

“tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội”(đẩy mạnh hoạt động lập pháp, tăng cường giám sát tại các kì họp Quốc hội và hoạt động giám sát UBTVQH, đổi mới

b) Nội dung nguyên tắc

ĐCS VN là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội,là Đảng cầm quyền,giữ vai trò lãnh đạo toàn dân,toàn diện trên mọi mặt của đời sống xh( ctri,kte xh,an ninh qp,ngoại

giao….)

Sự lãnh đạo của Đảng đối với hcnn đc thể hiện trên các nội dung sau :

* Đảng đề ra đường lối chủ trương định hướng cho quá trình tổ chức và hoạt động của hành chính nhà nước ;

Chủ trương đường lối của Đảng phải phù hợp với ý nguyện của nhân dân, của dân tộc, phù hợp với hoàn cảnh của đất nước

Thực tế lịch sử đã chứng minh, sự lãnh đạo của Ðảng là hạt nhân của mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam Sự lãnh đạo đó chính là việc định hướng về mặt tư tưởng, xác định đường lối, quan điểm giai cấp, phương châm, chính sách, công tác tổ chức trên lĩnh vực chuyên môn

* Đảng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng những người có phẩm chất, năng lực và giới thiệu vào đảm nhận các chức vụ trong bộ máy nhà nước thông qua con đường bầu cử dân chủ;

Mục đích việc bầu cử trong Đảng để lựa chọn được Đảng viên đủ đức đủ tài được nhân dân tín nhiệm Bởi vì đức và tài trong mỗi Đảng viên là hạt nhân trong việc ban

Trang 6

hành chính sách đường lối chủ trương sát hợp với thực tế: phù hợp với sự vận động và

phát triển xã hội Bởi lẽ “cán bộ là cái gốc của mọi công việc” và “muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” ( Hồ Chí Minh ) Vì vậy trong Đảng để

thực hiện việc lựa chọn những Đảng viên ưu tú, uy tín, năng lực nhất vào Ban chấp hành Thông qua bầu cử trực tiếp sẽ góp phần phòng, tránh nguy cơ “chạy chức, chạy quyền” và cơ hội Nhưng để thực hiện việc bầu cử dân chủ có hiệu quả thì phải xây dựng tiêu chuẩn của các chức danh phải dựa trên nguyên tắc chung là có đức, có tài, uy tín

Ngoài ra cần mở rộng quyền đề cử, tự ứng cử và giới thiệu nhiều phương án để lựa chọn, đảm bảo tính yêu cầu về chất lượng, số lượng, cơ cấu, công tâm khách quan trong việc lựa chọn được người thật sự có đức có tài, có ý thức tổ chức kỉ luật, gắn bó mật thiết và tận tụy phục vụ nhân dân

Các tổ chức Ðảng đã bồi dưỡng, đào tạo những Ðảng viên ưu tú, có phẩm chất và năng lực gánh vác những công việc trong bộ máy hành chính nhà nước, đưa ra các ý kiến về việc bố trí những cán bộ phụ trách vào những vị trí lãnh đạo của các cơ quan hành chính nhà nước Tuy nhiên vấn đề bầu, bổ nhiệm được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, ý kiến của tổ chức Ðảng là cơ sở

để cơ quan xem xét và đưa ra quyết định cuối cùng

* Đảng kiểm tra hoạt động của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện đường lối chủ trương của Đảng;

Không phải tất cả mọi việc Đảng làm, mọi chủ trương, đường lối của Đảng đưa ra đều đúng Do vậy thông qua kiểm tra xác định tính hiệu quả, tính thực tế của các chủ trương chính sách mà Ðảng đề ra từ đó khắc phục khiếm khuyết, phát huy những mặt tích cực trong công tác lãnh đạo Hơn nữa là nếu chủ trương đưa ra đúng nhưng cơ quan thực hiện chưa chắc đã làm đúng, do vậy mà cần phải kiểm tra Vd như các chính sách cho xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn ăn tết…

* Các cán bộ, đảng viên và các tổ chức Đảng gương mẫu trong việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng.

Sự lãnh đạo của Ðảng trong quản lý hành chính nhà nước còn được thực hiện thông qua uy tín và vai trò gương mẫu của các tổ chức Ðảng và của từng Ðảng viên

Ðây là cơ sở nâng cao uy tín của Ðảng đối với dân, với cơ quan nhà nước

C ) Đánh giá thực tế hiện nay

Thật sự mà nói hiện nay, trên thực tế Đảng ta đã và rất nỗ lực để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình Tuy nhiên không có cái gì là toàn vẹn Càng cố gắng và nỗ lực thực hiện thì càng ngày càng cho thấy nhưng kẽ hở trong việc thực hiện Nhất là khi Đảng trở thành Đảng cầm quyền

- Nguy cơ sai lầm về đường lối,

- Chủ nghĩa cá nhân phát triển trầm trọng : bệnh kiêu ngạo, địa phương cục bộ, óc bè

phái, óc quân phiệt, quan liêu, óc hẹp hòi; vô kỉ luật, kỷ luật không nghiêm, làm trái phép nước, coi thường pháp luật; ích kỉ, tham nhũng

Trang 7

khó khăn và phức tạp mà kinh nghiệm của chủ nghĩa xã hội trên thế giới vừa qua chưa

đủ để giải quyết, cần phải tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về lý luận và thực tiễn về đổi mới

hệ thống chính trị, về xây dựng Đảng và xây dựng, hoàn thiện Nhà nước xã hội chủ nghĩa; trong đó, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân là một phương hướng rất cơ bản

*Trong những năm đổi mới, trên cơ sở đổi mới tư duy và cùng với đổi mới về kinh tế, về hệ thống chính trị, văn hóa - xã hội, phương thức lãnh đạo của Đảng cũng được đổi mới, có những bước tiến, khác xa so với thời kỳ chiến tranh và thời kỳ tập

trung bao cấp Bước tiến về đổi mới phương thức lãnh đạo thể hiện ở chỗ:

- Đảng và các cấp ủy ngày càng coi trọng và quan tâm đến đổi mới phương thức lãnh đạo - một yêu cầu cơ bản và cấp bách của đổi mới, chỉnh đốn Đảng cho phù hợp với tình hình đã thay đổi

- Đảng ngày càng xác định rõ hơn nội dung của phương thức lãnh đạo và các "kênh", các con đường đổi mới phương thức lãnh đạo

- Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội được đổi mới theo hướng không ngừng mở rộng dân chủ và công khai; các phương tiện thông tin đại chúng ngày càng phát huy vai trò tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục nhân dân và vai trò người phản biện đối với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

- Đảng và các tổ chức đảng ngày càng coi trọng và tôn trọng vai trò các cơ quan nhà nước như Quốc hội, Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân các cấp, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp Vai trò của các tổ chức Nhà nước ngày càng được phát huy, được đổi mới về tổ chức và phương thức hoạt động, tính chủ động, hiệu lực và hiệu quả ngày càng được nâng cao Ngày càng phân định rõ hơn chức năng của các tổ chức đảng và các cơ quan nhà nước, nhất là ở Trung ương, giảm bớt sự chồng chéo, lấn sân của nhau

- Đảng đã bố trí cán bộ, đảng viên của mình giữ những cương vị chủ chốt trong bộ máy chính quyền các cấp, nhờ đó, giữ vững được sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với hệ thống chính trị

- Ngày càng xác định rõ hơn nội dung, phạm vi lãnh đạo, mối quan hệ lãnh đạo của cấp

ủy với cơ quan nhà nước, nhất là ở Trung ương Đã xây dựng được quy chế làm việc của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và cấp ủy các cấp, cũng như xây dựng

chương trình công tác của cấp ủy toàn khóa, hằng năm

- Quá trình xây dựng và ban hành Nghị quyết của Đảng đã được cải tiến (chú ý hơn đến công tác tham mưu, tư vấn, sử dụng chuyên gia, làm thí điểm), việc phổ biến nghị quyết cũng giảm bớt tính hình thức, tăng tính thiết thực, ngắn gọn, gắn với chương trình hành động

ở nước ta trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập

quốc tế, xác định rõ mô hình của hệ thống chính trị ở nước ta làm cơ sở cho đổi mới

phương thức lãnh đạo của Đảng

Trang 8

- Tiếp tục thực hiện việc kiện toàn tổ chức theo Nghị quyết Trung ương 7, khóa VIII, tiếp tục xác định rõ hơn chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức đảng và tổ chức nhà nước, tránh chồng chéo, lấn sân Nâng cao vai trò công tác tham mưu của ban đảng các cấp Cần tiếp tục làm rõ vai trò ban cán sự đảng của bộ, mối quan hệ giữa ban cán sự đảng của bộ và của tổng công ty với Ban Cán sự đảng Chính phủ và Bộ Chính trị, Ban

- Cần cụ thể hóa nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ sao cho vừa giữ vững nguyên tắc này vừa bảo đảm quyền hạn và trách

nhiệm pháp lý của người đứng đầu các tổ chức chính quyền Cần có quy chế về trách nhiệm và thẩm quyền của người đứng đầu tổ chức về công tác cán bộ

- Tăng cường công tác kiểm tra, nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm tra, nhất là kiểm tra thường xuyên để phục vụ cho sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời kịp thời phát hiện và

xử lý nghiêm minh các vụ việc tiêu cực, tham nhũng, vi phạm nguyên tắc

- Tiếp tục mở rộng và phát huy dân chủ, trước hết là dân chủ nội bộ Đảng cho đến dân chủ ngoài xã hội, đẩy mạnh thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở, xây dựng và thực hiện các cơ chế, quy chế dân chủ, mở rộng dân chủ trong bầu cử và hoạt động của Quốc hội

và Hội đồng nhân dân các cấp Có cơ chế nhân dân tham gia giám sát Đảng và chính quyền

- Tích cực đổi mới phong cách lãnh đạo của các cấp ủy, hoàn thiện quy trình xây dựng,

ra nghị quyết và triển khai thực hiện nghị quyết; tăng cường chế độ làm việc có tính khoa học, có quy chế, chương trình, kế hoạch; cán bộ lãnh đạo cần sâu sát quần chúng,

cơ sở, coi trọng tổng kết thực tiễn, coi trọng tính thiết thực, hiệu quả, tránh bệnh hình thức, bệnh thành tích trong công tác

2 Nguyên tắc nhân dân tham gia quản lý hành chính nhà nước

a) Cơ sở pháp lý

Ðiều 2 - Hiến pháp 1992 nêu rõ: Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

b) Nội dung nguyên tắc

Việc tham gia đông đảo của nhân dân lao động vào quản lý hành chính nhà nước thông qua các hình thức trực tiếp và gián tiếp tương ứng như sau:

1 Tham gia gián tiếp:

* Tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước

Các cơ quan trong bộ máy nhà nước là công cụ để thực hiện quyền lực nhà nước, việc nhân dân tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước là hình thức tham gia tích cực, trực tiếp và có hiệu quả nhất trong quản lý hành chính nhà nước Người lao động nếu đáp ứng các yêu cầu của pháp luật đều có thể tham gia một cách trực tiếp hay gián

Trang 9

tiếp vào công việc quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

- Người lao động có thể tham gia trực tiếp vào cơ quan quyền lực nhà nước với tư cách

là thành viên của cơ quan này - họ là những đại biểu được lựa chọn thông qua bầu cử hoặc với tư cách là các viên chức nhà nước trong các cơ quan nhà nước Khi ở cương vị

là thành viên của cơ quan quyền lực nhà nước, người lãnh đạo trực tiếp xem xét và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, của từng địa phương trong đó có các vấn đề quản lý hành chính nhà nước Khi ở cương vị là cán bộ viên chức nhà nước thì người lao động sẽ sử dụng quyền lực nhà nước một cách trực tiếp để thực hiện vai trò người làm chủ đất nước, làm chủ xã hội, có điều kiện biến những ý chí, nguyện vọng của mình thành hiện thực nhằm xây dựng đất nước giàu mạnh

- Ngoài ra, người lao động có thể tham gia gián tiếp vào hoạt động của các cơ quan nhà nước thông qua việc thực hiện quyền lựa chọn những đại biểu xứng đáng thay mặt mình vào cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương hay địa phương Ðây là hình thức tham gia rộng rãi nhất của nhân dân vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước

* Tham gia vào hoạt động của các tổ chức xã hội

- Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân lao động tham gia tích cực vào hoạt động của các tổ chức xã hội Các tổ chức xã hội là công cụ đắc lực của nhân dân lao động trong việc thực hiện quyền tham gia vào quản lý hành chính nhà nước Thông qua các hoạt động của các tổ chức xã hội, vai trò chủ động sáng tạo của nhân dân lao động được phát huy Ðây là một hình thức hoạt động có ý nghĩa đối với việc bảo đảm dân chủ và mở rộng nền dân chủ ở nước ta

2 Tham gia trực tiếp

* Tham gia vào hoạt động tự quản ở cơ sở

- Ðây là hoạt động do chính nhân dân lao động tự thực hiện, các hoạt động này gần gủi

và thiết thực đối với cuộc sống của người dân như hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, Những hoạt động này xảy ra ở nơi cư trú, làm việc, sinh hoạt nên mang tính chất tự quản của nhân dân

- Thông qua những hoạt động mang tính chất tự quản này người lao động là những chủ thể tham gia tích cực nhất, quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của họ được tôn trọng và bảo đảm thực hiện

* Trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân trong quản lý hành chính nhà nước

- Ðiều 53-Hiến pháp 1992 quy định công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận những vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với

cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội hay chính người dân trực tiếp thực hiện

- Kiểm tra các cơ quan quản lý nhà nước

- Tham gia trực tiếp với tư cách là thanh viên không chuyên trách trong hoạt động cơ quan quản lý, các cơ quan xã hội

- Tham gia với tư cách là thành viên của tập thể lao động trong việc giải quyết những vấn đề quan trọng của cơ quan

Việc trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân trong quản lý hành chính nhà nước là một hình thức có ý nghĩa quan trọng để nhân dân lao động phát huy vai trò làm chủ của mình

Ðây là nguyên tắc được nhà nước ta thừa nhận và bảo đảm thực hiện Nguyên tắc này thể hiện bản chất dân chủ sâu sắc giữ vai trò quan trọng thiết yếu trong quản lý hành chính nhà nước Nhân dân không chỉ có quyền giám sát đối với hoạt động của cơ quan

Trang 10

hành chính nhà nước; thực hiện khiếu nại tố cáo nếu cho rắng cán bộ hành chính nhà nước vi phạm quyền lợi của họ hoặc thực hiện không đúng đắn, mà còn có quyền tự mình tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước, trực tiếp thể hiện quyền lợi của toàn thể nhân dân lao động Ðiều này này khẳng định vai trò hết sức đặc biệt của nhân dân lao động trong quản lý hành chính nhà nước, đồng thời xác định những nhiệm vụ mà nhà nước phải thực hiện trong việc đảm bảo những điều kiện cơ bản để nhân dân lao động được tham gia vào quản lý hành chính nhà nước Ðiểm thú vị về mặt lý luận của nguyên tắc vì vậy chỉ có ý nghĩa khi được bảo đảm thực hiện trên thực tế Có thể mở rộng, tăng cường quyền của công dân trong hoạt động quản lý, nhưng không được phép hạn chế, thu hẹp những gì mà Hiến pháp đã định

3 Nguyên tắc tập trung dân chủ

a) Cơ sở pháp lý

Ðây là nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của nhà nước ta nên việc thực hiện quản lý hành chính nhà nước phải tuân theo nguyên tắc này Ðiều 6-Hiến pháp 1992 quy định :Quốc hội, hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của nhà nước đều tổ chức

và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ

b) Nội dung nguyên tắc

Nguyên tắc tập trung dân chủ bao hàm sự kết hợp giữa hai yếu tố tập trung và dân chủ, vừa đảm bảo sự lãnh đạo tập trung trên cơ sở dân chủ, vừa đảm bảo mở rộng dân chủ dưới sự lãnh đạo tập trung

¨ Tuy nhiên, đây không phải là sự tập trung toàn diện và tuyệt đối, mà chỉ đối với những vấn đề cơ bản, chính yếu nhất, bản chất nhất Sự tập trung đó bảo đảm cho cơ quan cấp dưới, cơ quan địa phương có cơ sở và khả năng thực hiện quyết định của trung ương; đồng thời, căn cứ trên điều kiện thực tế của mình, có thể chủ động sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề của địa phương và cơ sở Cả hai yếu tố này vì thế phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ Chúng có mối quan hệ qua lại, phụ thuộc và thúc đẩy nhau cùng phát triển trong quản lý hành chính nhà nước

¨ Tập trung dân chủ thể hiện quan hệ trực thuộc, chịu trách nhiệm và báo cáo của cơ quan quản lý trước cơ quan dân chủ ; phân định chức năng, thẩm quyền giữa cơ quan quản lý các cấp, bảo đảm sự lãnh đạo tập trung của cấp trên của trung ương và quyền chủ động của cấp dưới Ngoài ra, đó là hệ thống "song trùng trực thuộc" của nhiều cơ quan quản lý, bảo đảm sự kết hợp tốt nhất sự lãnh đạo tập trung theo ngành với quyền quản lý tổng thể của địa phương

¨ Có sự phân cấp rành mạch Quyền lực nhà nước không phải được ban phát từ cấp trên xuống cấp dưới Sự phân quyền cho từng cấp là cần thiết nhưng phải đồng thời được kết hợp với việc xác định vai trò của từng cấp hành chính: trung ương, tỉnh, huyện, xã Từ khi ra đời, mỗi cấp đã có "sứ mệnh lịch sử" và vai trò quản lý hành chính nhà nước riêng, đặc thù Có những chức năng được thực hiện ở cấp dưới lại có hiệu quả hơn cấp trên, hoặc có những chức năng tất yếu phải được thực hiện ở cấp cơ sở Hương ước làng

xã là một ví dụ Hương ước không thể được "lập ra" ở cấp huyện, cấp mà có thể có rất nhiều làng xã với những tập quán và lối sống khác nhau Từ đó, nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện cụ thể như sau:

- Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp

Ðiều 6-Hiến pháp 1992 quy định : Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân

Trang 11

Như vậy, Hiến pháp quy định tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua các cơ quan quyền lực nhà nước do chính họ bầu ra

để thay mặt mình trực tiếp thực hiện những quyền lực đó Ðể thực hiện chức năng quản

lý hành chính nhà nước, hệ thống cơ quan hành chính nhà nước được thành lập và nó luôn có sự phụ thuộc vào các cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp

+ Các cơ quan quyền lực nhà nước có những quyền hạn nhất định trong việc thành lập, thay đổi, bãi bỏ các cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp

+ Trong hoạt động, các cơ quan hành chính nhà nước luôn chịu sự chỉ đạo, giám sát của

cơ quan quyền lực nhà nước và chịu trách nhiệm báo cáo hoạt động của mình với cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp

Tất cả sự phụ thuộc này nhằm mục đích bảo đảm cho hoạt động của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, phù hợp với ý chí, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân lao động, bảo đảm sự tập trung quyền lực vào cơ quan quyền lực-cơ quan do dân bầu và chịu trách nhiệm trước nhân dân

- Sự phục tùng của cấp dưới đối với cấp trên, của địa phương đối với trung ương

Nhờ có sự phục tùng này cấp trên và trung ương mới tập trung quyền lực nhà nước để chỉ đạo, giám sát hoạt động của cấp dưới và của địa phương, nếu không có sự phục tùng

sẽ xảy ra tình trạng cục bộ địa phương, tùy tiện, vô chính phủ

+ Sự phục tùng ở đây là sự phục tùng mệnh lệnh hợp pháp trên cơ sở quy định của pháp luật

+ Mặt khác, trung ương cũng phải tôn trọng ý kiến của cấp dưới, địa phương về công tác tổ chức, hoạt động và về các vấn đề khác của quản lý hành chính nhà nước

+ Phải tạo điều kiện để cấp dưới, địa phương phát huy sự chủ động, sáng tạo nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nhằm chủ động thực hiện được "thẩm quyền cấp mình"

Có như thế mới khắc phục tình trạng quan liêu, áp đặt ý chí, làm mất đi tính chủ động sáng tạo của địa phương, cấp dưới

- Sự phân cấp quản lý

Là sự phân định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong bộ máy quản lý hành chính nhà nước Mỗi cấp quản lý có những mục tiêu, nhiệm vụ, thẩm quyền và những phương thức cần thiết để thực hiện một cách tốt nhất những mục tiêu, nhiệm vụ của cấp mình Phân cấp quản lý là một biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ Tuy nhiên, việc phân cấp phải đảm bảo những yêu cầu sau:

+ Phải xác định quyền quyết định của trung ương đối với những lĩnh vực then chốt, những vấn đề có ý nghĩa chiến lược để đảm bảo sự phát triển cân đối hài hòa của toàn

xã hội, bảo đảm sự quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước trong phạm vi toàn quốc

+ Phải mạnh dạn phân quyền cho địa phương, các đơn vị cơ sở để phát huy tính chủ động sáng tạo trong quản lý, tích cực phát huy sức người, sức của, đẩy mạnh sản xuất

và phục vụ đời sống nhằm hoàn thành nhiệm vụ mà cấp trên giao phó

+ Phải phân cấp quản lý cụ thể, hợp lý trên cơ sở quy định của pháp luật Hạn chế tình trạng cấp trên gom quá nhiều việc, khi không làm xuể công việc ấy thì giao lại cho cấp dưới Phân cấp quản lý phải xác định chức năng cơ quan Mỗi loại việc chỉ được thực hiện bởi một cấp cơ quan, hoặc một vài cấp cơ quan Cấp trên không phải lúc nào cũng thực hiện được một số chức năng một cách có hiệu quả như cấp dưới

- Sự hướng về cơ sở

Hướng về cơ sở là việc các cơ quan hành chính nhà nước mở rộng dân chủ trên cơ sở quản lý tập trung đối với hoạt động của toàn bộ hệ thống các đơn vị kinh tế, văn hóa xã

Trang 12

hội trực thuộc Các đơn vị cơ sở của bộ máy hành chính nhà nước là nơi tạo ra của cải vật chất trực tiếp phục vụ đời sống nhân dân Vì thế nhà nước cần có các chính sách quản lý thống nhất và chặt chẽ, cung cấp và giúp đỡ về vật chất nhằm tạo điều kiện để đơn vị cơ sở hoạt động có hiệu quả Có như vậy hoạt động của các đơn vị này mới phát triển một cách mạnh mẽ theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa Ðây cũng chính là việc thực hiện "dân là gốc" trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước

- Sự phụ thuộc hai chiều của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc song trùng trực thuộc Ðối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung một mặt phụ thuộc vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, mặt khác phụ thuộc vào cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

Ví dụ: UBND Tỉnh A một mặt chịu sự chỉ đạo của HÐND Tỉnh A theo chiều ngang, một mặt chịu sự chỉ đạo của Chính phủ theo chiều dọc

Ðối với cơ quan chuyên môn, một mặt phụ thuộc vào cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung cùng cấp, mặt khác nó phụ thuộc vào cơ quan hành chính nhà nước

có thẩm quyền chuyên môn cấp trên trực tiếp

Ví dụ: Sở Tư pháp Tỉnh B, một mặt phụ thuộc vào UBND Tỉnh B, mặt khác phụ thuộc vào Bộ Tư pháp

Nguyên tắc song trùng trực thuộc của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương bảo đảm sự thống nhất giữa lợi ích chung của nhà nước với lợi ích của địa phương, giữa lợi ích ngành với lợi ích của lãnh thổ

4 Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc

a) Cơ sở pháp lý

Việt Nam là nước có nhiều dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Các dân tộc đều có quyền bình đẳng với nhau trong mọi lĩnh vực "Nhà nước CH XHCN Việt nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt nam

Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc" (Ðiều 5- Hiến pháp 1992)

b) Nội dung nguyên tắc

- Trong công tác lãnh đạo và sử dụng cán bộ:

Nhà nước ưu tiên đối với con em các dân tộc ít người, thực hiện chính sách khuyến khích về vật chất, tinh thần để họ học tập Số cán bộ nhà nước là người dân tộc ít người cũng chiếm một số lượng nhất định trong cơ quan nhà nước, tạo điều kiện cho người dân tộc ít người cùng tham gia quyết định những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của họ và các vấn đề quan trọng khác của đất nước

- Trong việc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội

+ Nhà nước chú ý tới việc đầu tư xây dựng công trình quan trọng về kinh tế, quốc

phòng ở các vùng dân tộc ít người, một mặt khai thác những tiềm năng kinh tế, xóa bỏ

sự chênh lệch giữa các vùng trong đất nước, đảm bảo nâng cao đời sống vật chất tinh thần của các dân tộc ít người

+ Nhà nước có những chính sách đúng đắn đối với người đi xây dựng vùng kinh tế mới,

tổ chức phân bố lại lao động một cách hợp lý tạo điều kiện thuận lợi để các dân tộc ít người nâng cao về mọi mặt

- Những ưu tiên cho các dân tộc ít người là sự cần thiết không thể phủ nhận nhằm bù đắp phần nào cho việc thiếu thốn điều kiện, đồng thời để tất cả các dân tộc có thể đủ điều kiên để vươn lên trong xã hội Tuy nhiên, sự ưu tiên chính sách sẽ mất đi tác dụng nếu vượt khỏi phạm vi khuyến khích, động viên Nếu sự ưu tiên quá lớn, chắc chắn sẽ

Trang 13

dẫn đến việc cùng một vị trí giống nhau, nhưng hai khả năng không tương đồng nhau Ðiều này sẽ dẫn đến những khó khăn nhất định trong công việc chung cũng như cho chính bản thân người được ưu tiên đó

5 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

a) Cơ sở pháp lý

Ðây là nguyên tắc thể hiện một nguyên lý căn bản của tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Bởi vì trước hết việc tổ chức và hoạt động hành chính phải hợp pháp, tức là phải tuân theo pháp luật Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa vì vậy là một biện pháp

để phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa "Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chếxã hội chủ nghĩa" (Ðiều 12- Hiến pháp 1992)

b) Nội dung nguyên tắc

Biểu hiện của nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành chính nhà nước như sau:

1 Trong lĩnh vực lập quy

Khi ban hành quy phạm pháp luật thuộc phạm vi thẩm quyền của mình, các cơ quan hành chính nhà nước phải tôn trọng pháp chế xã hội chủ nghĩa, phải tôn trọng vị trí cao nhất của hiến pháp và luật, nội dung văn bản pháp luật ban hành không được trái với hiến pháp và văn bản luật, chỉ được ban hành những văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi thẩm quyền và hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định

2 Trong lĩnh vực thực hiện pháp luật

Việc áp dụng quy phạm pháp luật phải tuân theo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, tức là phải phù hợp với yêu cầu của luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác, phải thiết lập trách nhiệm pháp lý đối với các chủ thể áp dụng quy phạm pháp luật, mọi vi phạm phải xử lý theo pháp luật, áp dụng pháp luật phải đúng nội dung, thẩm quyền và phải tôn trọng những văn bản quy phạm pháp luật do chính cơ quan ấy ban hành

3 Trong lĩnh vực tổ chức

Ðể đảm bảo pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước đòi hỏi việc thực hiện pháp chế phải trở thành chức năng quan trọng của mọi cơ quan quản lý và ngay trong bộ máy quản lý cũng phải có những tổ chức chuyên môn thực hiện chức năng này Vi phạm nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực tổ chức là vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lý hành chính nhà nước, vi phạm mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau

4 Trong việc quản lý nói chung

Mở rộng, bảo đảm các quyền dân chủ của công dân Mọi quyết định hành chính và hành

vi hành chính đều phải dựa trên quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trực tiếp hoặc gián tiếp Ngược lại, việc hạn chế quyền công dân chỉ được áp dụng trên cơ sở hiến định

5 Phải chịu trách nhiệm trước xã hội và pháp luật

Các chủ thể quản lý hành chính nhà nước phải chịu trách nhiệm do những sai phạm của mình trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, xâm phạm đến lợi ích tới quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và phải bồi thường cho công dân Chính vì vậy, hoạt động quản lý gắn liền với một chế độ trách nhiệm nghiêm ngặt đối với một chủ thể quản lý Chế độ trách nhiệm ấy thông qua pháp luật và các hệ thống kỷ luật nhà nước

Cụ thể hơn, yêu cầu của quản lý đặt dưới sự thanh tra, kiểm tra giám sát và tài phán hành chính để pháp chế được tuân thủ thống nhất, mọi vi phạm đều bị phát hiện và xử

lý theo đúng pháp luật Sự kiểm tra và giám sát ấy, trước hết phải được bảo đảm thực hiện chính từ chủ thể quản lý Tự kiểm tra với tư cách tổ chức chuyên môn vì thế cũng

Trang 14

rất cần thiết như sự kiểm tra, giám sát từ phía các cơ qaun nhà nước tương ứng, các tổ chức xã hội và công dân

B Các nguyên tắc tổ chức,kỹ thuật

1 Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa giới hành chính

Ngành là một phạm trù chỉ tổng thể những đơn vị, tổ chức sản xuất, kinh doanh có cùng một cơ cấu kinh tế-kỹ thuật hay các tổ chức, đơn vị hoạt động với cùng một mục đích giống nhau Có sự phân chia các hoạt động theo ngành tất yếu dẫn đến việc thực hiện hoạt động quản lý theo ngành

Quản lý theo ngành là hoạt động quản lý ở các đơn vị, các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội có cùng cơ cấu kinh tế-kỹ thuật hay hoạt động với cùng một mục đích giống nhau nhằm làm cho hoạt động của các tổ chức, đơn vị này phát triển một cách đồng bộ, nhịp nhàng, đáp ứng được yêu cầu của nhà nước và xã hội Hoạt động quản lý theo ngành được thực hiện với hình thức, qui mô khác nhau, có thể trên phạm vi toàn quốc, trên từng địa hay một vùng lãnh thổ

Quản lý theo địa giới hành chính là quản lý trên một phạm vi địa bàn nhất định theo sự phân vạch địa giới hành chính của nhà nước Quản lý theo địa giới hành chính ở nước ta được thực hiện ở bốn cấp:

- Cấp Trung ương (cấp nhà nước)

- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Xã, phường, thị trấn

Nội dung của hoạt động quản lý theo địa giới hành chính gồm đề ra các chủ trương, chính sách, có quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trên một phạm vi toàn lãnh thổ Bắt đầu từ qui hoạch xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng cho sản xuất, đời sống dân cư sống và làm việc trên lãnh thổ Tiếp đó, có sự tổ chức điều hòa phối hợp sự hợp tác, quản lý thống nhất về khoa học công nghệ, liên kết, liên doanh các đơn vị kinh

tế, văn hóa, xã hội trên lãnh thổ

Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, quản lý theo ngành luôn được kết hợp chặt chẽ với quản lý theo địa giới hành chính Ðây chính là sự phối hợp giữa quản lý theo chiều dọc của các Bộ với quản lý theo chiều ngang của chính quyền địa phương theo sự phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp Sự kết hợp này là một nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước, mang tính cần thiết, khách quan Nội dung của quản lý theo điạ giới hành chính:

+ Xây dựng qui hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trên lãnh thổ, nhằm xây dựng cơ cấu kinh tế có hiệu quả từ trung ương tới địa phương

+ Qui hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng cho sản xuất và đời sống dân cư sống và làm việc trên một địa giới hành chính Ðầu tư kinh tế luôn được khuyến khích và chù ý trong quá trình lập dự án hạ tầng Tuy nhiên, phải có kế hoạch và định hướng, tránh tình trạng

"đầu tư đi trước, qui hoạch theo sau", làm sự phát triển và an cư bị xáo trộn, gây mất cân bằng trong quản lý kinh tế-xã hội

+ Tổ chức điều hoà, phối hợp, hợp tác liên doanh giữa các đơn vị kinh tế trực thuộc Trung ương về những mặt có liên quan đến linh tế- xã hội trên địa bàn lãnh thổ; bảo đảm cho các điều kiện ở địa phương phục vụ cho phương hướng phát triển của trung ương, và đa dạng hoá các khả năng, ngành nghề phát triển

+ Tổ chức, chăm lo đời sống nhân dân trên một địa bàn lãnh thổ, không kể các nhân, tổ chức đó do Trung ương hay địa phương quản lý Mặt khác, bảo đảm sự chấp hành pháp luật chính sách của địa phương, không trái với Trung ương

Trang 15

2 Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng

Khi thực hiện hoạt động quản lý ngành đòi hỏi các chủ thể quản lý phải thực hiện rất nhiều việc chuyên môn khác nhau như lập quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành, quản lý thực hiện các khoản thu chi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện pháp luật Do khối lượng công việc quản lý ngày càng nhiều và mang tính chất phức tạp nên đòi hỏi tính chyên môn hóa cao, vì thế nhu cầu quản lý theo chức năng luôn được đặt ra

Quản lý theo chức năng là quản lý theo từng lĩnh vực chuyên môn nhất định của hoạt động quản lý hành chính nhà nước Cơ quan quản lý theo chức năng là cơ quan quản lý một lĩnh vực chuyên môn hay một nhóm các lĩnh vực chuyên môn có liên quan với nhau

Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng nhằm đảm bảo việc thực hiện

có hiệu quả từng chức năng quản lý riêng biệt của các đơn vị, tổ chức trong ngành, đồng thời bảo đảm mối quan hệ liên ngành, làm cho toàn bộ hoạt động của hệ thống ngành được phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả

Ví dụ: Trong lĩnh vực xây dựng, có sự kết hợp giữa Bộ Xây dựng, Bộ kế hoạch và đầu

tư, Bộ Giao thông vân tải Trong đó, Bộ Xây dựng có vai trò trung tâm, kết hợp với các

bộ và các cơ quan hữu quan lập nên các dự án qui hoạch xây dựng tương ứng

Theo quy định của pháp luật, hệ thống các cơ quan chuyên môn được hình thành để thực hiện việc quản lý theo chức năng Theo hệ thống dọc có bộ, sở, phòng, ban chuyên môn quản lý chức năng, chịu sự quản lý của cơ quan quản lý theo chức năng có thẩm quyền ở cấp trên Nguyên tắc này thể hiện quyền hạn, nhiệm vụ của cơ quan quản lý theo chức năng trong việc thực hiện các hoạt động quản lý hành chính nhà nước Cụ thể:

- Các cơ quan quản lý theo chức năng có quyền ban hành các quy phạm pháp luật, các mệnh lệnh cụ thể liên quan đến chức năng quản lý của mình theo quy định của pháp luật, có tính chất bắt buộc thực hiện đối với các cơ quan quản lý chuyên ngành

- Các cơ quan quản lý theo chức năng kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chủ

trương do mình đề ra, xử lý hay đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm các chính sách, chủ trương đó theo quy định của pháp luật

Có thể nói nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng là một nguyên tắc có tầm quan trọng rất lớn trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, nó giúp cho hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước có sự đồng bộ và thống nhất với nhau Nếu thiếu sự liên kết này, hoạt động của ngành trở nên thiếu đồng bộ, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động quản lý hành chính nhà nước

3 Phân định chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý sản xuất kinh doanh Theo Hiến pháp 1992 nước CHXHCN Việt nam, nền kinh tế nước ta là "nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng XHCN" (Ðiều 15) Liên quan đến chức năng quản lý nhà nước về kinh tế, có các vấn đề sau:

1 + Tuy nắm quyền sở hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu, nhà nước không phải là người trực tiếp kinh doanh Các cơ quan nhà nước định ra chiến lược, qui hoạch và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và cơ chế quản lý có cơ sở pháp lý ổn định vững chắc Các tổ chức kinh doanh có nhiệm vụ chấp hành và cụ thể hoá chiến lược và

kế hoạch kinh tế- xã hội của nhà nước, thực hiện cơ chế kinh doanh, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2 + Nhà nước có chức năng tổ chức và điều chỉnh nền kinh tế quốc dân bằng những biện pháp vĩ mô: thông qua các biện pháp kinh tế, hành chính, tạo khung cho cạnh tranh

Trang 16

lành mạnh trong sản xuất kinh doanh Các tổ chức kinh doanh trực tiếp thực hiện kinh doanh như: xây dựng, vận tải, ngân hàng trong phạm vi vĩ mô, nhằm tạo nhiều của cải vật chất thiết yếu cho xã hội, tránh sự độc quyền của tư nhân, có thể ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế quốc dân

3 + Khác với các mối quan hệ trong hoạt động chấp hành điều hành, các quan hệ trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh doanh được điều chỉnh bình đẳng theo quan

hệ pháp luật dân sự, luật thương mại

4 + Nếu các cơ quan nhà nước hoạt động bằng ngân sách nhà nước, thì các tổ chức kinh doanh là những tổ chức độc lập tự chủ về tài chính, tự cấp vốn và hạch toán kinh

tế

5 + Việc quản lý trong hành lang pháp lý chặt chẽ thông qua các cơ quan quản lý hành chính nhà nước sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế thuận lợi, thông thoáng, tự chủ và đạt hiệu quả cao

CÂU HỎI

1 Thế nào là nguyên tắc? Giải thích các đặc điểm của hệ thống các nguyên tắc?

2 Tại sao việc quản lý hành chính nhà nước phải tuân thủ hệ thống các nguyên tắc quản

lý hành chính nhà nước? Theo anh (chị), nguyên tắc nào là quan trọng nhất trong hệ thống các nguyên tắc trên? Giải thích tại sao?

Chương II Các lý thuyết và mô hình HCNN

Đc tiếp cận theo 4 nhóm lớn

I Các lý thuyết hcnn

1 Các lý thuyết nghiên cứu hcnn trên góc độ thực thi quyền lực nn

Hành chính công là một lĩnh vực được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm bởi đó là lĩnh vực gắn liền với hoạt động vủa nhà nước Nghiên cứu hành chính công trên các hướng tiếp cận khác nhau sẽ cho phép các nhà khoa học cũng như các nhà hành chính hiểu rõ hơn sự phát triển tư duy về lĩnh vực này và từ đó có thể vận dụng các cách tư duy vào trong điều kiện môi trường cụ thể

Những người nghiên cứu qlhcnn theo hướng này bắt đầu từ việc nghiên cứu quyền lực

nn và sự phân chia ql nn ở các quốc gia khác nhau.họ rút ra các kết luận:

-Sự phân chia thực thi quyền lực nn tồn tại ở mọi quốc gia,dù quốc gia đó theo mô hình phân quyền hay tập quyền

-Q` hành pháp đc trao cho các bộ phận khác nhau của hệ thống CP thực hiện

-mqh giữa các cơ quan thực thi q` lực nn ở các nước là khác nhau

-Các nhà nghiên cứu hcc căn cứ vào quyền hợp pháp đã đc ghi nhận trong hệ thống PL của quốc gia để nghiên cứu tại sao nn lại quy định như vậy và các cqnn đc trao n vụ thực thì q`l nn phải làm gì?

+Theo cách tiếp cận này, các nhà nghiên cứu coi quản lý hành chính là một lĩnh vực hẹp và bị động, hoặc như một số nhà nghiên cứu đã thừa nhận rằng hành chính chỉ là một công cụ bổ trợ bên trong hệ thống luật công

2 Nghiên cứu hành chính công trên mối quan hệ với chính trị:

Mối quan hệ giữa hành chính công và chính trị được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Bản chất của nhà nước cũng như bản chất của hoạt động lập pháp là tính chính trị Có hai cách tiếp cận khác nhau được các nhà nghiên cứu quan tâm là:

- Hành chính độc lập với chính trị (độc lập mang tính tương đối)

- Hành chính và chính trị không phân đôi

2.1 Hành chính độc lập với chính trị:

Trang 17

(1) Woodrow Wilson (1856 – 1924)

- Ông là tổng thống thứ 28 của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ - người đầu tiên đặt nền móng cho nghiên cứu hành chính công trong tác phẩm “Nghiên cứu về hành chính công” năm 1887

- Theo ông, “thực hiện Hiến pháp khó hơn là xây dựng nên nó”, điều này cũng có nghĩa

là thực thi pháp luật khó hơn việc ban hành pháp luật

- Woodrow Wilson nhấn mạnh vai trò quản lý của Chính phủ và việc sử dụng lực lượng tri thức để thực hiện quản lý có hiệu quả một quốc gia

- Ông cho rằng hoạt động hành chính nhà nước không chỉ có hiệu lực mà còn phải có hiệu quả khi nền hành chính hoạt động một cách độc lập Nền hành chính chỉ hoạt động độc lập nếu như các nhà hành chính được tự do tập trung vào việc thực thi chính sách

do các nhà lập pháp ban hành ra

- Để độc lập với chính trị thì :

o Hành chính phải tự mình ly khai ra khỏi chính trị

o Hành chính công phải tổ chức theo mô hình riêng và có thể áp dụng chung cho mọi chế độ chính trị

o Hành chính phải được tập trung quyền lực để quản lý

o Giá trị dẫn dắt nền hành chính nhà nước là hiệu quả hoạt động (Đây là nguyên tắc bất di bất dịch Nếu hoạt động không có hiệu quả, hành chính Nhà nước sẽ không tồn tại lâu dài)

- Tuy nhiên, W Wilson cũng nhấn mạnh hành chính công phải thực hiện theo các ý tưởng chính trị và Hiến pháp quốc gia

Quan điểm của W Wilson cũng được nhiều học giả khác ủng hộ như Frank J.Goodnow

Hai chức năng này được hình thành lởi sự phân chia quyền lực nhà nước cho các cơ quan khác nhau thực thi các loại quyền lực đó Ngành lập pháp được sự hỗ trợ bởi khả năng thực hiện của ngành tư pháp, thể hiện các ý chí của nhà nước và lập ra các chính sách; ngành hành pháp thực thi các chính sách này một cách “vô tư” và “phi chính trị”.Những nhà nghiên cứu hành chính công theo hướng này tìm kiếm cho hành chính công một vị trí độc lập, bên cạnh chính trị Để nhấn mạnh sự khác biệt của hành chính công với các hoạt động chính trị, những người có tư tưởng này đã đưa ra một lập luận đơn giản nhưng có sức lôi cuốn cao, đó là trong quản lý nhà nước không thể theo ý chí của Đảng cộng hoà hay Đảng dân chủ mà phải theo cách riêng: hành chính - kỹ thuật

Theo cách tư duy độc lập với chính trị, khoa học hành chính cần quan tâm đến trách nhiệm của công chức nhà nước đối với công dân, trang bị kiến thức chuyên môn, đào tạo các chuyên gia và chuẩn bị các nhà chuyên môn cho các vị trí trong Chính phủ và công tác nghiên cứu Những nội dung đó làm cho “hành chính công” không thể là một

bộ phận của khoa học chính trị mà phải tách ra thành một lĩnh vực riêng – khoa học hành chính

(3) Leonard D White: (1891 – 1958)

Trang 18

Ông là tác giả của cuốn sách “Nhập môn hành chính” xuất bản năm 1956 Có thể nói đây là cuốn sách đầu tiên chuyên sâu về lĩnh vực hành chính Trong tác phẩm này, White đã đưa ra một số nguyên tắc quan trọng như:

- Chính trị không được xâm phạm vào hành chính

- Hành chính công phải dựa trên kết quả của việc nghiên cứu khoa học quản lý

- Hành chính công có thể trở thành một khoa học độc lập

- Sứ mệnh của hành chính là kinh tế và hiệu quả

Theo L White, hành chính công là một quá trình thống nhất Bất kỳ ở nơi nào có nó đều có sự thống nhất về nội dung thông qua các đặc tính hành chính Vì vậy, nên nghiên cứu hành chính công trên nền tảng quản lý thay vì nền tảng pháp luật

Theo White, Hành chính khác với chính trị ở những điểm sau:

- Hành chính công là một quá trình đơn nhất, ở bất kỳ nơi nào thấy được, nó đều đồng nhất về mặt nội dung thông qua những đặc tính quan trọng của nó Vì vậy, không nhất thiết phải nghiên cứu hành chính trung ương và hành chính địa phương, mặc dù trong

đó cũng có những điểm khác biệt đáng lưu ý, suy cho cùng, sự quản lý của các nhà hành chính đều có một vỏ bọc bên ngoài

- Trước hết hành chính là nghệ thuật song cũng đang có một xu hướng là chuyển nó thành một ngành khoa học Các nhà hành chính hiện nay có rất nhiều trang thiết bị và kiến thức hệ thống để hỗ trợ họ trong công việc Khoa học giúp đưa các phương thức hành chính vào thực tiễn công tác hàng ngày và loại bỏ dần lối làm việc chỉ theo kinh nghiệm chủ nghĩa

- Hành chính đã, đang và sẽ trởi thành trọng tâm của vấn đề quản lý hiện đại của Chính phủ

- Vì thế, nên bắt đầu nghiên cứu về hành chính trên cơ sở của quản lý hơn là nền tảng pháp luật Việc bắt đầu nghiên cứu pháp luật làm cho hành chính chú trọng nhiều hơn vào các phương diện pháp lý và hình thức của nó so với các đặc điểm mang tính tác nghiệp Pháp luật, nhất là hệ thống luật hành chính có lẽ có ảnh hưởng nhiều nhất và qui định những giới hạn đối với nền hành chính

2.2 Hành chính và chính trị không phân đôi:

Trong khi có những người tiếp cận hành chính và chính trị độc lập như là hai ngành khoa học thì một số nhà nghiên cứu khác lại cho rằng sự độc lập của hành chính đối với chính trị chỉ mang tính tương đối Những người theo tư duy này không thừa nhận sự tách biệt hành chính với chính trị Họ cho rằng hành chính và chính trị có cùng nguồn gốc, hành chính phụ thuộc vào chính trị hay chính trị là nguồn gốc của hành chính Họ không thừa nhận hành chính là một lĩnh vực khoa học độc lập với khoa học chính trị

* Fritz Morstei Marx:

Cuốn sách “Các yếu tố của hành chính công” do Fritz Morstei Marx chủ biên ra đời năm 1947 là một trong những tác phẩm chính nghi vấn giả thuyết sự phân đôi giữa chính trị và hành chính Tất cả 14 bài báo của cuốn sách do các nhà thực tiễn viết đã chỉ

ra rằng cái gọi là “hành chính độc lập” trên thực tế lại mang nặng tính chính trị

Người ta đã đặt ra một số câu hỏi sau:

- Liệu một quyết định mang tính kỹ thuật về ngân sách và nhân sự có thật là khách quan

và phi chính trị không hay la nó mang nặng tính chủ quan và chính trị?

- Liệu có phải lúc nào cũng có thể phân biệt rõ ràng sự khác nhau giữa hành chính và chính trị hay không?

- Liệu việc phân biệt rõ ràng hành chính và chính trị lúc nào cũng cần thiết và có giá trị hay không?

Trang 19

- Liệu cơ sở của việc phân đôi chính trị và hành chính đã chín muồi hay chưa?

* Allen Schick:

Trong cuốn “Chấn thương của quan điểm chính trị”, Allen Schick khẳng định rằng

“hành chính” và “chính trị” là những gì hoàn toàn không thể tách rời nhau được Ông khẳng định hành chính công luôn phục vụ quyền lực và có quyền lực, rằng sự phục vụ quyên lực là để giúp giới quyền lực giữ vững sự cai trị có hiệu quả hơn Theo ông, tất

cả mọi người đều có lợi từ sự cai trị tốt của Chính phủ

3 Các lý thuyết về xây dựng bộ máy và tổ chức hoạt động của hành chính công:

3.1 Tìm kiếm các nguyên tắc cho hoạt động của hành chính công:

Một số tác gia tiêu biểu nghiên cứu theo xu hướng này là Marry Parker Follet với tác phẩm “Kinh nghiệm sáng tạo” (1924), “ Hành chính chung và trong doanh nghiệp” của Henrry Fayol (1930) và Các nguyên tắc của tổ chức của Mooney và AlanC.Reiley (1939), Max Weber với xây dựng các nguyên tắc cho bộ máy thư lại

Tất cả các tác phẩm trên đều đưa ra những nguyên tắc hành chính nhất định Vì thế, các nhà lý thuyết tổ chức đã gãn cho trường phái này cái tên “quản lý hành chính” vì nó chỉ chú trọng đến các vị trí quản lý cấp cao nhất trong thang bậc quản lý của các tổ chức.Henrry Fayol (1841 – 1925):

Theo ông, khi nghiên cứu các chứuc năng quản lý cấp cao trong tổ chức, cần quan tâm

tớ 14 nguyên tắc quản lý hành chính:

- Phân công lao động rành mạch

- Quyền uy cho người chỉ huy

Với tác phẩm nổi tiếng “Các nguyên tắc quản lý khoa học”, ông đã phát triển các

nguyên tắc hiệu quả để tối đa hoá hiệu quả của quản lý

Theo Taylor, những nguyên tắc quản lý khoa học giúp cho các tổ chức tăng cường hiệu quả:

- Phát triển một chuỗi hành động cho mỗi khâu công việc (Phân công lao động);

- Tăng cường chuyên môn hoá;

- Lựa chọn một cách khoa học, đào tạo và phát triển nhân viên;

- Lập kế hoạch và phân công công việc;

- Thiết lập các phương pháp và thời gian chuẩn mực cho mỗi nhiệm vụ;

Sử dụng hệ thống lương bổng để thúc đẩy, khuyến khích người lao động

Max Weber: (1864 – 1920):

Ông là nhà xã hội học người Đức Ông đã đưa ra các nguyên tắc để thiết lập bộ máy thư lại hay là hành chính công truyền thống Max Weber đã khẳng định vai trò quan trọng

Trang 20

trong xã hội của các tổ chức thư lại quan liêu với chức năng quản lý xã hội Theo ông, một tổ chức được quản lý có hiệu quả phải tuân thủ các nguyên tắc hành chính sau:

- Sắp xếp các cơ quan theo hệ thống thứ bậc, cơ cấu hành chính của bộ máy thư lại là theo hình tháp, mỗi cơ quan cấp dưới chịu sự kiểm soát của cơ quan cao hơn

- Phân công lao động hợp lý và có hệ thống, mỗi cơ quan hay chức vụ có phạm vi thẩm quyền xác định

- Các quy tắc được viết chính thức thành văn bản và các thể thức được ứng dụng một cách nhất quán Những quy tắc này được thực hiện và tuân thủ nghiêm ngặt, phù hợp với các quy định của pháp luật của Nhà nước độc quyền nắm pháp luật và có đầy đủ các lực lượng cưỡng chế trong tay

- Tính chất vô nhân xưng: các viên chức lệ thuộc vào một trình tự vô nhân xưng và các tiêu chí thực hiện được quy định trong các văn bản chính thức

- Tính trung lập là biểu hiện đặc trưng của người viên chức trong bộ máy thư lại Các viên chức được tuyển lựa và đề bạt thông qua chức nghiệp trên cơ sở năng lực, chuyên môn của họ, không xem xét tới các mặt khác như như địa vị xã hội, lòng trung thành hay sự ủng hộ của họ đối với các đảng phái chính trị

3.2 Các lý thuyết nghiên cứu của chức năng hành chính nhà nước:

(1) Lý thuyết nghiên cứu về chức năng hành chính nhà nước của Luther H Gulick và Lyndall Urwick thể hiện trong cuốn sách “Những bài viết khoa học hành chính” (1937) (Papers on the Science of Administration):

Hai ông đã đưa ra quy trình hành chính hay là chức năng nội bộ của hành chính nhà nước, gọi tắt là chức năng POSDCoRB

(2) Lý thuyết nghiên cứu về chức năng hành chính nhà nước của Garson và Oveman:

Năm 1983, hai nhà khoa học trên đề xuất một cụm từ mới “PAPHIER” coi như một bước tiến triển về chức năng hành chính để chuyển nền hành chính công truyền thống sang nền hành chính công hiện đại, nền hành chính phát triển:

(1) (2) (3) (4) (5)

(1) Phân tích chính sách (Policy Analysic) – PA

(2) Quản lý tài chính (Financial Management) – F

(3) Quản lý nhân sự (Human Resource Management) – H

(4) Quản lý thông tin (Information Management) – IM

(5) Quan hệ bên ngoài (External Relation) – ER

Câu 2 Các mô hình hcnn tiêu biểu

Trang 21

I Mô hình hcc truyền thống : đc xây dựng trên cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa ctri

và hc của t.w.wilson ,nguyên tắc thiết lập bộ máy quan liêu của Max weber và nguyên tắc quản lý theo khoa học của w.Taylor

1 Đặc trưng:

- Phân công hóa và chuyên môn hóa sâu sắc

-Nhân sự trong bộ máy hcnn theo chế độ làm việc suốt đời

- Viên chức nhà nước hoạt động chuyên nghiệp và hoạt động phi chính trị

- Bộ máy hc là một hệ thống thứ bậc chặt chẽ và thông suốt từ trên xuống dưới

- Người thực thi công vụ làm việc tập trung vào sự chính xác ,thực hiện đúng quy

-Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 và cuộc khủng hoảng kte năm 1973-75

- Sự ra đời của một số lý thuyết kinh tế gây áp lực phải thay đổi cách thức quản lý

-Xu hướng toàn cầu hóa

-Xu hướng dân chủ hóa đời sống xh

- Sự pt mạnh mẽ của kh-kt

2 các xu hướng mang tính đặc trưng của mô hình qlc mới

- Đơn giản hóa hệ thống quy định,quy tắc

-Đẩy mạnh phân quyền : CP TW chuyển giao nhiều hơn các quyền hạn,trách

nhiệm,thẩm quyền cho các cấp chính quyền địa phương trong việc chủ động giải quyết công việc của địa phương

-Áp dụng cơ chế thị trường

- xây dựng đội ngũ viên chức nn mang tính chuyên nghiệp

- Tư nhân hóa một phần hoạt động của nn đặc biệt đối với các dịch vụ công

III Mô hình quản trị nn tốt: ra đời trong bối cảnh các nhà ql muốn tìm một cách thức quản lý thích ứng với tiến trình pt , những biến động và thách thức của xu thế toàn cầu hóa,khu vực hóa

.Sự dân chủ ngày càng mở rộng và đặt ra những yêu cầu mới

* Đặc trưng :

-Huy động sự tham gia của các chủ thể trong xã hội vào ql của nn :là đặc trưng tiêu biểu nhất của mô hình này Các cá nhân,tổ chức trong xh có thể tham gia vào hoạt động của chính phủ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua người đại diện hoặc các tổ chức hợp pháp

- Quản lý theo các quy định pl

-Tính công bằng,minh bạch

- Sự thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của môi trường ql

- Sự định hướng và đồng thuận

- Trách nhiệm báo cáo và giải trình

- Hiệu lực và hiệu quả

Trang 22

Chương III Nền Hành chính nhà nước

Câu 4: Các yếu tố cấu thành nền hcnn và mqh giữa các yếu tố.

1 Kn nền HCNN :

- Nền hcnn là 1 kn dùng để chỉ tập hợp các yếu tố,bao gồm hệ thống thể chế hcnn,hệ thống các cơ quan hcnn,đội ngũ nhân sự làm việc trong các cơ quan hcnn và các nguồn lực cần thiết đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ ql hcnn của các cơ quan nn

- Thể chế hcnn bao gồm trong đó cả hệ thống CQNN và cơ chế hd của các CQ này

+ Hệ thống các quy định xác định mqh qly của nn đối vs các đối tượng trong xh

+Hệ thống quy định qly nội bộ nền hc( xác lập chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn của CQ HCNN,quy định về chức vụ,công chức….)

+Hệ thống thủ tục hc ( quy định cách thức giải quyết mqh giữa cqnn với nhau và giữa cpnn với công dân )

+ Các quyết định về tài phán hc

Đn khác : Thể chế hcnn là toàn bộ các văn kiện PL bao gồm : HP-Luật- Bộ Luật và các

vb dưới Luật tạo khuôn khổ pháp lý để bộ máy hcnn thực hiện chức năng hành pháp đối với xh ,để cá nhân ,tổ chức sống và làm việc theo pl

1 Vai trò của thể chế hcnn

- Thể chế hcnn có ý nghĩa quan trọng trong sự hình thành và pt hệ thống hcnn.vì hệ thống thể chế hc tạo nên hành lang pháp lý cho mọi hoạt động qly hcnn,điều này càng trở nên có ý nghĩa trong bối cảnh xây dựng nn pháp quyền

(1) Thể chế hcnn là căn cứ để xác lập mức độ và phạm vi can thiệp của nn đối vs hoạt động của các đối tượng trong xh,đồng thời cũng là cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý của nền HCNN

-hcnn có 1 đặc trưng cơ bản là tính công quyền Tính công quyền của HCNN đòi hỏi các cq hcnn trong quá trình thực thi công vụ phải tuân theo pl, mặt khác các cơ quan hcnn ,các cá nhân có thẩm quyền phải nắm vững và sử dụng đúng q`l,cn-nhiệm vụ đc

Trang 23

giao Các vấn đề này đc quy định trong thể chế hcnn,về việc thể chế hcnn là cơ sở pháp

lý cho hd qly của nền hcnn

(2) Thể chế hcnn là căn cứ thiết lập nên tổ chức bộ máy HCNN

- Các CQ HCNN đc thành lập theo HP-L- các VB dưới luật

- HP-L- các VB dưới luật cũng quy định :

+cn-nv cho mỗi loại CQ

+ các cq hcnn cần có ở TW và địa phương

+ mqh công tác giữa các cq hcnn

-> thể chế hcnn là cơ sở cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy qlnn

(3) Thể chế hcnn là căn cứ để xây dựng đội ngũ nhân sự hcnn

- Trong các yếu tố cấu thành thể chế hcnn,có 1 yếu tố quan trọng đó là hệ thống VB quy định về chế độ công vụ,công chức

-Hệ thống VB này quy định về việc qly của cb,cc trong hệ thống HCNN trên các nội dung tuyển dụng,sử dụng,đánh giá,khen thưởng,kỷ luật,đào tạo,bồi dưỡng cbcc

(4) Thể chế hcnn là căn cứ để quản lý,điều chỉnh việc sử dụng các nguồn lực của xh một cách có hiệu lực và hiệu quả:

- Để thực hiện chức năng ql hcnn trên mọi lĩnh vực của đời sống xh,cq hcnn cần phải có một nguồn lực cần thiết( xd các nguồn lực ntn?phân bố sử dụng ra sao?)-> thể chế hcnn quyết định

(5) Thể chế hcnn là cơ sở để xác định mqh giữa nn với công dân và với các tổ chức trong xã hội

- Thể chế hcnn có 1 hệ thống các quy định về quyền và nghĩa vụ của cá nhân,các tc trong xh cũng như q` của cq hcnn đối với công dân,tc xh

*** Các yếu tố chi phối thể chế hcnn:

Thể chế hcnn là 1 bộ phận của tổ chức xã hội,do nn xây dựng để điều tiết các hoạt động điều hành BMNN và qly của BMNN đối với xh

1 Môi trường chính trị

- NN trước hết là công cụ trong tay giai cấp thống trị để giúp giai cấp đó thực hiện các mục tiêu chính trị của mình,do đó mọi hoạt động của NN đều k thể đi ngược lại các mục tiêu ctri

- Các quy định về sự điều tiết của nn đối với xh cũng phải phù hợp vs những định

hướng ctri trong xh

-> n~ định hướng ctri có ảnh hưởng rất lớn đối với toàn bộ hệ thống thể chế nn nói chung và thể chế hcnn nói riêng

- NN vn là nn pháp quyền nên pl đc đề cao,mọi cơ quan nn,công dân hay tổ chức đều phải tuân thủ pl 1 cách nghiêm ngặt,thể chế hcnn ta mang mang tính chất và nội dung ctri của nền DC XHCN,đảm bảo quyền con người và công dân

2 Môi trường kte-xh

- Thể chế hcnn thể hiện ở sự can thiệp và mức độ,phạm vi điều tiết của nn đối với sự pt của nền kte

- Mỗi chế độ ctri lại gắn liền với 1 nn và dựa trên 1 kết cấu hạ tầng kte xác định,hiện nay chế độ kte và mức pt kte của mỗi quốc gia khác nhau do đó thể chế hcnn cũng rất khác nhau

3 Lịch sử pt QG,truyền thống của VH dân tộc

- Mỗi dân tộc đều phải trải quan qtr` hình thành và pt lâu dài,đều có đặc điểm truyền thống văn hóa riêng,mọi quy định điều tiết hành vi của các đối tượng trong xh phải đc

xd phù hợp với với các chuẩn mực được thừa nhận trong truyền thống vh.Một hệ thống

Trang 24

thể chế chỉ tốt và đc tự nguyện áp dụng khi nó phát huy đc những ưu điểm của các giá trị truyền thống ,nhưng phải loại bỏ đi nh~ nhược điểm của truyền thống,như những thủ tục lạc hậu ,những tư duy bảo thủ.

II Hệ thống( Tổ chức hcnn ) cơ quan hcnn

1 Cơ quan hcnn là 1 tổ chức tương đối độc lập,do cơ quan có thẩm q` thành lập ra

theo quy định của PL,để thực hiện chức năng-nv nhất định của QLHCNN

*Hd ql hcnn do hệ thống cq hcnn thực hiện

*Mỗi cq hcnn có chuyên môn và phạm vi rất đa dạng,cách thức tổ chức và hoạt động cũng k giống nhau,tuy nhiên các cq hcnn đều có những đặc điểm chung:

- Là cq tương đối độc lập trong bộ máy hcnn

- Do cq có thẩm quyền thành lập theo quy định của PL

-Có cn-nv- thẩm q` xác định

- Các cqnn liên kết với nhau thành hệ thống thứ bậc chặt chẽ để thực hiện quyền chấp hành và điều hành

- Trong hoạt động của mình,đc sử dụng q` lực nn mang tính cưỡng chế đối với xh

- Hoạt động tuân thủ theo quy định của PL

- Hd bằng ngân sách nn

* Tất cả các cq hcnn trong 1 quốc gia gắn kết với nhau tạo thành bộ máy HCNN

*BMHCNN ở các quốc gia là không giống nhau,phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính trị,trình độ phát triển,truyền thống

* BMHCNN ở nước ta là một bộ phận của BMNN,có nhiệm vị thực thi quyền H`P ,đồng thời phối hợp vs cơ quan Lập Pháp và Tư Pháp trong quá trình thực hiện

+ chính phủ : là cq chấp hành của QH,co cơ quan HCNN cao nhất của nước CH

XHCNVN ,do QH bầu ra trong kỳ họp đầu tiên của mỗi khóa

+ Bộ-cơ quan Ngang Bộ :là CQ của Chính Phủ,thực hiện chức năng quản lý nn về các ngành,các lĩnh vực đc giao trong phạm vi cả nước

+ Những cơ quan do CP thành lập,nhằm thực hiện những chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn do chính phủ quy định

*Tổ chức chính quyền địa phương

-Chính quyền địa phương là bộ máy thực hiện chức năng ql hcnn trên phạm vi 1 địa bàn nhất định

- CQ` địa phương ở mỗi quốc gia có cách thức tổ chức và hoạt động không giống

nhau,nhìn chung,ở mỗi cấp chính quyền địa phương đều có tổ chức các cơ quan quản lý

hc và cơ quan đại diện (hoạt động theo cơ chế hội đồng,do dân bầu ra)

- ở nước ta,cơ quan địa phương các cấp bao gồm 3 cấp: tỉnh,huyện,xã

Trang 25

b) Theo tính chất thẩm quyền( CQ thẩm quyền chung và riêng )

* Cơ quan thẩm quyền chung:là nh~ cơ quan hc quản lý tổng hợp trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xh trên phạm vi toàn quốc hay một địa bàn nhất định(ở

Vn:CP’,UBND các cấp )

- Cơ quan này hoạt động theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số

* Cơ quan Hc thẩm quyền riêng: thực hiện quản lý trong từng lĩnh vực ( hay 1 lĩnh vực nhất định) trên phạm vi toàn quốc hay từng địa bàn hành chính

- Cơ quan này hoạt động theo chế độ thủ trưởng

-Ở VN: bộ,cơ quan ngang bộ,cơ quan chuyên môn thuộc UBND

-Thiết kế một bộ máy gọn nhẹ,ít tầng nấc và rõ ràng…tránh chồng chéo

III Nhân sự trong bộ máy hcnn

- Để vận hành bmhc,thực hiện các hoạt động công vụ,cần có những người làm việc,đội ngũ nhân sự làm việc trong bộ máy hành chính là nguồn lực không thể thiếu để tiến hành các hoạt động hcnn

- Nh~ ng` giữ các vị trí khác nhau trong BMHCNN để thực hiện chức năng quản lý hcnc thường đc gọi là công chức

- Theo Luật cbcc thì :

+ Cán bộ : là công dân VN do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong các

cơ quan NN,tổ chức ctri,tổ chức ctri-xh,trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

+ Công chức : là công dân Vn,đc tuyển dụng,bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ,chức danh trong cơ quan nhà nước,tổ chức ctri,tổ chức ctri-xh,bộ máy qly lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp công lập,trong biên chế và đc hưởng lương từ ngân sách nhà nước

+ Cán bộ xã, phường, thị trấn (cấp xã) là công dân VN,đc bầu cử giữ chức vụ nhiệm kỳ trong Thường trực hội đồng nhân dân,UBND,BT,phó bí thư Đảng ủy,ng` đứng đầu tổ chức ctri-xh công chức cấp xã là công dân VN đc tuyển dụng giữ một chức danh

chuyên môn,nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã ,trong biên chế và đc hưởng lương từ ngân sách nhà nước

- Nền công vụ trên thế giới đc chia thành hai hệ thống lớn (dựa vào việc sản suất và sử dụng nhân sự)

Trang 26

- CC đc điều chỉnh bằng hệ thống PL riêng,cụ thể và chặt chẽ hơn.

* Nhược điểm:

- Không khuyến khích nhân viên phát huy năng lực

- Khó xác định được số lượng nhân viên cần thiết cho mỗi nghạch

- Biên chế luôn có xu hướng tăng liên tục

- Số lượng lớn,khó lập kế hoạch cho mỗi vị trí

- Với một mức lương cố định mà không thể thăng tiến

-Luân chuyển công chức khó

(*) Phân loại công chức : có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tuyển dụng-bổ nhiệm –

ql cc

* Ý nghĩa :

- Giúp hoàn thành các tiêu chuẩn để tuyển chọn công chức

- Góp phần vào việc định biên chính xác ,phù hợp

- Là cách phân loại quan trọng trong hệ thống chức ngạch

- Tùy vào chuyên môn và trình độ đào tạo->xếp vào ngạch nhất định

-Muốn nâng chuyển,phải thi…

-> Ngạch cc là cơ sở sắp xếp công việc và thực hiện chính sách đãi ngộ,thăng tiến

* Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm:

- Loại A : nh~ ng` đc bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc 

- Loại B : nh~ ng` đc bổ nhiệm vào chuyên viên chính hoặc 

- Loại C : nh~ ng` đc bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc 

-Loại D : nh~ ng` đc bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc  và ngạch nhân viên

* Căn cứ vào nơi làm việc:

- CC trong cơ quan của ĐCS VN,tổ chức ctri,xh

- cc trong cơ quan nn

- cc trong bộ máy lđ,ql của đơn vị sự nghiệp công lập

- cc trong cơ quan,đơn vị thuộc quân đội ( mà không phải là sĩ quan,quân nhân chuyên nghiệp ,công nhân quốc phòng )

Cc trong cơ quan,đơn vị thuộc công an ( mà không phải là sĩ quan,hạ sĩ quan chuyên nghiệp)

Trang 27

Nh~ ng` không đeo quân hàm thì có thể gọi là cc.

* Căn cứ vào vị trí công tác:

- cc giữ chức vụ lãnh đạo,quản lý

- cc không giữ chức vụ lãnh đạo ,quản lý ( cc chuyên môn )

IV Các nguồn lực vật chất cần thiết cho hđ QL HCNN

- Nguồn lực vc cho các hoạt động hcc là tất cả những trang thiết bị vật chất ,gồm công sở- trang thiết bị làm việc và các nguồn tài chính công khác để tiến hành các hoạt động

QL HCNN

-Công sở : trụ sở làm việc của cq hcnn ,có tên gọi riêng,địa chỉ cụ thể; bao gồm công trình xây dựng,các tài sản khác thuộc khuôn viên trụ sở làm việc

- Trang thiết bị,những phương tiện,trang thiết bị để tiến hành công vụ

- Tài chính công : vừa là nguồn chi cho hd QLNN,vừa là công vụ chủ yếu trong tay nhà nước để nn điều chỉnh,chi phối các hoạt động xh,duy trì sự phát triển của mọi chủ thể

xh theo định hướng của nn

+ tcc sử dụng k vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ yếu là phục vụ cộng đồng,

+ tcc phục vụ mục đích chính trị của nn

+Tạo lập môi trường bình đẳng cho mọi công dân trong việc hưởng thụ các dịch vụ công do việc sử dụng tcc mang lại

+Chỉ cqnn mới có thẩm q` quyết định việc thu và chi tcc

+ Việc sử dụng cần tuân thủ các quy định của nn

*Vai trò : Quan trọng,là điều kiện cần cho hoạt động công vụ

- Nguồn tc dồi dào,đảm bảo chính sách đãi ngộ,khuyến khích động viên…

Chương IV Chức năng,hình thức và phương pháp hcnn.

Chức năng hcnn là những phương diện hoạt động chuyên biệt của hcnn,là sản phẩm của quá trình phân công chuyên môn hóa hoạt động trong lĩnh vực thực thi quyền hành pháp

I Phân loại chức năng hcnn.

1 Theo phạm vi thực hiện chức năng :

- Chức năng đối nội

- Chức năng đối ngoại

- Chức năng hc TW ( chức năng của CP’,các Bộ ,cq Ngang Bộ,cq thuộc CP’ )

- Chức năng hc địa phương ( chức năng của UBND và cơ quan chuyên môn các cấp)

5 Phân loại theo nhóm chức năng bên trong và bên ngoài đối với hệ thống hc :

-Chức năng bên trong : vận hành một hay nhiều cơ quan trong nền hcnn

- Chức năng bên ngoài :Gồm có nhóm chức năng quản lý hcnn đối với các lĩnh vực và chức năng cuang ứng dịch vụ công

(Sự tác động của nền hcnn với các cq hcnn khác ,ng` dân…)-> điều tiết,can thiệp

II.Ý nghĩa của việc phân loại chức năng hcnn

1 Chức năng HC thể hiện nội dung hoạt động của hcnn

Trang 28

2.Chức năng hcnn là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thiết lập các cơ quan hcnn.

3.Đảm bảo quá trình hc đc tiếp cận một cách bao quát ,trọn vẹn,hoàn chỉnh đối với từng

cơ quan,chức vụ,từng cấp hc trong các ngành,các lĩnh vực của đời sống xh

4 Tạo cơ sở khách quan cho việc xác định khối lượng công việc theo từng chức

năng,xác định biên,xây dựng mô hình tổ chức cho từng loại cơ quan hành chính

5 Nghiên cứu chức năng hcnn giúp cho việc xác định mqh giữa các yếu tố cấu thành nền hcnn

6 Đảm bảo sự phù hợp,ăn khớp giữa các chức năng của các cơ quan trong bộ máy hcnn,giảm thiểu sự chồng chéo hoặc bỏ trống chức năng trong hệ thống hcnn

7 Nghiên cứu chức năng hcnn để phân biệt với các chức năng của các cq hcnn khác ( như chức năng lập pháp,chức năng tư pháp…)

8 Tạo cơ sở khoa học cho việc xác định thể chế hành chính,quy chế công vụ và chính sách pt nguồn nhân lực hành chính

=> Nghiên cứu chức năng hcnn tạo cơ sở cho việc hoàn thiện hoàn thiện thể chế

hcnn,cải cách bộ máy hc,xây dựng đội ngũ cán bộ-cc hcnn

III Nội dung chức năng hcnn.

A Chức năng bên trong của hcnn.

1 Chức năng lập kế hoạch : Lập kế hoạch là một tiến trình xác định mục tiêu ,nhiệm vụ,và cách thức tốt nhất để thực hiện mục tiêu của tổ chức hcnn

* Vai trò :

- Thống nhất mục tiêu

- Kiểm soát hoạt động dễ dàng

- Đối phó đc với những biến động bên trong và bên ngoài của tổ chức

- Giảm thiểu rủi ro,tiết kiệm nguồn lực

* Quy trình lập kế hoạch: 3 giai đoạn

+Xây dựng các giải pháp tối ưu để đạt mục tiêu

+Xây dựng các bước đi cụ thể

Nội dung :

-Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý,phân định trách nhiệm rõ rang và tạo điều kiện chi việc chỉ đạo và phối hợp

-Phân công công việc cho từng cá nhân,bộ phận

-Xây dựng các mqh bên trong,bên ngoài

Trang 29

3 Chức năng nhân sự : là quá trình tuyển dụng,sử dụng,phân tích,đánh giá nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con người trong các cơ quan hcnn đạt được mục tiêu đã đề ra.

Nội dung : (- Tuyển dụng,-sử dụng,-quản lý hồ sơ nhân sự,-đánh giá,khen thưởng kỷ luật thăng chức,-thuyên chuyển,điều động,biệt phái ,-thực hiện các chế độ chính sách đối với cbcc,-đào tạo,bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ của cbcc, -chấm dứt nhiệm sở của cbcc

4 Chức năng ra quyết định ( là chức năng cơ bản của qlhcnn )

-Xác định vấn đề,phân tích vấn đề

-……… mục tiêu và các tiêu chí quyết định

-…………trọng số của từng tiêu chí

-Xây dựng các phương án giải quyết vấn đề và phân tích các phương án

-Soạn thảo quyết định

-Thông qua và ban hành quyết định

5 Chức năng lãnh đạo: là tiến trình gồm các hoạt động chỉ huy,hướng dẫn và thúc đẩy mọi người làm việc vì mục tiêu chung

* Chỉ huy,hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc

-Xây dựng các chỉ dẫn cụ thể để nhân viên thực hiện các quyết định của cấp trên

-Lên kế hoạch chi tiết cho từng hoạt động với tiến độ thực hiện cụ thể

* Động viên ,khuyến khích ,tạo cơ hội cho nhân viên tham gia hoạt động của tổ chức

# các kỹ năng của nhà lãnh đạo : kỹ năng quản lý thời gian,giao tiếp,thuyết trình,quản lý theo tình huống,ủy quyền,ra quyết định )

6 Chức năng phối hợp : là chức năng điều hòa hoạt động của các đơn vị lệ thuộc,thiết lập một sự liên lạc đơn giản nhưng hợp lý

* Nội dung chức năng :

- Nuôi dưỡng và khai thác nguồn thu,nhất là thuế

-Dự trù kinh phí hoạt động hằng năm theo các chương trình,dự án được duyệt

-Sử dụng ngân sách một cách có hiệu quả,tiết kiệm

-Ngân sách được cấp đúng chế độ,đúng chủ trương phân cấp

-Quản lý chặt chẽ công sản bao gồm csvc,phương tiện làm việc

8 Chức năng báo cáo :

+ Báo cáo là phương tiện chủ yếu để nhà ql duy trì sự kiểm soát trách nhiệm và quyền hành đã ủy quyền cho cấp dưới

+Chức năng báo cáo:là thiết lập các báo cáo định kỳ( tháng,quý,năm…) và các báo cáo dài hạn(2 năm,5 năm,10 năm…) của cấp dưới trình lên cấp trên,là cơ sở để cấp trên đánh giá hoạt động của cấp dưới

• Nội dung báo cáo:

-Đánh giá việc thực hiện mục tiêu

-Số lượng,chất lượng ,hiệu quả thực hiện công vụ

- Hình thức báo cáo ( báo cáo chuyên đề,thống kê,bằng văn bản,bằng miệng….)

Trang 30

9 Chức năng kiểm soát:là sự đo lường,đánh giá những kết quả ,những công việc đã thực hiện so với những tiêu chuẩn đãquy định và áp dụng những biện pháp điều chỉnh cần thiết để tối thiểu hóa những sai lệch so với tiêu chuẩn.

* Để thực hiện tốt chức năng này:

-Thiết lập một hệ thống kiểm soát có đủ thẩm quyền

-Kiểm soát phải toàn diện,thuyết phục,liên tục và công khai

-Phản ánh trung thực hiện trạng,góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả của nền hcnn

B Chức năng bên trong của hcnn

1 Chức năng đối với các ngành,các lĩnh vực trong xã hội

- Định hướng phát triển: xây dựng và ban hành chiến lược,quy hoạch,kế hoạch

-Điều chỉnh :tạo môi trường pháp lý phù hợp ( ban hành vb quy phạm pl,các quy tắc quản lý,các tiêu chuẩn,các định mức kỹ thuật…)

-Khuyến khích,hỗ trợ ,điều tiết ,các ngành,các lĩnh vực bằng các công cụ vĩ mô như ban hành chính sách,thực hiện các hoạt động tài trợ,quy định hạng ngạch

-Chức năng kiểm tra,thanh tra ,nhằm phát hiện,ngăn ngừa,xử lý và khắc phục những yếu tố tiêu cực phát sinh trong quản lý ngành và lĩnh vực

C dịch vị công: là những dịch vụ phục vụ các lợi ích chung,thiết yếu ,các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và các tổ chức trong xã hội,do NN trực tiếp hoặc chuyển giao cho các tổ chức ngoài NN cung ứng

- Tính chất : phục vụ lợi ích chung,thiết yếu,quyền và lợi ích hợp pháp

- Do NN chịu trách nhiệm,trực tiếp cung ứng hoặc chuyển giao cung ứng

- Đảm bảo sự công bằng và hiệu quả

1 Phân loại : - Dịch vụ công cộng( xuất phát từ nhu cầu thiết yếu của người dân)

- Dịch vụ hành chính công( xuất phát từ yêu cầu ql hcnn )

a dịch vụ công cộng:

- Phục vụ lợi ích chung,thiết yếu của người dân,cộng đồng

- Dịch vụ sự ngiệp :phục vụ nhu cầu về trí lực và thể lực( giáo dục,y tế,thể thao,vui chơi…)

- Dịch vụ kinh tế,kỹ thuật: cầu đường,điện nước…

b Dịch vụ hành chính công: xuất phát từ yêu cầu quản lý của NN trong việc thực hiện đáp ứng quyền và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ của công dân

- Dịch vụ cho phép,cấp phép( cấp phép kinh doanh,xây dựng…)

-Dịch vụ cấp đăng ký ( khai sinh,kết hôn ….)

- Ngăn chặn,phòng ngừa,kiểm tra tạm trú,tạm vắng

- Dịch vụ công chứng,chứng thực

2 Vai trò của hcnn trong cung ứng dịch vụ công

* Định hướng hoạt động cung ứng dịch vụ công bằng chủ trương,chính sách

# Các lĩnh vực NN cung ứng :

-Có tiềm lực kinh tế và nguồn nhân lực lớn

- Các chủ thể ngoài NN không muốn cung ứng vì lợi nhuận thấp ex: tiêm chủng

- Chủ thể NN cung ứng không hiệu quả

- NN chưa thể chuyển giao

- Liên quan đến bí mật quốc gia

* Điều tiết ,can thiệp việc cung ứng dịch vụ của các chủ thể ngoài nn

Trang 31

*Kiểm soát chặt chẽ việc cung ứng dịch vụ công của chủ thể ngoài NN.

-Phù hợp với nội dung và tính chất những vấn đề cần giải quyết

- Phù hợp với những đặc điểm của đối tượng cụ thể

2 Các hình thức hoạt động hcnn cơ bản

A Những hình thức mang tính pháp lý

- Vb có tính chất chủ đạo : là vb do các cơ quan nn có thẩm quyền ban hành nhằm đề ra các chủ trương,các nhiệm vụ và biện pháp lớn đề cập đến những vấn đề chung có tính chất chính trị ,pháp lý của quốc gia và địa phương

-VB QPPL : là vb do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục,trình tự luật định; trong đó có các quy tắc xử sự chung , đc NN đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xh theo định hướng xhcn

-VB cá biệt ( vb áp dụng PL):là loại vb do các cơ quan NN ,người có thẩm quyền ban hành theo chức năng ,nhiệm vụ,quyền hạn của mình để giải quyết những vụ việc cụ thể,với những đối tượng cụ thể

- VB hành chính thông thường :là những VB mang tính thông tin,phản ánh tình

hình,giao dịch,trao đổi,đề xuất….của cơ quan,tổ chức nn nói chung.ex: thông báo,công văn hành chính,biên bản,giấy mời,công điện…

- Các hình thức mang tính pháp lý khác :- hoạt động cấp các loại giấy phép/giấy chứng nhận, - trưng dụng,trưng mua, - công chứng,chứng thực , - phòng ngừa hc, - ngăn chặn

hc , -xử phạt VPHC

+Các biện pháp XLHC khác : giáo dục tại xã,phường,thị trấn; Đưa vào trường giáo dưỡng; Đưa vào cơ sở chữa bệnh…

- Tài trợ - Cung ứng dịch vụ công

B.Những hình thức k mang tính pháp lý: là hình thức hoạt động thuộc phạm vi chức năng ,thẩm quyền của chủ thể ql hcnn/PL cho chủ thể có thẩm quyền được lựa chọn việc thực hiện để đảm bảo tính chủ động

1 Hình thức hội nghị: có nội dung chủ yếu là thống nhất ý kiến của tập thể lãnh đạo

2 Hình thức hoạt động điều hành bằng các phương tiện thông tin kỹ thuật hiện đại: đó

là việc cơ quan hcnn và các cb,cc hcnn sử dụng các phương tiện kỹ thuật vào hdql

V Phương pháp( thực hiện chức năng) hcnn

1.kn:Là cách thức điều hành để đảm bảo việc thực hiện thẩm quyền của chủ thể hcnn.( + thẩm quyền : quyền hạn được trao và trách nhiệm phải làm )

a yêu cầu đối với phương pháp quản lý hcnn

- Đa dạng và thích hợp

- Đa dạng và kết hợp nhiều phương pháp

Ex: trong giải phóng mặt bằng,NN rất đau đầu về việc làm đường.Để đáp ứng được niềm mong mỏi của người dân,phải tuyên truyền cho họ vì mục đích quốc gia…kết hợp

vs kinh tế( hỗ trợ di dời )

Trong trường hợp chủ thể k di dời,dùng phương pháp cưỡng chế

Trang 32

* Hình thức thực hiện :

- Thông qua các phương tiện truyền thông Ex: tuyên truyền về kế hoạch hóa gia đình

- Thông qua các buổi sinh hoạt cộng đồng

- Giáo dục cá biệt

* Ưu:

- Tính nhân văn cao: vì con người,đảm bảo quyền con người,tạo được sự đồng thuận

- Hiệu quả cao - Tác dụng lâu dài

* Nhược:

- Tác động chậm

- yêu cầu cao đối với chủ thể giáo dục thuyết phục,chủ thể phải nêu gương

- Tốn kém thời gian,công sức,chi phí thực hiện giáo dục,thuyết phục

B Phương pháp hành chính: là cách thức điều hành của chủ thể quản lý hcnn bằng việc đưa ra các mệnh lệnh hc dứt khoát và bắt buộc thực hiện đối với đối tượng quản lý

* Hình thức thực hiện:

- Đưa ra các quy tắc xử sự chung trong qly hcnn

- Quy định về quyền,nghĩa vụ của các chủ thể qly hcnn

- Kiểm tra việc chấp hành PL,thực hiện nhiệm vụ của đối tượng qly

- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế nếu thấy cần thiết

* Ưu:

- Tác dụng nhanh

-Hiệu lực tức thì:đối tượng khi chịu sự tác động của quyết định này phải thực hiện ngay

- Đảm bảo kỷ luật,trật tự trong tổ chức

* Nhược : - Cứng nhắc , - hạn chế tính sáng tạo,linh hoạt, - hiệu quả đôi khi không đảm bảo

C Phương pháp kinh tế : là cách thức tác động của chủ thể ql hcnn lên lợi ích của đối tưởng quản lý thông qua việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế

* Hình thức

- Thưởng phạt: lợi ích vật chất

-khuyến khích : chính sách thuế,trợ giá

* Ưu: - Tác dụng nhanh,hiệu quả cao –tăng tính tự giác,khả năng sáng tạo

* Nhược :

- Không phải lúc nào cũng thực hiện được ( ngân sách qg…)

- Con người dễ chạy theo lợi ích kinh tế,xem nhẹ đạo đức xã hội và trách nhiệm công dân

III

1.Giám sát của QH

Ngoài chức năng lập hiến, lập pháp, Quốc hội còn thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước, thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội

Trang 33

Hoạt động giám sát của Quốc hội được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau:

- Thực hiện trên kỳ họp qua nghe báo cáo của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, thảo luận, đánh giá các báo cáo đó:

- Thông qua quyền chất vấn của đại biểu Quốc hội đối với Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, người bị chất vấn phải trả lời chất vấn trước Quốc hội tại kỳ họp

- Các Uỷ ban, Hội đồng của Quốc hội giúp Quốc hội thực hiện quyền giám sát và trên các kỳ họp báo cáo trước Quốc hội về hoạt động của mình trong các bản báo cáo thẩm tra, thuyết trình

- Các tổ đại biểu và từng đại biểu, một mặt, giúp Quốc hội giám sát hoạt động của

Chính phủ, mặt khác, còn trực tiếp giám sát hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước

a Tính quyền lực của QH vs bộ máy hc thể hiện:

* Về tổ chức:

-Quyết định thành lập,bãi bỏ các bộ,cơ quan ngang bộ ,cơ quan thuộc CP

-Thành lập mới,điều chỉnh,phân chia địa giới tỉnh ,tp trực thuộc trung ương

-Bãi bỏ các vb của CP trái với HP,Luật,NQ của QH trên các lĩnh vực qlnn

- Phê chuẩn đề nghị của thủ tướng về việc bổ nhiệm,miễn nhiệm,bãi nhiệm cách chức PTT, BT và các thành viên CP

b Ở một số nước pt,sự giám sát của QH thể hiện ở các quyền:

- Quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm CP

-Q` chất vấn - q` điều tra > < ở VN

2 Giám sát của HDND

- vị trí: là cơ quan q` lực nn ở địa phương

- Vai trò : HDND các cấp thực hiện giám sát đối với hoạt động của UBND,các cơ quan chuyên môn của UBND ; các cơ quan,tổ chức trực thuộc mình cũng như trực thuộc cấp trên đóng tại địa phương

- Phạm vi : giám sát hoạt động của các cơ quan trên mọi ngành,lĩnh vực của địa bàn

- Giám sát thông qua thường trực HDND,các ban của HDND

- Giám sát thông qua đại biểu trong khu vực dân bầu

-Giải quyết các đơn thư khiếu nại,tố cáo của công dân

* Tính quyền lực trong giám sát của HDND

-HDND bầu và bãi miễn các thành viên của UBND

3 Giám sát của TAND

-Vị trí : ( TAND tối cao, TAND địa phương,TA quân sự và TA khác ) là cơ quan xét

xử của nước CHXHCN VN

-Thông qua các phiên tòa xét xử ,các vụ hình sự,dân sự,lao động…tòa án thực hiện chức năng giám sát với hcnn

Trang 34

Như vậy, toà án nhân dân là cơ quan có vai trò đặc biệt quan trọng trong đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật, bảo vệ nền pháp chế xã hội chủ nghĩa Ngoài chức năng xét xử là cơ bản, toà án còn thực hiện chức năng giám sát thông qua các phiên toà xét xử các vụ hình sự, dân sự, lao động, hôn nhân gia đình và kinh tế

Giám sát của toà án đối với hoạt động hành chính là hoạt động kiểm tra tính hợp pháp trong các quyết định quản lý hành chính nhà nước và hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, những người có chức vụ, cán bộ, công chức nhà nước, có liên quan trực tiếp tới vụ án do mình xét xử

Giám sát của toà án được thực hiện bằng nhiều hình thức và phương pháp khác nhau:

- Trong xét xử các vụ án hình sự, đặc biệt là các tội phạm chức vụ, nếu phát hiện thấy

có nhiều vi phạm pháp luật hoặc nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm và các vi phạm pháp luật khác trong cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức khác thì cùng với việc

ra bản án, toà án ra quyết định yêu cầu cơ quan hoặc tổ chức hữu quan áp dụng những biện pháp cần thiết để khắc phục nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm tại cơ quan, tổ chức đó Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định của toà án, cơ quan,

tổ chức đó phải báo cáo cho toà án biết những biện pháp được áp dụng (Điều 199 Bộ luật Tố tụng hình sự) Quyết định của toà án có thể gửi cho thủ trưởng của cơ quan, tổ chức hữu quan hoặc đọc tại phiên toà

Thông qua xét xử các vụ kiện dân sự, lao động, lập danh sách cử tri, toà án kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý các quyết định quản lý hành chính nhà nước, khi một bên trong các

vụ kiện đó là cơ quan quản lý hành chính nhà nước

Như vậy, hoạt động giám sát của toà án đối với hoạt động hành pháp chỉ là gián tiếp thông qua hoạt động xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình và lao động, không trực tiếp đình chỉ, bãi bỏ quyết định quản lý hành chính nhà nước, mà chỉ mặc nhiên thực hiện quyền đó khi xét xử

* vai trò :

-Kiểm tra tính hợp pháp của quyết định hcnn và các hành vi của chủ thể quản lý hcnn bị nhân dân khiếu kiện

-Phán quyết về bồi thường thiệt hại cho công dân…

4 Giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội

* Nội dung giám sát

- Việc thực hiện chủ trương,đường lối của Đảng,chính sách PL cuả NN

- Kế hoạch,chương trình pt kinh tế-xh của các cơ quan hcnn

-Mục đích : giáo dục,phòng ngừa,ngăn chặn những hành vi tiêu cực, VPPL

Chương V Quyết định quản lý hcnn

Hcnn gồm 4 cấp : 1 tw, địa phương ( 1 tỉnh, 2 huyện,3 xã )

1.-kn: quyết định quản lý hcnn là kết quả hoạt động của chủ thể hcnn được thể hiện dưới một hình thức nhất định để thực hiện chức năng,nhiệm vụ của cơ quan hcnn

*lưu ý:

- Quyết định hcnn là 1 quyết định

-chủ thể ban hành : chủ thể ql hcnn đc trao quyền ( cụ thể: các cơ quan hcnn,các cán bộ

cc đc trao quyền: ng` đứng đầu các cơ quan hcnn)

- quyết định hcnn phải đảm bảo tính hợp pháp,đúng thẩm quyền,tuân thủ theo Luật

Trang 35

- qdhc đc ban hành giới hạn bởi thẩm quyền.đảm nhiệm vị trí nào đó đc ban hành quyết định hc nhất định

2 Vai trò của quyết định hc

- Là sản phẩm của quá trình quản lý hcnn

-là công cụ tiến hành quá trình quản lý hcnn.ban hành quyết định để cấp dưới hoặc người dân biết phải làm gì?là cơ chế để cấp trên kiểm soát quá trình hoạt động của cấp dưới

3 Phân loại:

a Căn cứ vào chủ thể ban hành ( thẩm quyền ):

- qd qlhcnn của CP CP : nghị quyết liên tịch( CP liên kết với 1 tổ chức chính trị xã hội cấp TW để ban hành văn bản)

- qd qlhcnn của của Bộ trưởng/ CT UBND/UBND/cơ quan chuyên môn thuộc UBND/ liên tịch

b Căn cứ vào thời gian có hiệu lực của quyết định

-qd có hiệu lực lâu dài

-qd có hiệu lực trong 1 thời gian nhất định.ex: nghị định của cp

-qdqlhcnn về lĩnh vực kinh tế/văn hóa/giáo dục…

e căn cứ theo hình thức thể hiện: qd qlhcnn thể hiện dưới dạng vb/lời nói/ biển báo,tín hiệu,kí hiệu

g căn cứ vào t/c và nội dung

* k vi Luật : nội dung của qd phải phù hợp với nội dung và mục đích của Luật

-k trái với hiến pháp,luật ,pháp lệnh của qh

-k trái với HDND cùng cấp

-k trái với quyết định của cơ quan cấp qly’ ngành,lĩnh vực

-k trái với thông lệ,điều ước quốc tế đã đc ký kết

*k vi quyền : qd phải được ban hành đúng với thẩm quyền của các chủ thể ql hcnn

*phải ban hành đúng căn cứ pháp lý

-phải xuất phát từ những lý do xác thực

- phải đc ban hành đúng thể thức,kỹ thuật trình bày theo quy định của PL: tên gọi,thể thức( tiêu đề,số,ký hiệu,ngày tháng ban hành,chữ ký….)

Ex: thông tư 01/2011/TT-BNV về thể thức và kỹ thuật trình bày vb”

-phải đc ban hành đúng trình tự,thủ tục Luật định

B Yêu cầu hợp lý

-qd phải đảm bảo kết hợp hài hòa các lợi ích của nn

-phải có tính cụ thể,phù hợp với từng vấn đề và đối tượng thực hiện

- phải đảm bảo tính hệ thống,toàn diện

- phải sử dụng ngôn ngữ,văn phong hc

Ngày đăng: 01/12/2015, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w