1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn NGHIÊN cứu THIẾT kế tài LIỆU điện tử hỗ TRỢ dạy học vật lí 10

43 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 888,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG SÔNG RAY

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ

HỖ TRỢ DẠY HỌC VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Người thực hiện: Phan Só

Trang 2

7 Chức vụ cao nhất: Giáo viên giảng dạy Vật Lí

8 Đơn vị cơng tác: Trường THPT Sơng Ray

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên mơn nghiệp vụ cao nhất): Cử nhân sư phạm

- Nơi đào tạo: Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

- Năm tốt nghiệp: 2005

- Chuyên ngành đào tạo: Vật Lí

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên mơn: Vật Lí

- Số năm kinh nghiệm: 7 năm

- Khối lớp đã dạy: 10, 11, 12

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục viết tắt

I Lí do chọn đề tài………

II Mục tiêu của đề tài……….

III Phạm vi nghiên cứu……….

IV Phương pháp nghiên cứu………

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TÍCH CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VÀ ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 1.1 Cơ sở tâm lí học ……….

1.1.1. Khái niệm hoạt động……….…

1.1.2 Cấu trúc của hoạt động……….

1.2 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học theo hướng tích cực ……….

1.2.1 Hoạt động nhận thức vật lí của học sinh ………

1.2.2 Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh ………

1.2.3 Tổ chức tình huống học tập

1.3 Cơ sở của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học………

1.3.1 Cơ sở lí luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học……

1.3.2 Cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học…

1.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học……

1.4 Tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học vật lí 10 THPT………

1.4.1 Khái niệm tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học vật lí 10 THPT………

1.4.2 Chức năng hỗ trợ dạy học của tài liệu điện tử……….………

1.5 Kết luận chương 1………

Chương 2 : NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC PHẦN ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2.1 Nghiên cứu nội dung phần Động học chất điểm………

2.1.1 Đặc điểm của phần động học………

2.1.2 Phân tích nội dung kiến thức và phương pháp hình thành các khái niệm cơ bản trong sách giáo khoa vật lí 10 Ban cơ bản………

2.1.3.1 Hệ quy chiếu……….

2.1.3.2 Vận tốc………

2.1.3.3 Gia tốc………

2.1.3.4 Gia tốc trong chuyển động tròn đều……….

2.1.3.5 Tính tương đối của chuyển động Công thức cộng vận tốc………

Trang 4

2.2 Quy trình thiết kế tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học ………

2.2.1 Nghiên cứu sử dụng Dreamweaver ………

2.2.2 Lập kế hoạch, xây dựng cấu trúc của tài liệu điện tử………

2.2.3 Thiết kế tài liệu điện tử một bài học cụ thể : (Bài 1 Chuyển động cơ)… 2.2.3.1 Thiết kế trang web trình bày phần Kiến thức trọng tâm…………

2.2.3.2 Thiết kế giáo án……….

2.2.3.3 Xây dựng bài giảng điện tử trên Powerpoint……….

2.2.3.4 Thiết kế trang web trình bày phần thông tin bổ sung của bài học… 2.2.3.5 Thiết kế trang web câu hỏi………

2.2.3.6 Thiết kế trang web bài tập……….

2.2.3.7 Xây dựng bài tự ôn tập và tự kiểm tra bằng trắc nghiệm…………

2.2.3.8 Xây dựng chức năng tra cứu các thuật ngữ vật lí………

2.2.4 Cách thiết kế tài liệu điện tử cho phần Động học chất điểm………

2.2.5 Chỉnh sửa và ghi đĩa để sử dụng………

2.3 Hướng dẫn sử dụng tài liệu điện tử trong dạy học vật lí………

2.3.1 Một số yêu cầu đối với hệ thống……….

2.3.2 Hướng dẫn sử dụng tài liệu điện tử trong dạy học………

2.3.2.1 Hướng dẫn chung cách vận hành TLĐT.…

2.3.2.2 Tài liệu điện tử hỗ trợ hoạt động dạy cho giáo viên…

2.3.2.3 Tài liệu điện tử hỗ trợ học sinh tự học …

2.3.3 Một số yêu cầu đối với người sử dụng tài liệu điện tử……….

2.3.4 Một số hạn chế của tài liệu điện tử………

2.4 Kết luận chương 2……….

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Công nghệ thông tinĐối chứngGiáo viênHọc sinhMáy vi tínhPhương pháp dạy học

789101112

PMDHQTDHSGKTHPTTLĐTTN

Phần mềm dạy họcQuá trình dạy họcSách giáo khoaTrung học phổ thôngTài liệu điện tửThực nghiệm

MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Những thành tựu của công nghệ tin học ngày nay đang từng ngày, từng giờxâm nhập sâu rộng đến hầu hết mọi lĩnh vực đời sống kinh tế và xã hội tác độngmạnh mẽ đến sự phát triển khoa học và giáo dục của mỗi quốc gia

Trước những vận hội và thách thức mới trong xu thế hội nhập toàn cầu, đòihỏi đất nước ta phải đào tạo ra những thế hệ con người lao động mới thông minh,năng động và sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế toàn cầu-nền kinh tế tri thức

Để đạt được mục đích đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng mà nhàtrường phải quan tâm là đổi mới PPDH Đây là mục tiêu lớn được Đảng, Nhà nước

và Ngành Giáo dục và Đào tạo đặt ra, mục tiêu này đã và đang được thực hiện mộtcách tích cực trong những năm vừa qua và những năm sắp tới Nghị quyết Hộinghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII chỉ rõ:

"Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào QTDH…"

Về vấn đề đổi mới PPDH, Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, ở mục

5.2 ghi rõ: "Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS trong quá trình học tập…"

Điều 28, mục 2 của Luật Giáo dục (2005) cũng quy định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của

HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thứ học tập cho HS "

Trong quá trình đổi mới PPDH thì phương tiện dạy học đóng một vai trò hếtsức quan trọng Các phương tiện dạy học hiện đại có ứng dụng CNTT ngày càngphổ biến rộng rãi với những ưu thế vượt trội đã tạo ra hiệu quả tích cực choQTDH

Trang 6

Hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triển khai biên soạn lại SGK mới vàtiến hành phân ban ở cấp THPT bắt đầu từ năm học 2006-2007, nên việc thay đổi,

thiết kế mới tài TLĐT cũng như một số ứng dụng tin học khác trong dạy học vật lí

sao cho phù hợp với nội dung chương trình sách giáo khoa mới là việc làm cầnthiết để nâng cao hiệu quả dạy học mơn vật lí THPT.Xuất phát từ những lí do trênchúng tơi chọn đề tài :

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THƠNG.

II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu cụ thể của đề tài là xây dựng được TLĐT hỗ trợ dạy học vật lí 10THPT chứa trên một đĩa CD cĩ thể sử dụng dễ dàng để :

 Hỗ trợ cho GV : giáo án, bài giảng điện tử, hình ảnh, thơng tin bổ sung,

hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm, các dạng bài tập, dùng để giảng dạy từng bài

học cụ thể của phần Động học chất điểm.

 Hỗ trợ cho HS : ơn tập những kiến thức trọng tâm ; trả lời những câu hỏiSGK ; phương pháp giải các bài tập cơ bản của SGK và bài tập tham khảo nângcao ; tra cứu thuật ngữ vật lí, tự ơn tập và tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập bằng

trắc nghiệm ; khi học tập phần Động học chất điểm.

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Thiết kế tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học phần Động học chất điểm vật lí 10

THPT và sử dụng chúng trong dạy học vật lí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

+ Nghiên cứu những văn kiện của Đảng ; các Chỉ thị của Bộ Giáo dục vàĐào tạo ; các sách, bài báo, tạp chí chuyên ngành về dạy học và đổi mới PPDH đểnâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT

+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về PPDH vật lí phổ thơng; các luận văn cĩ liênquan đến đề tài ; nội dung chương trình SGK phân ban vật lí lớp 10 THPT- Ban cơbản, năm học 2006-2007

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Đàm thoại với GV và HS một số vấn đề sử dụng CNTT trong dạy học vậtlí

+ Nghiên cứu một số khả năng hỗ trợ của CNTT trong dạy học phần Động học chất điểm, nghiên cứu một số Website dạy học.

 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

+ Tiến hành điều tra thăm dị ý kiến của GV vật lí tại trường trung học phổthơng về việc sử dụng TLĐT trong dạy học

+ Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của HS sau khi đã tổ chức sử dụngTLĐT hỗ trợ dạy học vật lí

 Phương pháp thống kê tốn học

Sử dụng phương pháp thống kê tốn học để trình bày kết quả thực nghiệm

sư phạm và kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác nhau trong kết quả học tậpcủa hai nhĩm TN và ĐC

CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

Trang 7

Hoạt động cụ thể Hành động Thao tác

Động cơ Mục đích Phương tiện

Chương 1:

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TÍCH CỰC HỐ HOẠT ĐỘNG NHẬN

THỨC CỦA HỌC SINH VÀ ỨNG DỤNG CỦA CƠNG NGHỆ THƠNG TIN

TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 1.1 Cơ sở tâm lí học

Tâm lí học bao gồm nhiều trường phái khác nhau và một số trong đĩ đãquan tâm đến hoạt động dạy học Tuy nhiên cĩ bốn trường phái tâm lí học chính đãảnh hưởng nhiều và trực tiếp đến PPDH, đĩ là tâm lí học liên tưởng, tâm lí họchành vi, tâm lí học nhận thức và tâm lí học hoạt động Và đặc biệt quan tâm đếntrường phái tâm lí học hoạt động, đã và đang tiếp tục nghiên cứu để vận dụng trongdạy học

Tâm lí học hoạt động cho rằng tâm lí và hoạt động thống nhất nhau, khơngtách rời nhau, khơng cĩ hoạt động thì khơng cĩ tâm lí, tâm lí chính là hoạt động

1.1.1 Khái niệm hoạt động:

Theo tâm lí học hoạt động, cuộc sống con người là một dịng hoạt động, conngười là chủ thể của các hoạt động thay thế nhau; hoạt động là quá trình con ngườithực hiện các quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội, quan hệ giữangười khác và bản thân Đĩ là quá trình chuyển hố năng lực lao động và các phẩmchất tâm lí khác của bản thân thành sự vật, thành thực tế và quá trình ngược lại làquá trình tách những thuộc tính của sự vật, của thực tế quay về với chủ thể, biếnthành vốn liếng tinh thần của chủ thể

1.1.2 Cấu trúc của hoạt động:

Hoạt động được cấu tạo bởi các hành động là quá trình tuân theo mục đích.Hành động bao giờ cũng phải giải quyết một nhiệm vụ nhất định Nhiệm vụ nàyđược hiểu là mục đích đặt ra trong những điều kiện cụ thể nơi diễn ra hành động.Hành động do các thao tác hợp thành, các thao tác phụ thuộc vào các điều kiện cụthể để đạt mục đích Như vậy là trong từng hoạt động riêng biệt ta cĩ hàng tươngứng từng thành phần với nhau như sau:

Các thành phần trong hàng thứ hai được xác định là các đơn vị của hoạtđộng ở con người Hàng thứ nhất chứa đựng nội dung đối tượng của hoạt động.Sáu thành tố trong hai hàng vừa nêu trên cùng với các mối quan hệ qua lại giữachúng tạo thành cấu trúc tâm

lí của hoạt động

Động cơ Mục đích Phương tiện Hoạt động cụ thể Hành động Thao tác

Trang 8

(Sơ đồ 1: Cấu trúc tâm lí của hoạt động) Nghiên cứu và vận dụng cơ sở tâm lí học vào dạy học là nhiệm vụ quantrọng đối với những người quan tâm đến lĩnh vực giáo dục – đào tạo nói chung, rấtcần thiết và càng không thể tách rời đối với những ai nghiên cứu PPDH nói riêng.

1.2 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học theo hướng tích cực

1.2.1 Hoạt động nhận thức vật lí của học sinh

Dạy học là một dạng hoạt động đặc trưng của loài người nhằm truyền lại chothế hệ sau những kinh nghiệm xã hội mà loài người đã tích luỹ được, biến chúngthành những tri thức, phẩm chất, năng lực của cá nhân người học Hoạt động dạyhọc bao gồm hai hoạt động liên quan với nhau, tác động qua lại với nhau : hoạtđộng dạy của GV và hoạt động học của HS Hai hoạt động này đều có chung mộtmục đích cuối cùng là làm cho HS lĩnh hội được nội dung học, đồng thời phát triểnnhân cách, năng lực của mình QTDH xảy ra rất phức tạp và đa dạng, trong đó sựphối hợp giữa hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS có ý nghĩa quyếtđịnh

 Bản chất của hoạt động học vật lí

Hoạt động học là một hoạt động của con người nhằm tiếp thu tri thức, kĩnăng, kinh nghiệm mà loài người đã tích luỹ được, đồng thời qua đó sẽ phát triểnnhững phẩm chất năng lực của người học Hoạt động học làm biến đổi chính bảnthân của người học trong quá trình thực hiện hoạt động Học trong hoạt động, họcbằng hoạt động Cấu trúc của hoạt động học cũng gồm nhiều thành phần, có quan

hệ và tác động lẫn nhau như động cơ, mục đích, phương tiện,…

Động cơ học tập kích thích sự tự giác, tích cực, thúc đẩy sự hình thành vàduy trì, phát triển hoạt động học, đưa đến kết quả cuối cùng là thoả mãn được lòngkhát khao mong ước của người học Muốn thoả mãn động cơ ấy, phải thực hiện lầnlượt những hành động để đạt được những mục đích cụ thể Cuối cùng mỗi hànhđộng được thực hiện bằng nhiều thao tác, sắp xếp theo một trình tự xác định Ứngvới mỗi thao tác trong những điều kiện cụ thể là những phương tiện, công cụ thíchhợp

Mục đích của hoạt động học được thể hiện ở nhiệm vụ cụ thể của mỗi mônhọc, mỗi phần của môn học và cụ thể nhất là ở mỗi bài học Đó là mục tiêu cụ thể

mà HS phải đạt được sau mỗi bài học, mỗi phần của môn học và có thể đánh giáđược Việc học tập vật lí có nhiều nhiệm vụ Có nhiệm vụ có thể hoàn thành mộtcách rõ rệt, có thể kiểm tra, đánh giá ngay được kết quả thực hiện sau bài học Ví

dụ nội dung kiến thức, kĩ năng cần nắm được Có những nhiệm vụ phải trải quanhiều bài học mới có thể thực hiện được, mỗi bài học, thậm chí mỗi chương chỉgóp một phần, ví dụ bài tập kiểm tra học kì, bài thực hành xác định gia tốc rơi tựdo, Để thực hiện mỗi mục đích cụ thể, có thể thực hiện một hành động, nhưngthông thường phải phối hợp nhiều hành động mới đạt được Nhiệm vụ bài họcthường được diễn đạt dưới dạng các vấn đề nhận thức mà nếu giải quyết được nóthì HS sẽ đạt được mục đích đề ra

Trong khi thực hiện một hành động nào đó, ta cần phải sử dụng một sốphương tiện trong những điều kiện cụ thể Khi sử dụng những phương tiện và điềukiện đó là đã thực hiện những thao tác Có hai loại thao tác: thao tác chân tay vàthao tác trí tuệ tương ứng với hành động vật chất và hành động trí tuệ Đối với thaotác chân tay, ta có thể quan sát được quá trình thực hiện chúng, cho nên có thể can

Trang 9

thiệp trực tiếp vào quá trình đó để uốn nắn, rèn luyện, làm cho HS có kĩ năng, kĩxảo thực hiện chúng một có hiệu quả Còn thao tác trí tuệ diễn ra trong óc, thì chỉbiết được kết quả khi HS thông báo ý nghĩ của họ Thao tác trí tuệ có vai trò to lớn,quyết định trong nhận thức khoa học Bởi vậy, việc rèn luyện cho HS có kĩ năng,

kĩ xảo thực hiện các thao tác tư duy trong học tập vật lí luôn được nhiều người làmcông tác giáo dục quan tâm, trăn trở đây là công việc còn rất nhiều khó khăn [15]

 Bản chất của hoạt động dạy vật lí:

Mục đích của hoạt động dạy là làm cho HS lĩnh hội được kiến thức, kĩ năng,kinh nghiệm xã hội đồng thời hình thành và phát triển ở họ phẩm chất và năng lực.Theo quan điểm hiện đại, dạy vật lí là tổ chức, hướng dẫn cho HS thực hiện cáchành động nhận thức vật lí để họ tái tạo kiến thức, kinh nghiệm xã hội và biếnchúng thành vốn liếng của mình, đồng thời làm biến đổi bản thân HS, hình thành

và phát triển những phẩm chất năng lực của họ Muốn thực hiện tốt mục đích củahoạt động dạy, người GV cần phải nghiên cứu hoạt động học, căn cứ vào đặc điểmhoạt động học của mỗi đối tượng HS cụ thể để định ra những hoạt động dạy thíchhợp, mà trước hết là những hành động để tạo ra những điều kiện thuận lợi giúp cho

HS có thể thực hiện tốt các hành động học tập [15], [18]

1.2.2 Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh

Tích cực hoá là một tập hợp các hoạt động nhằm chuyển biến vị trí củangười học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thểtìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập

Tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS, là một vấn đề được đặt biệt quantâm trong xu thế đổi mới PPDH hiện nay Nhiều nhà lí luận dạy học trên thế giớiđang hướng tới việc tìm kiếm con đường tối ưu nhằm tích cực hoá hoạt động nhậnthức của người học, nhiều công trình luận án tiến sĩ cũng đã và đang đề cập đếnlĩnh vực này Tất cả đều hướng tới việc thay đổi vai trò của người dạy và ngườihọc nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học nhằm đáp ứng được yêu cầutrong giai đoạn phát triển mới Trong đó, HS phải chuyển từ vai trò là người thunhận thông tin sang vai trò chủ động, tích cực tham gia tìm kiếm tri thức Còn thầygiáo phải chuyển từ vai trò người truyền thông tin, sang vai trò người tổ chức,hướng dẫn, và giúp đở để HS tự mình khám phá kiến thức mới

1.3 Cơ sở của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.3.1 Cơ sở lí luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Trước yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực của xã hội, nhà trường phảikhông ngừng nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đào tạo ra những thế hệ HS-chủnhân tương lai của đất nước, có đủ năng lực trí tuệ và phẩm chất đạo đức phục vụtốt công cuộc xây dựng đất nước ta sánh vai với các cường quốc trên thế giới Đểlàm được điều này ngoài những vấn đề mang tính vĩ mô như thay đổi chương trình,thay đổi SGK, của Ngành giáo dục thì nhà trường cần phải đổi mới PPDH, tiếpcận được những xu hướng dạy học mới của thế giới Việc áp dụng một số thànhtựu nổi bật của khoa học công nghệ những năm gần đây đang được các cơ sở giáodục và đào tạo rất quan tâm Đổi mới PPDH phải cần có sự trợ giúp đắc lực củaCNTT để giúp cho khả năng truyền thụ và lĩnh hội tri thức trong QTDH mang lạihiệu quả cao

MVT, một thiết bị quan trọng của CNTT khi sử dụng trong dạy học có thểgiải quyết được các nhiệm vụ cơ bản của QTDH

Trang 10

Nhờ chức năng có thể tạo nên, lưu trữ và hiển thị lại một khối lượng thôngtin vô cùng lớn dưới dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh nên MVT được sử dụng

để hỗ trợ việc minh hoạ các hiện tượng, quá trình tự nhiên cần nghiên cứu Tất cảcác văn bản, hình ảnh hay âm thanh cần minh hoạ cho bài học đều có thể đượcchọn lọc, sắp xếp trong MVT và được trình bày nhanh chóng với chất lượng caotheo ý muốn của GV khi giảng dạy [15]

Nhiều phần mềm đã được thiết kế, xây dựng nhằm hỗ trợ việc tự học, tự ôntập của HS, trong đó các yếu tố kích thích hứng thú, phát huy tính tích cực, tự lựccủa HS được chú trọng Việc kiểm tra, đánh giá với sự hỗ trợ của MVT cũng đã vàđang được áp dụng để đảm bảo tính khách quan, chính xác cao Một số chươngtrình tự kiểm tra, đánh giá đã đảm bảo thực hiện được mối liên hệ ngược trongQTDH (ví dụ các bài trắc nghiệm được xây dựng bởi phần mềm Authorware mà đềtài sử dụng trong chương 2) Bên cạnh đó, MVT còn sử dụng trong việc mô phỏng,

mô hình hoá các hiện tượng, các quá trình cần nghiên cứu Nhờ các phần mềm về

đồ hoạ hay phần mềm thiết kế ta có thể mô phỏng các hiện tượng, quá trình nghiêncứu thông qua các dấu hiệu, mối quan hệ có tính bản chất nhất của đối tượng đó đểtạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nhận thức của HS (ví dụ các phần mềmCrocodile Physics, Working Model, Pakma, Flash, ) Nhờ MVT và các phầnmềm, ta có thể xây dựng và quan sát mô hình tĩnh hay động ở các góc độ khácnhau, trong không gian hai hay ba chiều với đủ loại màu sắc có trong tự nhiên

Do MVT là thiết bị có khả năng tạo nên, lưu trữ trong bộ nhớ và hiển thị lạitrên màn hình cũng như trao đổi nhanh chóng các nội dung bất kì với khối lượngthông tin khổng lồ dưới dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh nên MVT được kếtnối với mạng thông tin toàn cầu và được sử dụng như một trong các phương tiệndạy học hiện đại Trao đổi thông tin trên mạng Internet, trong dạy học trực tuyếngóp phần mở rộng không gian các lớp học, tiết kiệm được thời gian, chi phí để tổchức các lớp học, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho người học ở rất xa các trungtâm đào tạo

Sử dụng MVT để thực hiện chức năng kiểm tra đánh giá kiến thức của HS làvấn đề đang được Ngành giáo dục quan tâm đặc biệt Bộ Giáo dục-Đào tạo đãthành lập Cục khảo thí đã chứng tỏ kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọngtrong việc đổi mới, nâng cao chất lượng dạy học Dựa vào MVT để hình thành mộtngân hàng đề thi và kiểm tra lưu trữ trên bộ nhớ MVT sẽ cho phép tự động hoáviệc sản xuất các đề thi và kiểm tra, thực hiện kiểm tra đánh giá trên một phạm vikhá rộng tri thức của môn học, đảm bảo tính chính xác, khách quan, nhanh chóngtrên nhiều đối tượng HS Với chức năng xử lí thông tin mạnh mẽ của mình, MVTkịp thời tổng hợp, thống kê, báo cáo các kết quả thi và kiểm tra theo mong muốncủa người sử dụng Sẽ không thể có được một thiết bị hỗ trợ dạy học nào có thểthay thế MVT để thực hiện tốt hơn các chức năng này

Như vậy, thông qua việc cung cấp thông tin, lưu trữ, việc kiểm tra và xử lícác kết quả kiểm tra… mà MVT được xem là một phương tiện truyền thông cónhiều thế mạnh hơn các phương khác dùng trong dạy học, luôn đảm bảo mối liên

hệ ngược trong, ngược ngoài, điều khiển và điều chỉnh kịp thời các hoạt động học

tập của HS Chức năng liên lạc của MVT được sử dụng nhiều trong trường hợp màmối liên lạc giữa người dạy và người học một cách trực tiếp gặp khó khăn về thờigian và khoảng cách Khi đó các bài học, bài tập, bài kiểm tra… được gửi và nhận

Trang 11

dưới dạng các thư điện tử Với sự phát triển rộng rãi của mạng Internet và hệ thống

đa phương tiện thì chức năng này của MVT càng được phát huy mạnh mẽ hơn baogiờ hết Tính chính xác, tính khách quan, tính nguyên tắc, tính hiệu quả kinh tế vàphản hồi thông tin nhanh chóng nhưng không kém phần linh hoạt, mềm dẻo nhờcác mối quan hệ trên cơ sở dữ liệu là ưu điểm đặc thù của MVT [22]

Ngoài ra, do MVT là thiết bị đa phương tiện nên có thể ghép nối với cácthiết bị hiện đại khác trong nghiên cứu vật lí Với các tính năng hết sức ưu việttrong việc thu thập dữ liệu, xử lí dữ liệu cũng như trình bày các kết quả xử lí mộtcách tự động và nhanh chóng, chính xác cũng như đẹp đẽ nên nó được sử dụng rấtthành công trong các lĩnh vực quan trọng khác Đó là:

 Mô phỏng các đối tượng vật lí cần nghiên cứu

Không phải mọi quá trình xảy ra trong tự nhiên đều dễ quan sát Đối vớinhững quá trình xảy ra trong tự nhiên không thể quan sát bằng mắt thường để xácđịnh được các đại lượng cần thiết vì diễn biến của quá trình xảy ra quá nhanh hayquá chậm, điều đó gây khó khăn trong việc nghiên cứu để tìm ra quy luật củachúng Trong chương trình vật lí phổ thông, các quá trình đó như: Chuyển độngrơi, chuyển động ném ngang của một vật, dao động điều hoà, quá trình phân rã hạtnhân, phóng xạ,… Một trong các giải pháp có thể hỗ trợ cho việc nghiên cứu cácquá trình đó có hiệu quả là sử dụng MVT để mô phỏng, nghĩa là hiển thị hiệntượng, quá trình nghiên cứu lên màn hình, làm cho quá trình đó nhanh lên haychậm đi, dừng lại từng giai đoạn để giúp chúng ta nghiên cứu dễ dàng

Ngoài khả năng mô phỏng một cách trực quan và chính xác các hiện tượng,quá trình vật lí, MVT còn có thể tạo điều kiện cho người nghiên cứu đi sâu vào vàtìm ra các mối quan hệ có tính quy luật của các hiện tượng, quá trình vật lí

Mặt khác, theo quan điểm kiến tạo, trước khi học một vấn đề nào đó, HS đãmang theo trong mình một số quan niệm về vấn đề đó Những quan niệm này nóichung là chưa chính xác hoặc thậm chí sai lầm Nhiều quan niệm trong số nàykhông dễ thay đổi chỉ nhờ vài câu khẳng định có tính áp đặt của giáo viên Muốnhình thành nên những quan niệm mới chính xác, cách tốt nhất là phải tạo điều kiện

để HS bộc lộ những quan niệm riêng của mình ra cọ xát với thực tiễn Nhưng trongthực tế, nhiều khi con người không thể quan sát thực tiễn được bằng các giác quanthông thường vì vậy, người ta đã tạo ra các hiện tượng tự nhiên bằng phương phápnhân tạo, sử dụng MVT để mô phỏng

 Hỗ trợ xây dựng các mô hình

 Hỗ trợ các thí nghiệm vật lí

 Hỗ trợ cho việc phân tích băng Video ghi các quá trình vật lí thực

1.3.2 Cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Nghiên cứu ứng dụng CNTT nói chung và MVT nói riêng làm phương tiện

hỗ trợ cho QTDH đã được triển khai rất sớm ở nhiều nước trên thế giới Đặc biệttrong những năm gần đây thì xu thế đó ngày càng được quan tâm hơn, vai trò củaCNTT trong dạy học đã được thực tiễn chứng minh và khẳng định Việc sử dụngmáy vi tính trong dạy học ở nước ta đang trở thành phổ biến, đã xuất hiện ở nhữngtỉnh miền núi

Phần lớn các công trình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong nước ta tập trungvào những khả năng mô phỏng, minh hoạ, mô hình hoá Các kết quả nghiên cứu

Trang 12

cũng đã được đưa vào sử dụng để hỗ trợ giảng dạy một số nội dung của môn vật lí

ở trường đại học, các trường THPT, trung học cơ sở Thường các chức năng hỗtrợ của MVT được thể hiện thông qua các phần mềm dưới dạng các trình ứng dụngđơn, hỗ trợ một mặt nào đó của hoạt động dạy học Một số ít các công trình nghiêncứu đã bước đầu khai thác các chức năng mới của MVT do những thành quả pháttriển của phần cứng và phần mềm mang lại Nói chung, những kết quả nghiên cứuvẫn chưa phát huy hết những khả năng kì diệu của các thế hệ MVT hiện nay

Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của CNTT ngành Giáo dục và Đàotạo đã và đang tiến hành thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm như:

– Xây dựng và phát triển các phần mềm ứng dụng trong dạy học, các trangweb của Bộ Giáo dục-Đào tạo, của các Sở Giáo dục-Đào tạo,

– Các trường học đã trang bị phòng MVT, triển khai việc ứng dụng CNTTvào dạy học một số môn ở những nơi có điều kiện, nối mạng Internet để phục vụcho các hoạt động học tập và giảng dạy

– Đẩy mạnh ứng dụng Internet trong học tập trực tuyến, trong dạy học từ

xa

– Các trường đại học sư phạm xây dựng chương trình bồi dưỡng tin học cho

GV để họ có thể áp dụng CNTT trong quá trình giảng dạy; tiến hành đào tạo tinhọc cho sinh viên tất cả các khoa để họ có đủ năng lực ứng dụng tin học trongQTDH sau khi ra trường làm người GV

Hiện nay, những thế hệ MVT mới ra đời với rất nhiều ưu điểm (tốc độnhanh, dung lượng bộ nhớ trong và ngoài cao, giá thành hạ,…) đã giúp cho việcứng dụng CNTT trong dạy học trở nên thuận lợi hơn Bài giảng điện tử kết hợp vớimáy chiếu Projector đã xuất hiện phổ biến ở các lớp học, các trung tâm đào tạo,các cuộc hội thảo khoa học Sự ra đời của bảng thông minh (bảng tương tácEbeam) làm cho giao tiếp giữa người và MVT không chỉ ràng buộc trên bàn phím

và con chuột máy tính mà thông qua phương thức khác hết sức thân thiện và tiệnlợi nhờ sử dụng bút điện tử trực tiếp trên bảng trắng, điều này giúp GV và HS cóđiều kiện ứng dụng các tiện ích mà MVT đem lại cho giờ học mạnh mẽ hơn, thuậnlợi hơn và hiệu quả của giờ dạy học cao hơn

Hàng loạt các thiết bị ngoại vi khác nhau ngày càng được cải thiện về chấtlượng và giá cả như máy quét ảnh, máy in, các máy quay phim kĩ thuật số, máychụp ảnh kĩ thuật số cùng nhiều thiết bị hiện đại khác đã mở rộng phạm vi và nhiềutriển vọng ứng dụng mới, làm tăng khả năng hiện thực hoá và đẩy mạnh việc ứngdụng CNTT trong QTDH

1.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học.

Đổi mới PPDH bằng ứng dụng CNTT nói chung và PMDH nói riêng sẽ giúpchúng ta đổi mới được nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; giúp

HS thực hiện được khẩu hiệu do UNESCO đề ra cho Giáo dục-Đào tạo ở thế kỉ

XXI là: Học ở mọi nơi, học ở mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình độ tiếp thu khác nhau [25]

PMDH là một phương tiện dạy học hiện đại có nhiều tính năng ưu việt sovới các loại hình thiết bị thông dụng, vai trò của PMDH góp phần:

– Đổi mới nội dung dạy học vì nó có khả năng trình bày một cách trực quan,tinh giản, dễ hiểu, giúp HS dễ dàng nắm được nội dung các kiến thức của bài học.Mặt khác nó có khả năng cung cấp thêm những tài liệu phong phú, đa dạng dùng

Trang 13

để tra cứu, tham khảo, đọc thêm, hệ thống hoá, luyện tập theo các mức độ khácnhau.

– Đổi mới PPDH vì nó có thể biểu thị thông tin dưới dạng văn bản, kí hiệu,

đồ thị, bản đồ, hình vẽ, Các tài liệu liên quan trong phần mềm được lựa chọn,thiết kế theo cách phối hợp tối ưu nhằm tận dụng được thế mạnh của từng loạitrong dạy học Do được ghi vào đĩa gọn nhẹ, nên mỗi GV hay HS có thể dễ dàng

có trong tay phương tiện để tự mình chủ động thực hiện PPDH tích cực ở bất kìnơi nào có máy tính

– Đổi mới hình thức tổ chức dạy học: Trong thời đại xã hội phát triển với tốc

độ nhanh như hiện nay, việc dạy học không chỉ hạn chế trong giờ học tại trườngvới sự hướng dẫn trực tiếp của GV mà HS có thể học trên mạng internet hay tự họctại nhà dựa vào các PMDH [25]

Triển khai thực hiện để đưa CNTT vào giảng dạy là thật sự cần thiết nhằmđổi mới phương pháp và nâng cao hiệu quả dạy học Việc làm này muốn thànhcông cần phải có sự quan tâm đồng bộ của các cấp lãnh đạo của các nhà quản lígiáo dục, của GV, của phụ huynh và cả HS

Với các nhà quản lí giáo dục cần quan tâm nhiều hơn đến việc trang bị cơ sởvật chất, thiết bị kĩ thuật hiện đại và đồng bộ cho trường học, tạo điều kiện để GVhọc tập, nâng cao trình độ tin học Với GV, không ngừng tự hoàn thiện mình để cóthể vận dụng tốt nhất những tiện ích mà CNTT đem lại khi áp dụng vào giảng dạy.Với HS cũng phải có thái độ tích cực trong việc tự trang bị thêm kiến thức tin học,

tự học , tự lực tìm kiếm tri thức trên trên mạng, trên các phần mềm dạy học,

1.4 Tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học vật lí 10 THPT

1.4.1 Khái niệm tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học vật lí 10 THPT.

TLĐT hỗ trợ dạy học vật lí 10 THPT là một trong các ứng dụng của CNTTdùng trong dạy học TLĐT này trình bày kiến thức trọng tâm của SGK, giáo án,bài giảng điện tử, bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, thông tin bổ sung, các bài tự ôn tập

và kiểm tra bằng trắc nghiệm,… TLĐT được thiết kế đơn giản, rõ ràng với giaodiện thân thiện và dễ sử dụng nhằm giúp cho người học từng bước nắm vững vàhiểu sâu kiến thức thông qua các hoạt động tự học, tự tra cứu các thuật ngữ, xem

hệ thống hoá kiến thức, xem hướng dẫn giải bài tập, xem kinh nghiệm giải các bàitập điển hình, ôn tập, luyện tập, vận dụng những kiến thức đã học thông qua cácbài tự kiểm tra bằng trắc nghiệm để tự điều chỉnh kế hoạch học tập TLĐT cũngnhằm giúp cho GV sử dụng trong giảng dạy, chẳng hạn GV có thể tham khảo cácgiáo án được soạn theo thiết kế mới, sử dụng các bài giảng điện tử vào dạy học để

có thể thực hiện tốt các mục tiêu mà giáo án đặt ra, sử dụng hệ thống các câu hỏitrắc nghiệm và bài tập để kiểm tra đánh giá HS, xem thêm những thông tin bổ sung

có liên quan đến bài giảng

TLĐT hỗ trợ dạy học vật lí 10 THPT mà chúng tôi nghiên cứu thiết kế đượcghi trên một đĩa CD, dễ dàng sử dụng trên MVT, dễ dàng bổ sung, chỉnh sửa đểhoàn thiện và phát triển thêm Nội dung cập nhật với SGK vật lí 10 Ban cơ bảnchương trình phân ban năm học 2006-2007 Kiến thức được trình bày cô đọng,kích thích được sự hứng thú và tích cực chủ động trong hoạt động tự học, tự chiếmlĩnh tri thức của HS THPT

1.4.2 Chức năng hỗ trợ dạy học của tài liệu điện tử

 Hỗ trợ cho giáo viên:

Trang 14

+ Các giáo án được soạn theo thiết kế mới với các bước: xác định mục tiêubài dạy học; lựa chọn kiến thức cơ bản; tạo nhu cầu hứng thú nhận thức; xác địnhcác hình thức tổ chức dạy học; phân chia giờ học thành các hoạt động cụ thể; xácđịnh hình thức củng cố là vận dụng các kiến thức mà HS vừa tiếp thu để giải bàitập và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

+ Các bài giảng điện tử soạn trên powerpoint nhằm thực hiện những mụctiêu của bài học mà giáo án đặt ra Các bài giảng này GV có thể tham khảo hoặcchỉnh sửa để sử dụng theo ý riêng của mình Có thể sử dụng các hình ảnh động, các

mô phỏng được thiết kế bằng FLASH

+ Các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao trong tài liệu này đã được chúngtôi đầu tư nhiều thời gian để nghiên cứu khá cẩn thận, nghiêm túc GV có thể sửdụng chúng trong các giờ bài tập hoặc trong các bài kiểm tra để đánh giá khả nănghọc tập của HS

+ Câu hỏi trắc nghiệm được soạn thảo và chọn lựa từ nhiều nguồn tài liệu

GV có thể sử dụng trực tiếp hoặc có thể chỉnh sửa tuỳ thuộc vào thực tế của lớphọc và năng lực của HS của mình Việc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm tuân thủ cácyêu cầu và quy định mà chúng tôi đã được trang bị trong khoá học này

+ Các thông tin bổ sung liên quan đến bài giảng có thể cần thiết cho một số

GV chưa có điều kiện để tiếp cận

+ Phần tự kiểm tra trắc nghiệm có yêu cầu HS đăng nhập khi sử dụng và tựđộng lưu lại điểm kiểm tra của học sinh trên MVT đang sử dụng (trong thư mụcC:\Windows\A6W_DATA), GV có thể sử dụng bài kiểm tra này trong mạng nội

bộ của nhà trường (nếu trường có phòng máy) để đánh giá hoặc để biết khả năngtiếp thu của HS từ đó có kế hoạch bồi dưỡng hoặc phụ đạo thêm cho các em

 Hỗ trợ cho HS tự học ở nhà :

+ Xem lại một số nội dung kiến thức của bài giảng mà GV đã trình bày trênlớp để hiểu rõ thêm

+ Ôn lại các kiến thức trọng tâm của từng bài học

+ Tự trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm để cóthể làm quen dần hình thức thi tốt nghiệp THPT bằng trắc nghiệm sau này Đáp áncủa những câu trắc nghiệm này có trong phần ôn tập

+ Tự giải các bài tập có liên quan đến bài học đã được chọn lựa và chỉnhsửa

+ Xem hướng dẫn giải các bài tập nếu gặp khó khăn

+ Xem thêm một số thông tin bổ sung có liên quan đến bài học nhưng khôngđược trình bày trong sách giáo khoa để mở rộng thêm hiểu biết

+ Tự ôn tập bằng trắc nghiệm khách quan Các câu hỏi trong phần ôn tậpnày đều có 4 phương án trả lời A,B,C,D Khi ôn tập HS có thể chọn 2 lần trong 4phương án trả lời nếu chưa tìm ra đáp án đúng Các câu hỏi khó đều có đáp án trảlời rõ ràng để HS biết được vì sao đúng, vì sao sai

+ Tự kiểm tra kết quả tiếp thu kiến thức của HS thông qua các bài trắcnghiệm khách quan (có chấm điểm) để từ đó có kế hoạch tự điều chỉnh việc họctập của bản thân Các câu hỏi trong bài kiểm tra có nội dung tương tự như trongphần ôn tập nhưng khi chọn các phương án trả lời, máy không thông báo đáp án,chỉ thông báo điểm đạt được sau khi HS đã thực hiện xong bài kiểm tra

1.5 Kết luận chương 1

Trang 15

Các vấn đề được trình bày trong chương 1 có thể tóm tắt bởi những nội dung

cơ bản như sau:

 Khi nghiên cứu các vấn đề cơ bản về cơ sở tâm lí học và cơ sở lí luận về

PPDH theo hướng tích cực, chúng tôi nhận thấy tư tưởng đổi mới PPDH hiện nay

là tích cực hoá hoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cực tự giác, chủ độngsáng tạo của HS thông qua các hoạt động học tập với các phương tiện học tập vàcác hình thức học tập khác nhau Trong dạy học theo hướng đổi mới, HS phảichuyển từ vai trò là người thu nhận thông tin sang vai trò người tìm kiếm thông tin,

GV phải thực hiện vai trò người tổ chức, hướng dẫn và giúp đở để HS tìm ra trithức mới Cụ thể là:

– GV phải biết tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho HS thông qua việc tổchức các tình huống học tập, phải sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, ứngdụng CNTT vào dạy học để tạo ra các tình huống có vấn đề hoặc để minh họa, giảithích, củng cố trong quá trình hình thành tri thức mới cho HS

– HS phải tích cực, tự giác giải quyết các tình huống học tập, các nhiệm vụhọc tập để hình thành tri thức mới, khi gặp khó khăn sẽ được sự gợi ý, hướng dẫncủa GV thông qua các phương tiện dạy học mà đặc biệt đó là sự hỗ trợ của CNTT

Tích cực hóa vừa là biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học đồng thời nógóp phần rèn luyện cho HS trở thành những chủ nhân tương lai tự chủ, năng động

và sáng tạo, đủ sức gánh vác những trọng trách mà xã hội giao phó

 Trên cơ sở nghiên cứu những thành tựu mà CNTT đã đạt được trong thờigian qua, chúng tôi nhận thấy:

Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào QTDH là hoàn toàn có cơ sở khoa học

và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội ngày nay, điều này đã được Đảng, Nhànước, Bộ Giáo dục và Đào tạo rất quan tâm

Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT nói chung, MVT và các thiết bị ngoại vihiện đại khác nói riêng đã tạo ra một môi trường dạy học tốt hơn trước đây rấtnhiều Trong môi trường mới này HS có điều kiện phát huy tối đa tính tích cực,chủ động, sáng tạo và nhờ đó việc vận dụng các PPDH hiện đại theo hướng tíchcực hóa hoạt động nhận thức của HS chắc chắn sẽ đem lại nhiều thành công, gópphần hình thành cho các em năng lực tự học, tự chiếm lĩnh tri thức và do đó chấtlượng dạy học được nâng cao

Tuy nhiên, dù có nhiều ưu thế vượt trội so với các phương tiên dạy họctruyền thống, MVT và các thiết bị ngoại vi hiện đại không phải là phương tiên dạyhọc vạn năng nên khi sử dụng cũng cần phải có sự phối hợp với các phương triệndạy học khác

 Trên cơ sở tham khảo kết quả của các công trình nghiên cứu về ứng dụngCNTT dùng trong dạy học vật lí đã được công bố, nghiên cứu các PMDH, cácwebsite dạy học đã có trên mạng Internet, đề tài đã nêu được khái niệm TLĐT hỗtrợ dạy học vật lí và các chức năng hỗ trợ của TLĐT trong dạy học vật lí

Nghiên cứu các ứng dụng trong lĩnh vực CNTT dùng trong dạy học nóichung và nghiên cứu thiết kế TLĐT hỗ trợ dạy học nói riêng là việc làm thật sựcần thiết trong việc đổi mới PPDH nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học

Để làm tốt công việc này cần có sự quan tâm giúp đở và ủng hộ của các cấp lãnhđạo, của những chuyên gia về CNTT trong lĩnh vực giáo dục, và sự nổ lực củanhững GV yêu nghề, say mê nghiên cứu khoa học giáo dục

Trang 16

Chương 2 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC PHẦN ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2.1 Nghiên cứu nội dung phần Động học chất điểm :

2.1.1 Đặc điểm của phần động học

Động học là một bộ phận của cơ học chỉ nghiên cứu chuyển động của cácvật mà chưa xét đến nguyên nhân gây ra các chuyển động ấy (không đề cập đếncác khái niệm khối lượng, lực mà chỉ quan tâm đến khái niệm vị trí, quỹ đạo, vậntốc, gia tốc,…) Động học có nhiệm vụ cơ bản là mô tả chính xác các dạng chuyểnđộng của cơ học để biết trước được vị trí của vật trong không gian tại những thờiđiểm khác nhau, nghĩa là xác định mối quan hệ giữa toạ độ với thời gian chuyểnđộng Đối với chuyển động thẳng đều thì mối quan hệ đó rất đơn giản Nhưng đốivới những chuyển động biến đổi thì mối quan hệ đó rất phức tạp, phải sử dụng cácđại lượng vi phân và những phép tính tích phân mới mô tả được, chẳng hạn :

; Đối với HS, để mô tả chuyển động một cách chính xác cần phải có nhữngkiến thức toán học cơ bản về giới hạn, đạo hàm, vi phân, tích phân Điều này gặpkhó khăn vì những kiến thức này các em chỉ được học ở lớp cuối cấp Đây là vấn

đề bất cập trong chương trình vật lí nước ta, trong sắp xếp chương trình ở nhiềunước, các lớp đầu cấp chỉ trình bày chuyển động thẳng đều, còn chuyển động biếnđổi đều và chuyển động cong trình bày ở lớp cuối cấp

Mặc dù trong phần Động học nặng về sử dụn 뎠 các phương pháp suy diễntoán học nhưng SGK cũng chú trọng đưa vào các thí nghiệm nhằm minh hoạ, kiểmnghiệm những kết luận suy từ lí thuyết qua đó giúp HS nhận biết được những dạngchuyển động trong thực tế, làm cơ sở để nghiên cứu phần Động lực học sau này

2.1.2 Phân tích nội dung kiến thức và phương pháp hình thành các khái niệm cơ bản phần Động học sách giáo khoa vật lí 10 Ban cơ bản.

2.1.3.1 Hệ quy chiếu: Hình thành khái niệm chuyển động cơ không thểthiếu khái niệm hệ quy chiếu Hệ quy chiếu gồm :

- Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc ;

- Một mốc thời gian và một đồng hồ

Trong nhiều bài toán cơ học, nhiều khi nói về hệ quy chiếu, người ta chỉ đềcập đến hệ toạ độ, vật làm mốc và mốc thời gian mà không cần nói đến đồng hồ

Có thể biễu diễn khái niệm hệ quy chiếu ngắn gọn qua công thức :

Hệ quy chiếu = Hệ toạ độ gắn với vật mốc + Gốc thời gian.

2.1.3.2 Vận tốc

– Nội dung của khái niệm vận tốc

Khi khảo sát chuyển động của một vật nhất thiết phải đưa ra một đại lượngbiểu thị tính chất nhanh hay chậm của chuyển động Vì vậy khi định nghĩa vận tốc

là một đại lượng vật lí đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động vàđược đo bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian để đi hếtquãng đường đó là hoàn toàn hợp lí Tuy nhiên, trong thực tế chuyển động của cácvật còn có phương và chiều khác nhau nên người ta phải biểu diễn vận tốc bằngmột vectơ Vectơ vận tốc có hướng trùng với hướng của chuyển động

Trang 17

Trong chuyển động để định nghĩa vectơ vận tốc của vật người ta còn đưa

vào khái niệm độ dời thay cho khái niệm đường đi

Theo định nghĩa, độ dời là một vectơ có gốc là vị trí ban đầu M0 và ngọn là

vị trí cuối M của chất điểm chuyển động :

Vận tốc được định nghĩa theo vectơ độ dời :

Định nghĩa vận tốc như vậy là chặt chẽ về mặt logic và rất phù hợp vớichuyển động thẳng có chiều không đổi, vừa biểu thị được tính chất nhanh haychậm của chuyển động, vừa thể hiện được chiều của chuyển động

Nhưng khi áp dụng định nghĩa này cho chuyển động thẳng có đổi chiều haychuyển động cong lại gặp khó khăn Định nghĩa vận tốc theo độ dời như trên chỉcho biết kết quả cuối cùng của sự dịch chuyển chứ không cho biết chuyển độngthực trên đường Một ôtô chuyển động trên đường tròn, đi hết một vòng rồi trở về

vị trí ban đầu thì độ dời bằng không, nhưng khi đó đường đi lại rất dài Vận tốcđịnh nghĩa theo độ dời bằng không, nhưng vận tốc định nghĩa theo đường đi lại cógiá trị khác không

Vì những khó khăn trên, nên định nghĩa chính xác nhất của vận tốc phải là :

Định nghĩa cuối cùng này thực ra là định nghĩa vận tốc tức thời, phù hợp chomọi loại chuyển động và chặt chẽ về mặt logic

– Phương pháp hình thành khái niệm vận tốc ở sách lớp 10 Ban cơ bản :Trước tiên, để đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển độngthẳng đều SGK xuất phát từ khái niệm tốc độ trung bình mà HS đã biết ở chươngtrình vật lí lớp 8 từ đó đưa ra định nghĩa chuyển động thẳng đều Trong chuyểnđộng thẳng đều, khi nói vận tốc của vật trên một quãng đường hoặc trong mộtkhoảng thời gian nào đó thì phải hiểu là tốc độ trung bình

Giai đoạn tiếp theo là xây dựng khái niệm vận tốc tức thời bằng cách đưa rađại lượng  , coi vận tốc tức thời là thương số của quãng đường đi s rất ngắnqua điểm đang xét và khoảng thời gian t rất ngắn để đi hết quãng đường đó Thực

ra, vận tốc tức thời của một chuyển động tại một điểm trên quỹ đạo phải là giới hạn

của tỉ số khi t tiến đến không, tức là bằng đạo hàm của s theo t tại thời điểm

đang xét Tuy nhiên vì ở lớp 10, trong chương trình toán, HS chưa được học giớihạn và đạo hàm nên SGK phải xây dựng khái niệm này một cách đơn giản và thiếuchặt chẽ Khái niệm vận tốc tức thời định nghĩa như trên thực ra vẫn còn rất trừutượng, để dạy cho HS hiểu được khái niệm này chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn

Khái niệm vectơ vận tốc tức thời hình thành sau khi đã hình thành khái niệmvận tốc tức thời là hợp lí Tại mỗi điểm trên quỹ đạo vận tốc tức thời của vật khôngnhững có độ lớn nhất định mà còn có phương và chiều xác định

2.1.3.3 Gia tốc

– Nội dung khái niệm gia tốc

Cũng tương tự như khái niệm vận tốc, những đặc trưng đầy đủ của mộtvectơ gia tốc phải được diễn đạt bằng một đạo hàm vectơ :

Trang 18

Riêng đối với chuyển động thẳng biến đổi thì gia tốc trung bình được địnhnghĩa là :

Nếu chuyển động là thẳng biến đổi đều thì gia tốc không đổi nên gia tốctrung bình và gia tốc tức thời trùng nhau

Vectơ gia tốc có thể phân tích ra thành hai thành phần : thành phần tiếptuyến và thành phần pháp tuyến theo phương chuyển động Thành phần tiếp tuyếnvới quỹ đạo biểu diễn sự thay đổi độ lớn của vận tốc còn thành phần pháp tuyếnbiểu diễn sự thay đổi phương của vectơ vận tốc Trong trường hợp đặc biệt củachuyển động thẳng thì không có thành phần tiếp tuyến và lúc đó gia tốc chỉ đặctrưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc Đối với chuyển động thẳngđều thì gia tốc là một hằng số Đối với chuyển động tròn đều, chỉ có thành phầnpháp tuyến làm thay đổi liên tục phương của chuyển động

– Phương pháp hình thành khái niệm gia tốc ở sách lớp 10 Ban cơ bản :Với tư duy HS lớp 10 do chưa đủ khái quát để dạy chuyển động thẳng biếnđối đều một cách tổng quát rồi sau đó suy ra các trường hợp riêng là chuyển độngnhanh dần đều và chậm dần đều ; vì vậy để xây dựng khái niệm gia tốc SGK khoalần lượt khảo sát riêng từng trường hợp chuyển động thẳng nhanh dần đều sau đó

là chuyển động chậm dần đều

Tinh thần cơ bản của cách tiếp cận sách giáo khoa là : Dựa vào tính chất củavận tốc là có độ lớn tăng đều theo thời gian đối với chuyển động nhanh dần đều, điđến công thức v = at ;

Từ đó xây dựng khái niệm gia tốc : và vectơ gia tốc .Lưu ý về chiều của vectơ gia tốc và vectơ vận tốc từ đó suy ra dấu của cácđại lượng trong các công thức

Xây dựng khái niệm gia tốc và vectơ gia tốc trong chuyển động chậm dầnđều cũng theo cách tương tự trên

2.1.3.4 Gia tốc trong chuyển động tròn đều

Vấn đề gia tốc trong chuyển động tròn đều là một vấn đề rất khó quan niệmđối với học sinh vì như các em đã học trong chuyển động thẳng biến đổi: gia tốcbiểu thị sự tăng hay giảm của vận tốc theo thời gian, trong khi đó đối với chuyểnđộng tròn đều thì độ lớn của gia tốc lại không đổi và gia tốc chỉ biểu thị sự biến đổiphương của vận tốc

Việc chứng minh cho học sinh hiểu vec tơ gia tốc trong chuyển động trònđều hướng vào tâm cũng là vấn đề khó khăn vì học sinh chưa được học về giớihạn

Do đó để né tránh, SGK chọn cách vẽ vectơ hướng vào tâm O của quỹđạo ngay từ đầu bằng cách vẽ véc tơ này ở điểm giữa I của cung M1M2 Tính chấthướng vào tâm của vectơ sẽ không phụ thuộc vào độ lớn của cung M1M2 [3]

2.1.3.5 Tính tương đối của chuyển động Công thức cộng vận tốc

Với thế giới quan khoa học trong vật lí, nguyên lí tương đối của Galilê làmột bộ phận thiết yếu Nguyên lí này nói lên tính không thể phân biệt giữa sự đứngyên và chuyển động thẳng đều

Chính vì vậy, tính tương đối của chuyển động phải được chú ý thườngxuyên trong phần động học cũng như những phần khác của cơ học

Trang 19

Từ nội dung của nguyên lí tương đối suy ra được một số mệnh đề mà HScần nắm vững :

– Toạ độ, quỹ đạo, vận tốc là những khái niệm tương đối,

– Khoảng cách, khoảng không gian, gia tốc là những đại lượng tuyệt đối.Ngoài ra, nguyên lí tương đối còn chứa đựng một nội dung lớn lao hơn,khẳng định tính tuyệt đối của các định luật động lực học : cả ba định luật Newtonđều đúng đắn như nhau [

Vấn đề cộng vận tốc có ý nghĩa quan trọng trong các bài toán về thay đổi hệquy chiếu Khi đề cập đến công thức cộng vận tốc , thường xuất hiệnmột quan niệm  sai lầm phổ biến là : Công thức cộng vận tốc cho phép cộng vậntốc của vật này với vận tốc của vật khác !

Phải hiểu là : Công thức cộng vận tốc cho phép ta tìm được vận tốc của vậttrong hệ quy chiếu này khi biết vận tốc của nó trong hệ quy chiếu khác Nó cũngcho phép chúng ta chuyển từ hệ quy chiếu này sang hệ quy chiếu khác

Công thức cộng vận tốc đề cập trong phần Động học này chỉ áp dụng đượcnếu vận tốc của vật chuyển động cũng như vận tốc của hệ quy chiếu chuyển độngrất nhỏ so với vận tốc ánh sáng Trong trường hợp một trong các vận tốc đó lớn sosánh được với vận tốc ánh sáng thì phải áp dụng công thức cộng vận tốc của thuyếttương đối[20]

2.2 Quy trình thiết kế tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học

Dreamweaver là một công cụ dễ dùng, là một công cụ mạnh và đã trở thànhmột trong số những công cụ thiết kế web được nhiều người ưa thích.VớiDreamweaver, chúng ta có thể dễ dàng phát triển một trang web hoặc một websiterất lớn, cũng có thể mở các trang web được tạo ra từ các phần mềm soạn thảo trangweb khác để chỉnh sửa hoặc dọn dẹp mã

Dreamweaver là một công cụ trực quan mà trong đó chúng ta có thể bổ sungJavascript, biểu mẫu, bảng biểu và nhiều loại đối tượng khác mà không cần phảiviết một đoạn mã nào Khi kĩ năng phát triển, chúng ta có thể muốn có nhiều khảnăng truy xuất đến mã nguồn hơn và Dreamweaver có sẵn chức năng này để sửdụng

Dreamweaver sử dụng các công nghệ web, các chuẩn HTML và cũng cungcấp khả năng tương thích với các trình duyệt cũ Dreamweaver được thiết kế chocác nhà phát triển web chuyên nghiệp Về cơ bản, có hai loại nhà phát triển web :những người viết mã và những người thiết kế Người thiết kế nói chung muốn thiết

kế trong môi trường trực quan vì thế Dreamweaver cung cấp chế độ làm việcDesign hay còn gọi là môi trường WYSIWYG (những gì bạn thấy là những gì bạn

sẽ có được) Đối với những nhà viết mã, Dreamweaver cung cấp chế độ làm việcCode Ngoài ra, Dreamweaver còn có chế độ làm việc Design and Code dùng chonhững ai muốn làm việc trong cả hai môi trường này

Trang 20

(Hình 2 : Một số trang mẫu được thiết kế sẵn)

Khi chuẩn HTML được phát triển, không có ai có một ý tưởng rằng web sẽphát triển nhanh như thế nào Các mã HTML đã trở nên rất cơ bản Các trình duyệtweb bắt đầu hỗ trợ nhiều tính năng không có trong chuẩn, cho phép các nhà thiết

kế và nhà phát triển thử nghiệm với nhiều tuỳ chọn không phải chuẩn HTML

Vì chúng ta có thể thử nghiệm với các mã HTML không chuẩn hoá, cáctrình soạn thảo chẳng hạn như Frontpage sẽ bị giới hạn, chúng ta không thể thayđổi các mã độc quyền của chúng mà không làm hỏng chúng Vì thế khiDreamweaver ra đời nó cho phép các nhà phát triển thay đổi mã và viết mã củariêng mình, nó đã được các nhà viết mã và nhà thiết kế đón nhận

Thực tế, chúng ta có thể bắt đầu thiết kế ngay trong Dreamweaver mà khôngcần thiết phải biết chút gì về mã HTML, nhưng sẽ có được nhiều thành công hơnnếu như chúng ta biết được những gì cơ bản nhất Vì khi đó chúng ta có thể giảiquyết được các vấn đề phát sinh trong các trang web của mình và xác định được lỗitại đâu khi có một số điểm nào đó trên trang web không hoạt động hoặc hoạt độngkhông đúng ý định của mình khi tiến hành thiết kế

Cần lưu ý, có một số kí tự được dành riêng cho mã HTML và không đượcdùng trong tên của tập tin như : kí tự : (hai chấm); ! (dấu than); / hay \ (dấu chéothuận, dấu chéo ngược); “” (dấu ngoặc kép) ; (dấu chấm)

Các đặc điểm mới của Dreamweaver MX

Có nhiều đặc điểm mới trong Dreamweaver MX Một số đặc điểm đượcdùng cho các nhà thiết kế trực quan và một số dành cho các nhà viết mã

Đối với những ai thích làm việc trực quan, Dreamweaver MX đã đưa vàocác tính năng phù hợp như :

– Bố cục vùng làm việc (hình 1) được cải tiến rất thuận lợi, thể hiện qua mộtgiao diện người dùng dưới dạng cửa sổ tích hợp với các bảng điều khiển có thểđược gắn vào các cạnh của cửa sổ làm việc, cũng như các cửa sổ hồ sơ với các thẻtruy cập Cũng có các tuỳ chọn để bạn có thể làm việc với các bảng điều khiển trôinổi nếu thấy tiện Trên hình 1, các bảng điều khiển đang được gắn với cửa sổ làmviệc gồm có Design, Code, Application, Tag Inspector, File, Properties Trong đó,bảng điều khiển File và Properies trên hình 1 trong trường hợp này đang được mở

để bạn sử dụng khi đang làm việc trên cửa sổ hồ sơ

– Các bố cục trang mẫu được trình bày sẵn (hình 2) hoặc các thành phầnweb có kèm theo các bố cục trình bày chuyên nghiệp giúp cho các nhà phát triển

có thể bắt đầu các thiết kế của mình

Trang 21

Việc sử dụng các trang mẫu được thiết kế sẵn của Dreamweaver MX theo chúngtôi sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian Khi sử dụng trang mẫu để thiết kế TLĐT,chúng ta không phải mất nhiều thời gian để xây dựng hình thức cho trang web màchỉ cần chỉnh sửa dựa trên yêu cầu các nội dung cần đưa vào trang web Tuy nhiênvẫn có thể thiết kế hình thức trang web theo sở thích riêng của mình tuỳ vào từngmục đích sử dụng mà không cần tuân theo những khuôn mẫu trên.

Ngoài ra Dreamweaver MX còn có các tính năng: Hỗ trợ bảng kiểu (CSS)cải tiến, thể hiện qua các bảng kiểu có hiệu lực lúc thiết kế, khả năng phân biệtgiữa bảng kiểu được định nghĩa cục bộ với các bảng kiểu bên ngoài

Các trang mẫu của Dreamweaver MX đã được cải tiến cho phép các nhàphát triển thiết lập các quy tắc để các người cộng tác có thể nhập dữ liệu Điều nàygiúp tránh rủi ro về tính toàn vẹn của thiết kế [13]

2.2.2 Lập kế hoạch, xây dựng cấu trúc của tài liệu điện tử

Lập kế hoạch để thiết kế TLĐT là việc làm cần thiết trước khi xây dựng nó

Đó là những việc như : xác định mục tiêu sư phạm của TLĐT ; xác định nội dung

và hình thức trình bày ; xây dựng cấu trúc của TLĐT ; xây dựng và thu thập phim,ảnh động, phần mềm,…lưu trữ vào cây thư mục; lựa chọn các công cụ hỗ trợ (trìnhduyệt web, phần mềm xử lí phim ảnh,…)

Đối tượng phục vụ của TLĐT hỗ trợ dạy học là GV và HS vì vậy hình thứctrình bày TLĐT phải thân thiện và dễ sử dụng đối với người dùng, sao cho GV và

HS có thể sử dụng ngay vào trong dạy học mà không cần phải biết nhiều về kiếnthức tin học

Nội dung của TLĐT phải được chọn lựa và xây dựng sao cho nó có thể đápứng được nhu cầu của người sử dụng, cụ thể là :

Hỗ trợ cho GV trong hoạt động giảng dạy như : tổ chức các hoạt động nhậnthức ; tham khảo các giáo án và bài giảng điện tử ; sử dụng các câu hỏi trắcnghiệm, các bài tập tham khảo, hình ảnh,…

Hỗ trợ cho hoạt động học tập của HS : như kích thích hứng thú, tăng cườngkhả năng tự học, tự tiếp cận tri thức và công nghệ, tự ôn tập hệ thống hoá kiếnthức, tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập,…

Ngày đăng: 01/12/2015, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Hình 5: Hình thức trình bày trang web Kiến thức trọng tâm bài 1) - skkn NGHIÊN cứu THIẾT kế tài LIỆU điện tử hỗ TRỢ dạy học vật lí 10
Hình 5 Hình thức trình bày trang web Kiến thức trọng tâm bài 1) (Trang 25)
(Hình 7: Hình thức trang chủ phần Động học) - skkn NGHIÊN cứu THIẾT kế tài LIỆU điện tử hỗ TRỢ dạy học vật lí 10
Hình 7 Hình thức trang chủ phần Động học) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w