1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và kế toán giá thành sản phẩm

49 266 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 799 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lĩnh vực hoạt động:sản xuất kinh doanh các sản phẩm về giấy,bột lồ ô,kinh doanh vật tư,nguyên liệu,hóa chất,phụ tùng và thiết bị máy móc ngành giấy,sản xuất gia công may ba lô,túi xách,sản phẩm da,giả da,bổ sung dịch vu cho thuê nhà xưởng.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Để đáp ứng nhu cầu cần thiết cho cuộc sống con người ngày càng nâng cao, cùng với nhu cầu kinh tế thị trường, cả nước ngày càng phát triển thì hạch toán kế toán là công cụ không thể thiếu trong một doanh nghiệp Bơiû đó là lĩnh vực khoa học và là một khâu then chốt trong quản lý kinh tế của doanh nghiệp vì hạch toán kế toán là công cụ trong việc theo dõi ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, qua đó kiểm soát quản lý sử dụng tài sản vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp

Tuy nhiên cũng thấy rằng sản xuất kinh doanh là một quá trình hết sức đa dạng và phức tạp, không ngừng đổi mới theo sự biến động của thị trường và sự đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước Cho nên bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào dù có qui mô lớn hay nhỏ, vốn đầu tư nhiều hay ít, muốn làm ăn có hiệu qủa thì sản phẩm của doanh ngiệp phải tiêu thụ được trên thị trường Nhưng để sản phẩm tiêu thụ được trên thị trường thì doanh nghiệp cần phải tính toán các chi phí sản xuất và đưa ra giá thành hơp lý

Trong doanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt việc quản lý chi phí sản xuất vào trong giá thành sản phẩm Vai trò quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nhằm cung cấp thông tin khi lập dự toán, thực hiện tiết kiệm chi phi sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm, lập dự toán chi phí, xác định giá vốn, giá bán hợp lý nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường, cung cấp các thông tin giúp nhà nước kiểm tra và xác định thuế thu nhập một cách chính xác, hợp lý Vì vậy để nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm thì phải thực hiện tốt công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng

Người kế toán muốn thực hiện tốt về vai trò tính toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải hiểu biết sâu về lý luận, phải am hiểu về đặc điểm hoạt động, đặc điểm tình hình phát sinh chi phí của doanh nghiệp mình để vận dụng lý luận vào thực tế

Công ty cổ phần giấy Linh Xuân là một trong những doanh nghiệp Nhà nước đã chuyển đổi sang hình thức cổ phần hoá từ năm 2001 Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm về giấy cao cấp như : Giấy vệ sinh, khăn giấy các loại, giấy pelure, giấy carton, giấy bao gói… Do những sản phẩm chính cuả công ty chịu sức ép về cạnh tranh cao với các sản phẩm cùng loại của các tập đoàn nứơc ngoài và một số công ty trong nước mới ra đời với vốn đầu tư khá lớn về dây chuyền máy móc thiết bị công nghệ hiện đại vì vậy công ty Cp Giấy Linh Xuân cần thực hiện các biện pháp làm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình trên trừơng, đảm bảo trang trãi được chi phí và co lãi

Trong thời gain thực tập tại công ty , em nhận thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bên cạnh những điểm mạnh còn những hạn chế cần phải khắc phục

Trang 2

Vì sự cần thiết của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính gái thành sản

phẩm trong doanh nhiệp, em đã chọn đề tài: “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY LINH XUÂN” để hoàn

thành chuyên đề thực tập

Căn cứ vào đặc điểm tình hình thực hiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp Giấy Linh Xuân, chuyên đề có mục đích phản ảnh công tác kế toán phần hành này và đưa ra những nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Trang 3

PHẦN 1 :

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CTY CỔ PHẦN GIẤY LINH XUÂN

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN:

-Tên đơn vị: Cơng ty cổ phần Giấy Linh Xuân

-Lĩnh vực hoạt động:sản xuất kinh doanh các sản phẩm về giấy,bột lồ ơ,kinh doanh vật tư,nguyên liệu,hĩa chất,phụ tùng và thiết bị máy mĩc ngành giấy,sản xuất gia cơng may ba lơ,túi xách,sản phẩm da,giả da,bổ sung dịch vu cho thuê nhà xưởng

-Địa chỉ:34 đường số 9,khu phố 5,P.Linh Xuân,Q.Thủ Đức,TPHCM

-Điện thoại:7240488-Fax:7240512

-Mã số thuế:0302269744

-Vốn điều lệ: 911.076.222 đồng, trong đĩ vốn NN thuộc CT LIKSIN là 2.583.300.000 đồng Công ty Giấy Linh Xuân tức Nhà Máy Giấy Linh Xuân trước đây được thiết kế, xây dựng đưa vào sản xuất năm 1973 và được tiếp quản năm 1975 từ Công ty SAKYGICO( Sài Gòn kỹ nghệ công ty giấy ) do tư sản người Hoa để lại Thiết bị chủ yếu là máy xeo giấy vệ sinh, giấy thuốc lá dùng nguyên liệu hoàn toàn ngoại nhập( bột sulfit ) không có thiết bị nấu bột

Dưới sự quản lý trực tiếp của công ty Gỗ Diêm( nay là tổng công ty Giấy Việt Nam ).Công ty giấy Linh Xuân dần dần được bổ sung máy móc thiết bị Đến ngày 10/2/1978 công ty chính thức được trở thành xí nghiệp quốc doanh theo quyết định số 77/CNN do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp Nhẹ kí, với tổng số vốn ban đầu là 2.358.000đ

Tháng 11/1989 công ty Giấy Linh Xuân thuộc LHXH.GGDII Bộ Công Nghiệp Nhẹ được quyết định điều về sở Công Nghiệp TPHCM Cùng thời kỳ cả nước đang ở cao trào đổi mới, hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường có những thuận lợi mới nhưng cũng nảy sinh hàng loạt vấn đề mà công ty phải khắc phục :

- Tự năng động tìm nguồn tiêu thụ mới

- Vốn không được bổ sung kịp thời mà chủ yếu tự tích luỹ

Các biện pháp sản xuất, tiêu thụ đã được củng cố và mở rộng Công ty đã tổ chức một mạng lưới tiêu thụ với hàng trăm đại lý bán hàng ở TPHCM và các tỉnh trong cả nước tạo thị trường tiêu thụ ổn định

Phối chế nguyên liệu theo hướng ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời không làm tăng gía thành, giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu, giao định mức phế phẩm phế liệu cho từng công đoạn sản xuất, xuống từng tổ sản xuất thực hiện theo định mức nhưng chất lượng phải đạt tiêu chuẩn cao, coi chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu trong cạnh tranh Tổ chức khâu giám sát định mức và chất lượng từ công nhân sản xuất trở lên, có chế độ thưởng phạt bằng vật chất Hàng ngũ tổ trưởng sản xuất được thường xuyên

ra ngoài thị trường nắm bắt nhu cầu của khách hàng để kịp thời đáp ứng

Thực hiện phương thức trả lương theo sản phẩm ngày càng được cài tiến, kích thích được cán bộ công nhân viên làm ra nhiều sản phẩm với chất lượng tốt hơn

Trong năm 1994 do nhu cầu về chất lượng sản phẩm của thị trường, công ty đã nhập về từ Hàn Quốc một dây chuyền gia công chế biến giấy vệ sinh gồm: làm lõi, bấm răng, in xốp, cắt xén, đóng gói đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đã loại trừ bớt nạn làm giả sản phẩm của Linh Xuân

Để tạo công việc làm cho CBCNV dư ra trong quá trình sắp xếp lại, và tạo công việc làm cho con em CBCNV tại địa phương Trong năm 1994, công ty đạ lắp đặt hai dây

Trang 4

chuyền sản xuất giấy vàng mã xuất khẩu sang Đài Loan hoàn chỉnh từ khâu xeo, in ấn, cắt, đóng gói với công xuất 4500 tấn/năm theo phương thức người nước ngoài cho mượn máy, quàn lý kĩ thuật và bao tiêu sản phẩm Công ty quản lý từ khâu tuyển dụng đến việc quản lý sản xuất từ đầu đến cuối dây chuyền Được Bộ Thương Mại cấp giấy phép hoạt động theo hình thức gia công sản phẩm Trong năm 94, 95, 96 và tháng 6 đầu năm 97 đã đạt doanh số về hạn ngạch xuất khẩu.

Năm 1994 tổng số vốn của công ty là 3,190 tỉ đồng, trong quá trình sản xuất công ty vừa bổ sung vốn vừa đầu tư xây dựng từ nhiều nguồn vốn cho đến ngày 30/06/1997 đã có số vốn 7,365 tỉ đồng Năng lực máy móc thiết bị ngày càng tăng , hiệu quả của các công trình đầu tư đưa vào hoạt động đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả Diện tích công ty được mở rộng cho khâu sản xuất hàng mã tới 35000 m2 Lao động mới đầu chỉ có trên 100 CBCNV với sản lượng 500 tấn giấy là cao nhất, đến nay đã được tăng lên trên 4.402 tấn doanh thu trên 40 tỷ, thu nhập bình quân một người là 1.200.000 đ/tháng

Trong năm 1996 đầu tư một lò hơi 5 T/h đưa vào hoạt động đã giảm được định mức tiêu hao nhiên liệu, giảm ô nhiễm môi trường và giá thành sản phẩm Đồng thời công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống hồ bể ngâm rác tre, kho tàng, bãi ngyên liệu chứa rác tre giãm định mức tiêu hao hóa chất( soude ), điện và giảm được gía thành sản phẩm

Năm 1999, công ty tập trung cho giấy vệ sinh và khăn giấy là mặt hàng có ý nghĩa quyết định và lâu dài

 Tháng 3/2001, theo chủ trương của nhà nước, công ty đã tiến hành cổ phần hoá:

- Chuyển một phần sở hữu tài sản của nhà nước thành sờ hữu của các cổ đông nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất king doanh của công ty

- Huy động được một khối lượng vốn nhất định trong và ngoài công ty để phát triển sản xuất kinh doanh

- Tạo điều kiện cho người lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp

Công ty CP Giấy Linh Xuân được thành lập theo quyết định số : 451/QĐ-UB ngày 18/1/2001 của UBND thành phố Hồ Chí Minh

- Ngày 28/3/2001 Đại Hội Đồng cổ đông thành lập

- Ngày 6/4/2001 Sở Kế hoạch Đầu tư Tp.HCM cấp giấy chứng nhận ĐKKD số : 4103000360

- Ngày 21/4/2001 Cục Thuế TP.HCM cấp mã số thuế : 0302269744

Giữ vững và nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường đối với sản phẩm tốt, giá thành hạ là biện pháp giữ vững và phát triển thương hiệu sản phẩm Vì vậy,công ty Cp Giấy Linh Xuân đã thay thế máy móc thiết bị, công nghệ cũ; đầu tư hệ thống máy móc thiết bị có quy trình công nghệ tiên tiến phù hợp với thị trường Việt Nam, là bước

đi đúng đắn đang được công ty thực hiện có kết quả trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Từ một xí nghiệp không hoàn chỉnh trong dây chuyền sản xuất, công ty Giấy Linh Xuân đã được đầu tư, cải tiến hoàn chỉnh, đã không ngừng vận động đổi mới, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nên mức phát triển năm sau tăng hơn năm trước về mọi mặt

II TỔ CHỨC QUẢN LÝ:

1 QUY MÔ SẢN XUẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:

1.1 Quy mô hoạt động:

- Hình thức sở hữu: Vốn cổ phần và một phần vốn nhà nước

- Hình thức hoạt động: Công ty cổ phần

Trang 5

- Tổng tài sản của công ty: 15.986.007.865 VND, trong đó:

+ Tài sản lưu động: 4.951.543.931 VND

+ Tài sản cố định: 8.695.184.612 VND

- Vốn kinh doanh: 9.111.000.000 VND, trong đó:

- Tổng số lao động: 135 người Trong đó:

+ Nhân viên phục vụ quản lý : 23 người

+ Công nhân sản xuất : 102 người

Qui trình công nghệ:

1.2 Nhiệm vụ và chức năng:

Tự chủ sản xuất kinh doanh xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kể cả đầu tư, uỷ thác nhập khẩu, hợp tác liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước đáp ứng cho việc sản xuất ngày càng nhiều hàng hoá cho xã hội

Tổ chức phân công theo sản xuất chuyên môn hoá kết hợp với hợp tác hoá, tạo mối quan hệ kinh tế xã hội ổn định, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế

Nghiên cứu thực hiện các biện pháp kỹ thuật, không ngừng tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mả nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển sản xuất

Bảo đảm và phát triển vốn nhà nước giao, tạo thêm nguồn vốn mới và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với nhà nước

Thực hiện tốt chế độ tiền lương nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động

Giấy vụn

nhập Giấy vụn nội Bột nhập Bột chỉ Nước tẩy

Nguyên liệu

Trang 6

III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN:

1 Sơ đồ của bộ máy quản lý:

Ban kiểm soát

Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc

P Kế toán P Kỹ thuật

T

P Tổ chức P Vật tư P Kinh doanh

Tổ giao hàng PX Hoàn Thành Bộ phận

điện hơi

Bộ phận công nghệ

2 Nhiệm vụ các phòng ban:

Công ty cổ phần Giấy Linh Xuân được chính thức thành lập bởi Đại hội đồng cổ đông vào ngày 28/3/2001 Đại hội đồng cổ đông thành lập bầu ra Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên và Ban kiểm soát gồm 3 thành viên Hội đồng quản trị đã cử ra

Hội đồng quản trị

Tổ cắt cuộn

Tổ đóng gói

Tổ xếp khăn

Tổ nghiền

Tổ xeo

Tổ điện hơi

Tổ

cơ khí

Trang 7

Ban Giám Đốc trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị.

- Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc công ty có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý toàn

bộ các hoạt động của công ty Với những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình, chịu trách nhiệm báo cáo cho Hội đồng Quản Trị hoạt động kinh doanh của công ty

- Phó tổng giám đốc : chịu trách nhiệm phụ giúp tổng giám đốc về kế hoạch tổ

chức, kinh đoanh của công ty theo sự phân công của Hội đồng quản trị

- Phòng kinh doanh : lập kế hoạch kinh doanh hàng năm, dự báo nhu cầu thị

trường, xây dựng chính sách giá, triển khai và thực hiện các hoạt động tiếp thị, chương trình thúc đẩy bán hàng, thiết lập và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng, mở rộng đối tượng khách hàng, thực hiện chỉ tiêu kinh doanh

- Phòng kế hoạch vật tư: lập kế hoạch sản xuất, điều phối hoạt động nhập xuất

nguyên vật liệu, vật tư, hàng hoá phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Phòng kế toán: kiểm tra và quản lý tình hình tài chính của công ty, lập báo cáo tài

chính, quyết toán thuế với nhà nước Kế toán trưởng luôn kết hợp chặt chẽ với Ban giám đốc quản lý tình hình tài chính công ty

- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm kiểm tra theo dõi các công tác kỹ thuật, chất

lượng sản phẩm, kiểm tra các tài liệu về quy trình công nghệ và các định mức sản xuất Chịu trách nhiệm về an toàn và vệ sinh lao động, gồm có:

* Bộ phận điện hơi hỗ trợ cho bộ phận công nghệ:

+ Tổ điện hơi : sữa chữa, lắp đặt và bảo đảm hệ thống điện cung cấp cho toàn công ty; đồng thời cung cấp hơi cho bộ phận công nghệ, nấu cầu để chạy máy xeo làm khô giấy, nhiên liệu sử dụng là dầu hoặc than đá

+ Tổ cơ khí: gia công chế tạo, sữa chữa lắp đặt thiết bị động lực phục vụ sản xuất

* Bộ phận công nghệ: chạy máy chế biến thành phẩm

+ Tổ nghiền : nghiền bột cung cấp cho máy xeo chạy

+ Tổ xeo : chạy ra giấy cuộn bán thành phẩm

- Phân xưởng hoàn thành: chịu trách nhiệm trong việc tổ chức sản xuất khâu hoàn

thành, gồm :

+ Tổ cắt cuộn : cuộn giấy bán thành phẩm sau khi chạy ra được chuyển sang máy chia cuộn thành từng cuộn nhỏ

+ Tổ đóng gói : gói giấy thành phẩm

+ Tổ khăn : xếp khăn, vào túi, nhãn

- Phòng tổ chức nhân sự: quản lý lao động, thực hiện công tác chế độ chính sách

tiền lương cho CB CNV, thực hiện công tác tuyển dụng và đào tạo nhân sự

- Phòng KCS: kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm nhập kho, tính định

mức …

Bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến chức năng, phân rõ quyền hạn và trách nhiệm ở các phòng ban, phù hợp với chức năng và trình độ CB CNV với kinh nghiệm trong công tác quản lý, chuyên môn nghiệp vụ Người lãnh

Trang 8

đạo chịu trách nhiệm về kết quả làm việc của người dưới quyền nên dễ duy trì được

kỉ luật và dễ kiểm tra, giảm được gánh nặng cho người lãnh đạo cao nhất

Các chủ trương của HĐQT đều được Ban giám đốc thực hiện một cách nhanh chóng và thống nhất do toàn bộ thành viên Ban giám đốc, Các trưởng phòng ban, Kế toán trưởng đều là thành viên Hội Đồng Quản Trị, hình thức này đã giảm bớt trung gian cũng như tiết kiệm chi phí, lương

3 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh:

3.1 Thuận lợi:

- Sự đoàn kết nhất trí cao từ trên xuống dưới trong nội bộ cán bộ công nhân viên cùng thực hiện chuyển sang công ty cổ phần, mọi người luôn chăm lo đến sản xuất và sự phát triển của công ty sao cho có hiệu quả

3.2 Khó khăn:

- Giá cả nguyên vật liệu (bột giấy và giấy vụn ) có xu hướng tăng cao (giá bột sớ ngắn chưa thuế là 6.600.000 đ/tấn, hiện nay gần 9.000.000 đ/tấn, giá xăng,dầu tăng ; giá điện tăng từ tháng , cước phí vận chuyển tăng), ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm

- Giá đầu ra lại không thể điều chỉnh tăng, vì tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, không chỉ với các doanh nghiệp nhà nước trước đây, mà ngay cả với các cơ sở tư nhân, do chỉ chịu thuế khoán, thuế trực tiếp nên giá tiêu thụ rẻ

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chuyên sản xuất giấy vệ sinh của Cty New Toyo và một số công ty sản xuất sản phẩm cùng loại mới ra đời với vốn đầu tư khá lớn đưa

ra thị trường các loại sản phẩm có chất lượng, giá tiêu thụ khá thấp đã ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường giấy vệ sinh

3.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới :

+Biện pháp kỹ thuật :

Áp dụng các cải tiến kỹ thuật trong quy trình công nghệ , như sử dụng các loại hóa chất làm mềm, phối chế nguyên liệu thay thế nguyên liệu mới v.v… để nâng cao chất lượng giấy nhưng đảm bảo không tăng giá thành sản phẩm, coi đây là biện pháp hàng đầu trong việc duy trì thị phần trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay

+ Biện pháp kinh tế thị trường :

- Đa dạng hóa sản phẩm :

 Đưa ra thị trường loại giấy vệ sinh cuộn in bông loại mới( in nổi logo của cty, hoa văn in nổi ) với các màu trắng, hồng nhạt, cam … 4 cuộn, 6 cuộn với bao

bì mới

 Từng bước cải tiến một số bao bì cho phù hợp với yêu cầu mới của thị trường

- Aùp dụng hình thức bán hàng cũng như thanh toán phù hợp và linh hoạt từng bước giảm dần tiền gối đầu của các đại lý

+Biện pháp đầu tư :

- Đầu tư một dàn máy sản xuất khăn 33*33, một máy chia cuộn nòng giấy, một máy xử lý giấylề tẩy trắng, một mát in hoa đột nhớm, tổng trị giá đầu tư dự kiến 1,2 tỷ đồng

Trang 9

+ Biện pháp quản lý :

- Tập trung chủ yếu cho việc theo dõi định mức tiêu hao NVL, NL năng lượng giao cho phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm phân tích nguyên nhân tăng giảm, báo cáo cho Giám đốc kịp thời để có biện pháp quản lý thích hợp

- Lựa chọn, phân loại những NVL, vật tư mua vào đảm bảo đúng tiêu chuẩn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, độ bền của MMTB

- Taọ điều kiện cho CBCNV được học tập nâng cao trình độ văn hoá nghiệp vụ, được tham gia thi nâng bậc lương theo chế độ quy định

- Đối với người lao động, quan tâm đảm bảo đầy đủ việc làm cho CBCNV

IV TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY:

1 Tổ chức bộ máy kế toán:

1.1 Hình thức tổ chức và ghi chép kế toán áp dụng:

Công ty tổ chức bộ máy kế toán dưới hình thức tập trung tức là toàn bộ công tác kế toán trong công ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán của công ty Các bộ phận khác không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho yêu cấu quản lý sản xuất kinh doanh ở bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán công ty để xử lý và tiến hành công tác kế toán

Việc tổ chức bộ máy kế toán theo hướng tập trung đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc vận dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của công ty

1.2 Hệ thống sổ sách và sơ đồ kế toán áp dụng:

+ Hệ thống sổ sách kế toán:

Công ty cổ phần Giấy Linh Xuân áp dụng các sổ kế toán như:

- Sổ tổng hợp gồm: Nhật kí và Sổ cái

- Sổ chi tiết gồm: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán giữa người mua và người bán, sổ theo dõi thuế GTGT …

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng phân bổ gồm: bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Sổ theo dõi cổ đông

- Bảng cân đối phát sinh

-Sổ chi tiết công nợ

- Báo cáo tài chính

+ Sơ đồ kế toán áp dụng:

Tuy công thức kế toán tại xí nghiệp đã được vi tính hoá, nhưng công ty vẫn tổ chức trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái như sau:

Trang 10

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối kì

Đối chiếu

2 Sơ đồ bộ máy kế toán và nhiệm vụ từng bộ phận:

2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán:

2.2 Nhiệm vụ từng bộ phận:

Kế toán trưởng:

- Kiêm trưởng phòng kế toán – tài vụ, có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, lựa chọn hình thức kế toán áp dụng, quy định trình tự luân chuyển chứng từ phổ biến

- Hướng dẫn kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính do nhà nước ban hành, kiểm tra tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý kinh tế

- Theo dõi kểm tra công việc của các nhân viên phòng kế toán

Kế toán thanh toán, tiêu thụ & kế toán công đoàn:

- Kiểm tra các chứng từ trước khi lên phiếu thu chi Cuối ngày kiểm kê tiền mặt với thủ quỹ

- Lập bảng nhật kí thu chi hằng ngày

- Thu chi tiền mặt, theo dõi hoá đơn bán hàng, công nợ

- Theo dõi tình hình thanh toán qua ngân hàng, cập nhật sổ cái hàng ngày

- Kế toán thu chi công đoàn, công tác phí , sữa chữa xe cộ

Chứng từ gốc

Nhật ký-Sổ cái

Báo cáo tàichính

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợpsổ chi tiết

Kế toán trưởng

Kế toán công

nợ, giá thành

Kế toán thanh toán, tiêu thụ &

kế toán công đoàn

Thủ quỹ

Trang 11

Kế toán công nợ, giá thành:

- Theo dõi công nợ phải thu, phải trả và đối chiếu công nợ với khách hàng

- Theo dõi thực hiện hợp đồng mua bán

- Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Thủ quỹ:

- Kiểm tra lần cuối các khoản thu, chi hàng ngày theo đúng yêu cầu của giám đốc trước khi chi tiền

- Thu chi theo đúng phiếu đã duyệt

- Lập sổ thu chi hằng ngày, cuối ngày đối chiếu với kế toán thanh toán

- Lập sổ theo dõi tạm ứng của cán bộ công nhân viên hằng ngày

3 Hệ thống tài khoản sử dụng:

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Hệ thống tài khoản công ty đang áp dụng là hệ thống tài khoản thống nhất ban hành theo quy định 1141 TC/QD/CDKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính

4 Ứng dụng tin học vào công tác kế toán:

Hiện nay việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán là một nhu cầu cần thiết, đáp ứng kịp thời việc cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình quản lý và giúp đỡ nhiều cho kế toán trong việc cập nhật và tính số liệu

Chính vì thế, công ty đã tiến hành áp dụng tin học vào công tác kế toán, cụ thể công

ty đã sử dụng phần mềm kế toán Accom nhưng chỉ mang cấp độ bán thủ công, ứng dụng Microsoft excel, Microsoft word nhằm tính toán giá thành, các báo cáo kế toán, biểu mẫu kế toán, tổng hợp số liệu tính khấu hao…

Trang 12

A KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:

1 Khái niệm chi phí sản xuất:

Quá trình sản xuất kinh doanh là một quá trình mà các doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư các chi phí khác nhau để đạt được mục đích là tạo ra khối lượng sản phẩm, khối lượng công việc phù hợp với nhiệm vụ sản xuất đã xác định và thực hiện

Các loại chi phí mà doanh nghiệp phải đầu tư rất đa dạng và phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình tái sản xuất, tính đa dạng của nó luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của loại hình sản xuất khác nhau của các giai đoạn sản xuất công nghệ khác nhau

Tuy nhiên khi nói đến chi phí sản xuất cần phân biệt rõ chi phí nào liên quan đến việc tạo ra gía trị sử dụng, chi phí nào không liên quan đến giá trị sử dụng bởi vì sự phân biệt này nhằm mục đích xác định phạm vi và nội dung của chi phí sản xuấtbởi một điều rõ ràng không phải mọi loại chi phí mà doanh nghiệp đã đầu tư đều là chi phí sản xuất

Vì vậy theo chuẩn mực kế toán hiện nay: “ Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí lao động sống và lao động vật hoá cần thiết gắn liền với quá trình sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất trong một thời kỳ”

2 Khái niệm về giá thành sản phẩm:

Trang 13

Nói đến gía thành thì cũng có nhiều quan điểm cho rằng: “ Giá thành sản phẩm biểu hiện về mặt giá trị của một giá trị sử dụng nhất định do các doanh nghiệp tạo ra và phản ánh tính hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố vật chất để tạo nên giá trị sử dụng”.

Nhưng cũng có quan điểm cho rằng: “ Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền những lao động sống và lao động vật hoá gắn liền với một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định ”, và đây là quan điểm có tính chất cơ bản, phổ biến và quan trọng trong suốt một thời gian dài trong lý luận về giá thành sản phẩm ở nước ta

Như vậy gía thành sản phẩm chỉ là chi phí cho một đơn vị sản phẩm và có giới hạn nhất định Muốn xác định được giá thành sản phẩm người ta phải tính toán, phân bổ chi phí

do đó giá thành sản phẩn thể hiện tính chủ quan, đồng thời ta phải biết để tạo ra sản phẩm thì phải bỏ ra các chi phí nào, do đó giá thành sản phẩm mang tính khách quan, do đó gía thành sản phẩm chỉ manh tính khách quan, mặc khác giá thành chỉ xác định được khi sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành do đó giá thành mang tính xác định

3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và kế toán giá thành sản phẩm:

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, thông qua những thông tín về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp, người quản lý sẽ phân tích đánh giá tình hình thực hiện các mức chi phí và dự toán chi phí sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn… để có những quyết định quản lý thích hợp

Để tổ chức công tác nêu trên, đồng thời đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời các chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

 Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận, từng phân xưởng và toàn doanh nghiệp

 Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời mọi chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tìm ra những mức độ và nguyên nhân của sự lãng phí và thiệt hại xảy ra ở những khâu của quá trình sản xuất

 Căn cứ vào đặc điểm của quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất va đối tượng tính giá thành sản phẩm để từ đó tồ chức tập hợp và phân bố từng loại chi phí theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và bằng phương pháp thích hợp đã chọn tiến hành tổng hợp các yếu tố chi phí đã qui định, xác định đúng của chi phí của sản phẩm dở dang cuối kì

 Với phương pháp tính giá thành thích hợp, tính toán chính xác, kịp thời giá thành đơn vị của các đối tượng tính theo đúng các khoản quy định và đúng kỳ tính giá thành đã xác định

 Định kỳ lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ của bộ phận sản xuất, các phân xưởng sản xuất

4 Tổ chức hạch toán và tính giá thành sản phẩm:

4.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là một phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm người ta căn cứ vào:

 Quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp

 Loại hình sản xuất giản đơn hay phức tạp, đơn chiếc hay hàng loạt

 Đặc điểm sản xuất

Trang 14

 Trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Việc xác định đúng đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất là một vấn đề quan trọng đối với kế toán Nó là bước khởi đầu cho việc tính giá thành hợp lý

4.2 Đối tượng hạch toán giá thành sản phẩm:

Đối tượng hạch toán giá thành là những sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụ đã hoàn thành đỏi hỏi phải xác định giá thành đơn vị

Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là một vấn đề có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

4.3 Kỳ tính giá thành:

Kỳ tính giá thành là một thời điểm cần thiết phải tính giá thành Việc xác định kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp và yêu cầu hạch toán Đối với những doanh nghiệp có chu kì sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành và nhập kho liên tục, kì tính giá thành được xác định là hàng tháng vào ngày cuối tháng Tính toán giá thành hàng tháng sẽ giúp được việc cung cấp thông tin về chi phí được kịp thời và phát huy được tác dụng trong việc quản lý và kiểm tra kế toán

Trường hợp doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành hoặc kết thúc sản xuất Như vậy, về mặt kế toán hàng tháng vẫn tổng hợp chi phí sản xuất cho các đối tượng có liên quan nhưng không tính giá thành sẽ sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp để tính giá thành bằng những phương pháp thích hợp, nhưng có thể không phù hợp với các thời kỳ báo cáo tài chính Điều này làm hạn chế tác dụng quản lý của chi tiêu giá thành

II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO PP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN:

1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp:

1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) hay chi phí vật tư trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

Trong quá trình hạch toán, vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, loại sản phẩm nhóm sản phẩm … thì hạch toán trực tiếp cho nhóm đối tượng đó Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì áp dụng phương pháp phân bổ giá n tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Tiêu thức thường dùng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng…

Cuối kỳ nếu doanh nghiệp không sản xuất hết số nguyên liệu xuất trong kỳ, kế toán phải ghi giá trị còn lại trong tổng số giá trị vật liệu còn lại đã xuất sử dụng trong kỳ theo đối tượng tập hợp chi phí và theo từng nguyên vật liệu Số vật liệu sử dụng không hết có thể nhập kho hoặc sử dụng cho kỳ sản xuất tiếp theo

1.2 Ch ứng từ sử dụng:

Phiếu xuất kho

Giấy đề nghị xuất vật tư

1.3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 621:_ “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Bên nợ: giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản

phẩm hoặc thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân xưởng sản xuất

Bên có: - Giá trị thực tế vật liệu sử dụng không hết nhập kho lại.

Trang 15

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu thực sự tham gia sản xuất sản phẩm trong kỳ cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tươïng phải chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

2.1 Nội dung và nguyên tắc h ạ ch toán:

Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân xưởng trực tiếp như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu và tính vào chi phí sản xuất (CPSX) theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Cũng như CPNVLTT, CPNCTT trong trường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng theo từng đối tượng phải chịu chi phí thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp, để phân bổ chi phí đã sinh ra cho các đối tượng có liên quan Khi tính toán phân bổ CPNCTT người ta thường phân bổ theo từng khoản mục chi phí có mối quan hệ khác nhau với quá trình sản xuất dực trên các tiêu thức phân bổ khác nhau

Tổng tiền lương

Tiền lương chính của CNSX chính của CNSX

phân bổ cho sp A cần phân bổ Tiền lương định mức

( theo tiền lương = X của sản phẩm A

định mức ) Tổng tiền lương

định mức của các sản phẩm

Trang 16

 đối với tiền lương phụ của CPSX thì thường phân bổ theo tỷ lệ tiền lương chính của CNSX :

Tiền lương phụ của

Tiền lương phụ của CNSX cần phân bổ Tiền lương chính

CNSX phân bổ cho = X của SP A

sản phẩm A Tổng tiền lương chính của

các sản phẩm

 Đối với khoản chi phí về BHXH, KPCĐ, BHYT thì tính theo tỷ lệ tiền lương

2.2 Ch ứng từ sử dụng:

- Giấy đề nghị

- Bảng thanh toán lương

- Bảng kê tổng hợp thanh toán lương

2.3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 622: “chi phí nhân công trực tiếp”

Bên nợ : CPNCTT sản xuất sản phẩm hay thực hiện các công việc, lao vụ.

Bên có : Kết chuyển hoặc phân bổ CPNCTT phát sinh trong kỳ cho các đối tượng có liên

quan để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản này mở chi tiết theo từng đối tượng phải chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất chung:

3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất ngoài CPNVLTT, CPNCTT như : tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, khấu hao TSCĐ đang dùng tại phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền ngoài những chi phí trên

CPSX được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và CPSX phát sinh trong kỳ

ở phân xưởng, bộ phận sản xuất nào sẽ được phân bổ hết cho các đối tượng tập hợp chi phí mà phân xưởng, bộ phận sản xuất đó có tham gia sản xuất không phân biệt hoàn thành hay chưa Tiêu thức phân bổ CPSXC thường là giờ công sản xuất, tiền lương chính của CNSX

Trang 17

Tổng CNSXC cần

CPSXC phân bổ phân bổ Tiền lương chính

cho sản phẩm A = X của sản phẩm A ( theo tiền lương Tổng tiền lương chính

chính của CNSX ) của các sản phẩm

3.2 Ch ứng từ sử dụng:

- Phiếu chi

- Danh sách thanh toán lương

- Bảng kê nộp BHXH, BHYT, KPCĐ

- Bảng tính tiền lương và BHXH

- Bảng phân bổ khấu hao…

3.3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 627: “Chi phí sản xuất chung”

Bên nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ theo khoản mục quy định Bên có: - Các khoản ghi giảm CPSXC (nếu có).

- Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho các đối tượng có liên quan để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:

TK 6271 : “Chi phí nhân viên phân xưởng”

TK 6272 : “Chi phí vật liệu”

TK 6273 : “Chi phí dụng cụ sản xuất”

TK 6274 : “Chi phí khấu hao TSCĐ”

TK 6277 : “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

TK 6278 : “Chi phí bằng tiền khác”

Trang 18

 Các khoản chi phí khác có liên quan đến dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác được thanh toán bằng tiền:

III KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO

PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN:

1 K ế tĩan tập hợp chi phí sản xuất:

Căn cứ vào chi phí đã hạch tốn: CPNVLTT,CPNCTT,CPSXC sau khi đã tập hợp thì sẽ được thễ hiện trên các sổ cái tài khoản tương ứng KT tổng hợp lúc này cĩ nhiệm vụ tổng hợp

và kết chuyển các CPSX cần thiết để cung cấp cho việc kết chuyển thành phẩm ,bán thành phẩm nhập kho trong kỳ

2 Tính giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên:

2.1 Tài khỏan sử dụng: TK 154 : “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Bên nợ : Tập hợp các chi phí sản phẩm phát sinh trong kì.

Bên có : - Các khoản giảm chi phí sản phẩm như : phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng …

- Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành nhập kho hay cung cấp cho khách hàng

TK 154 có số dư bên nợ là chi phí sản xuất thực tế của những sản phẩm, công việc hay lao vụ chưa hoàn thành

TK 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất

• Khi xác định được giá thành sản phẩm hoàn thành kế toán ghi:

- Nếu nhập kho thành phẩm :

2.3 Tính giá thành sản phẩm:

1 Tính giá thành sản phẩm phụ:

Trang 19

Hoạt động sản xuất phụ là hoạt động được doanh nghiệp (DN) tổ chức ra để phục vụ cho hoạt động SX chính cũng như các hoạt động khác trong DN thông qua những phân xưởng bộ phận SX như : phân xưởng SX điện, sữa chữa khuôn mẫu Từng hoạt động có thể được thực hiện ở phân xưởng hoặc bộ phận SX độc lập, nên cần phải tổ chức theo dõi chi tiết chi phí Sx theo từng hoạt động để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra, phân bổ chi phí và đánh gía hiệu quả cũng như xác định kết quả hoạt động SXKD Bộ phận sản xuất phụ có 2 loại : cung cấp lẫn nhau và không cung cấp lẫn nhau.

2 Bộ phận SX phụ không có cung cấp lẫn nhau (hoặc chỉ có một loại sản phẩm):

Giá thành CPDD Chi phí phát CPDD Phế liệu, bồi

đơn vị đầu kỳ + sinh trong kỳ - cuối kỳ - thường

sản xuất =

kinh doanh Khối lượng sản Khối lượng tự dùng

phụ xuất ra - cho sản xuất phụ

Và phương pháp kế toán của bộ phận SX phụ được hạch toán như sau:

• Kết chuyển CPNVLTT đơn vị SX phụ :

• Khi phân bổ chi phí SX phụ cho phân xưởng SX chính :

Nợ TK 627 (sản xuất chính)

Có TK 154 (sxc)

• Khi phân bổ chi phí SX phụ cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp :

Nợ TK 641, 642

Có TK 154 (sxp)

3 Các bộ phận sản xuất phụ có quan hệ cung cấp lẫn nhau :

Giá thành được tính theo phương pháp kế hoạch Căn cứ vào giá thành kế hoạch của bộ phận sản xuất phụ mà xác định giá trị cung cấp lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ theo công thức tổng quát :

Giá Giá thành Giá trị lao vụ Giá trị lao vụ

thành kế hoạch + nhận của PX - phục vụ PX

đơn vị SX phụ khác SX phụ khác

mới của =

sản phẩm Sản lượng - Sản lượng phục vụ

phụ ban đầu PX sản xuất phụ khác

Trang 20

Và phương pháp kế toán của bộ phận sản xuất phu có cung cấp lẫn nhau được hạch toán như sau:

 Kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC vào tài khoản CPSXKDDD của phân xưởng sản xuất phụ kế toán ghi :

4 Tính giá thành sản phẩm chính:

Sản xuất chính là hoạt động cơ bản, chủ yếu của doanh nghiệp nhằm tạo các sản phẩm hàng hoá, kết quả kinh doanh của hoạt động SX chính quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Sản xuất chính vốn là loại hình sản xuất đa dạng và phức tạp về loại sản phẩm sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, tổ chức quy trình hạch toán, về yêu cầu kiểm tra đánh giá hiệu quả sản xuất nên nó chi phối trực tiếp và thường xuyên đến việc tổ chức kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm

Các khoản mục chi phí cấu tạo giá thành được tổ chức và theo dỏi riêng, vào cuối mỗi kỳ tiến hành tổng hợp để tính giá thành sản phẩm hoàn thành và xác định theo công thức:

Tổng giá thành CPSXDD CP phát sinh CPSXDD Các khoản làm

SP hoàn thành = đầu kỳ + trong kỳ - cuối kỳ - giảm chi phí

trong kỳ

Tính giá thành sản phẩm có nhiều phương pháp, nhưng tuỳ theo điều kiện có thể áp dụng một hoặc kết hợp các phương pháp sau:

Phương pháp trực tiếp : Thường áp dụng trong các DN có quy trình công nghệ SX

đơn, số lượng mặt hàng ít, SX khối lượng lớn, tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm Giá thành ntừng đơn vị được tính như sau:

Giá thành đơn vị Tổng giá thành hoàn thành trong kỳ

sản phẩm =

Số lượng sản phẩm

Phương pháp hệ số : Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng

một quá trình sản xuất nhưng thu nhiều loại sản phẩn khác nhau, đối tượng tập hợp chi phí

Trang 21

theo nhóm sản phẩm khác nhau, giá thành các loại sản phẩm khác nhau được tính trên cơ sở hệ số quy đổi các loại sản phẩm khác nhau về sản phẩm chuẩn theo công thức :

Giá thành đơn Tổng giá thành các loại sản phẩm

vị sản phẩm =

chuẩn Số lượng sản + Số lượng sản phẩm quy đổi

phẩm từ sản phẩm khác

Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị X Hệ số quy đổi sản

sản phẩm từng loại = sản phẩm chuẩn phẩm từng loại

Phương pháp tỷ lệ: Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp Sx nhiều loại

sản phẩm có quy cách như : xí nghiệp dệt, đóng giầy, … Đối tượng tập hợp chi phí theo nhóm sản phẩm cùng loại Giá thành sản xuất thực tế các loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau được tính theo tỷ lệ với giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch của nó trong tổng giá thành của nhóm sản phẩm cùng loại theo công thức :

Giá thành sản xuất thực Tổng giá thành sản xuất X Tỷ lệ

tế từng loại sản phẩm = thực tế các loại sản phẩm chi phí

Giá thành định mức (hay kế hoạch)

của từng loại sản phẩm phụ

Tỷ lệ chi phí = X 100%

Tổng giá thành sản phẩm định mức

(hay kế hoạch) của các sản phẩm phụ

Phương pháp tính phân bước : Thường được áp dụng trong các DN có quy trình sản

xuất công nghệ phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước chế biến một bán thành phẩm, bán thành phẩm là đối tượng chế biến của bước sau

Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là các giai đoạn chế biến hay còn gọi là đoạn công nghệ (bước chế biến) Đối tượng tính giá thành có thể là các bán thành phẩm của từng giai đoạn công nghệ trung gian và thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng

Đặc điểm của giai đoạn chế biến này luôn có sản phẩm dở dang và SPDD có thể có ở tất cả ở các bước chế tạo

Kỳ tính giá thành là hằng tháng vào lúc cuối thàng Khi tính giá thành bán thành phẩm ở bước chế biến trung gian và tính giá thành của sản phẩm thì phải tiến hành kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang

Công thức tính giá thành sản phẩm ở các bước chế biến như sau :

Trang 22

Ngoài các phương pháp trên ta còn nhiều phương pháp tính giá thành nữa như : phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp định mức, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, … nhưng các phương này ít áp dụng nên ta chỉ đưa ra chứ không đi vào từng trương hợp cụ thể.

3 Các phương pháp chủ yếu đánh giá sản phẩm dở dang:

3.1 Định nghĩa sản phẩm dở dang (SPDD):

SPDD là những sản phẩm đang nằm trong quá trình gia công chế biến của quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ của Doanh Nghiệp, mà Doanh Nghiệp phải xác định được số chi phí sản xuất về những sản phẩm dở dang này để tính ra giá thành sản phẩm

3.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

 Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp

 Đánh giá SPDD cuối kỳ theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

 Đánh giá SPDD cuối kỳ theo CPSX hoặc giá thành định mức

 Đánh giá SPDD theo 50% chi phí chế biến

và tính giá thành sản phẩm Giấy vệ sinh trắng loại 1 vào thời điểm tháng 10/2010

I ĐẶC ĐIỂM VỀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty :

- Từ nguyên vật liệu qua công đọan chế biến tại phân xưởng 1 (Xeo-Nghiền) được các lọai giấy thành phẩm gọi chung là giấy đầu máy

1- Đối tượng tập hợp chi phí:

Giá thành bán thành phẩm bước 1

CPNVL chính

CP chế biến bước 1

Giá thành bán thành

phẩm bước 1

CP chế biến bước 1

Giá thành bán thành phẩm bước 2

Giá thành bán thành phẩm bước

n-1

CP chế biến bước n

Giá thành sản phẩm

Trang 23

Vieôc xaùc ñònh ñoâi töôïng chi phí sạn xuaât phuø hôïp vôùi ñaịc ñieơm toơ chöùc sạn xuaât, quy trình cođng ngheô vaø yeđu caău quạn lyù Chi phí sạn xuaẫt coù yù nghóa quan tróng ñoâi vôùi cođng taùc hách toaùn keâ toaùn chi phí sạn xuaât tái moêi doanh nghieôp Do ñaịc ñieơm sạn xuaât vaø quy

trình cođng ngheô sạn xuaât sạn phaơm neđn ñoâi töôïng taôp hôïp chi phí sạn xuaât laø giai ñoán sạn xuaât

2- Ñoâi töôïng tính giaù thaønh :

Ñoâi töôïng tính giaù thaønh cụa cođng ty laø sạn phaơm tái phađn xöôûng:

Phađn xöôûng 1:

- Giaây ñaău maùy : giaây veô sinh traĩng ñaău maùy, giaây veô sinh hoăng ñaău maùy, khaín ñaău maùy, giaây pelure ñaău maùy, giaây carton ñaău maùy

3- Kyø tính giaù thaønh : do cođng ty coù chu kyø sạn xuaât töông ñoâi ngaĩn neđn kyø tính giaù

thaønh laø haøng thaùng.

4- Phöông phaùp tính giaù thaønh : cođng ty chón caùch tính giaù thaønh theo phöông phaùp

trực tiếp

II PHAĐN LOÁI CHI PHÍ SẠN XUAÂT TÁI COĐNG TY:

Ñeơ thuaôn tieôn vaø ñạm bạo phuø hôïp cho vieôc taôp hôïp chi phí sạn xuaât vaø tính giaù thaønh sạn phaơm Caín cöù vaøo ñaịc ñieơm chi phí sạn xuaât tái cođng ty, cođng ty coơ phaăn giaây Linh Xuađn chia chi phí sạn xuaât thaønh caùc khoạn múc:

1 Chi phí nguyeđn vaôt lieôu tröïc tieâp :

Chi phí khoạn múc naøy chieâm tyû keô khaù lôùn trong giaù thaønh sạn phaơm (60–70%)

Cođng ty söû dúng taøi khoạn 621– Chi phí nguyeđn vaôt lieôu ñeơ taôp hôïp chi phí nguyeđn vaôt lieôu tröïc tieâp, laây soâ lieôu keât chuyeơn sang TK154 ñeơ tính giaù thaønh sạn phaơm

2 Chi phí nhađn cođng tröïc tieâp :

Bao goăm tieăn löông vaø caùc khoạn trích theo löông laø BHXH, BHYT, KPCÑ (phaăn tính vaøo chi phí sạn xuaât) cụa cođng nhađn tröïc tieâp sạn xuaât sạn phaơm (cođng ty tính löông theo khoaùn sạn phaơm)

Cođng ty söû dúng taøi khoạn 622– Chi phí nhađn cođng tröïc tieâp ñeơ taôp hôïp chi phí nhađn cođng cụa cođng nhađn tröïc tieâp sạn xuaât, laây soâ lieôu keât chuyeơn sang TK154 ñeơ tính giaù thaønh sạn phaơm

3 Chi phí sạn xuaât chung:

Bao goăm chi phí khaâu hao maùy moùc thieât bò sạn xuaât, nhaø kho cụa caùc phađn xöôûng sạn xuaât, tieăn löông vaø caùc khoạn trích theo löông cụa nhađn vieđn quạn lyù phađn xöôûng, nguyeđn vaôt lieôu, cođng cú dúng cú duøng cho sạn xuaât chung, chi phí lao vú, dòch vú mua ngoaøi vaø chi phí khaùc baỉng tieăn phúc vú sạn xuaât chung Cú theơ chi phí sạn xuaât chung tái cođng ty ñöôïc taôp hôïp tređn soơ caùi taøi khoạn 627 chi tieât nhö sau:

TK 6271 : Chi phí nhađn vieđn phađn xöôûng

TK 6272 : Chi phí nguyeđn vaôt lieôu Chi Chi phí tái

Trang 24

TK 6277 : Chi phí tiền điện

TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác

III KẾ TÓAN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ TH À NH SẢN PHẨM :

- KẾ TÓAN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT GIẤY VỆ SINH TRẮNG LOẠI 1 ĐẦU MÁY TẠI PHÂN XƯỞNG 1:

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.1 N ội dung:

Nguyên vật liệu tại công ty sử dụng chủ yếu là bột giấy, giấy vụn chiếm 60-70% giá thành sản phẩm là một tỷ lệ lớn đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp như công ty cổ phần giấy Linh Xuân Nguyên liệu giấy vụn thường có sẵn trên thị trường, công ty thu mua lại của các cá nhân trực tiếp thu mua lẻ, và mua trực tiếp từ các nhà máy In sách báo (ngoại trừ bột giấy đặc biệt phải nhập từ nước ngòai để sản xuất các loại giấy đặc thù sử dụng cho ngành in), việc mua cũng rất thuận tiện nên công ty dùng đến đâu mua đến đó Công ty chỉ dự trữ một lượng nhất định cho đầu kỳ và cuối kỳ Điều này góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển đồng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Công ty đã xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho mỗi lọai sản phẩm Xuất bột giấy nguyên liệu, vật liệu phụ theo định mức tấn sản phẩm Mục đích của việc xây dựng định mức tiêu hao này nhằm theo dõi, quản lý chặt chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, một mặt dự tóan chi phí cho từng loại sản phẩm để đưa giá bán cho khách hàng

1.2 Chứng từ sử dụng :

- Phiếu đề nghị xuất vật tư

- Phiếu xuất kho

* Tổ chức và luân chuyển chứng từ:

Căn cứ vào phiếu xuất kho,KT ghi vào sổ chi tiết TK 152,153 và sổ cái 621

Phòng kế họach theo kế họach sản xuất trong tháng lập lệnh sản xuất trình Tổng Giám Đốc xét duyệt, sau đó giao cho Trưởng xưởng làm căn cứ sản xuất

Bộ phận sản xuất căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất lập phiếu đề nghị xuất vật

tư gồm 3 liên (1 liên lưu tại bộ phận sả xuất, 1 liên lưu phòng kế họach, 1 liên lưu phòng kế toán) Trên Phiếu đề nghị xuất vật tư ghi rõ từng loại vật liệu (tên, số lượng)

Kế toán vật tư sẽ căn cứ vào chứng từ này lập Phiếu xuất kho gồm 2 liên, cả 2 liên này đều lưu tại phòng kế toán:

- Liên 1: kế toán vật tư lưu

- Liên 2 kẹp với chứng từ gốc (Phiếu đề nghị xuất vật tư): nộp cho kế toán tổng hợp Kế toán vật tư căn cứ vào liên 1 Phiếu xuất kho ghi sổ chi tiết TK 152, TK 153 Từ đó, kế toán lập Báo cáo nhập xuất tồn vật tư vào cuối tháng

Kế toán tổng hợp căn cứ vào liên 2 Phiếu xuất kho ghi sổ Nhật ký sổ cái rồi từ Nhật ký sổ cái lập Sổ cái TK 152, TK 153 Kế toán tổng hợp cũng căn cứ vào Phiếu xuất kho ghi sổ chi tiết TK 621

1.3 Tài khỏan sử dụng

- Căn cứ vào chức năng, công dụng của từng lọai nguyên vật liệu Công ty phân lïoại và theo dõi trên các tài khỏan sau:

+ TK 1521 – Nguyên vật liệu chính ( Bột giấy)

Nguyên vật liệu chính gồm 1 lọai là: giấy vụn trắng 1

+ TK 1522 – Nguyên vật liệu phụ gồm:

Ngày đăng: 01/12/2015, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ của bộ máy quản lý: - Kế toán chi phí sản xuất và kế toán giá thành sản phẩm
1. Sơ đồ của bộ máy quản lý: (Trang 6)
2. Sơ đồ bộ máy kế toán và nhiệm vụ từng bộ phận: - Kế toán chi phí sản xuất và kế toán giá thành sản phẩm
2. Sơ đồ bộ máy kế toán và nhiệm vụ từng bộ phận: (Trang 10)
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Phụ lục: 3 - Kế toán chi phí sản xuất và kế toán giá thành sản phẩm
h ụ lục: 3 (Trang 40)
BẢNG PHÂN BỔ + LƯƠNG + BHXH + CHI PHÍ SX CHUNG         Phụ lục :4 - Kế toán chi phí sản xuất và kế toán giá thành sản phẩm
h ụ lục :4 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w