1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên sửa chữa kỹ thuật & bảo dưỡng xe gil 130 Tải trọng xe 5,5 Công suất xí nghiệp 300 xe/năm Hệ số quy đổi 1,18

19 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 147,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các cấp BDKT :căn cứ vào chất lợng kỹ thuật và điều kiện khai thác,trình độ lái xe ngời ta chia BDKT thành các cấp nh sau: + BDKT theo mùa nếu có - Các cấp sửa chữa :tuỳ theo mức độ h

Trang 1

Xí nghiệp chuyên sửa chữa kỹ thuật & bảo dỡng xe gil130

Tải trọng của xe 5,5 tấn Công suất xí nghiệp 300 xe/năm

Hệ số quy đổi 1,18

1.Luận chứng kinh tế-kỹ thuật của THXN

XNTKsửa chữa xe gil130 có chức năng và nhiệm vụ nh sau :

-Có các gian xởng sửa chữa và bảo dỡng loại xe gil130

-Các gian xởng phải có mối liên kết chặt chẽ để đảm bảo chất lợng cũng nh số lợng

để tăng năng suất BDSCxe của xí nghiệp

-XNTK sửa chữa xe gil130 phải có tính cơ giới hoá cao có khả năng tiếp nhận công nghệ hiện đại trong thời gian ngắn nhất

-BDKT mang tính cỡng bức dự phòng có kế hoạch ,nhằm phòng ngừa các h hỏng có thể xảy ra trong quá trình sử dụng BDKT phải hoàn thành những công việc đã định trớc ,theo từng định ngạch mà nhà nớc đã ban hành

-Sửa chữa nhỏ đợc thực hiện theo yêu cầu ,theo kết quả kiểm tra bảo dỡng các

- ngày nay trong thực tế thờng sửa chữa theo phơng pháp hỏng đâu sửa đấy hoặc thay thế tổng thành,do vậy định ngạch sửa chữa lớn đợc kéo dài hoặc không dùng dịnh ngạch nữa mà cứ hỏng đâu sửa đấy cho đến khi toàn bộ xe bị phá hỏng

- Các cấp BDKT :căn cứ vào chất lợng kỹ thuật và điều kiện khai thác,trình độ lái xe ngời ta chia BDKT thành các cấp nh sau:

+ BDKT theo mùa (nếu có)

- Các cấp sửa chữa :tuỳ theo mức độ h hỏng ngời ta chia ra :

+ SCTX hay còn gọi là sửa chữa nhỏ Nó mang tính đột xuất, hỏng đâu sửa

đấy Trong thực tế ngời ta thờng kết hợp sửa chữa nhỏ với các cấp BD nhng do tính chất của hai công việc này khác nhau nên việc kết hợp là khó khăn và không thật hợp lí

Trang 2

+ SCL (đại tu) đợc thực hiện theo định ngạch Đây là hình thức sửa chữa triệt để ,tháo rời toàn bộ, kiểm tra, phân loại, phục hồi hoặc thay thế các chi tiết ,tông thành , lắp ghép và thử ngiệm theo đúng tieu chuẩn kỷ thuật

+ SC tổng thành đợc tiến hành giữa hai kỳ đại tu.Hình thức sửa chữa này thờng

đợc sử đụng cho các tổng thành chính nh động cơ ,hộp số ,cầu chủ động

1.2)Lí luận về công suất của xí nghiệp

- Xác định số lợng phơng tiện trong tơng lai:

+Số lợng xe cần sửa chữa :trong xí nghiệp thiết bị thờng phụ thuộc vào số lợng

xe xần sửa chữa trong vùng trong tơng lai.Mặt khác số lợng xe có trong tơng lai lại phụ thuộc vào các yếu tố sau:

* Số lợng xe tăng thêm

* Số lợng xe thanh lí

Để xác định số lợng xe trong tơng lai của một vùng hay một khu vực kinh tế sau một thời gian là t (năm),kể từ năm mốc cuối cùng của sự khảo sát đến nămthứ t

Đợc tính theo công thức sau:

Atl=Ahc+At-Abd

Trong đó :

At =A1 + A1P1 + A1 P2 + + A1 Pt = A1

1

1

P

P t

Abd = A1 Pt-r-1

Trong đó:

P:nhịp độ gia tăng bình quân hang năm của phơng tiện

R:thời gian phục vụ của ôtô

+ Số lợng xe ôtô đợc thanh lí hàng năm trong thời gian t năm

Abd = A1Pt-r-1

Có thể viết công thức trên nh sau:

Trang 3

Abd=a1+a2+a3+ +at=

t i i a

1

=A1

1

1

P

P t r

Thời gian phục vụ của ôtô thờng chọn r=8 năm

+Số lợng xe nằm trong tơng lai của một khu vực kinh tế đợc xác định trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu kinh tế phát triển của thờ kì trớc của nhữnh năm gần nhất

Atl=Pt-1Att

Trong đó :

T:số năm đợc tính kể từ năm cuối cùng khảo sát đến năm thứ t

P:hệ số bình quân gia tăng hàng năm

hc

A

A

Công suất thiết kế :

N=NP1K1+NP2K2+ +NPnKn

Trong đó :

N:công suất của xí nghiệp thiết kế tính theo xe tiêu chuẩn

Ki:hệ tính đổi ra xe tiêu chuẩn của mác xe thứ i

Ki bằng định mức giờ công sửa chữa của một mác xe cụ thể với định mức sửa chữa cho xe tiêu chuẩn:

K1=

t

t1

;K2=

t

t2

; Kn=

t

t n

tính đổi xe ra xe tiêu chuẩn để tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Do đó ngời ta có thể

sử dụng hiệu quả kinh tế giữa các thí nghiệm thì cần tinh tổng thành sửa chã xe tiêu chuẩn

Nnp=

n i

at i

i K K N

1

.

Trong đó:

Nnp:số lợng tổng thành qui ra xe tiêu chuẩn

Kat:hệ số hiệu chỉnh ra tổng thành

Trang 4

Ki:hệ số tính đổi của tổng thành ra xe.

1.3)lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp :

Khi bố trí mặt bằng của xí nghiệp cần phải biết những yêu cầu cần thiết về vị trí địa hình địa thế để xây dựng xí nghiệp

Không nên bố trí chỗ để xe đầu hớng gió và chất dễ cháy đầu hớng gió

Giải quyết tơng quan giữa các công trình trong xí nghiệp khi bố trí tối thiểu khoảng cách từ 1520m.Bố trí các công trình sinh hoạt đầu hớnh gió ,còn bố trí các chất độc hậi cuối hớng gió

Bố trí các khu vực trong nhà sản xuất chính cũng nh bố trí các khu vực bảo dỡng các gian sản xuất ,các kho làm sao đảm bảo phù hợp các quá trình công nghệ vừa đảm bảo tiết kiệm diện tích

Tronh từng gian sản xuất hoặc phân xởng thì ngời ta phải bố trí cho phù hợp các quá trình công nghệ nhng vẫn đảm bảo sự an toàn của thiết bị Chú ý khoảng cách mặt máy với mặt máy ,đầu máy với đầu máy

Giải quyết đơng giao thông vận chuyển trong xí nghiệp :đờng giao thông phù hợp với quy trình sản xuất của xí nghiệp,không chồng chéo nhau và chiều dài là ngắn nhất 2.tính toán công nghệ thiết kế xí nghiệp

2.1)lựa chọn quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ ở xí nghiệp sửa chữa ôtô gil130 là thay thế tỏng thành

Phơng pháp này có nhiều u diểm hơn trong việc nâng cao chát lợng sửa chữa

2.2)cơ cấu tổ chức xí nghiệp

Giám đốc P.giám đốc phòng kế phòng tài phòng kiểm P.giám đốc Kỹthuật Hoạch vụ tra c.l.s.p nội chính

Phòng phân P.X P.X P.X P.H.C Phòng

T vấn xởng S.C C.K cơ nhân bảo

Kỹ thuật s.c.gầm thân xe phục vụ điện sự vệ

Phân xởng sửa chữa máy gầm gồm các tổ sản xuât:

+ Tổ tháo lắp xe ,tháo rửa chi tiết

Trang 5

+ Tổ động cơ :chuyên lắp ráp sửa chữa động cơ.

+ Tổ gầm

+Tổ nhiên liệu

+Tổ điện

+ Tổ chạy rà chạy thử ,điều chỉnh xe

Phân xởng sửa chữa thân xe :

+tổ gò mỏng:sửa chữa cabin,tai xe

+tổ gò dày :chuyên sửa chữa sát xi

+tổ mộc: chuyên sửa chữa thùng xe

+tổ lốp :sửa chữa lốp,điện ,két nớc

Phân xởng cơ khí phục hồi :

+tổ tiện

+tổ nguội

+tổ phay bào

+tổ dao mài

+tổ rèn

+tổ hàn

+tổ đúc ,nhiệt luyện ,mạ ,phun kim loại

Phân xởng cơ điện:

+tổ sửa chữa dao cụ

+tổ di tu thiết bị

2.3)xác định thời gian xe nằm tại xởng sửa chữa

Để đảm bảo kỹ thuật của xe sau khi sửa chữa theo yêu cầu và tiến độ của chủ xe.Dựa vào tiêu chuẩn thời gian xe nằm sửa chữa của NĐ694/NĐGTVT ta xác định thời gian

xe nằm tại xởng nh sau:

- thời gian xe nằm chỗ vào xởng :3 ngày

- thời gian tháo rửa kiểm tra phân loại:3 ngày

- thời gian sửa chữa các tổng thành:2 ngày

- thời gian lắp ráp các tổng thành :4 ngày

- thời gian sửa chữa khung xe, cabin,thùng bệ xe:9 ngày

- thời gian lắp xe:4 ngày

- thời gian chạy rà ,điều chỉnh xe:3 ngày

Trang 6

- thời gian sơn xe:4 ngày.

- thời gian chờ giao xe:4 ngày

2.4)xác định chế độ làm việc của xí nghiệp thiết kế

a)ngày làm việc của xí nghiệp trong một năm:

Dlv = 365 - Dcn - Dnl

Trong đó:

Dcn:số ngày nghỉ chủ nhật

Dcn= 52*2 = 104 ngày

Dnl:số ngày nghỉ lễ

Dnl = 7 ngày

Cho nên số ngày làm việc của xí nghiệp:

Dlv = 365-104-7= 254 ngày

b)thời gian làm việc của một công nhân trong một năm:

+thời gian làm việc danh nghĩa:

Ddn = D l  D cnD nl  c

Trong đó :

Dl:số ngày lịch

c=8 giờ

ta có:

Ddn= 2032 giờ

+thời gian làm việc thực tế :

Dtt= D l  D cnD nlD np c

Trong đó:

Dnp:số ngày nghỉ phép

Dnp= 15 ngày

 :hệ số có mặt

 = 0,9

Ta có:

Dtt=1720,8 giờ

c)thời gian làm việc của một vị trí trong năm:

Trang 7

Dlv = 365  104  78=2032 giờ.

Thời gian làm việc của một thiết bị trong năm:

Dlv = 365  104  7c ktb

Trong đó:

Ktb= 0,95

Ta có:

Dlv = 1930,4 giờ

2.5)tính toán khối lợng lao động

a)khối lợng lao đọng chính:

dựa vào tính định mức lao động và giờ công để sửa xe ta có bảng khối lợng lao động chính nh sau :

x-ởng

Tên nội dung công việc định mức

Lao động Giờ công

1 Sửa chữa

máy gầm

- tháo xe

- tháo rửa chi tiết

- sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu

- sửa chữa hệ thống điện

- sửa chữa ắc quy

- kiểm tra phân loại

- sửa chữa lắp ráp động cơ

- sửa chữa lắp ráp gầm

- lắp ráp xe

- chạy thử và điều chỉnh

2,6 3,5

1,5 2,5 1,2 0,7 11,9 11,7 3,5 0,7

12285 16537,5

7087,5 11812,5 5670 3307,5 56227,5 55282,5 16537,5 3307,5

2 Phân xởng

sửa chữa

thân xe

- gò mỏng

- gò dày

- hàn phục vụ gò

- đệm bạc

- sửa chữa két nớc

9,4 10,2 2,4 2,4 1,2 1,2

44415 48195 11340 11340 5670 5670

Trang 8

- sửa chữa lốp

- sơn

- mộc

5 4,2

23650 19845

3 Phân xởng

cơ khí phục

hồi

- tiện

- nguội

- phay bào

- dao mài

- rèn

- hàn

- nhiệt luyện

- mạ phun kim loại

- đúc

3 6,2 0,8 2 4,5 2,2 1,5 1,2 2,4

14175 29295 3780 9450 21262,5 10395 7087,5 5670 11340

Tổng khối lợng lao động của X.N.T.Ktheo xe tiêu chuẩn:

Nh vậy tổng khối lợng lao động của X.N.T.K xe gil130 là:

Tn = Tntc 1,18 = 472600.1.18 = 557668 giờ công

b)khối lợng lao động tự sản tự tiêu:

để chủ động cho quá trình sản xuất thì 29% tổng khối lợng lao động là sản xuất tự sản

tự tiêu

Ttstt= 29%.557668 = 161723,72 giờ công

Khối lợng lao động của tự sản tự tiêu lại đợc phân bố theo % cho các phầnviệc

khác nhau theo tỷ lệ % nh sau:

định mức lao động

%

Định mức lao động giờ công

1

2

3

4

5

6

- tiện

- phay bào

- nguội

- doa,mài,khoan

25 12 7 6 6 22

40430,93 19406,85 11320,66 9703,42 9703,42 35579,22

Trang 9

8

9

- nhiệt luyện

- rèn

- hàn

- mạ,phun kim loại

- đúc

6 1 5

9703,42 16172,44 8086,19

2.6)tính toán nhân lực cho X.N.T.K:

a)số lợng công nhân sản xuất chính:

số lợng C.N.S.X chính của X.N.T.K.đợc xác định theo công thức sau :

- số công nhân danh nghĩa :

mdn =

tt

n

D T

trong đó:

Tn= 557668 giờ công

Dtt =1720,8 giờ

Suy ra:

Mdn = 5576681720,8 = 324 ngời

- số công nhân thực tế:

mtt =

dn

n

D

T

trong đó:

mtt:số công nhân thực tế

Ddn = 2032 giờ

Mtt =

2032

557668

= 275 ngời b)số lợng công nhân làm việc sản xuất phụ:

mp = 10%.mtt= 28 ngời

c)số lợng cán bộ gián tiếp :

Trang 10

mcb = 10%.(mtt + mp) = 30 ngời

2.7)tính toán số lợng vị trí làm việc:

goị vt:số vị trí làm việc

Mvt:số công nhân đồng thời làm việc tại một vị trí

I:số ca làm việc

Ta có:

vt =

I m

m

vt

sx

.

áp dụng công thức trên cho từng gian ,từng vị trí làm việc nh sau:

- số lợng vị trí làm việc tháo xe:

msx = 7ngời

Mvt = 2 ngời

I:số ca làm việc

Ta có:

vt  2

- số lợng vị trí tháo rửa chi tiết:

msx = 8 ngời

mvt = 1

I = 2

Ta có:

vt= 4 vị trí

- số lợng vị trí kiểm tra phân loại:

msx =2 ngời

mvt = 1 ngời

I = 1

Ta có:

vt = 2 vị trí

- số lợng vị trí sửa chữa hệ thống nhiên liệu:

msx = 4 ngời

mvt = 1 ngời

I = 1

Trang 11

Ta có:

vt = 4 ngời

- số lợng vị trí sửa chữa hệ thống điện:

msx = 6 ngời

mvt = 2 ngời

I = 1

Ta có:

vt = 3 vị trí

- số lợng vị trí sản xuất ắc quy :

msx =3 ngời

mvt = 1 ngời

I = 1

Ta có:

Xvt = 3 vị trí

- số lợng vị trí sản xuất lắp ráp động cơ:

msx =28 ngời

mvt =2 ngời

I =1

Ta có:

Xvt =14 vị trí

- số vị trí sửa chữa lăp ráp gầm xe:

msx =27 ngời

mvt =2 ngời

I =1

Ta có:

Xvt =14 vị trí

-số vị trí sữa chữa lắp tổng thành lên xe:

msx = 8 ngời

mvt = 2 ngời

I = 1

Ta có:

Xvt =4 vị trí

- số vị trí chạy thử xe và điều chỉnh xe:

Trang 12

msx = 2 ngêi

mvt = 2 ngêi

I = 1

Ta cã:

Xvt = 1 vÞ trÝ

-sè lîng vÞ trÝ tiÖn:

msx = 7 ngêi

mvt = 1 ngêi

I = 2

Ta cã:

Xvt = 4 vÞ trÝ

- sè lîng vÞ trÝ nguéi:

msx = 14 ngêi

mvt =1

I = 2

Ta cã:

Xvt =7 vÞ trÝ

-sè lîng vÞ trÝ phay bµo:

msx = 2 ngêi

mvt = 1 ngêi

I = 2

Ta cã:

Xvt = 1 vÞ trÝ

- sè lîng vÞ trÝ doa mµi:

msx =5 ngêi

mvt = 1 ngêi

I = 2

Ta cã:

Xvt = 3 vÞ trÝ

- sè lîng vÞ trÝ rÌn:

msx =11 ngêi

mvt = 2 ngêi

I = 2

Trang 13

Ta có:

Xvt =3 vị trí

- sốlợng vị trí hàn:

msx = 5 ngời

mvt = 1 ngời

I = 2

Ta có:

Xvt = 3 vị trí

- số lợng vị trí nhiệt luyện:

msx = 4 ngời

mvt = 1

I = 2

Ta có:

Xvt = 2 vị trí

-số lợng vị trí mạ phun kim loại:

msx = 3 ngời

mvt = 1

I = 2

Ta có:

Xvt = 2 vị trí

- số lợng vị trí đúc:

msx = 6 ngời

mvt =1

I =2

Ta có:

Xvt = 3 vị trí

- só lợng vị trí gò mỏng:

msx = 22 ngời

mvt = 2

I = 1

Ta có:

Xvt= 11

- số lợng vị trí gò dày:

Trang 14

msx = 24 ngời

mvt = 3

I= 1

Ta có:

Xvt = 8 vị trí

- số lợng vị trí hàn phục hồi:

msx = 6 ngời

mvt =1

I = 1

Ta có:

Xvt = 6vị trí

- số lợng vị trí đệm bạc:

msx = 6 ngời

mvt = 1

I = 1

Ta có:

Xvt = 6 vị trí

- số lợng vị trí sửa chữa két nớc:

msx = 3 ngời

mvt = 1

I = 1

Ta có:

Xvt = 3

- số lợng vị trí sửa chữa lốp:

msx = 3

mvt = 2

I = 1

Ta có:

Xvt =2

- số lợng vị trí sơn:

msx = 12

mvt = 2

I = 1

Trang 15

Ta có:

Xvt = 6

- số lợng vị trí mộc:

msx =10 ngời

mvt =2

I = 1

Ta có:

Xvt = 5 vị trí

8> Tính số lợng thiết bị:

Số lợng thiết bị chung cho xí nghiệp xác định bằng công thức sau:

m =

m

n

D T

Trong đó:

m : số lợng thiết bị

Tn :vốn thời gian thực hiện của thiết bị trong năm

Tn = 557668 giờ thiết bị

Dm : định mức thời gian làm việc của thiết bị

Dm =1930,4 giờ

Ta có:

m = 289 thiết bị

9> Tính toán diện tích của nhà xởng:

a Diện tích ở các gian sản xuất:

Aps dụng công thức:

Fvt=m.fvt

- Diện tích gian tháo xe:

Fvt =2.70 =140 m2

-Diện tích gian tháo rửa chi tiết:

Fvt =4.40 =160 m2

- Diện tích gian kiểm tra phân loại:

Fvt = 2.35 =70 m2

- Diện tích gian sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu:

Fvt =4.20 =80 m2

Trang 16

- Diện tích gian sửa chữa hệ thống điện:

Fvt =3.15 =45 m2

- Diện tích gian sửa chữa ắc quy:

Fvt =3.15 =45 m2

- Diện tích gian sản xuất lắp ráp động cơ:

Fvt = 14.20 =280 m2

- Diện tích gian sản xuất lắp ráp gầm:

Fvt =14.20 =280 m2

- Diện tích gian lắp xe :

Fvt = 4.70 =280 m2

- Diện tích gian chạy thử xe:

Fvt =1.40 = 40 m2

- Diện tích gian tiện:

Fvt = 4.15 =60 m2

- Diện tích gian nguội:

Fvt =7.20 =140 m2

- Diện tích gian phay bào:

Fvt =1.15 =15 m2

- Diện tích gian doa mài:

Fvt = 3.10 =30 m2

- Diện tích gian rèn:

Fvt =3.30 =90 m2

- Diện tích gian hàn:

Fvt =3.15 =45 m2

- Diện tích gian nhiệt luyện:

Fvt =2.20 =40 m2

- Diện tích gian mạ phun kim loại:

Fvt =2.30 =60 m2

- Diện tích đúc:

Fvt =3.15 =45m2

Trang 17

- Diện tích gian gò nóng :

Fvt =11.15 = 165 m2

- Diện tích gian gò dày :

Fvt =8.15 =120 m2

- Diện tích gian hàn phục vụ gò :

Fvt =6.25 =150 m2

- diện tích gian đệm bạc:

Fvt= 6.15 =90 m2

- Diện tích gian sửa chữa két nớc:

Fvt =3.25 =75m2

- Diện tích sửa chữa lốp:

Fvt =2.20 =40 m2

- Điện tích gian sửa chữa mọc:

Fvt=5.20 =100m2

b) Tính diện tích văn phòng làm việc:

áp dụng công thức:

FvF =n.fvf

Fvf :diện tích văn phong tiêu chuẩn

n :số ngời làm việc trong van phòng

- Diện tích phòng kỹ thuật công nghệ:

Suy ra Fxf =20.8 =160m2

- diện tích phòng nghiệp vụ hành chính :

Có :n =10 nngời

Fvf =10.5 =50m2

- Diện tích vân phòng lãnh đạo

Có :n= 1 ngời

Phòng = 15 ngời

Suy ra Fvf =15 ngời

c) Diện tích các kho:

Ngày đăng: 01/12/2015, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w