Trái lại, cơ học lượng tử lại dựa trên tính chất sóng hạt của vật chất để nghiên cứu và giải thích các tính chất và hiện tượng xảy ra trong không gian có kích thước dài cỡ 10-6 cm đến 10
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Vật lý học cổ điển nghiên cứu tính chất, sự tương tác và dịch chuyển của các hệ vĩ mô trong không gian Trái lại, cơ học lượng tử lại dựa trên tính chất sóng hạt của vật chất để nghiên cứu và giải thích các tính chất và hiện tượng xảy ra trong không gian có kích thước dài cỡ 10-6 cm đến 10-13 cm
Song song với việc thay đổi về cách nhìn nhận đối tượng mới, thì công
cụ toán dùng trong cơ học lượng tử cũng có sự thay đổi Cơ học lượng tử sẽ chủ yếu dùng công cụ toán học là các toán tử tác động trong không gian Hilbert Ngoài ra để nghiên cứu cơ học lượng tử chúng ta còn sử dụng phương pháp giải các phương trình vi phân cấp hai, chuẩn hóa hàm sóng,…
Khi cần tính các đại lượng như trị trung bình, xác suất trạng thái,… Chúng ta cần có hàm sóng đã được chuẩn hóa
Hay muốn tính năng lượng và tìm dạng hàm sóng của một hạt chuyển động, chúng ta cần giải phương trình Schrodinger cho chuyển động của hạt Ở đây, cần chọn phương pháp giải cho kết quả nhanh chóng và chính xác
Đặc biệt, khi giải các bài toán cơ học lượng tử trong các hệ tọa độ khác nhau chúng ta cần biết dạng của các toán tử (toán tử xung lượng, toán tử năng lượng, toán tử momen xung lượng,…) trong các hệ tọa độ đó
Để giải quyết các vần đề nêu ra ở trên tôi đi đến việc chọn đề tài “Một
số công cụ toán sử dụng trong cơ học lượng tử”
2 Mục đích nghiên cứu
Sử dụng một số công cụ toán để học tập và nghiên cứu cơ học lượng tử
Trang 23 Đối tượng nghiên cứu
Các toán tử trong cơ học lượng tử
Phương trình Schrodinger, các nghiệm chuỗi lũy thừa
Lý thuyết về chuẩn hóa hàm sóng
Một số bài toán quan trọng xung quanh việc sử dụng các công cụ trên
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng dạng của các toán tử quan trọng trong một số hệ tọa độ Giải được phương trình Schrodinger bằng phương pháp sử dụng các nghiệm chuỗi lũy thừa Vận dụng tìm năng lượng và hàm sóng của hạt trong dao động tử điều hòa và của hạt mang điện trong trường Coulomb
Đưa ra được lý thuyết về chuẩn hóa hàm sóng Áp dụng chuẩn hóa một
số hàm sóng
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp đọc và tra cứu tài liệu
Sử dụng phương pháp toán cho vật lý lý thuyết
Sử dụng phương pháp giải tích toán học
6 Dàn ý nội dung
A Dạng của các toán tử quan trọng trong các hệ tọa độ thông dụng
1 Dạng của các toán tử trong hệ tọa độ Descartes
2 Dạng của các toán tử trong hệ tọa độ cầu
3 Dạng của các toán tử trong hệ tọa độ trụ
B Phương pháp giải phương trình Schrodinger bằng cách sử dụng các nghiệm chuỗi lũy thừa
1 Các nghiệm chuỗi lũy thừa
2 Các ví dụ
2.1 Dao động tử điều hòa 2.2 Chuyển động của hạt mang điện trong trường Coulomb
Trang 3C Chuẩn hóa một số hàm sóng
1 Lý thuyết về chuẩn hóa hàm sóng
1.1 Hàm sóng có phổ rời rạc 1.2 Hàm sóng có phổ liên tục 1.3 Chuẩn hóa các vectơ trong không gian Hilbert
2 Chuẩn hóa hàm sóng của hệ hạt đồng nhất
2.1 Chuẩn hóa hàm sóng các hạt Fermion 2.2 Chuẩn hóa hàm sóng hệ các Bosson
Trang 4Trong hệ tọa độ Descartes, không gian cấu hình của hạt là không gian
ba chiều thông thường: q1 = x, q2 = y, q3 = z Theo hệ tiên đề thứ hai của cơ học lượng tử, các toán tử x, y, z lập thành toán tử vectơ bán kính
r xi y j zk
Kết quả việc tác dụng toán tử tọa độ lên một hàm của tọa độ
và thời gian là việc nhân đơn thuần tọa độ độ với hàm đó
Trang 5, là toán tử Nabla trong hệ tọa độ Descartes
Ta có thể mở rộng cho hệ nhiều hạt, lúc đó toán tử xung lượng của hệ n hạt là
n
k k
Còn hàm lực UU(r, t) phụ thuộc vào tọa độ r
và thời gian tọa độ thành thử
Trang 6Ở đây W là thành phần mô tả chuyển động của hạt trong trường lực tổng quát
Đối với hệ n hạt thì dạng tổng quát của toán tử Hamilton là:
1.4 Toán tử momen xung lƣợng
Theo cơ học cổ điển, một hạt chuyển động với xung lượng p
, bán kính vectơ r
sẽ có momen xung lượng L r p Như vậy toán tử momen xung lượng của hạt là: L r p i (r )
Trang 8Cơ sở của hệ tọa độ Descartes là (i, j, k)
, còn cơ sở của hệ tọa độ cầu là
e A j , A cos cos sin cos sin ,
ke
Trang 9e icos cos jsin cos k sin
e icos sin jsin sin kcos
e isin sin jcos sin
e isin cos jcos cos
2.2 Toán tử momen xung lƣợng
Theo định nghĩa L i (r ) Trong hệ tọa độ cầu, dạng của là (19), còn toán tử rrer {r,0,0}, bởi vậy:
Trang 102.3 Các toán tử hình chiếu momen xung lƣợng
Trang 12r 2
Trang 132 2 2
Trang 143 Dạng của các toán tử trong hệ tọa độ
Trang 17B PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER BẰNG CÁCH SỬ DỤNG CÁC NGHIỆM CHUỖI LŨY THỪA
1 Các nghiệm chuỗi lũy thừa
Trước khi xét các nghiệm chuỗi một cách tổng quát, ta hãy xét một ví
dụ đơn giản (mặc dù không tuyến tính):
sự đúng đắn của phương pháp, xác lập sự hội tụ của chuỗi… Bây giờ ta sẽ phác qua lý thuyết tổng quát về các nghiệm chuỗi của các phương trình vi phân tuyến tính
Xét phương trình
Trang 18Nếu f x , ,f0 n 1 x là đều tại điểm x = x0, thì được gọi là một điểm thường của phương trình vi phân Ở gần một điểm thường, nghiệm tổng quát của một phương trình vi phân có thể viết dưới dạng chuỗi Taylor mà bán kính hội tụ của nó là khoảng cách đến điểm gần nhất của phương trình vi phân; dĩ nhiên ta gọi một điểm không phải điểm thường là điểm kỳ dị
Chuỗi Taylor là một chuỗi lũy thừa thường
Nếu một điểm không phải là điểm thường cũng không phải là điểm kỳ
dị bỏ được thì nó được gọi là điểm kỳ dị cốt yếu
Ví dụ
Trước hết ta xét một ví dụ về khai triển quanh một điểm thường, phương trình vi phân Lagrange là:
Trang 19 2
1 x y'' 2xy' n n+1 y 0 (6) Các điểm x 1 là những điểm kỳ dị bỏ được Ta sẽ khai triển quanh điểm thường x = 0 Thử đặt:
i i 1 n n 1 i n+1 i nC
Như vậy nghiệm tổng quát của phương trình vi phân (6) là:
Trang 20trọng về mặt vật lý, x thường là cosin của một góc, như vậy ta cần đến những nghiệm có dáng điệu tốt khi 1 x 1 Sau này ta sẽ thấy rằng các chuỗi vô hạn trong (8) phân kỳ tại x 1, như vậy n phải là một số nguyên Những đa thức thu được khi đã chuẩn hóa bằng điều kiện y(1) = 1, được gọi là các đa thức Lagrange Pn(x)
Để làm ví dụ về bài toán khai triển quanh một điểm kỳ dị bỏ được, ta hãy xét phương trình Bessel
là s=m
Tiếp tục ta xét hệ số của xs+1
Hệ số đó là:
2 21
C s+1 m 0
Như vậy C1 = 0 trừ trường hợp độc nhất m 1/ 2, s m 1/ 2 và
cả trong trường hợp đó ta có thể đặt C1 = 0 và những số hạng bỏ đi khi đó
tương đương với các số hạng lập thành nghiệm thứ hai với s=+m=+1
Trang 21Dễ dàng tìm thấy hệ thức truy toán như sau:
Khi được chuẩn hóa thích hợp chuỗi này được gọi là hàm Bessel
Nếu m không phải là một số nguyên, thì phương trình của ta có hai nghiệm độc lập, cụ thể là (12) với s=m Nếu m là một số nguyên (mà ta có thể giả thiết là dương hoặc bằng không), thì ta chỉ có thể chọn s = m ; vì khi
s = - m tất cả các mẫu số trong (12) ở quá một số hạng nào đó sẽ triệt tiêu Nếu ta nhân tất cả với (s + m) trước khi đặt s = - m để khử các số hạng của mẫu số bằng không thì sẽ thu được một bội của nghiệm với s m; điều đó
Trang 22sm y x,s s= m
là một bội không đổi của y(x, m) và ta tìm nghiệm thứ hai
Muốn thế, ta xét kết quả thu được bằng cách thế (s + m)y(x, s) vào phương trình Bessel Ta có:
2 s
0
L s m y x,s C sm sm xĐạo hàm của vế phải đối với s triệt tiêu khi s = -m Do đó
Trang 23s 2 y x,ss
Một cái mẹo thường được dùng khi gặp phải trường hợp như vậy là đem “thừa số hóa” dáng điệu của nghiệm ở gần một điểm hoặc một số điểm
kỳ dị nào đó Những điểm kỳ dị của phương trình trên nằm ở đâu? Không có một điểm kỳ dị nào nằm trong mặt phẳng z hữu hạn, song ta phải tạm dừng lại
để chuyển sang xét các điểm kỳ dị ở vô hạn một lát đã
Xét phương trình vi phân
y'' P x y' Q x y 0 (18) Trong đó x = 0 là một điểm thường nếu P và Q là đều ở đó
x = 0 là một điểm kỳ dị bỏ được nếu xP và x2Q là đều ở đó
Trang 24ở đó, và x là một điểm kỳ dị bỏ được nếu 2
Bây giờ ta trở lại bài toán trên Nếu dùng những tiêu chuẩn vừa tìm ra,
ta sẽ thấy rằng phương trình vi phân (17) là kỳ dị mạnh tại x Với x lớn, phương trình gần đúng là:
2
2 2
y.e
Dĩ nhiên, phép biến đổi này không đảm bảo dáng điệu mong muốn của
ở vô hạn và ta còn phải chọn những nghiệm y(x) nào đó cho dáng điệu đó Thực tế ta có thể thấy đại thể x 2
y(x)e sẽ cho nghiệm phân kỳ,
2
x 2
e
Phương trình vi phân (17) trở thành:
y'' 2xy' E 1 y 0 (23)
Trang 25[Nếu chúng ta viết E – 1 = 2n thì (23) được gọi là phương trình vi phân Hermite] Ta có thể thu được nghiệm tổng quát của phương trình này dưới dạng một chuỗi lũy thừa hội tụ khắp nơi và hệ thức truy toán của các hệ số sẽ chỉ chứa hai số hạng Hệ thức truy toán đó là:
m 2 m
2m 1 EC
Nếu không một chuỗi nào của (24) kết thúc, thì dáng điệu của nó ở x lớn được xác định bằng các số hạng ở xa, hệ thức truy toán ở đó gần đúng là:
m 2 m
e
như ta mong đợi Do đó ta chỉ có thể thu được nghiệm vẫn giới nội khi
x nếu E = 2n + 1 với nZ tức là:
2
x 2
n x Hn x x
Trang 26Đó là một ví dụ khác cho ta thấy các điều kiện biên có thể đặt ra những hạn chế như thế nào đối với các giá trị chấp nhận được của hằng số xuất hiện trong phương trình vi phân Những nghiệm chấp nhận được nđược gọi là các hàm riêng của toán tử vi phân
2 2 2
dxdx
thuộc về các giá trị riêng En
Để làm một ví dụ cuối cùng về các nghiệm chuỗi, ta xét qua phương trình Lagrange liên đới
r 2 r
r m r m 1 n n 1C
Trang 27Ta lại thu được các nghiệm chuỗi chẵn hoặc lẻ cho v(x) Cả hai đều có dáng điệu giống như 2 m
1 x ở gần x 1 nếu chúng không kết thúc Nghiệm giới nội chỉ tồn tại khi mà mỗi chuỗi kết thúc sau một số hạng xr
nào
đó Từ (28) ta suy ra điều kiện
nm r số nguyên 0 (29) Thông thường trong những ứng dụng vật lý cả n và m đều là số nguyên
Có thể thử lại rằng y khi đó đơn giản là một hằng số nhân với
2.1 Dao động tử điều hòa
Chúng ta xét bài toán quan trọng, chuyển động của hạt quanh vị trí cân bằng dưới tác dụng của lực đàn hồi Fx = - kx Nhiều hệ trong vật lý nguyên tử
và hạt nhân được xem như tập hợp các dao động tử điều hòa loại như bài toán
Trang 29Từ (39) ta suy ra hệ thức truy toán:
Do đó từ (40) suy ra, nếu a0 0 thì a1 0 hoặc a1 0 thì a0 0
Trước hết xét chuỗi chẵn (40) Muốn vậy trong (40) thế k bởi 2(k - 1)
Trang 302E2n 1
Như vậy năng lượng của dao động tử bị lượng tử hóa, nó phụ thuộc vào
số lượng tử n (n = 0, 1, 2,…) Trạng thái ứng với n = 0 được gọi là trạng thái
cơ bản của dao động tử lượng tử Khi thay 1 2n vào (37), phương trình trở thành
Trang 31
n 2
2 n n
2.2 Chuyển động của hạt mang điện trong trường Coulomb
Xét chuyển động của electron mang điện tích (-e) trong trường hút tĩnh điện của hạt nhân với thế năng
Ze2
U r
r
(hệ CGSE); e = 4,802.10-10 CGSE (46) Bài toán này có ý nghĩa quan trọng trong lý thuyết nguyên tử, thí dụ nguyên tử Hiđrô (Z = 1) hay các nguyên tử ion hóa nhiều lần khác
He , Li , Trong bài toán này ta giả thiết bỏ qua hiệu ứng tương đối tính,
bỏ qua sự dao động của hạt nhân và kích thước của chúng, bỏ qua spin của electron,…
Trang 32Các trạng thái dừng của electron chuyển động trong trường Coulomb với các giá trị xác định của bình phương momen xung lượng 2 2
Như vậy chúng ta có thể thấy:
- Nếu E > 0 bài toán thuộc loại hàng rào thế Hạt đị từ chuyển động
về tâm Sau khi gặp rào thế, hạt phản xạ trở lại và đi ra Hạt chuyển động không tuần hoàn, năng lượng có phổ liên tục, quỹ đạo của hạt là Hypebol Trường hợp này ứng với sự tán xạ của electron trong trường Coulomb, ta sẽ không xét ở đây
- Nếu E < 0, bài toán thuộc loại hố thế (hình dưới) Hạt chuyển động tuần hoàn với năng lượng bị lượng tử hóa, quỹ đạo (chuẩn cổ điển) sẽ là các elip hoặc tròn Ta sẽ quan tâm chủ yếu đến trường hợp này
Trang 33Hình 3: Sự phụ thuộc của thế năng hiệu dụng vào bán kính
Để thuận tiện ta chuyển phương trình (47) sang các biến không thứ nguyên Muốn vậy ta đưa vào đơn vị độ dài nguyên tử (bán kính Bohr)
2
8 2
Chúng ta sẽ nghiên cứu các dáng điệu của nghiệm phương trình (52) ở
Ul(r)
Trang 34Với , ta đã biết dáng điệu hàm 0 l+1
R Với , ta bỏ qua thành phần thứ ba và thứ tư trong vế trái của (52)
k k k=0
Thay y và các đạo hàm y' , y'' vào (54) chúng ta có thể rút ra
hệ thức truy toán để xác định hệ số ak (k = 1,2,…) của (55) qua giá trị a0_xác định được từ điều kiện chuẩn hóa hàm sóng
Trang 35Bởi vậy, chuỗi (55) phải biến thành đa thức, nghĩa là phải ngắt ở
Với nr = 1,2, gọi là số lượng tử xuyên tâm
Nếu đặt nnr l 1, n 1,2, gọi là số lượng tử chính, thì:
Z, (n 1, 2, )n
Khi thay bởi (51), ta thu được biểu thức cho năng lượng của electron
Nghiệm của (54) với Z
Trang 36Như vậy, nghiệm của (52) kể đến (53) và (57)
phụ thuộc vào hai số lượng tử n và l
Hệ số chuẩn hóa Anl xác định từ điều kiện chuẩn hóa
2 0
Trang 37 được chuẩn hóa về đơn vị
Việc nhân hàm q với 1
N được gọi là phép chuẩn hóa hàm về đơn vị Hàm đã được chuẩn hóa theo (1) có thể sai khác một thừa số có modul bằng đơn vị
Để (1) thực hiện thì khi q phải có q Người ta đã chứng minh được rằng khi (1) hội tụ thì các phần tử, các hàm số của không gian F(q)
Trang 38 1
x exp{i.q.x}dx2
1.3 Chuẩn hóa các vectơ trong không gian Hilbert
Trong không gian Hilbert một vectơ bất kỳ có thể khai triển duy nhất theo hệ đủ các vectơ riêng trực chuẩn của một toán tử tuyến tính Hecmite
Như vậy:
+ Nếu F _ Hermite : Fx n f xn n (n 1,2, ) Trong đó xnX_không gian Hilbert
Trang 39 hoặc affdf
Trang 40+ Vì q q ' là một vectơ của không gian X các hàm số, do đó có thể đưa ra khai triển _hàm theo hệ các hàm riêng {n q } trực chuẩn đủ của toán tử Hermite F
2 Chuẩn hóa hàm sóng của hệ hạt đồng nhất
2.1 Chuẩn hóa hàm sóng các hạt Fermion
Hàm sóng của các hạt Fermion được viết dưới dạng:
các lần hoán vị liên tiếp các cặp hạt
Trang 41Thí dụ: P 1234567 4312675 là kết quả của phép hoán vị liên tiếp các cặp hạt (4; 1), (1; 3), (3; 2), (5; 7), (7; 6) Ta ký hiệu là nghịch thế của phép hoán vị P, do đó 1 1 tùy thuộc vào
Do kết quả của phép hoán vị P, vị trí của hạt 1 trở thành vị trí của hạt i,…, N, vị trí của hạt N trở thành vị trí của hạt j
'
1 1 N N'
N!
' 2
'
P ;P 1 N!
' 2
p p
P ;P 1 N!
' 2
P ;P 1 N!
' 2
Trang 422.2 Chuẩn hóa hàm sóng các hạt Bosson
Giả sử ở trạng thái lượng tử pj có Nj hạt Tổng số hạt ở S trạng thái lượng tử là: N1 + N2 + …+ Ns = N
Nói chung hàm sóng của các hạt Bosson được viết dưới dạng:
Tổng trong biểu thức trên có tất cả N! số hạng Giả sử chúng ta chỉ hoán vị N1 nhân tử đầu của tích:
Sau đó sắp xếp lại theo thứ tự, sẽ được N1! số giống hệt nhau
Tương tự như vậy, nếu chỉ hoán vị N2 nhân tử tiếp theo nhân tử N1 của tích trên, sau đó sắp xếp lại theo thứ tự tăng dần của số ta sẽ được N2! số giống hệt nhau…
Như vậy nếu hoán vị đồng thời Ns cặp hạt, mà một cặp hạt trong N1 nhân tử đầu, một cặp hạt trong N2 nhân tử từ (N1 + 1) đến (N1 + N2) … và một cặp trong
Ns nhân tử còn lại của tích trên ta sẽ được N1!.N2! Ns! số giống hệt nhau
Trong phép hoán vị bất kỳ có tất cả N! số P Trong N! số P như đã chỉ ra có tất cả N1!.N2! Ns! nhóm số giống nhau Bởi vậy,chỉ có thể có: