TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA VẬT LÝ PHẠM VĂN LUYỆN PHÂN LOẠI VÀ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ PHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN NHIỆT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HÀ NỘI, 2012... TRƯỜNG ĐẠI
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
PHẠM VĂN LUYỆN
PHÂN LOẠI VÀ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ PHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN NHIỆT
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI, 2012
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ
PHẠM VĂN LUYỆN
PHÂN LOẠI VÀ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ PHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN NHIỆT
Chuyên ngành: Vật lí lý thuyết và Vật lí Toán
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TH.S LÊ KHẮC QUYNH
HÀ NỘI, 2012
Trang 3
Lời cảm ơn
Lời đầu tiên của khóa luận tốt nghiệp em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Vật Lí đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt thời gian qua
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo-ThS Lê Khắc Quynh, người đã hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất và đóng góp ý kiến để em hoàn thành để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin bày tỏ lời cảm ơn đến gia đình, cũng như bạn bè đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận
Tuy nhiên do thời gian và trình độ của bản thân còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện đề tài em chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Luyện
Trang 4
Lời cam đoan
Em xin cam đoan những vấn đề em trình bày trong khóa luận là kết quả nghiên của riêng bản thân em dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo- Th.S
Lê Khắc Quynh, không trùng với kết quả nghiên cứu của tác giả khác Nếu sai
em hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Luyện
Trang 5
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ……… ……… 1
1 Lí do chọn đề tài……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… … 2
3 Giả thuyết khoa học……… ……… 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ……….2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… …………2
6 Phương pháp nghiên cứu ……… ……… 2
7 Cấu trúc khóa luận……… ………….2
NỘI DUNG……… ……… 3
Chương 1: Tổng quan về phương trình truyền nhiệt……… ………….3
1.1 Thành lập phương trình……… …… 3
1.2 Điều kiện biên và điều kiện ban đầu……… 6
Chương 2: Phân loại và giải một số bài toán về pt truyền nhiệt………7
2.1 Bài toán truyền nhiệt tự do không có nguồn……… 7
2.2 Bài toán truyền nhiệt có nguồn……… ……… 15
2.2.1 Bài toán truyền nhiệt có nguồn, nguồn chỉ phụ thuộc vào tọa độ x (bài toán dừng)……… ……… 15
Trang 6
2.2.2 Bài toán truyền nhiệt có nguồn, nguồn phụ thuộc cả vào tọa độ x
và thời gian t ………… 24
2.3 Bài toán truyền nhiệt với biên tổng quát……… ….34
KẾT LUẬN……… ……… 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……41
Trang 71
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong vật lí học hiện đại, những phương pháp toán học được sử dụng rất
đa dạng và phong phú Chúng bao gồm một khối lượng lớn các kiến thức thuộc các ngành như: Hàm thực, Hàm biến phức, các phương trình vi phân, các phép biến đổi toán học, đại số tuyến tính…
Phương pháp toán lí là một trong những bộ môn sử dụng công thức Toán
và các hàm toán để giải quyết các bài toán vật lí diễn tả các hiện tượng của thiên nhiên như: Phương trình dao động của sợi dây, phương trình dao động của màng, phương trình khuếch tán, phương trình truyền nhiệt… Đây là môn học được giảng dạy sinh viên năm thứ 2 khoa Vật lí và nó cũng là một môn thi (môn cơ sở) đầu vào các ngành sau đại học của Vật lí
Trong quá trình học tập môn phương pháp toán lí tôi rất hứng thú với phương trình truyền nhiệt và nhận thấy nó diễn tả hiện tượng rất tổng quát của thiên nhiên: “Trong các vật rắn truyền nhiệt, nếu tại các điểm khác nhau thì nhiệt sẽ truyền từ điểm nóng hơn tới điếm nguội hơn” Vì vậy, phương trình truyền nhiệt có ứng dụng rất lớn trong đời sống và kĩ thuật
Để tìm hiểu sâu sắc bất kì một lí thuyết vật lí nào thì việc giải quyết các bài toán mà lí thuyết ấy đặt ra là tất yếu Khi tìm hiểu về phương trình truyền nhiệt tôi thấy các bài toán về nó rất đa dạng và phong phú, đôi khi làm cho các sinh viên lúng túng trong việc giải quyết các bài toán đó Do vậy, việc phân loại và đưa ra những phương pháp giải cho từng loại bài toán truyền nhiệt là hết sức cần thiết
Chính vì những lí do nêu trên nên tôi đã chọn đề tài: “Phân loại và giải một số bài toán về phương trình truyền nhiệt” để làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 82
2 Mục đích nghiên cứu
Phân loại và tìm hiểu cách giải các bài toán về phương trình truyền nhiệt
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các phương trình truyền nhiệt một chiều đã học trong chương trình đại học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng lí thuyết về phương trình truyền nhiệt
- Phân loại các bài toán phương trình truyền nhiệt
- Vận dụng được các hàm, chuỗi toán học; các cách giải phương trình
vi phân để giả bài toán truyền nhiệt
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp đọc sách và nghiên cứu tài liệu, tổng hợp kiến thức
6 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 3 phần:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
- Phần kết luận
Trang 93
NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN NHIỆT
1.1 Thành lập phương trình
Như ta đã biết, nhiệt truyền từ nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp theo ba cách : quá trình dẫn nhiệt, quá trình bức xạ và quá trình đối lưu Quá trình dẫn nhiệt bên trong vật là do sự chuyển động của các phân tử bên trong vật Trong vật rắn, dòng nhiệt chuyển từ nơi có nhiệt độ cao (là nơi có
số lớn phân tử chuyển động có vận tốc lớn hay động năng lớn) sang nơi có nhiệt độ thấp hơn (là nơi có vận tốc và động năng các phân tử nhỏ hơn) Quá trình bức xạ nhiệt giữa hai vật xảy ra khi nhiệt truyền qua không gian từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn (không tính đến nhiệt độ không gian giữa hai vật), đó chính là chuyển động nhiệt dưới dạng sóng Một ví dụ là sự truyền nhiệt độ của Mặt Trời cho Trái Đất Nhiệt truyền do đối lưu xảy ra khi một số loại chuyển động nhiệt di chuyển từ nơi này sang nơi khác Tất cả các quá trình truyền nhiệt này được nghiên cứu trong các môn học đại cương và chuyên đề về nhiệt Trong khóa luận này, tôi chủ yếu tìm hiểu quá trình truyền nhiệt của vật dẫn
Xét môi trường truyền nhiệt đẳng hướng, u (x,y,z,t) là nhiệt độ của nó tại điểm P(x,y,z) ở thời điểm t
Sự truyền nhiệt tuân theo định luật Furie: Nhiệt lượng ΔQ đi qua một mảnh
mặt kín bất kì ΔS theo phương pháp tuyến n
trong thời gian Δt, tỉ lệ với ΔS,
Trang 104
Trong đó k là hệ số truyền nhiệt trong, không phụ thuộc vào hướng của pháp tuyến vì môi trường là đẳng hướng và ta thường coi là hằng số, n
là
vecto pháp tuyến của ΔS hướng theo chiều giảm của nhiệt độ
Bây giờ ta xét một vật thể tùy ý V giới hạn bởi một mặt kín trơn, và xét sự biến thiên nhiệt lượng trong thể tích đó từ thời gian t 1 đến thời gian t 2 Từ (1)
ta suy ra nhiệt lượng truyền vào trong mặt S từ thời điểm t 1 đến thời điểm t 2
là vecto pháp tuyến hướng vào bên trong của mặt S Áp dụng
định lí Ôtxtrôgratxki để chuyển từ tích phân mặt sang tích phân ba lớp và coi
Giả sử trong vùng V có nguồn nhiệt có mật độ là g(x,y,z,t) (nghĩa là nhiệt
lượng sinh ra hoặc mất đi trong một đơn vị thể tích sau một đơn vị thời gian),
thì từ thời điểm t 1 đến thời điểm t 2 , trong thể tích V xuất hiện một nhiệt lượng
Trang 11Trong đó c là nhiệt dung, ρ là mật độ môi trường
Tính chính xác đến đại lượng nhỏ so với ΔV, ta có :
Trang 126
Phương trình (2) gọi là phương trình truyền nhiệt, nghiệm u = u(x,y,z,t) của
phương trình này mô tả sự phân bố nhiệt độ trong môi trường truyền nhiệt
Nếu g =0, ta có phương trình truyền nhiệt thuần nhất Ngược lại, phương
trình là không thuần nhất
1.2 Điều kiện biên và điều kiện ban đầu
Trong vật lí ta biết rằng muốn xác định được nhiệt độ tại mọi điểm trong vật ở mọi thời điểm, ngoài phương trình (2) ta cần phải biết phân bố nhiệt độ trong vật tại thời điểm ban đầu (điều kiện ban đầu) và chế độ nhiệt độ của biên S của vật (điều kiện biên) Điều kiện biên có thể cho bằng nhiều cách :
1 Cho biết nhiệt độ tại mỗi điểm P của biên:
3 Trên biên của vật có sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh
mà nhiệt độ của nó là U 0 Theo định luật Niuton dòng nhiệt trao đổi
với môi trường xung quanh và tỉ lệ với hiệu của nhiệt độ của biên S
và của môi trường xung quanh
Vậy : qu u 0|S trong đó là một hệ số trao đổi nhiệt Ta giả thiết rằng
Trang 137
0 |S 0
u
h u u n
TRUYỀN NHIỆT
2.1 Bài toán truyền nhiệt tự do không nguồn
Bài toán truyền nhiệt tự do không nguồn là bài toán đi tìm nghiệm u(x,t) của phương trình :
2 2
Và các điều kiện biên khác nhau
Ta đi xét một số bài toán cụ thể sau:
Bài toán 1
Tìm nghiệm u(x,t) của phương trình
Trang 148
2 2
x l D
Với điều kiện ban đầu u |t0 f x
Và điều kiện ban đầu | 0 0
| 0
x
x l
u D u
Trong đó a là hằng số, f(x) là hàm giải tích trên D
Bài toán tương ứng với việc tìm phân bố nhiệt độ trong thanh đồng chất
hữu hạn có chiều dài l, hai đầu mút luôn giữ ở nhiệt độ bằng 0 Trong thanh
không có nguồn nhiệt Nhiệt độ phân bố lúc đầu trong thanh có dạng
Từ đẳng thức (1.2) ta thấy rằng : vế trái của đẳng thức chỉ phụ thuộc vào biến
x, vế phải của đẳng thức luôn phụ thuộc vào biến t Nên để đẳng thức xảy ra
thì:
'' '' ''
Trang 16c ) thì ứng với mỗi giá trị của k ta thu được
1 phương trình vi phân tương ứng T k (t) dạng:
2 2 2 2
2 2 2
'
a k t l
1
a k l
a k l
a k l
Trang 171
x D
Và điều kiện biên
Trong đó a; A; B là hằng số khác 0, f(x) là hàm giải tích trên D
(Bài toán tương ứng với việc tìm phân bố nhiệt độ ở thời điểm t >0 trong thanh đồng chất có đầu mút x=0 luôn giữ ở nhiệt độ A, đầu mút x=l luôn giữ
ở nhiệt độ B Ở thời điểm ban đầu t=0 phân bố nhiệt trong thanh là một hàm tùy ý f(x) )
Trang 18Giả sử v(x,t); w 1 (x,t); w 2 (x,t) thỏa mãn các điều kiện:
Hàm v(x,t) là nghiệm của phương trình:
Trang 202 2 2 '
a k t l
1
a k t l k k
x 1
Trang 2115
1 0 2
1 0
2.2 Bài toán truyền nhiệt có nguồn
2.2.1 Bài toán truyền nhiệt có nguồn, nguồn chỉ phụ thuộc vào tọa độ x (bài toán dừng)
Bài toán được cho dưới dạng : tìm nghiệm u(x,t) của phương trình:
x l t
Trang 220 1
i
x m
(Bài toán tương ứng với việc tìm phân bố nhiệt độ ở trong thanh đồng chất có
đầu mút x=0 luôn giữ ở nhiệt độ A, đầu mút x=l có nhiệt độ thay đổi tuân
theo qui luật:
Trang 25x x
f x dv
Trang 26c
l a
l a
Nghiệm v(x,t) của phương trình (1.3) được tìm dưới dạng:
Trang 2721
r c
Thay (1.26) vào (1.3), ta được:
" ' ' 2 "
Từ đẳng thức (1.27) ta thấy : vế trái của đẳng thức chỉ phụ thuộc vào
biến x, còn vế phải chỉ phụ thuộc vào biến t nên để cho đẳng thức xảy ra thì :
Thay (1.31) vào (1.30) thì X(x)=0 nên v(x,t) =0
Nếu c=0 thì r=0 nên (1.28) cho nghiệm X(x) dạng :
Trang 28Thay (1.33) vào (1.32) thì X(x) =0 nên v(x,t)=0
Nếu c<0, đặt c=-ω 2 thì r=±iω nên phương trình (1.28) cho nghiệm có dạng :
Thay (1.35) vào (1.29) (chú ý c=-ω2) thì tương ứng với mỗi giá trị của
k ta xác định tương ứng một phương trình của T k (t) dạng :
2 2 2 2
2 2 2
'
a k t l
Trang 2923
( trong đó N k là hằng số tích phân và nhìn chung phụ thuộc vào k)
Thay (1.36) và (1.37) vào (1.26) thì mỗi cặp (X k (x);T k (t)) ta xác định được nghiệm riêng v k (x,t) dạng:
2 2 2 2
1
x
a k t l
x
a k t l
Trang 3024
2
2 2 2 2
1
1
0 0
sin( ) (0)
t i i i
a k l
Với điều kiện ban đầu u |t0 g x
Và một số điều kiện biên cụ thể khác nhau
Ta cũng xét một số bài toán cụ thể sau:
Và điều kiện biên | 0 0
x
x l
u D u
Trong đó a là hằng số khác 0, g(x) và f(x,t) là hàm giải tích trên D
(Bài toán tương ứng với việc tìm phân bố nhiệt độ ở thời điểm t>0
trong thanh đồng chất có hai đầu mút luôn được giữ ở nhiệt độ bằng 0 Ở thời
Trang 3125
điểm ban đầu phân bố nhiệt trong thanh là một hàm tùy ý g(x) Trong thanh
có nguồn nhiệt phụ thuộc vào cả x và t là hàm f(x,t))
2 1
2 2 2 '
Trang 3226
2 2 2 '
Trang 33|
i j
n
t
i m
Trong đó a ,A i B j là hằng số khác 0 ; g(x) và f(x,t) là hàm giải tích trên D
(Bài toán tương ứng với việc tìm phân bố nhiệt trong thanh đồng nhất
có chiều dài l, nhiệt độ ở đầu mút x=0 tuân theo qui luật:
Trang 36os j
j
b
a b
l c
Trang 37x a
z x t B e
l a
2
2 2 2 '
2 0
Do chỉ xét x∈(0,1) nên ta có thể coi f(x,t) tuần hoàn theo chu kì l Như vậy, ta
có thể khai triển hàm f(x,t) thành chuỗi dạng :
Trang 38(2 1)
a k
t l
(2 1) 4 0
r k
Trang 39(0) sin ( ) (tg sin cos )
4 0
2(2 1)
2
a k l
Trang 4034
Thay (2.14); (2.19) và (2.30) thì u(x,t) là hoàn toàn tường minh dưới dạng :
2 2
2
(2 1) 4 0
2.3 Bài toán truyền nhiệt với biên tương đối tổng quát
Bài toán truyền nhiệt với biên tương đối tổng quát là các bài toán truyền
nhiệt có điều kiện biên có dạng :
Trang 41( Bài toán tương ứng với việc đi tìm phân bố nhiệt tại thời điểm t>0 trong
thanh đồng chất có chiều dài l, đầu mút x=0 có nhiệt độ thay đổi tuân theo
hàm g1(t) tùy ý, đầu mút x=l xảy ra sự truyền nhiệt tuân theo một hàm tùy ý
g2(t) Trong thanh không có nguồn nhiệt Phân bố nhiệt ở thời điểm ban đầu
Trang 4236
Như vậy, từ điều kiện nghiệm u(x,t) của bài toán và kết hợp phương trình (1.4), ta sẽ tìm được các hàm v(x,t); w 1 (x,t); w 2 (x,t) khi chúng thỏa mãn
một số điều kiện sau:
Hàm v(x,t) là nghiệm của phương trình :
Trang 4337
Các hàm w1 (x,t) và w 2 (x,t) thỏa mãn điều kiện (1.9) và (1.10) là một lớp
khá rộng rãi các hàm Tuy nhiên để thuận lợi cho việc tính toán thì các hàm
w1 (x,t) và w 2 (x,t) phải thỏa mãn một số điều kiện cụ thể sau:
1 Các hàm w1 (x,t) và w 2 (x,t) phải thỏa mãn điều kiện (1.9) và (1.10)
2 Việc lựa chọn w1 (x,t) và w 2 (x,t) sao cho hàm F(x,t) đơn giản nhất (có
thể)
3 Việc lựa chọn w1 (x,t) và w 2 (x,t) sao cho hàm G(x,t) đơn giản nhất (có
thể)
Sau đây là một số dạng hàm w1 (x,t) và w 2 (x,t) có thể sử dụng được :
Một số dạng hàm w1(x,t) thỏa mãn điều kiện (1.9):
Trang 44Việc lựa chọn v(x,t) theo (1.11) là hoàn toàn thỏa mãn điều kiện biên (1.5)
Thay (1.11) vào (1.4) ta được :
2 2 2 '
2 0
Do chỉ xét x∈ (0,1) nên ta có thể coi hàm F(x,t) giả tuần hoàn theo chu kì 1
và vì vậy, với mỗi t>0 ta có thể khai triển hàm F(x,t) thành chuỗi dạng:
Trang 4539
2 2 2 2
( ).
a k l
Trong đó M k là hằng số tích phân, T rk là một nghiệm riêng không thuần
nhất của phương trình (1.16), dạng T rk phụ thuộc rất lớn vào dạng γ k (t)
Thay (1.16) vào (1.11) thì v(x,t) có dạng:
2 2 2 2
0
a k t l
Trang 4640
KẾT LUẬN
Qua thời gian tiến hành thực hiện đề tài,với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong khoa Vật lí và đặc biệt thầy giáo hướng dẫn – ThS Lê Khắc Quynh, đến nay em đã hoàn thành đề tài và đạt được một
số kết quả sau :
Đề tài đề cập được một số nội dung sau :
- Xây dựng được phương trình truyền nhiệt trong môi trường đẳng hướng
- Phân loại được các bài toán truyền nhiệt :
+ Bài toán truyền nhiệt không có nguồn
+ Bài toán truyền nhiệt có nguồn
+ Bài toán truyền nhiệt với biên tổng quát
- Đưa ra được cách giải quyết cho từng loại bài toán trên với một số bài toán cụ thể
Bước đầu em đã hiểu, làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và làm quen với công việc trong thực tế