1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dân số trung bình của 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2006 2010

22 533 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 364,05 KB
File đính kèm Pop_2006-2010.zip (351 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này cung cấp các số liệu dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2006 2010 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam. Các số liệu dân số được thể hiện dưới dạng bản đồ và dạng biểu. Các số liệu được thể hiện trên bản đồ qua các dải màu, từ nhạt (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số ít) đến đậm (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số đông). Các số liệu dân số (nghìn người) được thể hiện qua biểu số liệu.

Trang 1

Dân số của 63 tỉnh/thành phố năm 2006-2010

Trang 2

Chú ý: Các bản đồ trong tài liệu này được dùng với mục đích minh họa mà không có ý trình bầy quan điểm của tác giả liên quan tới phạm vi pháp lý của bất kỳ một đất nước hay lãnh thổ nào hoặc liên quan tới vấn đề phân định ranh giới.

1 Tên chỉ tiêu: Số liệu dân số trung bình năm của 63 tỉnh/thành phố của Việt Nam

2

Trang 3

2 Khái niệm/định nghĩa và ý nghĩa kinh tế:

Mục đích, ý nghĩa: Số lượng, cơ cấu và phân bố dân số là một trong những chỉ

tiêu kinh tế-xã hội cơ bản, quan trọng nhất không thể thiếu đối với công tác lập kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế-xã hội, phục vụ cho việc quản lý và điều hành

nền kinh tế quốc dân Qui mô, cơ cấu, phân bố và sự gia tăng dân số phản ảnh

thực trạng phát triển kinh tế-xã hội qua các thời kỳ Vì vậy, xuất phát từ các đặc trưng và các yếu tố dân số có thể tìm hiểu, phát hiện và dự báo các vấn đề kinh tế- xã hội khác Số lượng dân số còn là chỉ tiêu cơ bản để tính toán các chỉ tiêu bình quân theo đầu người và các chỉ tiêu nhân khẩu học khác nhau.

Khái niệm, nội dung: Dân số chỉ tất cả những người sống trong phạm vi một địa

giới nhất định (một nước, một vùng kinh tế, một đơn vị hành chính, v.v ) có đến một thời điểm hay trong một khoảng thời gian nhất định.

Khi chỉ một người hoặc một nhóm người cụ thể, người ta thường dùng từ

"nhân khẩu" (ví dụ: nhân khẩu nông nghiệp, nhân khẩu thành thị, v.v ).

Đối với một tập hợp dân số bất kỳ, thuật ngữ “Dân số” không đứng riêng lẻ mà luôn luôn gắn liền với một hay một số chỉ tiêu thống kê cụ thể mà nó phản ánh Nói cách khác, khái niệm “Dân số” chỉ là một thuật ngữ chung, nhà nghiên cứu không thể hiểu “Dân số” một cách đầy đủ nếu không hiểu và gắn nó với một chỉ tiêu thống kê cụ thể cần nghiên cứu.

Dân số trung bình: Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của dân số là dân số

trung bình Dân số trung bình là số lượng dân số tính bình quân cho cả một thời

kỳ, chứ không biểu thị cho một thời điểm cụ thể nào đó Chỉ tiêu dân số trung bình còn được dùng để tính một số chỉ tiêu thống kê khác như: sản lượng bình quân đầu người, tỷ suất sinh, tỷ suất chết, tỷ suất tăng tự nhiên dân số, v.v

Trang 4

Ptb - Dân số trung bình;

P0 - Dân số đầu kỳ;

P1 - Dân số cuối kỳ.

b) Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm cách đều nhau:

Ptb - Dân số trung bình;

P0,1, ,n - Dân số ở các thời điểm 0, 1, , n

n - Số thời điểm cách đều nhau

c) Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm không cách đều nhau:

Ptb = Ptb1t1 + Ptb2t2+ + Ptbntn

∑ti

Trong đó:

Ptb1 - Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ nhất;

Ptb2 - Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ 2;

Ptbn - Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ n;

ti - Độ dài của khoảng thời gian thứ i

4

Trang 5

d) Nếu có số liệu tại hai thời điểm cách nhau tương đối xa (5-10 năm):

Ptb = P1 - P0

lnP1 - lnP0

Trong đó:

P0 - Dân số đầu kỳ

P1 - Dân số cuối kỳ

lnP1 và lnP0 - Logarit tự nhiên của P1 và P0

4 Phân tổ chủ yếu: Số lượng dân số thường được phân tổ theo:

- Dân tộc (5 năm thì phân tổ theo một số dân tộc có quy mô dân số lớn, hàng năm thì chỉ phân tổ theo 2 nhóm lớn là “Kinh” và “Các dân tộc khác”);

- Tôn giáo (trong tổng điều tra dân số và nhà ở 10 năm/lần);

- Thành thị/nông thôn, tỉnh/thành phố;

- Từ các dự báo dân số ngắn hạn hoặc dài hạn;

Trang 6

- Đối với các mục đích phân tích khác nhau, số lượng dân số có thể được tính toán thông qua ước lượng (hoặc suy rộng) kết quả điều tra mẫu, nếu mẫu điều tra đó được đánh giá là đủ mức độ đại diện thống kê.

6 Thời gian của dãy số liệu: Số liệu dân số từ năm 2006 đến 2010.

7 Hình thức thể hiện: Các số liệu được thể hiện dưới dạng bản đồ (bằng các dải

màu) và dưới dạng số (số lượng hoặc tỷ lệ).

8 Từ khóa: dân số trung bình của Việt Nam, số liệu dân số các tỉnh/thành phố, số

liệu dân số nam giới, số liệu dân số nữ giới, số liệu dân số thành thị, số liệu dân số nông thôn, bản đồ dân số 63 tỉnh/thành phố.

6

Trang 7

Bản đồ 1:

Trang 8

Số liệu dân số trung bình năm 2006 của Việt Nam chia theo 63 tỉnh/thành phố

8

Trang 9

Bản đồ 2:

Trang 10

Số liệu dân số trung bình năm 2007 của Việt Nam chia theo 63 tỉnh/thành phố

10

Trang 11

Bản đồ 3:

Trang 12

Số liệu dân số trung bình năm 2008 của Việt Nam chia theo 63 tỉnh/thành phố

12

Trang 13

Bản đồ 4:

Trang 14

Số liệu dân số trung bình năm 2009 của Việt Nam chia theo 63 tỉnh/thành phố

14

Trang 15

Bản đồ 5:

Trang 16

Số liệu dân số trung bình năm 2010 của Việt Nam chia theo 63 tỉnh/thành phố

16

Trang 18

Đơn vị tính: Nghìn người

Trang 20

Đơn vị tính: Nghìn người

Ngày đăng: 30/11/2015, 20:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. Hình thức thể hiện: Các số liệu được thể hiện dưới dạng bản đồ (bằng các dải - Dân số trung bình của 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2006 2010
7. Hình thức thể hiện: Các số liệu được thể hiện dưới dạng bản đồ (bằng các dải (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w