1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ

111 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng góp của luận văn Một là, tác giả đã tập chung nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại làm rõ khái niệm về hiệu quả tín dụng và xây d

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

––––––––––––––––––––––––––

NGÔ LONG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

––––––––––––––––––––––––––

NGÔ LONG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS MAI NGỌC CƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ (BIDV Phú Thọ)

Tác giả luận văn

Ngô Long

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Nâng cao hiệu quả tín dụng

tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu

của nhiều cơ quan, cá nhân

Trước hết tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa

và các thầy cô giáo khoa sau đại học Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh

- Đại học Thái Nguyên - những người đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS Mai Ngọc Cường - người đã

tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Ngân hàng

BIDV Phú Thọ đã giúp đỡ và tạo điều kiện khi điều tra, thu thập số liệu để nghiên cứu luận văn

Ngoài ra, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo điều kiện

về thời gian và tinh thần của lãnh đạo, bạn bè, đồng nghiệp đơn vị nơi tôi công tác Vơi tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó./

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Ngô Long

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục những từ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các biểu đồ, hình ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

ủa đề tài 2

5 Đóng góp của luận văn 2

3

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM 4

1.1.1 Khái niệm tín dụng 4

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng NHTM 5

1.1.2.1 Tín dụng là quan hệ được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín 5

1.1.2.2 Tín dụng được phân phối dưới hình thức cho vay 5

1.1.2.3 Tín dụng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi 5

1.1.2.4 Tín dụng là hoạt động mang tính rủi ro đa chiều 5

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 6

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế 6

1.1.3.2 Đối với khách hàng 7

1.1.3.3 Đối với ngân hàng 7

1.1.4 Các hình thức tín dụng cơ bản của NHTM 7

1.1.4.1 Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng 7

Trang 6

1.1.4.2 Căn cứ theo thời hạn sử dụng vốn vay 7

1.1.4.3 Căn cứ theo mức độ bảo đảm tiền vay 8

1.1.4.4 Các cách phân loại khác 8

1.2 Hiệu quả tín dụng Ngân hàng thương mại 8

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả tín dụng của ngân hàng 8

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng ngân hàng 9

1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng trưởng và sinh lời vốn tín dụng 9

1.2.2.2 Mức độ an toàn vốn 11

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp 14

1.3.1 Nhân tố chủ quan thuộc về ngân hàng 14

1.3.2 Nhân tố khách quan 17

1.3.2.1 Nhóm nhân tố thuộc về phía khách hàng 17

1.3.2.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế- xã hội 19

1.3.2.3 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý 20

1.4 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng tại một số NHTM trên thế giới 20

1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước 20

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 20

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 21

1.4.2 Một số bài học kinh nghiệm cho BIDV Việt Nam 25

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ 27

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3 Các chỉ tiêu phân tích 32

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh về tốc độ tăng trưởng và mức sinh lời 32

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn vốn 32

Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ 33

3.1 Khái quát về hoạt động của BIDV Phú Thọ 33

Trang 7

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ 33

3.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 33

3.1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 34

3.1.2 Khái quát về BIDV Phú Thọ 34

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Thọ 40

3.1.3.1 Tình hình huy động vốn 40

3.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn 42

3.1.3.3 Dịch vụ ngân hàng 44

3.1.3.4 Kết quả kinh doanh 45

3.2 Thực trạng hiệu quả tín dụng tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 46

3.2.1 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng tại BIDV Phú Thọ 46

3.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh về tốc độ tăng trưởng và mức sinh lời 46

3.2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn vốn 51

3.2.2 Đánh giá hiệu quả tín dụng của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 59

3.2.2.1 Những kết quả đạt được 59

3.2.2.2 Những vấn đề còn tồn tại 61

3.2.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng tại BIDV Phú Thọ 63

3.2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 63

3.2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 66

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ THỌ 70

4.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả tín dụng của BIDV - Chi nhánh Phú Thọ 70

4.1.1.Định hướng phát triển của BIDV Việt Nam 70

4.1.2 Định hướng phát triển của BIDV Phú Thọ 71

4.1.3 Phương hướng nâng cao hiệu quả tín dụng tại BIDV Phú Thọ 72

4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại BIDV Phú Thọ 75

4.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực nội sinh của BIDV Phú Thọ 75

4.2.1.1 Cải tiến quy trình cho vay đồng bộ với việc cải tiến bộ máy giám sát tín dụng theo hướng ngân hàng hiện đại 75

Trang 8

4.2.1.2 Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả

giám sát hoạt động tín dụng 76

4.2.1.3 Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định cấp tín dụng 77

4.2.1.4 Tăng cường hơn nữa công tác giám sát sử dụng tiền vay 78

4.2.1.5 Cải tiến trang thiết bị công nghệ hiện đại 79

4.2.1.6 Xây dựng củng cố hệ thống thông tin đảm bảo chính xác, kịp thời 80

4.2.1.7 Đào tạo, nâng cao đội ngũ nguồn nhân lực nhất là nhân lực phục vụ cho công việc quan hệ khách hàng 81

4.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến khách hàng 83

4.2.2.1 Đa dạng hóa và thực hiện chính sách khách hàng 83

4.2.2.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing khách hàng 85

4.2.2.3 Quan tâm chú trọng mở rộng cho vay đối tượng khách hàng bán lẻ 85

4.3 Một số kiến nghị 86

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 86

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 87

4.3.3 Kiến nghị với UBND Tỉnh Phú Thọ 88

4.3.4 Kiến nghị với BIDV Việt Nam 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 94

Trang 9

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

ATM Máy giao dịch tự động

BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Phú Thọ Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Chi nhánh Phú Thọ QHKH Quan hệ khách hàng

MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

MHB Ngân hàng TMCP phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTW Ngân hàng trung ương

VIBBank Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam

Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

VPBank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

HĐKD Hoạt động kinh doanh

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các bước mở cửa dịch vụ ngân hàng theo khu vực địa lý của

Trung Quốc 22

Bảng 1.2: Các bước mở cửa dịch vụ ngân hàng theo loại hình kinh doanh và nhóm khách hàng 23

Bảng 2.1: Khung phân tích của đề tài luận văn 28

Bảng 2.2: Thang đánh giá Likert 31

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 41

Bảng 3.2: Tình hình sử dụng vốn tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 42

Bảng 3.3: Thu phí dịch vụ ròng giai đoạn 2010 - 2012 của BIDV Phú Thọ 44

Bảng 3.4: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 45

Bảng 3.5: Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 46

Bảng 3.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 47

Bảng 3.7: Thu nhập từ hoạt động tín dụng và mức sinh lời của đồng vốn tín dụng tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 49

Bảng 3.8: Tỷ lệ lãi treo cho vay trong tổng thu lãi 50

Bảng 3.9: Tỷ lệ nợ quá hạn tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 – 2012 51

Bảng 3.10: Tỷ trọng nợ theo nhóm tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 53

Bảng 3.11: Dự phòng rủi cho vay doanh nghiệp ro các năm 57

Bảng 3.12: Tỷ lệ cho vay khách hàng có bảo đảm 58

Bảng 3.13: Bảng tổng hợp đánh giá về chất lượng tín dụng của BIDV Phú Thọ 62

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Biểu đồ 3.1 So sánh qui mô lao động các NHTM trên địa bàn năm 2012 38

Biểu đồ 3.2 So sánh mạng lưới các NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 39

Biểu đồ 3.3 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2010-2012 41

Biểu đồ 3.4 Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2010-2012 43

Biểu đồ 3.5 Thị phần tín dụng các NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2012 43

Biểu đồ 3.6 Kết quả kinh doanh BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010-2012 45

Biểu đồ 3.7 Mức sinh lời của đồng vốn vay trên tổng dư nợ cho vay bình quân 50

Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ lãi treo cho vay trong tổng thu lãi 51

Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010-2012 52

Biểu đồ 3.10 Cơ cấu nợ theo nhóm tại BIDV Phú Thọ 54

Biểu đồ 3.11 Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế tại BIDV Phú Thọ năm 2012 55

Biểu đồ 3.12 Cơ cấu nợ nhóm 2 trong tổng nợ nhóm 2 cho vay theo ngành kinh tế năm 2012 tại BIDV Phú Thọ 55

Biểu đồ 3.13 Cơ cấu nợ xấu cho vay theo ngành kinh tế năm 2012 tại BIDV Phú Thọ 56

Biểu đồ 3.14 Dự phòng rủi ro cho vay các năm 58

Biểu đồ 3.15 Tỷ lệ cho vay có bảo đảm 59

Hình 3.1 Mô hình tổ chức của BIDV Phú Thọ năm 2012 37

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế đóng góp tích cực cho việc duy trì, tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục Hiệu quả tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng thương mại và phát triển kinh tế đất nước Trong hệ thống các Chi nhánh của của BIDV Chi nhánh Phú Thọ là một trong 10 Chi nhánh đầu tiên thành lập với 56 năm trưởng thành chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các Chi nhánh trong hệ thống ngân hàng BIDV

Từ cuối năm 2012, tình hình tín dụng đang có dấu hiệu giảm sút, nợ quá hạn

có xu hướng gia tăng, có thể thấy về cả ngắn hạn cũng như dài hạn, việc nâng cao hiệu quả tín dụng luôn là mục tiêu hàng đầu của BIDV Phú Thọ Xuất phát từ yêu

cầu thực tiễn đó tác giả luận văn đã chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ" làm đề

tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Làm rõ thực trạng, hiệu quả tín dụng nhằm đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập của BIDV- Chi nhánh Phú Thọ

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả tín dụng

- Đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ (BIDV Phú Thọ)

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trong hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Thọ

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu về hiệu quả tín dụng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trên cơ sở lý luận và thực tiễn

Trang 13

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2010 đến hết 2012

Về không gian: đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

ủa đề tài

Phân tích thực trạng hiệu quả tín dụng, t

cho hoạt độ , qua đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ

5 Đóng góp của luận văn

Một là, tác giả đã tập chung nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng

trong hoạt động của ngân hàng thương mại làm rõ khái niệm về hiệu quả tín dụng

và xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng trong đánh giá hoạt động ngân hàng Các chỉ tiêu này đánh giá tập chung giải quyết ba vấn đề chính cốt lõi của hiệu quả cho vay là tăng trưởng, sinh lời và an toàn

Hai là, luận văn đã làm rõ thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại BIDV

Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 , đi sâu phân tích những nguyên nhân liên quan đến hiệu quả cho vay tại BIDV Phú Thọ

Cuối cùng, luận văn đã đưa ra một số giải pháp trực tiếp cũng như gián tiếp,

tác động trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại BIDV Phú Thọ Các giải pháp này đều là những giải pháp thiết thực, tập trung giải quyết vấn đề cồn hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian tới

Trang 14

Chương 3: Thực trạng hiệu quả tín dụng tại BIDV Phú Thọ

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại BIDV Phú Thọ

Trang 15

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM

Hoạt động của ngân hàng thương mại theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được chia thành 3 loại hình nghiệp vụ chính như sau: Nghiệp vụ nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

1.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài người Trước Mác nhiều nhà kinh tế học đã đi sâu nghiên cứu để nhằm mục đích đưa ra một khái niệm chuẩn về tín dụng cũng như luận giải cho được bản chất của tín dụng Những quan điểm đưa ra không hoàn toàn giống nhau song họ có được sự thống nhất chung khi cho rằng tín dụng là quan hệ kinh tế nảy sinh giữa người đi vay và người cho vay thông qua một hình thái vật chất là hàng hoá hoặc tiền tệ Nói cách khác tín dụng là việc sử dụng vốn của người khác (hàng hóa hoặc tiền tệ) trên

cơ sở cam kết có hoàn trả cả gốc và lãi

Theo quan điểm của Mác: Tín dụng là sự vay mượn một lượng giá trị giữa người sở hữu và người sử dụng để sau một thời gian người sở hữu (người cho vay)

sẽ thu về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu đó, các nhà kinh tế học sau Mác đã đi sâu luận giải nhằm hoàn chỉnh khái niệm tín dụng

Khái niệm tín dụng: Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá)

giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên vay Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán

Theo Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 2 quốc hội khóa 10 ngày

12/12/1997 thì “Cấp tín dụng là việc TCTD thoả thuận để khách hàng sử dụng một

khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác”

Trang 16

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng NHTM

1.1.2.1 Tín dụng là quan hệ được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín

Ngân hàng trên cơ sở kinh nghiệm, kỹ năng và khả năng đánh giá khách hàng của mình để xác định mức độ tín nhiệm của khách hàng vay vốn trước khi xét đến các điều kiện khác

Trong hoạt động tín dụng ngân hàng ngày nay, “Uy tín” đang ngày càng có tầm quan trọng cao hơn Các hình thức bảo đảm tiền vay như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba là cần thiết, nhưng sự “tín nhiệm” giữa các bên vẫn cần là yếu

tố chínhđể thiết lập quan hệ tín dụng

1.1.2.2 Tín dụng được phân phối dưới hình thức cho vay

Giai đoạn này vốn tiền tệ từ trung gian tài chính là các ngân hàng được chuyển sang người đi vay Ngân hàng xác định một thời hạn cho vay hợp lý trên cơ sở căn

cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay vốn Do vậy nếu ngân hàng có nhiều nguồn vốn dài hạn ổn định thì có thể cấp được nhiều tín dụng trung - dài hạn ngược lại nếu nguồn vốn không ổn định kỳ hạn ngắn

mà cấp nhiều tín dụng dài hạn thì sẽ gặp rủi ro thanh khoản Xác định thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì người vay mới

có điều kiện trả nợ đúng hạn

1.1.2.3 Tín dụng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

“Tín dụng” đúng nghĩa luân có giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho

vay, nghĩa là ngoài việc trả nợ gốc người đi vay phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay và khoản lãi phải luôn là một số dương để bù đắp lại cho chi phí hoạt động và tạo lợi nhuận cho ngân hàng, phản ánh đúng bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.1.2.4 Tín dụng là hoạt động mang tính rủi ro đa chiều

Rủi ro trong hoạt động tín dụng xuất phát từ nhiều chiều: từ phía khách hàng,

từ phía ngân hàng, từ nền kinh tế, xã hội, chính trị và nhiều yếu tố khác

Rủi ro từ phía khách hàng có thể kể đến như: rủi ro dẫn đến mất khả năng thanh toán của khách hàng (năng lực tài chính, năng lực sản xuất, quản lý kinh doanh của khách hàng kém, rủi ro do nguyên nhân thiên tai, hoả hoạn, ảnh hưởng), rủi ro đạo đức (khách hàng sử dụng sai mục đích, không thực hiện cam kết trả nợ)

Trang 17

Rủi ro từ phía ngân hàng: Rủi ro trong quản lý tín dụng, kiểm tra giám sát, rủi ro

do quản trị tín dụng của ngân hàng kém, rủi ro do đạo đức cán bộ,

Các rủi ro do thay đổi của nền kinh tế, xã hội, thay đổi của chính sách quản lý, bất ổn chính trị cũng tác động đến hoạt động tín dụng

Tín dụng luân dựa trên nguyên tắc hoàn trả tín dụng: điều này được thỏa thuận ghi rõ trong hợp đồng tín dụng, hợp động bảo đảm tiền vay và các văn bản liên quan của ngân hàng ký với người vay; đây là giai đoạn kết thúc để hoàn thành một chu trình quay vòng vốn, vốn tín dụng lại quay trở lại hình thức tín dụng ban đầu có thêm phần giá trị tăng thêm, người vay phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu luân chuyển về vốn cho nền kinh tế là người trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn Nhu cầu về vốn không chỉ đáp ứng cho sản xuất kinh doanh mà còn cho cả tiêu dùng Người có vốn và người cần vốn qua trung gian là ngân hàng đã luân chuyển vốn từ người tiết kiệm sang người sử dụng vốn có ý nghĩa rất lớn trong thúc đẩy kinh tế phát triển Tín dụng ngân hàng giúp phân bổ nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình SXKD được thực hiện bình thường liên tục và phát triển góp phần đẩy nhanh quá trình mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất có hiệu quả Thông qua tín dụng ngân hàng đầu tư vào ngành nghề, khu vực, vùng kinh tế trọng điểm thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và có cơ cấu điều tiết hợp lý Tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soát dòng tiền và mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại

Tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập và các khoản thu ủy thác đầu tư của nhà nước

Tín dụng ngân hàng góp phần thực hiện chính sách nông nghiepj nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo đảm bảo ổn định chính trị, xã hội

Trang 18

1.1.3.2 Đối với khách hàng

Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời đáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng vốn cho khách hàng Với các ưu điểm của sản phẩm an toàn, nhanh chóng, dễ tiếp cận và khả năng đáp ứng vốn lớn, tín dụng ngân hàng có khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng

Tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được cơ hội kinh doanh, mở rộng sản xuất, cá nhân tăng chi tiêu nâng cao đời sống

Tín dụng ngân hàng với sự ràng buộc trong sử dụng vốn có hoàn trả gốc và lãi

đã kích thích tư duy khả năng, sự năng động, nhạy bén trong hoạt động của khách hàng để sử dụng vốn vay có hiệu quả

1.1.3.3 Đối với ngân hàng

Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản

có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70 - 90%) và mặc dù tỷ trọng của hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất trong hoạt động NHTM

Thông qua tín dụng ngân hàng phát triển các sản phẩm dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tên, tu vấn… và đa dạng hóa danh mục tài sản có sinh lời

1.1.4 Các hình thức tín dụng cơ bản của NHTM

Khi nghiên cứu về các hình thức tín dụng ngân hàng trên cơ sở tập hợp các phương thức cấp tín dụng trên một số tiêu chí nhất định theo quan điểm chung nhất người ta phân chia thành các hình thức tín dụng sau:

1.1.4.1 Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng

Theo đó cấp tín dụng (cho vay) là việc Ngân hàng đưa cho khách hàng một lượng tiền cụ thể với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi vay trong một khoảng thời gian xác định; bao gồm các hình thức: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay thấu chi Nghiệp vụ chiết khấu; bảo lãnh; Cho thuê (thuê mua tài sản)

1.1.4.2 Căn cứ theo thời hạn sử dụng vốn vay

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Bao gồm:

Trang 19

Tín dụng ngắn hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng và

được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

Tín dụng trung hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60

tháng Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tạo hoặc đổi thiết bị, công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy

mô vừa và nhỏ phục vụ đời sống, sản xuất… Trong nông nghiệp, tín dụng trung hạn chủ yếu để đầu tư vào các đối tượng như máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều…

Tín dụng dài hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60

tháng nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của pháp nhân Loại tín dụng này được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, các phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp, nhà máy lớn, các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng…

1.1.4.3 Căn cứ theo mức độ bảo đảm tiền vay

Tín dụng không có tài sản bảo đảm là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,

cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba

Tín dụng có tài sản bảo đảm là loại cho vay mà ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc có người thứ ba đứng ra bảo lãnh

1.1.4.4 Các cách phân loại khác

Ngoài các cách phân loại trên, tuỳ thuộc vào yêu cầu của ngân hàng có thể phân loại tín dụng theo đối tượng cấp tín dụng: khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức kinh tế; theo mục đích sử dụng: cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay đầu tư, tín dụng xuất nhập khẩu Việc phân loại tín dụng theo nhiều cách khác nhau giúp ngân hàng dễ dàng trong việc quản lý hoạt động tín dụng và các hoạt động có liên quan như quản lý thanh khoản, quản lý rủi ro, đồng thời có các chiến lược để phát triển hoạt động tín dụng

1.2 Hiệu quả tín dụng Ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả tín dụng của ngân hàng

Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng ngân hàng Đối

Trang 20

với các ngân hàng tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu để tạo ra lợi nhuận chiếm phần lớn trong các tài sản của ngân hàng

Hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng thích nghi của ngân hàng với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể hiện sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh Hiệu quả tín dụng gồm hai yếu tố khả năng sinh lời

và mức độ an toàn của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại

Khả năng sinh lời là những khoản thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại và

những khoản thu nhập này phải lớn hơn chi phí bỏ ra Xét trên góc độ kinh tế thì hiệu quả tín dụng là khoản lợi nhuận tối đa mang lại từ hoạt động tín dụng vì đó chính là hiệu quả ngân hàng và cũng là hiệu quả từ khách hàng sử dụng vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh đầu tư có lãi đảm bảo cho khả năng trả nợ ngân hàng

Mức độ an toàn của tín dụng là khả năng bảo toàn vốn của ngân hàng Hoạt

động tín dụng ngân hàng có nhiều rủi ro, ngân hàng cũng là một doanh nghiệp mà đối tượng kinh doanh là tiền tệ và mục tiêu lợi nhuận là hàng đầu nên ngân hàng cũng phải chấp nhận rủi ro để đạt mục tiêu lợi nhuận Do vậy hiệu quả tín dụng luôn đòi hỏi đi kèm với đảm bảo an toàn sử dụng vốn

1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng ngân hàng

Từ quan niệm về hiệu quả tín dụng đã trình bày ở trên, hoạt động tín dụng của một ngân hàng thương mại được coi là hiệu quả khi đạt được thu nhập cao đồng thời hạn chế tối đa việc xảy ra rủi ro, giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra; thực tế, một trong những thiệt hại của ngân hàng khi xảy ra rủi ro trong hoạt động cho vay

là bị giảm thu nhập Vì vậy, các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả hoạt động cho vay phải đảm bảo đánh giá được các vấn đề cốt lõi nêu trên, đó là kết quả về tăng trưởng gắn liền với sinh lời và mức độ an toàn vốn tín dụng Sau đây là một số các chỉ tiêu để

đo lường hiệu quả tín dụng ngân hàng thương mại:

1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng trưởng và sinh lời vốn tín dụng

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế tại một thời điểm nhất định Dư nợ cho vay với khách hàng doanh nghiệp tại một thời điểm là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay với doanh nghiệp tại thời điểm đó

Trang 21

Dư nợ cho vay năm (n-1)

Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay là con số thường được nhìn vào đầu tiên khi đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Khi ngân hàng đạt được sự tăng trưởng về dư nợ với tốc độ cao có nghĩa là việc phát triển khách hàng để cho vay tại ngân hàng đó đang đạt hiệu quả tốt Ngược lại, không thể nói hoạt động cho vay nói chung hoặc cho vay khách hàng nói riêng là hiệu quả cao khi ngân hàng không phát triển được dư nợ, hoạt động cho vay bị giảm sút về dư

nợ và doanh số Xem xét tốc độ tăng trưởng dư nợ còn nhằm mục đích so sánh với tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay, qua đó giúp đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại và quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Thứ hai, thu nhập từ hoạt động cho vay và mức sinh lời của đồng vốn cho vay

Thu nhập từ hoạt động cho vay là toàn bộ các khoản thu từ lãi (ngân hàng thu được từ khách hàng) của các khoản cho vay sau khi trừ đi chi phí trả lãi cho các khoản vay đó

Thu nhập từ hoạt động cho vay = Thu lãi cho vay – Chi trả lãi

Thu nhập từ hoạt động cho vay càng cao thì hiệu quả hoạt động cho vay càng tốt và ngược lại

Mức sinh lời của đồng vốn cho vay: Thông qua việc xác định thu nhập từ hoạt động cho vay giúp tính toán thêm một chỉ tiêu đánh giá được hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng, đó là mức sinh lời của đồng vốn cho vay, được tính toán dựa trên công thức sau:

Mức sinh lời của

Trang 22

Tỉ lệ này cho biết thu nhập bình quân của ngân hàng trên một đồng vốn cho vay ra, khi thu nhập bình quân của ngân hàng trên một đồng vốn cho vay ra càng cao đồng nghĩa với việc hiệu quả cho vay của ngân hàng đó càng cao

Thứ ba, lãi treo

Thu nhập từ hoạt động cho vay được xác định trên cơ sở tổng số lãi ngân hàng

có thể thu được từ khách hàng thông qua các khoản cho vay (sau khi trừ đi chi phí trả lãi), tuy nhiên số tiền thu được thực tế không phải lúc nào cũng như dự tính và luôn có xu hướng thấp hơn (khi xảy ra nợ quá hạn, nợ khó đòi…) Lãi treo là một phần của tổng thu từ lãi cho vay, là lãi của các khoản nợ quá hạn, ngân hàng vẫn hạch toán vào thu nhập tuy nhiên thực tế chưa thu được và rủi ro không thu hồi được là khá cao

Lãi treo (tính cho

khoảng thời gian

Khi lãi treo càng lớn thì thu nhập thực tế đối với hoạt động cho vay của ngân hàng càng bị ảnh hưởng, hiệu quả cho vay sẽ càng giảm và ngược lại

1.2.2.2 Mức độ an toàn vốn

Thứ nhất, dư nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

 Nợ quá hạn: là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng

 Tỷ lệ nợ quá hạn được tính toán bằng tỷ lệ phần trăm của dư nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay:

Tỉ lệ nợ quá hạn (%) = Dư nợ quá hạn

x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Tỉ lệ nợ quá hạn cho biết tỉ trọng các khoản nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Khi tỉ lệ này cao nghĩa là số dư nợ quá hạn càng lớn, việc có quá nhiều các khoản nợ quá hạn sẽ làm giảm thu nhập/ kéo dài thời gian thu hồi vốn của ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định, làm giảm hiệu quả cho vay

Trang 23

Thứ hai, dư nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi

Nợ khó đòi: là khoản nợ quá hạn đã quá một kì gia hạn nợ, hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản đảm bảo không bán được, khách hàng phá sản

Tỷ lệ nợ khó đòi được tính toán bằng tỷ lệ phần trăm của dư nợ khó đòi trong tổng dư nợ cho vay:

Tỉ lệ nợ khó đòi (%) = Dư nợ khó đòi

x 100%

Tổng dư nợ cho vay Chỉ tiêu nợ khó đòi càng cao thì rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn, ảnh hưởng trực tiếp làm giảm hiệu quả cho vay của ngân hàng đó

Thứ ba, dự phòng rủi ro

Dự phòng rủi ro là khoản tiền ngân hàng thương mại phải trích lập để dự phòng cho những tổn thất trong trường hợp các khoản cho vay (tín dụng) không thu hồi được (khách hàng không trả được nợ theo đúng cam kết) Các khoản dự phòng rủi ro được tập hợp thành một quỹ gọi là Quỹ dự phòng rủi ro

Số tiền phải trích dự phòng được xác định bằng việc lấy dư nợ cho vay nhân với 01 tỷ lệ nhất định Tỷ lệ này phụ thuộc vào mức độ rủi ro của mỗi khoản cho vay (được phân loại theo quy định của mỗi quốc gia) Dự phòng rủi ro được tính vào chi phí của ngân hàng vì vậy việc trích dự phòng rủi ro sẽ làm giảm thu nhập của ngân hàng Dự phòng rủi ro thường được tính thành 02 bộ phận:

Dự phòng chung = Tổng dư nợ cho vay x Tỷ lệ dự trích lập

dự phòng chung

Dự phòng cụ thể = (Dư nợ cho vay quá hạn

– Giá trị TSBĐ) x

Tỷ lệ dự trích lập dự phòng cụ thể

Dư nợ cho vay quá hạn sẽ được phân thành các nhóm (tùy từng mức độ rủi ro), với mỗi nhóm sẽ được xác định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể khác nhau

Dự phòng chung và dự phòng cụ thể luôn ≥ 0

Khi số tiền trích dự phòng rủi ro càng lớn chứng tỏ rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng đó càng cao, hiệu quả cho vay bị đánh giá càng thấp và ngược lại

Trang 24

Thứ tư, dư nợ cho vay có bảo đảm và tỷ lệ cho vay có bảo đảm

Cho vay có bảo đảm: Là việc ngân hàng cho khách hàng vay vốn và yêu cầu phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay

Tỷ lệ cho vay có bảo đảm được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của dư nợ cho vay có bảo đảm trong tổng dư nợ cho vay:

Tỉ lệ cho vay có

bảo đảm (%) =

Dư nợ cho vay có bảo đảm

x 100% Tổng dư nợ cho vay

Việc cho vay khách hàng có áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản khiến cho rủi ro/mức độ tổn thất của ngân hàng nếu rủi ro xảy ra giảm xuống Phản ánh qua hai khía cạnh:

Một là, khi khách hàng không trả được nợ đúng hạn việc thu hồi nợ sẽ rất khó

khăn, tốn nhiều thời gian và chi phí Lúc này nếu khoản vay không có tài sản bảo đảm thì việc thu hồi nợ phụ thuộc hoàn toàn vào thiện chí trả nợ của khách hàng, với những khách hàng không hợp tác thì gần như sẽ không thu hồi được nợ Khoản vay có tài sản bảo đảm sẽ khắc phục được tình trạng trên, thiệt hại của ngân hàng sẽ giảm xuống (ngân hàng sẽ bán tài sản để thu hồi nợ)

Hai là, khi khách hàng phải dùng chính tài sản của mình để bảo đảm cho khoản vay, bản thân khách hàng sẽ có trách nhiệm hơn trong việc sử dụng vốn vay ngân hàng, hiệu quả cho vay nhờ vậy mà có thể được nâng lên

Như vậy, nếu tỷ lệ cho vay không bảo đảm quá cao và không được khống chế (trong điều kiện rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng là khó tránh được 100%) tất yếu sẽ dẫn đến những tổn thất lớn cho ngân hàng khi xảy ra rủi ro tín dụng Hiệu quả cho vay khi đó sẽ bị ảnh hưởng đáng kể Ngược lại, tỷ lệ cho vay có bảo đảm càng cao sẽ có tác động tích cực đến hiệu quả cho vay của ngân hàng (tăng mức độ an toàn cho khoản vay)

Trên đây là một số các chỉ tiêu chính phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay của một Ngân hàng thương mại Mỗi một chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh, một góc độ riêng đối với hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng Các chỉ tiêu này luôn có quan hệ qua lại với nhau, giúp cho việc đánh giá hiệu quả cho vay được chính xác nhất Mặt khác, để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động cho vay thì việc tính toán

Trang 25

đơn thuần các chỉ tiêu định lượng trên là chưa đủ, việc tính toán phải đi kèm với việc đối chiếu, so sánh với các chỉ tiêu chung khác về hoạt động của ngân hàng thương mại, đặt trong tình hình hoạt động cụ thể của ngân hàng đó và cần phải xét đến các chỉ tiêu định tính khác Đó là hoạt động cho vay phải chấp hành pháp luật của nhà nước, tuân thủ luật tổ chức tín dụng, các văn bản pháp lí khác liên quan đến hoạt động của ngân hàng thương mại, tuân thủ đúng qui trình cho vay do mỗi tổ chức tín dụng đặt ra

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp

Hiệu quả tín dụng phụ thuộc vào nhiều nhân tố Đối với ngân hàng các nhân tố

đó là khả năng thu hút khách hàng, quy trình thủ tục đơn giản,…Đối với xã hội hiệu quả xã hội thể hiện ở phục vụ tốt cho sản xuất và lưu thông hàng hóa góp phần giải quyết việc làm, khai thác nội lưc nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Do đó, khi phân tích hiệu quả tín dụng phải xem đến cả mối quan hệ giữa ngân hàng – khách hàng vay vốn – nền kinh tế xã hội

1.3.1 Nhân tố chủ quan thuộc về ngân hàng

Đây là nhân tố quan trọng mang tính quyết định đến hiệu qủa hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Chất lượng phục vụ của ngân hàng thương mại được cấu thành từ những yếu tố sau đây:

Một là, chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là một trong những nội

dung hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động

tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời

Đối với mỗi ngân hàng, tín dụng luôn là hoạt động chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản, và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng đồng thời là hoạt động phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Bởi vậy để đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững, đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý, nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, phù hợp với đắc điểm nội tại

và tính đặc thù của hệ thống, phát huy đựoc các thế mạnh, khắc phục, hạn chế được các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lời

Chính sách tín dụng là cơ sở cho cán bộ tín dụng và các nhà quản lý ngân hàng

ra các quyết định cho vay và danh mục cho vay

Trang 26

Một chính sách tín dụng phù hợp sẽ giúp cho hoạt động cho vay của ngân hàng giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng và do đó hiệu quả của các món cho vay được nâng cao; ngược lại một chính sách tín dụng thiếu chính xác và hợp lý

có thể đẩy ngân hàng vào tình trạng thua lỗ hay nặng hơn là phá sản

Về cơ bản, chính sách tín dụng bao gồm chính sách về khách hàng, chính sách

về quy mô và giới hạn tín dụng, chính sách lãi suất và phí suất tín dụng, chính sách về thời hạn tín dụng và kì hạn nợ, chính sách đảm bảo và chính sách với các tài sản có vấn đề

- Chính sách khách hàng: Bao gồm các nội dung về đối tượng khách hàng, các yêu cầu về pháp lý Qua đó ngân hàng sẽ xác định, tiến hành phân loại khách hàng truyền thống, khách hàng quan trọng, khách hàng khác để thiết lập các chính sách

ưu đãi cũng như hạn chế cho tưng đối tượng khách hàng Chính sách khách hàng cho phép ngân hàng xác định một danh mục cho vay hợp lý đối với từng loại khách hàng trong từng thời kì cụ thể

- Chính sách qui mô và giới hạn tín dụng: Ngân hàng cam kết tài trợ cho khách hàng với món tiền hoặc hạn mức nhất định Ngân hàng có thể tài trợ tối đa bằng nhu cầu của khách hàng và phù hợp với các điều luật/các qui định dựa trên tính toán của ngân hàng về rủi ro và sinh lời Ngoài các giới hạn do luật qui định mỗi ngân hàng còn có qui định riêng về qui mô và các giới hạn Qui mô tối đa phải đảm bảo kết hợp tính sinh lời và mức rủi ro có thể chấp nhận của mỗi khoản cho vay Chính sách này còn được qui định cho từng thời kì trong năm, có tính đến qui mô và tính chất của nguồn vốn của ngân hàng

- Chính sách lãi suất và phí suất tín dụng: Hoạt động tín dụng của ngân hàng rất đa dạng và phong phú, do đó giá cả của các khoản cho vay cũng khác nhau Ngân hàng thiết lập chính sách lãi suất và phí suất tín dụng trong đó xác định các nhân tố cấu thành lãi suất và các khung lãi suất và phí suất cho từng đối tượng khách hàng ,thích hợp cho từng thời kì nhằm đảm bảo an toàn và sinh lợi cho ngân hàng

- Thời hạn tín dụng và kì hạn nợ: Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận khoản tín dụng cho đến thời điểm trả hết nợ

Trang 27

gốc và lãi đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Kỳ hạn nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thoả thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho tổ chức tín dụng

- Chính sách đảm bảo: Là các quy định về các trường hợp tài trợ cần đảm bảo bằng tái sản, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình tín dụng, danh mục các đảm bảo đựơc ngân hàng chấp nhận, tỉ lệ phần trăm cho vay trên đảm bảo, đánh giá và quản

lý đảm bảo

- Chính sách với các tài sản có vấn đề: Các tài sản có vấn đề bao gồm các khoản nợ xấu (đã quá hạn hoặc khó đòi, không đòi được) và các tài sản có biểu hiện đáng ngờ (chứng khoán giảm giá, các khoản bảo lãnh có nguy cơ phải thực hiện nghĩa vụ ) Chính sách đối với các tài sản có vấn đề gồm qui định về cách thức xác định nợ xấu (các yếu tố cấu thành khoản nợ xấu) và các tài sản đáng ngờ khác, tỉ lệ

nợ xấu có thể chấp nhận được và mức độ xấu của khoản nợ, trách nhiệm giải quyết, phạm vi thanh lí và khai thác

Hai là, quy trình cho vay

- Quy trình cho vay: Quy trình cho vay là những quy định chi tiết về cách

thức thực hiện một khoản cho vay từ bước tiếp nhận hồ sơ, phê duyệt khoản vay cho đến khi thu hồi nợ, xử lí các tình huống phát sinh khác

Qui trình cho vay là văn bản được áp dụng thống nhất trong toàn bộ hệ thống một ngân hàng thương mại nào đó Mỗi ngân hàng thương mại dựa vào tình hình, đặc điểm riêng của mình đều xây dựng cho mình một qui trình cho vay riêng, đó là

cơ sở cho toàn bộ hoạt động cho vay

Xây dựng được một qui trình cho vay hợp lí (đơn giản, đảm bảo tuân thủ đúng các qui định của ngân hàng trung ương, phù hợp với đặc điểm của ngân hàng thương mại đó) đồng thời đảm bảo tuân thủ theo đúng qui trình cho vay đó sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng, giảm thiểu khả năng xảy ro rủi ro từ

đó làm tăng hiệu quả hoạt động cho vay

Ba là, đội ngũ nhân sự: Nhân tố con người là nhân tố trung tâm, vì con

người là chủ thể của mọi hành động Trong hoạt động tín dụng cũng vậy, cán bộ tín

Trang 28

dụng là người có vai trò quyết định đến tính chính xác của các quyết định cho vay vì họ

là người trực tiếp nắm rõ về khách hàng nhất Vì thế, cán bộ tín dụng sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng của khoản vay và do vậy ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

Chất lượng cán bộ tín dụng đựoc đánh giá trên hai tiêu chí là trình độ nghiệp

vụ và đạo đức nghề nghiệp Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng là một trong điều kiện cần đảm bảo cho hiệu quả của cho vay Trình độ nghiệp vụ bao gồm kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn Qua đó, ảnh hưởng đến khả năng thẩm định, quyết định cho vay giám sát vay và thu hồi nợ Đạo đức nghề nghiệp của cán

bộ tín dụng là điều kiện kiên quyết đảm bảo hoạt động cho vay đạt hiệu quả cao

Bốn là, cơ sở vật chất và hệ thống thông tin của ngân hàng: Cơ sở vật chất

của ngân hàng, đặc biệt là hệ thống thông tin là điều kiện cần thiết đảm bảo cho ngân hàng hoạt động trong điều kiện hiện nay

Thông tin là đầu vào cho mọi hoạt động Đối với hoạt động cho vay thì thông tin mang ý nghĩa sống còn Do vậy chất lượng thông tin có vai trò quan trọng trong việc xác định tính chính xác của các phân tích và làm cơ sở cho việc ra quyết định Chất lượng thông tin đước đánh giá qua khả năng thu thập thông tin, độ chính xác của nguồn tin

Năm là, công tác tổ chức và quản lý: Tổ chức và quản lý là khâu quan trọng

trong mọi hoạt động nói chung Với hoạt động cho vay của ngân hàng công tác tổ chức và quản lý nếu được phối hợp thực hiện chặt chẽ sẽ góp phần làm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Nhóm nhân tố thuộc về phía khách hàng

Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng và tín dụng Những nhân tố này bao gồm:

Trang 29

a Trình độ khả năng của người lãnh đạo

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo đơn vị (doanh nghiệp) có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa ra chiến lược kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển Doanh nghiệp làm ăn tốt là điều kiện để họ

bù đắp chi phí kinh doanh và và trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng

b Chiến lược kinh doanh của khách hàng

Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triển sản xuất của doanh nghiệp, thị hiếu của người tiêu dùng với sản phẩm của doanh nghiệp mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trường, doanh nghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất, tiêu thụ Việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định đến sự thành công hay thất bại của của một doanh nghiệp

c Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm của đơn vị

Hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ kinh doanh bó hẹp trong một phạm vi nhỏ, số lượng mặt hàng ít mà họ thường kinh doanh đa dạng các mặt hàng, mở rộng mạng lưới tiêu thụ ra nhiều khu vực lãnh thổ, từ các tỉnh thành phố trong nước ra các nước trong khu vực và thế giới Sự hình thành mạng lưới hoạt động phức tạp như thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự tổ chức sản xuất và tiêu thụ hợp lý Tổ chức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình tái sản xuất diễn

ra được thông suốt, nhanh chóng, tăng khả năng quay vòng vốn, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là sự đảm bảo cho ngân hàng nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng

d Vốn - khả năng tài chính

Có nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau biểu hiện tình hình tài chính, khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp như nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn, nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận Ngoài ra khi xem xét về tình hình tài chính ngân hàng còn quan tâm đến luồng tiền vào, luồng tiền ra, dự trữ ngân quỹ, Khả năng tài chính tốt là điều kiện để doanh nghiệp có

Trang 30

thể mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm thiết bị tiên tiến, sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, chiếm lĩnh thị trường và đem lại lợi nhuận lớn, hoạt động tốt là điều kiện để doanh nghiệp trả nợ cho ngân hàng

e Tư cách, đạo đức của người vay

Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc

dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng Tóm lại qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ta thấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nước mà những nhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng Vấn đề là phải nắm vững những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng sáng tạo trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể thì sẽ nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.3.2.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế- xã hội

Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt, có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi thì hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trong thời

kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng

có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy mô và chất lượng

Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, nên với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt động tín dụng ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

và chất lượng tín dụng cũng giảm sút

Trang 31

Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu giai đoạn 2008-2012 đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng ngân hàng

1.3.2.3 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế, nhà nước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo

Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ và thường xuyên thay đổi gây khó khăn cho ngân hàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ với các văn bản luật khác Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng

Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, do thay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn,

nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút

Do đó, Ngân hàng luôn phải theo dõi những biến động kinh tế để đưa ra định hướng chiến lược kinh doanh phù hợp trong từng thời kì

1.4 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả tín dụng tại một số NHTM trên thế giới

1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan

Năm 1997-1998, Ngân hàng Thái Lan bị chao đảo trước cơn khủng hoảng tài chính - tiền tệ Trước tình hình đó, các Ngân hàng Thái Lan đã có một số thay đổi căn bản trong mô hình giám sát chất lượng tín dụng

Trang 32

Ví dụ về những thay đổi của Ngân hàng Siam Commercial Bank (SCB) tại Thái Lan

Thứ nhất, họ tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các

khâu trong quy trình giải quyết các khoản vay, tách bạch rõ chức năng nhiệm vụ của

bộ phận kinh doanh, bộ phận quản lý tín dụng, và quản lý rủi ro

Thứ hai, tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng

Nếu như trước đây SCB chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp, không quan tâm đến các chỉ tiêu tín dụng như: vòng quay vốn lưu động, tính khớp đúng của kế hoạch trả nợ với các luồng tiền tương lai (doanh thu), chỉ số về khả năng thanh toán, chỉ số về hiệu quả sử dụng tài sản, … Các nguyên tắc tín dụng như: bảo đảm tính độc lập và phân định rõ trách nhiêm giữa các bộ phân, phân cấp trong phán quyết tín dụng, tính bắt buộc của các thủ tục kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro… thường xuyên bị vi phạm Vì thế, hậu quả có lúc nợ xấu lên đến 40% tổng dư nợ vay

Do đó, ngân hàng không những triệt để chấp hành nguyên tắc tín dụng mà còn quan tâm nhiều đến thông tin của khách hàng như: tư cách, mục đích vay, hiệu quả kinh doanh, dòng tiền, khả năng kiểm soát công nợ, năng lực quản trị và điều hành của khách hàng

Thứ ba, tiến hành cho điểm khách hàng theo hệ thống chỉ tiêu định sẵn để

quyết định cho vay

Thứ tư, tuân tủ thẩm quyền phán quyết tín dụng Theo đó, họ quy định việc

quyết định tín dụng theo mức tăng dần: mức phán quyết của một người, một nhóm người, Hội đồng tín dụng hay Hội đồng quản trị

Thứ năm, giám sát khoản vay: trước, trong và sau khi cho vay Ngân hàng rất

coi trọng việc kiểm tra, giám sát các khoản vay bằng cách liên tục thu thập thông tin

về khách hàng, thường xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng để có biện pháp kịp thời các tình huống rủi ro

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách hệ thống ngân hàng với sự khởi đầu

là việc ban hành Luật NHTM mới, có hiệu lực từ ngày 1/7/1995 Việc gia nhập WTO của Trung Quốc tháng 12/2001 càng làm cho công cuộc cải cách nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng được đẩy mạnh hơn bao giờ hết

Trang 33

Lộ trình hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng của Trung Quốc cụ thể như sau: (bảng 1)

Bảng 1.1: Các bước mở cửa dịch vụ ngân hàng theo khu vực địa lý

của Trung Quốc Kinh doanh ngoại tệ

Kinh doanh NDT

Ngay lập tức Thượng Hải (Shanghai), Thâm Quyến (Shenzhen), Thiên Tân

(Tianjin), Đại Liên (Dalian) WTO + 1 năm Quảng Châu (Guangzhou), Thanh Đảo (Qingdao), Nam Kinh

(Nanjingd), Vũ Hán (Wuhan) WTO + 2 năm Tề Nam (Jinan), Phúc Châu (Fuzhou), Thành Đô (Chengdu),

Trùng Khánh (Chongqing) WTO + 3 năm Côn Minh (Kunming), Bắc Kinh (Beijing), Hạ Môn (Xiamen),

Chu Hải (Zhuhai) WTO + 4 năm Sơn Đầu (Shantou), Ninh Ba (Ningbo), Thẩm Dương (Shenyang) WTO + 5 năm Không có giới hạn địa lý

(Nguồn: Banking on China – Issues Faces Overseas Banks in China)

Đến năm 2007, Trung Quốc phải mở cửa hoàn toàn khu vực tài chính ngân hàng Trên thực tế, các NHTM Trung Quốc đang phải đối diện với những yếu kém thể hiện trên các mặt: năng lực quản lý hệ thống, sự cân đối về vốn, chất lượng cho vay và năng lực đổi mới

Các NHTM Trung Quốc gặp một vấn đề lớn khi tiến hành công cuộc đổi mới

Số nợ khó đòi của 4 ngân hàng lớn nhất Trung Quốc cộng lại vào thời điểm tháng 9/2002 là 2 ngàn tỷ NDT (khoảng 242 tỷ USD), chiếm 22% tổng lượng cho vay của các NHTM Tỷ lệ NPL trung bình của 4 NHTM nhà nước hàng đầu Trung Quốc cao hơn 13% so với tỷ lệ NPL trung bình của các NHTM tại đây Tỷ lệ nợ khó đòi cao đã làm giảm chất lượng tài sản của các NHTM Trung Quốc

Khi tiến hành cải cách hệ thống NHTM, Trung Quốc đã tập trung vào hai nhóm mục tiêu: nâng cao năng lực quản lý và nâng cao hiệu quả tín dụng

Trang 34

Công cuộc đổi mới tại Trung Quốc được đánh dấu bằng việc tập trung cải

cách mạnh 4 NHTMNN lớn nhất Trung Quốc: Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc,

Ngân hàng Công thương Trung Quốc, Ngân hàng Trung Quốc và Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc Bốn ngân hàng lớn nhất này nắm giữ khoảng 56% số tài sản của các NHTM Trung Quốc

Số việc làm mà 4 ngân hàng lớn nhất Trung Quốc đã cắt giảm trong vòng 4 năm (1998 – 2002) là xấp xỉ 250 ngàn lao động, điều này nhằm giúp cho những

ngân hàng này có được tính hiệu quả cao hơn Cũng trong giai đoạn này đã có khoảng

4.500 đơn vị trực thuộc NHTM hoạt động kém hiệu quả bị giải thể Một diễn biến quan

trọng trong thời kỳ này này là một số tiền kỷ lục 45 tỷ USD đã được rót vào 2 ngân hàng lớn là Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc và Ngân hàng Trung Quốc

Bảng 1.2: Các bước mở cửa dịch vụ ngân hàng theo loại hình kinh doanh

Nhận gửi và cho vay ngoại tệ Ngay lập tức Ngay lập tức

Nhận gửi và cho vay liên ngân hàng Ngay lập tức WTO + 2

Chiết khấu liên ngân hàng Ngay lập tức Ngay lập tức

Dịch vụ cá nhân Công dân nước

ngoài

Công dân Trung Quốc

Nhận gửi và cho vay ngoại tệ Ngay lập tức Ngay lập tức

(Nguồn:Banking on China – Issues Faces Overseas Banks in China)

Một thay đổi lớn nữa là Chính phủ Trung Quốc đã cho phép nâng mức trần về

tỷ lệ sở hữu của nước ngoài tại các ngân hàng Trung Quốc là từ 15% trước đây lên

Trang 35

20% Điều này sẽ cho phép các ngân hàng trong nước có thêm yếu tố nước ngoài, một điều kiện quan trọng dẫn tới khả năng tạo ra tính đột phá trong đổi mới

Nhìn vào bảng loại hình kinh doanh và nhóm khách hàng thì có thể thấy được các ngân hàng Trung Quốc tương đối thoải mái khi những loại hình kinh doanh thế mạnh của mình chưa phải mở cửa ngay Nhóm đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp có yếu tố đầu tư nước ngoài chưa phải là những khách hàng tiềm năng của các ngân hàng Trung Quốc, còn loại hình kinh doanh thế mạnh là các dịch vụ cho

cá nhân là công dân Trung Quốc thì cũng được đóng cửa tới năm 2007 Đó cũng là một điều kiện thuận lợi để tránh cho các ngân hàng Trung Quốc gặp phải cú sốc quá lớn khi để mất một phân đoạn thị trường quan trọng vào tay các đối thủ cạnh tranh nước ngoài

Ngân hàng Trung Quốc, một trong 4 ngân hàng có tỷ lệ NPL (Non Performing Loan: Nợ không sinh lời) cao đã bắt đầu giải quyết được tình trạng bảng cân đối kế toán bị tắc nghẽn bởi nợ khó đòi Trong 6 tháng đầu năm 2004, ngân hàng này đã

xử lý 108,4 tỷ NDT nợ khó đòi, đồng thời bán được 149,8 tỷ NDT nợ khó đòi cho công ty quản lý tài sản Với những hành động này, tỷ lệ nợ khó đòi của Ngân hàng Trung Quốc đã giảm từ 16,29% đầu năm 2004 xuống còn 5,46% Đồng thời với kết quả này, ngân hàng đã có được mức lợi nhuận tăng 16,1 lần so với cùng kỳ năm trước, với con số tuyệt đối là 32,9 tỷ NDT

Một ngân hàng khác thuộc nhóm bốn ngân hàng lớn, ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc cũng đã đạt được những thành tựu khả quan sau khi nhận được nguồn tài trợ từ Chính Phủ Trung Quốc Tỷ lệ NPL của ngân hàng này trong 6 tháng đầu năm cũng đã giảm được 5,69% xuống chỉ còn 3,08%, lợi nhuận của ngân hàng này cũng đạt mức 32,8 tỷ NDT

Một điểm cần lưu ý nữa là tiến trình cải cách của Trung Quốc mới chỉ tập trung vào việc đổi mới hệ thống ngân hàng nhưng lại bỏ qua việc đổi mới thị trường tài chính Đây là một cản trở rất lớn đối với chính bản thân quá trình cải tổ

hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung vì một nền kinh tế chỉ có thể đổi mới một cách vững chắc trên cơ sở phát triển cân đối cả hệ thống ngân hàng và các thị trường tài chính Đến thời điểm này, nền kinh tế Trung Quốc phần

Trang 36

lớn được phát triển trên cơ sở của các khoản vay nợ ngân hàng vì thị trường tài chính chưa phát triển Điều đó cũng có nghĩa là hệ thống NHTM đang quá tải Minh chứng là tăng trưởng tín dụng của Trung Quốc trong năm 2005 cao gấp 5 lần so với tăng trưởng GDP, tức là một lượng vốn tín dụng rất lớn đã không được

sử dụng cho mục đích tăng trưởng kinh tế, điều này cũng cho thấy dấu hiệu của sự yếu kém trong năng lực quản lý vốn vay

Một điểm nữa có thể thấy là sự chênh lệch quá lớn về lợi nhuận bình quân của

10 ngân hàng dẫn đầu (269 USD) và của toàn ngành ngân hàng Trung Quốc (14 triệu USD) Tuy vậy, chỉ số ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) của 10 ngân hàng dẫn đầu kém quá xa so với những ngân hàng bé nhỏ hơn mình cả về quy

mô và số lợi nhuận tuyệt đối Những con số này phản ánh khả năng quản lý tài sản nhằm mục đích sinh lợi của ngành ngân hàng Trung Quốc rất không hợp lý

1.4.2 Một số bài học kinh nghiệm cho BIDV Việt Nam

Ngân hàng BIDV là một NHTM nhà nước hàng đầu của Việt Nam, bài học kinh nghiệm từ cải cách kinh tế và hệ thống ngân hàng của Thái Lan, Trung Quốc trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới đã cho thấy các NHTM nhà nước của Việt Nam cần quan tâm sâu sắc tới các vấn đề khi thay đổi cơ chế quản lý điều hành nâng cao chất lượng, hiệu quả trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới tác động lớn đến NHTM Việt Nam, một số bài học rút ra như sau:

- Khi tham gia hội nhập lộ trình vào WTO Thái Lan, Trung Quốc đã tương đối chậm trong việc thay đổi những NHTM nhà nước hàng đầu của mình, vì vậy kéo

theo sự thay đổi chậm của toàn bộ hệ thống ngân hàng

Việt Nam cũng có một hệ thống ngân hàng với đầu kéo là các NHTM nhà nước (trong đó có BIDV) nên cần quan tâm tới vấn đề này

- Trung Quốc đã khá thành công trong vấn đề giải quyết nợ khó đòi thông qua kênh AMC (Asset Management Company – Công ty Quản lý tài sản) Hiện nay, Việt Nam cũng có những AMC thuộc các NHTM nhưng tính hiệu quả của các AMC vẫn còn thấp

- Khi Trung Quốc thực hiện đổi mới hệ thống ngân hàng, họ đã bỏ qua việc đổi mới toàn bộ hệ thống tài chính nói chung, vì vậy một hệ thống ngân hàng mới

Trang 37

không thể hoạt động tốt trong một nền kinh tế cũ Chúng ta cũng cần lưu tâm đến điều này khi công cuộc đổi mới các NHTM trong nước gắn liền với đổi mới nền kinh tế và hệ thống tài chính theo hướng có sự phù hợp đồng bộ

- Trong thực hiện nâng cao hiệu quả tín dụng bài học kinh nghiệm từ thực hiện các khâu giải quyết tín dụng, xử lý nợ xấu luôn được các ngân hàng Thái lan, Trung quốc quan tâm là bài học đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thực hiện nâng cao hiệu quả chất lượng đối với hoạt động tín dụng ngân hàng

Trang 38

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH PHÚ THỌ

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu

Xuất phát từ cơ sở lý thuyết và thực tiễn của chương thứ nhất, từ mục tiêu

nghiên cứu của đề tài, việc nghiên cứu chủ đề “Nâng cao hiệu quả tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” cần trả

lời các tập trung vào trả lời cho các câu hỏi sau:

Thứ nhất, hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại được đo lường bằng các chỉ tiêu nào?

Thứ hai, thực trạng hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ (BIDV Phú Thọ) hiện nay ra sao? Tốc độ tăng trưởng tín dụng như thế nào? Tín dụng theo thành phần kinh tế, theo thời gian, theo đồng tiền giao dịch ra sao? Tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ

ở mức nào? Tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu và tình hình dự phòng rủi ro hiện nay như thế nào? Kết quả là mức độ sinh lời từ hoạt động tín dụng ra sao?

Thứ ba, những nhân tố từ phía ngân hàng, từ khách hàng vay vốn, từ môi trường chính sách pháp luật của nhà nước đã ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng tại BIDV Phú Thọ hiện nay như thế nào?

Thứ tư, để nâng cao hiệu quả tín dụng tại BIDV- Chi nhánh Phú Thọ cần phải giải quyết những vấn đề gì?

Trả lời được các câu hỏi trên là thực hiện được những mục tiêu trọng tâm đặt

ra của luận văn này

Toàn bộ nội dung nghiên cứu để trả lời các vấn đề trên được thể hiện ở khung phân tích của luận văn như bảng 2.1 sau đây:

Trang 39

Bảng 2.1: Khung phân tích của đề tài luận văn

tín dụng

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng

Ảnh hưởng nhìn từ

phía ngân hàng

1.Mức tăng trưởng

và khả năng sinh lời vốn tín dụng

1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng 2.Thu nhập từ hoạt động tín dụng và mức sinh lời của đồng vốn tín dụng

3 Lãi treo và tỷ lệ lãi treo trong tổng thu lãi

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế như: phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê và sử dụng các biểu, bảng, sơ đồ để minh họa cùng các phương pháp khác

Đề tài nghiên cứu này được ứng dụng vào thực tế nên sử dụng các phương pháp tiếp cận nghiên cứu khác nhau

Trong đó có các phương pháp chính là phương pháp đối chiếu so sánh để phân tích đối thủ cạnh tranh, từ đó đánh giá chiến lược và đề xuất các giải pháp để thực thi chiến lược tốt hơn Các phương pháp thống kê, thu thập số liệu thứ cấp về tình hình kinh

Trang 40

doanh của ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp; phương pháp dự báo, phân tích định tính được kết hợp chặt chẽ với phương pháp diễn dịch và quy nạp nhằm phân tích chi tiết tình hình kinh doanh của ngân hàng từ đó xây dựng các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tín dụng của BIDV Phú Thọ; đồng thời đưa ra các đề xuất cải tiến nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới

Phương pháp tham vấn chuyên gia để giúp cho việc nhận định, đánh giá hiệu quả tín dụng một cách khách quan Trong luận văn này, phương pháp chuyên gia được sử dụng để phân tích các nhân tố khách quan như khách hàng, môi trường kinh tế-xã hội, môi trường pháp lý ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng, đồng thời dự báo triển vọng và phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của BIDV Phú Thọ

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn là phương pháp rất quan trọng để thu thập

dữ liệu về các yêu cầu của hệ thống thông tin Trong luận văn này phương pháp phỏng vấn được sử dụng để đánh giá nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của BIDV hiện nay Đối tượng điều tra bao gồm cán bộ nhân viên và lãnh đạo ngân hàng; các khách hàng Phương pháp điều tra được sử dụng với bảng câu hỏi chuẩn bị trước

Ý kiến của nhân viên ngân hàng và khách hàng về nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng được thu thập thông qua các hoạt động điều tra trực tiếp từ xã hội, cụ thể đây là các bộ nhân viên làm việc tại BIDV Phú Thọ và khách hàng giao dịch trực tiếp tại BIDV Phú Thọ Bảng câu hỏi chính thức được xây dựng qua tham khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành, lập phiếu điều tra khảo sát và gửi phiếu điều tra khảo sát tới nhân viên và khách hàng, tiếp theo đó tập hợp ý kiến đánh giá, sau đó tổng hợp kết quả đánh giá cho điểm bình quân và nhận xét, đánh giá so với thang điểm xây dựng

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào các nhân viên tín dụng làm việc tại BIDV Chi nhánh Phú Thọ, trưởng các phòng ban chức năng và một số thành viên trong ban lãnh đạo Ngoài ra các đối tượng tiếp cận khác là các phòng ban quản lý như phòng tổ chức, phòng tài chính kế toán và ban lãnh đạo Chi nhánh Nghiên cứu cũng tập trung khảo sát các khách hàng đang có các giao dịch tín dụng với ngân hàng nhằm có được sự đánh giá khách quan về hiệu quả tín dụng của ngân hàng

Ngày đăng: 30/11/2015, 20:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Các bước mở cửa dịch vụ ngân hàng theo loại hình kinh doanh - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 1.2 Các bước mở cửa dịch vụ ngân hàng theo loại hình kinh doanh (Trang 34)
Bảng 2.1: Khung phân tích của đề tài luận văn - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 2.1 Khung phân tích của đề tài luận văn (Trang 39)
Bảng 2.2: Thang đánh giá Likert  Mức  Mức đánh giá  Khoảng điểm   Ý nghĩa - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 2.2 Thang đánh giá Likert Mức Mức đánh giá Khoảng điểm Ý nghĩa (Trang 42)
Hình 3.1. Mô hình tổ chức của BIDV Phú Thọ năm 2012 - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Hình 3.1. Mô hình tổ chức của BIDV Phú Thọ năm 2012 (Trang 48)
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 52)
Bảng 3.3: Thu phí dịch vụ ròng giai đoạn 2010 - 2012 của BIDV Phú Thọ - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 3.3 Thu phí dịch vụ ròng giai đoạn 2010 - 2012 của BIDV Phú Thọ (Trang 55)
Bảng 3.4: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 56)
Bảng 3.5: Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 3.5 Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 57)
Bảng 3.6: Cơ cấu dƣ nợ tín dụng của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 3.6 Cơ cấu dƣ nợ tín dụng của BIDV Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 58)
Bảng 3.7: Thu nhập từ hoạt động tín dụng và mức sinh lời của đồng vốn tín - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 3.7 Thu nhập từ hoạt động tín dụng và mức sinh lời của đồng vốn tín (Trang 60)
Bảng 3.8: Tỷ lệ lãi treo cho vay trong tổng thu lãi - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 3.8 Tỷ lệ lãi treo cho vay trong tổng thu lãi (Trang 61)
Bảng trên cho ta thấy dư nợ vốn vay tăng từ 1.426 tỷ đồng năm 2010 lên 2.054 - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng tr ên cho ta thấy dư nợ vốn vay tăng từ 1.426 tỷ đồng năm 2010 lên 2.054 (Trang 63)
Bảng 3.11: Dự phòng rủi cho vay doanh nghiệp ro các năm - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 3.11 Dự phòng rủi cho vay doanh nghiệp ro các năm (Trang 68)
Bảng 3.12: Tỷ lệ cho vay khách hàng có bảo đảm - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 3.12 Tỷ lệ cho vay khách hàng có bảo đảm (Trang 69)
Bảng 3.13: Bảng tổng hợp đánh giá về chất lƣợng tín dụng của BIDV Phú Thọ - Nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ
Bảng 3.13 Bảng tổng hợp đánh giá về chất lƣợng tín dụng của BIDV Phú Thọ (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w