1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chức Năng, Phương Pháp, Hình Thức Của Hành Chính Nhà Nước

64 1,9K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 556,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chức năng HCNN là những phương diện hoạt động chủ yếu được hình thành thông qua quá trình phân công, chuyên môn hóa lao động của nền hành chính nhà nước nhằm thực thi quyền hành pháp..

Trang 1

CHƯƠNG 4: CHỨC NĂNG, PHƯƠNG

Trang 2

I Chức năng hành chính nhà nước

 Tổng quan về chức năng HCNN

 Nội dung chức năng hành chính nhà nước

Trang 3

1 Tổng quan về chức năng HCNN

 Khái niệm chức năng HCNN

 Phân loại chức năng HCNN

Trang 4

 Chức năng HCNN là những phương diện

hoạt động chủ yếu được hình thành thông qua quá trình phân công, chuyên môn hóa lao động của nền hành chính nhà nước nhằm thực thi quyền hành pháp

Trang 5

Lưu ý

 Chức năng HCNN phụ thuộc vào mối quan

hệ giữa hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước;

 Chức năng HCNN do Hiến pháp, Luật, các

văn bản quy phạm khác quy định;

 Phân định chức năng HCNN tổng quan và

chức năng của từng cơ quan HCNN cụ thể

Trang 6

1.2 Phân loại chức năng HCNN

 Mục đích phân loại: GT

 Các cách phân loại

Trang 7

Các cách phân loại chức năng HCNN

Dựa vào phạm vi thực hiện chức năng:

Trang 8

Các cách phân loại CNHCN (tiếp)

Dựa vào đối tượng phục vụ của HCNN:

 CN đối với nhân dân

 CN đối với nền kinh tế thị trường

 CN đối với xã hội…

Dựa vào nhóm hoạt động

 CN bên trong

 CN bên ngoài

Trang 9

2 Nội dung của chức năng HCNN

 Chức năng bên trong (nội bộ, vận hành)

 Chức năng bên ngoài (điều tiết, can thiệp)

Trang 10

2.1 Chức năng bên trong của HCNN

Trang 11

(1) Chức năng lập kế hoạch

Khái niệm:

Lập kế hoạch là một tiến trình xác định mục tiêu, nhiệm vụ

và cách thức tốt nhất để thực hiện mục tiêu của tổ chức HCNN.

VD:

 KH hoạt động trong quý I năm 2011 của UBND tỉnh A.

 KH triển khai xây dựng nhà tình nghĩa của UBND

huyện B

Trang 12

(1) Lập kế hoạch (tiếp)

Vai trò của lập kế hoạch:

- Thống nhất mục tiêu

- Kiểm soát hoạt động dễ dàng

- Đối phó được với những biến động bên trong và bên ngoài tổ chức

- Giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm nguồn lực

Trang 13

(1) Lập kế hoạch (tiếp)

Quá trình lập kế hoạch:

XD chương trình hành động

mục tiêu -XD các bước đi

cụ thể

-Lựa chọn người thẩm định

-Lựa chọn cách thức thẩm định

-XĐ các giải pháp tối ưu để đạt

mục tiêu -XD các bước đi

cụ thể

-Lựa chọn người thẩm định

-Lựa chọn cách thức thẩm định

Trang 14

(2) Chức năng tổ chức

Khái niệm:

Là một tiến trình gồm các hoạt động nhằm thiết lập một cơ cấu tổ chức hành chính hợp

lý, phù hợp với mục tiêu, với nguồn lực, với môi trường và những mối quan hệ trong tổ chức

Trang 15

(2) Chức năng tổ chức (tiếp)

Nội dung cơ bản:

 Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý

Trang 16

(3) Chức năng nhân sự`

Khái niệm:

Là quá trình tuyển dụng, sử dụng, phát triển, đánh giá nhằm tạo mọi điệu kiện thuận lợi cho con người trong các cơ quan HCNN đạt được mục tiêu đã đặt ra

Trang 17

Bản mô tả công việc

 Tên công việc

 Nhân viên cần báo cáo công việc cho ai

 Nhân viên này phụ trách ai

 Tóm tắt nhiệm vụ và trách nhiệm công việc

 Kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết

cho công việc

Trang 18

(4) Ra quyết định HCNN

Ra quyết định bao gồm các công việc

 - Xác định vấn đề.

 - Điều tra, nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin

 - Phân tích, đánh giá tình hình làm căn cứ cho việc

ra quyết định.

 - Dự đoán, lập phương án và lựa chọn phương án

tốt nhất

 - Soạn thảo quyết định.

 - Thông qua quyết định.

 - Ban hành quyết định

Trang 20

(5) Chức năng lãnh đạo (tiếp)

Chỉ huy, hướng dẫn nhân viên thực hiện công

việc:

 - Xây dựng các chỉ dẫn cụ thể để nhân viên thực

hiện các quyết định của cấp trên (bằng chỉ thị, mệnh lệnh).

 - Lên kế hoạch chi tiết cho từng hoạt động với tiến

độ thực hiện cụ thể.

Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội cho nhân

viên tham gia các hoạt động của tổ chức.

Trang 21

(5) Chức năng lãnh đạo (tiếp)

Các kỹ năng của nhà lãnh đạo

 - Kỹ năng quản lý thời gian

 - Kỹ năng giao tiếp

 - Kỹ năng thuyết trình

 - Kỹ năng quản lý theo tình huống

 - Kỹ năng uỷ quyền

 - Kỹ năng ra quyết định…

Trang 22

Kỹ năng ủy quyền

Các mức độ uỷ quyền:

 - Uỷ quyền hoàn toàn

 - Uỷ quyền chủ yếu

 - Uỷ quyền giới hạn

 - Uỷ quyền tối thiểu

 - Không uỷ quyền gì cả

Trang 23

Uỷ quyền mang lại lợi ích gì cho nhà lãnh đạo?

 - Uỷ quyền gải phóng thời gian;

 - Uỷ quyền có thể phát triển nhân viên;

 - Uỷ quyền biểu hiện sự tin cậy và tin tưởng;

 - Uỷ quyền nâng cao chất lượng các quyết định;

 - Uỷ quyền tạo ra sự quyết tâm gắn bó, nguồn động

viên và tinh thần hăng hái trong nhân viên.

Trang 24

Điều gì ngăn cản việc uỷ quyền?

Theo sự biện hộ của bạn:

 - Họ không đáng được uỷ quyền;

 - Họ không muốn có thêm việc;

Trang 25

Điều gì ngăn cản việc uỷ quyền?

Theo sự biện hộ của bạn:

 - Họ không đáng được uỷ quyền;

 - Họ không muốn có thêm việc;

Trang 26

Điều gì ngăn cản việc uỷ quyền?

Bạn có nỗi sợ hãi riêng:

 Nếu họ làm sai, tối sẽ bị khiển trách;

 Nếu họ làm tốt hơn tôi, có thể tôi sẽ không

còn cần thiết nữa

 Tôi có thể mất tiếng tăm mà tôi hiện có

Trang 27

Một số vấn đề khi uỷ quyền:

 -Xác định ủy quyền cái gì, không uỷ quyền

cái gì

 - Uỷ quyền cho ai?

 - Kiểm soát việc uỷ quyền như thế nào?

Trang 28

Kỹ năng hướng vào nhân viên

 Kỹ năng lắng nghe

 Kỹ năng khen ngợi và phê bình

 Kỹ năng động viên

Trang 29

(6) Chức năng phối hợp

Khái niệm:

Là chức năng điều hòa hoạt động của các

đơn vị lệ thuộc, thiết lập một sự liên lạc đơn giản nhưng hợp lý giữa các cá nhân, đơn vị trong cơ quan HCNN

Trang 30

Chức năng phối hợp bao gồm các hoạt

động:

 - Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động giữa

các bộ phận trong cơ quan và các cơ quan hữu quan khác (nội quy, quy chế)

 - Thiết lập mối quan hệ liên lạc, thông tin

đơn giản, hiệu quả giữa các bộ phận trong

cơ quan (họp giao ban định kỳ, thông báo, báo cáo)

Trang 31

(7) Chức năng tài chính

Khái niệm:

Là quá trình tiến hành các hoạt động liên quan đến việc hình thành và sử dụng các nguồn tài chính trong cơ quan HCNN

Trang 32

(7) Chức năng tài chính (tiếp)

Nội dung của chức năng:

trình, dự án được duyệt.

phân cấp.

phương tiện làm việc và những vật tư cần thiết khác

Trang 33

(8) Chức năng báo cáo:

Khái niệm:

Báo cáo là một phương tiện chủ yếu để nhà

quản lý duy trì sự kiểm soát trách nhiệm và quyền hành đã ủy quyền cho cấp dưới

Chức năng báo cáo là thiết lập các báo cáo

định kỳ (tháng, quý, năm) và các báo cáo tổng kết dài hạn (2 năm, 5 năm, 10 năm) của cấp dưới trình lên cấp trên Nó là cơ sở để cấp trên đánh giá hoạt động của cấp dưới

Trang 34

Nội dung báo cáo:

 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu

 Số lượng, chất lượng, hiệu quả thực hiện công

vụ

Hình thức báo cáo:

 Báo cáo chuyên đề

 Báo cáo thống kê

 Báo cáo bằng văn bản

 Báo cáo bằng miệng…

Trang 35

(9) Chức năng kiểm soát

Khái niệm:

Là sự đo lường, đánh giá kết quả những công việc đã thực hiện so với những tiêu chuẩn quy định và áp dụng các biện pháp điều chỉnh cần thiết để tối thiểu hóa những sai lệch so với tiêu chuẩn

Trang 36

(9) Chức năng kiểm soát (tiếp)

Mục đích của kiểm soát:

 - Nhằm xác định rõ những kết quả đạt được;

 - Dự đoán chiều hướng vận động của từng bộ phận

và toàn hệ thống;

 - Phát hiện những sai lệch so với tiêu chuẩn trong

quá trình thực hiện những hoạt động hành chính;

 - Đồng thời áp dụng các biện pháp khắc phục, điều

chỉnh kịp thời.

Trang 37

(9) Chức năng kiểm soát (tiếp)

Để thực hiện tốt chức năng này cần phải:

 - Thiết lập hệ thống kiểm tra có đủ thẩm quyền.

 - Công việc theo dõi, giám sát, kiểm tra, có tính

toàn diện, liên tục, thuyết phục, công khai.

 - Phải phản ánh trung thực hiện trạng, góp phần

nâng cao hiệu lực và hiệu quả hành chính nhà nước.

Trang 38

2.2 Chức năng bên ngoài của HCNN

 Chức năng đối với các ngành, các lĩnh vực

trong xã hội

 Chức năng cung ứng dịch vụ công

Trang 39

(1) Chức năng đối với cỏc ngành và cỏc lĩnh

vực trong xó hội

 Định hướng phát triển: xây dựng và ban hành ịnh h ớng phát triển: xây dựng và ban hành

chiến l ợc, qui hoạch, kế hoạch

 Định hướng phát triển: xây dựng và ban hành iều chỉnh: tạo môi tr ờng pháp lý phù hợp

(ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các qui tắc quản lí, các tiêu chuẩn, các định mức kinh tế kĩ thuật)

Trang 40

1) Chức năng đối với cỏc ngành và cỏc

lĩnh vực trong xó hội (tiếp)

 Chức năng khuyến khích, hỗ trợ, điều tiết các

ngành, lĩnh vực bằng hệ thống các công cụ vĩ mô nh ban hành chính sách, thực hiện các hoạt động tài trợ, qui định hạn nghạch, nghiên cứu, đào tạo

 Chức năng kiểm tra, thanh tra: nhằm phát

hiện, ngăn ngừa, xử lí và khắc phục những yếu tố tiêu cực phát sinh trong phạm vi quản lí của ngành, lĩnh vực

Trang 41

(2) Chức năng cung ứng dịch vụ công

Trang 42

 Rửa xe máy

 Chiếu sáng thành phố

 Gội đầu

 Vui chơi ở công viên

 Cung cấp nước cho người dân

 Chăm sóc sức khoẻ người già

 Giáo dục mầm non ở trường học tư

Trang 43

Khái niệm

Dịch vụ công là những dịch vụ phục vụ các

lợi ích chung, thiết yếu, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và các tổ chức

trong xã hội; do Nhà nước trực tiếp hoặc

chuyển giao cho các tổ chức ngoài Nhà

nước cung ứng

Trang 44

Tính chất

 Phục vụ lợi ích chung, thiết yếu, quyền và

lợi ích hợp pháp;

 Do Nhà nước chịu trách nhiệm: trực tiếp

cung ứng hoặc chuyển giao cung ứng

 Đảm bảo sự công bằng và hiệu quả

Trang 45

Phân loại

Dịch vụ công gồm:

 - Dịch vụ công cộng;

 - Dịch vụ hành chính công

Trang 46

Dịch vụ công cộng: phục vụ lợi ích chung,

thiết yếu của người dân, cộng đồng

 - Dịch vụ sự nghiệp: phục vụ nhu cầu về trí

lực và thể lực (giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí)

 - Dịch vụ kinh tế - kỹ thuật (giao thông vận

tải, điện nước, bưu chính viễn thông…)

Trang 47

 Dịch vụ hành chính công: xuất phát từ yêu cầu

quản lý nhà nước trong việc thực hiện đáp ứng quyền và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ của công dân.

 - Dịch vụ cho phép, cấp phép (cấp phép kinh

doanh, xây dựng…)

 - Dịch vụ cấp đăng ký (khai sinh, kết hôn,…)

 - Ngăn chặn, phòng ngừa: kiểm tra tạm trú, tạm

vắng…

 - Dịch vụ công chứng, chứng thực.

Trang 48

Vai trò của HCNN trong cung ứng DVC

 1 Định hướng hoạt động cung ứng dịch vụ

công bằng chủ trương, chính sách (lĩnh vực nào NN trực tiếp cung ứng, lĩnh vực nào không)

Trang 49

Các lĩnh vực NN trực tiếp cung ứng

 Có tiềm lực kinh tế và nguồn nhân lực lớn

 Các chủ thể ngoài NN ko muốn cung ứng vì

lợi nhuận thấp

 Chủ thể ngoài NN cung ứng ko hiệu quả

 Nhà nước chưa thể chuyển giao

 Liên quan đến bí mật quốc gia

Trang 50

 2 Điều tiết, can thiệp việc cung ứng dịch vụ

công của các chủ thể ngoài NN

 3 Kiểm soát chặt chẽ việc cung ứng dịch vụ

công của chủ thể ngoài NN

Trang 51

II Hình thức hoạt động của HCNN

 Đọc tài liệu

Trang 52

IV Phương pháp thực hiện chức năng

HCNN

1. Khái niệm

2. Nội dung các phương pháp thực hiện chức

năng HCNN

Trang 53

1 Khái niệm

 Phương pháp thực hiện chức năng hành

chính nhà nước là cách thức điều hành để đảm bảo việc thực hiện thẩm quyền của chủ thể hành chính nhà nước

Trang 54

Yêu cầu đối với PP QLHCNN

 Đa dạng và thích hợp

 Có tính khả thi

 Áp dụng mềm dẻo và linh hoạt

 Phù hợp với pháp luật

Trang 55

2 Nội dung các phương pháp QLHCNN

 Phương pháp giáo dục, thuyết phục;

 Phương pháp kinh tế;

 Phương pháp hành chính;

 Phương pháp tổ chức…

Trang 56

2.1 Phương pháp giáo dục thuyết phục

 Khái niệm:

Là cách thức tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước vào nhận thức, tình cảm nhằm nâng cao tính tự giác và khả năng làm việc của đối tượng quản lý

Trang 57

Hình thức thực hiện

 Thông qua phương tiện truyền thông

 Các sinh hoạt, hoạt động cộng đồng

 Hình thức giáo dục cá biệt

Trang 58

Ưu điểm

 - Tính nhân văn cao

 - Hiệu quả cao

 - Tốn kém

Trang 59

2.2 Phương pháp hành chính

 Khái niệm:

Là cách thức điều hành của chủ thể quản lý hành chính nhà nước bằng việc đưa ra mệnh lệnh hành chính dứt khoát, bắt buộc thưc hiện đối với đối tượng quản lý

Trang 60

Hình thức thực hiện

 Đưa ra quy tắc xử sự chung trong QLHCNN

 Quy định quyền và nghĩa vụ cho chủ thể

QLHCNN

 Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, thực hiện

nhiệm vụ của đối tượng quản lý

 Thực hiện các biện pháp cưỡng chế nếu cần

thiết

Trang 61

tạo, linh hoạt

 - Hiêu quả đôi khi

không đảm bảo

Trang 62

2.3 Phương pháp kinh tế

 Khái niệm

Là cách thức tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên lợi ích của đối tượng quản lý thông qua việc sự dụng các đòn bẩy kinh tế

Trang 63

Hình thức

 Thưởng, phạt bằng lợi ích vật chất;

 Khuyến khích bằng chính sách thuế, trợ

giá…

Trang 64

 Con người sẽ chạy theo lợi

ích kinh tế, xem nhẹ đạo đức xã hội và trách nhiệm công dân.

 (Giải phóng mặt bằng làm

đường ở các vùng quê)

Ngày đăng: 30/11/2015, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thực hiện - Chức Năng, Phương Pháp, Hình Thức Của Hành Chính Nhà Nước
Hình th ức thực hiện (Trang 60)
Hình thức - Chức Năng, Phương Pháp, Hình Thức Của Hành Chính Nhà Nước
Hình th ức (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w