Phạm vi và đối tượng áp dụng• Thông tư này hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và bản sao văn bản; được áp dụng đối với các cơ qu
Trang 1Kỹ thuật soạn thảo
Văn bản quản lý hành chính
Trang 2TS Lưu Kiếm Thanh
Trang 3KTST VĂN BẢN QUẢN LÝ
I - Tổng quan về hệ thống văn bản quản lý
II - Yêu cầu về kỹ thuật soạn thảo
III – Soạn thảo VBHC cá biệt
III – Soạn thảo VBHC thông thường
Trang 4I - Tổng quan về hệ thống
văn bản quản lý
Chủ thể ban hành Nội dung chuyển đạt Đối tượng áp dụng
Quy trình, thủ tục Tính thực hiện
Trang 52 Văn bản pháp luật
1 Nghị định 110/2004/NĐ-CP,
08-4-2004 về công tác văn thư
2 Thông tư liên tịch
số 55/2005/TTLT- BNV-VPCP,
06-5-2005 hướng dẫn về thể thức
và kỹ thuật trình bày văn bản
Trang 7Phân loại
VĂN BẢN
QPPL
VĂN BẢN HÌNH THÀNH TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
VĂN BẢN CHUYÊN NGÀNH
VĂN BẢN ĐOÀN THỂ
Trang 8II Yêu cầu về kỹ thuật soạn thảo
•Nội dung
•Ngôn ngữ
•Thể thức
•Quy trình
Trang 91 Những yêu cầu nội dung
Trang 10a) Tính mục đích
Chủ đề Phạm vi điều chỉnh Mức độ điều chỉnh
Trang 11b) Tính khoa học
Thông tin Tính lôgic
Bố cục
Trang 12Đơn giản Ngắn gọn
Dễ hiểu
c) Tính phổ thông
Trang 13Ý chí mệnh lệnh nhà quản lý
Dứt khoát
d) Tính thực hiện
Trang 14Thực tế Hợp lý
e) Tính khả thi
Trang 152 Những yêu cầu ngôn ngữ
a)Văn phong
b)Từ ngữ
c)Cú pháp
d)Chính tả
Trang 16a) Văn phong hành chính-công vụ
Trang 17Dùng từ đơn nghĩa
Nghĩa đen Nghĩa bóng Nghĩa biểu cảm Nghĩa sở dụng
Trang 213 Những
yêu cầu về
thể thức &
kỹ thuật trình bày
Trang 231 Phạm vi và đối tượng áp dụng
• Thông tư này hướng dẫn về thể thức và
kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm
pháp luật, văn bản hành chính và bản sao văn bản; được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh
tế và đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức)
i hướng dẫn chung
Trang 242 Thể thức văn bản
• Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành
phần chung áp dụng đối với các loại văn bản
và các thành phần bổ sung trong những trư
ờng hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và hướng dẫn tại Thông tư này.
i hướng dẫn chung
Trang 253 Kỹ thuật trình bày văn bản
• Kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông tư này bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với văn bản được soạn thảo trên máy vi tính sử dụng chương trình soạn thảo văn bản (như Microsoft Word for Windows) và
in ra giấy; có thể áp dụng đối với văn bản được
soạn thảo bằng các phương pháp hay phương tiện
kỹ thuật khác hoặc đối với văn bản được làm trên giấy mẫu in sẵn; không áp dụng đối với văn bản đư
ợc in thành sách, in trên báo, tạp chí và các loại ấn phẩm khác
i hướng dẫn chung
Trang 264 Phông chữ trình bày văn bản
• Phông chữ sử dụng để trình bày văn bản phải
là các phông chữ tiếng Việt với kiểu chữ chân phương, bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc của văn bản Đối với những văn bản dùng
trong trao đổi thông tin điện tử giữa các cơ
quan, tổ chức của Nhà nước, phải sử dụng các phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ tiếng Việt Unicode) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001
i hướng dẫn chung
Trang 27ii thÓ thøc v¨n b¶n
• 1) Quốc hiệu
• 2) Tên cơ quan
• 3) Số và ký hiệu
• 4) Địa danh, ngày tháng
• 5) Tên loại, trích yếu
• 6) Nội dung văn bản
Trang 28• iii kỹ thuật trình bày
• 1 Khổ giấy, kiểu trình bày và định lề trang văn bản
• 2 Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức văn bản
• 3 Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức bản sao
Trang 29III - Soạn thảo văn bản HC cá biệt
• 1 Nghị quyết
• 2 Quyết định
• 3 Quy chế
• 4 Chỉ thị
Trang 32Bố cục nghị quyết
• Căn cứ ban hành - những lý do hợp pháp và hợp lý ban hành, nhằm nâng cao sự nhất trí
và tự giác thực hiện cho các chủ thể thi hành,
được trình bày ngắn gọn, vừa đủ, không biện luận dài dòng, như: cần phải giải quyết những tình hình thực tế cấp bách đặt ra ; những
phản ánh hoặc nguyện vọng của đông đảo
quần chúng; hoặc việc phải triển khai thực
hiện chủ trương, chính sách từ cơ quan l nh ã
đạo, v.v Cũng có thể nêu thành phần tham gia, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.
Trang 332) Phần khai triển:
• Nội dung thảo luận, những quyết
định và giải pháp mà hội nghị đ ã
biểu quyết và các biện pháp tổ
chức thực hiện, tập trung nêu
những vấn đề trọng tâm như:
những nhiệm vụ phải làm, các mục tiêu cần đạt tới, các biện pháp cụ
Bố cục nghị quyết
Trang 342) Phần khai triển:
• Mục tổ chức thực hiện: nêu rõ các chủ
thể có trách nhiệm tổ chức thực hiện, các chủ thể phối hợp thực hiện, chủ thể kiểm tra, giám sát Cần xác định cụ thể nghĩa
vụ, quyền hạn của từng cấp, ngành, tổ
chức, cá nhân, đồng thời quy định những biện pháp về vật chất và tinh thần bảo
đảm việc thực hiện thành công các mục tiêu và nhiệm vụ nghị quyết đ đặt ra
Bố cục nghị quyết
Trang 352) Phần khai triển:
• Nội dung cần thể hiện sự nhất trí của tất cả hoặc đại đa số đại biểu Thông thường được trình bày theo thể văn nghị luận (văn xuôi
pháp luật) với cách hành văn dứt khoát (thư ờng dùng các từ ngữ như: nhiệt liệt, hoàn
toàn, kiên quyết, triệt để, cực lực, nghiêm
Trang 362) Phần khai triển:
• Kết cấu đặc thù: Đề cập tới nhiều nội dung khác nhau, từ chính tới phụ có liên quan như: thực trạng tình hình, nguyên nhân của tình hình đó
• Khi viết bằng văn nghị luận đòi hỏi thường
xuyên lập luận, dùng câu từ chuyển tiếp để
đảm bảo tính lô gíc, nội dung của mỗi chủ
điểm được trình bày riêng thành đề mục.
Bố cục nghị quyết
Trang 372) Phần khai triển:
• Trong trường hợp, khi đặt ra nội quy, quy chế, các văn bản phụ khác, hoặc áp dụng
để giải quyết những công việc cụ thể
thuộc thẩm quyền của cơ quan ban hành như bầu các chức danh, b i bỏ, huỷ bỏ ã
những văn bản sai trái của đơn vị cấp dư
ới, v.v nghị quyết cần được viết b ng ằ văn điều khoản.
Bố cục nghị quyết
Trang 382) Phần khai triển:
• Điều khoản thi hành: nêu đầy đủ, rõ ràng, cụ thể các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan trực tiếp; hiệu lực
về thời gian và việc xử lý văn bản
trước đú.
Bố cục nghị quyết
Trang 412 Quyết định
chủ trương,
biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt
động; quy định chế độ làm việc với
các đơn vị, bộ phận trực thuộc và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
Trang 422 Quyết định
• Quyết định cá biệt - giải quyết các vụ việc
cụ thể, xác định các quyền và nghĩa vụ các
Trang 432 Quyết định
• Quyết định có thể trình bày
trực tiếp nội dung quy định, hoặc thông qua những văn bản phụ như
điều lệ, quy chế, quy định và
các phụ lục kèm theo (nếu có).
Trang 44Yêu cầu đối với quyết định
Trang 45Yờu cầu đối với quyết định
hiện Càng xuống dưới càng phải cụ thể.
ra phải phù hợp, đồng bộ với các biện pháp
trong các quyết định có liên quan.
Trang 46Yờu cầu đối với quyết định
• Mọi quyết định sai trái (không hợp pháp hoặc/và không hợp lý) cần
được xử lý kịp thời
• Mọi quyết định xử lý phải được
thể hiện bằng văn bản tương ứng theo quy định của pháp luật.
Trang 48Bố cục quyết định
2) Phần khai triển:
• Nội dung quyết định: viết b ng văn ằ
điều khoản Các điều được trình
bày cô đọng, không dùng các câu
và từ chuyển tiếp, được sắp xếp
theo trình tự lô gíc nhất định
Trang 49Bố cục quyết định
2) Phần khai triển:
• Khi ban hành kèm theo văn bản phụ thì thường không quá 5 điều, trong đó điều 1 thường là: " Ban hành kèm theo Quyết định này
Điều lệ ".
Trang 50Bố cục quyết định
2) Phần khai triển:
rõ, cụ thể (những) đối tượng chịu trách nhiệm thi hành,
hiệu lực về thời gian.
Trang 53QUYẾT ĐỊNH
Về việc tuyển dụng và phõn cụng cụng tỏc
TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CễNG TY…
Căn cứ Quyết định của số /QĐ- ngày tháng năm
về việc thành lập ;
Căn cứ Quyết định của số /QĐ- ngày tháng năm
về việc điều động Ông (Bà) về công tác tại ;
Xét đơn xin vào làm việc tại của Ông (Bà) ;
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
Địa danh, ngày … thỏng … năm
doanh nghiệp
Số /Q -DN Đ
Trang 54QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Tuyển dụng Ông (Bà): , sinh
ngày , quê quán về công tác tại kể từ
ngày
Điều 2 Ông (Bà) được hưởng % mức lương
khởi điểm của ngạch mã số hệ số và
các khoản phụ cấp theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Điều 3 Quyết định này cú hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4 Trưởng các đơn vị trực thuộc có liên quan và
Ông (Bà) chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Trang 55QUYẾT ĐỊNH
Về việc nâng bậc lương
TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CễNG TY…
Căn cứ Quyết định của số /QĐ- ngày tháng năm về việc thành lập ;
Căn cứ Quyết định của số /QĐ- ngày tháng năm về việc ;
Trang 56QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Nâng bậc lương đối với Ông
(Bà): , giữ chức vụ được hưởng
mức lương mới là .kể từ ngày tháng năm
Điều 2 Quyết định này cú hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 3 Trưởng các đơn vị trực thuộc có liên
quan và Ông (Bà) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Trang 57QUYẾT ĐỊNH
Về việc khen thưởng
TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CễNG TY…
Căn cứ Quyết định của số /QĐ- ngày tháng năm về việc thành lập ;
Căn cứ Quyết định của số /QĐ- ngày tháng năm về việc ban hành Quy chế khen thưởng;
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
Địa danh, ngày … thỏng … năm
doanh nghiệp
Số /Q -DN Đ
Trang 58Điều 2 Những Ông (Bà) có tên nêu tại Điều 1 được
hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành
Điều 3 Quyết định này cú hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4 Trưởng các đơn vị trực thuộc có liên quan và
Ông (Bà) có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
Trang 59QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Nay tặng bằng khen (danh hiệu ) cho
những tập thể và cá nhân đã có thành tích xuất sắc
trong năm (Có Danh sách kèm theo).
Điều 2 Những Ông (Bà) có tên t i Danh sách nêu ạ trên được hưởng theo quy định của pháp luật hiện
hành
Điều 3 Quyết định này cú hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4 Trưởng các đơn vị trực thuộc có liên quan và
Ông (Bà) có tên nêu tại Danh sách kèm theo tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Trang 61Điều lệ
1 Văn bản pháp quy dưới luật được ban hành để
làm cơ sở pháp lý thống nhất cho việc điều
hành một lĩnh vực công tác nhất định như điều
lệ khen thưởng, điều lệ công tác chính trị trong QĐND Việt Nam.
2 Văn bản quy phạm của một cơ quan, đoàn thể,
hội, công ty gồm những điều quy định bắt buộc nêu rõ tôn chỉ, mục đích, tổ chức hoạt động, kỷ luật nội bộ của tổ chức đó Ví dụ: điều lệ của
MTTQVN, điều lệ của Hội khoa học Kinh tế Việt
Trang 62Quan hệ công tác trong và ngoài cơ quan
Chế độ ban hành, quản lý văn bản.
Chế độ công tác.
Chế độ hội họp; tiếp khách.
Trang 63Văn phong quy chế
Văn điều khoản
Văn phong pháp
luật-hành chính
Trang 644 ChØ thÞ
• Văn bản truyền đạt quyết định của chủ thể
ban hành tới cơ quan, đơn vị thuộc quyền (có mối quan hệ trực thuộc về tổ chức với chủ thể ban hành) nhằm chỉ đạo, đôn đốc, phối hợp và kiểm tra hoạt động; để kiện toàn tổ chức, chấn chỉnh công tác
• Chỉ thị có thể là văn bản quy phạm pháp
luật hoặc văn bản cá biệt
Trang 66Bè côc chØ thÞ
2) PhÇn khai triÓn:
• Nội dung viết bằng văn nghị luận Có thể nhận xét
về ưu khuyết điểm, thuận lợi, khó khăn, nhận
định phát triển của tình hình một cách khái quát,
cô đọng, sau đó là mệnh lệnh, chủ trương hoặc giao nhiệm vụ, mục tiêu cần đạt được, cũng có thể là đôn đốc để tăng nhanh tiến độ thực hiện Nếu xét thấy cần thiết cũng có thể đưa ra một số quy định để cấp dưới thi hành các chủ trương
chính sách pháp luật đó được đúng hướng và
Trang 67Bè côc chØ thÞ
2) PhÇn khai triÓn:
• Hành văn dứt khoát, nhưng không cứng nhắc Từ
ngữ dễ hiểu, giọng văn có tính thuyết phục cao, vừa thể hiện tính nghiêm túc, mệnh lệnh, vừa
phát huy tính tự giác thực hiện, tính sáng tạo của cấp dưới.
• Điều khoản thi hành: cần xác định rõ trách nhiệm
thi hành cho các chủ thể chủ thể chịu trách nhiệm chính, các tổ chức, cá nhân phối hợp về chế độ báo cáo thỉnh thị, công tác sơ kết, tổng kết theo
Trang 70IV Soạn thảo văn bản HCTT
Trang 711 Công văn
• Văn bản không có tên loại, dùng
để thông tin trong hoạt động
giao dịch, trao đổi công tác,
v.v giữa các chủ thể có thẩm
quyền nhằm giải quyết các
nhiệm vụ có liên quan Còn gọi
là công thư.
Trang 721 Công văn
• Có các loại như: hướng dẫn, giải thích, phúc đáp, đôn đốc, giao
dịch, đề nghị, đề xuất, thăm hỏi, cảm ơn, chối từ
• Không nhầm lẫn với thông báo,
đề án, dự án hoặc tờ trình, v.v
Trang 73• "Vừa qua nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập
Công ty và đón nhận Huân chương Công ty chúng tôi đ nhận được nhiều thư, điện chúc ã
mừng và quà tặng của cơ quan, cá nhân gửi tới "
Trang 74Bố cục công văn
• Giải quyết vấn đề: Trình bày yêu cầu giải
quyết Nội dung cần trình bày cụ thể, rõ ràng,
đi thẳng vào trọng tâm vấn đề đặt ra (được
nêu ở trích yếu, theo hướng viện dẫn, giải
quyết và kết luận vấn đề Cách hành văn cần phù hợp từng loại công thư, song phải luôn bảo đảm tính thuyết phục nhằm làm cho ngư
ời đọc có thể tin vào những điều công văn đ ã nêu ra, tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên
cứu giải quyết.
Trang 75Bố cục công văn
• Kết luận vấn đề: Viết ngắn gọn, khẳng định thêm những nội dung đ nêu, hoặc làm sáng tỏ thêm, ã yêu cầu thực hiện, nhấn mạnh trách nhiệm giải quyết Có thể mang sắc thái biểu cảm, dù thực chất chỉ mang tính hình thức, như:
• "Rất mong sớm nhận được văn bản của quý cơ quan góp ý
kiến cho bản đề án của chúng tôi .
• Xin chân thành cảm ơn !"
• "Chúc các đồng chí sớm khắc phục được hậu quả nặng nề
của đợt b o lũ vừa qua để dần dần ổn định đời sống nhân ã dân, tiếp tục phấn đấu xây dựng phát triển kinh tế-x hội ã tỉnh nhà.
Trang 762 Thông báo
Thông tin về:
• Một (một vài) vấn đề trong hoạt động của
t ch c theo quy định của pháp luật; ổ ứ
• Hoạt động đang thực hiện hoặc dự kiến xẩy ra, thí dụ việc triển khai hoạt động
khuyến mại
• Kế hoạch mới, đề nghị mới lên cấp trên;
• Kế hoạch điều động nhân sự, cho nghỉ hư
Trang 772 Thông báo
• Nội dung thông báo: Đối với thông báo truyền đạt chủ trương, chính
sách, quyết định, chỉ thị cần nhắc lại tên văn bản được truyền đạt, tóm tắt nội dung cơ bản của nó và yêu cầu quán triệt, triển khai, thực hiện.
Trang 78Thông báo kết quả
hội nghị, cuộc họp
• Nêu ngày giờ họp, thành phần tham dự, người chủ trì; tóm tắt nội dung hội nghị, các quyết định, nghị quyết nếu có của hội nghị, cuộc họp đó
• Kết luận của cấp có thẩm quyền: nêu rõ
họ tên cấp thẩm quyền, nội dung cuộc
họp, thành phần báo cáo viên, kết luận, chỉ rõ trách nhiệm thi hành.
Trang 79Thông báo nhiệm vụ
được giao
• Nêu rõ, ngắn gọn, đầy đủ nhiệm
vụ, những yêu cầu khi thực hiện nhiệm vụ, các biện pháp cần áp dụng để triển khai, thực hiện.
Trang 80Thông báo về hoạt động
triển khai
quản lý, lý do tiến hành và thời gian tiến hành hoạt
động đó.
Trang 822 Thông báo
• Kết thúc thông báo: có thể nhắc lại nội dung chính, trọng tâm
cần nhấn mạnh, lưu ý người đọc, hoặc một nội dung x giao, cám ã
ơn nếu xét thấy cần thiết.
Trang 83Hành văn của thông báo
hiểu, đủ lượng thông tin cần thiết.
Trang 843 Báo cáo
• Văn bản trình bày những kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhằm giúp cho
việc đánh giá tình hình thực tế
quản lý, l nh đạo, là căn cứ để ã
cấp trên ra quyết định quản lý
phù hợp
Trang 853 Báo cáo
• Nội dung khai triển: Kiểm điểm những
việc đ làm, đ hoàn thành, chưa hoàn ã ã
thành, những ưu khuyết điểm của quá
trình thực hiện; đánh giá kết quả, chỉ ra
nguyên nhân thành công và thất bại, được viết trung thực, không thêm bớt, không
bóp méo hoặc xuyên tạc sự thật, khách
quan đánh giá tình hình, có thông tin cụ thể, trọng điểm