ỨNG DỤNG CỦA PHÉP QUAY VÀO BÀI TOÁN CHỨNG MINH TRONG MẶT PHẲNG .... Góc định hướng giữa 2 tia Ox và Oy là hình gồm 2 tia Ox và Oy và mội trong hai tập hợp do 2 tia đó phân hoạch mặt phẳn
Trang 1Th.s: Nguyễn Văn Vạn
HÀ NỘI _2011
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ Hình học đã tạo điều
kiện giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho em trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu tại trường Đặc biệt em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy
Nguyễn Văn Vạn_ người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để em có
thể hoàn thành tốt khóa luận này
Hà Nội, tháng 4 năm 2011 Sinh viên
Vũ Thanh Hà
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận này do bản thân tự nghiên cứu, tóm tắt
và trích dẫn trung thực từ các tài liệu khoa học
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 4 năm 2011 Sinh viên
Vũ Thanh Hà
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……….……….……… 6
PHẦN 1: NỘI DUNG 7
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 7
1 Bài 1: Một số khái niệm 7
1.1 Đường thẳng định hướng 7
1.2 Mặt phẳng định hướng 7
1.3 Góc định hướng giữa 2 tia 8
1.3.1 Định nghĩa 8
1.3.2 Hệ thức Salơ 8
1.4 Góc định hướng giữa 2 đường thẳng trong mặt phẳng: 9
1.5 Đường phân giác: 10
1.5.1 Tia phân giác: 10
1.5.2 Đường phân giác: 10
2 Bài 2: phép biến hình 11
2.1 Khái niệm phép biến hình: 11
2.1.1 Định nghĩa: 11
2.1.2 Một số khái niệm liên quan: 11
2.2 Tích của 2 phép biến hình: 11
3 Bài 3: Phép quay quanh điểm trong mặt phẳng 12
3.1 Định nghĩa: 12
3.2 Tính chất: 12
3.3 Biểu thức tọa độ: 13
3.4 Tích của 2 phép quay: 13
3.4.1 Định nghĩa: 13
3.4.2 Cách xác định: 13
3.5 Dạng chính tắc của phép dời hình trong mặt phẳng: 14
3.5.1 Định lý 1: 14
3.5.2 Định lý 2: 14
3.5.3 Định lý 3: 14
3.5.4 Định lý 4: 15
Chương 2 ỨNG DỤNG CỦA PHÉP QUAY VÀO BÀI TOÁN CHỨNG MINH TRONG MẶT PHẲNG 16
1 Bài toán chứng minh 16
2 Giải bài toán chứng minh nhờ sử dụng phép quay 16
3 Bài tập: 17
3.1 Dạng 1: Xác định các yếu tố của phép biến hình 17
3.2 Dạng 2: Bài toán chứng minh đẳng thức và bất đẳng thức: 18
Trang 53.3 Dạng 3 : chứng minh đồng quy, thẳng hàng 28
3.4 Dạng 4: chứng minh hệ thức lượng 34
3.5 Dạng 5: Chứng minh luôn đi qua điểm cố định 35
PHẦN 2: KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………46
Trang 6MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Trong nhà trường phổ thông, hình học luôn là môn khó đối với học sinh
Bởi hình học có tính chặt chẽ tính logic và trừu tượng cao hơn môn học
khác của toán học
Trong chương trình toán học ở bậc THPT hiện nay có đưa ra cho học
sinh một công cụ mới để giải toán hình học đó là sử dụng phép biến hình
trong mặt phẳng Bởi phép biến hình nói chung và phép quay nói riêng thể
hiện tính ưu việt rõ rệt trong giải toán
Là một giáo viên phải tùy vào trình độ của họ sinh mà đưa ra bài toán
phù hợp, mà mỗi giáo viên cần biết cách xây dựng một bài toán Sử dụng
phép biến hình nói chung và phép quay nói riêng ta có thể xây dựng và
sáng tạo các bài toán
Chính vì vậy ở khóa luận này em xin trình bày một phần nhỏ về ứng
dụng của phép quay: ‘‘ứng dụng của phép quay trong bài toán chứng minh
trong mặt phẳng”
Nhiệm vụ, nghiên cứu
- Xây dựng và đưa ra cơ sở lý thuyết về phép quay
- Xây dựng hệ thống bài tập ứng dụng phép quay để giải
- Xây dựng, sáng tạo bài toán bằng cách sử dụng phép quay
Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết của phép quay để đưa ra hệ thống bài
tập phù hợp
Trang 7PHẦN 1: NỘI DUNG
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
1 Bài 1: Một số khái niệm
1.1 Đường thẳng định hướng
Cho đường thẳng a, 1 điểm O và vectơ đơn vị trên nó er Khi đó trên a có
2 chiều: chiều đi cùng chiều với er gọi là chiều dương, ngược lại gọi là
chiều âm Khi đó ta nói đường thẳng a đã định hướng gọi là trục
1.2 Mặt phẳng định hướng
o
Trong mặt phẳng cho điểm O tùy ý, xung quanh O có 2 chiều: chiều
ngược chiều kim đồng hồ là chiều dương, cùng chiều kim đồng hồ là chiều
âm Khi đó ta nói đã định hướng mặt phẳng
Trang 81.3 Góc định hướng giữa 2 tia
1.3.1 Định nghĩa
y o
Trong mặt phẳng định hướng cho 2 tia chung gốc O: Ox, Oy Góc định
hướng giữa 2 tia Ox và Oy là hình gồm 2 tia Ox và Oy và mội trong hai tập
hợp do 2 tia đó phân hoạch mặt phẳng ra, đồng thời giữa 2 tia Ox và Oy ta
quy ước tia nào là tia gốc ( tia đầu ), tia nào là tia cuối
Kí hiệu (Ox,Oy) hay (Ox,Oy)
Dễ thấy với 2 tia Ox và Oy có 2 góc định hướng tạo bởi 2 tia
Nhận xét: Giá trị của góc định hướng không phải là duy nhất, ta quy ước
giá trị đó âm hay dương là tùy theo chiều quay là chiều âm hay chiều dương
trong mặt phẳng
Ta gọi là giá trị đầu của góc định hướng, đó là giá trị thu được khi
quay tia đầu tới trùng với tia cuối theo góc hình học nhỏ nhất
Nếu là 1 giá trị của góc định hướng giữa 2 tia Ox, Oy thì những giá trị
khác là: ' k2 (k Z)
1.3.2 Hệ thức Salơ
Trong mặt phẳng định hướng, cho 3 tia chung gốc: Ox, Oy, Oz
Hệ thức Salơ: (Ox,Oy) (Oy Oz, ) (Ox,Oz)
Mở rộng cho n tia:
Trang 9Trong mặt phẳng định hướng, chọn n tia chung gốc O:
o
a b
Trong mặt phẳng định hướng cho 2 đường thẳng a và b
Nếu a b 0 thì mỗi đường thẳng bị O chia làm 2 tia và ta định
nghĩa: Góc định hướng giữa 2 đường thẳng a và b là góc định hướng giữa 2
tia a ivà b i(i=1,2), kí hiệu (a,b)
Nếu a b hoặc a b thì (a,b)=k (k Z)
Nhận xét: Nếu là 1 giá trị của góc định hướng giữa 2 đường thẳng a
và b thì các giá trị 'của nó có dạng: ' k (k Z)
Hệ thức Salơ: Trong mặt phẳng đã được định hướng cho các đường
thẳng a a1, 2, ,a cắt nhau tại O Khi đó ta có: n
( ,a a ) ( ,a a ) (a n ,a n) ( ,a a n) k
Trang 10t1t
/2
t2
1.5 Đường phân giác:
1.5.1 Tia phân giác:
Cho 2 tia Ox, Oy trong mặt phẳng (P) đã được định hướng Tia Oz thuộc
mặt phẳng (P) được gọi là tia phân giác của góc định hướng giữa 2 tia Ox,
1.5.2 Đường phân giác:
Trong mặt phẳng (P) đã được định hướng, cho 2 đường thẳng a, b cắt
nhau tại O Đường thẳng t qua O trong mặt phẳng (P) gọi là đường phân
giác của góc định hướng giữa 2 đường thẳng a và b cắt nhau tại O
Trang 112 Bài 2: phép biến hình
2.1 Khái niệm phép biến hình:
2.1.1 Định nghĩa:
Gọi P là tập hợp các điểm trong mặt phẳng
Một song ánh f: P P từ tập hợp P lên chính nó gọi là phép biến hình
trong mặt phẳng
2.1.2 Một số khái niệm liên quan:
Nếu phép biến hình f biến M thành M’ thì ta kí hiệu M M’ và ta nói
M’ là ảnh của M qua phép biến hình f, kí hiệu f(M) = M’ hoặc M là tạo ảnh
của M’ trong phép biến hình f, kí hiệu M = f 1(M’)
Điểm M gọi là điểm bất động ( điểm kép, điểm tự ứng ) của phép biến
hình f nếu f(M) = M
Tập tất cả các ảnh của các điểm thuộc hình H qua phép biến hình f tạo
thành hình H’ gọi là ảnh của H qua f, kí hiệu H’ = f(H)
Một hình H P được gọi là hình kép đối với f nếu f(H) = H
Phép biến hình f cho tương ứng mỗi điểm M P thành chính nó gọi là
phép đồng nhất
2.2 Tích của 2 phép biến hình:
Trong hình học ta thường phải thực hiện nhiều phép biến hình liên tiếp
nhau Nếu ta dùng 1 phép biến hình f: P P để biến 1 điểm M bất kì của P
thành 1 điểm M’, rồi lại dùng tiếp 1 phép biến hình thứ 2 g: P P để biến
Trang 123 Bài 3: Phép quay quanh điểm trong mặt phẳng
3.1 Định nghĩa:
M'
Trong mặt phẳng (P) đã được định hướng, cho 1 điểm O cố định và 1
góc định hướng Một phép quay tâm O với góc quay là 1 phép biến
hình biến điểm O thành chính nó và biến mỗi điểm M thành M’ sao cho
OM = OM’ và (OM OMuuuur uuuuur, ')
Kí hiệu phép quay tâm O với góc quay là Q0 hoặc Q(O; )
Ta thường chọn sao cho
Trang 13Thật vậy theo tính chất 2.1 thì phép quay Q0 là phép dời hình Do đó
nếu A’, B’, C’ theo thứ tự là ảnh của 3 điểm theo thứ tự thẳng hàng A, B,
C thì A’, B’, C’ thẳng hàng
Hệ quả: Phép quay Q0 biến:
i, Một đường thẳng d thành đường thẳng d’ và góc định hướng tạo bởi 2
đường thẳng đó bằng ( nếu 0
0 < 0
90 ) hoặc bằng ( 0
180 ) nếu )
ii, Biến tia Sx thành tia S’x’ và góc tạo bởi 2 tia đó bằng
iii, Biến đoạn PQ thành đoạn P’Q’ và PQ = P’Q’
iv, Biến góc xSy thành góc x S y và ' ' ' xSy = x S y' ' '
v, Biến đường tròn (I; R) thành đường tròn (I’; R) (tâm thành tâm)
- Tích của 2 phép quay là 1 phép tịnh tiến hoặc là 1 phép quay
Tích của 2 phép quay có tâm khác nhau, nói chung là 1 phép quay bằng
tổng 2 góc quay của 2 phép quay đã cho hay đặc biệt là 1 phép tịnh tiến nếu
2 phép quay đã cho có các góc đối nhau
Trang 143.5 Dạng chính tắc của phép dời hình trong mặt phẳng:
3.5.1 Định lý 1:
Phép đẳng cự trong E n n( 2, 3)sẽ được phân tích thành tích không quá
(n+1) phép đối xứng qua siêu phẳng
Hệ quả 1: phép phản chiếu trong E2 có điểm bất động là phép đối xứng trục
Hệ quả 2: Trong E2 tích của phép đối xứng trục và phép tịnh tiến giao hoán
được khi và chỉ khi giá của vectơ tịnh tiến và trục đối xứng song song nhau
và phép biến hình tích được gọi là phép đối xứng trượt
3.5.2 Định lý 2:
Phép dời hình trong E2(còn gọi là phép đẳng cự loại I) không phải phép
đồng nhất thì có thể biểu diễn duy nhất dưới dạng một phép quay hoặc một
phép tịnh tiến
3.5.3 Định lý 3:
Trong không gian E n n( 2, 3) Tích của 1 phép tịnh tiến và 1 phép đối
xứng qua siêu phẳng có vectơ tịnh tiến vuông góc với siêu phẳng đối xứng
là 1 phép đối xứng qua siêu phẳng
Ta chứng minh trong E2
Giả sử T ar T S, d S là phép tịnh tiến và phép đối xứng trục đã cho
trong E2 sao cho ar d
Xét
2
' a( )
d T dr Theo định lý: Tích của 2 phép đối xứng qua siêu phẳng có
siêu phẳng đối xứng song song nhau là 1 phép tịnh tiến nên S S d. d' T ar
Trang 15- Phép quay quanh một điểm trong mặt phẳng: Q(O;α)
Định lý 1: Tích của hai phép đối xứng trục
1
d
Đ ,Đ d2 với d1// d2 trong E2 là một phép tịnh tiến
v
T trong đó v có phương vuông góc với với 2 trục d1, d2,
có hướng từ d1 sang d2, có độ dài bằng 2 lần khoảng cách giữa d1, d2 Kí
hiệu: T = v Đ d1 Đ d2
Định lý 2: Tích của hai phép đối xứng trục theo thứ tự có hai trục d1, d2 cắt
nhau ở một điểm O là một phép quay tâm O, góc quay α = 2(d1, d2) Kí
Định lý 4: Tích của hai phép quay có tâm quay khác nhau là một phép quay
với góc quay bằng tổng hai góc quay của hai phép quay đã cho, đặc biệt là
một phép tịnh tiến nếu hai góc quay là đối nhau
Trên đây là một số kiến thức liên quan và tư tưởng chung của việc vận
dụng phép quay vào giải quyết các bài toán chứng minh trong hình học
phẳng Trên cơ sở tư tưởng đó, tôi đi vào minh họa việc ứng dụng phép quay
vào việc giải các bài toán chứng minh của hình học phẳng
Trang 16Chương 2 ỨNG DỤNG CỦA PHÉP QUAY VÀO BÀI TOÁN
CHỨNG MINH TRONG MẶT PHẲNG
1 Bài toán chứng minh
Bài toán chứng minh có dạng A B, trong đó
A: là giả thiết (các yếu tố đã cho) như điểm, đường thẳng,…, những
quan hệ đã biết (song song hoặc vuông góc), những yếu tố về lượng: độ
dài, đoạn thẳng, độ dài bằng nhau, độ lớn của góc
B: là kết luận, cần khẳng định và ta cần đi từ A suy ra B bằng những suy
luận hợp logic trên cơ sở định nghĩa, định lý và từ các giả thiết đã cho
2 Giải bài toán chứng minh nhờ sử dụng phép quay
Giải một bài toán chứng minh nhờ sử dụng phép quay gồm có 3 bước sau:
- Lựa chọn phép quay ( với tâm và góc quay ) thích hợp
- Thực hiện phép quay
- Rút ra kết luận của bài toán
Ứng dụng của phép quay vào giải bào toán chứng minh là ta phải tìm được
phép quay f thích hợp và làm theo các bước trên Nhưng ở đây ta có thể thay
cả bài toán hoặc một bộ phận bài toán bằng một bài toán khác dựa trên công
cụ phép biến hình
Sau đây là một số trường hợp có thể vận dụng:
- Dùng trực tiếp định nghĩa và tính chất của phép quay để suy ra kết quả
- Có thể chuyển một bộ phận của bài toán (A) sang (A’), nếu (A’) đúng
thì bộ phận tương ứng (A) đúng
- Có thể chuyển cả bài toán (B) sang (B’) qua phép quay, nếu (B’) đúng
thì (B) đúng
- Trong khi chuyển (A) sang (A’), nếu ở (A’) lại dùng tiếp phép biến
hình để giải nó thì thực chất đã sử dụng tích của hai phép biến hình
Trang 173 Bài tập:
3.1 Dạng 1: Xác định các yếu tố của phép biến hình
Phương pháp: Phép biến hình gồm 3 yếu tố chính là: ảnh, tạo ảnh và quy
tắc f
Bài toán cho 2 trong 3 yếu tố trên, tìm yếu tố còn lại Đây là dạng toán
cơ bản của học sinh phổ thông Giải tập này bằng cách sử dụng định nghĩa
hoặc sử dụng biểu thức tọa độ của các phép biến hình
Bài toán 1: Cho hình vuông ABCD tâm O, vẽ hình vuông AOBE
Xác định ảnh của hình vuông AOBE qua phép quay Q A với
Vì ABCD là hình vuông nên =( AO,AD)=45 =(AB, AO) vì ABOE là 0
hình vuông nên Q A450: E E’ với E’ AB / AE = AE’
A A
B B, với B’ AC / AB = AB’
O O’, với O’ AD / AO = AO’
Vậy hình vuông AOBE hình vuông AO’B’E’qua phép 45 0
A
Q
Bài toán 2:Cho 2 đoạn AB, CD bằng nhau và không song song với
nhau Xác định phép quay biến ABuuur thành CDuuur
Gọi phép quay cần xác định là Q o
Trang 18Ta có Q o : AB CD
=> O nằm trên trung trực của AC và BD hay O là giao điểm của hai
đường trung trực đó
Khi đó = AOC , gọi I = AB I CD
Xét phép quay Qo : BAC ICO
Do đó BAO = DCO A,O,I,C cùng thuộc một cung tròn
Vậy phép quay xác định như sau
+ Tâm quay O :
+ Nằm trên trung trực của AC ,BD
+ Nằm trên đường tròn qua (ACI) và ( BDI) Góc = AOC
3.2 Dạng 2: Bài toán chứng minh đẳng thức và bất đẳng thức:
Bài toán 1:Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự đó Dựng các tam
giác đều ABD, BCE sao cho D, E nằm cùng phía với đường thẳng BD M,
N là trung điểm của AE, DC Chứng minh tam giác BMN đều
Giải:
D
E
C B
Trang 19đoạn AE biến thành đoạn DC qua phép quay 600
B Q
trung điểm M của AE biến thành trung điểm N của DC
Như vậy 600
B
Q : M a N
B a B
Theo định nghĩa phép quay thì BM = BN và MBN = 600
Vậy tam giác BMN là tam giác đều
Khai thác:
1, Cho B ‘‘ tách’’ khỏi đoạn AC thì kết quả bài toán còn đúng hay không
?
Phát biểu: cho tam giác ABC Về phía ngoài của tam giác ta dựng 2 tam
giác đều ABD và BCE Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AE và DC thì
khi đó tam giác BMN là tam giác đều
Chứng minh: giống VD3
2, thay tam giác đều bằng tứ giác đều
Phát biểu: Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng Dựng các hình vuông ABPQ,
BCRS về cùng một phía đối với AC Gọi M, N lần lượt là trung điểm của
AS, CP Chứng minh tam giác BMN vuông cân
Giải:
N R
C B
S M
A
Trang 20Xét phép quay:
0 90
B
Q : A a P
S a C
đoạn AS biến thành đoạn PC
trung điểm M của AS biến thành trung điểm N của đoạn PC
Vậy phép quay Q B 900 : M a N
B a B
theo định nghĩa phép quay thì BM = BN và MBN = 900
tam giác BMN vuông cân tại B
Bài toán 2: cho hình vuông ABCD Một đường thẳng d cắt các đường
thẳng AB và CD tương ứng tại các điểm M, N Một đường thẳng d’ vuông
góc với d, cắt các đường thẳng AD, BC tương ứng tại các điểm P, Q
Chứng minh MN = PQ
Giải:
C D
P M'
O M
N
Q N' d
d'
Trang 21Gọi O là tâm của hình vuông ABCD
đường thẳng BA biến thành đường thẳng AD
M BA có ảnh là điểm M’ AD sao cho OM OM’ tại O
đường thẳng DC biến thành đường thẳng CB
N DC có ảnh là điểm N’ CB sao cho ON ON’ tại O
Khai thác: Từ bài toán trên ta thấy
Tứ giác AMIP nội tiếp ( 1 ;
Vậy ta có bài toán ngược sau:
‘‘ cho hình vuông ABCD, I là một điểm trong hình vuông Qua I kẻ các
đường thẳng cắt các cạnh AD, CB tại P, Q Gọi M là giao điểm thứ 2 của
C D
P
M
N Q I
Trang 22(IPA) với AB N là giao điểm thứ 2 của (IQC) với CD Chứng minh rằng
MN PQ và MN = PQ.’’
Chứng minh:
C D
P
M
N
Q I
Nhận thấy (IAP) là (O1), (IQC) là (O2) có chung giao điểm là I
Bài toán 3: Cho hai tam giác vuông cân OAB, OA’B’ tại O sao cho O
nằm trên đoạn AB’ và nằm ngoài đoạn A’B Gọi G, G’ lần lượt là trọng
tâm của tam giác OAA’, OBB’ Chứng minh tam giác GOG’ vuông cân
Trang 23A
G'
OB'
tam giác OAA’ biến thành tam giác OBB’
trọng tâm G của tam giác OAA’ biến thành trọng tâm G’ của tam
tam giác GOG’ vuông cân tại O
Khai thác: Nếu ta thay tam giác vuông bởi các hình vuông thì bài toán
được phát biểu như sau:
‘‘ Cho 3 điểm phân biệt thẳng hàng A, B, C; B nằm giữa A và C Dựng
cùng về một nửa mặt phẳng bờ AC các hình vuông ABMN, BCPQ
a, chứng minh rằng: CM = AQ và CM AQ