Do đó để nắm vững các kiến thức cơ bản của giải tích hàm đồng thời với quyết tâm bước đầu nghiên cứu khoa học, em đã chọn đề tài “Toán tử tuyến tính không bị chặn trong không gian Hilber
Trang 1MỞ ĐẦU
1, Lí do chọn đề tài
Lí thuyết hàm và giải tích hàm là bộ môn lí thuyết được ra đời và phát triển từ những năm đầu thế kỉ XX Nó có tầm quan trọng, có những ứng dụng trong các ngành toán học, có thể nói giải tích hàm là một môn học có tầm quan trọng đối với sinh viên khoa toán Vì vậy việc học và nắm vững môn học này là điều rất cần thiết đối với sinh viên khoa toán
Nội dung của giải tích hàm rất phong phú, đa dạng cùng với sự mới mẻ
và cái khó của môn học này đã làm cho việc tiếp thu những kiến thức của giải tích hàm trở thành không dễ dàng đối với sinh viên khoa toán
Do đó để nắm vững các kiến thức cơ bản của giải tích hàm đồng thời
với quyết tâm bước đầu nghiên cứu khoa học, em đã chọn đề tài “Toán tử tuyến tính không bị chặn trong không gian Hilbert” để làm khóa luận
khóa luận tốt nghiệp
2, Mục đích nghiên cứu
Bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học và tìm hiểu sâu hơn
về giải tích hàm đặc biệt là lí thuyết toán tử
3, Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu toán tử tuyến tính không bị chặn trong không gian Hilbert
4, Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá
Đọc tài liệu và tra cứu
5, Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1: Một số kiến thức chuẩn bị
Trang 2NỘI DUNG Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Không gian Hilbert
1.1.1 Không gian véctơ
Cho X là tập tùy ý khác rỗng trên trường P (P là trường số thực ¡
hoặc trường số phức £ ) cùng với hai ánh xạ (gọi là phép cộng “+” và phép nhân với vô hướng “.” )
Giả sử có hai phép toán trong X :
Trang 3Các phần tử của X được gọi là các véctơ, các phần tử của P được gọi
là các vô hướng Không gian véctơ X trên trường P còn gọi là P_không gian véctơ X
Khi P=¡ thì X là không gian véctơ thực;
Khi P=£ thì X là không gian véctơ phức
x ¡ , k n 0,1,2,
1.1.2 Không gian định chuẩn
Định nghĩa 1
Ta gọi không gian định chuẩn (hay không gian tuyến tính định chuẩn)
là không gian véctơ X trên trường P(P ¡ hoặc P £ ) cùng với một ánh
xạ từ X vào tập số thực ¡ , kí hiệu là và đọc là chuẩn, thỏa mãn các tiên
Trang 4Ví dụ:
Không gian ¡ với chuẩn 3 3 2
1
i i
x x , x x x x1, 2, 3 ¡ 3 là không gian định chuẩn
Các phần tử x y z, , ,… gọi là các nhân tử của tích vô hướng, x y, gọi
là tích vô hướng của hai nhân tử x y,
Các tiên đề T1, T2, T3, T4, gọi là hệ tiên đề tích vô hướng
Trang 5Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x y, phụ thuộc tuyến tính
1.1.5 Định nghĩa không gian Hilbert
Giả sử , là một tích vô hướng trên X Khẳng định , ,
x x x x X xác định một chuẩn trên X được gọi là cảm sinh bởi tích vô hướng
Trang 61, H là không gian véctơ trên trường P;
2, H được trang bị một tích vô hướng , ;
3, H là không gian Banach với chuẩn x x x, , x H
Nếu P ¡ (hoặc P £ ) thì không gian Hilbert tương ứng là không gian Hilbert thực (hoặc phức )
x x thì ¡ n cùng với tích vô hướng là không gian
Trang 7Và cảm sinh bởi tích vô hướng này 2
1
n
Vậy l2 cùng tích vô hướng là không gian Hilbert
Định nghĩa (không gian con của không gian Hilbert)
Mọi không gian véctơ con đóng của không gian Hilbert H là không gian Hilbert con của không gian H
Cho không gian Hilbert H và A là tập con của H, A Phần tử
x H gọi là trực giao với tập A nếu x trực giao với mọi phần tử trong A
Trang 8hội tụ trong không gian H khi và chi khi chuỗi 2
1
n n
x hội tụ thì dãy tổng riêng s k của chuỗi này là dãy cơ
bản Do đó nhờ hệ thức (*) và và tiêu chuẩn Cauchy về sự hội tụ của chuỗi số,
Trang 9Ngược lại, nếu chuỗi 2
1
n n
x hội tụ, thì từ hệ thức (*) suy ra dãy tổng
riêng s k của chuỗi
1
n n
x là một dãy cơ bản Từ đó và từ tính đầy của của
không gian H suy ra chuỗi
1
n n
x hội tụ trong không gian H
Định lí được chứng minh W
Định nghĩa 1.1.6.5
Cho hai không gian Hilbert Hvà không gian con E H Tập con
F H gồm các phần tử của không gian H trực giao với tập E gọi là phần
bù trực giao của tập E trên không gian Hvà kí hiệu:
1.1.7 Đinh lí về hình chiếu lên không gian con
Cho không gian Hilbert H và H là không gian con của 0 H Khi đó
phần tử bất kì x H biểu diễn một cách duy nhất dưới dạng:
Trang 101.1.8 Hệ trực chuẩn – Quá trình trực giao hóa Hilbert–Schmidt
- Mọi hệ trực chuẩn đều độc lập tuyến tính
- Ngược lại giả sử x n n 1 H là một hệ độc lập tuyến tính, ta có thể xây dựng một hệ trực chuẩn từ hệ
Trang 12Ánh xạ A X: Y gọi là ánh xạ tuyến tính hay toán tử tuyến tính nếu thỏa mãn:
Trang 13Vậy A là toán tử tuyến tính
1.2.2 Toán tử tuyến tính bị chặn trong không gian Hilbert
Cho không gian Hilbert X và Y , toán tử tuyến tính bị chặn A từ không gian X vào không gian Y gọi là bị chặn nếu tồn tại hằng số C 0 sao cho:
Suy ra: Tồn tại A ¡: k ¡ k
+ A tuyến tính
gTính cộng tính
Trang 14Vậy A là toán tử tuyến tính liên tục
1.2.3 Dạng tổng quát của phiếm hàm tuyến tính liên tục
Trang 15Nhờ các tính chất của tích vô hướng và bất đẳng thức Schwarz, công thức
, ,
Xác định một phiếm hàm tuyến tính liên tục trên không gian H
Giả sử f là phiếm hàm tuyến tính liên tục bất kì trên H
Kí hiệu H0 x H f x, 0 Ta thấy ấy H là không gian tuyến 0
tính con của không gian H , vì x y, H0, a b, P ta có:
Do đó H là một không gian con của không gian 0 H
Nếu H0 H , chọn phần tử a , ta được biểu thức (1.2.1):
Trang 160 0
Mọi phiếm hàm tuyến tính liên tục trên không gian L a b p , p 1 đều
có thể biểu diễn duy nhất dưới dạng:
b
p a
Trong đó hàm số y t L a b p , , 1 1 1
p q được xác định duy nhất
bởi phiếm hàm f và f y q
Trang 171.2.4 Toán tử liên hợp
Định nghĩa
Cho toán tử tuyến tính bị chặn A ánh xạ không gian Hilbert X vào không gian Hilbert Y Toán tử B ánh xạ không gian Hilbert Y vào không gian Hilbert X gọi là toán tử liên hợp với toán tử A nếu:
A liên hợp với toán tử A ánh
xạ không gian Y vào không gian X
Nghĩa là phiếm hàm f tuyến tính bị chặn và y f y A y Theo định
lí Riesz, tồn tại duy nhất phần tử *
Trang 19k
n n k n
n n
x
Khi đó
1 ,
Trang 20Toán tử tuyến tính bị chặn A ánh xạ không gian Hilbert H vào chính
nó gọi là tự liên hợp, nếu:
Toán tử tự liên hợp còn gọi là toán tử đối xứng
Trang 22Tìm toán tử tự liên hợp của A?
Dễ thấy Alà toán tử tuyến tính bị chặn nên tồn tại toán tử liên hợp *
A Giả sử *
A là toán tử liên hợp của toán tử A nghĩa là:
Trang 23* 2
Cho không gian Hilbert H Dãy điểm x n H gọi là hội tụ yếu tới
điểm x H , kí hiệu x n yeáu x, nếu với mọi điểm y H
Định lí
Cho không gian Hilbert H Dãy điểm x n H hội tụ yếu khi và chỉ
khi dãy đó thỏa mãn các điều kiện:
1) Dãy điểm x n bị chặn theo chuẩn trong không gian Hilbert H 2) Dãy số x y n, , n 1,2, hội tụ với mỗi y thuộc tập trù mật khắp nơi trong không gian H
1.2.7 Sự hội tụ mạnh
Định nghĩa
Cho không gian Hilbert H Dãy điểm x n H gọi là hội tụ mạnh tới
Trang 24Vậy dãy x n hội tụ mạnh tới x
Trang 25Toán tử A trong không gian Hilbert H được gọi là toán tử Compact (hoặc toán tử hoàn toàn liên tục) nếu cho mỗi dãy bị chặn x n trong H, thì dãy Ax n chứa một dãy con hội tụ
Nếu toán tử A không bị chặn, thì ở đó tồn tại dãy x n sao cho x n 1,
với mọi n ¥ , và Ax n Thì Ax n không chứa dãy con hội tụ, có nghĩa
là A không là toán tử Compact
Định lí được chứng minh W
Định lí 1.2.9.3
ChoA là toán tử Compact trên không gian Hilbert H, và B là toán tử
bị chặn trên H Thì AB và BA là toán tử Compact
Trang 26Chứng minh:
Cho x n là một dãy bị chặn trong H, vì B là toán tử bị chăn nên dãy
n
Bx bị chặn
Mặt khác, vì A là toán tử Compact, nên dãy ABx chứa một dãy con n
hội tụ Có nghĩa là AB là toán tử Compact
Tương tự, vì A là toán tử Compact nên dãy Ax n chứa một dãy con hội tụ Ax pn
Vì B là toán tử bị chặn, nên dãy BAx pn hội tụ Do đó BA là toán tử
Trang 27Chương 2 TOÁN TỬ TUYẾN TÍNH KHÔNG BỊ CHẶN TRONG
KHÔNG GIAN HILBERT
A z không tiến tới 0
2.2 Toán tử tuyến tính không bị chặn
Sau đây là một vài vấn đề cơ bản, những khái niệm, và những phương pháp trong toán tử tuyến tính không bị chặn
2.2.1 Mở rộng của toán tử
Định nghĩa
Trang 281) Nói B là mở rộng của A và viết là A B
Trang 29Định lí
Cho A là toán tử xác định trên miền trù mật trong không gian Hilbert
H và X là bộ tất cả y H với Ax y là hàm liên tục trên D A Ở đó tồn ,tại duy nhất toán tử B định nghĩa trên X sao cho:
n y
f x x z x H Đặt B y z y
Cho C ¡ là không gian của hàm lấy vi phân được một cách liên tục 01
¡ , với giá Compact
Trang 30Nó là không gian con trù mật của 2
Thì Bx y khi hàm của , x là hàm liên tục trên D B
Ta có D A D B (vì A B) nên Bx y là hàm liên tục trên D A ,Lại có Bx Ax (vìA B) cho x D A thì Ax y là hàm liên tục ,trên D A
Trang 31Mặt khác theo tính duy nhất của toán tử liên hợp thì * *
A x B y với
*
Từ (*) và (**) suy ra * *
(b) Thấy rằng điều kiện
Nếu A là toán tử một-đối-một trong không gian Hilbert, cả toán tử A
và toán tử ngược A là toán tử xác định trên miền trù mật, thì 1 A là toán tử *
Trang 32Sau đó, lấy tùy ý 1 *
Trang 332.2.4 Toán tử tự liên hợp
Cho A là toán tử xác định trên miền trù mật trong không gian Hilbert
H Toán tử A được gọi là tự liên hợp nếu A A *
n n
Trang 34Vì Ax y, x A y , , * x D A , y D A * (1) Theo giả thiết *
Trang 35Trên không gian con các hàm xác định và bị chặn trên đoạn 0,1 của
không gian Hilbert L2 0;1 cho phiếm hàm:
12
Trang 362 1 1,
2
n khi t n
f x x n và x 1, n 1,2,3,
Vậy f là phiếm hàm tuyến tính không bị chặn
gTa có thể tổng quát bài toán với khoảng ;a b tùy ý như sau:
Trang 37Bài toán: Trên không gian con các hàm xác định và bị chặn trên đoạn a b ;của không gian Hilbert L a b , 2 ; t là điểm cố định thuộc 0 a b , ; f là một hàm trên H định nghĩa bởi f x x t0 , thì f là hàm tuyến tính nhưng không bị chặn
Trang 38Vậy toán tử vi phân trên không bị chặn
Ta có thể tổng quát bài toán với khoảng ,a b tùy ý
Trang 39KẾT LUẬN
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu khóa luận, tôi đã bước đầu làm quen với cách làm việc khoa học, hiệu quả Qua đó tôi cũng củng cố thêm kiến thức giải tích hàm, đồng thời thấy được sự phong phú, lí thú của toán học Đặc biệt trong khóa luận này tôi nghiên cứu một cách khái quát một số vấn đề của lí thuyết toán tử tuyến tính không bị chặn trong không gian Hilbert
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do nhiều hạn chế về thời gian và kiến thức nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Em mong được sự đóng góp của các thầy, cô và các bạn
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Phạm Thị Thu Hương
Trang 40TÀI LIỆU THAM KHẢO
1, Phan Đức Chính (1978), Giải tích hàm (tập 1), Nxb Đại học và Trung học
chuyên nghiệp
2, Nguyễn Phụ Hy (2006), Giải tích hàm, Nxb Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội
3, Nguyễn Phụ Hy (2007), Bài tập giải tích hàm, Nxb Khoa học và Kĩ thuật
Hà Nội
4, Nguyễn Xuân Liêm (1997), Giải tích hàm, Nxb Giáo dục
5, Nguyễn Xuân Liêm (1997), Bài tập giải tích hàm, Nxb Giáo dục
6, Lokenath Debnath and Piotr Mikisi’nski (2005), Hilbert spaces with
applications
Trang 41LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô trong tổ giải tích, khoa toán trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Tiến sĩ Bùi Kiên Cường đã tao điều kiện tốt nhất và chỉ bảo tận tình cho em để em có thể
hoàn thành khóa luận này
Do thời gian và kiến thức có hạn nên những vấn đề trình bày trong khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo và các bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Phạm Thị Thu Hương
Trang 42LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này là kết quả của bản thân em trong quá trình học tập nghiên cứu ở bậc đại học Bên cạnh đó, em cũng nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của các thầy cô giáo trong khoa toán đặc biệt là sự hướng dẫn tận
tình của thầy Bùi Kiên Cường
Vì vậy em xin khẳng định kết quả của đề tài „„Toán tử tuyến tính không bị chặn trong không gian Hilbert‟‟ không có sụ trùng lặp với kết quả
của các đề tài khác Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Phạm Thị Thu Hương
Trang 43MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 2
1.1 Không gian Hilbert 2
1.1.1 Không gian véctơ 2
1.1.2 Không gian định chuẩn 3
1.1.3 Tích vô hướng 4
1.1.4 Bất đẳng thức Schwarz 5
1.1.5 Định nghĩa không gian Hilbert 5
1.1.6 Tính trực giao 7
1.1.7 Đinh lí về hình chiếu lên không gian con 9
1.1.8 Hệ trực chuẩn – Qúa trình trực giao hóa Hilbert–Schmidt 10
1.2 Toán tử tuyến tính liên tục trong không gian Hilbert 11
1.2.1 Toán tử tuyến tính 11
1.2.2 Toán tử tuyến tính bị chặn trong không gian Hilbert 13
1.2.3 Dạng tổng quát của phiếm hàm tuyến tính liên tục 14
1.2.4 Toán tử liên hợp 17
1.2.5 Toán tử tự liên hợp 20
1.2.6 Sự hội tụ yếu 23
1.2.7 Sự hội tụ mạnh 23
1.2.8 Toán tử Compact 24
Chương 2 TOÁN TỬ TUYẾN TÍNH KHÔNG BỊ CHẶN TRONG KHÔNG GIAN HILBERT 27
2.1 Định nghĩa và ví dụ 27
2.2 Toán tử tuyến tính không bị chặn 27
Trang 442.2.1 Mở rộng của toán tử 27
2.2.2 Toán tử xác định trên miền trù mật……….28
2.2.3 Liên hợp của toán tử xác định trù mật……….29
2.2.4 Toán tử tự liên hợp 32
2.2.5 Toán tử đối xứng 32
2.2.6 Toán tử đóng 34
2.3 Một số ví dụ minh họa 35
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40