Do đó, để giải đ-ợc các ph-ơng trình vi phân thông th-ờng ng-ời ta phải sử dụng các ph-ơng pháp giải xấp xỉ để tìm nghiệm gần đúng của chúng.. Với mong muốn học hỏi tích luỹ thêm cho mìn
Trang 1Nguyễn Thị Liờn 1 K33 Toỏn
Lời Mở ĐầU
1 Lý do chọn đề tài
Ph-ơng trình vi phân là một trong những lĩnh vực quan trọng của toán học hiện đại Rất nhiều bài toán trong toán,vật lý, hoá học, đều dẫn đến việc giải các ph-ơng trình vi phân th-ờng Tuy nhiên lớp các ph-ơng trình vi phân có thể tìm đ-ợc nghiệm chính xác rất hẹp Do đó, để giải đ-ợc các ph-ơng trình
vi phân thông th-ờng ng-ời ta phải sử dụng các ph-ơng pháp giải xấp xỉ để tìm nghiệm gần đúng của chúng
Do nhu cầu thực tiễn, các nhà khoa học đã tìm ra rất nhiều ph-ơng pháp
để tìm nghệm gần đúng của các ph-ơng trình vi phân th-ờng
Với mong muốn học hỏi tích luỹ thêm cho mình những kỹ năng và kinh nghiệm khi tiếp cận với ứng dụng của công nghệ thông tin vào việc giải toán
đồng thời để hiểu sâu hơn về bài toán biên đối với ph-ơng trình vi phân
th-ờng nên em chọn đề tài là: ‘‘Một số ph-ơng pháp giải bài toán biên đối với ph-ơng trình vi phân th-ờng‛
2 Mục đớch nghiờn cứu
Giới thiệu khỏi quỏt về các kiến thức cơ bản, một số ph-ơng pháp giải bài toán biên đối với ph-ơng trình vi phân th-ờng và ứng dụng phần mềm Maple để giải bài toán biên đối với ph-ơng trình vi phân th-ờng
3 Đối tượng, phạm vi nghiờn cứu
Đối tượng nghiờn cứu: Một số ph-ơng pháp giải bài toán biên đối với ph-ơng trình vi phân th-ờng và ứng dụng phần mềm Maple để giải bài toán biên đối với ph-ơng trình vi phân th-ờng
Phạm vi nghiờn cứu: Chương trỡnh toỏn giải tích
4 Nhiệm vụ nghiờn cứu
Túm tắt những kiến thức cơ bản, một số ph-ơng pháp giải bài toán biên
đối với phương trỡnh vi phân th-ờng, kiến thức về phần mềm Maple
Trang 2Nguyễn Thị Liờn 2 K33 Toỏn
Đưa ra cỏc vớ dụ ứng dụng phần mềm Maple để giải bài toán biên đối với ph-ơng trình vi phân th-ờng
5 Cỏc phương phỏp nghiờn cứu
Nghiờn cứu lý luận
Tổng kết kinh nghiệm
Trang 3Nguyễn Thị Liờn 3 K33 Toỏn
Ch-ơng 1 Các kiến thức mở đầu
1.1 Số gần đúng và sai số
1.1.1 Khái niệm về số gần đúng
1.1.1.1 Sai số tuyệt đối, sai số t-ơng đối
Trong tính toán, ta th-ờng phải làm việc với cỏc giá trị gần đúng của
các đại l-ợng Ta nói a là số gần đúng của a* nếu a không sai khác a* nhiều
Đại l-ợng
*
biết Tuy nhiên, ta có thể tìm đ-ợc a 0, gọi là sai số của a, thỏa mãn
1.1.1.2 Sai số thu gọn
Một số thập phân a có dạng tổng quát nh- sau:
1 1
Trang 4Nguyễn Thị Liờn 4 K33 Toỏn
toán với số chẵn tiện hơn
Ví dụ : a = 0,0030140 Ba chữ số ‚0‛ đầu không có nghĩa Mọi chữ số
có nghĩa j của a p10p p s10p s gọi là chữ số chắc nếu
.10i
a trong đó là tham số cho tr-ớc Tham số đ-ợc chọn để một chữ số vốn đã chắc sau khi thu gọn vẫn là chữ số chắc Giả sử chữ số chắc cuối cùng của a tr-ớc khi thu gọn là i Để i 1 và cả các chữ số tr-ớc nó vẫn
chắc, phải có a a 10i 1 Suy ra 10i 0,5.10i 1 10i 1 hay 5
9
Trang 5Nguyễn Thị Liờn 5 K33 Toỏn
Ta sẽ gọi chữ số chắc theo nghĩa hẹp (rộng) nếu = 0,5 ( =1) Khi viết số
gần đúng,chỉ nên giữ lại một hai chữ số không chắc để khi tính toán sai số chỉ tác động đến các chữ số không chắc mà thôi
1.1.2 Sai số tính toán
Trong tính toán ta th-ờng gặp bốn loại sai số sau:
a) Sai số giả thiết: Do mô hình hoá, lý t-ởng hoá bài toán thực tế.Sai số
này không loại trừ đ-ợc
b) Sai số ph-ơng pháp: Các bài toán th-ờng gặp rất phức tạp, không thể
giải đúng đ-ợc mà phải sử dụng các ph-ơng pháp gần đúng Sai số này
sẽ đ-ợc nghiên cứu cho từng ph-ơng pháp cụ thể
c) Sai số các số liệu: Các số liệu th-ờng thu đ-ợc bằng thực nghiệm do đó
có sai số Sai số của các số liệu gần đúng đã đ-ợc nghiên cứu trong t1
d) Sai số tính toán: Các số vốn đã có sai số, còn thêm sai số thu gọn nên
khi tính toán sẽ xuất hiện sai số tính toán
Giả sử phải tìm đại l-ợng y theo công thức: y f x x1, 2, ,x Gọi n
Trang 6Nguyễn Thị Liên 6 K33 Toán
i i
Trang 7Nguyễn Thị Liờn 7 K33 Toỏn
Sai số t-ơng đối của một tích bằng tổng các sai số t-ơng đối của các số hạng thành phần
1.1.2.3 Sai số t-ơng đối của một th-ơng
Giả sử tính 1
2
x y x
x
x y
Trang 8Nguyễn Thị Liờn 8 K33 Toỏn
Cho y x , khi đó y | d ln | y x | | x
Nếu > 1 (phép lũy thừa) thì y > x do đó độ chính xác giảm
Nếu 0 < < 1 ta có phép khai căn, khi đó y < x hay độ chính xác tăng Nếu = - 1 ta có phép nghịch đảo, y = x nghĩa là độ chính xác không
đổi
1.1.3 Bài toán ng-ợc của lý thuyết sai số
Giả sử đại l-ợng y tính theo công thức y = f x x( ,1 2, ,x hỏi phải lấy n)
i
x bằng bao nhiêu để y const cho tr-ớc?
Sau đây là hai ph-ơng pháp đơn giản để giải bài toán trên:
f x
| |
i i
x k
, (i=1, n )
Trang 9Nguyễn Thị Liờn 9 K33 Toỏn
Ví dụ
Một hình trụ có bán kính đáy R=2m Chiều cao h=3m Hỏi R và h
phải bằng bao nhiêu để thể tích V đ-ợc tính chính xác tới 0,1m3?
Suy ra R = 0,1
3.37,7< 0,001;
212,6
V
R h
Do đó h = 0,1
3.12,6< 0,003
1.1.3.2 Ph-ơng pháp biên
Giả sử hàm y f x x( ,1 2, ,x đồng biến theo các biến n) x x1, 2, ,x và nghịch p
biến theo các biến còn lại x p 1, ,x Nếu biết cận thay đổi của đối số n
Trang 10Nguyễn Thị Liờn 10 K33 Toỏn
1.2.1 Định nghĩa
Giả sử y = f(x) là hàm xác định trên tập X, h > 0 sao cho x+h X , khi
đó biểu thức f(x) = f(x+h) - f(x) đ-ợc gọi là sai phân của hàm số f(x) tại
điểm x
2f = ( f) = [f(x+h+h) - f(x+h)] - [f(x+h) - f(x)]
= f(x+2h) - 2f(x+h) + f(x)
= f(x+h) - f(x) đ-ợc gọi là sai phân cấp hai của f(x) tại x
T-ơng tự n f = ( n 1f) đ-ợc gọi là sai phân cấp n
1.2.2 Tính chất của sai phân
1.2.2.1 Sai phân là một ánh xạ tuyến tính (toán tử tuyến tính)
1.2.3 Bảng sai phân
Trang 11Nguyễn Thị Liên 11 K33 Toán
y
2 3
y
2 2
y
2 1
y
2 0
y
2 1
y
2 2
y
3 4
y
3 3
y
3 2
y
3 1
y
3 0
y
3 1
y
4 4
y
4 3
y
5 3
y
5 2
y
5 1
y
6 4
y
6 3
y
6 2
y
Trang 12
Nguyễn Thị Liờn 12 K33 Toỏn
trình (1.1.1) nếu: (x,y) D (D là miền xác định của ph-ơng trình) ta có thể giải ra đối với c, c = (x,y) Hàm y= (x,c) thỏa mãn (1.1.1) khi (x,y) chạy
khắp D c R
Trang 13Nguyễn Thị Liờn 13 K33 Toỏn
1.4 Bài toán biên đối với ph-ơng trình vi phân th-ờng
đ-ợc gọi là điều kiện biên của ph-ơng trình (1.1.2) Nếu g = 0, thì ta gọi là điều kiện biên thuần nhất Ph-ơng trình (1.1.2) cùng các điều kiện (1.1.5) lập thành bài toán biên
Bài toán biên đ-ợc gọi là thuần nhất nếu g = 0, 1,m và f(x) 0
Trong tr-ờng hợp khác ta gọi là không thuần nhất, đôi khi cũng có thể gọi là bán thuần nhất nếu g = 0 nh-ng f 0 Định nghĩa tổng quát về bài toán biên
trên đây bao gồm cả bài toán Cauchy thông th-ờng (khi ( ( ) 0 v, )
Ta thấy rằng (x) 0 thỏa mãn bài toán biên thuần nhất Nghiệm đó gọi là
nghiệm tầm th-ờng
Trang 14Nguyễn Thị Liờn 14 K33 Toỏn
Nếu 1, , k là những nghiệm của bài toán biên thuần nhất thì một tổ hợp tùy ý của chúng: c1 1 c k k cũng là nghiệm của bài toán đó
1.4.2 Điều kiện giải đ-ợc của bài toán biên
Có những bài toán biên không có một nghiệm nào cả, chẳng hạn:
( ) 0( ) ( ) 1( ) ( ) 0
trong biểu thức 0 c1 1 c n nsao cho điều kiện (1.1.5) đ-ợc thỏa mãn Vì vậy điều kiện cần và đủ để bài toán biên giải đ-ợc là ma trận:
Nếu ma trận (1.1.6) có hạng r thì bài toán biên thuần nhất giải đ-ợc và
có (n-r) bậc tự do, vì vậy nó có nghiệm không tầm th-ờng với m < n Trong tr-ờng hợp m = n bài toán biên thuần nhất chỉ có nghiệm không tầm th-ờng khi định thức của ma trận (1.1.6) bằng không Nh- vậy trong tr-ờng hợp m =
Trang 15Nguyễn Thị Liờn 15 K33 Toỏn
n hoặc bài toán biên không thuần nhất có duy nhất một nghiệm hoặc bài toán biên thuần nhất t-ơng ứng có ít nhất một nghiệm không tầm th-ờng
1.4.3 Đưa bài toỏn biờn về bài toỏn Cauchy
Cho ph-ơng trình : F x y y( , , , ,y( )n ) 0;a x b (1.1.7) Bài toán biên
hai điểm đối với ph-ơng trình (1.1.7) đ-ợc đặt ra nh- sau: Cho hàm số y(x) thỏa mãn điều kiện (1.1.7) trên đoạn [a;b] và thỏa mãn điều kiện biên ở hai
Để cho đơn giản ta hạn chế tr-ờng hợp bài toán biên tuyến tính với n=2 Khi
đó ph-ơng trình vi phân và điều kiện biên đ-ợc viết d-ới dạng:
L y x( ) y x( ) p x y x( ) ( ) q x y x( ) ( ) f x (1.1.10) ( )
a x b
l0 y a( ) 0y a( ) 0y a( ) 0 (1.1.11)
l y b1 ( ) 1y b( ) 1y b( ) 1 (1.1.12) Trong đó p(x), q(x), f(x) là những hàm số cho tr-ớc, 0, 0, 0, 1, 1, 1
là những hằng số cho tr-ớc
Vấn đề tồn tại và duy nhất nghiệm đã đ-ợc xem xét trong giáo trình về ph-ơng trình vi phân ở đây ta luôn có nghiệm y(x) của bài toán tồn tại và duy nhất và tồn tại các đạo hàm của y(x) với bậc đủ cao Giả thiết các điều kiện sau đ-ợc thỏa mãn: 0 0 0; 1 1 0
Các ph-ơng pháp đ-a bài toán biên về bài toán Cauchy:
Trang 16Nguyễn Thị Liờn 16 K33 Toỏn
Thuật toán mô tả ở trên có nh-ợc điểm cơ bản nh- sau:
1) Nó chỉ áp dụng để giải các bài toán biên với các ph-ơng trình vi phân tuyến tính
2) Trong quá trình thực hiện có thể dẫn đến sự thiếu chính xác (chẳng hạn
một thay đổi nhỏ trong quá trình tính c c có thể dẫn đến sai số lớn khi 1, 2tính y(x))
Trang 17Nguyễn Thị Liờn 17 K33 Toỏn
Và lại một lần nữa giải (1.1.16) với t t Dễ dàng chứng tỏ rằng ở 2
trong bài toán nói trên Z x t( , )2 y x ( )
Ph-ơng pháp bắn có thể khái quát cho tr-ờng hợp bài toán phi tuyến nh-ng cũng nh- ph-ơng pháp biến thiên hằng số có thể dẫn đến sai số (mất đi
Nh- vậy với điều kiện 0 0 l-ợc đồ tính toán của ph-ơng pháp đuổi
vi phân đối với ph-ơng trình (1.1.10) - (1.1.12) gồm những b-ớc nh- sau: 1) Giải bài toán Cauchy:
0( ) ( ) ( ) ( ) ( ), ( )
0( ) ( )( ( ) ( )) ( ), ( )
Trang 18Nguyễn Thị Liờn 18 K33 Toỏn
đối với Z x Z x với x [a,b] 1( ), 2( )
2) Sử dụng các giá trị của Z x Z x để tìm y(x) từ bài toán Cauchy sau: 1( ), 2( )
2
0 1
Nếu thoả mãn điều kiện 0 0 0, 1 1 0, ( )q x 0,x [ , ]a b thì ph-ơng
pháp đuổi vi phân sẽ ổn định đối với sai số tính toán
Trang 19
Nguyễn Thị Liờn 19 K33 Toỏn
Ch-ơng 2 một số ph-ơng pháp giảI bài toán biên đối với ph-ơng trình vi phân th-ờng
2.1 ph-ơng pháp đuổi giải bài toán biên của ph-ơng trình vi phân tuyến tính cấp hai
2.1.1 Bài toán
Xột phương trỡnh vi phõn ( , , ,F x y y y ) 0 , x [ , ].a b (2.1.1)
Bài toỏn biờn hai điểm với phương trỡnh (2.1.1) được đặt như sau:
Tỡm hàm y = y(x) sao cho bờn trong đoạn [a,b] thỡ thoả món phương trỡnh
(2.1.1), cũn ở hai đầu mỳt thỡ thoả món điều kiện biờn:
Phương trình (2.1.3) là phương trình tuyến tính cấp hai đối với y ,điều
kiện (2.1.4) là biểu thức tuyến tính cấp hai đối với y(a), y a y b y b trong ( ), ( ), ( )
đó p(x), q(x),f(x) là những hàm đã biết, xác định và liên tục trên đoạn [a,b];
Trang 20Nguyễn Thị Liên 20 K33 Toán
Trang 21Nguyễn Thị Liên 21 K33 Toán
NhËn xÐt: Hai b-íc ®Çu lµ ®uæi thuËn Hai b-íc sau lµ ®uæi ng-îc C¸c
b-íc ®-îc thùc hiÖn víi ®iÒu kiÖn: 01 0 , bi + ciXi 0, 0
Trang 22Nguyễn Thị Liờn 22 K33 Toỏn
Ph-ơng pháp đuổi thuận sẽ ổn định với việc làm tròn số khi thực hiện
n
Z B-ớc 2: Sử dụng công thức truy hồi :
(1)1 i (1)
i
c X
b a X ,
(1) (1)
1
Z
Chú ý: Khi giải bài toán biên thì điều kiện (2.2.10) hoặc (2.2.11) t-ơng ứng là
điều kiện: 01 0 , b i c X i i 0, i = 1,…, n-1 hoặc 02 0 , b i a X i i(1) 0, i = 1,…, n-1
Điều kiện 0 hoặc 1 0sẽ đ-ợc thực hiện nếu hệ (2.2.3)-(2.2.5) có lời giải duy nhất Trong tr-ờng hợp điều kiện (2.2.10), (2.2.11) không đ-ợc thực hiện thì để giải hệ ph-ơng trình đại số tuyến tính (2.2.3)-(2.2.5) có thể sử dụng ph-ơng pháp trực giao Ph-ơng pháp này gồm các b-ớc sau :
Trang 23Nguyễn Thị Liờn 23 K33 Toỏn
1 0
1 0
1 0
cos i sin i cos
y i u isinx i v icosx , i y i 1 u icosx i v isinx i
Ta tìm lời giải của bài toán (2.2.3) - (2.2.5)
Chú ý: khi a c i i 0, (i=1,…,n-1), điều kiện: 0 0 , 1 0, i 0 khi
và chỉ khi hệ (2.2.3)- (2.2.5) có lời giải duy nhất
Việc tính toán được tiến hành theo thứ tự sau :
Chiều thuận :
Trước hết ta tính các giá trị a b c t Sau đó sử dụng công thức i, , ,i i i(2.2.6) để tính giá trị X Z và áp dụng công thức truy hồi (2.2.7) ta tìm được 1, 1các giá trị X i 1,Z với i=1…,n-1 i 1
Chiều ng-ợc :
Sử dụng các giá trị đã biết, ta tính được y theo công thức : n
Trang 24Nguyễn Thị Liên 24 K33 Toán
02 02
02 02
n n
n
Z y
X Sau đã ta tÝnh được c¸c gi¸ trị y với i=n-1,n-2,…,1 nhờ ¸p i
dông c«ng thức truy hồi (2.2.9)
Kết quả tÝnh to¸n được điền vào bảng cã dạng như sau:
X Z với điều kiện biªn cho ở đầu mót bªn phải của đoạn lấy tÝch ph©n th×
thu được c¸c gi¸ trị liªn tiếp cần t×m của hàm y theo chỉ số i giảm dần từ i=n i
đến i=1
2.1.4 VÝ dụ
Trang 25Nguyễn Thị Liên 25 K33 Toán
y (x 1)y y x với điều kiện biªn : (0) 1
(1) 0
y y Giải :
2
( 1)
10
với i 1,9
0 10
(2,1 0,01 ) 3,98 (1,9 0,01 ) 0,002
10
y y
Trang 26Nguyễn Thị Liên 26 K33 Toán
i
Z
i X (i=1,…,9) Chiều ngược:
Theo bài ra ta cã y10 0, biết y10,X10,Z ta sẽ t×m được c¸c gi¸ trị 10 y i
(i=9,8,…,1) theo c«ng thức: y i 1 X y i i Z (i=10,9,…,1) i
Trang 27Nguyễn Thị Liên 27 K33 Toán
Qu¸ tr×nh tÝnh đã được cụ thể hãa bằng thuật to¸n, tuy nhiªn nếu ta sử dụng c¸ch tÝnh tay hoặc sử dụng m¸y tÝnh điện tử bỏ tói th× với một khối lượng phÐp tÝnh nhiều như vậy sai số và thời gian bỏ ra là đ¸ng kể
Lợi dụng tÝnh tường minh của c¸c c«ng thức tÝnh , , ,a b c X Z y và i i i i, i, itÝnh chất lặp của qu¸ tr×nh tÝnh to¸n, ta cã thể tÝnh ra kết quả một c¸ch dễ dàng
th«ng qua một chương tr×nh đơn giản viết bằng ng«n ngữ Pascal dưới đ©y:
Trang 28Nguyễn Thị Liên 28 K33 Toán
Begin
Clrscr;
Write(‘Cho a_1,b_1, 01, 01, 01, 02, 02, 02’); Readln (a_1,b_1, 01, 01, 01, 02, 02, 02); Write (‘Nhap n=’); Readln (n);
y:=( 02 02* ( )) / (Z n 02 02*X n( ));
For i:=n downto 1 do
y:=X(i)*y(i)+Z(i);
Trang 29Nguyễn Thị Liên 29 K33 Toán
Write (‘ket qua tinh duoc la :’);
Vậy nếu biết ¸p dụng tin học vào c¸c phương ph¸p tÝnh này một c¸ch hợp
lý th× chắc chắn hiệu quả sẽ cao
Bài 2: Bằng phương ph¸p đuổi giải phương tr×nh sau :
Trang 30Nguyễn Thị Liên 30 K33 Toán
1 0 0
Trang 31Nguyễn Thị Liên 31 K33 Toán
TÝnh c¸c gi¸ trị , , ,a b c t với i =1,9 i i i i
Tiếp theo ta t×m : X Z theo c«ng thức : i, i
01 1
i X
01 1
01
Z , 1 0,004 (1 0,01 )
i i
Trang 32Nguyễn Thị Liên 32 K33 Toán
i
Z
i X (i=1,2,…,9) Chiều ngược:
TÝnh y theo c«ng thức 10 02 02 10
10
02 02 10
Z y
X
Biết y10,X10,Z ta t×m 10 y theo c«ng thức i y i 1 X y i i Z i
(i=10,9,…,1)