Khóa luận tốt nghiệp đại học BÀI TOÁN QUỸ TÍCH BÀI TOÁN ĐỊNH LƯỢNG... Khóa luận tốt nghiệp đại học SVTH : Vũ Thị Vui Lớp : k34 cử nhân Toán 3 LỜI CAM ĐOAN Khóa luận này được hoàn th
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp đại học
BÀI TOÁN QUỸ TÍCH
BÀI TOÁN ĐỊNH LƯỢNG
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp đại học
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Văn Bình đã tạo điều
kiện tốt nhất và chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thành khóa luận này
Do thời gian và kiến thức có hạn nên những vấn đề trình bày trong khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 10 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
VŨ THỊ VUI
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH : Vũ Thị Vui
Lớp : k34 cử nhân Toán
3
LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo Bùi Văn Bình cùng với sự cố gắng của bản thân em Trong quá trình
nghiên cứu em đã kế thừa những thành quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu với sự trân trọng và biết ơn
Em xin cam đoan những kết quả trong khóa luận này là kết quả nghiên cứu của bản thân em, không trùng với kết quả của các tác giả khác
Nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, Ngày 10 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
VŨ THỊ VUI
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp đại học
Có rất nhiều phương pháp để giải một bài toán hình học trong đó phương pháp vectơ là phương pháp có hiệu quả Nó cho ta lời giải một cách chính xác tránh được những yếu tố trực quan, các suy diễn phức tạp của phương pháp tổng hợp và là phương tiện hiệu quả để giải các bài toán hình học
Xuất phát từ sự say mê của mình và được sự giúp đỡ tận tình của thầy Bùi Văn Bình em đã chọ đề tài:
“Vectơ trong mặt phẳng và các bài toán”
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1 Kiến thức cơ bản về vectơ
Chương 2 Phương pháp vectơ để giải bài toán quỹ tích
Chương 3 Sử dụng tích vô hướng giải các bài toán định lượng-định
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH : Vũ Thị Vui
Lớp : k34 cử nhân Toán
5
tính
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đưa ra hệ thống lý thuyết phù hợp, một số dạng toán thường gặp thông qua phương pháp chung và các ví dụ minh họa Giúp học sinh bước đầu thấy được tầm quan trọng của những ứng dụng của vectơ trong giải toán, coi đây là một công cụ mới nhằm giải toán một cách có hiệu quả hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Với khuôn khổ, phạm vi của khóa luận, tác giả tập trung đi sâu tìm hiểu
về phương pháp vectơ để giải bài toán quỹ tích và sử dụng tích vô hướng giải các bài toán định lượng- định tính
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp đại học
Vectơ là một đoạn thẳng có hướng
Vectơ có điểm đầu A , điểm cuối B được kí hiệu là AB
1.1.2 Hai vectơ cùng phương, cùng hướng
Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ đó
Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau
Hai vectơ cùng phương AB
và CD
được gọi là cùng hướng, nếu chiều
từ A đến B trùng với chiều từ C đến D Kí hiệu ABCD
B
A
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp đại học
được gọi là ngược hướng, nếu
chiều từ A đến B ngược với chiều từ R đến S Kí hiệu ABRS
Như vậy, nếu hai vectơ cùng phương thì chúng có thể cùng hướng hoặc ngược hướng
Chú ý :
+ Ta quy ước rằng vectơ-không cùng hướng với mọi vectơ
+ Hai vectơ cùng hướng với một vectơ thứ ba khác vectơ-không thì cùng hướng
+ Ta chỉ có thể nói hai vectơ nào đó cùng hướng hay ngược hướng khi
đã có hai vectơ đó cùng phương
1.1.3 Độ dài của vectơ
Mỗi vectơ đều có một độ dài, đó là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm
cuối của vectơ đó Độ dài của vectơ AB
Theo đó, độ dài của vectơ-không bằng 0
1.1.4 Hai vectơ bằng nhau
Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp đại học
+ Khi cho trước vectơ a
và điểm O , thì ta luôn tìm được một điểm A duy nhất sao cho OAa
1.1.5 Góc giữa hai vectơ
Cho hai vectơ a
và b đều khác 0
Từ một điểm O nào đó, ta vẽ các vectơ OAa
và OBb
Khi đó góc AOB với số đo từ 0 đến 0 180 được 0
gọi là góc giữa hai vectơ a
và b
Ta kí hiệu góc giữa hai vectơ a
và b là: a b ,
a b
hoặc ba
Nhận xét :
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp đại học
+ Vectơ đối của vectơ a
là vectơ ngược hướng với vectơ a
và có cùng
độ dài với vectơ a
Đặc biệt, vectơ đối của vectơ 0
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp đại học
1 Nếu k thì vectơ k a0
cùng hướng với vectơ a
Nếu k thì vectơ k a0
ngược hướng với vectơ a
2 Độ dài k a
bằng k a.Phép lấy tích của một vectơ với một số gọi là phép nhân vectơ với một
số (hoặc phép nhân số với vectơ)
1.2.3.2 Các tính chất của phép nhân vectơ với số
Với hai vectơ bất kỳ a
, b
và mọi số thực ,k l ta có : 1) k l a . kl a.
2) kl ak ala
3) k abk akb
, k a bk akb4) k a 0
khi và chỉ khi k hoặc 0 a 0
1.3 Tích vô hướng của hai vectơ
Lưu ý :
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp đại học
a b ab a b
hay
2 2
1.4
4) Tính chất phân phối đối với phép cộng : a b ca b a c
Tính chất phân phối đối với phép trừ : a b ca b a c
) khi đó ta luôn tìm được cặp số thực m , n duy nhất sao cho : cnamb
1.5 Một số bài toán cơ bản
Bài toán 1
1) Gọi M là trung điểm đoạn thẳng AB Chứng minh rằng
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp đại học
và GA GD 0
Ta có : 0
GA GB GC GA GD
Ngược lại, giả sử GA GB GC 0
Vẽ hình bình hành BGCD có I
là giao điểm của hai đường chéo Khi đó GB GC GD
, suy ra 0
GA GD
nên G là trung điểm đoạn thẳng AD Do đó ba điểm A , G , I
thẳng hàng GA2GI , điểm G nằm giữa A và I
Vậy trọng tâm của tam giác ABC
2 Do G là trọng tâm ABC nên ta có:
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH : Vũ Thị Vui
Lớp : k34 cử nhân Toán
15
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VECTƠ ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN QUỸ TÍCH
2.1 Lớp bài toán tìm quỹ tích điểm M thỏa mãn điều kiện K
2.1.1 Phương pháp chung
Với dạng bài toán này ta cần chú ý một số quỹ tích cơ bản sau:
+ Với 3 điểm A , B , C và một số k R cho trước ta luôn có:
Với k R thì điểm M thuộc nửa đường thẳng qua A và song song
với BC theo hướng BC
Với k R thì điểm M thuộc nửa đường thẳng qua A và song song với BC theo hướng CB
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH : Vũ Thị Vui
Lớp : k34 cử nhân Toán
17
M thuộc trung trực của đoạn GI
Vậy quỹ tích điểm M là trung trực của đoạn GI
b Gọi K là điểm thỏa mãn hệ thức:
Trên 2 tia Ox và Oy của góc xOy lấy 2 điểm M N, sao cho
OM ON (a a là độ dài cho trước) Tìm quỹ tích trung điểm I của đoạn MN
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp đại học
Vậy quỹ tích trung điểm I của đoạn thẳng MN là đoạn thẳng M N0 0,
trong đó M N là 2 điểm thỏa mãn: 0, 0 0 0
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp đại học
a Quỹ tích điểm M là đường thẳng qua B và song song với AC
b Gọi E , F lần lượt là trung điểm của AB và BC
Quỹ tích điểm M là đường trung bình EF của tam giác ABC
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp đại học
AB DC Gọi I là điểm chia MN theo tỉ số k
Tìm tập hợp I khi M N, thay đổi
Hướng dẫn:
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp đại học
Khi đó quỹ tích trung điểm I chính là đoạn I I 1 2
2.2 Lớp bài toán tìm điểm M thoả mãn đẳng thức về tích vô hướng
2.2.1 Phương pháp chung
Ta biến đổi biểu thức ban đầu về một trong các dạng sau:
MA2 k thì M thuộc đường tròn tâm A , bán kính R0 k
MA MB k
Với ,A B cố định và k không đổi
Gọi I là trung điểm của AB ta được:
+ Nếu l thì quỹ tích M chính là điểm I 0
+ Nếu l 0 thì M thuộc đường tròn tâm I , bán kính R l
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp đại học
Có giá trị không đổi và do A cố định nên 0 M cũng cố định Vậy điểm M 0
thuộc đường thẳng vuông góc với BC tại M 0
Đặc biệt khi k thì M thuộc đường thẳng qua A và vuông góc với BC 0
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp đại học
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp đại học
Thay vào 3 ta được a2 MB MK .3
Gọi I là trung điểm của BK ta được:
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp đại học
Nếu m thì quỹ tích M chính là điểm O 0
Nếu m 0 thì quỹ tích M là đường tròn tâm I bán kính m
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp đại học
Nếu m thì quỹ tích điểm M là tập rỗng 0
Nếu m thì quỹ tích điểm M chính là điểm O 0
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp đại học
- Gọi G là trọng tâm ABC , khi đó ta có MA MBMC3MG
- Biến đổi biểu thức ban đầu về dạng
a - Gọi ,E F theo thứ tư là trung điểm của AB , AC
- M thuộc đường tròn đường kính EF
b - Gọi I là trung điểm AB
- Dựng IJCI
- M thuộc đường thẳng qua J và vuông góc với AB
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp đại học
- Gọi I là trung điểm AB
- Gọi M là hình chiếu vuông góc của M lên AB 0
- Điểm M thuộc đường thẳng vuông góc với AB tại M0
2.3 Lớp bài toán tìm điểm M thỏa mãn đẳng thức về độ dài
2.3.1 Phương pháp chung
Ở dạng này chúng ta sử dụng kết quả:
2 2
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp đại học
MG a
23
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp đại học
0
M
là trung điểm của AI
Vậy quỹ tích các điểm M là đoạn trung trực của AI nằm trong góc
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp đại học
Ta thấy vế phải là một số không đổi, I cố định nên M xác định duy nhất 0
Vậy quỹ tích M là đường thẳng vuông góc với AB tại M 0
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp đại học
Nếu m thì quỹ tích các điểm M là tập rỗng 0
Nếu m thì quỹ tích điểm M là một điểm chính là điểm M 0
Nếu m 0 thì quỹ tích các điểm M chính là đường tròn tâm I bán
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp đại học
và gọi M , 0 O theo thứ tự là hình chiếu 0
vuông góc của M , O lên đường thẳng chứa vectơ v
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp đại học
Nếu m thì quỹ tích các điểm M là tập rỗng 0
Nếu m thì quỹ tích các điểm M chính là điểm I 0
Nếu m 0 thì quỹ tích các điểm M là đường tròn tâm I bán kính
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp đại học
- Gọi M O theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của M , O lên 0, 0
đường thẳng chứa vectơ v
- M thuộc đường thẳng qua M0 vuông góc với v
Bài tập 2:
Cho tam giác ABC có góc A nhọn, trung tuyến AI Tìm tập hợp
những điểm M di động trong góc BAC sao cho:
2
AB AK AC AH AI với K , H là hình chiếu của M lên AB và AC
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp đại học
.os
a b c
b, Với các bài toán định tính, ta biến đổi điều kiện ban đầu thành biểu
thức của tích vô hướng, rồi từ đó dẫn tới:
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp đại học
BE CF c
2
2
4os
4
AB c
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp đại học
- Từ giả thiết, ta được AB2AC2 a (1) 2
Trang 41Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH : Vũ Thị Vui
Lớp : k34 cử nhân Toán
41
- Theo định lý Pitago ta được AB2 AC2 3a (2) 2
- Giải phương trình (1) và (2) ta được độ dài của AB và AC
Trang 42Khóa luận tốt nghiệp đại học
Nhằm góp phần hoàn thiện cho học sinh một cách nhìn mới về hình học nói chung và vectơ nói riêng Luận văn đưa ra hệ thống lý thuyết phù hợp, một số dạng toán thường gặp thông qua phương pháp chung và các ví dụ minh họa của từng dạng toán đã bước đầu thấy được tầm quan trọng của những ứng dụng của vectơ, coi đây là một công cụ mới nhằm giải toán một cách có hiệu quả
Trang 43Khóa luận tốt nghiệp đại học
SVTH : Vũ Thị Vui
Lớp : k34 cử nhân Toán
43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Hồng Đức, Lê Hữu Trí (2002), Các phương pháp giải toán hình học giải tích trong mặt phẳng, NXBHN
2 Lê Hồng Đức, Lê Bích Ngọc, Lê Hữu Trí (2003), Phương pháp giải toán vectơ, NXBHN
3 Nguyễn Mộng Hy, Các bài toán về phương pháp vectơ và phương pháp tọa