Yếu tố bên trong của Công ty Bảo Viêt cần Thơ...73 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT CẦN THƠ TRONG THỜI GIAN TỚÍ...!. Trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẰN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN ĐÌNH VI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT CẦN THƠ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẰN THƠ
KHOA KINH TỂ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẰN ĐÌNH VI MSSV: 4105267
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT CẦN THO
Cần Thơ- tháng 12 năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, đối với tôi là một thành công rất lớn
từ những nỗ lực vượt qua khó khăn và cố gắng của bản thân Suốt bốn năm dướigiảng đường Đại học, tôi đã được Thầy Cô truyền đạt nhiều kiến thức, kinhnghiệm làm việc, kinh nghiệm sống; đó chính là nền tảng cho tôi vững bước vàođời Tôi sẽ luôn ghi nhớ công ơn của tập thể Thầy Cô Khoa Kinh tế và Quản TrịKinh Doanh Trường Đại Học cần Thơ, những người đã chấp đôi cánh ước mơcho tôi vươn đến tương lai của mình Đặc biệt là tôi xin gửi những lời cảm ơnchân thành nhất đến người trực tiếp hướng dẫn, góp ý cho tôi trong suốt quátrình nghiên cứu - đó là Cô Phạm Lê Đông Hậu
Thời gian thực tập tại Công ty Bảo Việt cần Thơ là khoảng thời gian quýbáu đối với tôi Mặc dù thời gian không dài nhưng đây là cơ hội để bản thân tôi
có dịp thực nghiệm, vận dụng những kiến thức đã được học tại giảng đường vàothực tế công việc Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các nhân viên củaCông ty Bảo Việt cần Thơ, đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốtthời gian thực tập Đặc biệt, cảm ơn chị Nguyễn Ngọc Thảo Uyên - Phó phòngTổng hợp và anh Liễu Sơn Thanh - Nhân viên phòng Tổng hợp là những ngườitrực tiếp hướng dẫn, cung cấp tài liệu cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi để tôihoàn thành Luận văn một cách tốt nhất và đúng thời hạn đã quy định
Mặc dù rất cố gắng hoàn thiện về nội dung cũng như hình thức của Luậnvăn nhưng do đây là lần đầu tiên tôi tiếp xúc thực tế và kinh nghiệm thực tiễncòn hạn chế, nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sơ sót Kính mong nhậnđược sự đánh giá, góp ý quý báu của quý thầy cô trong Khoa Kinh tế và QuảnTrị Kinh Doanh Trường Đại Học cần Thơ và các anh, chị, cô, chú trong công tyBảo Việt cần Thơ để Luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn
Kính chúc tất cả mọi người luôn vui khỏe và thành công trong cuộc sống
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
Trần Đình Vi
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng Luận văn này là do chính tôi thực hiện Các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong Luận văn là trung thực Đe tài không trùng vớibất cứ đề tài nghiên cứu khoa học cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Ngưòi thực hiện
Trần Đình Vi
Trang 5NHÂN XÉT CÜA CO QUAN THU*C TÂP
iii
ca
Cân Thff, ngày thâng nàm2013
Giâm dôc
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
IV
ca
cần Thơ, ngày tháng năm 2013
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
PHẠM LÊ ĐÔNG HẬU
Trang 7cần Thơ, ngày tháng năm 2013
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 8CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu 1
1.1.1 S ự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.1.2 C ăn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIỀN cứũ 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu riêng 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN cứu 3
1.3.1 Phạm vi không gian 3
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 ! 7 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 4
2.1 PHƯƠNG PHẨP luận 4
2.1.1 Khái niệm chung "về bảo hiểm ^
4 2.1.2 Vai trò của bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu 5
2.1.3 Quy tắc bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu 7
2.1.4 Hợp đồng bảo hiểm „ 10
2.1.5
Một số vấn đề chung về phân tích tình hình kỉnh doanh 12
2.1.6 Lược khảo tài liệu 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17
2.2.1 Phưomg pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 P hưomg pháp phân tích số liệu 17
C H Ư Ơ N G 3 7 7 7 ’ 2 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BẢO VIỆT CẦN THƠ 23
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT 23
3.2 Sơ LƯỢCVỀ Công ty bảo VIỆT CẰN THƠ ! 24
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24
3.2.2 Quy mô hoạt động của công ty 25
3.2.3 Danh mục sản phẩm/dịch vụ tại Công ty Bảo Việt cần Thư 25
3.2.4 C ư cấu tỗ chức và chức năng của các phòng ban 26
Trang 93.3 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỌNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY BẢO VIỆT CẰN THƠ, GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN THÁNG 6/201329
3.3.1 Doanh thu " " 31 3.3.2 C
hi phí 31 3.3.3 L
ọi nhuận 31 3.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY BẢO VIỆT CẦN THƠ32
Trang 104.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH BẢO IHẺM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT CẰN THO GIAI
ĐOẠN TỪ 2010 ĐỀN THÁNG 6/2013 !
! 38
4.2.1 Đối vói bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu 43
4.2.2 Đối vói bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu 51
4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐEN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SẢN PHẨM BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT CÀN THO ! 61
4.3.1 Ỹếu tố bên ngoài của Công ty Bảo Việt cần Thơ 61
4.3.2 Yếu tố bên trong của Công ty Bảo Viêt cần Thơ 73
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT CẦN THƠ TRONG THỜI GIAN TỚÍ !
81
5.1 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 81
5.1.1 Điểm mạnh 81
5.1.2 Đỉểmyếii 81
5.1.3 Cơ hội 81
5.1.4 Thách thức 82
5.1.5 Ma trận kết hợp SWOT 82
5.2 GIẢI PHẨP đẫy mạnh hoạt động kinh doanh 85
5.2.1 Chính sách về tài chính" 85
5.2.2 Chính sách về sản phẩm và dịch vụ 86
5.2.3 Chính sách chi phí 87
5.2.4 Chính sách khách hàng 87
5.2.5 Chính sách về nguồn nhân lực 88
5.2.6 G iải pháp về cơ cấu và tổ chức công ty 89
CHƯƠNG 6 ' 90
KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
6.1 KẾT LUẬN ’ 90
6.2 KIẾN NGHỊ 91
6.2.1 Kiến nghị vói Nhà nước 91
6.2.2 Kiến nghị đối vói Công ty Bảo Việt cần Thơ 91
6.2.3 Kiến nghị vói doanh nghiệp kỉnh doanh xuất nhập khẩu 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11PHỤ LỤC
Bảng 2.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 20Bảng 2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 21Bảng 2.3 Ma trận SWOT 22Bảng 3.1 Tổng doanh thu, tổng chi phí, tổng lợi nhuận từ kinh doanh bảo
hiểm của Công ty Bảo Việt cần Thơ giai đoạn từ năm
2010 đến tháng 6/2013 30Bảng 4.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu của TP cần Thơ giai đoạn từ 2010
đến tháng 6/2013 35Bảng 4.2 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận sản phẩm bảo hiểm hàng hóa xuất
nhập khẩu của Công ty Bảo Việt cần Thơ từ 2010 đến
tháng 6/2013 7 39
Bảng 4.3 So sánh doanh thu, chi phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu với
tổng doanh thu, tổng chi phí kinh doanh bảo hiểm của Công tyBảo Việt cần Thơ giai đoạn từ 2010 đến tháng
6/2013 7 .41
Bảng 4.4 Doanh thu bảo hiểm hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu của Công
ty Bảo Việt cần Thơ giai đoạn từ 2010 đến tháng
6/2013 7 .42
Bảng 4.5 Chi phí của bảo hiểm hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu của
Công ty Bảo Việt cần Thơ giai đoạn từ 2010 đến tháng
6/2013 .7. „ 43
Bảng 4.6 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận bảo hiểm hàng xuất khẩu của Công
ty Bảo Việt cần Thơ giai đoạn từ 2010 đến tháng
6/2013 7 „ 44
Bảng 4.7 Thành phần chi phí bảo hiểm hàng xuất khẩu của Công ty Bảo
Việt Cần Thơ giai đoạn từ 2010 đến tháng 6/2013 46Bảng 4.8 Giá trị bảo hiểm phân theo loại hợp đồng của bảo hiểm hàng xuất
khẩu của Công ty Bảo Việt cần Thơ giai đoạn từ 2010
đến tháng 6/2013 48Bảng 4.9 So sánh giá trị hàng xuất khẩu được bảo hiểm của Công ty Bảo
Việt Cần Thơ với kim ngạch xuất khẩu của TP cần Thơ
giai đoạn từ 2010 đến tháng 6/2013 50Bảng 4.10 Số lượng hợp đồng bảo hiểm phân theo loại hợp đồng của bảo
hiểm hàng xuất khẩu của Công ty Bảo Việt cần Thơ giaiđoạn từ 2010 đến tháng 6/2013 51
Trang 12Bảng 4.11 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận bảo hiểm hàng nhập khẩu của
Công ty Bảo Việt cần Thơ giai đoạn từ 2010 đến tháng6/2013 53
Bảng 4.12 Thành phần chi phí bảo hiểm hàng nhập khẩu của Công ty
Bảo Việt Cần Thơ giai đoạn từ 2010 đến tháng 6/2013 55Bảng 4.13 Giá trị bảo hiểm phân theo loại hợp đồng của bảo hiểm hàng
nhập khẩu của Công ty Bảo Việt cần Thơ giai đoạn từ 2010đến tháng 6/2013 57Bảng 4.14 So sánh giá trị hàng nhập khẩu được bảo hiểm của Công ty Bảo
Việt Cần Thơ với kim ngạch xuất khẩu của TP cầnThơ giai đoạn từ 2010 đến tháng 6/2013 69Bảng 4.15 Số lượng họp đồng bảo hiểm phân theo loại hợp đồng của bảo
hiểm hàng nhập khẩu của Công ty Bảo Việt cần Thơgiai đoạn từ 2010 đến tháng 6/2013 60Bảng 4.16 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của Công ty Bảo Việt
Cần Thơ 67Bảng 4.17 Số lượng, tỉ lệ nhân viên trực tiếp và gián tiếp khai thác bảo
hiểm phân theo trình độ của Công ty Bảo Việt cần Thơ giaiđoạn từ 2010 đến tháng 6/2013 74Bảng 4.18 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của Công ty Bảo Việt
Cần Thơ 79Bảng 5.1 Ma trận kết hợp SWOT của Công ty Bảo Việt cần Thơ 83
Trang 13Trang DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Bảo Việt cần Thơ 27
Hình 4.1 Tỉ trọng hàng hóa trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của
TP Cần Thơ giai đoạn từ 2010 đến tháng 6/2013 36
Hình 4.2 Cơ cấu giá trị bảo hiểm phân theo loại hợp đồng của bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu của Công ty Bảo Việt cần
Thơ giai đoạn
từ 2010 đến tháng 6/2013 49
Hình 4.3 Cơ cấu giá trị bảo hiểm phân theo loại hợp đồng của bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu của Công ty Bảo Việt cần
Thơ giai đoạn
Trang 14Bộ Tài chínhDoanh nghiệp bảo hiểmCông ty cổ phần Bảo MinhCông ty cổ phần Bảo hiểm PetrolimexCông ty cổ phần Bảo hiểm Bảo LongCông ty cổ phần Bảo hiểm Bưu Điện
Tổ chức thương mại thế giới - World TradeOrganization
Liên minh châu Âu - European UnionHiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - Association ofSouth East Asian Nations
Khu cực mậu dịch tự do Asean - Asean Free Trade AreaGiao hàng lên tàu - Free on board
Giá thành, bảo hiểm và cước phí - Cost insurance,freight
Trang 15CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu
1.1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Thị trường thế giới luôn mở rộng không ngừng, sự phân công lao động và hợp tác quốc tế ngày càng phát triển Do đó,yếu tố ngoại thương trở thành một đòi hỏi khách quan, một yếu tố không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất ở tất cả cácnước Các tổ chức ngoại thương thế giới thông qua những hiệp định hay hợp đồng mua bán, vận tải để thực hiện nhiệm vụ giaothương hàng hóa giữa các nước Trong quá trình thực hiện họp đồng, hàng hóa thường phải trải qua nhiều khâu: từ người sảnxuất đến người xuất khẩu, người vận tải, người giao nhận rồi mới đến tay người tiêu thụ sản phẩm nên việc tổn thất, mất mát,
hư hỏng về số lượng cũng như chất lượng là điều không thể tránh khỏi Những nhả xuất nhập khẩu sẽ phải làm gì để hạn chếtới mức thấp nhất những thiệt hại, tổn thất? Vì vậy, một trong những biện pháp được ưu tiên lựa chọn là mua một hay nhiềuhọp đồng bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu của mình
Bảo hiểm là một lĩnh vực rất quan trọng đối với các quốc gia nói chung và với Việt Nam nói riêng Không chỉ là mộtbiện pháp di chuyển rủi ro, bảo hiểm ngày nay đã trở thành một trong những kênh huy động vốn hiệu quả cho nền kinh tế.Thực tế hoạt động kinh doanh bảo hiểm thời gian qua cho thấy sự lớn manh không ngừng của ngành bảo hiểm và tiềm năngphát triển trong tương lai Tuy nhiên, thị trường bảo hiểm Việt Nam đang được đa dạng hóa với tốc độ cao, sức ép mở cửa thịtrường và thách thức hội nhập ngày càng lớn Những yếu tố đó đã tạo nên một môi trường cạnh tranh hết sức khốc liệt
Từ khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO - World Trade Organization) và kí kết các hiệp định song phươngcũng như đa phương về họp tác quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu ở nước ta ngày một gia tăng và đi kèm với đó là nhu cầumua bảo hiểm để phòng ngừa rủi ro, tránh tổn thất cũng gia tăng từng ngày Sản phẩm bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu củacác công ty bảo hiểm cũng vì thế mà độc đáo, đa dạng và phong phú hơn để đáp ứng những nhu cầu trên Trong số những công
ty dẫn đầu trong lĩnh vực bảo hiểm này tại thị trường bảo hiểm phi nhân thọ của Việt Nam thì Tổng Công ty Bảo hiểm BảoViệt là một công ty có uy tín với chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ được các doanh nghiệp trong và ngoài nước đánh giá
cao Vì những lí do nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là “Phân tích tình hình kinh doanh bảo hiểm hàng hóa
xuất nhập khẩu tại Công ty Bảo Việt cần Thơ từ năm 2010 đến tháng 6/2013Yêu cầu đề tài đặt ra là tìm hiểu rõ tình hình
kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Bảo Việt cần Thơ và những yếu tố tác động đến hoạt động kinhdoanh của công ty, đồng thời đề ra những giải pháp nhằm giúp công ty cải thiện tình hình kinh doanh trong những năm tiếptheo
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Nằm ở vị trí trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, với hệ thống giao thông, cầu cảng, thủy lộ, hàng không đang đượcchú trọng hoàn thiện và nâng cấp, cùng với sự hỗ trợ của hành lang pháp lý tương đối hoàn chỉnh, các doanh nghiệp đóng trênđịa bàn Thảnh phố cần Thơ (TP cần Thơ) càng có nhiều điều kiện để hợp tác với các doanh nghiệp ở nước ngoài Nhìn thấyđược tiềm năng của ngành bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu ở đây nên Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt đã thành lập Công
ty Bảo Việt cần Thơ nhằm kịp thời hỗ trợ các tổ chức ngoại thương Việc nghiên cứu và phân tích hoạt động kinh doanh bảohiểm hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm đánh giá chính xác thực trạng, vai trò cũng như tính hữu dụng của một trong những loạisản phẩm của Công ty Bảo Việt Cần Thơ Từ việc đánh giá trên, công trình nghiên cứu này còn nêu lên một số giải pháp tham
Trang 16Mục tiêu 3: Đồ xuất một số giải pháp tham khảo nhằm cải thiện, phát triển bền vững và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh
bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty trong những năm tiếp theo
1.3 PHẠM VI NGHIÊN cứu
1.3.1 Phạm YỈ không gian
Công việc nghiên cứu đề tài được triển khai thực hiện tại Công ty Bảo Việt Cần Thơ
1.3.2 Phạm vỉ thời gian
Công việc nghiên cứu được tiến hành từ ngày 12/8/2013 đến ngày 18/11/2013 Số liệu được cung cấp bởi Phòng Tổnghợp, Phòng Tài chính - Ke toán của Công ty Bảo Việt cần Thơ từ năm 2010 đến tháng 6/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Sản phẩm bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu là đối tượng nghiên cứu của đề tài tại Công ty Bảo Việt cần Thơ
Trang 17CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm chung về bảo hiểm
Trên cổng thông tin Bảo hiểm Việt Nam, trong bài Các khái niệm và nguyên
tắc cơ bản trong bảo hiểm có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động bảo
hiểm mà chứng ta có thể tham khảo như:
Theo nhả kinh doanh người Pháp, Dennis Kessler: “Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít”
Còn nhả kinh tế Monique Gaullier thì nêu ra rằng: “Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiếm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phỉ bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù cho các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kẽ”
Còn tập đoàn bảo hiểm AIG, một trong những tập đoàn bảo hiểm hàng đầucủa nước Mỹ, lại có định nghĩa khác Theo AIG, bảo hiểm là một cơ chế Theo
cơ chế này, một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức sẽ chuyển nhượng rủi
ro cho công ty bảo hiểm, công ty đó sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm cáctổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả nhữngngười được bảo hiểm
Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH)nhằm mục đích sinh lợi, theo đó DNBH chấp nhận rủi ro của người được bảohiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để DNBH trả tiền bảohiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra
sự kiện bảo hiểm (theo Luật Kỉnh doanh bảo hiểm của Việt Nam, ban hành năm
2000)
Một định nghĩa đang được hầu hết mọi người chấp nhận là định nghĩa của các chuyên gia người Pháp: “Bảo hiếm là một hoạt động qua đỏ một cá nhãn có quyền được hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ ba trong trường họp xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đổi với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phuong pháp của thống kê”
Tóm lại, bản chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất, mất mát, thiệthại của một hoặc một số người cho tất cả những người tham gia bảo hiểm cùng
Trang 18chịu Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của một số ít ngườicho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại; bằng cách mỗingười trong cộng đồng góp một số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹchung đó bù đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại
do các rủi ro gây ra Bảo hiểm hoạt động dựa trên quy luật số đông (The law oflarge numbers)
2.1.2 Vai trò của bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
càn nhận biết rằng bảo hiểm tồn tại là để đáp ứng những hậu quả tài chínhcủa một số rủi ro nhất định, tạo ra một cảm giác yên tâm Điều này rất quan trọngđối với các cá nhân khi họ bảo hiểm xe máy, nhà cửa và tài sản của mình Tuynhiên, nó cũng có tầm quan trọng to lớn, sống còn trong hoạt động công nghiệp
và thương mại
Tại sao người ta lại bỏ tiền vào đầu cơ kinh doanh khi có quá nhiều rủi ro
có thể dẫn tới thua lỗ? Tuy nhiên nếu mọi người không đầu tu vào kinh doanh thìviệc làm sẽ ít hơn, ít hàng hóa hơn, nhu cầu nhập khẩu gia tăng, của cải giảm sút.Mua bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu cho phép các nhà xuất nhập khẩu ít nhấtcũng chuyển một phần rủi ro trong kinh doanh sang công ty bảo hiểm Khi có tổnthất xảy ra, quỹ bảo hiểm sẽ được dùng để bồi thường những tổn thất mà ngườitham gia bảo hiểm gặp phải Tác dụng bồi thường là tác dụng chính của bảohiểm Hoạt động bồi thường của dịch vụ bảo hiểm giúp các tổ chức, cá nhântham gia bảo hiểm bù đắp được hậu quả do thiên tai, tai nạn gây ra, ổn định đượcsản xuất, đời sống trước những hiểm họa mà con người chưa có khả năng chếngự được, giảm bớt rủi ro cho hàng hóa Trên thực tế, các công ty bảo hiểm sửdụng phần lớn số tiền thu được để bồi thường cho người tham gia bảo hiểm.Thông thường số tiền bồi thường này chiếm vào khoảng từ 60% đến 80% doanhthu bảo hiểm
Giống nhu các loại bảo hiểm khác, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu cũng
có vai trò như là một động lực thúc đẩy hoạt động của các ngành kinh doanhđang tồn tại, thông qua việc cung cấp vốn đầu tư cho sản xuất của các ngành kinhdoanh từ các quỹ mà đáng ra phải giữ làm dự trữ đề phòng những tổn thất trongtương lai Các công ty vừa và lớn có thể lập dự trữ đề phòng các trường họp khẩncấp như hỏa hoạn, trộm cắp, thương tổn nghiêm trọng Tuy nhiên, số tiền này cóthể tăng lên một cách nhanh chóng vì vậy lãi suất công ty thu về sẽ thấp hơnnhiều so với lãi suất thông thường Ngoài ra còn có một thực tế là nhà kinhdoanh không thể đem số tiền đó đi đầu tu kinh doanh ở nơi khác được Nhờ tácdụng của quỹ chung, các loại hoạt động kinh doanh khác nhau đều có thể muabảo hiểm với phí bảo hiểm thấp hơn so với quỹ công ty tự tạo lập kể cả khi công
ty lập quỹ ngay từ ban đầu Người ta coi phí bảo hiểm là một loại “tổn thất”, một
Trang 19“chi phí cơ hội” nhất định đối với hoạt động kinh doanh nhưng lúc này công ty
có thể tự do kinh doanh và đầu tu vì đã được bảo hiểm một số rủi ro
Lợi nhuận phụ thuộc vào cách các nhà đầu tư sử dụng tiền có hiệu quả haykhông Hiểu được vấn đề này nên các công ty bảo hiểm còn đầu tư vào cácngành khác nhau hoặc đầu tư mua hái phiếu, kinh doanh bất động sản, tham giavào thị trường chứng khoán, khi nguồn vốn tích lũy của bảo hiểm chưa phảidùng cho việc bồi thường Bằng cách dàn trải nhiều hoạt động đầu tư, ngành bảohiểm giúp đỡ các Chính phủ (CP) và các doanh nghiệp dưới hình thức các khoảnvay khác nhau hoặc mua cổ phiếu hên thị trường tự do Các doanh nghiệp sẽ sửdụng các khoản vay đó để mở rộng quy mô, tái sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩmphục vụ cho hoạt động xuất khẩu, giảm nhập khẩu, gia tăng thương mại, tạo rathêm nhiều của cải vật chất cho quốc gia và công ăn việc làm cho người dân.Bảo hiểm là một trong những hoạt động kinh doanh, vì vậy muốn có hiệuquả cao thì các DNBH phải luôn theo dõi, thống kê tình hình tai nạn, tổn thất;trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm đề phòng và hạn chế rủi ro tổn thất, giảmchi phí bồi thường Các DNBH còn tham gia tích cực vào việc dự đoán, thôngbáo thiên tai, tai nạn, và thông báo cho người tham gia bảo hiểm để họ có ýthức đề phòng, hạn chế tổn thất và tăng cường an toàn cho tài sản trong kinhdoanh Ngoài ra, khi tham gia bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, tự thân cáccông ty cũng sẽ chú trọng hơn tới những rủi ro có thể xảy ra gây nhiều thiệt hạicho hàng hóa của mình nên ý thức trong vấn đề đề phòng sẽ được nâng cao.Ngoài ra, kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu còn đem lại mộtlợi ích to lớn khác cho nền kinh tế quốc dân: đó là giảm chi ngoại tệ Khi cácdoanh nghiệp Việt Nam kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiện nhập theo điềukiện cơ sở giao hàng lên tàu (Free on board - FOB) và xuất theo điều kiện có tínhgiá thành, bảo hiểm và cước phí (Cost insurance, freight - CIF) thì các doanhnghiệp Việt Nam được quyền chủ động hơn trong vấn đề mua bảo hiểm cho hànghóa của mình Vì thế việc ưu tiên chọn mua bảo hiểm của các đơn vị kinh doanhbảo hiểm trong nước sẽ góp phần tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ cho Nhà nước,nâng cao sức cạnh tranh của các DNBH trong nước so với nước ngoài
2.1.3 Quy tắc bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
2.13.1 Đổi tượng được bảo hiểm
Đối tượng được bảo hiểm là những hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy,đường bộ, đường sắt và đường hàng không từ bên ngoài vào lãnh thổ Việt Namhoặc từ lãnh thổ Việt Nam ra các quốc gia bên ngoài khác (có thể bao gồm cảthời gian lưu kho, chờ xếp hàng lên phương tiện hoặc chờ chủ hàng nhận hàngtại cảng, ) Trong nghiệp vụ này, đối tượng bảo hiểm là có thể là:
Trang 20+ Nguyên vật liệu ban đầu: than, gỗ, dầu thô, các sản phẩm hàng hóa dạngbột hoặc nước,
+ Các sản phẩm thủy sản đông lạnh: tôm, cá,
+ Các loại nông sản thực phẩm: ngũ cốc, rau củ quả, gạo,
+ Hàng công nghiệp, trang thiết bị máy móc hoàn chỉnh,
2.13.2 Phạm vi bảo hiểm
Phạm vi bảo hiểm là sự quy trách nhiệm của người bảo hiểm đối với đốitượng bảo hiểm (hàng hóa) về mặt rủi ro, tổn thất, thời gian, không gian haychính là sự khoanh vùng các rủi ro bảo hiểm Những rủi ro luôn xảy ra bất ngờ,khó đoán biết trước và thường gây hậu quả không lường nên những rủi ro đượcbảo hiểm cũng có những hạn chế nhất định, không thể bao hàm hết được Nhữngrủi ro đó tùy thuộc vào quy tắc mà từng công ty đặt ra Nhưng nhìn chung thìnhững rủi ro đó theo các quy tắc chung do Bộ Tài chính ban hành vào năm 1990.Nội dung chủ yếu của các quy tắc dựa trên nội dung ICC “A”, “B”, “C” 1.1.1982của Hiệp hội bảo hiểm London
❖ Điều kiện loại C: Trừ những trường họp đã quy định loại trừ, theo điều
kiện này người bảo hiểm chịu trách đối với:
a) Những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hàng hóa được bảo hiểm có thểquy họp lí cho các nguyên nhân sau:
+ Cháy hoặc nổ
+ Tàu hay sà lan bị mắc cạn, đắm hay lật úp
+ Tàu đâm va nhau hoặc tàu, sà lan hay phương tiện vận chuyển đâm vaphải bất kì vật thể gì bên ngoài không kể nước
+ Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn
+ Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh
b) Những mất mát hư hỏng xảy ra đối với hàng hóa được bảo hiểm do cácnguyên nhân sau gây ra:
+ Hi sinh tổn thất chung
+ Ném hàng khỏi tàu
c) Hàng hóa được bảo hiểm bị mất do tàu hoặc phương tiện chở hàng mấttích
❖ Điều kiện loại B: Trừ những trường họp đã quy định loại trừ, theo điều
kiện này người bảo hiểm chịu trách nhiệm với:
a) Những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hàng hóa được bảo hiểm có thểquy họp lí cho các nguyên nhân sau:
Trang 21+ Cháy hoặc nổ.
+ Tàu hay sà lan bị mắc cạn hay lật úp
+ Tàu đâm va nhau hoặc tàu, sa lan hay phương tiện vận chuyển đâm vaphải bất kì vật thể gì bên ngoài không kể nước
+ Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn
+ Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh
+ Động đất, núi lửa phun hoặc sét đánh
b) Những mất mát, hư hỏng xảy ra đối với hàng hóa được bảo hiểm do cácnguyên nhân sau:
+ Hi sinh tổn thất chung
+ Ném hàng khỏi tàu hoặc nước cuốn khỏi tàu
+ Nước biển, nước hồ hay nước sông chảy tàu, sà lan, hầm hàng, phươngtiện vận chuyển, Container hoặc nơi chứa hàng
c) Tổn thất toàn bộ của bất kì kiện hàng nào rơi khỏi tàu trong khi đangxếp hàng lên hay đang dỡ hàng khỏi tàu hoặc sà lan
d) Hàng hóa được bảo hiểm bị mất do tàu hoặc phương tiện chở hàng mấttích
❖ Điều kiện loại A: theo điều kiện này người bảo hiểm chịu trách nhiệm
về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa được bảo hiểm, bao gồm cảnhững rủi ro phụ như rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong, vênh, hấp hơi, mất mùi, lây hại, lâybẩn, hành vi ác ý hoặc phá hoại (không phải của người được bảo hiểm), va đậpvào hàng hóa, loại trừ những trường hợp được quy định trong loại trừ
Điều kiện loại A, B, c là các điều kiện bảo hiểm chính Khi mua bảo hiểmcho hàng hóa, trừ những trường hợp đặc biệt, chủ hàng phải mua bảo hiểm theomột trong ba điều kiện bảo hiểm gốc trên thì chủ hàng còn có thể mua thêm cácđiều kiện phụ như chiến tranh, đình công, trộm cắp, tổn thất do những hành vi ác
ý hay phá hoại gây ra, (chỉ quy định trong ICC 1982, quy tắc chung năm 1990không quy định) Nếu như có bảo hiểm thêm cho hàng hóa trước những rủi ronày thì chủ hàng phải nộp thêm phí bảo hiểm
Người bảo hiểm cũng sẽ chịu trách nhiệm bồi thường những mất mát, hưhỏng xảy ra cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển nếu không trái với tập quánthương mại hiện hành Ví dụ như người bảo hiểm sẽ không bồi thường nếu xảy
ra mất mát, hư hại đối với hàng hóa xếp trên boong tàu trái với tập quán thươngmại, trừ khi người được bảo hiểm theo điều kiện loại “C” hoặc có những thỏathuận khác
Trang 22Ngoài những rủi ro đã được bảo hiểm nói trên, người bảo hiểm còn phảichịu trách nhiệm về những tổn thất và chi phí sau đây:
+ Tổn thất chung và chi phí cứu hộ được phân bổ hay xác định theo hợpđồng vận tải, theo luật lệ hay tập quán thương mại hiện hành
+ Những chi phí và tiền công hợp lí mà người được bảo hiểm hoặc đại lícủa họ đã chi ra nhằm phòng tránh hoặc giảm nhẹ tổn thất cho hàng hóa đượcbảo hiểm hay những chi phí kiện tụng để đòi người thứ ba bồi thường
+ Những chi phí hợp lí cho việc dỡ hàng, lưu kho và gửi tiếp hàng hóa tạicảng dọc đường hay cảng lánh nạn do hậu quả của một rủi ro thuộc phạm vi hợpđồng bảo hiểm
+ Những chi phí hợp lí cho việc giám định hoặc xác định số tổn thất màngười bào hiểm phải bồi thường
+ Phần trách nhiệm của người được bảo hiểm phải chịu khi xảy ra trườnghợp tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi ghi trong hợp đồng vận tải
về tài chính gây ra
+ xếp hàng quá tải (đối với hàng chở nguyên chuyến) hoặc xếp hàng saiquy cách, không đảm bảo an toàn cho hàng hóa khi vận chuyển
Trang 23+ Những mất mát, hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kì mộtloại vũ khí chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân, phản ứnghạt nhân, phóng xạ hoặc tưomg tự.
+ Điều kiện loại trừ khi tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợpcho việc chuyên chở
+ Các rủi ro loại trừ khác được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
2.1.4 Hợp đồng bảo hiểm
2.1.4.1 Khái niệm
Họp đồng bảo hiểm là một văn bản trong đó người bảo hiểm cam kết sẽbồi thường cho người được bảo hiểm bị tổn thất do những rủi ro đã thỏa thuậngây nên, còn người được bảo hiểm cam kết nộp phí bảo hiểm
2.1.4.2 Tính chất
Hợp đồng bảo hiểm có những tính chất sau:
+ Là một văn bản bồi thường (contract of indemnity)
+ Là một họp đồng tín nhiệm (contract of goodfaith)
+ Là một văn bản có thể chuyển nhượng được (negotiable contract)
2.1.4.3 Phân loại
❖ Họp đồng bảo hiểm chuyến (Voyace Policy): là họp đồng bảo hiểm
cho một chuyến hàng hoặc một lô hàng được vận chuyển từ một cảng này đếnmột cảng khác Hợp đồng dạng này chỉ có giá trị đối với từng chuyến hàng Hợpđồng bảo hiểm chuyến được thể hiện bằng đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhậnbảo hiểm
Đơn bảo hiểm gồm 2 mặt:
+ Mặt 1 ghi các chi tiết về hàng hóa, tàu, hành trình, tên và địa chỉ ngườibảo hiểm, người được bảo hiểm; điều kiện bảo hiểm; giá trị bảo hiểm và số tiềnbảo hiểm; tỉ lệ phí và phí bảo hiểm; nơi và cơ quan giám định; nơi và cách thứcbồi thường,
+ Mặt 2 Ũ1 sẵn các Quy tắc, thể lệ của công ty bảo hiểm
Giấy chứng nhận bảo hiểm: là một đơn bảo hiểm vắn tắt, chỉ có nội dungmặt 1 của đơn bảo hiểm
❖ Họp đồng bảo hiểm bao (Floating Policy): là họp đồng dùng để bảo
hiểm cho nhiều chuyến hàng, nhiều lô hàng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Họp đồng này tương đối là linh hoạt hơn so với họp đồng bảo hiểm chuyến,giúp giảm chi phí và thời gian đàm phán, tránh được việc quên không kí họpđồng bảo hiểm
Trang 24❖ Họp đồng bảo hiểm định giá (Valued Policy): là họp đồng khi kí
người ta ghi rõ trị giá hoặc số tiền bảo hiểm của họp đồng bảo hiểm
❖ Họp đồng bảo hiểm không định giá (Unvalued Policy): là hep đồng
khi kí kết người ta không ghi rõ số tiền bảo hiểm hay giá trị bảo hiểm mà chỉ nêu
ra nguyên tắc để tính số tiền hay giá trị bảo hiểm, thường căn cứ vào giá trị hànghóa ở cảng đến vào ngày tàu đến hoặc ngày tàu đăng kí phải đến hay trị giá hànghóa lúc xảy ra tổn thất, lúc bồi thường hoặc lúc chấp nhận bồi thường Ở ViệtNam không sử dụng họp đồng bảo hiểm không định giá
2.I.4.4 Sổ tiền bảo hiểm, giá trị bảo hiểm
*t* Giá trị bảo hiểm của hàng hóa được bảo hiểm: bao gồm giá tiền
hàng hóa ghi trên hóa đơn bán hàng (hoặc giá hàng thực tế tại nơi gửi hàng nếukhông có hóa đơn) cộng với chi phí vận chuyển và phí bảo hiểm
❖ Số tiền bảo hiểm của hàng hóa: được bảo hiểm là số tiền do người
được bảo hiểm khai báo Đó là toàn bộ hay một phần giá trị bảo hiểm, về
nguyên tắc thì số tiền bảo hiểm phải nhỏ hơn bằng giá trị bảo hiểm
+ Neu số tiền bảo hiểm của hàng hóa thấp hơn giá trị bảo hiểm của hànghóa được bảo hiểm, người được bảo hiểm chưa mua đầy đủ giá trị hoặc bảo hiểmdưới giá trị hàng hàng hóa thi người bảo hiểm hay công ty bảo hiểm sẽ bồithường những mất mát, hư hỏng và các chi phí khác quy định trong nội dung họpđồng bảo hiểm theo tỉ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm hàng hóa.+ Nếu số tiền bảo hiểm của hàng hóa cao hon giá trị bảo hiểm của hàng hóathì phần cao hon đó không được thừa nhận
2.1.4.5 Phỉ bảo hiểm và tỉ lệ phí bảo hiểm
❖ Tỉ lệ phí bảo hiểm: được tính trên cơ sở xác suất những rủi ro gây ra
tổn thất hoặc trên cơ sở thống kê rủi ro tổn thất Tại Việt Nam, biểu phí là khácnhau đối với từng công ty dựa trên khung phí bảo hiểm do Bộ Tài chính banhành 5 năm một lần Tỉ lệ phí phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:
+ Loại hàng hóa, bao bì
+ Cách thức xếp hàng: trên boong hay trong hầm tàu,
+ Loại tàu: cắm cờ thường hay cờ phương tiện, tuổi tàu,
+ Quãng đường vận chuyển, tuyến đường vận chuyển,
+ Điều kiện bảo hiểm
+ Quan hệ với công ty bảo hiểm, đại lí bảo hiểm,
+ Chính sách của quốc gia sở tại
+ Các yếu tố khác do các bên tự thỏa thuận
Trang 25❖ Phí bảo hiểm: là khoản tiền nhỏ so với giá trị bảo hiểm của hàng hóa
mà người được bảo hiểm phải trả cho người bảo hiểm hay công ty bảo ty bảohiểm để nhận được cam kết sẽ bồi thường khi có tổn thất do những rủi ro đã thỏathuận trong hợp đồng bảo hiểm gây ra Đây là nguồn thu chính của các công tybảo hiểm từ họp đồng bảo hiểm Phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đượctính toán dựa trên cơ sở tỉ lệ phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm hay giá trị bảohiểm
2.1.5 Một số vấn đề chung về phân tích tình hình kinh doanh
2.1.5.1 Khái niệm phân tích tình hình kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là hoạt động bao gồm tất cả các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó tuân thủtheo các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa và chịu ảnh hưởng bởi sự tácđộng của các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Phân tích tình hình kinh doanh là việc đi sâu nghiên cứu theo yêu cầunhiệm vụ của công tác quản lí căn cứ vào các tài liệu đã được hạch toán và cácthông tin kinh tế Bằng phương pháp riêng kết họp với các phương pháp kĩ thuậtkhác nhắm đến phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh để thấy được chất lượnghoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, thực sự của doanh nghiệp Trên cơ
sở đó đề ra các phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh cho doanh nghiệp
2.1.5.2 Vai trò của phân tích tình hình kinh doanh
❖ Phân tích tình hình kỉnh doanh là công cụ để phát triển những khả
năng tiềm ẩn trong sản xuất và kỉnh doanh của doanh nghiệp, là công cụ để cải thiện cơ chế quản lí trong kỉnh doanh.
Bất kì kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đi chăng nữathì cũng còn tiềm ẩn những khả năng thực sự, chỉ thông qua phân tích tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp thì mới phát hiện được Thông qua phân tích tìnhhình kinh doanh ta mới thấy rõ những nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đềphát sinh để từ đó sẽ có cách nhìn và chiến lược kinh doanh khác để mang lạihiệu quả kinh tế cao nhất cũng như có những giải pháp thích hợp, cải tiến trongviệc kinh doanh
❖ Phân tích tình hình kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho
nhà quản trị doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh.
Trong điều kiện hoạt động kinh doanh đơn giản với quy mô nhỏ, nhu cầuthông tin của các nhà quản trị chưa nhiều thì quá trình phân tích cũng được tiếnhành đơn giản, có thể được thực hiện ngay trong công tác hạch toán Khi hoạtđộng kinh doanh ngày càng phát triển với quy mô lớn hơn, nhu cầu thông tin cho
Trang 26các nhà quản trị ngày càng nhiều, đa dạng thì những thông tin có giá trị cần thiết
và hữu ích thường không có sẵn trong các báo cáo tài chính hoặc trong bất cứ tàiliệu nào của doanh nghiệp Để có được những thông tin này thường thì phảithông qua quá trình phân tích, nghiên cứu, đánh giá Chính vì thế mà phân tíchtình hình kinh doanh là một công cụ không thể thiếu đối với nhà quản trị
❖ Phân tích tình hình kỉnh doanh là Cff sở quan trọng để có thể đề ra các quyết định kỉnh doanh.
Thông qua các tài liệu đã thu thập được, các nhả quản trị sẽ đưa ra nhữngnhận thức về khả năng, mặt mạnh cũng như mặt yếu của doanh nghiệp mình.Dựa trên những nhận thức đó nhà quản trị có thể đưa ra những quyết định chínhxác cho các mục tiêu, chiến lược kinh doanh trong tương lai Do đó người ta xemphân tích tình hình kinh doanh như là một hoạt động thực tiễn của quyết định bởi
vì hoạt động này luôn đi trước quyết định và là cơ sở lí luận cho các quyết địnhkinh doanh Dù các doanh nghiệp đều có chung mục tiêu kinh doanh nhưng mỗidoanh nghiệp có một thực tiễn kinh doanh khác nhau nên các giải pháp và chiếnlược kinh doanh cũng khác nhau và chỉ có thể áp dụng vào từng doanh nghiệp cụthể
Phân tích tình hình kỉnh doanh là biện pháp quan trọng để phòng
❖
ngừa rủi ro trong kỉnh doanh.
Một doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng từ các tác nhân bên trong lẫn bênngoài của doanh nghiệp Yì vậy, ngoài việc phân tích các điều kiện cốt lõi, bêntrong như về tài chính, lao động, quản trị, doanh nghiệp còn phải quan tâmphân tích các nhân tố tác động bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủcạnh tranh, Trên cơ sở đó doanh nghiệp dự báo được những rủi ro trong kinhdoanh có thể gặp phải và từ đó đề xuất, chuẩn bị những phương án phòng ngừatrước khi rủi ro xảy ra Thế nên các doanh nghiệp cần phải chú trọng công tácphân tích tình hình kinh doanh để có những dự đoán chính xác
2.1.5.3 Nội dung của phân tích tình hình kinh doanh
Nội dung của phân tích tình hình kinh doanh là đánh giá các quá trìnhhướng đến kết quả hoạt động kinh doanh với tác động của các yếu tố ảnh hưởngđược biểu hiện thông qua cá chỉ tiêu kinh tế cơ sở
Phân tích tình hình kinh doanh cần xác định các đặc trưng cơ bản về mặtlượng của các giai đoạn, các quá trình kinh doanh (số lượng, cơ cấu, quan hệ, tỉlệ, ) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định những nguyênnhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình kinh doanh, tính chất và mức
độ liên kết của các mối liên hệ giữa tình hình kinh doanh với điều kiện sản xuất,kinh doanh
Trang 27Phân tích tình hình kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quảkinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tốảnh hưởng đến tình hình kinh doanh Các nhân tố có thể là nhân tố bên tronghoặc bên ngoài doanh nghiệp; chủ quan hoặc khách quan.
2.1.5.4 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Mỗi ngành kinh doanh có phương pháp xác định doanh thu, chi phí và lợinhuận riêng phù hợp với đặc điểm của ngành đó Đối với ngành bảo hiểm, trướchết ta phải xác định rõ năm tài chính của công ty Năm tài chính là năm công tybảo hiểm thực hiện báo cáo kế toán và báo cáo thống kê theo quy định chung củaNhà nước Trong năm tài chính đó toàn bộ các khoản thu, chi phí phát sinh đượchạch toán vào kết quả kinh doanh của năm đó Tuy nhiên vẫn có những khoảnthu, chi từ năm trước chuyển sang năm nay tính vào tổng doanh thu, tổng chi phí;đồng thời phải trừ ra khỏi một khoản thu, chi trong tổng thu, tổng chi năm nay đểchuyển sang năm sau Sở dĩ như vậy là vì hợp đồng bảo hiểm thường có thờigian hiệu lực, không phải tất cả các hợp đồng bảo hiểm đều bắt đầu và kết thúctrọn vẹn trong một năm tài chính, mà thường là các hợp đồng kéo dài sang cácnăm tiếp theo Tất nhiên tổn thất vẫn có thể xảy ra và người được bảo hiểm vẫn
có quyền yêu cầu bồi thường Vì vậy doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong nămtài chính chỉ đạt được kết quả tương đối chính xác mà thôi
Bởi vì loại hình công ty mà tôi đang phân tích là công ty cổ phần, là đơn vịphụ thuộc của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt nói chung và Tập đoàn Bảo Việtnói riêng nên Công ty Bảo Việt cần Thơ chỉ hoạt động kinh doanh bảo hiểm làchủ yếu Và với phạm vi đề tài nghiên cứu này, tôi sẽ chỉ tập trung vào doanhthu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm
♦> Doanh thu
Doanh thu kinh doanh bảo hiểm là toàn bộ các khoản tiền thu không baogồm thuế giá trị gia tăng từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm và cung cấp dịch vụbảo hiểm Doanh thu kinh doanh bảo hiểm bao gồm các khoản thu sau:
+ Tiền thu phí bảo hiểm gốc là toàn bộ tiền phí bảo hiểm thu từ các hợpđồng bảo hiểm đã kí kết
+ Tiền thu nhận tái bảo hiểm là toàn bộ tiền phí nhận tái bảo hiểm thu từcác hợp đồng tái bảo hiểm
+ Tiền thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khác là các khoản tiền thu vềdịch vụ giám định, tư vấn, đại lí xét bồi thường và đòi với người thứ ba, xử líhàng đã bồi thường tổn thất toàn bộ
Trang 28Chi phí
❖
Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm là toàn bộ các khoản chi, khoảntrích nảy sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm vàtái bảo hiểm của DNBH Chi phí này của DNBH là các chi phí phát sinh gắn liềnvới quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí hoạt động kinh doanh bảohiểm bao gồm chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm, chi phí bán hàng và chi phíquản lí doanh nghiệp
Chi phí trực tiếp kinh doanh: Là các khoản chi bằng tiền và khoản trích đểtrực tiếp sản xuất dịch vụ bảo hiểm, tái bảo hiểm trong hoạt động kinh doanh bảohiểm của DNBH Theo mục đích và công dụng của chi phí thì chi phí trực tiếpkinh doanh bao gồm: chi phí bồi thường, chi phí giám định, chi hoa hồng cho đạilí,
Chi phí khác bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp lànhững chi phí mà công ty phải bỏ ra nhằm vận hành bộ máy của công ty Chi phíbán hàng bao gồm như chi cho các dụng cụ phục vụ công tác bán hàng như biểnhiệu, bàn, ghế, các loại văn phòng phẩm như giấy, mực, Còn chi phí quản lídoanh nghiệp là những chi phí cho các chức vụ lãnh đạo, điều hành công ty nhưlương thưởng chức vụ,
Chúng ta đều biết chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanhnghiệp Muốn đạt được lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu làgiảm chi phí sản xuất kinh doanh Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát đượccác khoản chi phí Cho nên các nhà quản trị cần phải nhận diện, phân tích cáchoạt động phát sinh chi phí để có thể quản lí chi phí thật tốt, từ đó có nhữngquyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
♦> Lọi nhuận
Phương pháp xác định lợi nhuận trong kinh doanh của bảo hiểm đơn giản
là khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong một năm tài chính của doanhnghiệp hoặc cũng có thể là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọichi phí dùng cho hoạt động đó Giống với doanh thu và chi phí, lợi nhuận củaCông ty Bảo Việt cần Thơ cũng chỉ xét xoay quanh lợi nhuận kinh doanh bảohiểm của công ty trong đề tài nghiên cứu này
Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh bảo hiểm là số chênh lệch giữa doanhthu kinh doanh bảo hiểm (doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm) vớichi phí trực tiếp kinh doanh, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệptrong một năm tài chính của doanh nghiệp
Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh bảo hiểm = Doanh thu bán hàng thuần
- Chi phí kinh doanh bảo hiểm
Trang 29Doanh thu bán hàng thuần = Doanh thu bảo hiểm gốc - Các khoản giảmdoanh thu.
Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quảkinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động kinh doanh Lợi nhuận cũng
là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầuvào trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, các nhả quản trị thườngrất quan tâm đến chỉ tiêu này nhằm nâng cao hiệu quả lợi nhuận của doanhnghiệp Trong cơ chế thị trường, phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnhhưởng đến lợi nhuận còn là cơ sở đưa ra các quyết định nhanh chóng và chínhxác cho hoạt động kinh doanh để thích ứng với thị trường
2.1.6 Lược khảo tài liệu
1) Nguyễn Kim Phụng, 2010 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty Bảo Việt cần Thơ Luận văn tốt nghiệp, Đại học cần Thơ Công trình này
đã thu thập số liệu và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên doanh thu,chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính khác nhằm đánh giá hiệu quả của hoạtđộng kinh doanh tại công ty Đề tài chỉ đề cập và phân tích những yếu tố ảnhhưởng đến lợi nhuận của công ty qua các năm chứ chưa đi sâu tìm hiểu về cácnhân tố tác động lên những khía cạnh khác của công ty Đe tài sau sẽ tập trungphân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến tình hình kinh doanhcủa công ty qua ma trận các yếu tố bên trong ILL - Internal factors environmentmatrix, ma trận các yếu tố bên ngoài EFE - External factors environment matrix
và ma ừận kết hợp SWOT
2) Nguyễn Bá Huy, 2010 Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện
chiến lược kinh doanh của Công ty Bảo hiếm Châu Á (IẢI) giai đoạn 2010 - 2015, Luận
văn tốt nghiệp Thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Công trình này đã phân tíchsâu về hiệu quả của chiến lược kinh doanh hiện tại và đề xuất một số giải phápkinh doanh để cải thiện tình hình kinh doanh của công ty nhằm đạt được mụctiêu của công ty đã đề ra vào năm 2015 Luận văn cũng sử dụng các ma trận IFE,
ma trận EFE và cả ma trận SWOT để làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh cũng như điểm mạnh, điểm yếu của công ty và những cơ hội và tháchthức mà công ty đang và sẽ phải đối mặt
2.2 PHƯOÍNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Phưoug pháp thu thập số liệu
Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấnchuyên gia thông qua bảng câu hỏi
Trang 30Thu thập số liệu thứ cấp từ sách, Internet (Cổng thông tin Bảo hiểm ViệtNam, VnEconomy, ) và các chuyên mục kinh tế của chương trình thời sự; từcác báo cáo tài chính, các tài liệu từ năm 2010 đến tháng 6/2013 được Công tyBảo Việt Cần Thơ cung cấp và cho phép sử dụng.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp mô tả số liệu và phương pháp so sánh để
phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Bảo Việt cần Thơ
• Phương pháp mô tả số liệu: Nêu ra ý nghĩa của các thông số, dữ liệu để
từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về các yếu tố đang phân tích
• Phương pháp so sánh: Xem xét yếu tố, chỉ tiêu đang phân tích với một
yếu tố, chỉ tiêu cơ sở khác phải thỏa các điều kiện sau:
+ Đồng nhất về không gian và thời gian
+ Thống nhất về nội dung kinh tế
+ Thống nhất về phương pháp tính toán
+ Cùng đơn vị đo lường
Phương pháp so sánh cho ta thấy rõ những điểm chung và chỉ rõ nhữngđiểm khác biệt của các yếu tố, chỉ tiêu đang cần phân tích, đánh giá với yếu tố cơ
sở Phương pháp này gồm 3 phương diện cụ thể như sau:
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số củahai chỉ tiêu kinh tế được đem đi so sánh, chỉ tiêu cần phân tích và chỉ tiêu cơ sở.Phương pháp này dùng để xem xét đến sự biến động ít hay nhiều và xu hướngcủa chỉ tiêu kinh tế đang xem xét
AY = Y1-YŨTrong đó: AY : Mức độ biến động tuyệt đối của chỉ tiêu kinh tế
Yj : Số liệu của chỉ tiêu cần phân tích Y0 : Số liệu của chỉ tiêu cơ sở
+ Phương pháp so sánh số tương đối động thái: là kết quả của phép chiagiữa mức độ biến động, chênh lệch của chỉ tiêu kinh tế cần phân tích với chỉ tiêu
cơ sở cho chỉ tiêu cơ sở Phương pháp này được nhắc đến khi phân tích tốc độtăng trưởng
% AY = Yl~Y° xioo %
Y0
Trang 31Trong đó: % AY: Tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế cần phân tích Y1 :
Số liệu của chỉ tiêu cần phân tích Y0 : Số liệu của chỉ tiêu cơ sở
+ Phương pháp so sánh số tương đối phản ánh mức độ thực hiện: là kết quảcủa phép chia từng bộ phận với tổng thể Phương pháp này nhằm phản ánh tỉtrọng của từng bộ phận của chỉ tiêu cần phân tích chiếm trong tổng thể của chỉtiêu đó
Tỉ trọng của bộ phận = Trị số của bộ phận/Trị số của tổng thể
Mục tiêu 2 và 3: Sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong và bên
ngoài, IFE và EFE; ma trận SWOT; phương pháp suy luận và tổng hợp để đánhgiá các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và đề xuất một số giải phápnhằm cải thiện tình hình kinh doanh tại Công ty Bảo Việt càn Thơ
• Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE: là công cụ dùng để tổng hợp,tóm tắt những cơ hội và nguy cơ của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến doanhnghiệp Những yếu tố bên ngoài có thể là yếu tố kinh tế - chính trị, văn hóa - xãhội, kĩ thuật - công nghệ, Ma trận EFE giúp chúng ta đánh giá được tầm quantrọng của các yếu tố bên ngoài cũng như mức độ phản ứng của doanh nghiệptrước những tác động đó Đe xây dựng ma trận EFE, ta tiến hành theo 5 bước:+ Lập danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quan trọng đối với sựthành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể lấy
từ 10 đến 20 yếu tố chính để đưa vào đánh giá
+ Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quantrọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độảnh hưởng của yếu tố đó đến sự thành bại của doanh nghiệp Tổng mức phân loạicủa tất cả các yếu tố trong bảng ma trận phải bằng 1
+ Xác định hệ số phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, hệ số của mồi yếu tốtùy thuộc vào mức độ, cách thức mà doanh nghiệp phản ứng với nó như thế nào.Trong đó: 4 - Phản ứng tốt; 3 - Phản ứng trên trung bình (khá); 2 - Phản ứngtrung bình; 1 - Phản ứng yếu
+ Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với mức phản ứngcủa nó để xácđịnh số điểm về tầm quan trọng, khả năng thích ứng của doanh nghiệp với điềukiện đó của môi trường
+ Cộng tổng số điểm đánh giá về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố đểxác định số điểm về tầm quan trọng
Kết quả cho ta nhận xét: Tổng điểm cao nhất mà một doanh nghiệp đạtđược chỉ có thể là 4,0 và thấp nhất là 1,0
Trang 32+ Nếu tổng số điểm là 2,5 thì có nghĩa là điều kiện môi trường được doanhnghiệp thích ứng ở mức trung bình.
+ Nếu tổng điểm lớn hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp đang phản ứng khá tốtvới các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, ít bị tác động khi có
biến động trong môi trường bên ngoài, điều kiện bên ngoài tưorng đối thuận lợi
để doanh nghiệp phát triển
+ Nếu tổng điểm nhỏ hom 2,5 thì doanh nghiệp phản ứng rất yếu kém đốivới tác động của môi trường bên ngoài, các yếu tố bên ngoài không thực sựthuận lợi đối với doanh nghiệp
• Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE: là nhận xét, đánh giá về tình
hình nội bộ doanh nghiệp Cũng giống như ma trận EFE, ma trận IFE cũng gồm
5 bước:
+ Liệt kê những yếu tố then chốt bên trong đối với công việc kinh doanhcủa doanh nghiệp, có thể lấy từ 10 đến 20 yếu tố kể cả mặt mạnh, mặt yếu.+ Quy định tầm quan trọng của mỗi yếu tố đối với công việc kinh doanhcủa doanh nghiệp Mức quan trọng lấy từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rấtquan trọng) Tầm quan trọng này được đánh giá khách quan mà bất cứ doanhnghiệp nào ở trong cùng một ngành, một lĩnh vực đều được đánh giá như nhau.+ xếp loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố Nếu yếu tố đó là điểm rất yếu củadoanh nghiệp thì lấy bằng 1, và ngược lại nếu yếu tố đó là điểm rất mạnh củadoanh nghiệp thì lấy bằng 4 Còn nếu doanh nghiệp khá yếu hoặc tưomg đốimạnh ở yếu tố đó thì lấy lần lượt là 2 và 3
+ Lấy tích số giữa tầm quan trọng và mức đánh giá của từng yếu tố để đánhgiá sức mạnh tổng quát của doanh nghiệp
+ Cộng tất cả điểm của các yếu tố sau khi đã nhân với hệ số xếp loại
Ta có thể kết luận vể tổng quát doanh nghiệp mạnh hay yếu như sau:+ Nếu tổng điểm trên 2,5 thì là doanh nghiệp mạnh
Bảng 2.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
trọng1
2
Nguồn: Quản trị chiến lược/Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (Đồng chủ biên) - Hà Nội: Đại học
Kinh tế Quốc dân, 2009, trang 256-257.
Trang 33+ Nếu tổng điểm dưới 2,5 thì là doanh nghiệp yếu.
• Ma trận SWOT: Dựa vào những phân tích về điểm mạnh, điểm yếu, cơhội và thách thức làm cơ sở tiền đề để đề ra các giải pháp, chiến lược kinh doanhnhằm giúp cải thiện vị thế hiện tại và tương lai của công ty Các bước thành lập
+ Chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO)
+ Chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO)
+ Chiến lược điểm mạnh - thách thức (ST)
+ Chiến lược điểm yếu - thách thức (WT)
trọng1
2
rp A Ẫ 4 • Ẵ
Nguồn: Quản trị chiến lược/Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (Đằng chủ biên) - Hà Nội: Đại học Kinh tế Quốc dân, 2009, trang 257-258.
Trang 34• Phương pháp suy luận và tổng hợp: Từ những phân tích trước đó, suy luận và lập luận tổng họp để đưa ra kết luận cuối cùng.
Chiến lược W+0: Khắcphục những điểm yếu bêntrong bằng cách tận dụngnhững cơ hội bên ngoài
Thách thức
(THREATS) - T Ti
T 2
Chiến lược S+T: Sửdụng những điểmmạnh bên trong đểvượt qua những tháchthức bên ngoài
Chiến lược W+T: Tốithiểu hóa những điểm yếubên trong nhằm tránhkhỏi những thách thứcbên ngoài
Nguồn: Quản trị chiến lược/Ngô Kim Thanh, Lê Văn Tâm (Đồng chủ biên) - Hà Nội: Đại học Kinh tế Quốc dân, 2009, trang 254-255.
Trang 35CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BẢO VIỆT CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT
Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt là DNBH đầu tiên xuất hiện trên thịtrường bảo hiểm Việt Nam Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt được thành lậptheo quyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 của Thủ tướng CP và chính thức đivào hoạt động từ ngày 15/01/1965 Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt là công tycon được Tập đoàn Bảo Việt đầu tư 100% vốn Năm 2011, vốn đầu tư của Tậpđoàn Bảo Việt tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt là 1.500 tỉ đồng, tăng lên1.800 tỉ đồng vào cuối năm 2012 và tăng lên thành 2000 tỉ đồng kể từ ngày27/3/2013 theo Giấy phép điều chỉnh do Bộ Tài chính đã cấp cho Tổng Công tyBảo hiểm Bảo Việt, đưa doanh nghiệp trở thành DNBH phi nhân thọ có vốn điều
lệ lớn nhất trên thị trường tính đến thời điểm này
Với gần 50 năm hình thành và phát triển, Tổng Công ty Bảo hiểm BảoViệt tự hào là nhả bảo hiểm tiên phong trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tạithị trường Việt Nam với nhiều giải thưởng danh giá được Nhà nước trao tặng,đồng thời luôn nằm trong top 5 doanh nghiệp dẫn đầu trên thị trường bảo hiểmphi nhân thọ về uy tín, chất lượng cũng như thị phần và doanh thu
Các lĩnh vực hoạt động chính của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt là:bảo hiểm phi nhân thọ, kinh doanh nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với cácnghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, giám định tổn thất, đầu tư tài chính và các hoạtđộng kinh doanh khác theo quy định của Nhà nước Với hệ thống mạng lướigồm 67 công ty thành viên và gần 300 phòng phục vụ khách hàng trên toànquốc, hom 3.000 cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tiềm lực tàichính vững mạnh, năng lực quản lí - kinh doanh và giải quyết khiếu nại tốt,Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt có thể đáp ứng mọi yêu cầu bảo hiểm, bồithường của khách hàng một cách nhanh chóng, kịp thời và chuyên nghiệp
Sứ mệnh: Cung cấp dịch vụ bảo hiểm tốt nhất để quản lí rủi ro trong cuộcsống, mang đến sự bình an và nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng.Tầm nhìn: Là doanh nghiệp bảo hiểm dẫn đầu thị trường về doanh thu vàthị phần trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam
Đi kèm sứ mệnh và tầm nhìn nêu trên là câu khẩu hiệu “Niềm tin vữngchắc, cam kết vững bền” Bảo hiểm Bảo Việt cam kết cung cấp các dịch vụ bảohiểm - tài chính tối ưu và đạt chuẩn mực quốc tế cho khách hàng; đồng thời chútrọng xây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững với khách hàng, cán bộ nhân viên,nhả đầu tư và đối tác kinh doanh Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt đặt mục tiêu
Trang 36trong kinh doanh là không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ kháchhàng, phát triển sản phẩm bảo hiểm cá nhân và sản phẩm bảo hiểm liên kết ngânhàng (bancassurance) với những tính năng ưu việt, tăng cường chất lượng quản
lí rủi ro doanh nghiệp Bên cạnh đó, Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt cũng luônchú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đổi mới mô hình, phương thứcquản trị - kinh doanh, triển khai các phần mềm tiên tiến để phục vụ công tácquản lí - kinh doanh nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cho doanhnghiệp, cộng đồng, xã hội và nền kinh tế
3.2 Sơ LƯỢC VỀ CÔNG TY BẢO VIỆT CẦN THƠ
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Bảo Việt cần Thơ được hình thành năm 1979 Lúc đầu chỉ là một
tổ bảo hiểm được tách ra từ Sở Tài Chính Hậu Giang, trụ sở công ty phải thuêmướn tọa lạc tại số 69, đường Phan Đăng Lưu, TP cần Thơ Những năm đầudoanh thu công ty còn rất thấp do nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung và nhu cầubảo hiểm vào thời điểm đó vẫn chưa được chú trọng đến, nghiệp vụ bảo hiểmcòn đơn điệu, chủ yếu là bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe, tàu, bảo hiểm tai nạnlao động đối với công nhân viên chức thuộc các cơ quan Nhà nước
Năm 1985, Phòng Bảo hiểm Hậu Giang ra đời thay thế cho Tổ bảo hiểm.Năm 1987, do tình hình đổi mới đất nước, nền kinh tế Việt Nam đã có nhữngdấu hiệu khởi sắc, ngày 20 tháng 4 năm 1987, Bộ Tài Chính và Tổng Công tyBảo hiểm Bảo Việt đã ra quyết định nâng cấp Phòng Bảo hiểm Hậu Giang lênChi nhánh Bảo hiểm Hậu Giang, tiếp đó là Công ty Bảo hiểm Hậu Giang vàonăm 1990 Ke từ thời gian này trở đi, ngành bảo hiểm Hậu Giang bắt đầu đi vàokhai thác thêm những loại sản phẩm, dịch vụ mới như bảo hiểm tai nạn học sinh,bảo hiểm hỏa hoạn, Sau đó, cùng với việc tách tỉnh Hậu Giang ra thành haitinh cần Thơ và Sóc Trăng, Công ty Bảo hiểm cần Thơ được thành lập theoquyết định của Bộ Tài Chính và Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt Kể từ đóCông ty Bảo hiểm cần Thơ một bên củng cố các nghiệp vụ bảo hiểm truyềnthống, mặt khác tập trung nghiên cứu để triển khai các loại hình bảo hiểm mớinhằm phục vụ khách hàng được ngày càng tốt hơn Cùng với những biện pháptrên và nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên công ty thì doanh thu củaCông ty Bảo hiểm cần Thơ năm sau cao hơn năm trước và luôn hoàn thành kếhoạch được giao
Đen tháng 5 năm 1993, Công ty Bảo hiểm cần Thơ dời về trụ sở mới tại số
154, đường 3/2, phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, TP cần Thơ để tạo điềukiện phục vụ khách hàng thuận lợi hơn, mặt khác đây cũng là sự chuẩn bị đểbước vào thế cạnh tranh với các DNBH khác trong và ngoài nước Năm 2001,Công ty Bảo hiểm cần Thơ lại một lần nữa tách ra thành Công ty Bảo hiểm nhân
Trang 373.2.2 Quy mô hoạt động của công ty
Công ty Bảo Việt cần Thơ hoạt động phủ đều tại các quận, huyện của toàn
TP Cần Thơ như Cái Răng, Ô Môn, Ninh Kiều, Bình Thủy, Thới Lai, PhongĐiền, Với 2 phòng nghiệp vụ chính đặt tại trụ sở chính, 7 phòng phục vụ kháchhàng và gần 250 đại lí, Công ty Bảo Việt cần Thơ có phạm vi hoạt động rộngkhắp và ngày càng mở rộng đủ để cung cấp các dịch vụ tốt nhất, nhanh nhất đếnkhách hàng trong địa bàn TP cần Thơ, đặc biệt là những khách hàng ở khu vựcnông thôn, vùng sâu, vùng xa
3.2.3 Danh muc sản phẩm/dich vu tai Công ty Bảo Viêt cần Thơ
Công ty Bảo Việt cần Thơ có nhiệm vụ chính là kinh doanh các sản phẩmbảo hiểm phi nhân thọ chủ yếu ở trên địa bàn TP cần Thơ theo quy định củapháp luật và phân cấp của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt Công ty thực hiệncác chức năng sau:
• Kỉnh doanh bảo hiểm: Giúp cho mọi người kịp thời giải quyết những
lúc không may gặp rủi ro, tạo tâm lí an toàn hơn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh và trong cuộc sống góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đời sống dântrí cả về vật chất cũng như tinh thần
• Tài trợ vốn: Sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi đưa vào lưu thông và sản
xuất, tạo thêm kênh cung cấp vốn tiện ích giúp các doanh nghiệp cải thiện sảnxuất và kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, góp phần ổn định tìnhhình kinh tế xã hội
• Phân phối lại thu nhập trong xã hội: Sử dụng nguồn ngân quỹ của số
đông người bù đắp cho số ít người gặp rủi ro nhằm chia sẻ và đề cao tinh thầnnhân trong cộng đồng Đây còn là một giải pháp, một công cụ giúp cho doanhnghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn, không làm gián đoạn sản xuất, ổn định đờisống người lao động
Danh mục các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ của Công ty Bảo Việt CầnThơ đang kinh doanh như sau:
+ Bảo hiểm ô tô
+ Bảo hiểm sức khỏe
+ Bảo hiểm du lịch quốc tế
+ Bảo hiểm xe máy
Trang 38+ Bảo hiểm nhà tư nhân
+ Bảo hiểm du lịch
+ Bào hiểm xe cơ giới
+ Bảo hiểm hàng hóa (xuất nhập khẩu và vận chuyển nội địa)
+ Bảo hiểm kĩ thuật
+ Bảo hiểm tài sản
+ Bảo hiểm rủi ro hỗn hợp
+ Bảo hiểm trách nhiệm
+ Bảo hiểm tàu thủy
+ Các loại bảo hiểm khác
Ngoài ra, Công ty Bảo Việt cần Thơ còn có hoạt động bảo lãnh viện phí,chi trả bồi thường, nhận tái bảo hiểm và đầu tư vốn theo quy định của pháp luật
và sự phân cấp của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt
3.2.4 Ctf cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban
3.2.4 L Cơ cấu tổ chức
Công ty Bảo Việt cần Thơ nằm trong mô hình quản lí chung của Tập đoànBảo Việt Đó là cơ chế quản lí thống nhất cùng sức mạnh tài chính, hay nói cáchkhác đó là một thực thể thống nhất, chặt chẽ và hạch toán toàn bộ hệ thống từTập đoàn đến Tổng Công ty, rồi cho đến các công ty thành viên
Hệ thống quản lí tại Công ty Bảo Việt cần Thơ được áp dụng theo mô hìnhtrực tuyến chức năng Mô hình này cho phép người lãnh đạo có toàn quyền quản
lí chỉ đạo và phát huy chức năng của các phòng ban trực thuộc Các phòng bantiến hành nghiên cứu theo nhiệm vụ và chức năng của mình, sau đó có thể đềxuất kiến và tham mưu ngược lại cho Ban giám đốc để có thể đưa ra quyết địnhcuối cùng chính xác và phù hợp nhất với công ty
Trang 39Nguồn: Phòng Tống hợp Công ty Bảo Việt cần Thơ, 2013 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Bảo Việt cần Thơ
3.2.4.2 Chức năng của các phòng ban
❖ Giám đốc
Là người đứng đầu công ty, vừa đại diện cho Nhà nước, vừa đại diện chotoàn thể cán bộ nhân viên công ty Chức năng nhiệm vụ chính của giám đốc làthực hiện công tác quản lí công ty theo đúng đường lối, chính sách của Nhànước và Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt ban hành; tổ chức điều hành hoạtđộng theo đứng định hướng và đạt kế hoạch đề ra ban đầu của công ty; songsong đó cũng thực hiện các nghiệp vụ giải quyết bồi thường quyền lợi bảo hiểm
và tranh chấp bảo hiểm trước pháp luật trên mức thẩm quyền của Phó Giámđốc
❖ Phó Giám đốc
Là người có chức năng tham mưu, trợ giúp cho giám đốc trong vấn đềquản lí và điều hành công ty, có quyền đề xuất các phương án, chương trình kếhoạch kinh doanh thuộc phạm vi phụ trách Đồng thời, Phó Giám đốc sẽ nhận
ủy quyền và thay quyền Giám đốc để điều hành công ty khi Giám đốc vắngmặt
*1* Phòng Tài chính - Ke toán
Là nơi kiểm ưa, hướng dẫn các phòng Nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộcthực hiện tốt các bảng thống kê, ghi chép trong công tác hạch toán, công tác tàichính, kế toán Phòng Tài chính - Ke toán cũng là nơi thu, nơi chi các khoản thunhập cũng như chi phí của công ty Bên cạnh đó, trưởng phòng Tài chính - Kếtoán còn thực hiện các phân tích, đánh giá về hoạt động kinh doanh từ nhữngbáo cáo thống kê được tổng họp hàng tuần theo quy định của Nhà nước để báo
Trang 40cáo với Ban giám đốc về vẩn đề tài chính của công ty, cũng như đóng góp ýkiến về các chính sách của công ty để hoạt động kinh doanh được hiệu quả.
❖ Phòng Tổng hợp
Phòng Tổng họp có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc và tổ chứccác mặt công tác như công tác tổ chức cán bộ, hành chính quản trị, tuyên truyềnquảng cáo, pháp chế thi đua khen thưởng, Ngoài ra, phòng Tổng họp còn thựchiện công việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bố trí cán bộ phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh, xếp chuyển chức danh, xếp lương, nâng lương,
❖ Phòng Quản lí đại lí
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phòng Quản lí đại lí là tuyển dụng vàđào tạo cho các đại lí phi nhân thọ - những kênh phân phối sản phẩm chủ yếucủa công ty Phòng có quyền lập kế hoạch tuyển dụng đại lí hàng năm theo nhucầu của từng địa bàn, thông báo xét tuyển, thu nhân hồ sơ dự tuyển và các côngviệc khác liên quan đến tuyển chọn đại lí Ngoài ra phòng phải xây dựng cơ chế,chính sách đối với hoạt động của các đại lí như chính sách hoa hồng đại lí, cáckhoản định mức doanh thu dành cho đại lí, các chế độ hỗ trợ đại lí, Các đại lísau khi được tuyển chọn có thể liên hệ với phòng Quản lí đại lí để nhận tiền hoahồng, hóa đơn, ấn chỉ, Đây cũng là nơi thu hồi doanh thu bán hàng của đại líhàng tháng Phòng Quản lí đại lí cũng có thể thực hiện nghiệp vụ bán hànggiống như các phòng Nghiệp vụ và các phòng Phục vụ khách hàng
❖ Phòng Nghiệp vụ
Khai thác, mở rộng thị trường và kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm phinhân thọ là nhiệm vụ chính của các phòng Nghiệp vụ Tiếp nhận thông tin cũngnhư truy vấn thông tin ban đầu trên hợp đồng bảo hiểm gốc về người được bảohiểm, phí bảo hiểm, giá trị bảo hiểm, cho phòng Giám định - Bồi thường nếunhư có rủi ro xảy ra Tổ chức lớp, khóa giới thiệu về các sản phẩm mới cho cán
bộ nhân viên và đại lí
❖ Phòng Giám định - Bồi thường
Đây là nơi tiếp nhận giấy yêu cầu bồi thường của khách hàng Sau khi tiếpnhận, phòng Giám định - Bồi thường sẽ tiến hành giám định tổn thất rủi rothuộc phạm vi bảo hiểm, truy vấn hồ sơ bảo hiểm gốc để xác định số tiền bảohiểm, để từ đó có thể tính toán và cho ra số tiền cần phải chi trả bồi thườngtheo quy tắc của từng loại sản phẩm bảo hiểm
Phòng Phục vụ khách hàng
❖
Phòng Phục vụ khách hàng vừa có chức năng của phòng Nghiệp vụ, vừa
có chức năng giám định bồi thường của phòng Giám định - Bồi thường Thếnhưng giá trị phân cấp và quyền hạng của trưởng phòng Phục vụ khách hàng