1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình thí điểm cải cách kinh tế ở trung quốc – nghiên cứu trường hợp các đặc khu kinh tế

173 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 481,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đềtài Kểtừ khi chính thức tiến hành cải cách năm 1978 đến nay, kinhtếTrung Quốc đã có những chuyển biến làm thếgiới phải khâm phục.Tronggiai đoạn 1978–2007, Trung

Trang 1

LUẬN VĂN THẠCSĨ

Chuyên ngành: Châu Áhọc

Hà Nội - 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀNỘI TRƯỜNGĐẠIHỌCKHOAHỌCXÃHỘIVÀNHÂNVĂN

-NGUYỄN THỊQUỲNHTHÚY

MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM CẢI CÁCH KINHTẾ

NGHIÊNCỨUTRƯỜNGHỢPCÁC ĐẶC KHU

Trang 4

Để hoàn thành luận văn cao học này, trước hết, tôi xingửi cảm ơn chânthành đến cơ sở đào tạo , Khoa Đông Phương, Trường Đại học Khoa học Xãhội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội; các thầy cô giáo giảng dạy cácmôn chuyên đề để cho tôi có được kiến thức ngày càng toàn diện và sâu sắc

về các lĩnh vực có liên quan đến đề tài cũng như nghiên cứu Trung Quốc học.Tôi xin bày tỏsựcảmơn chân thành đến TS Phạm Sỹ Thành, người hướngdẫn khoa học cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cốgắng, xong luận văn mới là kết quả nghiêncứubước đầu, nên không tránh khỏi những hạn chếvềnhận thức Tôimongnhận được sự góp ý của thầy cô, bạn bè để có thể hoàn thiện nghiên cứuhơnnữa

Hà Nội, ngày12/12/2013

Họcviên

Nguyễn ThịQuỳnhThúy

Trang 5

PHẦN MỞĐẦU

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀCHUYỂN ĐỔI KINH TẾ

VÀTHỰC TIỄN CHUYỂN ĐỔI TẠI CÁC NƯỚC XÃ HỘI CHỦ

NGHĨATHUỘC HỆTHỐNG CỔĐIỂN

1.1 Lýthuyếtchungvềphươngthứcchuyểnđổikinhtế

1.1.1 Mục tiêu và giới hạn của chuyển đổi kinhtế

1.1.2 Tốc độ và trình tựcủa chuyển đổi kinhtế

2.1.1 Chế độkhoán trách nhiệm kinh doanh trong sản xuất nôngnghiệp

2.1.2 Thí điểm thành lập đặc khu kinh tế(special economiczone)

Trang115

151518282933333539394345

5355555561

Trang 6

2.1.3 Thíđiểmcảicáchdoanhnghiệpnhànước

2.1.4 Thí điểm cải cách thểchếquản lí ngoạitệ

2.1.5 Thí điểm vềmởcửa đốingoại

81838487

9193

939398100101101106109110112114

Trang 7

122128130

Trang 8

1 Tính cấp thiết của đềtài

Kểtừ khi chính thức tiến hành cải cách (năm 1978) đến nay, kinhtếTrung Quốc đã có những chuyển biến làm thếgiới phải khâm phục.Tronggiai đoạn 1978–2007, Trung Quốc duy trì được mức tăng trưởng GDPbình quân 9,7%/năm, cao hơn rất nhiều so với mức trung bình 3% của thếgiới.Trong suốt chiều dài từthếkỷ XI đến thếkỷXIX, mức GDP bình quân củaTrung Quốc hầu như không có sựchuyển biến đáng kể nào Trong tiến trình

ấy, xuất hiện hai mốc thời gianmàGDP bình quân xuất hiện quỹ tích khácsovới thời gian trước Đó là khoảng năm 1850 và 1978 Sau cuộc chiến tranhNha phiến lần thứnhất (1840), Trung Quốc từchỗchiếm 32,88% trongtổngGDP toàn thếgiới đã đánh mất vị trí của mình, và kéo dài đà suy thoáitrầm trọng đó cho đến năm 1973 Quốc gia này chỉkhởi sắc sau khi tiếnhànhchuyển đổi dưới sự lãnh đạo của Đặng Tiểu Bình vào năm 1978 Từmốcthờigian này trở đi, quỹ tích phát triển của đường GDP bình quân đã thay đổivới một tốc độ đáng kinh ngạc.Có thể nói không quá rằng về tăngtrưởngt ổ n g

sản phẩm quốcnội,nhữnggìmàTrungQuốcđaṭđươc trong giaiđoan hơn3 0năm quabằng1000nămtrướcđócủaquốc gianàycôn glai Bất kểsựt r ỗidậy của Trung Quốc được coi như là một cơ hội hay là sự “uy hiếp” đối vớithếgiới thì chúng ta đều phải thừa nhận rằng “con rồng Trung Hoa” đã tỉnhgiấc

Lý giải về nguyên nhân thành công của quá trình chuyển đổi kinh tếtại

khíacạnhchính:(i)sựtáiphânphốiquyềntàisản;(ii)xâydưn gthểchếk i n htếthịtrườngvà(iii)tânnhâ

du

n g vaitròcủa thịtrường bênngoài– quá trìnhhội

Trang 9

Nguyên nhân quan trọng đầu tiên đó là cải cách đã tiến hành phân địnhlại quyền tài sản hướng đến chủthểquyền tài sản cụthể Điều này tạo rađộnglực phát triển vô cùng mạnh mẽ Trước khi tiến hành chuyển đổi năm1978,chế độquyền tài sản phổbiến nhấtởTrung Quốc là chế độquyền tài sảncônghữu với quyền sởhữu (ownership) nằm trong tay nhà nước, vàchủsởhữudanh nghĩa là “toàn dân” Ở nông thôn, chế độsởhữu tập thếvới

sởhữunhànước”vàlàhình thức sởhữu hợp pháp duy nhất trong sản xuất nôngnghiệp Việc coi kinh tế xã hội chủ nghĩa = địa vịthống trịcủa chế độquốchữu + kinh tếkếhoạch [51, 59] khiến Trung Quốc luôn phải đối diện vớinhững khó khăn lớn bởi bản thânchế độquyền tài sản công hữu tồn tại nhiềuhạn chế rõrệt

Chế độquyền tài sản công hữu mang đặc tính rõ nét của một chế độquyềntài sản tàn khuyết (残缺产权制度) Biểu hiện của đặc tính này làgiữa

quyền tài sản được ghi nhận và bảo vệbởi luật pháp (hoặc luật tục) vớiquyềntài sản thực thi trong thực tế luôn tồn tại sựbất cân xứng Barzel [9]chỉra rằng việc phân định/giới định quyền sởhữu vềmột tài sản nào đó trênkhíacạnh pháp luật luôn dễ dàng và có chi phí thấp hơn rất nhiều so với việcthực thi nó trong thực tế Bởi lẽbất kểquyền tài sản được phân định như thếnào (hình thái cực đoan- chế độ công hữu, hayởmột thái cực khác- chế độtưhữu) thì trong hoạt động kinh tếvẫn luôn tồn tại một “trường/miềncôngcộng” (public domain) Nghĩa là, chi phí đểthực hiện quyền sởhữu quálớn khiến chủthểquyền tài sản khó lòng đảm bảo được khả năng ngăn cản,

“loại trừ” người khác sửdụng Barzel [9] gọi quyền lợi của cá nhân xác lậpđượcở

trong“trường/miềncôngcộng”nàylà“cướpđoạtphúclợi”(walfarecapture).Việc tàisản bịsửdụng “miễn phí” như sẽ gây ra những tổn thất phúc lợi hoặclàm “hao

Trang 10

tán tiền tô” (rent dissipation) Mà hậu quảtrực tiếp dễnhận thấy nhất là khảnăng làm cạn kiệt các nguồn lực mang tính côngcộng.

Trang 11

Bên cạnh đó, sựtồn tại của một chế độquyền tài sản công hữu mang tínhtàn khuyết còn khiến cho cơ chế khích lệ (incentive regime) không phát huytác dụng khi chế độquyền tài sản này chỉtạo điều kiện để các “phichủthểsởhữu” được khuyến khích sửdụng miễn phí nhưng lại không phảichịu tráchnhiệm gì với hành vi của mình Nhìn lại sự phát triển của công xãnhân dân và các hợp tác xã sản xuất nông nghiệpở nông thôn hay các xínghiệp quốcdoanh (sau này là doanh nghiệp nhà nước)ở thành thị có thểthấy

rõ nhữngtác hại nàycủa chế độquyền tài sản công hữu Khi tất cả tài sản là củachung,làm nhiều làm ít đều hưởng đãi ngộ như nhau, kinh doanhlỗhay lãiđềukhông ảnh hưởng đến thu nhập của cá nhân thì giám đốc xí nghiệp,côngnhânviên chức trong nhà máy và nông dân tronghợp tác xã đều chỉ làmviệc “cầm chừng” cho đủchỉ tiêu và vừa đủ hoàn thành kếhoạch được giao.Nhưng khithực hiện những cải cách vềchế độsởhữu, thành tích của kinh tếnôngnghiệp và của các doanh nghiệp nhà nước (một thời gian đầu) đã thayđổihoàn toàn hoặc khởi sắc hơn rấtnhiều

Nguyên nhân thứ hai là xây dựng và vận dụng thểchếkinh tếthị trường.Xung quanh vấn đề vì sao thểchếkinh tếkếhoạchở các nước xã hội chủ nghĩalại vận hành kém hiệu quả, các nhà kinh tếhọc nổi tiếng thếgiới đãtriển khainhiều đợt tranh luận sôi nổi [51] Trong đó, có thểkể đến nhữngphê phán xuấtsắc của L von Misses (1881 - 1973), F von Hayek (1899 - 1992) hay nhữngphản biện của các nhà kinh tế bênh vực cho kinh tếkếhoạchnhư M Dobb(1900- 1976), M Taylor (1855 - 1932), P Lerner (1903 -1982)

và O Lange (1904- 1965) Những tranh luận của các nhà kinh tế nêu trênchủyếu xoay quanh vấn đề chính phủ có thểthay thếthị trường đểcung cấptínhiệu quan trọng bậc nhất (là giá cả) trong việc điều phối và phân bổ cácnguồn lực hay không? Kinh tếthị trường có thể làm tăng lượng của cải xãhội Líthuyết kinh tếhọc Tân cổ điển chỉra rằng việc chuyển từ định giá theokếhoạch sang thị trường định giá khiến cho mức thặng dư của ngườitiêud ù n g

Trang 12

và người sản xuất tăng lên Do giá kếhoạch tương đối cố định vàphảnứngkém linh hoạt với những dịch chuyển khỏi điểm cân bằng của quanhệcung cầu, nên giá kếhoạch thường chệch khỏi mức “giá cân bằng” của thịtrường.Điều này khiến cho sản xuất trong nền kinh tếthị trường nếu khôngrơi vào tình trạng thiếu hụt thì cũng bị dư thừa quá mức, tất yếu sẽ gây ranhững tổn thấtthặngdưchongườisảnxuấtvàtiêudùng.

Cách giải thích của Kinh tếhọc Hợp đồng đơn giản hơn J Buchananchỉra rằng, tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá hiệu quả là tính nhất trí cao của sựđồng thuận “Đồng thuận” có nghĩa là những bên tham gia giao dịch sau khitrải qua sự cân nhắc về chi phí –lợi ích, cho rằng một giao dịch thực hiện sắpxếp/phân bổnguồn lực là có lợi cho bản thân, hoặc ít nhấtlà vô hại “Khôngđồng thuận” vì có nghĩa là các bên hoặc một bên tham gia giao dịch cho rằnggiao dịch không đem lại ích lợi cho họ Điều cần chú ỳ là trong giaodịchấy,các chủthểgiao dịch là những chủthể bình đẳng, có quyền tựquyết, dovậy, giao dịch vềbản chất là một quá trình trao đổi tự do và tựnguyện Kinhtếhọc dễ dàng chứng minh được xét từ góc độ xã hội, giao dịchmàtrong đó ítnhất một bên không “đồng thuận” có tổng hiệu dụng thấp hơn so với giaodịch cósự đồng thuận của tất cả các bên Trong một giao dịch tự do trên thịtrường, khi một bên nhận thấy giao dịch cho rằng giao dịch không làm tăng

"độthỏa dụng" (phúc lợi) của mình hoặc sẽ làm mình bịthiệt hại họ có thểsẽrút lui.Sựrútluihàmýcácgiaodịchtựdotrênthịtrườngchophépchủthểgiaodịchtránhđược các tổn thất không cần thiết,xét từ góc độkinh tế, khi một chủthể rút luikhỏi giao dịch không hiệu quảhọ đã hạn chếviệc các nguồn lực bị phân bổlãng phí, kém hiệu quả Nền kinh tếkếhoạch với cách quản lí thôngqua cơchếmệnh lệnh hành chính luôn xuất hiện tình trạng ít nhất một bêntham giagiao dịch không đồng thuận Do vậy, việc thực hiện chuyển đổi từ cơ chếđiều phối mệnh lệnh sang cơ chế điều phối đàm phán tựdo khiếnhiệu

Trang 13

Nhữngnỗlựccảicáchtheohướngthịtrườnghóatrướchếttậptrungvàocải cáchgiá cả Trong đó, một kinh nghiệm đáng lưu ý là việc thực hiện “chế độ haigiá” (价格双轨制)– giá do nhà nước qui định (giá kếhoạch) và giáthị

trường Trung Quốc trước cải cách hầu như không tồn tại thị trường với ýnghĩathựcsựcủanó.Cáchànghóatiêudùngvàtưliệusảnxuấtđềuđượclưuthông theochế độ phân phối Đến đầu thập niên1980, sau khi các loại hìnhdoanh nghiệpphi quốc hữu xuất hiện và đạt được sự phát triển mạnh, thểchế phân phối nàykhông thểtiếp tục tồn tại lưu dài, nếu không các doanh nghiệpnày sẽ khôngthểtiếp tục tồn tại và phát triển Trước tình hình đó, năm 1979, chínhphủTrung Quốc ban hành “Một sốquyết định vềviệcmởrộng quyền tựchủkinhdoanh của các doanh nghiệp công nghiệp quốc doanh”, cho phépdoanh nghiệp

tự mình tiêu thụ toàn bộsốsản phẩm “vượt kếhoạch” Tháng 1 năm 1985, CụcVật giá quốc gia và Cục vật tư quốc gia ban hành văn bản“Thông báo vềviệcbuông luông giá đối với các sản phẩm công nghiệp mangtính tư liệu sản xuấtvượt kếhoạch” Văn bản này cho phép các doanh nghiệpmua bán sản phẩm

“ngoài kếhoạch” theo giá thị trường Đối với các doanhnghiệp nhà nước từtrước năm 1983 vẫn cóquyền nhận vật tư theo kếhoạchnhà nước thì đượctiếp tục mua sốvật tư cần cho sản xuất theo giá nhà nướcphân phối, dựa trên

cơ số phân phối năm 1983 Số tư liệu sản xuất cần có nếuvượt quá cơ số năm

1983 thì phải mua lại theo giá thị trường Hiện nay, hầuhếtcáchànghóavàtưliệusảnxuấtởTrungQuốcđềudothịtrườngđịnhgiá

Nguyên nhân thứba, Trung Quốc đã tận dụng được các cơ hội từ quátrình hội nhập của mình Nhìn lại lịch sử phát triển của Trung Quốc và nhìnvào mức độgắn kết của Trung Quốc với nền kinh tếthếgiới hiện nay, chúng tahoàn toàn có cơ sở đểtin rằng nếu quá trình cải cách không gắn liền vớimởcửathì rất có thểnhững thành tựu ngày hôm nay sẽ không còn ấn tượngn h ư

Trang 14

những gì chúng ta đang chứng kiến.Năm 1980, thời điểm mà Trung Quốcmới bắt đầu tiến hành quá trình chuyển đổi (transformation), quốc gia nàychỉchiếm hơn 2% tổng GDP thếgiới và chưa đầy 2% tổng giá trị thươngmạitoàn cầu [8, 11-13] 30 năm sau, tỉtrọng GDP của quốc gia này đã chiếmkhoảng 9% của toàn thếgiới và cũng đóng góp khoảng 9% trong tổngmứcthương mại toàn cầu Năm 2009, FDI vào Trung Quốc chiếm 7% lượngFDItoàn cầu trong khi con số này của năm 1980 chỉ là 1%, đồng thời lượngvốnđầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Trung Quốc cũng tăng từmức khôngđángkể (năm 2004) lên 4% toàn cầu (năm 2009)[8,11-13].

Tuy nhiên, các nghiêncứuso sánh để tìm hiểu về nguyên nhânt h à n hcôngcủaquátrìnhchuyểnđổi kinhtếtaịTrungQuốc chưathưc sựnhiều.Đặcbiêṭ,thiếucácnghiêncứu và nghiêncứuso sánh sau về quá trình chuyển

đổitạiTrungQuốc:

(i) Nghiêncứucáchthứcchuyểnđổicủaquốcgianàytừgócđộthuầntúy lý

thuyết kinh tếhọc;

(ii) SosánhtừgócđộthuầntúylíthuyếtcáchthứcchuyểnđổicủaTrungQuốcvớicáccáchthứccủaquốcgiaĐông Âu,Nga v.v.;

(iii) Các nghiêncứutrườnghợpvề cách thức chuyển đổi,quátrìnhhoạch định chính sách chuyểnđổi,điềukiên

banđầucủachuyểnđổi,thiếtlâpcác thể chếmớitrong quá trình chuyển đổiv.v

m chícóquanđiểmchorằngmôhìnhTrungQuốcmớilàđiềum à các quốc gia chuyển đổi cầnmôphỏng

Tuyrằngcáctranhluân vềcáchthức–hànhvi–kếtquảchuyểnđổivân tồn

Trang 15

tạinhiềutranhluậnnhƣngcómộtđiểmcầnkhẳngđịnhlànghiêncứuvềcách

Trang 16

n đề tàinghiêncứuvềcáchthứcchuyểnđổitaịTrungQuốc thông quamôt môhìnhđăc thù–môhình thíđiểm

cải cách.Thông quaviêc nghiêncứumôhìnhnày,tôimuốnlàmrõbảnchất

chuyểnđổitừngbước/phần/tiêmtiêń củaTrungQuốc.Thôngquanghiêncứumôhình,tôicũngmuốn tìmhiểuvềviêc cách thứcnào giúpTrungQuốcc óthểchuyểnđổitừngbước/phần/tiêṃ

2 Lịch sử nghiên cứu vấnđề

tiếnnhưvâỵ

Cùng với quá trình chuyển đổi tại các nước xã hội chủ nghĩa thuộc hệthốngcổđiểnngày càngđi sâu,các kết quả của chuyển đổi ngày càng hiệnrõ,mườngtươn gcủamoi ngườivề quátrình chuyển đổi kinh tế ngày càngchânthư

c hơn thìcácnghiêncứuvềkinhtếhoc chuyểnđổicũngngày càngnhânđươ

c nhiềusựquantâmvàchấtvấnhơn.Sựchấtvấndiên ravớicác giảthiếtnghiêncứu khôngcònphùh ợp với thực tiễn chuyển đổi hoặc với chính

bảnthânquátrìnhchuyểnđổitaịcácquốc giakhácnhau

Trọngtâm nghiêncứuđợt thứ nhất về chuyển đổi chủ yếu là cácnghiêncứu mang tínhkhuyếnnghi ̣chínhsách.Mụcđíchcủacácnghiêncứunàylàtác động đến tầng lớp hoạch định chính sách nhằm từ đó tác động đến kếtquả

trênmoi phươngdiên củaquátrìnhchuyểnđổi.Các nghiêncứunày phầnlớn

bắtnguồntừnhucầutrướcmắt,môt sốthâ

m chíđươc tiếnhànhvới tưcáchla

Trang 17

“đơnđăṭhàng”củacácchínhphủ.Nhưnghứngthúvớicácdaṇg

nghiêncứunàytạiphươngTâycũngsuygiảmchỉsauvàinăm Tráingượcvớiđiềunày,cácnghiêncứuvềchuyểnđổikểcảtừgócđộlýthuyếthaynghiêncứuthưc̣

chứngđềuđãđaṭđươc sựpháttriểnliêntuc vàlâudài

Trang 18

Trungtâm nghiêncứu chínhsáchkinhtếc h â u Âu (CEPR)đãthànhlâpchươngtrìnhnghiêncứuKinhtếhoc chuyểnđổingo ài các lĩnh vựcnghiêncứukinhtếtruyềnthốngnhưkinhtếvĩmô,kinhtếngành,thươngmaị,chínhsách

công,tài chínhv.v

J.E Stiglitz [45]trongtácphẩm“Chủnghia xãhôi đivềđâu – Lýt h u y ế t

và bằng chứng của chuyể nđổithểchếk i n h tế”

đãtiếnhànhsosánhvềkếtquảcủaquátrình chuyển đổi theo liệu pháp shock

vàtiệmtiến.Trongđó,ông

chútrọngphântíchnguyênnhândân đếnsựthấtbaịcủaNgatrongviêc theođuổichuyểnđổi theoliêu phápshock.Chẳnghan ,“hiểusaivềcáckháiniêmcơbảnnhấtcủa kinhtếthịtrường”,tiếpthu môtcáchmáymóccáclíthuyêt́

của trường phái kinh tế tân cổ điển Mỹ.Thứhai,lầmlân phươngthứcvàkêt́

quả,chẳnghan coi tư nhânhóalàmuc đíchcuốicùngcủachuyểnđổichư

khôngphảilàmôt côngcụcủaquátrìnhchuyểnđổi Thứba,xuấthiên cácvấn đề vềmăṭquyếtsáchkhilàmtheocáckiếnnghịcủacácchuyên giak i n h

tế.Bêncaṇhđó,Stiglitzcũngđềcâpđêń thànhcôngcủaTrungQuốctrongviêc thư

c

hiê

n chuyểnđổitừngphần,nhưngôngvân giữtháiđộhoàinghivớicái gọi là “kinh tế thị trường xã hội chủnghĩa”

DươngTiểuKhảitrong nghiêncứu“Chuyểnđổi kinhtếvàchuyểnđổi

hiếnphápvàchínhtri”cóquanđiêm̉ hoàntoànt ráingượcvớiStiglitz[45],theođóôngkic ̣hliêṭphêphánviêc dùng“shock”và“tiêm tiến”đểcoilàcơsởđánhgiáthànhcông haythấtbaịcủachuyểnđổi kinhtếtaịNgavàTrung

Quốc.DươngTiểuKhảichorằng:chuyểnđổi kinhtếchỉlàmôt bộphân củaquátrìnhchuyểnđổivềchínhtrịvàhiếnpháp,nhữngnhàkinhtếủng

hộchuyểnđổi“từngphần”làthiếusuyxét đếnmăṭhiếnchính,dođóchỉcăncưvào hiệuquả kinh tế trướcmắtđể đánh giá thành bại của quá trìnhchuyển

Trang 19

c khácnhau,“shock”và“tiêm tiến”cócáclưa cho

tựdohóakinhtếvàổnđiṇhkinhtếvĩmô ,phảiphântíchcẩnthận

vềtìnhhìnhtiềntệvàtàichính,nếumứcđộkiểmsoátkinhtếtrướckhichuyểnđổitươngđốilớn,khichuyểnđổixuấthiên tìnhtraṇgtàichính khôngổnđiṇhthi

viê

c lưa chon “shock”cóthểđaṭđươc tìnhtraṇgtựdohóa.(2)Vềchuyểnđổikếtcấuvàcảicách thểchế,baogồm tư nhânhóa,kếtcấuquảntri ̣công tyt h i

trúc cơ cấu vimôcủa ngành,phải có các khoản đầ u tưmới,phải

đóngcửanhàmáycũ,phải điều động lại các lao động và nâng cao sức cạnh tranhcủa

ngành.Tronglin hvưc nàycóthểápdun gchuyểnđổi theoliêu phápshock

K Janos [47]trongcuốn “Suy nghĩ v ềchuyển đổi của các quốc giahậu

xã hội chủ nghĩa” đãtiếnhànhquynap vềcácxuthếđãdiên rataịcácquốcgiachuyểnđổi,baogồm:thịtrườnghóa,sựpháttriểncủakhuvưc tư nhân,táixuấthiệnsựmấtcânbằngvĩmô,sựpháttriểncủachínhthểlậphiến,sư

phát triển của chế độ dân chủ,điṇhnghia laịcáctổchức dânsư, bấtbìnhđẳngvềphúclơi v.v.Mà những nhân tố tác động chủ yếu đến hướng đi của cácxuthếnàylànănglưc xửlícủa chínhphủ,sứcmaṇhcủa pheđốilâp vớichínhđảng chấpchính,khả năng chịu đựng hy sinh của nhân dân và các yếu tốb ê nngoài quốcgia.Kornai đăcbiêṭnhấnmaṇhrằng,tại các quốc gia chuyển đổi,

Trang 20

củacácxuthếnàyvân còntồntaịquánhiềuyếutốbấtđiṇh

Leonid Polishchuk [48]trongbàiviết“Sựtiếnhóacủa nhucầu vềthể

chếtrongcácnềnkinhtếchuyểnđổi” kếthơp vớithư

c

tiê

n chuyểnđổicủa

Ôngchorằng,khimớichuyểnđổi,các tậpđoàntàiphiệtvà côngnghiệpđộc

quyềnnhómhoàntoànkhôngủnghộthâm chíchốngđốilaịviêc thiếtkếcácthểchếnhằmbảovệquyềntàisản (propertyrights).Nhưng khichuyểnđổitiếnhànhđươc môt thời gian tươngđốidài ,đăc biêṭsaukhủnghoảngtàichính năm1997,yêucầu vềmôt nềntàichính – kinhtếcóđô ̣minhbac̣h,ổn

điṇhvàhiêuquảngàycànglêncao,điêù nàykhiêń cácchủthểkinhtếdumuốn hay khôngcũngđều phảidầnđưacác hoaṭđôngcủa mình ra công khai.Đồng nghĩa với việc các chủ thể này phải bỏ một nguồn lực để hỗ trợ choviệcxâydư

n gcácthểchếđảmbảochosựvân hànhcủakinhtếthịtrườngnhưluâtpháp,chính sách công v.v.Tuyvây ,xâydưn gnhànướcphápquyềnlàmôtcuô

c thỏathuân chính tri ̣lâudài

David M.Kotz [38]trongcuốnsách“Cu ộc cách mạng đến từ thượngtầng:Sựsup đổcủaNga”đãchorằngTrungQuốcthưc hiê

xuấthiên củatầnglớp tinh anhmới.Nhóm tinh anh này không chỉ chạytheolơi nhuân kinhtếmàcòn theođuổiquyềnlưc v ề chínhtrị,đồngthờicũngcothểđòihỏiápdungcácchínhsáchchuyên̉ đổicủachủnghĩatựdomới.Kotz

Trang 21

[38]cũng chorằng,viêc TrungQuốc gianhâp WTOnăm2001ở mộtmứcđộnhấtđiṇhthểhiênch

Mark Knell và Christine Rider dựa trên lí thuyết của chủ nghĩaKeynesmới phê phán sự sùng báimùquáng của phương thức cải cách shockvào thị trường tựdo Họcho rằng phương án chuyển đội thị trường hóa và tự

do hóa đã bỏqua một sựthật rất quan trọng: quan hệkinh tếgiữa mọi ngườikhôngchỉ là một dạng quan hệ trao đổi đơn thuần,màcòn là dạng quan hệsảnxuất phức tạp; mối quan hệgiữa kếhoạch và thị trường là quan hệbổsung chứkhông phải là quan hệloại trừ- thay thế; cơ chế giá cả không chỉ là mộtbiện

Trang 22

pháp điều phối nguồn lựcmàcòn có chức năng tài chính, chức năng chiếnlược

và chức năng sản xuất; tư hữu hóa không nhất thiết sẽtạo ra sựcải thiệnvềhiệu suất sản xuất [18] A Amsden, J Kochaniwicz và L Taylor chorằngbướcquáđộsangchủnghĩatưbảncầncó“bàntayhữuhình”hơn“bàntayvôhình”màchủ nghĩa tựdo mới đề xướng Sự thành công của kinh tế tư bản chủ nghĩaphụthuộc vào các thểchếtạo được sự đầu tư trong thời gian dài cũng như cókhả năng chịu đựng rủi ro, nhưng chỉ có nhà nước mới đủ nănglực để đảm

trách xây dựng những thểchế này[7].Theo họ, “chủ nghĩa tưbản”màĐông Âu

xây dựng không giống với phương Tây bởi nó khuyết thiếunhữngthểchếhạtnhânđảmbảochosựtíchlũytưbảnlâudài

Peter Murrel cho rằng các cải cách shock coi toàn bộ xã hội là mộtdạngcông cụ điều phối, phân bổnguồn lực, do vậy nó thiết kếmột thểchế phân

bổ hoàn hảo với hi vọng đưa cải cách một bước đạt đến thành công, chuyểnđổi từng phần thì coi xã hội là một công cụ “gia chế” thông tin, thông tin xãhội cần một quá trình tích lũy, bất kì phương án cải cách nào ban đầu cũngchorằng đều phải dựa vào cơ sở là các thông tin của xã hội cũ, đối với cải

cách,nhữngngườithựcthinóchỉcóthểđitừngbước(P.Murrel,1994).GiáosưM.Aoki

cho rằng thểchếkinh tế là một hệthống diễn tiến (tiến hóa) phức tạp,bên trongthểchế này có cơ chếtự tăng cường, giữa các thểchế khách nhau sẽtồn tại tínhbổsung lẫn nhau, nếu tính bổ sung này cànglớn thì chi phí của cảicách càngcao[50] Khi tiến hành các cải cách đồng bộvới quymôlớn, chodù phươnghướng chung đã xác định rõ thì trong quá trình và kết quảchuyểnđổi vẫn cònnhiều điều khó lường, trong quá trình định ra sự phát triển cònxuất hiện cáctập đoàn lợi ích khác nhau, điều này gây ra nhiều khó khăn choviệc thúc đẩycải cách, do vậy, phương thức chuyển đổi tiệm tiện có tính khả thi cao hơncả[50] Gernot Grabber và David Stark cho rằng xét từ quan điểm tiến hóa,nếu không có tính đadạng thì không có sựlựa chọn, sựbiến đổinhanh chóngcủa thểchế và tổchức thường thường hi sinh hiệu suất lâudài

Trang 23

Ngược lại, sựtồn tại của thểchế cũ, những va chạm, xung đột trong chuyểnđổisẽgiữlại tính đa dạng của thểchế, điều này tạo ra không gian lựa chọn vàxuấthiện rộng hơn cho các thểchếmới, từ đó thúc đẩy thểchế phát triển [14].Buchanan chỉra rằng, sựvận hành có hiệu quảcủa thểchếthị trường dựa vàokếtcấu thểchế có khả năng thúc đẩy giao dịch tự do và những cá nhân có thểthíchứng đồng thời hành động theo ý niệm thị trường Mà những kết cấuthểchế và cá nhân như nêu trên lại là kết quảcủa một thời kì lịch sử lâu dài,cách nghĩ cho rằng kinh tếthị trường có thể hình thành và phát huy tác dụngtrongđiều kiện không có lịch sử, không có kết cấu thểchế và ý niệm thịtrường làmộtcáchnghĩhoàntoànhoangtưởng[44].

3 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu

Đối tượng nghiêncứucủalu ận văn Luân

vănlấy“cáchthứcchuyểnđổi” kinhtế làmđốitươn gnghiêncứ u chính.Đểlàmrõđươc đốitươngnghiêncứu này,luân văntiếnhànhnghiêncứuvềmôt môhìnhđăc thùtrongcách thức ấy,làm nên cách thức ấy –đólà“môhình thíđiểmcảicách”

Phạm vi nghiêncứucủal u ậ n văn Vềp hạm vi thời gian,luân vănco

nghiêncứu4đăc khu kinhtếcủaTrungQuốcđaịluc̣

4 Mục tiêu nghiên cứu

Luâ

n hainhómmuc tiê ulàmuc tiêutổngquát

và mục tiêu cụthể

Mục tiêu tổng quát baogồm:

- Khái quát lại các lí thuyết liên quan đến chuyển đổi kinhtế

- Khái quát và xây dựngmôhình về hai dạng thức chuyển đổi kinh tế đãtồntaịtrênthếgiới,

- Từgócđộlíthuyết,tìmravàphântíchưu–nhươchình

Nhóm mục tiêu cụ thể baogồm:

điểm,của từngmô

Trang 24

- Khái quát quá trình chuyển đổi của các quốcgiaTrung –

- Lý thuyết về quyền tàisản

Các lý thuyết của kinh tế học thông tinnhƣ:

- Lý thuyết ủy thác –đaịdiêṇ

- Lý thuyết cơ chế khích lệ

Các lý thuyết của kinh tế học chuyển đổ ivềmuc tiêu,môhình,kếtquacủa chuyểnđổi.Đồng thời,các lý thuyết và công cụ phân tích của kinh tế học nói chung cũng đƣợc sử dụng nhằm phản ánh đƣợc bản chất của quá

trìnhchuyểnđổi kinhtếtaịTrungQuốc

Các số liệu đƣợc sử dụng trong nghiêncứulà số liệu thứcấp và mangtính trung thực vì đều đƣợc trích dẫn nguồn cụthể

6 Ý nghĩa của đềtài

Xuất pháttƣ̀thƣc tiê

n nghiêncƣ́uvề quátrìnhchuyểnđổicũngnhƣý

Trang 25

nghĩa của việc nghiêncứunày,tôilưa cho

n đề tàinghiêncứuvềcáchthứcchuyểnđổitaịTrungQuốc thông

quamôtcảicách

môhìnhđăc thù–môhình thíđiểm

Ngoài ra,khác với các nghiêncứukhác mang đậmt í n h th uầntúylíthuyếtcủa kinhtếhoc chuyểnđổi ,luân vănhướngđếnviêc nghiêncứutrườnghơp ,thôngquanghiêncứutrườnghơp đểlàmrõcáchthức,thôngq u ađóđaṭđếnmuctiêucuốicùnglàlàmrõbảnchấtcủamôhìnhchuyên̉ đổitaimôt quốcgiacụthể

7 Kếtcấucủaluân văn

Luâ

n vănđươc tổchứcvàtriểnkhai theo3phần

Chương1:Lý thuyết chung về chuyển đổi kinh tế và thực tiễnchuyểnđổitaịcácnước xãhôi chủnghi

a

thuôc hệthốngcổđiển

Chương2:Chuyểnđổi kinhtếtheomôhình

thíđiểmcảicáchởTrungQuốc(kểtừnăm1978)

nghiêncứuvề cácđăc khu kinhtế

Trang 26

CHƯƠNG1.LÝ THUYẾT CHUNG VỀCHUYỂN ĐỔI KINHTẾVÀTHỰCTIỄNCHUYỂNĐỔITẠICÁCNƯỚC

Cụm từ “chuyển đổi kinh tế” có thể gây nên những hiểu nhầm đối

vớinhiềungười –kểcảcác nhàkinhtế.Sựhiểulầm nàychorằngchuyểnđổi ch ỉlà các vấn đề về chính sách mang tính ngắn hạn với thời gian vài ba năm,nên

“chuyểnđổikinhtế”đôikhibịlầmlân vớicácchínhsách“ổnđiṇh kinhtế”.Sựhiểulầmthứhai chorằng“chuyểnđổi” kinhtếsẽđưamôt n ước xãhộichủ nghĩa trở thành một quốc gia theo thể chế chính trị tư bản chủnghĩa.Trênthư

c tế,không aicóthểxácđiṇhđươc thời giantiếnhànhchuyểnđổicũng

nhưthểchếchínhtrịcóthểxuấthiênsaukhichuyên̉ đổi.Điêù chắcchắnlàla

Trang 27

chuyểnđổi kinhtếđemđến nhữngchuyển biếnlón,và thay đổi về chất rõnéthơn sovớimôt quátrìnhổnđiṇh kinhtếvốn chỉmang tínhđiềuchỉnhcuc bô.

Mục tiêu và giới hạn của chuyểnđổi kinhtế

Vớinhữngđiềukiên chuyểnđổixácđiṇh chotrước ,viêc đưamôt nềnkinhtếchuyểnđổithuân lơi từm

ôt

thểchếkinhtế nàysangmôt thểchếk i n h

tếkhácthôngthường baogồmmôt sốnhiê

Thứba,cungcấpcơchếkhíchlệhiêu quảhơnvàmôt hệthốngquảntricông tyhữuhiêu chocácdoanhnghiêp nhànước(DNNN)tiếnhànhcổphầnhóa hoặc tư nhân

hóa.Điềunàynhằmmucứnghữuhiệuhơnvớithị

trường

đíchgiúp cho doanhnghiêp phản

Thứt ư , tạolậplạihệthốngcơquanchínhphủđápứngđượcyêucầucủakinhtếthịtrường.Haiyêucầucơbảncủathịtrườngđốivớisựtồntaịcủachính phủlà:(i)chính phủ phải đảm bảo tôn trọng và bảo vệ quyền tà isảncá

nhân; (ii)chính phủ cung cấp hàng hóa công là nền chính trị và các thể chế khác một cách ổnđịnh

c dùcácnhàkinhtếcósựthốngnhấttươngđốicaovềcácmuc tiêucầnưu tiên nêu trêncủaquátrình chuy ểnđổi,nhưngquátrìnhnàyhẳn nhiêncũng đối diện vớinhững ràngbuôc ̣/hạn chế trong khi thựchiện

Trang 28

Trướchết,ởtầngnấcchungvàtầngnấccábiệt ,sựbấttrắc(uncertainty)/tính không thể biết trước của kết quả làmôt đă

trình chuyển đổi kinh tế.Trongrấtnhiềunghiêncứu chínhsáchvề

quátrìnhchuyểnđổikinhtế,đềuẩnchứatưduyvềmộtmụctiêuđãđượcgiớiđịnhrõrêṭ.Tuynhiên,xétmộtcáchkháchquan,phảithừanhânrằngcácnêǹ kinhtếchuyểnđổi khôngnhấtthiếtđềuhướngđếnviêc trởthànhmôt trongcácmôhình của chủ nghĩa tư bản hoặc thậm chí không hoàn toàn trở thành mộtnền

Trang 29

kinhtếthịtrường.Tranhluâncủacácnhàkinhtế vềvaitròcủa chínhphu

trongnềnkinhtếthịtrườngđãchuyểnbiếnmôtcáchnhanhchóngvàtựnhiên

thành tranh luận về vai trò của chính phủ trong chuyển đổikinhtế Q u a ntrọng hơn cả,chodùquátrình chuyểnđổicómôt mu

chưacólýthuyếtnàođươc thừanhân rô

n grai cóthểchỉralàmthếnào đểđatđươ

c muc tiêuđó.Vìthế,kếtquảcủachuyểnđổilàmôt sựbấtđiṇhngaycakhicácquốc gi achuyểnđổi đãtiếnhànhquátrìnhnàyđươc hơncảchuc

năm.Chẳnghan ,trong khi Ba Lancóthểtiếnhànhchuyểnđổi tươngđối

thuân lơi thìnhiềunước Đông –TrungÂukháckhôngnhữngkhôngphuc hồiđươ

c màcònngàycàng lún sâu vào suy thoái.Với tưcáchlàkếtquảcủa

chuyểnđổi,mức

thunhâptính lâudài

của Nganhiềukhảnăng sẽchiu sựtácđôn gmang

Tiếptheo,g iớihanthứhaicủaquátrìnhchuyên̉ đổicóliênquanmâtthiếtđếntínhbổ sung và tác động qua lại của các chương trình cải cách khác.Viê

c chỉtâp trung vào một chương trình cải cách chuyên biệt nào đó cóthểlàm chúng ta nhìn sai về toàn cảnh củachuyểnđổi Chẳnghan ,giữacácchươngtrìnhtưnhânhóavàtựdohóagiácảcótồntaịquanhệbổtrợlân

nhaurấtrõràng.Sựkích thíchcủacáckhoảnlơi nhuân dothịtrườngbịbóp

nghiêp khôngđốimăṭvới cơchếkhích lệlàlấytối đahóagiátrịlàmmuc tiêuphát triển củamình,thì việc chỉ tự do hóa giá cả vẫn không thể giúp cảithiệnhiê

u quảphânbổnguồnlưc Tronghoàn cảnhthưc hiê

n

hoăcchưathưc hiên

Trang 30

thứckhácnhau.Hầunhưtấtcảcác nhàkinhtếđềuđồng tìnhvới

tínhbổsung,bổtrợchonhaucủacáccảicáchnhưngquanđiểmcủahọvềhàmýcủasựbổtrợnàykhônghẳnđềugiốngnhau.Cónhàkinhtếchorằng,sựbổtrợ,bổsungnàylàchứngcứrõràng nhấtcho tínhchuẩnxáccủacácphươngán

chuyểnđổi theoliêu phápshock

Trang 31

chính trị)trước khichuyểnđổivềkinhtế.Sựràngbuôcvềchính trịrấtquan

trọng kể cả là trước hay sau khit h u y ế t phục người dânủng

hộmôttrình cải cách nàođó

môt

phầncủavấn đềchuyểnđổi.Đểhiểucăn kẽhơnvềchuyểnđổi kinhtếcầnxemxétđếncáckháiniêmc ả i

cách/chuyểnđổi” về“tốcđộđiềuchỉnh/chuyểnđổi”và“trìnhtư

Tốc độ điều chỉnh Tốc độ điều chỉnh có thể định nghĩa là khoảng thời

gian kểtừkhi chuyển từmột tập hợp các biến sốkinh tế vĩmôban đầu sang mộttập hợp các biến sốkinh tế vĩmômục tiêu Ví dụ, nếu trong thời kì 0 (không),

tỉlệlạm phát ởmức X0%, và phải mất sốthời gian làtđể đạt đến tỉlệlạm phát mục tiêu làXt, khi đó tốc độ điều chỉnh dùng đểchỉsốthời gian từX0đếnXt.

Tuy nhiên, các mối liên hệ có thểphức tạp hơn, bao gồm cácmục tiêu sơ bộvềtăng trưởng, lạm phát và các tài khoản của khu vực đối ngoại, cũng như cácmục tiêu trung gian như mục tiêu về cân bằng ngân sáchhay tỉlệmởrộng tíndụng

Trang 32

Tốc độ điều chính cũng dùngđểchỉkhoảng thời gian chuyển từmột cơcấutổchức kinh tế này sang một cơ cấu khác Ví dụ, hiểu theo nghĩa rộng thìtốc

độ điều chỉnh dùng đểchỉkhoảng thời gian cần cho việc chuyển từnền kinhtếkếhoạch hóa tập trung sang nền kinh tế định hướng thị trường Hiểutheonghĩa hẹp, đây là khoảng thời gian cần cho việc giảm kiểm soát giá cả,thayđổi cơ cấu thuếquan, tiến hành tư nhân hóa DNNN, thực thi các cải cáchtrongkhu vực tài chính và thiết lập các thểchế thíchhợp

Do vậy, tốc độ điều chỉnh dùng đểchỉtổng sốthời gian cần thiết đểchuyểntừmột tập hợp các biến sốkinh tế vĩmônày sang một tập hợp (cácbiến kinh tế

vĩ mô) khác, đểtiến hành các cuộc cải cách kinh tế và làm cho các cải cáchnày có hiệulực

Hiện tồn tại cuộc tranh luận tương đối rõ nét giữa hai trường phái:trường phái thứnhất gồm những ngườiủng hộ điều chỉnh tốc độ cao (thườnggọi là trường phái liệu pháp shock/big-bang) và trường phái thứhai gồmnhững ngườiủng hộ phương thức tiệm tiến(điều chỉnh tốc độtừtừ) Cuộctranh luận xoay quanh bốn vấn đềlớn: Các chi phí của việc điều chỉnh, sựtínnhiệm của chương trình cải cách, tính khảthi của phương thức điều chỉnh

và các rủi ro đi kèm với mỗi chiến lược điều chỉnh Bảng sau tóm tắtcácquanđiểm đối lập, tập trung vào các vấn đềrộng

Bảng1: Tốc độ điều chỉnh-Các quan điểm đốilập

Tiêuchí Liệu phápsốc Phương thức tiệmtiến

Trang 33

các khuyến khích tái phân bổnguồn lực (Mussa1984)

thức này có chi phí ngắn hạn thấphơn, dẫn đến sựchống đối chính trị ít hơn (Little, Scitovky và Scott,1970)

Sự tínnhiệm

Các cuộc cải cách toàn diện có thểtạo được sự tín nhiệm một cáchhiệu quả hơn (Hiemanz, Nunnenkamp và những người khác,1992).

Phương thức tiệm tiến có thể làm tăng sự tín nhiệm nếu các kết quảngắn hạn đủthuận lợi (Rodrik,1987 và1989)

Tính khảthi

Việc thiết kếmột trình tựchi tiếtcho các cuộc cải cách gần như là không thể, các cuộc cải cách cầnđược tiến hành càng nhanh càng tốt (Funke1993).

Đơn giản là các cuộc cải cách cần phải có thời gian (Fischer và Gleld,1991)

Trong trường hợp áp dụng liệupháp sốc, sự gia tăng tạm thời tìnhtrạng thất nghiệp có thể làm suyyếu sự ủng hộ chính trị và buộcchính quyền phải từbỏ các nỗlực cải cách (Agenor và Montiel,1999).

Cải cách rộng khắp có thể tăng nguy cơ lan truyền (Rodrik,1989).

Nguồn:[10,346]

Sự tín nhiệm Sự tín nhiệm đối với chính sách chính phủ và quá trìnhcải

cách là yếu tố căn bản quyết định thành công của cải cách và kiểm soát chiphí điều chỉnh Sự tín nhiệm sẽlan rộng khi kì vọng của khu vực tư nhân vềchính sách tương lai không chênh lệch với những tuyên bố công khaihayngầm định của chính quyền Sự tín nhiệm là một yếu tốquyết định đối vớimức độ chi phí điều chỉnh Nếu các cuộc cải cách có được sự tín nhiệm, cáctác nhân ởkhu vực tư nhân sẽ hướng hành vi theo chính sách đã côngbố.Trong điều kiện các yếu tố khác ngang bằng, cải cách càng có tín nhiệm thìquá trình tái phân bổnguồn lực càng diễn ra nhanh chóng Ngược lại, mộtkhicác chính sách và cải cách được công bố không có tín nhiệm, thì các tácnhânsẽmiễn cưỡng hưởngứng và quá trình điều chỉnh sẽmất nhiều thời gianhơn,thậm chí là thất bại Tầm quan trọng của sự tín nhiệm càng tăng lên trongmột

nềnkinhtếbịbópméocaođộ Trongmôitrườngđó,mộtkhitồntạinhận

Trang 34

thức rằng các cuộc cải cách đó có thể không chắc chắn và bị đảo ngược, thìsựsuy đoán theo thời gian sẽ làm lệch các nỗlực tiến hành cải cách từtừ[30].

Sự tín nhiệm của một chương trình cải cách toàn diện có thểdiễngiảitheo hai cách Cải cách sâu rộng có thể làm tăng sự tín nhiệm của côngcuộc cải cách tại các nước đang phát triển nếu công chúng nhìn nhận các cảicách đó là một tín hiệu rõ ràng của chính quyền muốn đoạn tuyệt với nhữngtruyền thống cũ Cải cách nhanh và rộng cũng có thể có xác suất thành côngcao hơnnếu chúng giúp vượt qua sựphản đối của các nhóm đặc quyền dễ dànghơn.Mặt khác, cải cách từng phần sẽ không chỉ đặt ra vấn đềsự tínnhiệmmàcòncó thểthất bại nếu ngay từ đầu chính phủ đã không có tínnhiệm.Ngược lại, những người đềxuất phương thức tiệm tiến lập luậnrằngphương thức này có thể làm tăng độ tín nhiệm nếu các kết quả đạt đượcbướcđầu đủthuậlợi Các cải cách ban đầu thành công có thể làm tăng uy tíncủachính quyền và tạo thuận lợi cho việc thực thi các cải cách tiếp theo.Trong mộtvàitrườnghợp,nhưtrườnghợptựdohóatàikhoảnvãnglaivàtàikhoảnvốn, một sốcải cách phải được xử lí đồng thờimàkhông nhất thiết phảitựdohóa hoàn toàn tài khoản vốn ngay Trong trường hợp đó, cách làm tiệmtiếncũng có thể nâng cao sự tín nhiệm[17]

Tính khảthi.Tính khảthi của phương thức cải cách cũng là nội

dungchính của cuộc tranh luận Một mặt, chúng ta có thểcho rằng dường nhưkhông thểlập được một trình tựchi tiết cho các cuộc cải cách Vì vậy,trongtình trạng cấp bách, phương thức tốt nhất có thể làtiến hành cải cách sâurộngcàngnhanhcàngtốt.Mặtkhác,nhữngngườithuộctrườngpháitiệmtiếnnhấnmạnh rằng đơn giản là tiến hành cải cách phải mất thời gian Hai yếu tốphạm

vi cải cách và năng lực hành chính của một đất nước quyết định phương thứccải cách theo từng giai đoạn chứ không phải là cải cách đồngthời

Hơn thế, khả năng điều khiển quá trình cải cách của chính phủ là yếutốsốngcòn.Phảimấtthờigianđểcóthôngtincầnthiếtvềkếtquảcảicáchvà

Trang 35

xác suất kèm theo Do đó, bất chấp sự ủng hộmạnh mẽcủa lí thuyết đối vớicáccuộc cải cách nhanh và toàn diện, rất nhiều nhà kinh tếhọc và giới hoạchđịnhchính sách tin rằng phương thức tiệm tiến là con đường không thểchối bỏ.Căn nguyên của chủ nghĩa cải cách tiệm tiến (mà thực chất là trình tự hóacảicách) bắt nguồn từ tính chất tiên quyết của một số hành động chínhsách.

Chủ nghĩa tiệm tiến còn do “sựcạnh tranh của các công cụ (chính

sách)”quyết định Cụthể, McKinnon (1973) lập luận rằng các thành tốcải cách

khácnhau cần các công cụ khác nhau, một vài trong số các công cụ này có thểmâuthuẫn với nhau Ví dụ, việc đồng thời tiến hành tự do hóa thương mại vàtựdohóa tài khoản vốn có thể mâu thuẫn với chính sách tỉ giá Cải cáchthươngmại cần được hỗtrợbởi sựgiảm giá của tỉgiá hối đoái thực trong khitựdohóa tài khoản vốn, do dẫn đến dòng vốn nước ngoài chảy vào nền kinh

tế, cóthể là tăng tỉ giá hối đoái thực Việc xem xét tính khảthi cho thấy cáccuộc cải cách phải được tiến hành liên tục và phù hợp với sựcạnh tranh cóthểcógiữa các công cụ (chính sách) Chính vì vậy, chúng ta phải xác định chođượccác nhóm cải cách gồm những chính sách bổ sung cho nhau thay vìcạnhtranh nhau đểthực thi một cách liêntục

Những rủi ro.Những rủi ro đi kèm với mỗi chiến lược điều chỉnh và

cảicách cũng là yếu tốquan trọng Như đã đềcậpởphần trước, mối quanngạiđối với liệu pháp sốc là liệu pháp này có thểdẫn tới giảm sản xuất và tăngthất nghiệp Ngược lại, phương thức tiệm tiến có thểthất bại do phải cókhungthời gian dài hơn để đạt được những thay đổi quan trọng Thông tin hạnchế và tính bất chắc của các thành quảcải cách càng tăng thêm thách thứcchochính quyền Nếu liệu pháp shock thực sự làm cho thất nghiệp tạm thờităngmạnh, thì sự ủng hộ chính trị đối với công cuộc cải cách sẽyếu đi, và rốtcuộc buộc chính quyền từbỏnỗlực cải cách của chính mình Hơn thế, khi cảicách đã có ảnh hưởng sâu rộng, mối liên hệgiữa các thành tố(cải cách) cóthểtạora mâu thuẫn giữa các chính sách Ví dụ, nếu một tập hợp các cảicáchk h ô n g

Trang 36

thành công trong một lĩnh vực nào đó, công chúng sẽtrở nên hoài nghi vềkếtquảcủa các cải cách khác, dẫn đến sựgiảm sút tính hiệu lực và tính bềnvữngđáng phải có của nỗlực cảicách.

Mặt khác, cải cách từng phần có thểthất bại trong việc giảm mạnh sự bópméo và do đó không kịp thời mang lại lợi ích cho khu vực tư nhân Cảicáchtừng phầnmàđánh giá thấp việc tái phân bổhiệu quảnguồn lực từ các ngànhbịkiểm soát sang các ngành được giải phóng sẽ không chỉ làm giảm sảnlượng và phúc lợimàcòn không thể thúc đẩy các thị trường mang tínhcạnhtranh Kinh nghiệm của một số nước Đông Âu đã cho thấy khiếmkhuyết củacác phương thức (cải cách) từngphần

Các yếu tố khác.Bên cạnh vấn đềtốc độ điều chỉnh và cải cách, cònmột

sốyếu tố khác hàm chứa những liên hệquan trọng đối với kết quảcuốicùng:

Khu vực cải cách:yếu tốkhu vực có tính chất quan trọng vì tốc độ điều

chỉnh giữa khu vực kinh tếthực và khu vực tài chính là khácnhau

Tình trạng ban đầu:các điều kiện ban đầu mang tính quyết định đối

với tốc độcảicách

Chi phí của sựthất bại:chi phí thất bại càng cao thì động cơ điều

chỉnhnhanh cànglớn

Khả năng chịu đựng:các nước không còn khả năng chịu đựng các

hệquả tiêu cực của những bóp méo hiện hành cần phải chọn cách thứccảicách nhanhhơn

Tốc độ điều chỉnh tổng thểbị tác động bởi nhịp độcải cách trong cáckhuvực khác nhau Trong khi các chính sách ổn định hóa tài chính có thểthực thitương đối nhanh, thì phảnứng của cơ cấu sản xuất, phương thứcđầutưvàsởhữuđốivớicảicáchkinhtếlạicókhuynhhướngchậmhơnnhiều

Trang 37

Hơn thế, việc tiến hành cải cách trong cách lĩnh vực như tư nhân hóa, thuế và thươngmạiđòihỏinhiềuthờigianvàcôngtácchuẩnbị.

Các điều kiện ban đầu cũng hết sức quan trọng trong việc quyết địnhtốcđộcải cách Có lập luận cho rằng trong tình trạng khủng hoảng thì giảipháp điều chỉnh nhanh được ưa chuộng hơn Tình trạng ban đầu khó khăn đòihỏihành động nhanh và có ảnh hưởng rộng Khi nền kinh tếxấu đi nhanhchóng, các tác nhân có xu hướng điều chỉnh kì vọng của mình nhanh hơn.Sựcứng nhắc trong nền kinh tếgiảm đi cho phép hành động quyết liệt đểtạo ra

sự thay đổi nhanh chóng Tại những nước lạm phát cao và đang trong quátrìnhthực hiệnổn định hóa, phương thức “vụnổlớn” được đềxuất đểphávỡnhững kì vọng vềlạm phát, hay trong trường hợp các cuộc khủng hoảngthìnhằm mục đích khôi phục niềmtin

Chi phí của sựthất bại càng cao thì động lực điều chỉnh nhanh cànglớn.Trongmôhình hai thời kì, Dornbusch [12] đã rút ra các kết luận sau: Chiphíthất bại càng cao, nỗlực điều chỉnh cũng như xác suất thành công cànglớn;chi phí điều chỉnh cận biên càng cao thì nỗlực cũng như xác suất thànhcông càng thấp; các yếu tốvềnguồn tài chính càng cao thì xác suất thất bạicủachương trình càng cao; và lượng dựtrữhay khả năng vay nợ càng lớn thìxácsuất thất bại của chương trình càng thấp Dựa trên phân tích này,sựthất bạicủa chính phủ ở giai đoạn đầu cải cách hàm ý chính phủphải theo đuổigiaiđoạn cải cách tiếp sau với chi phí điều chỉnh mới và các điều kiện ban đầutồi tệ hơn Sự phân tích hai thời kì nêu bật động cơ tiến hành sớm các nỗlựcđiều chỉnh– các nhà hoạch định chính sách có động lực mạnh mẽtrong việcsớmcó được những thành công nhằm ngăn chặn vấn đề chi phí điều chỉnh caohơnvàxácsuấtthànhcôngthấphơntrongtươnglai

Tốc độcải cách cũng gắn liền với khả năng chịu đựng (của nền kinhtế).Các nước có tỉlệtiết kiệm thấp– như các quốc gia MỹLatinh– cóchiềuhướng đẩy nhanh cải cách trong khu vực tài chính, trong khi các nước

có tỉlệ

Trang 38

tiết kiệm cao như Nhật Bản và Hàn Quốc lại hay theo đuổi phương thứccảicách tiệm tiến hơn[17] Tại nhóm nước có tỉlệtiết kiệm cao, các hệthốngtài chính hiệu quả có vai trò ít quan trọng hơn trong việc huy động các nguồntiết kiệm, do vậy nhóm này có thểtiến hành cải cách từtừ, trong khi đó nhómnước có tỉlệtiết kiệm thấp lại phải tiến hành cải cách nhanh chóngđểthúcđẩyvai trò của các trung gian (tàichính).

Trình tựcải cách.Trình tựcải cách dùng đểchỉmột trật tựtiếnhành các

chính sách kinh tế vĩmôhoặc các cải cách cụthể Việc lập trình tự(cảicách)liên quan đến một trật tựthực thi cải cách giữa các khu vực (ví dụ, liệu việcđiều chỉnh hayổn định hóa tài khóa có phải là điều kiện tiên quyết cho việctiến hành tự do hóa tài khoản vãng lai hay bỏkiểm soát giá cả) và một trậttựthực thi cải cách trong một khu vực cụthể (ví dụ, trong trường hợp tự dohóa tài khoản vốn, liệu chúng ta nên tự do hóa các dòng vốn đầu tưnướcngoàitrựctiếp(FDI)trướchaytựdohóacácdòngvốnngắnhạntrước)

Trong trường hợp việc lập trình tự(cải cách) giữa các khu vực vàtrongmỗi khu vực cần có thời gian, thì trình tự đó chắc chắn sẽ tác động tớitốc độ điềuchỉnh

Cuộc tranh luận về trình tựcải cách bắt đầu nổi lên từcuốithậpk ỉ1970đầuthậpkỉ1980cùngvớithựctiễncảicáchtạicácnướcMỹLatinh.Tìnhtrạngt h ấtb ạip h ổb i ếnt r o n g c ảic á c h đ ã t ạ or a c u ộct r a n h l u ậnt r o

n g g i ớihoạch định chính sách và giới học giả để tìm hiểu liệu những thấtbạic ảicáchlà do “kê sai” đơn thuốc chính sách hay do lập trình tựcảicáchk h ô n g đúng.Cuộctranhluậnnàylạitrỗidậykhixemxétkinhnghiệmvàcácnỗlựccảicáchgầnđâycủacácnềnkinhtếchuyểnđổi.Nhiềunhàkinhtếđãlậpluậnủnghộquanđiểmcóthểcótrìnhtựcảicáchthíchhợpmàkhôngnhấtthiếtphảitheođuổicuộctranhluậngiữahaitrườngpháiliệuphápsốcvàtiệmtiến.Bản

g 2 cho chúng ta thấy các quan điểm khác nhau về trình tựcảicách,

có phân biệt giữa đềxuất cho các nước đang phát triển và cho các nền kinht ế

Trang 39

chuyển đổi Sự phân biệt này là quan trọng vì các điều kiện ban đầu khácnhau đòi hỏi các nhiệm vụcải cách khác nhau Ví dụ, tại các nước đangpháttriển có thị trường tài chính bị áp chế, việc tự do hóa thị trường trongnướcđóng vai trò trung tâm Trong trường hợp nền kinh tếkếhoạch hóađangchuyển sang kinh tếthị trường, công cuộc cải cách bao gồm tự do hóakiểmsoát giá cả, tư nhân hóa xí nghiệp công, và nới lỏng kiểm soát đối với thịtrường tài chính và thị trường lao động Rõ ràng việc phânloại các đềxuấtnàytrong một khuôn khổrộng là hạn chế vì các tiêu chí cải cách trùng lặp.Ngoài

ra, các đềxuất cụthể hơn liên quan đến một hoặc hai lĩnh vực cải cáchlạikhông được trình bày đầy đủ Cho dù có những lưu ý trên, bảng 2 vẫn nêubậtnhữnglĩnh vực có được sựnhất trí cũng như những bất đồng chủyếu xungquanh vấn đề trình tựcảicách

Theo bảng 2, hầu hết các nhà nghiên cứu đồng ý rằng việcổn địnhhóakhu vực tài chính và tiền tệ và cải cách thểchế nên thực hiện sớm trongquá trình cảicách Mảng vấn đề gây tranh cãi nhiều hơn là thời điểm của cáclĩnhvực cải cách khác, đặc biệt là thời điểm tiến hành cải cách thương mại,cảicách khu vực tài chính và tự do hóa tài khoản vốn Một hạn chếcủabảngquan điểm này là nó không chỉra một đường lối chi tiết về các ưu tiêncảicách cụthểtrong một ngành nào đó và không giúp ước định tốc độtiếnhànhcải cách trong một lĩnh vực nàođó

Bảng2: Quan điểm của một số đềxuất chọn lọc về trình tựcảicách

Tácgiả

Cải cáchthểc hế*

Tựdoh óa giảcảtr ongnư ớc

Ổn địnhhóa tài chính vàtiềntệ

Hệthống tài chínhtro ngnước

Tư nhân hóa

Cảicác hthươn gmại

Tựdoh óa tàikho

ản vốn Các nước đang pháttriển

Trang 40

Lipton/Sachs(1990) 1 1/2 1 3 1/2

Roland(1991) 1 3 3 2/4 2 3/4 2/3/4 Rybezyski(1991) 1 3 1 2

Seibert(1991) 1 3 2 3 3 3

Chú thích (*):Chỉ xem xét các cải cách theo nghĩa rộng Nếu các cải cách này không

khớpchính xác với phân tích của các đềxuất thì tiêu chí gần nhất được lựa chọn Con sốtừ(1)đến (5) dùng đểchỉ trình tựcuộc cải cách cần được tiến hành đầu tiên (1) hay sau cùng (5) Việc xếp thứtựchủyếu dùng đểchỉthời điểm bắt đầu cải cách, do đó các bước cải cách khác nhau có thể trùng lặp Tiêu chí nào có hơn một sốthứtựcho thấy không thể định ranh giới nhóm rõràng.

(i) môhìnhmuc tiêucủachuyểnđổiđãđươc xácđiṇh rõ–trởthànhnềnkinh

tếthịtrường,và(ii)dù cách thức chuyển đổi có khác nhau nhưngđềukhông

Ngày đăng: 30/11/2015, 10:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức cho không là hình thức phát - Mô hình thí điểm cải cách kinh tế ở trung quốc – nghiên cứu trường hợp các đặc khu kinh tế
Hình th ức cho không là hình thức phát (Trang 83)
Hình 3: Phương thức phân định lại quyền tài ở Trung Quốc - Mô hình thí điểm cải cách kinh tế ở trung quốc – nghiên cứu trường hợp các đặc khu kinh tế
Hình 3 Phương thức phân định lại quyền tài ở Trung Quốc (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w