1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỜI GIAN GẦN ĐÂY

67 391 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính tín dụng và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức kinh tế, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước gọi là thanh toán quốc tế.Hoàn toàn khác với thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế có liên quan đến việc trao đổi đồng tiền của quốc gia này lấy đồng tiền của quốc gia khác. Tiền của mỗi nước được quy định theo pháp luật của nước đó, có đặc điểm riêng của nó, và sẽ không vượt khỏi giới hạn sử dụng nếu các bên liên quan không thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng mua bán. Vì vậy, khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, các bên phải đàm phán và thống nhất về việc lấy đồng tiền của nước nào là tiền tệ tính toán hayvà thanh toán trong hợp đồng. Đồng tiền này có thể là đồng tiền của một trong hai nước hoặc của một nước thứ ba nào đó.Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không phải là tiền mặt mà tồn tại dưới hình thức là các phương tiện thanh toán như thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ. Phần lớn thanh toán quốc tế của các nước được thực hiện bằng đô la Mỹ (USD) và bảng Anh (GBP). Trong những năm gần đây, một số ngoại tệ khác như mác Đức (DEM), yên Nhật (JPY), phrăng Pháp (FRF) và phrăng Thụy Sĩ (CHF) cũng được dùng phổ biến trong thanh toán quốc tế do địa vị của đô la Mỹ và bảng Anh ngày một xấu đi. Tuy vậy, đồng USD và GBP vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn các ngoại tệ khác bởi sự tiện lợi và nhanh chóng trong giao dịch. Cơ chế thanh toán quốc tế trong ngoại thương có thể được tiến hành như sau: Người xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, ký phát hối phiếu đòi tiền người nhập khẩu, hoặc nhận được kỳ phiếu, séc của người nhập khẩu chuyển tới thì chuyển cho ngân hàng nước mình nhờ thu số tiền ghi trên các phương tiện thanh toán đó. Các ngân hàng này chuyển các phương tiện thanh toán cho các ngân hàng đồng nghiệp của mình ở nước ngoài yêu cầu đòi tiền hộ ở người mắc nợ (người nhập khẩu), sau đó ghi vào tài khoản NOSTRO của mình ở ngân hàng đó. Do có ngoại tệ trên tài khoản mở ở ngân hàng đồng nghiệp tại nước ngoài, các ngân hàng ở nước này bán các phương tiện thanh toán ghi bằng ngoại tệ đó cho các tự nhiên nhân và pháp nhân nào đó để có tiền thanh toán cho việc nhập khẩu hàng hóa, chi phí về vận tải, bảo hiểm và cho việc trả nợ và lợi tức của nước mình ở nước đó.Trong thanh toán quốc tế, ngoài các đồng nguyên tệ, là yếu tố không thể thiếu, còn có một yếu tố không kém phần quan trọng là chứng từ thanh toán quốc tế. Chứng từ là căn cứ để người thụ hưởng có quyền được đòi tiền hoặc người mắc nợ chấp nhận hay từ chối thực hiện nghĩa vụ chi trả của mình. Các chứng từ được tạo lập dựa trên luật lệ, tập quán của mỗi quốc gia, thông lệ quốc tế, loại, số lượng của mỗi chứng từ thanh toán cũng như nội dung, hình thức thanh toán mà các bên lựa chọn.Hoạt động thanh toán quốc tế thường gặp nhiều rủi ro do sự biến động của tiền tệ hay vị trí địa lý của các bạn hàng cách xa nhau làm hạn chế việc tìm hiểu khả năng thanh toán. Do vậy, các nghiệp vụ bảo hiểm, bảo lãnh ngân hàng,... là các hoạt động không thể thiếu nhằm hỗ trợ cho hoạt động thanh toán quốc tế.

Trang 1

ơng I Tổng quan về hoạt động thanh toán

quốc tế tại các ngân hàng thơng mại

I Khái niệm và vai trò của hoạt động thanh toánquốc tế tại các ngân hàng thơng mại

1 Khái niệm thanh toán quốc tế

1.1.Thanh toán quốc tế là gì ?

Việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thơng mại, tài chính tín dụng và các mối quan hệ khác giữa các

tổ chức kinh tế, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nớc gọi là thanh toán quốc tế.

Hoàn toàn khác với thanh toán trong nớc, thanhtoán quốc tế có liên quan đến việc trao đổi đồngtiền của quốc gia này lấy đồng tiền của quốc giakhác Tiền của mỗi nớc đợc quy định theo pháp luậtcủa nớc đó, có đặc điểm riêng của nó, và sẽ khôngvợt khỏi giới hạn sử dụng nếu các bên liên quan khôngthỏa thuận cụ thể trong hợp đồng mua bán Vì vậy,khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng, các bênphải đàm phán và thống nhất về việc lấy đồngtiền của nớc nào là tiền tệ tính toán hay/và thanh

Trang 2

toán trong hợp đồng Đồng tiền này có thể là đồngtiền của một trong hai nớc hoặc của một nớc thứ banào đó.

Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thờng khôngphải là tiền mặt mà tồn tại dới hình thức là các ph-

ơng tiện thanh toán nh th chuyển tiền, điệnchuyển tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằngngoại tệ Phần lớn thanh toán quốc tế của các nớc đ-

ợc thực hiện bằng đô la Mỹ (USD) và bảng Anh(GBP) Trong những năm gần đây, một số ngoại tệkhác nh mác Đức (DEM), yên Nhật (JPY), phrăng Pháp(FRF) và phrăng Thụy Sĩ (CHF) cũng đợc dùng phổbiến trong thanh toán quốc tế do địa vị của đô la

Mỹ và bảng Anh ngày một xấu đi Tuy vậy, đồngUSD và GBP vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn các ngoại tệkhác bởi sự tiện lợi và nhanh chóng trong giao dịch Cơ chế thanh toán quốc tế trong ngoại thơng cóthể đợc tiến hành nh sau: Ngời xuất khẩu hàng hóa

và dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng,

ký phát hối phiếu đòi tiền ngời nhập khẩu, hoặcnhận đợc kỳ phiếu, séc của ngời nhập khẩu chuyểntới thì chuyển cho ngân hàng nớc mình nhờ thu sốtiền ghi trên các phơng tiện thanh toán đó Cácngân hàng này chuyển các phơng tiện thanh toán

Trang 3

cho các ngân hàng đồng nghiệp của mình ở nớcngoài yêu cầu đòi tiền hộ ở ngời mắc nợ (ngời nhậpkhẩu), sau đó ghi vào tài khoản NOSTRO của mình

ở ngân hàng đó Do có ngoại tệ trên tài khoản mở

ở ngân hàng đồng nghiệp tại nớc ngoài, các ngânhàng ở nớc này bán các phơng tiện thanh toán ghibằng ngoại tệ đó cho các tự nhiên nhân và phápnhân nào đó để có tiền thanh toán cho việc nhậpkhẩu hàng hóa, chi phí về vận tải, bảo hiểm và choviệc trả nợ và lợi tức của nớc mình ở nớc đó

Trong thanh toán quốc tế, ngoài các đồng nguyên

tệ, là yếu tố không thể thiếu, còn có một yếu tốkhông kém phần quan trọng là chứng từ thanh toánquốc tế Chứng từ là căn cứ để ngời thụ hởng cóquyền đợc đòi tiền hoặc ngời mắc nợ chấp nhậnhay từ chối thực hiện nghĩa vụ chi trả của mình.Các chứng từ đợc tạo lập dựa trên luật lệ, tập quáncủa mỗi quốc gia, thông lệ quốc tế, loại, số lợng củamỗi chứng từ thanh toán cũng nh nội dung, hìnhthức thanh toán mà các bên lựa chọn

Hoạt động thanh toán quốc tế thờng gặp nhiềurủi ro do sự biến động của tiền tệ hay vị trí địa

lý của các bạn hàng cách xa nhau làm hạn chế việctìm hiểu khả năng thanh toán Do vậy, các nghiệp

Trang 4

vụ bảo hiểm, bảo lãnh ngân hàng, là các hoạt

động không thể thiếu nhằm hỗ trợ cho hoạt độngthanh toán quốc tế

1.2.Tính tất yếu khách quan

Thanh toán quốc tế là một trong những khâuquan trọng trong xuất nhập khẩu hàng hóa, hay nóirộng hơn thì nó là một khâu quan trọng của hoạt

động thơng mại quốc tế

Ta có thể chứng minh sự hình thành hoạt độngthanh toán quốc tế là một tất yếu trong quá trìnhtrao đổi hàng hóa trên phạm vi quốc tế qua sơ đồsau:

Trong đó:

(1) Ngời xuất khẩu giao hàng cho ngời nhập khẩu(2) Ngời xuất khẩu giao chứng từ cho ngời nhậpkhẩu

Ngời

Xuất

Khẩu

Ngời Nhậ p Khẩu

(1) (2) (3) (4) (5)

Trang 5

(3) Giao hàng đối lu (ngời nhập khẩu đồng thời

là ngời xuất khẩu và ngợc lại)

(4) Chuyển giao nghĩa vụ, khoản nợ

(5) Ngời nhập khẩu giao tiền cho ngời xuất khẩu

Sự kết hợp các luồng dịch chuyển trên sơ đồ tạo

ra một số phơng thức thanh toán nh sau:

(1)+(2) : Ngời xuất khẩu tiến hành giao hàng chongời nhập khẩu, sau đó chuyển bộ chứng từ chongời nhập khẩu đi nhận hàng Việc thanh toángiữa ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu có thểtrực tiếp, nhng trên thực tế do cách xa về mặt

địa lý mà việc thanh toán trực tiếp diễn ra rất

ít Mặt khác, sau khi giao hàng và chứng từ, ngờixuất khẩu không chắc chắn về việc thu tiền củamình nên họ phải nhờ đến bên thứ ba là cácngân hàng thơng mại để đảm bảo cho việc thutiền đó Ngân hàng thơng mại có vai trò nh thếnào còn tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa ngờinhập khẩu và xuất khẩu Phơng thức thanh toán

đợc tiến hành ở đây có thể là nhờ thu, chuyểntiền hay th tín dụng Khi khách hàng áp dụng ph-

ơng thức tín dụng thì vai trò của ngân hàng làrất lớn, điều này sẽ đợc trình bày ở phần sau

Trang 6

(1)+(3) : Đây là phơng thức giao hàng đối lu Vớiphơng thức giao dịch này ngời xuất khẩu kết hợpchặt chẽ với ngời nhập khẩu, ngời bán đồng thời

là ngời mua, lợng hàng hóa trao đổi có giá trị

t-ơng đt-ơng Đồng tiền lúc này đóng vai trò là

đồng tiền tính giá Trong trờng hợp này có thểcần đến ngân hàng thơng mại nh một nhà trunggian giúp đảm bảo việc thực hiện hợp đồng bằngcách dùng L/C đối ứng, khống chế chứng từ sởhữu hàng hóa

(1)+(4) : Bên nhận hàng chuyển giao khoản nợ vềtiền hàng cho bên thứ ba, khi đó nghĩa vụ trảtiền hàng cho ngời xuất khẩu không còn thuộc vềngời nhập khẩu Để đảm bảo việc thanh toán chongời xuất khẩu, tùy từng trờng hợp cụ thể mà cácngân hàng thơng mại tham gia vào quy trìnhthanh toán

(1)+(5) : Ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu gặpnhau trực tiếp để giao hàng và thanh toán tiềnhàng Lúc này vai trò của hệ thống ngân hàngthơng mại không đợc thể hiện rõ

Nh vậy, có thể thấy hoạt động thanh toán quốc

tế đợc sử dụng ở hầu hết các phơng thức giaodịch Các phơng thức thanh toán quốc tế có đợc áp

Trang 7

dụng trong giao dịch hay không, điều này còn phụthuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên, mức độthân quen của bạn hàng cũng nh phong tục tậpquán trong hoạt động thanh toán của nớc đó Qua

sự chứng minh trên ta có thể thấy sự tồn tại của hoạt

động thanh toán quốc tế là tất yếu khách quantrong quá trình trao đổi hàng hóa trên phạm viquốc tế

Hơn nữa, khi xã hội ngày càng phát triển, thơngmại quốc tế có tính chất sống còn vì nó giúp mởrộng khả năng sản xuất và tiêu dùng các mặt hàngvới số lợng nhiều hơn so với khi thực hiện chế độ tựcung tự cấp Sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ thôngqua mua bán là cần thiết bởi với sự tiến bộ của khoahọc kỹ thuật, phạm vi mở rộng của chuyên môn hóangày một tăng Một đất nớc sản xuất ra không đápứng đợc nhu cầu của ngời dân nớc đó thì đòi hỏiphải có sự trao đổi buôn bán với bên ngoài Do vậy,

sự tồn tại tất yếu khách quan của hoạt động thơngmại quốc tế một lẫn nữa khẳng định sự tồn tại tấtyếu của hoạt động thanh toán quốc tế

2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế có vai trò vô cùng quan trọngtrong kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa Hiệu

Trang 8

quả kinh tế của lĩnh vực kinh doanh này phần lớnphụ thuộc vào hoạt động thanh toán Việc mở rộngquan hệ đối ngoại của Việt Nam từ khi có chínhsách đổi mới đã làm cho hoạt động thanh toánquốc tế có điều kiện phát triển Đồng thời, sự dầndẫn đi tới xóa bỏ các điều kiện ràng buộc nh hàngrào thuế quan, phi thuế quan, tham gia vào quátrình quốc tế hóa đời sống cũng là một trongnhững yếu tố thúc đẩy quá trình phát triển củahoạt động thanh toán quốc tế.

2.1.Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại

 Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng trongquá trình trao đổi mua bán hàng hóa, dịch

vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốcgia khác nhau Nếu không có hoạt động thanhtoán quốc tế thì không có hoạt động kinh tế

đối ngoại

 Thanh toán quốc tế là cầu nối giữa các quốcgia trong quan hệ kinh tế đối ngoại Khi thiếtlập mối quan hệ kinh tế đối ngoại, thì điềukiện quan trọng không thể thiếu đợc là phảithiết lập quan hệ thanh toán quốc tế

Trang 9

 Thanh toán quốc tế hạn chế rủi ro trong quátrình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại th-

ơng Bởi trong hoạt động kinh tế đối ngoại,

vị trí địa lý của các bạn hàng cách xa nhaulàm ảnh hởng đến việc tìm hiểu khả năngtài chính, thanh toán của ngời mua, đồng thờitrong điều kiện tiền tệ thờng xuyên biến

động thì khả năng thanh toán của ngời mua

là không kiểm soát đợc Việc tổ chức tốt hoạt

động thanh toán quốc tế sẽ giúp cho các nhàkinh doanh xuất nhập khẩu hạn chế đợc cácrủi ro, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế

đối ngoại phát triển

2.2.Đối với hoạt động kinh doanh của ngân

 Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho ngânhàng thu hút thêm khách hàng có nhu cầu

Trang 10

giao dịch, trên cơ sở đó tăng quy mô hoạt

 Các nghiệp vụ khác của ngân hàng nh kinhdoanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác

có cơ hội đợc phát triển nhờ việc tăng cờnghoạt động thanh toán quốc tế

 Hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế giúpngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu củakhách hàng, trên cơ sở đó nâng cao uy tín

và tạo niềm tin cho khách hàng

 Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngânhàng tăng thu nhập và tăng cờng khả năngcạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thịtrờng, đồng thời giúp hoạt động ngân hàngvợt ra khỏi pham vi quốc gia và hòa nhập vớicộng đồng ngân hàng thế giới

Trang 11

Dù hoạt động dới bất kỳ hình thức nào thì ngânhàng thơng mại đều đảm nhận ba nghiệp vụchính: huy động vốn, tín dụng và trung gian.Trong đó, phần lớn hoạt động thanh toán quốc tếtập trung vào nghiệp vụ trung gian của ngân hàng.Với t cách là ngời thay mặt cho khách hàng, ngânhàng thực hiện giao dịch thu, chi hộ khoản tiềnphát sinh từ hoạt động xuất nhập khẩu, cho vay vàtrả nợ, thanh toán tiền ứng trớc, Ngoài ra để đạt

đợc hiệu quả cao trong hoạt động của mình và tạo

điều kiện cho các đơn vị xuất nhập khẩu trongkinh doanh, ngân hàng thơng mại còn mở rộngdịch vụ thu đổi ngoại tệ, cho vay ký quỹ mở th tíndụng, tài trợ ngoại thơng dới dạng chiết khấu hốiphiếu, mua bộ chứng từ cha đến hạn thanh toán

Đối với Việt Nam, do đặc điểm đất nớc đangtrong thời kỳ đổi mới, việc tăng cờng các mối quan

hệ kinh tế với nớc ngoài đòi hỏi các ngân hàng

th-ơng mại không chỉ quan tâm đến hoạt động kinh

tế trong nớc mà còn cần hỗ trợ tích cực cho hoạt

động ngoại thơng, phát triển hoạt động thanh toánquốc tế Cùng với sự phát triển nghiệp vụ kinh doanh

và dịch vụ ngân hàng trong cả nớc, hoạt động đốingoại và dịch vụ thanh toán quốc tế của các ngân

Trang 12

hàng thơng mại Việt Nam ngày càng đợc mở rộng,củng cố, tạo niềm tin với khách hàng trong nớc vàngoài nớc, góp phần tích cực vào việc nâng caohiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận.

II Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại cácngân hàng thơng mại Việt Nam thời gian gần

đây

Kể từ những năm 90, do sự biến động về tìnhhình kinh tế, chính trị, xã hội trong nớc cũng nhtrên thế giới, hoạt động sản xuất kinh doanh cũngthay đổi theo Trớc tiên là việc nền kinh tế trong n-

ớc chuyển dịch theo cơ chế thị trờng nên các giaodịch ngoại thơng không còn bị bó buộc, kim ngạchxuất khẩu tăng lên rõ rệt Thêm vào đó, hệ thốngngân hàng đã chuyển từ một cấp sang hai cấp, đã

có sự phân hóa rõ chức năng quản lý nhà nớc củangân hàng nhà nớc với chức năng kinh doanh vốn cócủa một ngân hàng thơng mại hoạt động theonguyên tắc tự chủ tài chính Đặc biệt từ sau khi Mỹbãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam thì ngàycàng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào hoạt

động kinh doanh xuất nhập khẩu Trớc tình hình

đó, nếu vẫn để ngân hàng ngoại thơng độcquyền trong thanh toán quốc tế thì chắc chắn

Trang 13

ngân hàng ngoại thơng không thể đảm đơng nổi.Chính vì vậy, ngày 24/05/1992, Hội đồng Nhà nớc

đã ký Pháp lệnh số 38/L/CT-HĐNN cho phép cácngân hàng thơng mại tham gia vào quan hệ tíndụng và thanh toán quốc tế Nhờ đó, kim ngạchxuất khẩu của nớc ta tăng trởng không ngừng Năm

2002, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 15,1 tỷUSD và ớc tính năm 2003 sẽ đạt xấp xỉ 20 tỷ USD,

đầu t nớc ngoài vào Việt Nam cũng ngày đợc tăngcờng

l- Hệ thống ngân hàng đã và đang cung cấp cácphơng tiện thanh toán đa dạng, tiện ích chongời sử dụng, nhất là các phơng tiện thanhtoán không dùng tiền mặt hiện đại nh pháthành các loại thẻ ngân hàng, lắp đặt máy ATMthực hiện rút tiền tự động, hệ thống thanhtoán đã đợc hiện đại hóa theo tiến trình thực

Trang 14

hiện dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toánngân hàng Kết quả đợc thể hiện ở tỷ trọngthanh toán không dùng tiền mặt năm nay đềutăng so với năm trớc Mặc dù đã rút khỏi lu thôngmột khối lợng lớn ngân phiếu thanh toán (thựcchất là tiền mặt có kỳ hạn), tởng chứng nạnkhan hiếm tiền mặt sẽ bùng nổ, trái lại hoàntoàn bình thờng trong lu thông tiền tệ Tỷtrọng thanh toán tiền mặt so với thanh toánkhông dùng tiền mặt năm 2001 là 11% (trongtổng phơng tiện thanh toán không dùng tiềnmặt đã bao hàm ngân phiếu thanh toán), tỷtrọng thanh toán không dùng tiền mặt chíntháng năm 2002 là 11% (trong tổng phơngtiện thanh toán không dùng tiền mặt không cóngân phiếu thanh toán), có nghĩa là tỷ trọngthanh toán tiền mặt so với thanh toán khôngdùng tiền mặt ở hai thời điểm 2001 và 2002cùng là 11%, nhng đã chứng tỏ tốc đọ thanhtoán không dùng tiền mặt tăng nhanh hơn sovới năm 2001 vì ngân phiếu thanh toán không

là phơng tiện thanh toán - đã rút khỏi lu thông

Đó là một thành công lớn, giảm đợc khối lợngthanh toán bằng tiền mặt trong những năm

Trang 15

qua, khi phơng tiện thanh toán ngân phiếu màthực chất là tiền mặt không tham gia làm ph-

ơng tiện thanh toán trong lu thông Điều mànhiều chuyên gia kinh tế trong và ngoài nớc rấtkhông đồng tình sử dụng ngân phiếu thanhtoán nh là một phơng tiện tiền mặt có thời hạntrong lu thông và cần đợc loại bỏ khỏi lu thôngsớm Các phơng tiện thanh toán không dùng tiềnmặt đều tăng: năm 2002 thanh toán thẻ tăng1,87 lần, ủy nhiệm chi tăng 2,38 lần so với năm

Thanh toán điện tử liên ngân hàng thuộc dự

án hiện đại hóa hệ thống thanh toán Việt Nam

do Ngân hàng Thế giới cho vay vốn, tuy đangtiếp tục đợc hoàn thiện theo tiến trình, nhngbớc đầu đi vào hoạt động có hiệu quả, tốc độthanh toán cao và khẩn, không quá 10 giây mỗi

Trang 16

món, quá trình vận hành từ ngày 02/05/2002

đến nay rất an toàn, cha có sự cố nào lớn gây

ảnh hởng đến vận hành của hệ thống, sốthành viên tham gia hệ thống thanh toán điện

tử này ngày càng tăng Kết quả thanh toán qua

hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng từ02/05/2002 đến 01/10/2002 nh sau:

- Có 33 ngân hàng tham gia với 159 chinhánh trực thuộc các ngân hàng mẹ làthành viên tham gia kết nối trực tiếp vớitrung tâm thanh toán Ngân hàng Trung -

Trang 17

trừ liên tục trong ngày có thể lên tới hàngchục phiên, tùy thuộc việc cài đặt chơngtrình phần mềm công nghệ thông tin.

 Tổ chức hệ thống thanh toán trong từng nội bộ

hệ thống tổ chức tín dụng, ngân hàng đã cónhiều chuyển động theo nguyên tắc thanhquyết toán tập trung, trực tuyến toàn hệ thốngtại trụ sở chính của tổ chức tín dụng Các dòngvốn đợc tập trung xử lý tức thời, thanh quyếttoán ngay trong ngày, sử dụng tối đa các dòngvốn nhàn rỗi mà trớc đây bị phân tán rải rác ởcác cơ sở Có thể nói đây là một bớc đi đúng

và có tính cách mạng trong cải cách hệ thốngthanh toán so với trớc đây Một số tổ chức tíndụng, ngân hàng đã thực hiện việc kết nốithanh toán đa phơng, song phơng để thựchiện việc thanh toán vốn với nhau Đặc biệt,một số ngân hàng đã bắt đầu thực hiện việckết nối trực tiếp với khách hàng giao dịch củamình để thông tin trực tiếp, xử lý các nghiệp

vụ kinh doanh ngân hàng, thực hiện ngânhàng bán lẻ, một số ngân hàng đã mở các trangweb để trao đổi thông tin, lu trữ hồ sơ kháchhàng,

Trang 18

 Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế SWIFT

đã có khoảng 30 ngân hàng lớn hoạt động ởViệt Nam Với hầu hết các khoản thanh toán,chuyển tiền đợc thực hiện qua hệ thống này

 Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị hiện đại đã

và đang đợc tăng cờng đầu t với một khối lợng

và giá trị lớn của các ngân hàng đảm bảo việcvận hành thông suốt và có "độ mở, kết nối" đ-

ợc trong trong lai với kỹ thuật công nghệ mới

 Hệ thống văn bản pháp quy về thanh toánngân hàng trong điều kiện nền kinh tế thị tr-ờng, với công nghệ tin học ngân hàng hànghiện đại đợc hoàn thiện, xây dựng mới, bớc

đầu đủ tính pháp lý để vận hành hệ thốngthanh toán ngân hàng hiện đại nh NĐ 64 ngày10/09/2001 của Chính phủ về hoạt động thanhtoán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán, QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớcban hành quy định về xây dựng, cấp phát,quản lý và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng

từ trong thanh toán điện tử liên ngân hàng, Tóm lại, nhìn một cách tổng quan thì hoạt độngthanh toán của các ngân hàng thơng mại Việt Namthời gian gần đây là tăng khối lợng và tốc độ thanh

Trang 19

toán không dùng tiền mặt, tăng tốc độ thanh toánnói chung của nền kinh tế, an toàn trong thanh toáncao, các phơng tiện thanh toán mới có xu thế pháttriển, hệ thống thanh toán, công nghệ thông tin đã

và đang đợc hiện đại với công nghệ tiên tiến, trong

điều kiện hội nhập toàn cầu, các cơ chế thanhtoán hiện đại đang đợc hoàn thiện và xây dựngmới

2 Những tồn tại chủ yếu

Mặc dù đã đạt đợc những thành tựu đáng khích

lệ nh trên, giống nh tất cả các hệ thống mới đợc xâydựng và đang trong giai đoạn phát triển, hoạt độngthanh toán quốc tế trong các ngân hàng thơng mạiViệt Nam còn găp rất nhiều khó khăn:

 Hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng nóichung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêngcòn thiếu, còn nhiều bất cập, mặc dù luật ngânhàng đã ban hàn và có hiệu lực, nhng chúng tacha có luật ngoại hối, luật hối phiếu, luật séc.Các văn bản hiện hành thì chồng chéo, quanhiều lần bổ sung, sửa đổi nên khó áp dụng,hiệu lực cha cao

Trang 20

 Cán cân vãng lai, cán cân thơng mại quốc tếcòn thâm hụt dẫn đến mất cân đối giữa cung

và cầu ngoại tệ ảnh hởng đến khả năng muabán của các ngân hàng thơng mại và nhu cầungoại tệ cho hoạt động thanh toán quốc tế

 Tỷ giá ngoại tệ biến động mạnh gây bất lợi chonhà nhập khẩu, giá cả trong nớc không tăng trongkhi nguyên liệu nhập khẩu lại tăng do tỷ giá

đồng Việt Nam tăng Kết quả làm một số đơn

vị kinh doanh hàng nhập khẩu bị lỗ nên số lợngL/C nhập đợc mở ít dần

 Việt Nam cha có thị trờng hối đoái hoàn chỉnh.Hiện này mới chỉ có thị trờng ngoại tệ liên ngânhàng, hoạt động của thị trờng này còn kém sôi

động, mới chỉ dừng lại ở những nghiệp vụ muabán đơn giản, các thành viên tham gia thị trờngcòn hạn chế, chỉ có Hội sở các ngân hàng th-

ơng mại và Ngân hàng Nhà nớc mới đợc tham giathị trờng này

 Công nghệ thanh toán cha đáp ứng đợc yêu cầuthực tiễn Hệ thống thanh toán ngoại tệ vàthanh toán quốc tế tuy đã đợc thực hiện trênmáy vi tính nhng phần mêm cha hoàn thiện,thiếu tính đồng bộ, mức độ tự động cha cao

Trang 21

Việc truyền tin vẫn do con ngời thực hiện thôngqua hệ thống truyền tin Vì vậy, việc truyền tincòn chậm trễ ảnh hởng đến uy tín của cácngân hàng.

Trang 22

động số 0040/NH-GP do Thống đốc Ngân hàngNhà nớc Việt Nam cấp ngày 06/08/1993 và Giấyphép kinh doanh số 055697 do Trọng tài kinh tế HàNội (nay là Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội) cấp ngày07/09/1993.

Techcombank đợc thành lập với số vốn điều lệ là

20 tỷ đồng, nhằm mục đích trở thành một trunggian tài chính hiệu quả, nối liền những nhà tiếtkiệm với nhà đầu t đang cần vốn để kinh doanh,phát triển nền kinh tế trong thời kỳ mở cửa Cho

đến nay ngân hàng đã 4 lần phát hành thêm cổphiếu để tăng vốn điều lệ, năm 1995 đạt 51,5 tỷ,năm 1996 đạt 70 tỷ, tiếp tục là 102,345 tỷ năm

2001 và 117,8 tỷ năm 2002

Hiện tại, mạng lới giao dịch của Techcombank đợccoi là rộng nhất tại thủ đô Hà Nội trong số các Ngânhàng Cổ phần, với Hội sở chính và 9 chi nhánh cùng

Trang 23

4 phòng giao dịch tại các thành phố lớn Đến năm

2005, mạng lới Techcombank sẽ đợc mở rộng thêmbao gồm Hội sở và 29 chi nhánh trong cả nớc

Về cơ cấu chủ sở hữu: Cổ đông pháp nhân làdoanh nghiệp nhà nớc sở hữu 7,9% vốn điều lệ, cổ

đông lớn nhất là Tổng Công ty Hàng không ViệtNam (sở hữu 7,0% vốn điều lệ Cổ đông thểnhân sở hữu 92,1% vốn điều lệ, cổ đông sở hữu

từ 1 tỷ VND trở lên gồm 32 thể nhân (nắm giữ87,1% vốn điều lệ), các cổ đông khác là chủ sởhữu của 40 doanh nghiệp gồm các công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoạt động trongcác lĩnh vực sản xuất kinh doanh tại Hà Nội, HảiPhòng, TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu và CH Liên bangNga

Trang 24

Kế hoạch tổng

hợp Văn phòng Nhânsự

Tài chính kế toán

Kiểm soát nội

bộ

Thông tin điện

toán

Quản lý nguồn vốn, giao dịch tiền tệ và ngoại

hối

Quản lý tín dụng

Quan hệ đối

ngoại

CN HCM

CN Đà Nẵng

CN Hải

CN Hoàn

CN Thăng Long

Trang 25

Kể từ khi thành lập, Techcombank đã đạt đợc rất nhiều kết

quả khả quan, năm sau đều tăng trởng hơn năm trớc, hiệu quả

hoạt động trên toàn hệ thống đợc nâng cao rõ rệt:

Công tác tín dụng luôn là mối quan tâm hàng

đầu của Techcombank với mục tiêu hỗ trợ ngày một

tốt hơn đối với các doanh nghiệp Các sản phẩm tín

dụng hiện có của Techcombank bao gồm: tín dụng

Phòng Giao dịch Thắng Lợi

Trang 26

ngắn hạn tài trợ cho các dự án trung và dài hạn, tíndụng hỗ trợ xuất nhập khẩu, cho vay luân chuyển, Nhìn chung, chất lợng tín dụng củaTechcombank ngày càng nâng cao hơn, công tácquản trị rủi ro tín dụng đợc hoàn thiện, góp phầnnâng cao chất lợng tài sản có (giảm tỷ lệ nợ quá hạn,tăng cờng công tác kiểm soát trớc, trong và sau chovay) Bên cạnh đó, công tác thu hồi nợ cũng đợc

đặc biệt quan tâm, các khoản nợ đều đợc kiểmsoát tốt, d nợ quá hạn ngày càng giảm Tổng d nợ củatoàn hệ thống năm 2001 đạt 1422 tỷ đồng, 2002

đạt 2125 tỷ đồng, và tính đến ngày 30/06/2003,tổng d nợ quy đổi của Techcombank đạt 2.190,34

tỷ đồng Tổng nợ quá hạn phát sinh từ năm 2001 trở

về trớc đã thu hồi đợc 28,272 tỷ đồng Cơ cấu tíndụng Techcombank tiếp tục đợc chuyển dịch tậptrung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vựcthể nhân và giảm dần cho vay các doanh nghiệpNhà nớc

Trang 27

2.2.Hoạt động huy động vốn

Tổng nguồn vốn huy động và vốn vay năm này

đều tăng so với năm trớc và với kế hoạch, ví dụ nhnăm 2000 tăng 37,9% so với năm 1999, năm 2002 vợt34% so với kế hoạch Nếu 1999, tổng nguồn vốnhuy động của Techcombank mới đạt 988 tỷ đồngthì đến năm 2002 đã đạt mức 3.811 tỷ đồng.Trong đó nguồn vốn huy động từ khu vực dân c

đạt mức quy đổi 1,484 tỷ đồng, nguồn tiền gửicác tổ chức tín dụng tăng 231,18 tỷ đồng so vớitháng 05/2003

Việc duy trì và ổn định nguồn vốn, từng bớc

điều chỉnh cơ cấu vốn theo hớng an toàn và hợp lý

đã tạo thuận lợi cho Techcombank có thể tiếp tục

mở rộng hoạt động kinh doanh của mình

Trang 28

2.3.Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Trong những năm qua, hoạt động kinh doanhngoại tệ không chỉ đáp ứng kịp thời nhu cầu ngoại

tệ phục vụ cho công tác thanh toán, duy trì tốttrạng thái ngoại hối của Techcombank mà còn tổchức tốt hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị tr-ờng liên ngân hàng Tính đến cuối năm 1999,tổng doanh số mua và bán ngoại tệ trong năm đều

đạt trên 300 triệu USD, đem lại 4,29 tỷ đồng doanhthu Mặc dù mạng lới đại lý kiều hối đợc phát triểncha lâu song chỉ tính riêng năm 1999, tổng doanh

số kiều hối đã đạt 19 triệu USD Đến năm 2001,hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng tiếp tục đạtkết quả tốt với tổng doanh thu đạt 7,75 tỷ đồng,tăng 73,6% do với năm 2000

2.4.Hoạt động thanh toán quốc tế

Trang 29

Từ khi thành lập, Techcombank đã có nhiều bớcphát triển trong hoạt động thanh toán quốc tế Gần

đây, Techcombank tiếp tục mở các loại hình dịch

vụ ngân hàng quốc tế và giữ vững hình ảnh làmột địa chỉ tin cậy và có uy tín cho các giao dịchthanh toán xuất khẩu kiều hối và ngoại hối

Trong các loại dịch vụ trên thì dịch vụ mở th tíndụng - L/C chiếm tỷ lệ lớn nhất thờng chiếm khoảng50% tổng hoạt động thanh toán của ngân hàng

2.5.Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động trên còn có:

 Hoạt động đầu t trên thị trờng liên ngân hàng

 Dịch vụ bảo lãnh: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thựchiện hợp đồng, bảo lãnh phát hành chứng từ cógiá

 Dịch vụ t vấn đầu t: t vấn thẩm định và phântích các dự án đầu t, t vấn quản lý tài chínhdoanh nghiệp, t vấn phát hành chứng từ có giá

Và còn nhiều các hoạt động khác nữa

II Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tạiTechcombank

Với Techcombank, đối tợng khách hàng doanhnghiệp chính của ngân hàng hiện nay chủ yếu tậptrung vào doanh nghiệp vừa và nhỏ Tại đây, cácphơng thức thanh toán sau đợc tiến hành:

Trang 30

th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời yêucầu mở th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất địnhcho một ngời khác (ngời hởng lợi số tiền trong th tíndụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này kýphát trong phạm vi số tiền đó khi ngời này xuấttrình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toánphù hợp với những quy định đề ra trong th tíndụng.

Các bên tham gia trong phơng thức tín dụng chứng

từ gồm có:

 Ngời xin mở L/C là ngời mua, ngời nhập khẩuhàng hóa, hoặc là ngời mua ủy thác cho mộtngời khác

 Ngân hàng mở L/C là ngân hàng đại diện chongời nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho ngời nhậpkhẩu

Trang 31

 Ngời hởng lợi L/C là ngời bán, ngời xuất khẩuhay bất cứ ngời nào khác mà ngời hởng lợi chỉ

định

 Ngân hàng thông báo L/C là ngân hàng ở nớcngời hởng lợi

1.1.Quy trình tiến hành nghiệp vụ phơng

thức tín dụng chứng từ

(1) Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu mở một L/C cho ngời xuất khẩu hởng

(2) Căn cứ vào đó, ngân hàng mở L/C sẽ lập một L/C

và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nớcngời xuất khẩu thông báo việc mở L/C vàchuyển L/C đến ngời xuất khẩu

(3) Khi nhận đợc thông báo này, ngân hàng thôngbáo sẽ thông báo cho ngời xuất khẩu toàn bộ nộidung thông báo về việc mở L/C đó, và khi nhận

Ngời nhập khẩu

Ngân hàng

mở L/C

Ngời xuất khẩu

Ngân hàng thông báo L/C

(3) (5)

(1) (7)

(8)

(6) (5) (2)

(6)

(4)

Trang 32

đợc bản gốc L/C, thì chuyển ngay cho ngời xuấtkhẩu.

(4) Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiếnhành giao hàng, nếu không thì đề nghị ngânhàng mở L/C sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợpvới hợp đồng

(5) Sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng

từ theo yêu cầu L/C xuất trình thông qua ngânhàng thông báo cho ngân hàng mở L/C xinthanh toán

(6) Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếuthấy phù hợp với L/C thì tiến hành trả tiền chongời xuất khẩu, nếu không thì từ chối thanhtoán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho ngời xuấtkhẩu

(7) Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu vàchuyển bộ chứng từ cho ngời nhập khẩu sau khinhận đợc tiền hoặc chấp nhận thanh toán

(8) Ngời nhập khẩu tiến hành kiểm tra chứng từ,nếu thấy phù hợp với L/C thì trả tiền hoặc chấpnhận trả tiền, nếu không thì có quyền từ chốitrả tiền

Quy trình thanh toán của Techcombank do Hội

đồng Quản trị quyết định dựa trên thông lệ vàtập quán quốc tế, các quy định hiện hành của

Trang 33

Chính phủ, Ngân hàng Nhà nớc và các bộ ngành.Trong từng nghiệp vụ thanh toán, Techcombank quy

định rõ các trờng hợp có thể xảy ra, mức độ rủi rokhi thanh toán và về việc chọn ngân hàng thôngbáo dựa trên mối quan hệ đại lý của Techcombank

1.2 Kết quả kinh doanh theo phơng thức L/C

N

ăm

L/C hàng nhập L/C hàng xuất

Sốmón

Số tiền(triệu USD)

Sốmón

số thanh toán hàng nhập cao hơn và tăng nhanh

Ngày đăng: 30/11/2015, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w