Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngânhàng NHTMCP Công Thương (VietinBank) Hoàn Kiếm
Trang 1Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngânhàng
NHTMCP Công Thương (VietinBank) Hoàn Kiếm
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHCT HOÀN KIẾM 2
1.1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm 2
1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 3
1.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm 3
1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm 5
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Hoàn Kiếm trong thời gian qua 14
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 14
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng 16
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác 17
1.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm 18
1.2.1 Hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm 18
1.2.1.1 Công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại NHCT Hoàn Kiếm 18
1.2.1.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại NHCT Hoàn Kiếm 18
1.2.1.3 Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư 25
1.2.2 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm 28
1.2.3 Dự án minh hoạ: Dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò 29
1.3 Đánh giá về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm 52
Trang 21.3.1.Đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư: Dây chuyền sản
xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò 52
1.3.2 Đánh giá chung về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm 53
1.3.2.1.Những kết quả đạt được 53
1.3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 55
CHƯƠNG 2 59
GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHCT HOÀN KIẾM 59
2.1 Định hướng phát triển của chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm 59
2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm 60
2.2.1 Coi trọng công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ tại Ngân hàng chính là mấu chốt nâng cao chất lượng công tác thẩm định trong toàn bộ hệ thống 60
2.2.2 Nội dung, phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư cần đầy đủ, khoa học và chính xác hơn 61
2.2.3 Nâng cao cơ chế điều hành, thu thập thông tin, công nghệ phát triển 64 2.3 Những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm 64
2.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và các Bộ ngành có liên quan 64
2.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Công Thương Việt Nam 65
2.3.3 Kiến nghị đối với chủ đầu tư 66
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 3BẢN CAM ĐOAN
Kính gửi: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Đầu tư
Em tên: Bùi Phương Minh
Lớp: Kinh tế Đầu tư 47C
Khoa: Đầu tư
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp (06/01/2009 đến 04/05/2009) tại Ngân hàng Công thương – chi nhánh Hoàn Kiếm, em đã nghiên cứu và thực hiện chuyên đề: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm”
Em xin cam đoan những nội dung được trình bày trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em hoàn toàn không có sự sao chép từ tài liệu chuyên môn, luận văn, luận án khác mà chỉ có một số trích dẫn tham khảo để hoàn thiện cho chuyên đề.
Em xin chịu mọi trách nhiệm nếu như những cam kết trên đây là không đúng sự thật.
Hà Nội, ngày , tháng , năm 2009
Người cam kết
Bùi Phương Minh
Trang 4NHCT Ngân hàng Công thương
NHCT VN Ngân hàng Công thương Việt Nam
NHNN Ngân hàng Nhà nước
QLRR Quản lý rủi ro
TSCĐ Tài sản cố định
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Hoàn Kiếm 14
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHCT Hoàn Kiếm 15
Bảng 3: Hoạt động tín dụng của NHCT Hoàn Kiếm 16
Bảng 4: Các phương diện phân tích dự án 21
Bảng 5: Doanh thu hàng năm của dự án 22
Bảng 6: Chi phí hoạt động hàng năm của dự án đầu tư 22
Bảng 7: Khấu hao hàng năm của dự án đầu tư 23
Bảng 8: Kế hoạch trả nợ của dự án đầu tư 24
Bảng 9: Tổng hợp doanh thu - chi phí, lợi nhuận của dự án 24
Bảng 10: Dòng tiền của dự án đầu tư 25
Bảng 11: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CNHC Mỏ 32
Bảng 12: Tình hình tài chính của công ty CNHC Mỏ 33
Bảng 13: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty CNHC Mỏ 35
Bảng 14: Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò 37
Bảng 15: Sản lượng và doanh thu dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò 40
Bảng 16: Chi phí hoạt động dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò 40
Bảng 17: Khấu hao dự án DCSX thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò 41
Bảng 18: Lãi vay dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò 41
Bảng 19: Kết quả kinh doanh dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò 42
Bảng 20: Bảng tính điểm hoà vốn dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò 43
Bảng 21: Bảng cân đối trả nợ dự án dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò 44
Bảng 22: Độ nhạy của dự án khi chi phí tăng 4% 46
Bảng 23: Độ nhạy của dự án khi doanh thu giảm 4% 47
Bảng 23: Độ nhạy của dự án khi doanh thu giảm 4% 48 Bảng 24: Giá trị vật tư thiết bị dự án Dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân là một nội dungquan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Trong quá trình thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu về vốn để đầu tư, đổi mới máymóc thiết bị, mở rộng cơ sở sản xuất xây dựng rất lớn Trong khi đó khả năng vềvốn tự có của doanh nghiệp còn hạn chế, việc huy động vốn trong dân cư của doanhnghiệp còn gặp nhiều khó khăn, hệ thống Ngân hàng thương mại vẫn là nơi cungứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế
Trên thực tế hiện nay, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đang hoạt động còn kémhiệu quả, khả năng cạnh tranh còn yếu, kém linh hoạt, có nhiều vấn đề bất cập trong
đó phải kể đến việc một lượng vốn khổng lồ không thu hồi được ở nhiều Ngânhàng Ở một số ngân hàng còn tình trạng ứ đọng vốn trong khi các doanh nghiệp lạithiếu vốn để sản xuất Mặc dù đã có nhiều kiến nghị giải pháp đưa ra song tìnhtrạng đó vẫn chưa được khắc phục Có thể nói, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đếntình trạng trên, nhưng một trong những nguyên nhân quan trọng đó là công tác thẩmđịnh dự án đầu tư của các Ngân hàng còn nhiều bất cập, nhiều trường hợp cho vaynhững dự án không hiệu quả dẫn đến mất vốn hoặc bỏ qua dự án có tính khả thicao Chính vì vậy, sau một thời gian tìm hiểu công tác thẩm định dự án đầu tư em
quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm" làm chuyên đề thực tập
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài chuyên đề không tránh khỏinhững thiếu sót, em mong được sự góp ý của các thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Hồng Minh - Khoa Đầu tư, cùng cáccán bộ phòng Khách hàng doanh nghiệp lớn - Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm
đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
Trang 8CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI CHI NHÁNH NHCT HOÀN KIẾM1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm
Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập từ năm 1988sau khi tách ra khỏi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tên ban đầu là Ngân hàngchuyên doanh Công thương Việt Nam Sau đó, đến năm 1990, ngân hàng chínhthức được đổi tên thành Ngân hàng Công thương Việt Nam
Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm (NHCT Hoàn Kiếm) là một Chi nhánhcấp một của Ngân hàng Công Thương Việt Nam, có trụ sở chính đặt tại 37 Hàng
Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội NHCT Hoàn Kiếm mà tiền thân của nó là một quỹtiết kiệm đóng tại 37 Hàng Bồ trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Hà Nội, trước tháng7/1988 là Ngân hàng kinh tế khu vực quận Hoàn Kiếm trực thuộc Ngân hàng Nhànước Hà Nội thực hiện nhiệm vụ chính được giao là vừa kinh doanh tiền tệ, tíndụng và thanh toán, đồng thời vừa bảo đảm nhu cầu về vốn cho các đơn vị ngoàiquốc doanh và các tập thể trên địa bàn của quận Hoàn Kiếm Cho đến tháng 7/1988,với sự hình thành Ngân hàng Công Thương Việt Nam thì Ngân hàng kinh tế khuvực quận Hoàn Kiếm chính thức tách ra khỏi Ngân hàng Nhà nước Hà Nội và trựcthuộc Ngân hàng Công Thương Hà Nội Chi nhánh Ngân hàng Công Thương HoànKiếm được thành lập theo quyết định 67 ngày 27/3/1993 (trong đó có 67 chi nhánhđược thành lập trực thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam, đồng thời xoá bỏNgân hàng Công Thương Hà Nội)
Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm là đơn vị hạch toán tương đối phụ thuộcvào Ngân hàng Công Thương Việt Nam, mặc dù có quyền tự chủ kinh doanh, cócon dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Nhà nước cũng nhưcác tổ chức tín dụng khác trong cả nước Từ khi thành lập đến nay, Ngân hàng
Trang 9Công Thương Hoàn Kiếm đã và đang hoạt động kinh doanh trên cơ sở tự kinhdoanh, tự bù đắp và có lãi.
Trải qua 20 năm hoạt động, Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm đã hoà nhậpvào hoạt động chung của cả hệ thống Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường Hơnnữa, Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm không những chỉ đứng vững trong cạnhtranh mà còn không ngừng mở rộng và phát triển Ban đầu, Ngân hàng CôngThương Hoàn Kiếm được tách ra chỉ nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế quậnHoàn Kiếm, nhưng sau đó thị trường ngày càng được mở rộng, đối tượng kháchhàng ngày càng đa dạng, hoạt động với hiệu quả ngày càng cao Đến nay, chi nhánhNgân hàng Công thương Hoàn Kiếm đã là một trong 7 chi nhánh được xếp hạng 1trong hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam, chi nhánh vẫn hoạt động dựatrên sự chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên, tranh thủ sự giúp đỡ, chỉ đạo của địaphương, năng động sáng tạo chủ động, nỗ lực phấn đấu và đã đạt được những kếtquả đáng ghi nhận
1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
1.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm
Trong những năm gần đây, ngành ngân hàng có những bước đổi mới quantrọng, hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và các ngân hàng thương mại nóiriêng đang ngày càng được củng cố, nâng cao sức cạnh tranh Để bắt kịp xu thế pháttriển chung, Hội đồng quản trị NHCT VN đã ra quyết định số 154/QĐ - HĐQT –NHCT về “Mô hình tổ chức chi nhánh NHCT theo dự án hiện đại hóa NHCT”.Thực hiện theo quyết định đó, từ ngày 01/01/2004, mô hình tổ chức của NHCT –CNHK đã có sự thay đổi về căn bản Các phòng ban được chia tách, sáp nhập từ 7phòng nghiệp vụ và 1 phòng giao dịch lên 11 phòng nghiệp vụ và 2 phòng giao dịchnhư sau:
Trang 10(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính - NHCT Hoàn Kiếm)
Ban Giám đốc
Khối phục vụ và hỗ trợ kinh doanh
Khối kinh doanh
Phòng
kế toán
Phòng quản
lý rủi ro
Phòng quản
lý nợ
có vấn đề
Phũng tiền tệ
- kho quỹ
Phòng khách hàng
Phòng thanh toán XNK
Phòng Giao dịch
Điểm giao dịch
Phòng khách hàng
DN lớn
Phòng khách hàng
DN vừa và nhỏ
Phòng khách hàng
cá nhân
Phòng giao dịch Đồng Xuân
Phòng giao dịch
Hồ Gươm
Trang 111.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm
* Chức năng:
- Tiến hành huy động vốn dưới mọi hình thức: tiền gửi của các tổ chức kinh
tế, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có kỳ hạn,…
- Tiến hành cho vay đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, các dự án đầu tưphát triển kinh tế xã hội, nhu cầu tiêu dùng của cá nhân hộ gia đình dưới các hìnhthức dài hạn, trung hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, các dịch vụngân quỹ
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ tài trợ thươngmại, đánh giá, quản lý rủi ro trong các hoạt động ngân hàng theo quy định củaNHCT VN
- Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn cho các dự án, tư vấnđầu tư theo yêu cầu của khách hàng và theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tíndụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT VN
- Quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
- Thực hiện công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ
- Quản lý và chịu trách nhiệm an toàn kho quỹ theo quy định của Ngânhàng Nhà nước và NHCT VN
- Thực hiện công tác quản lý tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theođúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHCT VN
* Nhiệm vụ:
- Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ các khách hàng là doanhnghiệp, các cá nhân và tổ chức đóng trên địa bàn
Trang 12- Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàngcác sản phẩm dịch vụ của NHCT VN: Tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bánngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử…
- Nghiên cứu đưa ra các đề xuất về cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có, cungcấp các sản phẩm dịch vụ mới phục vụ khách hàng
- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho khách hàng có nhucầu giao dịch về tín dụng, tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết địnhtheo quy định của NHCT VN
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng theo quy định của củaNHCT VN
- Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khác hàng như mở/đóng tài khoản,giao dịch gửi/rút tiền, thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ, dịch vụ chuyểntiền, các dịch vụ thu tiền mặt, cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác (bảo quảngiãy tờ có giá, cho thuê tủ két,…)
- Quản lý an toàn kho quỹ (an toàn về tiền mặt VND và ngoại tệ, séc và giấy
tờ có giá) theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và của NHCT VN
- Thực hiện quản lý về mặt công nghệ và kỹ thuật đối với toàn bộ hệ thốngcông nghệ thông tin Bảo trì bảo dưỡng hệ thống, các thiết bị tin học, đảm bảothông suốt hoạt động của chi nhánh
- Thực hiện quy định của Nhà nước và của NHCT VN có liên quan đếnchính sách cán bộ về tiền lương
- Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, xắp xếp cán bộ phù hợpvới năng lực trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt chocán bộ công nhân viên
1) Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn
* Chức năng:
Trang 13Là Phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệplớn, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quanđến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành
và hướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán sảnphẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn
- Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp; Quản lý tài sản đảm bảo theo quiđịnh của Ngân hàng Công thương Việt Nam
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng có nhu cầuquan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh
- Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện hành,chuyển kết quả phân loại nợ cho tổ quản lý nợ có vấn đề để tính toán trích lập dựphòng rủi ro thực hiện và quản lý và xử lý nợ nhóm 2
2) Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
* Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệpvừa và nhỏ để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liênquan đến tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT
VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàngcho các DN vừa và nhỏ
* Nhiệm vụ:
Trang 14- Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng là các doanhnghiệp vừa và nhỏ.
- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng cónhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyềnquyết định theo quy định của NHCT VN
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng có nhu cầuquan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh
- Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện hành,chuyển kết quả phân loại nợ cho tổ quản lý nợ có vấn đề để tính toán trích lập dựphòng rủi ro thực hiện và quản lý và xư lý nợ nhóm 2
3) Phòng khách hàng cá nhân
* Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các các nhân, đểkhai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT VN Trựctiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho cáckhách hàng là cá nhân
là các cá nhân
- Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy động, hướng dẫn,quản lý nghiệp vụ các dịch vụ ngân hàng, kiểm tra giám sát các hoạt động củaquỹ tiết kiệm, điểm giao dịch theo quy chế tổ chức hoạt động của điểm giao dịch,quỹ tiết kiệm
Trang 15- Thực hiện nghiệp vụ về bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm khác theohướng dẫn của ngân hàng công thương Việt Nam.
- Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện hành,chuyển kết quả phân loại nợ cho tổ quản lý nợ có vấn đề để tính toán trích lập dựphòng rủi ro Thực hiện nhiệm vụ quản lý và xử lý nợ nhóm 2
4) Phòng quản lý rủi ro
* Chức năng:
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh vềcông tác quản lý rủi ro của chi nhánh; Quản lý giám sát thực hiện danh mục chovay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩmđịnh hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thựchiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàngtheo chỉ đạo của NHCT VN
* Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu chủ trương, chính sách của nhà nước và kế hoạch phát triểnkinh tế, các văn bản về hoạt động ngân hàng… chiến lược kinh doanh, chính sáchquản lý rủi ro của NHCT VN
- Thực hiện thẩm định độc lập (theo cấp độ quy định của NHCT VN, yêucầu của Giám đốc chi nhánh, Hội đồng tín dụng chi nhánh) hoặc tái thẩm định
- Tái thẩm định, đánh giá rủi ro đối với các khoản bảo lãnh, khoản cấp tíndụng khác hoặc đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo yêu cầu của Giám đốc chinhánh hoặc Hội đồng tín dụng chi nhánh
- Kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ của các nghiệp vụ về tài trợ thương mại,chuyển tiền ngoại tệ, mua bán nợ theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh hoặcNHCT VN
- Nghiên cứu các danh mục tài sản bảo đảm tiền vay, cảnh báo rủi ro trongviệc nhận tài sản đảm bảo
Trang 16- Triển khai thực hiện các chính sách, quy trình, quy định về quản lý rủi rotín dụng, rủi ro tác nghiệp, rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán,… của NHCT VNnhằm giúp các hoạt động nghiệp vụ tại chi nhánh ngăn ngừa và hạn chế thấp nhấtmức độ rủi ro.
5) Tổ quản lý nợ có vấn đề
* Chức năng:
Tổ quản lý nợ có vấn đề chịu trách nhiệm về quản lý, xử lý nợ xấu (nợ nhóm
3, nhóm 4, nhóm 5 theo quy định phân loại nợ) nợ đã xử lý rủi ro, nợ được chínhphủ xử lý; là đầu mối khai thác và xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo quy địnhcủa nhà nước nhằm thu hồi nợ xấu
* Nhiệm vụ
- Nghiên cứu chủ trương, chính sách, luật pháp, các văn bản pháp quy củanhà nước, các ngành và của NHCT VN có liên quan đến hoạt động ngân hàng để
đề xuất và thực hiện các biện pháp xử lý, thu hồi nợ, xử lý TSBĐ tiền vay
- Tổng hợp báo cáo phân loại nợ trên cơ sở kết quả phân loại nợ từng kháchhàng do phòng khách hàng cung cấp Theo dõi tính toán trích lập dự phòng rủi rocủa chi nhánh Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của các khoàn nợ xấutheo yêu cầu của NHCT VN hoặc ban Giám đốc, đề xuất các biện pháp xử lý nợ
- Đầu mối kiểm tra, tổng hợp hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro, miễn giảm lãi, bán
nợ của chi nhánh theo quy định của NHCT VN, hoàn thiện hồ sơ trình cấp cóthẩm quyền cho xủ lý xoá nợ, khoanh nợ (nếu có) theo hướng dẫn của NHCT VNtheo từng thời kỳ
6) Phòng kế toán tài chính
* Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho ban Giám đốc thực hiện các nghiệp vụ
và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chinhánh, theo đúng quy định của nhà nước và NHCT VN
Trang 17dự phòng rủi ro theo các hướng dẫn của NHCT VN
- Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành
- Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phảinộp ngân sách khác theo quy đinh Là đầu mối trong quan hệ với cơ quan thuế vàtài chính
7) Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
* Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhậpkhẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của NHCT VN
* Nhiệm vụ:
- Thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mức được cấp:
- Thực hiện các nghiệp vụ phát hành, sửa đổi, thanh toán L/C nhập khẩu,thông báo và thanh toán L/C xuất khẩu
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo hướng dẫn và uỷ quyền của NHCT VNtheo từng thời kỳ
- Thực hiện về nghiệp vụ mua bán ngoại tệ
- Tư vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, thanh toánxuất nhập khẩu
8) Phòng tiền tệ kho quỹ
Trang 18* Chức năng:
Phòng quản lý kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lýquỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT VN, ứng và thu tiền cho các quỹtiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi cho các doanh nghiệp
có thu, chi tiền mặt lớn
* Nhiệm vụ:
- Quản lý an toàn kho quỹ (an toàn về tiền mặt VND và ngoại tệ, thẻ trắng,thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp…) theo đúng quy định củaNHNN và NHCT VN
- Thực hiện ứng tiền và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịchtrong và ngoài quầy ATM theo uỷ quyền kịp thời chính xác, đúng chế độ quyđịnh
- Thu, chi tiền mặt có giá trị giao dịch lớn, thu chi lưu động tại các doanhnghiệp, khách hàng
- Thường xuyên kiểm tra và phát hiện kịp thời các sự cố hoặc hiện tượngảnh hưởng đến an toàn kho quỹ,báo cáo ban Giám đốc kịp thời xử lý Lập kếhoạch sửa chữa, cải tạo, tu bổ, nâng cấp kho tiền đúng tiêu chuẩn kĩ thuật
- Thực hiện việc đóng gói, lập bảng kê chuyển séc du lịch, hoá đơn thanhtoán thẻ VISA, MASTER về trụ sở chính của NHCT VN hoặc các đầu mối để gửi
đi nước ngoài nhờ thu
9) Phòng tổ chức hành chính
* Chức năng:
Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chứccán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước vàquy định của NHCT VN Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạtđộng kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chinhánh
Trang 19*Nhiệm vụ:
- Thực hiện quy định của nhà nước và của NHCT VN có liên quan đếnchính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,…
- Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán
bộ phù hợp với năng lực trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩmquyền của chi nhánh
- Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch lãnh đạo của chi nhánh
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt chocán bộ, nhân viên chi nhánh
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo quy định củanhà nước và NHCT VN Đánh máy, in ấn tài liệu của cơ quan khi đã được banGiám đốc duyệt Cung cấp tài liệu lưu trữ cho ban Giám đốc và các phòng khi cầnthiết theo đúng quy định về bảo mật, quản lý an toàn hồ sơ cán bộ
10) Phòng thông tin điện toán
* Chức năng:
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chinhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thốngmạng, máy tính của chi nhánh
- Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị ngoại vị, mạng máy tính đảm bảo thông suốthoạt động của hệ thống tại chi nhánh
Trang 20- Thực hiện triển khai các hệ thống, chương trình phần mềm mới, các phiênbản cập nhật mới nhất từ NHCT VN triển khai cho chi nhánh.
11) Phòng tổng hợp
* Chức năng:
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dựkiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinhdoanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Hoàn Kiếm trong thời gian qua
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Sau khi thay đổi mô hình tổ chức, chi nhánh đã từng bước củng cố bộ máy
tổ chức mới từ Ban Giám đốc đến các phòng, ban, thực hiện luân chuyển, bố trí,sắp xếp cán bộ phù hợp với năng lực và yêu cầu công việc Sau một năm hoạtđộng, bộ máy tổ chức của Chi nhánh đã tương đối hoàn chỉnh và phát huy hiệuquả, góp phần quan trọng vào kết quả mà Chi nhánh đã đạt được trong thời gianqua
Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Hoàn Kiếm
Trang 21(Nguồn: Tổng hợp các báo cáo kết quả kinh doanh của NHCT Hoàn Kiếm)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động của Chi nhánh NHCTHoàn Kiếm qua một số chỉ tiêu như sau:
Tình hình huy động vốn: Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh tăng quacác năm, riêng năm 2008 giảm 5% Tính đến ngày 31/12/2008, tổng nguồn vốnhuy động đạt 4720 tỷ đồng, giảm 5% so với đầu năm Có sự giảm sút này là do sựtác động của nền kinh tế Việt Nam và thế giới năm 2008 gặp nhiều khó khăn
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHCT Hoàn Kiếm
(Nguồn: Tổng hợp các báo cáo kết quả kinh doanh của NHCT Hoàn Kiếm)
Tổng nguồn vốn tính đến ngày 31/12/2007 là 4980 tỷ đồng Trong đó,nguồn vốn huy động tại chỗ là 3261 tỷ đồng, nguồn vay BHXH 1629 tỷ đồng.Trong năm có sự chuyển dịch nhẹ: tiền gửi dân cư tăng từ 19% lên 23.5% Tathấy, nguồn huy động tiền gửi doanh nghiệp, tiền gửi không kỳ hạn luôn chiếm tỷtrọng cao, nó tạo ưu thế chủ động cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, đồngthời góp phần điều hòa nguồn vốn chung của hệ thống NHCT Việt Nam
Chi nhánh đã đạt được những kết quả của hoạt động huy động vốn trong cácnăm qua là do việc áp dụng các giải pháp một cách quán triệt và triển khai đồng
Trang 22bộ tới các phòng ban ngay từ đầu năm Đó là những giải pháp chăm sóc kháchhàng truyền thống, chủ động tìm kiếm khách hàng mới, tiếp thị và có những đề ánhấp dẫn như: chương trình quà tặng cho khách hàng, thực hiện mô hình giao dịchmột cửa, khách hàng gửi tiền một nơI, rút tiền nhiều nơi,… Bên cạnh đó, Chinhánh cũng chú trọng phát triển mạng lưới, đa dạng hóa các sản phẩm tại cácđiểm giao dịch, quỹ tiết kiệm Đặc biệt, trong năm 2007 Chi nhánh đã thành lậpmới 1 phòng giao dịch, nâng cấp 3 quỹ tiết kiệm thành điểm giao dịch, khôngngừng nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật tại các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch khác.
Trang 231.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Bảng 3: Hoạt động tín dụng của NHCT Hoàn Kiếm
Đơn vị: tỷ đồng
(Nguồn: Tổng hợp các báo cáo kết quả kinh doanh của NHCT Hoàn Kiếm)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy được tình hình hoạt động tín dụng của NHCTHoàn Kiếm:
Dư nợ cho vay tính đến 31/12/2007 là 1.100 tỷ đồng, tăng so với năm 2006.Trong đó dư nợ ngắn hạn là 410 tỷ đồng, dư nợ trung dài hạn là 690 tỷ đồng,giảm 19% so với đầu năm
Về cơ cấu dư nợ theo thời gian: trong năm qua đã có sự thay đổi rõ, tỷ trọng
dư nợ ngắn hạn tăng, tỷ trọng cho vay trung và dài hạn giảm xuống tương ứng
Cơ cấu khách hàng cũng có sự thay đổi, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanhđang chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng dư nợ, Ngân hàng cũng hướng tới cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều hơn
Công tác xử lý và thu hồi nợ đọng cũng được Ngân hàng chú trọng Nhữngkhoản nợ đọng tại Chi nhánh là những khoản nợ xấu, phát sinh trong thời gian dài
và ở hầu hết khách hàng đã không còn tồn tại
Trang 241.1.3.3 Hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác
Đơn vị: triệu đồng
DS TT quốc tế và TT thương mại
(triệu USD)
DS chi trả kiều hối và KD ngoại
hối (triệu USD)
(Nguồn: Tổng hợp các báo cáo kết quả kinh doanh của NHCT Hoàn Kiếm)
Hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại: do công tác huy độngvốn của Chi nhánh chủ yếu ở khách hàng là doanh nghiệp sản xuất, rất ít kháchhàng là đơn vị kinh doanh XNK, vì vậy hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợthương mại chưa được phong phú
Dịch vụ chuyển tiền: mặc dù phảI cạnh tranh quyết liệt với các ngân hàngthương mại khác, nhưng NHCT Hoàn Kiếm đã quyết tâm đẩy mạnh hoạt độngdịch vụ, nâng cao chất lượng phục vụ bằng cách giao dịch chuyên nghiệp, bàibản, doanh số dịch vụ chuyển tiền tăng đều qua các năm
Hoạt động phát hành thẻ: Ngân hàng tiếp tục phát triển, mở rộng các cơ sởchấp nhận thanh toán thẻ, đơn vị trả lương qua thẻ tới từng nhân viên
Hoạt động ngân quỹ: Ngân hàng chấp hành nghiêm chỉnh các quy địnhtrong giao nhận, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển cũng như công tác quản lý khoquỹ, hồ sơ, giấy tờ Đồng thời điều hòa tiền mặt hợp lý, duy trì tồn quỹ thích hợp,tránh lãng phí vốn nhưng vẫn đảm bảo phục vụ khách hàng kịp thời
Trang 251.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm
1.2.1 Hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm
1.2.1.1 Công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại NHCT Hoàn Kiếm
Trước đây, tại NHCT Hoàn Kiếm,công tác thẩm định và quyết định cho vay
do phòng khách hàng thực hiện Đối với các món vay lớn, kết quả thẩm định đượcthông qua hội đồng tín dụng chi nhánh quyết định trong mức ủy quyền hoặc quyếtđịnh trình NHCT Việt Nam
Từ tháng 10/2006, được sự chỉ đạo của NHCT Việt Nam, chi nhánh HoànKiếm đã thành lập Phòng quản lý rủi ro với chức năng thẩm định rủi ro đối vớihoạt động tín dụng để cùng với phòng khách hàng thẩm định độc lập với nhau.Phòng khách hàng thẩm định tổng thể và đưa ra đề xuất cấp tín dụng hay khôngcấp, phòng Quản lý rủi ro thẩm định về mặt rủi ro tín dụng để đưa ra mức độ rủi
ro và các biện pháp để quản lý rủi ro Trên cơ sở này những người có thẩm quyềnđưa ra quyết định cho vay hay không cho vay một cách khách quan hơn
1.2.1.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại NHCT Hoàn Kiếm
a Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm
- Thẩm định đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàngvay vốn
- Thẩm định dự án đầu tư:
+ Thẩm định cơ sở pháp lý của dự án
+ Thẩm định sơ bộ nội dung chính của dự án đầu tư
+ Thẩm định khía cạnh thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự ánđầu tư
+ Thẩm định khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào của dự án đầu tư
+ Thẩm định phương diện kỹ thuật dự án đầu tư
+ Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý dự án đầu tư
Trang 26+ Thẩm định tổng nguồn vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn + Thẩm định hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án
+ Phân tích rủi ro và đưa ra cách phòng ngừa
- Dự kiến lợi ích của Ngân hàng nếu cho khách hàng vay vốn
- Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay
b Nội dung thẩm định tài chính DAĐT tại Chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm
* Thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu tư và tính khả thi củaphương án nguồn vốn đầu tư của dự án
- Thẩm tra việc tính toán xác định vốn đầu tư:
+ Vốn đầu tư xây lắp: Nội dung kiểm tra tập trung vào việc xác định nhucầu xây dựng hợp lý của dự án và mức độ hợp lý của đơn giá xây lắp tổng hợp.+ Vốn đầu tư thiết bị: Căn cứ vào danh mục thiết bị kiểm tra giá mua và chiphí vận chuyển, bảo quản theo định mức chung về giá thiết bị Đối với loại thiết
bị có kèm theo chuyển giao công nghệ mới thì vốn đầu tư thiết bị còn bao gồm cảchi phí chuyển giao công nghệ
+ Chi phí khác: Các khoản mục chi phí này cần được tính toán, kiểm tratheo quy định hiện hành của Nhà nước Các khoản chi phí này được xác định theođịnh mức và nhóm chi phí xác định bằng cách lập dự toán như chi phí điều trakhảo sát thu thập số liệu, tuyên truyền, quảng cáo dự án,…
Ngoài ra phải kiểm tra một số chi phí: chi phí trả lãi vay ngân hàng trongthời gian thi công, nhu cầu về vốn lưu động ban đầu,…
- Thẩm định tiến độ bỏ vốn:
Sau khi xác định hợp lý vốn đầu tư, cần xem xét việc phân bổ vốn đầu tưtheo chương trình tiến độ đầu tư Tiến độ phải so sánh nhu cầu về vốn với khảnăng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ
- Kiểm tra cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Trang 27+ Cơ cấu vốn theo công dụng: thường được coi là hợp lý nếu tỷ lệ đầu tưcho thiết bị cao hơn xây lắp, tuy nhiên cần linh hoạt theo tính chất và điều kiệncủa dự án, không nên quá máy móc áp dụng.
+ Cơ cấu vốn bằng nội tệ và ngoại tệ: Cần xác định đủ số vốn đầu tư và chiphí sản xuất bằng ngoại tệ để có cơ sở quy đổi, tính toán hiệu quả của dự án, phânđịnh rõ các loại chi phí bằng ngoại tệ để xác định được nguồn vốn ngoại tệ cầnthiết đáp ứng nhu cầu dự án
Phân tích cơ cấu nguồn vốn và khả năng đảm bảo nguồn vốn, cần chỉ rõmức vốn đầu tư cần thiết từ nguồn vốn dự kiến để đi sâu phân tích, tìm hiểu khảnăng thực hiện của các nguồn vốn đó
Căn cứ vào các nguồn vốn có thể huy động cần quan tâm xử lý các nội dung
để đảm bảo khả năng về nguồn vốn như:
+ Vốn tự có của doanh nghiệp: Kiểm tra tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định số vốn tự có của doanh nghiệp
-+ Vốn trợ cấp ngân sách: Xem xét các cam kết bảo đảm của các cấp có thẩmquyền đối với nguồn vốn ngân sách
+ Vốn vay ngân hàng: Xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của Ngânhàng đã cam kết cho vay
* Thẩm định việc xác định doanh thu - chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của
dự án đầu tư
Trước khi tiến hành kiểm tra việc tính toán xác định doanh thu - chi phí, lợinhuận và dòng tiền của dự án, cán bộ thẩm định cần nghiên cứu kỹ “Báo cáonghiên cứu khả thi”, phân tích dự án trên nhiều phương diện khác nhau để tìm racác dữ liệu phục vụ cho công tác tính toán doanh thu - chi phí, lợi nhuận và dòngtiền của dự án Trước khi phân tích tài chính dự án thì phải thông qua các bướcphân tích thị trường, phân tích kỹ thuật, tổ chức quản lý
Trang 28Việc phân tích những phương diện trên có thể rút ra những con số mang nộidung sau:
Trang 29Bảng 4: Các phương diện phân tích dự án
Phương diện phân tích Giả định có thể rút ra
Phân tích thị trường - Sản lượng tiêu thụ
nguyên vật liệu, nguồn cung
cấp,
- Giá bán các chi phí nguyên vật liệu đầu vào
- Chi phí bảo quản
- Nhu cầu vốn lưu động (các khoản phải trả)Phân tích kỹ thuật công nghệ - Công suất
- Tuổi đời của dự án
- Thời gian khấu hao
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệuPhân tích tổ chức quản lý - Nhu cầu nhân sự
- Chi phí nhân công
* Kiểm tra việc tính toán doanh thu - chi phí của dự án đầu tư
• Kiểm tra việc xác định doanh thu của dự án
Doanh thu từ hoạt động của dự án bao gồm: doanh thu từ sản phẩm chính,sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm, dịch vụ cung cấp cho bên ngoài
Dựa vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác địnhdoanh thu tính cho từng năm hoạt động của dự án, cần chú ý đến công suất thiết
kế và khả năng tiêu thụ sản phẩm
Trang 30Bảng 5: Doanh thu hàng năm của dự án
1 Doanh thu từ sản phẩm chính
2 Doanh thu từ sản phẩm phụ
3 Doanh thu từ phế liệu, phế phẩm
4 Doanh thu từ dịch vụ cung cấp ngoài
5 Tổng doanh thu chưa có VAT
6 Thuế VAT
7 Tổng doanh thu sau thuế VAT
• Kiểm tra việc xác định các khoản chi phí của dự án
Chi phí sản xuất của dự án gồm: Chi phí hoạt động, khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí lãi vay,…
- Kiểm tra chi phí hoạt động hàng năm của dự án: Chi phí nguyên vật liệuchính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí điện nước, chi phí nhân công, chi phíquản lý phân xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phíkhác
Bảng 6: Chi phí hoạt động hàng năm của dự án đầu tư
6 Chi phí quản lý phân xưởng
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí khác
I Tổng chi phí hoạt động
II Thuế VAT đầu vào
III CP hoạt động đã khấu trừ VAT
Trang 31- Kiểm tra việc tính toán khấu hao hàng năm của dự án đầu tư
Khấu hao là một yếu tố của chi phí sản xuất, bởi vậy mức khấu hao có ảnhhưởng tới lợi nhuận, đến mức thuế phải nộp hàng năm của doanh nghiệp Nếukhấu hao giảm thì lợi nhuận của doanh nghiệp tăng và ngược lại Kiểm tra chi phíkhấu hao hàng năm của dự án có ý nghĩa hết sức quan trọng trong thẩm định tàichính dự án đầu tư
Việc tính toán khấu hao được thực hiện thông qua bảng sau:
Bảng 7: Khấu hao hàng năm của dự án đầu tư
I Nhà xưởng
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Giá trị còn lại trong kỳ
II Thiết bị
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Giá trị còn lại trong kỳ
III Tổng cộng
- Nguyên giá
- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Giá trị còn lại trong kỳ
- Kiểm tra việc tính toán lãi vay Ngân hàng và kế hoạch trả nợ của dự ánĐược thể hiện qua bảng sau:
Bảng 8: Kế hoạch trả nợ của dự án đầu tư
Trang 32TT Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm …
1 Dư nợ đầu kỳ
2 Trả nợ gốc trong kỳ
3 Lãi vay trong kỳ
4 Dư nợ cuối kỳ
* Kiểm tra việc tính toán lợi nhuận, dòng tiền của dự án
• Kiểm tra việc tính toán lợi nhuận của dự án đầu tư
Trên cơ sở số liệu về doanh thu, chi phí hàng năm của dự án đầu tư, cán bộthẩm định tiến hành dự tính mức lỗ, lãi hàng năm của dự án Đây là chỉ tiêu quantrọng, phản ánh kết quả hoạt động sản xuất, dịch vụ trong từng năm của cả đời dự
án Ngân hàng thường quan tâm nhiều đến lợi nhuận sau thuế vì đây là nguồn trả
nợ chính của dự án Việc tính toán chỉ tiêu này được thể hiện thông qua bảng sau:
Bảng 9: Tổng hợp doanh thu - chi phí, lợi nhuận của dự án
1 Doanh thu sau thuế VAT
2 Chi phí hoạt động sau thuế
3 Chi phí khấu hao
4 Chi phí lãi vay
5 Lợi nhuận trước thuế =(1)-(2)-(3)-(4)
6 Thuế thu nhập doanh nghiệp = (7) x thuế suất
7 Lợi nhuận sau thuế = (7) - (8)
Trang 33Bảng 10: Dòng tiền của dự án đầu tư
I Dòng tiền ra = (1)+(2)+(3)
1 Đầu tư tài sản cố định
2 Vốn lưu động ban đầu
3 Bổ sung vốn lưu động
II Dòng tiền vào =(4)+(5)+(6)+(7)+(8)
4 Lợi nhuận sau thuế
5 Lãi vay ngân hàng
6 Khấu hao
7 Thu thanh lý và phần
chưa khấu hao
8 Thu hồi vốn lưu động
- Dòng tiền thuần = (II) - (I)
1.2.1.3 Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư
a Thẩm định hiệu quả tài chính dự án theo phương án tĩnh
* Chỉ tiêu lợi nhuận ròng
Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô lãi lỗ của dự án đầu tư Chỉ tiêu này có thểđược tính cho từng năm hoặc cho cả đời dự án
- Lợi nhuận ròng tính cho từng năm:
Lợi nhuận ròng năm i = Doanh thu năm i - Chi phí năm i
- Lợi nhuận ròng tính cho cả đời dự án (NPV):
NPV = - Iv0 + ∑ ∑ + Trong đó: Iv0: vốn đầu tư tại thời điểm dự án đi vào hoạt động
Bi: Khoản thu của năm i
Ci: Khoản chi phí của năm i
SV: Giá trị thu hồi thanh lý tài sản ở cuối đời dự án bao gồm cả vốn lưuđộng bỏ ra ban đầu
n: Số năm hoạt động của đời dự án
r: Tỷ suất chiết khấu
Trang 34Chỉ tiêu NPV được xem là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tài chínhcủa dự án đầu tư.
Dự án được chấp nhận khi: NPV ≥ 0
Dự án không được chấp nhận khi: NPV < 0
* Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR
IRR cho biết khả năng sinh lời của dự án cũng như chỉ rõ tỷ lệ lãi vay tối đa
mà dự án có thể chấp nhận được Nếu dùng IRR làm hệ số chiết khấu để tínhchuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽcân bằng với tổng chi, hay nói cách khác IRR của một dự án là tỷ lệ chiết khấu
mà tại đó NPV = 0, tức là:
∑ = ∑Nếu IRR > r Dự án đầu tư có hiệu quả tài chính
Nếu IRR = r Toàn bộ khoản thu của dự án chỉ đủ bù đắp chi
Nếu IRR < r Dự án đầu tư không hiệu quả tài chính
* Tỷ số lợi ích - chi phí B/C
Tỷ số lợi ích - chi phí kinh tế là tỷ lệ giữa tổng giá trị của các lợi ích kinh tế
và tổng giá trị chi phí kinh tế của dự án đầu tư quy về cùng một mặt bằng thờigian theo tỷ suất chiết khấu xã hội
B/C = B/C ≥ 1: Doanh thu có thể đắp bù chi phí bỏ ra, dự án được chấp nhận B/C < 1: Doanh thu không đủ để bù chi, dự án không được chấp nhận
* Thời hạn thu hồi vốn của dự án
Thời hạn thu hồi vốn là số năm cần thiết để dự án có thể thu hồi được toàn
bộ số vốn đầu tư đã bỏ ra
T = Lợi nhuận ròng do dự án mang lại hàng năm Vốn đầu tư
* Thời gian thu hồi vốn vay
Trang 35Chỉ tiêu này cho biết cần phải mất bao nhiêu thời gian để Ngân hàng có thểthu hồi được vốn vay
Thời gian thu
hồi vốn vay
=
Tổng số vốn vayKhấu hao TSCĐ
hình thành bằng
Lợi nhuận dự
án dùng để trảnợ
+
Nguồn vốnkhác dùng
để trả nợ
* Điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm mà doanh thu ngang bằng với chi phí sản xuất, ởđiểm này dự án chưa có lãi nhưng cũng không bị lỗ Nó được biểu hiện bằng sốđơn vị sản phẩm hoặc là giá trị sản phẩm bán được tại điểm đó Chỉ tiêu điểm hòavốn càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự án càng cao, thời hạn thu hồi vốncàng ngắn
- Điểm hòa vốn lý thuyết:
Sản lượng tại điểm hòa vốn =
Trong đó: f: Tổng chi phí cố định
p: đơn giá một sản phẩm
v: chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm
Doanh thu tại điểm hòa vốn =
- Điểm hòa vốn tiền tệ: Là điểm tại đó dự án bắt đầu có tiền để trả nợ vay kể
cả dùng khấu hao Công thức tính điểm hòa vốn tiền tệ cho một năm của đời dựán:
Sản lượng tại điểm hòa vốn =
- Điểm hòa vốn trả nợ: là điểm mà tại đó dự án có đủ điều kiện để trả nợ vốnvay và đóng thuế thu nhập Công thức tính điểm hòa vốn trả nợ cho một năm củađời dự án:
Sản lượng tại điểm hòa vốn =
Trang 36b Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư theo phương pháp động (phân tích độ nhạy của dự án đầu tư)
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tàichính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ,…) khi cácyếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi
Có thể dùng các phương pháp sau để phân tích độ nhạy của dự án:
- Phương pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi (Hiện giá của hiệu số thu chi,giá trị tương lai của hiệu số thu chi, giá trị san đều của hệ số thu chi)
- Phương pháp dùng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR
- Phương pháp dùng chỉ tiêu tỉ số thu chi hay tỉ số lợi ích - chi phí (B/C)
1.2.2 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm
Hiện nay tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm, việc thẩm định tài chính
dự án đầu tư thường áp dụng 2 phương pháp thẩm định Đó là phương pháp thẩmđịnh theo trình tự và phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của
dự án Tùy thuộc vào quy mô và tính chất của từng dự án đầu tư để cán bộ thẩmđịnh lựa chọn phương pháp thẩm định Đối với một dự án có quy mô lớn và tínhchất phức tạp thì cán bộ tín dụng thường phối hợp sử dụng 2 phương pháp để đảmbảo quyết định đưa ra được chính xác
1.2.3 Dự án minh hoạ: Dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò
A Giới thiệu chung về dự án đầu tư
1 Tên dự án đầu tư: Dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm
lò
2 Tên khách hàng vay vốn: Công ty TNHH 1 thành viên Công nghiệp hóa
chất mỏ - TVK (thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, PhanĐình Giót - Phương Liệt - Thanh Xuân)
Trang 373 Địa điểm: Dự án được bố trí tại Khu vực kho K4 - Đông Triều thuộc Xí
nghiệp VLNCN và Cảng Bạch Thái Bưởi - Tỉnh Quảng Ninh
4 Quy mô đầu tư
Quy mô đầu tư của dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương hầm
lò được xác định dựa vào nhu cầu thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò sử dụng cho ngành khai thác than hơn 3.000 tấn/năm Căn cứ vào nhu cầu
sử dụng và yêu cầu bức thiết của sản xuất nhằm mục đích nâng cao hiệu quả thuốc nổ sử dụng trong các mỏ hầm lò có khí và bụi nổ, quy mô của dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương an toàn hầm lò có công suất
3000tấn/1ca/năm nhưng hiện nay trên thị trường mới chỉ sản xuất được dây chuyền thiết bị với công suất 3.000tấn/năm nên Công ty đã lựa chọn loại dâychuyền thiết bị này
5 Phương thức đầu tư
- Hình thức đầu tư: đầu tư xây dựng mới
+ Vốn vay NHCT Hoàn Kiếm: 30.000.000.000
- Tổ chức thực hiện: Công ty thành lập một tổ điều hành sản xuất và quản lý
dự án trực thuộc Công ty đặt tại Quảng Ninh
6 Đề nghị vay vốn tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm
- Tổng số vốn xin vay: 30.000.000.000 đồng
Trang 38- Thời gian cho vay: 6 năm
+ Thời gian ân hạn: 1 năm
+ Thời gian thu nợ: 5 năm
+ Lãi suất cho vay: Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm 12 tháng trả lãi saucủa NHCTVN + 3,5%/năm nhưng không thấp hơn 12%/năm (3,5% là mức lãisuất đảm bảo Ngân hàng hoạt động kinh doanh có lãi)
- Mục đích sử dụng vốn vay: Thực hiện toàn bộ gói thầu số 1 (thiết kế, cungcấp thiết bị, hướng dẫn giám sát thi công xây dựng, lắp đặt, chạy thử, đào tạo vàchuyển giao công nghệ) thuộc dự án đầu tư dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũtương hầm lò
B Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư
1 Cơ sở pháp lý của dự án
+ Công văn số 596/CP-CN ngày 06/05/2004 của Chính phủ v/v cho phép
đầu tư dự án Dây chuyền sản xuất thuốc nổ nhũ tương hầm lò
+ Quyết định số 1667/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng Công ty thanViệt Nam ngày 14/09/2004 phê duyệt dự án đầu tư "dây chuyền sản xuất thuốc nổnhũ tương hầm lò” của Công ty Vật liệu nổ công nghiệp
+ Quyết định số 1845/QĐ- HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng Công tyThan Việt Nam ngày 13/10/2004 phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu số 1 của dựán
+ Quyết định số 314/QĐ- HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng Công ty thanViệt Nam ngày 08/03/2005 về việc phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu số 1 của
dự án
+ Quyết định số 1131/QĐ-BTNMT ngày 01/09/04 của Bộ Tài nguyên môitrường v/v phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi
+ Giấy chứng nhận QSD đất nơi dự án được xây dựng
Trang 39+ Hợp đồng giao nhận thầu gói thầu số 1.
+ Quyết định số 407/QĐ-HĐQT ngày 27/02/2007 của Hội đồng quản trịTập đoàn than Việt Nam v/v điều chỉnh dự án đầu tư dây chuyền sản xuất thuốc
- Hồ sơ pháp lý của khách hàng: đúng, đầy đủ và hợp lệ
- Hồ sơ, tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính: Đã đầy đủ
- Hồ sơ về dự án: bao gồm các QĐ phê duyệt, Hợp đồng giao nhận thầu, kếhoạch vay vốn và các tài liệu khác liên quan
3 Thẩm định khách hàng vay vốn
3.1 Năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn
Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ là Công ty TNHH một thành viên, đơn vịhạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn công nghiệp Than và Khoáng sản ViệtNam
Công ty công nghiệp hóa chất mỏ có tên đầy đủ là Công ty TNHH mộtthành viên công nghiệp Hóa chất mỏ - TVK mà tiền thân là Công ty Hóa chất mỏđược thành lập từ năm 1995 Đến ngày 29/04/2003, theo Quyết định số 77/2003/
QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ, Công ty Hóa chất mỏ được chuyển đổithành Công ty TNHH một thành viên Vật liệu nổ công nghiệp Ngày 22/03/2006,theo Quyết định số 591/QĐ - HĐQT Tập đoàn Than Việt Nam, Công ty TNHHmột thành viên Vật liệu nổ công nghiệp được đổi tên thành công ty TNHH mộtthành viên công nghiệp hóa chất mỏ - TVK
Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ là thành viên lớn của Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam với chức năng sản xuất kinh doanh đặc thù,