Nét tiêu biểu của giải tích hàm là xét các không gian vô hạn chiều, gồm các hàm, các dãy hay các đối tượng chung khác, và cả các phép tính đối với phần tử của các không gian đó.. Với mon
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc khóa luận 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 4
1.1 Không gian vectơ, không gian định chuẩn, không gian Banach 4
1.2 Quan hệ thứ tự và bổ đề Zorn 12
1.3 Tập lồi 14
1.4 Hàm cỡ 20
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ DẠNG KHÁC NHAU CỦA ĐỊNH LÝ HALN – BANACH VÀ ỨNG DỤNG 22
2.1 Dạng giải tích 22
2.2 Dạng hình học 27
2.3 Lý thuyết hàm lồi liên hợp 32
KẾT LUẬN 40
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
số tuyến tính và hình học nhiều chiều
Khái niệm quan trọng nhất của giải tích hàm là khái niệm tổng quát về không gian Nét tiêu biểu của giải tích hàm là xét các không gian vô hạn chiều, gồm các hàm, các dãy hay các đối tượng chung khác, và cả các phép tính đối với phần tử của các không gian đó Cùng với sự phát triển khái niệm không gian thì khái niệm hàm số cũng được tổng quát hóa Đại lượng biến thiên không phụ thuộc đối bằng số, mà phụ thuộc một hàm số nào đó được gọi là phiến hàm Phiếm hàm là một hàm số xác định trên không gian hàm nào đó Một trong những nguyên lý cơ bản của giải tích hàm là nguyên lý thác triển Haln – Banach
Với mong muốn được nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về bộ môn giải tích hàm, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Các dạng khác nhau của định lý Haln – Banach và ứng dụng” làm khóa luận tốt nghiệp đại học của mình Nghiên cứu đề tài này, chúng ta có thêm những hiểu biết về định lý
Haln – Banach, các dạng khác nhau và một số ứng dụng của nó
2 Mục đích nghiên cứu
Bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học và tìm hiểu sâu
Trang 33 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu các dạng khác nhau của định lý Haln – Banach và ứng dụng của nó
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, phân tích, tổng hợp và đánh giá
5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Các dạng khác nhau của định lý Haln – Banach và ứng dụng
Trang 4CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Không gian vectơ, không gian định chuẩn, không gian Banach
1.1.1 Không gian vectơ
Định nghĩa 1.1 Cho V là một tập khác rỗng mà các phần tử kí hiệu là , ,
Các phần tử của V gọi là vectơ, các phần tử của K gọi là các vô hướng
Phép cộng “” gọi là phép cộng vectơ, phép nhân “.” gọi là nhân vectơ với
vô hướng
Khi K R thì V được gọi là không gian vectơ thực Khi K thì V
được gọi là không gian vectơ phức
Trang 5Một số ví dụ
Ví dụ 1.1 Tập các vectơ tự do trong không gian với các phép toán cộng vectơ
và nhân vectơ với một số thực như đã định nghĩa trong chương trình bậc phổ
thông trung học là một không gian vectơ thực
Ví dụ 1.2 Cho trường K và n Xét tích đề các 1
n
K = {( ,x x1 2,,x n) x iR,i1, 2,,n} với hai phép toán:
x x1, 2,,x n( ,y y1 2,,y n)x1 y x1, 2 y2,,x n y n
x x1, 2,,x n x1,x2,,x n, K
thì K cùng với hai phép toán trên là một K – không gian vectơ n
Ví dụ 1.3 Tập X là tập khác rỗng, V là một K – không gian vectơ Tập
Giả sử V là một K không gian vectơ Các tính chất sau đây suy ra ngay
từ định nghĩa của không gian vectơ:
Trang 61.1.2 Không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.2 Hàm số thực p X R xác định trên không gian tuyến tính :thực X gọi là một nửa chuẩn trên X nếu với mọi ,x yX và với mọi
K, ta đều có
1) p x y p x p y ;
2) px p x
Nếu p là một nửa chuẩn trên X thì ( ) p x với mọi 0 xX
Thật vậy, với mọi xX
Trang 7a) ( x X) x 0, x 0x; (ký hiệu phần tử không là )
b) ( x X),( P) x x ;
c) (x y, X) xy x y
số x gọi là chuẩn của vectơ x Ta cũng ký hiệu không gian định chuẩn là
X Các tiên đề a), b), c) gọi là hệ tiên đề chuẩn
Một số ví dụ
Ví dụ 1.6 Đối với số thực bất kỳ x R ta đặt
x x (1.1) Nhờ các tính chất về giá trị tuyệt đối của số thực, công thức (1.1) cho
một chuẩn trên R Không gian định chuẩn tương ứng ký hiệu là 1
x x
x x
(1.3)
Từ công thức x d x , và hệ tiên đề metric suy ra công thức (1.3)
cho một chuẩn trên Không gian chuẩn tương ứng ký hiệu là 2 2
Định nghĩa 1.4 Dãy điểm ( )x n của không gian định chuẩn X gọi là hội tụ tới điểm xX , nếu lim n 0
Ký hiệu
Trang 8c) Nếu dãy điểm ( ) x n hội tụ tới x , dãy điểm y hội tụ đến y trong n
không gian định chuẩn X , dãy số n hội tụ tới số , thì
Định nghĩa 1.6 Cho hai không gian tuyến tính X và Y trên trường P ( P là
trường số thực hoặc trường số phức ) Ánh xạ A từ không gian X vào
không gian Y gọi là tuyến tính, nếu ánh xạ A thỏa mãn các điều kiện:
i) (x x, 'X A x) ( x')AxAx';
ii) x X P A x Ax
Ta thường gọi ánh xạ tuyến tính là toán tử tuyến tính Khi toán tử A chỉ thỏa mãn điều kiện i) thì A gọi là toán tử cộng tính, còn khi toán tử A chỉ thỏa mãn điều kiện ii) thì A gọi là toán tử thuần nhất
Trang 9Định nghĩa 1.7 Cho X là không gian tuyến tính định chuẩn Không gian đối ngẫu, kí hiệu *
X , là không gian của tất cả các hàm tuyến tính bị chặn trên X :
*
X được định nghĩa là một chuẩn trên *
X , được gọi là chuẩn, với mọi
1)2) Giả sử toán tử A liên tục
Theo định nghĩa, toán tử A liên tục tại mỗi điểm xA , do đó toán tử A
liên tục tại điểm x0X
2)3) Giả sử toán tử A liên tục tại điểm x0X , nhưng toán tử A không bị
Trang 10Vì vậy toán tử A liên tục tại điểm x0X thì bị chặn
3)1) Giả sử toán tử A bị chặn Theo định nghĩa C 0
1.1.3 Không gian Banach
Định nghĩa 1.8 Không gian định chuẩn X được gọi là không gian Banach
nếu mọi dãy Cauchy trong không gian này đều hội tụ
Nhận xét : - Trong không gian Banach, một dãy hội tụ nếu nó là dãy Cauchy
- Không gian Banach cũng là không gian định chuẩn đầy
Ví dụ 1.9 Cho a Khi đó, b X C a b , là không gian Banach thực, với chuẩn
Trang 11Vậy sự hội tụ trong (1.7) là đều trên a b ,
Từ các điều kiện trên ta có u:a b R, liên tục Chứng tỏ uC a b , và
n
u u khi n trong X
Trang 12Hay C a b là không gian Banach thực với chuẩn , ax ( )
, với ( )u n X trên trường K , n 1, 2,
Khi đó, dãy ( )u n , n 1, 2, là một dãy Cauchy trong X
3) x và y y z xz với mọi , ,x y zX (bắc cầu)
Khi ấy ta gọi quan hệ là một thứ tự (hay thứ tự bộ phận) trên tập X ,
và X được sắp thứ tự bộ phận theo thứ tự đó
Một số ví dụ
Ví dụ 1.10 Trong , , , quan hệ thông thường là quan hệ thứ tự
Trang 13Ví dụ 1.11 Trong *
xét quan hệ “chia hết” a chia hết cho b nếu tồn tại
*
q sao cho a.q = b, kí hiệu a b Quan hệ này là quan hệ thứ tự
Ví dụ 1.12 Quan hệ bao hàm ( ) trong tập hợp ( ) S các tập con của một tập
S là quan hệ thứ tự
1.2.2 Quan hệ thứ tự toàn phần và bộ phận
Định nghĩa 1.10 Cho S là một tập được sắp thứ tự Nếu với x y, ta có S
x hoặc y y thì ta nói x và y so sánh được với nhau x
Nếu mọi ,x y đều so sánh được với nhau thì ta nói S S là tập sắp thứ
tự toàn phần (còn gọi là sắp thứ tự tuyến tính hay sắp thẳng)
Trong trường hợp trái lại ta nói S là tập sắp thứ tự bộ phận
hạn 2 và 3 không so sánh được với nhau)
Ví dụ 1.15 Nếu X thì ( )2 X với quan hệ là quan hệ thứ tự bộ phận
Thật vậy, chọn a b, X, a thì {a}b { }b và { }b { }a nên { }a và { }b không so sánh được với nhau
1.2.3 Bổ đề Zorn
Định nghĩa 1.11 c là cận trên của Q nếu aQ suy ra a , m được gọi là c phần tử lớn nhất trong Q nếu và chỉ nếu a Q ta có m , khi đó a m a
Bổ đề 1.2 Nếu S là một tập sắp thứ tự bộ phận và mọi tập sắp thứ tự tuyến
tính của tập S đề có cận trên, thì tập S có một phần tử tối đại
Trang 141.3.3 Các tính chất: Là hệ quả trưc tiếp từ định nghĩa
Định lý 1.1 K là tập lồi trong không gian tuyến tính X trên trường số thực
R Giả sử cho x x1, 2,,x nK Khi đó, mọi x có dạng:
1
n
j j j
a
(1.9) đều thuộc K
theo định nghĩa tập lồi
- Giả thiết quy nạp, kết luận của bài toán đúng với n k, tức là
x x K
- Xét nk Lấy1 x x1, 2,,x x k, k1K, lấy i , 0 i1,k 1
Trang 151 1
k i i
x x K
Vậy kết luận của bài toán cũng đúng với nk1
Theo nguyên lý quy nạp ta suy ra điều phải chứng minh
Trang 16x được xác định trong (1.9) gọi là tổ hợp lồi của x x1, 2,,x k.
Định lý 1.2 Cho X là một không gian tuyến tính trên trường số thực:
a) Tập là lồi;
b) Một tập con chỉ chứa một điểm là lồi;
c) Mọi không gian tuyến tính con của X là lồi;
d) Tổng của hai tập con lồi là lồi;
e) Nếu K lồi thì - K cũng lồi ;
f) Giao của họ tùy ý các tập hợp lồi là lồi ;
g) Cho { K j} là dãy các tập con lồi được sắp xếp theo thứ tự toàn phần bởi phép bao hàm Khi đó, hợp của các K j:K j là lồi;
h) Ảnh của một tập lồi qua một ánh xạ tuyến tính là lồi;
i) Nghịch ảnh của một tập lồi qua ánh xạ tuyến tính là lồi
Trang 17f) Chứng minh bằng quy nạp
- n 2
Lấy ,a b tùy ý thuộc A1A2 và là số tùy ý sao cho 0 1
Do A A là hai tập hợp lồi, mà 1, 2 a b, A1; a b, A2, nên
1
2
(1 )(1 )
- Giả sử kết luận đúng với n , nghĩa là: k
nếu A A1, 2, ,A lồi thì k A1 A2 A k lồi
Ta chứng minh kết luận đúng với nk Thật vậy, 1
1.3.4 Định nghĩa 1.13 Siêu phẳng H là tập các điểm x thỏa mãn phương
trình f x với mỗi R và f là hàm tuyến tính khác 0.
Trang 18Bao lồi của A được định nghĩa là giao của tất cả các tâp lồi chứa A
Kí hiệu: coA
Định lý 1.3
a) Bao lồi của A là tập lồi nhỏ nhất chứa A
b) Bao lồi của A gồm tất cả các tổ hợp lồi những điểm thuộc A
Chứng minh
Phần a) dễ thấy theo định nghĩa bao lồi
Phần b) thật vậy, dĩ nhiên một tổ hợp lồi của một hoặc hai phần tử của
A bao giờ cũng thuộc vào coA
Giả sử ta đã chứng minh được rằng mọi tổ hợp lồi của k phần tử của A 2
đều thuộc coA , và cho x là một tổ hợp lồi của k phần tử của A 1
1
n
j j j
Nhưng rõ ràng y là một tổ hợp lồi của các x x1, 2, ,x k nên theo giả thiết quy
nạp: ycoA Mà x là tổ hợp lồi của y và x k1, vậy xcoA
Như thế, nếu gọi D là tập tất cả các tổ hợp lồi của những phần tử của A thì
DcoA Mặt khác, chính D cũng là tổ hợp lồi, vì rằng nếu:
k k
Trang 19Định nghĩa 1.16 Cho K là tập con trong không gian tuyến tính
- S K là tập cực biên nếu với mỗi x y, K, tồn tại t 0,1 để
Ví dụ 1.16 K là đoạn 0 x 1, hai mút 0 và 1 là các điểm cực biên của K
Ví dụ 1.17 K là hình cầu mở x2 y2 không có điểm cực biên 1
Ví dụ 1.18 K là một khối đa diện gồm tất cả các mặt Các tập con cực biên
Trang 201.4 Hàm cỡ
1.4.1 Định nghĩa 1.17 Cho C là một tập con lồi, mở của X chứa gốc
Ta định nghĩa hàm cỡ của C là ánh xạ p X: R xác định bởi:
, nên
ta có p x y p x p y 2
Trang 213) Ta có C là mở, nên tồn tại r sao cho 0 C B0,r.
Vì thế, theo định nghĩa của p x ta thấy rằng:
Trang 22CHƯƠNG 2: MỘT SỐ DẠNG KHÁC NHAU CỦA ĐỊNH LÝ HALN –
BANACH VÀ ỨNG DỤNG 2.1 Dạng giải tích
2.1.1 Những định lý mở rộng của các phiếm hàm tuyến tính
Định lý Hahn – Banach liên quan đến sự mở rộng của các phiếm hàm tuyến tính từ một không gian con của không gian tuyến tính lên toàn không gian
Định lý 2.1 (Dạng thực của định lý Hahn – Banach)
Cho X là không gian tuyến tính thực và cho : p X R là một phiếm
hàm thỏa mãn:
p tx t p x , p x y p x p y
với mọi t ,0 x y, X Cho f Y R tuyến tính với Y là không gian con :
của X sao cho f x p x , x Y
Khi đó, tồn tại một ánh xạ tuyến tính : X R sao cho
Trong P , ta nói h1h2 nếu và chỉ nếu D h 1 D h 2 và h1h2 trong D h ( )1
Hiển nhiên, P là tập khác rỗng (vì nó chứa ít nhất f )
Trang 23Cho h xác định trên A D h và cho h x h x với xD h
Sắp thứ tự này tốt bởi vì h A là tập sắp thứ tự toàn phần (vì thế, tất cả h
đúng trên biên) Theo định nghĩa của , ta có h là cận trên
Do vậy, theo bổ đề Zorn cho P , ta thấy rằng P có phần tử lớn nhất, ,
ΛΛ
nếu t 0)
Vậy có số a hay không? Điều đó đủ để kiểm tra rằng:
( ) Λ
Trang 24Do đó
y x
Định lý được chứng minh
Định lý 2.2 (Dạng phức của định lý Haln – Banach)
Cho X là không gian tuyến tính phức : p X R là ánh xạ sao cho
với y Y và x p x , x X
Chứng minh
Ta kí hiệu phần thực và phần ảo của ( )f x tương ứng là R và f f T
Ta sẽ đưa về trường hợp biến thực Kí hiệu l x Rf x là phần thực của f
Vì f ix if x , nên ta có l ix Rf ix Rif x Tf x Vì vậy
f x l x il x
Khi đó với mỗi z , ta có Rz z , nên l x f x p x
Áp dụng dạng thực của định lý Hahn – Banach đối với l và p
p xy p x p y
Trang 25tồn tại phiếm hàm tuyến tính L xác định trên X sao cho
2.1.2 Những ứng dụng của định lý Haln – Banach
Định lý 2.3 Cho X là không gian tuyến tính định chuẩn và f là phiếm hàm
tuyến tính xác định trên không gian con Y X với
Sử dụng một trong hai dạng thực hoăc phức của định lý Haln – Banach
(phụ thuộc vào trường vô hướng K , trên X ) với p x f Y* x X
Dễ dàng kiểm tra rằng nó thỏa mãn tính chất nửa chuẩn của giả thiết trong
định lý Haln – Banach và f p trong Y
Trang 26Cho Y Kx0 x0,K, ở đây K là trường, g Y K được xác :định bởi
X
t x
Cố định x và xét 0 0 0
0
f g x
Trang 27Vậy đẳng thức thứ nhất được chứng minh
Đẳng thức thứ hai, ta lưu ý rằng cận trên đúng đạt được tại 0
0
X
f g x
Trong mục này, ta sẽ nghiên cứu một dạng của định lý Haln – Banach
tách các tập lồi bởi siêu phẳng Với mục đích trên, ta giả sử rằng X là không
gian tuyến tính định chuẩn thực
g Rx R được xác định bởi g tx( 0) Sau đó, áp dụng dạng thực của t
định lý Haln – Banach đối với g và p là hàm cỡ của C Muốn vậy, ta chỉ
cần kiểm tra g p trên Rx0
Nếu t 0 thì p tx( 0)tp x( )0 t g tx( 0) vì p x với x( ) 1 C (tính chất 4 trong mệnh đề 1.4)
Trang 28Trái lại, nếu t thì 0 g tx( 0) t 0 p tx( 0) Vậy g p trên R Từ x0
định lý Haln – Banach, ta có một phiếm hàm tuyến tính f sao cho f g
trên R và f x0 p trên X Với x thì 0 f x( )0 g x( ) 10
Nhưng, với x C thì ( )f x p x( ) 1 (theo tính chất 2 của mệnh đề 1.4)
Theo tính chất 2 của mệnh đề tương tự, p bị chặn và vì f tuyến tính và bị chặn bởi p trên *
Như vậy với mọi xA y, B, f x y 0
Do đó theo tính chất tuyến tính của f , ta có f x f y với mỗi xA,
Trang 29Vì A đóng, nên l , do đó A lAB (Mâu thuẫn với ,A B rời nhau)
Do đó từ dạng hình học thứ nhất của định lý Haln – Banach, tồn tại f X*, 0
Chú ý Cách phát biểu khác của Hệ quả 2.2
Y X là không gian con trù mật f X*, f 0trên Y suy ra f 0
(trên X )