LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập và nghiên cứu khoa học tại Trờng Đại học S phạm Hà Nội 2, em đã nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ của tất cả các thầy giáo, cô giáo trong trờng, đặc biệt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu khoa học tại Trờng Đại học S phạm Hà Nội
2, em đã nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ của tất cả các thầy giáo, cô giáo trong trờng, đặc biệt là sự hớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo PGS TS Nguyễn Năng Tâm
Để hoàn thành bài tập nghiên cứu này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Năng Tâm đã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ Hình học Khoa Toán đã tạo điều kiện giúp đỡ cũng nh đóng góp ý kiến để đề tài của em đợc hoàn thành
Đề tài này chỉ nghiên cứu trong phạm vi nhỏ nên không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Xuân Hòa, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phùng Thị Huyền
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của mình không trùng với kết quả của tác giả khác
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Chơng 2 Các dạng cơ bản của mặt trong En và ứng dụng 18
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong Toán học, môn hình học là một môn khó và rất trừu tượng Hình
học trong không gian rất đa dạng và phong phú nhưng lại rất thực tiễn Từ những hình đơn giản, những vật xung quanh chúng ta, nhờ hình học mà ta hiểu được phần nào về cấu tạo của chúng, có hình dạng như thế nào trong không gian n chiều
Trong đó Hình học vi phân là môn quan trọng, chủ yếu nghiên cứu về hình học của đường và mặt trong không gian E3 thông qua các loại độ cong, gắn liền với các đối tượng hình học trong cuộc sống, các thực thể trong không gian 2 chiều và 3 chiều, đặc biệt đối với phần mặt trong E3 có nhiều ứng dụng trong thực tế và các ngành khoa học khác Giúp chúng ta tư duy, tưởng tượng
cụ thể và chính xác Vì thế mà em đã chọn đề tài khóa luận: "Các dạng cơ
bản của mặt trong E n và ứng dụng"
2 Mục đích nghiên cứu
Đối với các dạng cơ bản của mảnh tham số trong không gian thì việc giải chúng sẽ gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy để giải được những bài toán đó chúng ta cần có cách giải, cách nhận dạng và ứng dụng của chúng Vì thế trong khóa luận trình bày các dạng cơ bản của mặt và ứng dụng như sau:
+ Các định nghĩa các dạng cơ bản của mặt trong En
+ Tìm được các dạng cơ bản của mặt và ứng dụng
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
a) Khách thể nghiên cứu
Sách hình học vi phân (giáo trình, bài tập, sách tham khảo)
b) Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu và tìm hiểu về các dạng cơ bản của mặt và ứng dụng của
nó trong không gian của hình học vi phân
Trang 6Vấn đề về các dạng cơ bản của mặt trong E và ứng dụng có vai trò rất nquan trọng Nếu vấn đề này được đổi mới với một hệ thống phương pháp, hình thức phù hợp thì nó sẽ trở thành công cụ hữu hiệu cho các nhà quản lí nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường, nâng cao tinh thần
chủ động sáng tạo tích cực học tập rèn luyện của sinh viên nói chung
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề tìm hiểu các dạng cơ bản của mặt trong E và ứng dụng của sinh viên n
- Tìm hiểu phương pháp giải bài tập qua các dạng của mặt
6 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các sách giáo trình và tra cứu tài liệu
Trang 7
Chương 1 KIẾN THỨC CƠ BẢN 1.1 Đạo hàm của hàm vectơ
Trang 9Nhắc lại rằng không gian Euclid En là một không gian afin liên kết với không gian vectơ Euclid En
TEn gọi là không gian các vectơ tiếp xúc của En
là kí hiệu mỗi phần tử của EnVới pEn, kí hiệu T E là không gian các vectơ tiếp xúc của Ep n n tại p thì
lênT E là không gian vectơ tiếp xúc (trường) của Ep n n tại p
U là một tập mở trong En thì đặt TUU x En
và gọi là không gian các vectơ tiếp xúc của U Với pU, kí hiệu T Up T Ep n và gọi nó là không gian vectơ (trường) tiếp xúc của U tại p
Trang 10khả vi lớp C kKhi X
là ánh xạ hằng thì trường vectơ X gọi là một trường vectơ song song
b Hai cung tham số tương đương
Hai cung tham số : JEn và r : IEn
và r được gọi là các tham số hoá của cung
Vi phôi gọi là một phép đổi tham số của cung
Ví dụ
+ Cho cung tham số:
Trang 11: JEnlà ánh xạ hằng
t I
Từ đó ta có ảnh của cung tham số này là tập chỉ có một điểm I
+ Cho R là một số dương cho trước, e ,e1 2là một hệ trực chuẩn trong
hay t 0 R cos t.e1R sin t.e2
Từ đó ta có ảnh của là một đường tròn tâm O có bán kính R
1.3.2 Cung chính quy
Ta gọi t là điểm thuộc cung cho bởi tham số t (hay đơn giản gọi là điểm t), ta không đồng nhất cung với ảnh của cung, ảnh của cung là tập hợp các điểm trong En tạo thành một đường trong En
Điểm t được gọi là điểm chính quy của cung nếu t 0
Cung chính quy là một cung mà mọi điểm thuộc nó đều là điểm chính quy Tham số hoá tự nhiên của cung chính quy
Cho cung chính quy tham số hoá r : JEn
sr s
gọi là tham số hoá của cung nêú r s 1, s J
1.3.3 Cung định hướng
Định nghĩa
Vi phôi được gọi là vi phôi bảo toàn hướng nếu t 0, t J
Vi phôi được gọi là vi phôi bảo toàn hướng nếu t 0, t J Hai cung tham số và r gọi là tương đương định hướng nếu tồn tại một vi phôi bảo toàn hướng : J sao cho I r0 Khi đó quan hệ trên là
Trang 12một quan hệ tương đương và mỗi lớp tương đương theo quan hệ trên gọi là
một cung định hướng
Đảo hướng của một cung định hướng
Cho cung định hướng r xác định bởi : JEn, thì cung định hướng rxác định bởi r 1: IE , : Jn I là một vi phôi đảo hướng, gọi là có được từ r do đảo hướng
uu (hay đường toạ độ v qua u , v0 0)
Khi r_khả vi, điểm u , v0 0 được gọi là điểm chính quy của r nếu
1.4.3 Mặt phẳng tiếp xúc, pháp tuyến
Trang 13Tại điểm chính quy u , v0 0 của mảnh tham số r, gọi 2_phẳng trong En
đi qua r u , v 0 0với không gian vectơ chỉ phương r u , v , r u , vu 0 0 v 0 0 là mặt phẳng tiếp xúc hay tiếp diện của r tại u , v0 0( cũng có khi nói tại
Hai mảnh tham số r, r trong E với n r : UEnvà r : U Enđược gọi
là tương đương nếu có vi phôi : U để U r r và quan hệ này là một 0
Trang 14quan hệ tương đương Mỗi lớp tương đương đó gọi là một mảnh trong E và n
r còn gọi là một tham số hoá của mảnh
Ta có thể nói đến khái niệm điểm chính quy của mảnh, tiếp diện của mảnh tại một điểm chính quy của nó
Nếu trong định nghĩa quan hệ tương đương nói trên, đòi hỏi là một vi phôi bảo tồn hướng thì ta có thể nói đến mảnh định hướng, khi đó nếu n = 3
và mảnh chính quy thì vectơ đơn vị
và phương của nó chính là phương của pháp tuyến của mảnh tại điểm đó
thì r u, v I v.
Từ đó ta có ảnh 2
r R là đường thẳng qua I có vectơ chỉ phương là
Nếu k 0, k 0
Trang 15Nếu hệ ,
độc lập tuyến tính (các vectơ khác 0
) khi đó: 2
r R là mặt phẳng qua I có không gian vectơ chỉ phương là ,
, khi ,
phụ thuộc tuyến tính thì mọi điểm của mảnh đều là điểm kì dị
iii r là một đồng phôi lên ảnh E với r : UEn
b Tham số hoá của mảnh hình học
Để nghiên cứu các mảnh hình học người ta thường dùng một kiểu mảnh tham số gọi là mảnh tham số kiểu đồ thị được định nghĩa như sau: giả
sử trong E cho một hệ toạ độ afin n x , x ,1 2 , xn và U là một tập mở trong mặt phẳng 2
i j
R x , x , iJ thì một mảnh tham số r : UEn có biểu thức toạ độ dạng
i j 1 i j 2 i j n i j
r x , x f x , x ,f x , x ,,f x , xtrong đó f x , xi i jx ,f x , xi j i jxj, được gọi là mảnh tham số kiểu đồ thị (hai toạ độ x , x được lấy làm hai tham số) i j
Trang 17Chương 2 CÁC DẠNG CƠ BẢN CỦA MẶT TRONG E VÀ ỨNG DỤNG n
2.1 Đa tạp hai chiều
Ví dụ
a Mỗi mảnh hình học là một đa tạp hai chiều
b Một hợp của những mảnh hình học rời nhau (tức là đôi một không giao nhau) là một mặt hình học
2.1.2 Tiêu chuẩn nhận biết
Tiêu chuẩn 1: tập SE3là đa tạp hai chiều trong E khi và chỉ khi 3
p S
đều tồn tại một lân cận mở chứa p trong S là một mảnh hình học có tham số hoá kiểu đồ thị tương đương với mảnh tham số r1r \ u1(với u là 1một tập mở trong U, S1 r u 1
Tiêu chuẩn 2: tập SE3là đa tạp hai chiều trong E3 khi và chỉ khi với mỗi điểm pS có tập mở pWE3 và hàm số khả vi trên W thoả mãn:
i 1
0
W S p
ii x, y, z\ x, y, z W0
Thật vậy, nếu S là đa tạp hai chiều trong E3 với tọa độ afin (x , x , x )1 2 3
thì mỗi pS có lân cận mở là đồ thị của hàm số (x , x )1 2 (x , x )1 2 x3 (nếu cần, đổi chỉ số các tọa độ) khi đó lấy là hàm số
Trang 18có thể giải ra (địa phương) đối với x3, x3 (x , x )1 2 , và ta được một lân cận
của p trong S là đồ thị của hàm số đó Vậy theo tiêu chuẩn 1, S là một đa tạp hai chiều trong E3
Ví dụ
Chứng minh rằng:
2 2 3
Vây theo tiêu chuẩn nhận biết ta có S là đa tạp hai chiều
2.1.3 Trường vectơ tiếp xúc của mặt S
Trang 19Ta gọi trường vectơ X : SUp S p T En
p X p p, X p
(với X
là hàm vectơ X : SEn
) là một trường vectơ tiếp xúc trên S
Không gian tất cả các vectơ tiếp xúc với S tại p Kí hiệu: T S tức là: p
Chứng minh Lấy tham số hóa địa phương r : U S
(u, v)r(u, v)tại p của S và giả
sử pr(u , v )0 0 Giả sử v r (u , v )u' 0 0 r (u , v )v' 0 0 Lấy cung : J U
Trang 20Bổ đề 2 Cho mặt S trong E3, một hàm vectơ : SE3
khả vi trên S, một điểm pS và vectơ vT Sp Giả sử , : JS là hai cung thỏa mãn
của S tại p Cho : JS thì tồn tại cung : JU sao cho r
Đặt (t)(u(t), v(t)), u(t )0 u , v(t )0 0 v ,0 .r : (u, v)(u, v) Khi đó ( ) '(t ) 0 ( r )(t ) 0 ( )(t ) 0 0 'u(vu , v ).u '(t )0 0 0 'v(u , v ).v '(t )0 0 0
Tương tự với thì có cung : J U sao cho r.
t(t)
sao cho p (t ),0 '(t )0 Từ đó ta có cung tham số: JU
t(u(t), v(t))
sao cho r
Kí hiệu D n (n.r ) '(t ) 0 và gọi vectơ này là đạo hàm của n theo vectơ
(theo bổ đề 2 thì D n không phụ thuộc vào cách chọn và do đó không phụ thuộc vào cách chọn )
Vì n.r. 1 nên (n.r )' (n.r ) tức là D n n Do đóD n T Sp Vậy có thể lập ánh xạ h : T Sp p T Sp
Trang 21Cho T Sp ta viết được:
r.p t0 r u tu 0 r v tv 0 trong đó r : U là tham số hoá Sđịa phương của S tại p còn : J U
b Ánh xạ Weingarten là một tự đồng cấu đối xứng tức là
h .h Thật vậy
Ta có R , Ru v là cơ sở của T S Để chứng minh p h là tự đồng cấu đối pxứng khi và chỉ khi:
Trang 22hpRu.Rv hpRv.Ru
có hpRu.Rv h pR Ru v
n.ru.rv (1)
r u, v a cos u.cos v,a cos u.sin v,a sin u , a 0
Lấy tại 0,0, 1 hướng của E xác định bởi mục tiêu trực chuẩn đã cho 3Kiểm tra thấy rằng:
Xem r là tham số hoá địa phương tại p Ta có
ru a sin u.cos v, a sin u.sin v,a cos u
v
r acosu.sin v,acosu.cosv,0
Trang 23Khi đó n cos u.cos v, cos u.sin v, sin u
Suy ra h này là phép vị tự tuyến tính tỉ số p 1
a Ma trận của h đối với p
cơ sở rurv của T S là p
10aA
10a
2.2.3 Độ cong Gauss và độ cong trung bình
Theo chứng minh trên ta có h là tự đồng cấu đối xứng, theo lý thuyết pđại số tuyến tính thì đều chéo hoá được tức là luôn tồn tại một cơ sở trực chuẩn của T S để sao cho trong cơ sở ấy p h có dạng chéo p
Ta gọi mỗi giá trị riêng của h là độ cong chính tại điểm p của mặt S, pmỗi vectơ riêng của h gọi là một phương chính của mặt S tại p p
Ta gọi định thức của h là độ cong Gauss của mặt S tại p Kí hiệu: p
K p
Ta gọi nửa vết của ánh xạ h là độ cong trung bình của mặt S tại p Kí phiệu: H p
Theo nhận xét trên thì có hai khả năng sau:
i h có hai giá trị riêng phân biệt kí hiệu: p k , k Khi đó, mat 1 2 h p
Trang 241 2
ii h có hai giá trị riêng bằng nhau là k Khi đó, mat p h trong cơ sở p
trực chuẩn các vectơ riêng là A k 0
K p H p k Ta gọi các điểm này trên mặt S là điểm rốn Nếu k 0 thì ta gọi điểm rốn là điểm cầu
Nếu k 0 thì ta gọi điểm rốn đó là điểm dẹt
2.3 Các dạng cơ bản của mặt trong E và ứng dụng n
2.3.1 Dạng cơ bản của mặt S trong E n
Với mỗi p S ta gọi các ánh xạ
Trang 25Gọi E, F, G là các hệ số của biểu thức tọa độ của dạng I
Gọi L, M, N là các hệ số của biểu thức tọa độ của dạng II
Chú ý rằng khi tham số hóa r tương thích với hướng của S thì
tự là độ cong Gauss và độ cong trung bình của S tại p
Đặt IIIp , hp hp thì ta được dạng song tuyến tính đối xứng trên T S; nó gọi là dạng cơ bản thứ 3 của S tại p; công thức trên trở thành p
III 2H p II K p I 0Chứng minh
Ánh xạ h của đa tạp hai chiều có hướng S trong p 3
Trang 26Nếu h có 2 giá trị riêng thực phân biệt p k , k Gọi 1 2 e , e 1 2
là hai vectơ riêng đơn vị ứng với k , k thì 1 2 e ,e 1 2
là cơ sở trực chuẩn không gian T S p
Ta có X'u (a cos v,a sin v, 2u), X''uu (0, 0, 2)
X'v ( au sin v, au cos v, 0), X''vv ( au cos v, au sin v,0)
Trang 272.3.2.1 Công thức tính độ cong Gauss và độ cong trung bình
Lấy một cơ sở của , T S Giả sử p
Trang 28lấy Ru p , Rv p tại pr u, v ta suy ra:
2 2
Bài 1: Tính độ cong Gauss và độ cong trung bình tại mọi điểm bất kỳ
trên mặt yên ngựa
Trang 29Bài 2: Trong E cho đường tròn (P) có phương trình tham số trong hệ 3
r bsin u cos v, bsin u sin v, b cos u
r a cos u sin v, a b cos u cos v,0
r b cos u cos v, b cos u sin v, bsin u
r bsin u sin v, bsin u cos v,0
r a b cos u cos v, a b cos u sin v,0
Trang 31Bài 4: Chứng minh rằng điểm p là điểm rốn của mặt S trong E khi và chỉ khi 2
Định lý: Cho mặt định hướng S trong 3
E , điểm p S , tham số hóa tương thích hướng tại p là r : US, u, v r u, v Khi đó vectơ
Trang 32Vì EGF 0, a b nên 0 aEbF và aF bG không đồng thời bằng 0 Do đó hệ hai đẳng thức này tương đương với
Điểm p là điểm rốn khi và chỉ khi tại điểm đó mọi vectơ
var br đều chỉ phương chính, tức là định thức nêu trong định lý 0bằng 0 với mọi cặp số thực a, b 0, 0 Điều này tương đương với điều nói rằng hai dòng cuối của định thức tỷ lệ với nhau tức là E : F : GL : M : N
b Tìm độ cong chính ứng với phương chính đã cho
Định lý
Cho mặt định hướng S trong E , điểm 3 p S , một tham số hóa tương thích hướng tại p là r : US, u, v r u, v Nếu varu' brv' 0
là một vectơ chỉ phương chính tại p thì độ cong chính tương thích với phương v
là:
a L 2abM b Nk
a E 2abF b G
Trang 33là độ cong pháp dạng của S tại p
theo phương v và kí hiệu là k v Vậy p
u v
v a r br là vectơ khác
0
thuộc T S thì dễ thấy rằng:
Trang 34r a sin u,a cos u,0
Bài 2: Trong E với hệ toạ độ trực chuẩn Oxyz cho mặt S xác định 3bởi phương trình ẩn ezcosxcos y0 với điều kiện cosx cos y 0