KHOA SINH - KTNN ****************** LÊ THỊ KHIÊN NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI XÃ DƯƠNG LIỄU HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI DO SẢN XUẤT THỦ CÔNG MIẾN, TINH BỘT SẮ
Trang 1KHOA SINH - KTNN ******************
LÊ THỊ KHIÊN
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI XÃ DƯƠNG LIỄU HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI DO SẢN XUẤT THỦ CÔNG MIẾN, TINH BỘT SẮN, DONG RIỀNG VÀ GIẢI
PHÁP KHẮC PHỤC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học
Người hướng dẫn khoa học
TS NGÔ THÁI LAN
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ quý báu của các đơn vị và cá nhân Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành, sâu sắc tới:
Các thầy, cô trong khoa Sinh – KTNN, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, người thân và bạn bè đặc biệt là bạn Phí Thị Nụ lớp K33C - Sinh đã
hỗ trợ, động viên, khích lệ để tôi vượt qua nhiều khó khăn ban đầu, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn các cơ quan, cơ sở đã cung cấp cho tôi những số liệu quý báu đóng góp vào khóa luận
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến T.S Ngô Thái Lan là người trực tiếp hướng dẫn tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, công sức và phương tiện nghiên cứu nên khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong được sự nhận xét, đánh giá và đóng góp của thầy cô và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2011
Sinh viên
Lê Thị Khiên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Để đảm bảo tính trung thực của đề tài, tôi xin cam đoan:
1 Đề tài của tôi không sao chép từ bất kỳ đề tài nào có sẵn
2 Đề tài của tôi không trùng với đề tài nào khác
3 Kết quả thu được trong đề tài là do nghiên cứu thực tiễn đảm bảo tính chính xác và trung thực
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Giải nghĩa
1 ÔNMT Ô nhiễm môi trường
2 TM – DV Thương mại – Dịch vụ
3 CN – TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
4 VHVN Văn hóa, văn nghệ
5 TDTT Thể dục thể thao
6 ANQP An ninh quốc phòng
7 UBND Ủy ban nhân dân
8 THCS Trung học cơ sở
9 BOD Nhu cầu oxy sinh hóa
10 COD Nhu cầu oxy hóa học
11 SS Chất rắn huyền phù
12 TS Chất rắn tổng số
13 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Trang
Bảng 1.1 Tình hình biến động dân số của xã Dương Liễu từ
năm 2004 đến năm 2009……… 7 Bảng 3.1 Số hộ gia đình làm nghề thủ công ở xã Dương Liễu
năm 2009……… 16 Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng nguyên, nhiên liệu của các nghề
thủ công của xã Dương Liễu năm 2005……… 19 Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng nguyên, nhiên liệu của các nghề
thủ công của xã Dương Liễu năm 2009……… 20 Bảng 3.4 Các thông số của nước thải sản xuất tinh bột từ củ
sắn tươi……… 25 Bảng 3.5 Các thông số của nước thải sản xuất tinh bột từ củ
dong riềng……… 25 Biểu đồ 3.1 Số hộ gia đình làm nghề thủ công toàn xã Dương
Liễu năm 2009……… 17 Hình 3.1 Quy trình sản xuất thủ công miến tại xã Dương
Liễu……… 22 Hình 3.2 Quy trình sản xuất thủ công tinh bột sắn, dong riềng
tại xã Dương Liễu……… 23
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Mở đầu……….……… 1
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Tính cấp thiết của đề tài……… 1
3 Mục tiêu nghiên cứu ……… 2
4 Nội dung nghiên cứu……… 2
Chương 1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu……… 3
1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội……… 3
1.1.1 Điều kiện tự nhiên……… 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế……… 4
1.1.3 Văn hóa xã hội……… 5
1.2 Các công trình nghiên cứu về vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề thủ công ở Việt Nam……… 8
1.3 Các công trình nghiên cứu về vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề thủ công xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội… 11
Chương 2 Đối tượng, địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên cứu……… … 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu 14
2.3.1 Nghiên cứu tài liệu 14
2.3.2 Điều tra, khảo sát thực địa 15
2.3.3 Xử lý số liệu 15
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận……… 16
Trang 73.1 Thực trạng việc sản xuất các nghề thủ công ở Dương
Liễu 16
3.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước ở xã Dương Liễu do sản xuất miến và tinh bột sắn, dong riềng 21
3.2.1 Quy trình sản xuất miến và sản phẩm thải vào môi trường nước 21
3.2.2 Quy trình sản xuất tinh bột sắn, dong riềng và sản phẩm thải vào môi trường nước 23
3.2.3 Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước do sản xuất miến và tinh bột sắn, dong riềng 24
3.3 Hệ thống giải pháp khắc phục 28
3.3.1 Giải pháp của chính quyền địa phương 28
3.3.2 Giải pháp của nhân dân 29
3.3.3 Hệ thống giải pháp của đề tài 29
Kết luận và kiến nghị 33
Tài liệu tham khảo 34
Phụ lục
Trang 8Để đánh giá sự ÔNMT, mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân địa phương và nhằm đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng trên chúng tôi đã
thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại xã
Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội do sản xuất thủ công miến, tinh bột sắn, dong riềng và giải pháp khắc phục”
2 Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề ô nhiễm môi trường nước ở xã Dương Liễu hiện đang ở mức báo động Bất kỳ ai bước chân vào địa phận xã đều trực diện nhận thấy sự ô nhiễm môi trường thể hiện rõ ở mùi chua khé của tinh bột lên men từ các mương máng, cống rãnh Mặt khác, nước thải của các hộ sản xuất thủ công chảy lênh láng, ngập lụt đường đi, một vài nơi chất từng đống bã sắn, bã thải dong riềng bốc mùi hôi thối gây mất cảnh quan và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Hiện trạng này đang gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dân địa phương làm cho tuổi thọ trung bình của người dân giảm, tỉ lệ người chết vì ung thư trong hai năm 2008 – 2009 chiếm 20% số người chết (riêng năm 2008 là 25%); 66% phụ nữ mắc bệnh ngoài da, số người cao huyết áp
Trang 9ngày càng tăng lên và ngày càng trẻ hóa Song cho đến nay, các công trình nghiên cứu về hiện trạng ô nhiễm môi trường và một số giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường nước tại xã Dương Liễu chưa thực sự phù hợp với địa phương nên chưa được người dân áp dụng Vì các lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài nhằm cảnh báo về hiện trạng ô nhiễm môi trường nước thải do sản xuất thủ công miến, tinh bột sắn, tinh bột dong riềng Đồng thời, trên cơ sở thực tiễn nghiên cứu, chúng tôi đề xuất hệ thống giải pháp hợp lý và khả thi
để khắc phục ô nhiễm môi trường cho địa phương
3 Mục tiêu nghiên cứu
+ Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
+ Tìm hiểu quy trình và sản phẩm thải của quá trình sản xuất miến và tinh bột sắn, dong riềng để từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường
4 Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng sản xuất các nghề thủ công ở xã Dương Liễu
- Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại xã Dương Liễu do sản xuất miến và tinh bột sắn, dong riềng
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục ô nhiễm môi trường nước tại
xã Dương Liễu
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Xã Dương Liễu thuộc huyện Hoài Đức tỉnh Hà Tây cũ Nằm ở phía Bắc của huyện cách trung tâm Hà Nội khoảng 20 km, có địa giới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp xã Minh Khai huyện Hoài Đức và xã Hiệp Thuận huyện Phúc Thọ
- Phía Đông giáp xã Đức Thượng và Đức Giang huyện Hoài Đức
- Phía Nam giáp xã Cát Quế
- Phía Tây giáp xã Liên Hiệp huyện Phúc Thọ
Có thể nói vị trí địa lý của xã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa với các xã trong và ngoài huyện
b Địa hình, địa mạo
Dương Liễu là xã nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng có địa hình tương đối bằng phẳng, được chia bởi đê Đáy thành hai vùng rõ rệt là vùng đồng và vùng bãi
c Khí hậu, thủy văn
Xã Dương Liễu là xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa, mùa hè nóng, mùa đông khô lạnh, nhiệt độ trung bình năm là 23,50C Tháng nóng nhất là tháng VI, VII nhiệt độ lên tới 38,60C Tháng lạnh nhất là tháng I nhiệt độ xuống thấp, có khi chỉ 9,50C
Độ ẩm không khí trung bình năm từ 80 - 83%
Trang 11Lượng mưa hàng năm từ 1600 - 1800mm Mưa lớn tập trung chủ yếu vào tháng VI, VII, VIII chiếm 80 - 86% lượng mưa cả năm, từ tháng I - IV thường hay có mưa phùn
Số giờ nắng trung bình năm là 1600 - 1700 giờ Các tháng II, III, XII có
số giờ nắng thấp nhất trong năm
Gió bão: gió theo mùa, mùa Đông thường là gió Đông Bắc tốc độ gió trung bình 4m/s Mùa hè thường là gió Đông Nam tốc độ trung bình là 2,5-3m/s Úng lụt thường xảy ra từ tháng V - VIII trong năm
Lượng mưa nhiều, mưa lớn và độ ẩm không khí cao là một trong số những hạn chế để phát triển một số nghề thủ công quanh năm Điển hình như việc sản xuất thủ công tinh bột sắn, dong riềng chỉ được diễn ra theo mùa vụ trong năm (tháng IX năm trước đến tháng II năm sau) vào thời điểm điều kiện khí hậu khô hanh; còn nghề sản xuất miến, mạch nha, bánh kẹo được sản xuất quanh năm Vì vậy mà số lượng sản phẩm thủ công của làng nghề không giảm đi Vào mùa vụ, các hộ sản xuất tăng cường độ làm việc lên 2 – 3 ca/ngày, sản phẩm thải do đó cũng tăng lên Chính vì lẽ đó mà ô nhiễm môi trường nơi đây đang ở mức báo động, đặc biệt là môi trường nước gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dân địa phương
Nhìn chung vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu của xã thuận lợi cho việc phát triển các ngành nghề thủ công
1.1.2 Điều kiện kinh tế
Trong những năm gần đây nhờ việc mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vốn và trang thiết bị hiệu quả ngành kinh tế nhờ việc sản xuất các nghề thủ công được nâng cao Đời sống nhân dân trong xã từng bước được cải thiện, các nhà cao tầng mọc lên san sát, chất lượng cuộc sống nâng cao, đời sống tinh thần cũng được củng cố Những năm gần đây việc tổ chức lễ hội văn hóa truyền thống cũng được chú trọng và tổ chức với quy mô lớn
Trang 12a Tăng trưởng kinh tế
Thực trạng phát triển kinh tế của xã trong những năm qua có những bước vượt bậc, tổng giá trị sản phẩm toàn xã và tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm liên tục tăng, đặc biệt là ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng rất nhanh Từ đó, đời sống nhân dân được nâng cao,
số hộ khá và giàu ngày càng tăng; số hộ đói không còn và số hộ nghèo giảm mạnh
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trước năm 2005, kinh tế Dương Liễu phát triển với nông nghiệp là ngành chủ đạo Ngày nay, Dương Liễu phát triển mạnh mẽ với việc hình thành khu công nghiệp và dịch vụ thương mại
Năm 2005, tỷ trọng ngành nông nghiệp (NN) chiếm 20,8%, thương mại dịch vụ (TM – DV): 26,9%, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (CN – TTCN): 52,3%
Năm 2007, tỷ trọng ngành NN: 18,2%, ngành TM - DV: 28,5%, ngành
CN – TTCN: 53,3%
Sáu tháng đầu năm 2009, tổng thu nhập ước đạt 51,85% so với kế hoạch cả năm 2009 trong đó: Tỷ trọng ngành NN chiếm 13,5% đạt 53% kế hoạch cả năm, ngành TM – DV: 30,8% đạt 53,75% kế hoạch cả năm, ngành
Tổ chức gặp mặt Hội sinh viên và tặng quà cho tân sinh viên thi đỗ vào các trường đại học và cao đẳng năm học 2008 – 2009, gồm: 48 em đỗ đại học;
Trang 1348 em đỗ cao đẳng với tổng số tiền 7.200.000 đồng Nhân dịp 1/6 Hội đồng giáo dục, quỹ khuyến học tổ chức phát thưởng cho 401 em học sinh giỏi với tổng số tiền 5.465.000 đồng
Thực hiện tốt chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước; tổ chức thăm hỏi, động viên kịp thời các tín đồ, chức sắc tôn giáo trong các dịp tết Nguyên Đán, lễ Phật đản, ngày lễ Nôen
+ Trường Tiểu học A có 556 học sinh, 19 lớp và trường Tiểu học B có
351 học sinh với 11 lớp Tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 100%
+ Trường Mầm non có 18 lớp với 570 học sinh, 4 giáo viên đạt lao động giỏi cấp huyện và 11 giáo viên đạt giỏi cấp trường
Các nhà trường đều thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm để tránh xảy ra dịch bệnh
c Dân số
Theo thống kê của Ủy ban Dân số kế hoạch hóa gia đình xã Dương Liễu tình hình dân số những năm gần đây có nhiều biến động Cụ thể được thể hiện trong bảng 1.1
Trang 14Bảng 1.1 Tình hình biến động dân số của xã Dương Liễu
từ năm 2004 đến năm 2009
Theo số liệu thống kê, dân số xã Dương Liễu những năm gần đây tăng nhanh, đặc biệt là từ năm 2006 đến nay Nguyên nhân do sự phát triển mạnh của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ thu hút thêm nhiều lao động nên trên địa bàn xã có tăng số dân từ nơi khác chuyển đến Tuy nhiên, có thể thấy những năm qua tỉ lệ tử của xã cũng tăng lên đáng kể đặc biệt là số người chết trẻ tăng mạnh Ví dụ năm 2008, tỉ lệ chết trẻ do bệnh chiếm 70% tổng số người chết mà chủ yếu là các bệnh: ung thư gan, ung thư phổi, ung thư máu, ung thư vòm họng, bệnh hen, sỏi thận; trong số 64 người chết có tới 14 người chết do ung thư Sáu tháng đầu năm 2009, số người chết
do tuổi già: 19 người, trong độ tuổi lao động: 6 người, dưới độ tuổi lao động:
1 người; trong đó chết do mắc bệnh nan y là 13 người (9 người chết do ung thư) [7]
Năm Số nhân khẩu
(người)
Số sinh (người)
Số tử (người)
Trang 151.2 Các công trình nghiên cứu về vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề thủ công ở Việt Nam
Vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề hiện nay đang là vấn đề nhức nhối được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm Tình trạng ô nhiễm đã và đang gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dân trong và ngoài làng đã khiến nhiều cơ quan chức năng lên tiếng
Trong nghiên cứu: “Làng nghề Việt Nam và các giải pháp cải thiện môi
trường” của tác giả Đặng Kim Chi có đề cập đến vấn đề ô nhiễm môi trường
làng nghề là hình thái ô nhiễm tập trung trên phạm vi một khu vực (thôn, làng, xã ) nông thôn Khu vực này là tập hợp của nhiều hình thái ô nhiễm dạng điểm (cơ sở sản xuất nhỏ) ảnh hưởng trực tiếp tới không gian liền kề và đây chính là khu sinh hoạt dân cư nên tác động trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng Ô nhiễm môi trường làng nghề mang đậm nét đặc thù của hoạt động sản xuất theo ngành nghề, loại hình sản phẩm và tác động trực tiếp tới môi trường nước, không khí, đất trong khu vực dân sinh Các kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy:
+ 100% mẫu nước thải ở các làng nghề được kiểm soát có thông số vượt tiêu chuẩn cho phép
+ Nước mặt và nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm ở mức độ khác nhau
+ Môi trường không khí bị ô nhiễm có tính cục bộ tại nơi trực tiếp sản xuất đặc biệt là ô nhiễm bụi vượt tiêu chuẩn cho phép và ô nhiễm do sử dụng nhiên liệu là than, củi
+ Môi trường đất ở đa số các làng nghề chưa có biểu hiện ô nhiễm do hoạt động sản xuất thủ công
+ Môi trường lao động hầu hết đều chưa đạt tiêu chuẩn như độ ồn, ánh sáng, độ rung, độ ẩm và nhiệt độ cao
Trang 16+ Ô nhiễm môi trường ở làng nghề ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, dân cư làng nghề và một số khu vực xung quanh
Người dân ở làng nghề thường gặp nhiều bệnh hơn làng thuần nông Thường gặp các bệnh về đường hô hấp, đau mắt, đường ruột, ngoài da Một
số làng xuất hiện bệnh nguy hiểm như ung thư, quái thai, nhiễm độc kim loại nặng
Đề tài đã đưa ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển kinh
tế xã hội và bảo vệ môi trường làng nghề: do quan hệ sản xuất nhỏ, tư tưởng
tư hữu, do quan hệ sản xuất của làng nghề gắn bó với nhiều quan hệ của làng
xã dòng tộc hương ước, do trình độ thủ công chế độ quản lý môi trường tại làng nghề thiếu chính sách đồng bộ từ các văn bản nhà nước về phát triển bền vững làng nghề, chưa có được các giải pháp đồng bộ của các cấp, ngành từ trung ương đến địa phương Đề tài cũng đưa ra định hướng xây dựng chính sách phát triển làng nghề và các giải pháp cải thiện môi trường làng nghề cho các nhóm làng nghề khác nhau trong đó có các nhóm giải pháp: giải pháp sản xuất sạch hơn, giải pháp xử lý chất thải, giải pháp quản lý [1]
Theo Lê Vân Trình - tác giả đề tài: “Một số vấn đề về môi trường và sức khỏe trong các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ở Việt Nam hiện nay”, hầu hết môi trường tại các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề đều ô nhiễm và không đạt tiêu chuẩn, tình hình sức khỏe của người dân đạt loại II và loại III chiếm đa số 75,6%, loại I là 17,75%, loại IV là 5,75%, loại V là 0,9% (loại I: rất khỏe, loại II: khỏe, loại III: trung bình, loại IV: yếu, loại V: rất yếu) Điều kiện làm việc tại các làng nghề ở nông thôn tương đối nặng nhọc như việc mang vác các vật nặng khi gia công, ngâm một bộ phận hay cả người trong nước khi làm việc bất kể mùa nóng hay mùa lạnh (nghề làm cói, đay, làm giấy, chế biến thực phẩm như miến dong, làm bánh đa, giết mổ) Công trình nghiên cứu cũng đã
Trang 17thống kê các số liệu về tai nạn lao động: 48,43% do bỏng; 43,75% chấn thương tay chân; 7,82% điện giật Về vấn đề bệnh tật: 54,2% bệnh liên quan đến đường hô hấp; 46,2% bị bệnh ngoài da; 44,4% có các triệu chứng liên quan đến thần kinh và 23,8% các triệu chứng liên quan đến đường ruột Tác giả cũng đã nêu ra những nhận xét các ngành sản xuất quy mô vừa và nhỏ lại
có mức ô nhiễm cao ở các mức độ khác nhau đang gây ô nhiễm môi trường không khí, nước, chất thải rắn gây ảnh hưởng đến môi trường sức khỏe người lao động do đó ảnh hưởng đến sức lao động, giảm năng suất lao động, tăng chi phí sản xuất, hạn chế sự phát triển và cạnh tranh của doanh nghiệp Tình trạng ô nhiễm trên chưa có giải pháp khắc phục hữu hiệu, các cơ sở sản xuất đặc biệt là cơ sở sản xuất vừa và nhỏ không có hệ thống xử lý nước thải, nước được thải trực tiếp ra ngoài môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng [4]
Theo phóng sự : “Ô nhiễm môi trường làng nghề có xu hướng tăng” đăng trên báo điện tử Lao động ngày 13/1/2011 thống kê trên địa bàn Hà Nội
có 1.350 làng có nghề, với gần 673.000 lao động, chiếm hơn 8% tổng giá trị sản xuất công nghiệp trong năm 2010 Tuy nhiên, hoạt động sản xuất tại các làng nghề còn gây ô nhiễm và làm suy thoái môi trường Năm 2010, qua quan trắc môi trường không khí tại 46 làng nghề ở Hà Nội cho thấy, gần 98% làng nghề có từ 1 chỉ tiêu chất lượng không khí vượt quy chuẩn cho phép; 100% số lượng làng nghề được quan trắc đều có từ 1 chỉ tiêu phân tích nước thải vượt tiêu chuẩn Tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề đang có xu hướng tăng [13]
Phóng sự: “Ô nhiễm môi trường làng nghề vẫn ở mức cao” đăng trên báo điện tử Tầm nhìn ngày 19/7/2007 đã đưa ra các con số thống kê về số lượng làng nghề thủ công tại một số địa phương Phóng sự cũng cho biết kết quả khảo sát mới đây của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (trường Đại học Bách khoa Hà Nội) đưa ra những con số đáng báo động: 100% mẫu
Trang 18nước thải ở các làng nghề có thông số vượt quá tiêu chuẩn cho phép; nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm Môi trường không khí, đất, nước ở hầu hết các làng nghề đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép [14]
1.3 Các công trình nghiên cứu về vấn đề ô nhiễm môi trường ở làng nghề thủ công xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Vấn đề ô nhiễm môi trường ở xã Dương Liễu đã và đang được nhiều phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, ti vi) nhắc đến Gần đây phóng sự
“Vấn nạn ô nhiễm môi trường ở làng nghề Dương Liễu” đăng trên trang
www.vhdn.vn ngày 11/05/2009; phóng sự “Làng nghề Dương Liễu: vẫn ô nhiễm trầm trọng” đăng trên trang www.daidoanket.vn ngày 26/04/2010 đã nêu ra tình trạng ô nhiễm môi trường của xã Dương Liễu [10], [11] Bài viết
“Làng nghề Dương Liễu ô nhiễm nặng” đăng trên Diễn đàn các Nhà báo Môi trường Việt Nam ngày 17/02/2009 [12] và nhiều phóng sự, bài viết khác đều
đề cập đến vấn đề ô nhiễm môi trường ở xã Dương Liễu Tuy nhiên, các cơ quan ngôn luận trên chỉ nêu bức xúc về vấn đề ô nhiễm môi trường tại địa phương này mà chưa có số liệu nghiên cứu thống kê cụ thể cũng như các giải pháp khắc phục cho vấn đề ô nhiễm môi trường nơi đây
Về việc đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường ở làng nghề xã Dương Liễu đã có một số công trình nghiên cứu thực hiện Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng bã thải và nước thải của làng nghề
Dương Liễu (tỉnh Hà Tây)” của tác giả Ngô Tự Thành và những người khác,
năm 2002 Nhóm tác giả này thông qua việc xác định các thông số pH, nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (COD), chất rắn huyền phù (SS), chất rắn tổng số (TS), xác định số lượng vi sinh vật đã đi đến kết luận lượng bã thải của làng nghề Dương Liễu lớn (trên 55000 tấn/ năm) và chưa được thu gom, xử lý, gây ÔNMT nghiêm trọng; nước thải bị ô nhiễm nặng với nhiều thông số vượt quá mức cho phép theo TCVN - 5945/1995 (BOD:
Trang 1964 lần, coliform 2000 lần ); nước bề mặt của Dương Liễu (nước giếng đất và ao) cũng bị ô nhiễm, nhiều thông số vượt quá mức cho phép (COD 6 lần, coliform 12 lần) Tuy nhiên, công trình nghiên cứu trên chưa hề đề cập đến giải pháp khắc phục vấn đề ô nhiễm môi trường ở địa phương này [5]
Năm 2003, tác giả Ngô Tự Thành và những người khác đã thực hiện công trình: “Nghiên cứu xử lý nước thải của làng nghề Dương Liễu (tỉnh Hà
Tây) bằng biện pháp sinh học, phần I Xử lý kị khí” Để giải quyết vấn đề ô
nhiễm môi trường nước do sản xuất thủ công tại xã Dương Liễu nhóm tác giả
đã sử dụng biện pháp xử lý kỵ khí nước thải trong 6 ngày sau đó sẽ xử lý tiếp bằng các biện pháp khác nhằm đưa nước thải của làng nghề đạt mức nước thải tiêu chuẩn về các chỉ số như COD, BOD, SS và TS Biện pháp xử lý nước thải này hiệu quả song chỉ có thể áp dụng ở quy mô nhỏ, không dễ áp dụng đại trà cho nhân dân do đó không làm giảm mức độ ô nhiễm nước trong toàn
xã [6]
Năm 2003, tác giả Lê Thị Việt Hà và những người khác đã thực hiện công trình: “Nghiên cứu xử lý nước thải của làng nghề Dương Liễu (tỉnh Hà Tây) bằng biện pháp sinh học, phần II: so sánh hai loại bùn để dùng xử lý hiếu khí” Qua nghiên cứu so sánh bùn tự nhiên thu được từ nước thải và bùn hoạt tính chế tạo từ nước thải các tác giả đã đi đến kết luận bùn hoạt tính có hiệu quả xử lý cao hơn [2]
Năm 2004, tác giả Lê Thị Việt Hà và cộng sự đã tiếp tục nghiên cứu tìm ra giải pháp xử lý nước thải của làng nghề Dương Liễu thể hiện qua công trình “Nghiên cứu xử lý nước thải của làng nghề Dương Liễu (tỉnh Hà Tây)
bằng biện pháp sinh học, phần III: xử lý hiếu khí bằng bùn hoạt tính” Lượng
bùn hoạt tính thích hợp nhất để xử lý nước thải của làng nghề là 3 g/500 ml nước thải; nếu dùng loại bùn này với thời gian xử lý 6 giờ thì nước thải sau xử
lý đạt tiêu chuẩn nước thải loại B Khi nước thải không quá đậm đặc (BOD =
Trang 20480mg/l) thì quá trình xử lý bằng bùn hoạt tính đạt hiệu suất 90% sau 6 giờ
pH ban đầu thích hợp cho quá trình xử lý là 7 – 7,5 Nước thải đã qua xử lý
kỵ khí 6 ngày được tiếp tục xử lý hiếu khí trong 6 giờ bằng bùn hoạt tính sẽ đạt tiêu chuẩn nước thải loại B về COD, SS, TS [3] Việc xử lý nước thải bằng phương pháp nói trên có hiệu quả tích cực song theo chúng tôi khảo sát thực tế, biện pháp trên vẫn chưa hề được áp dụng để xử lý nước thải của làng nghề vì người dân cho rằng nó phức tạp và khó thực hiện Hơn nữa, công trình nghiên cứu trên hoàn toàn chưa đưa ra hướng khắc phục hay xử lý lượng
bã thải của quá trình sản xuất thủ công này
Từ năm 2005 đến nay, việc sản xuất thủ công tại xã Dương Liễu ngày càng phát triển, nước thải và bã thải của quả trình sản xuất thủ công không qua xử lý đã và đang trực tiếp thải ra môi trường Hiện trạng này đang gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dân địa phương và cần chính quyền địa phương khắc phục kịp thời
Trang 21CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chúng tôi nghiên cứu trên đối tượng chủ yếu là nghề sản xuất thủ công miến dong và sản xuất tinh bột sắn, dong riềng Cụ thể:
- Nghiên cứu các vực nước có sản phẩm thải của các quá trình sản xuất miến và tinh bột sắn, dong riềng tại xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- Quy trình sản xuất và sản phẩm thải của quá trình sản xuất miến và tinh bột sắn, dong riềng của làng nghề Dương Liễu
- Các tài liệu có liên quan đến việc sản xuất và môi trường xã Dương
Liễu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Tiến hành khảo sát liên tục 1 lần/tháng từ tháng 3/2009 đến tháng
3/2010 tại làng nghề thủ công xã Dương Liễu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu tài liệu
Sưu tầm, thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu:
+ Tiến hành thu thập những tài liệu có liên quan đến việc sản xuất của làng nghề tại phòng Thống kê thuộc Ủy ban nhân dân xã Dương Liễu để phân tích và tổng kết số liệu
+ Thu thập các số liệu về tình hình sức khỏe của nhân dân trong làng nghề, thống kê số người bị bệnh (ngoài da, đau mắt, ung thư…), số người chết (do tuổi già, do bệnh)
+ Thu thập các tài liệu về hiện trạng, phương hướng khắc phục ô nhiễm môi trường của chính quyền địa phương
Trang 222.3.2 Điều tra, khảo sát thực địa
+ Chúng tôi tiến hành khảo sát liên tục 1lần/tháng từ tháng 3/2009 đến
tháng 3/2010 tại làng nghề thủ công xã Dương Liễu
+ Thống kê các nghề đang sản xuất thủ công tại xã Dương Liễu
+ Tìm hiểu quy trình sản xuất nghề thủ công miến, tinh bột sắn, tinh bột dong riềng và phân tích sản phẩm thải
+ Phỏng vấn công nhân và nhân dân trong vùng về tác động của các xưởng sản xuất thủ công tới đời sống và sức khỏe của họ
+ Điều tra các biện pháp tự khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sống của từng hộ gia đình ở xã Dương Liễu
2.3.3 Xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm excel để thành lập các bảng thống kê, tính toán số liệu và vẽ biểu đồ
Trang 23CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thực trạng việc sản xuất các nghề thủ công ở xã Dương Liễu
Hiện nay, hầu hết các hộ gia đình trong xã đều sản xuất nghề thủ công
và đó là nguồn thu nhập chủ yếu của họ Các nghề thủ công trong xã phân bố không đồng đều và được thể hiện trong bảng 3.1 và biểu đồ 3.1
Bảng 3.1 Số hộ gia đình làm nghề thủ công ở xã Dương Liễu năm 2009
Số liệu sản xuất nghề thủ công
Tên xóm Chế biến
tinh bột khô
Sản xuất tinh bột sắn, dong riềng
Sản xuất miến
Sản xuất bánh kẹo
Sản xuất nha
Chàng Chợ 0 12 1 1 4 Chàng Trũng 23 14 3 3 6 Xóm Gia 14 17 46 15 2 Xóm Đồng 0 44 18 4 4 Thống Nhất 9 10 4 4 9 Xóm Quê 0 0 0 1 6 Đồng Phú 8 8 4 4 1
Me Táo 10 62 2 5 2 Xóm Mới 72 5 4 25 14 Hợp Nhất 26 40 0 1 3 Đoàn Kết 7 27 4 1 3 Đình Đàu 2 64 0 0 5 Chùa Đồng 2 0 0 0 5 Hòa Hợp 2 6 0 0 0 Toàn xã 175 309 86 64 64