1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học chương 2, công nghệ 10

54 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 543,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện đó biện pháp sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực học tập của HS là một trong những hướng đổi mới PPDH có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện của trường

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp giảng dạy

Hà Nội – 2012

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp giảng dạy

Người hướng dẫn khoa học ThS NGUYỄN ĐÌNH TUẤN

Hà Nội – 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình làm thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn, tôi

luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thày cô trong khoa Sinh

– KTNN

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Đình Tuấn, cô Tố Như

đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi

hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt

tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất

mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thày cô và các bạn

SV thực hiện

Đỗ Thị Thúy Vân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu

thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên

cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS

Nguyễn Đình Tuấn Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

SV thực hiện

Đỗ Thị Thúy Vân

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

Phần I: Mở đầu 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Giả thuyết khoa học 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

6 Phương pháp nghiên cứu 9

7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 9

Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu 10

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về PPDH tích cực 10

1 Lịch sử các vấn đề nghiên cứu 10

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 10

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 10

2 Cơ sở lý luận 11

2.1 Bản chất của tính tích cực học tập 11

2.2 Bản chất của câu hỏi 12

Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực của HS trong dạy học chương II, phần: Nông – Lâm – Ngư nghiệp, công nghệ 10 18

1 Vị trí và cấu trúc chương 2 18

1.1 Vị trí 18

1.2 Cấu trúc chương 18

2 Nội dung chương trình 19

2.1 Những kỹ năng cơ bản 19

2.2 Hệ thống hóa kiến thức 20

Trang 7

3 Xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm phát huy TTC học tập của HS trong dạy

học chương 2, Công nghệ 10 21

Chương 3: Thiết kế một số bài học có sử dụng câu hỏi phát huy tính tích cực của học sinh 29

1 Thiết kế bài giảng 29

2 Nhận xét đánh giá của GV phổ thông 48

2.1 Mục đích đánh giá 48

2.2 Nội dung đánh giá 48

2.3 Đối tượng và phương pháp đánh giá 48

2.4 Nhận xét của GV 49

Phần 3: Kết luận và kiến nghị 50

Tài liệu tham khảo 52

Trang 8

Phần 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế kỷ XXI, là thế kỷ của khoa học công nghệ Với sự phát triển như vũ

bão của khoa học – kỹ thuật, sự bùng nổ thông tin làm cho mâu thuẫn giữa

nhu cầu trang bị tri thức cho thế hệ trẻ với thời gian học tập ở bậc học phổ

thông ngày càng trở nên gay gắt Trong bối cảnh đó hầu hết các quốc gia trên

thế giới đều xác định chiến lược phát triển giáo dục đào tạo là chuyển từ dạy

học thụ động sang dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm Như vậy đổi

mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS là xu hướng tất

yếu của lý luận dạy học hiện đại

Ở nước ta, để đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước Đảng ta đã khẳng định:

“Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Thực hiện nghị quyết

của Đảng và luật giáo dục trong những năm qua ngành giáo dục và đào tạo đã

tiến hành đổi mới toàn diện, triệt để mục tiêu, nội dung và PPDH Về nội

dung SGK phổ thông đã biên soạn lại từ bậc tiểu học đến bậc THPT Từ năm

học 2006 – 2007 SGK công nghệ 10 đã được thực hiện trong cả nước Nội

dung SGK mới đã thay đổi căn bản nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới mục tiêu

và PPDH Chính vì vậy, đổi mới PPDH là yêu cầu cần thiết của sự nghiệp

CNH – HĐH, đồng thời là đòi hỏi cấp bách của thực tiễn giáo dục phổ thông

hiện nay

Mặt khác, môn công nghệ nông nghiệp là môn khoa học ứng dụng, đòi

hỏi phải đáp ứng về cơ sở vật chất, điều kiện thực hành thực nghiệm Tuy

nhiên, trong điều kiện hiện nay cơ sở vật chất phục vụ dạy và học chưa được

đáp ứng đầy đủ Trong điều kiện đó biện pháp sử dụng hệ thống câu hỏi phát

huy tính tích cực học tập của HS là một trong những hướng đổi mới PPDH có

tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện của trường phổ thông hiện nay

Từ những lý do nêu trên mà chúng tôi đã chọn đề tài:“ Xây dựng và sử

dụng hệ thống câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh

trong dạy học Chương 2: Chăn nuôi – Thủy sản đại cương, Công nghệ 10”

Trang 9

với hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng dạy học

môn Công nghệ 10 nói chung và chương 2: Chăn nuôi – Thủy sản đại cương

nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy TTC của HS Góp phần

đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ ở phổ thông theo hướng tích

cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và

học Công nghệ 10

3 Giả thiết khoa học

- Như chúng ta đã biết, hiện nay việc dạy học môn Công nghệ ở các trường

THPT chưa đạt hiệu quả cao do: GV chưa chịu đổi mới PPDH Đa phần GV

chỉ là người chủ động đưa ra kiến thức, chưa chú trọng đến việc đổi mới các

phương pháp để phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS

- Nếu chúng ta đổi mới PPDH bằng cách xây dựng và sử dụng hệ thống câu

hỏi nhằm phát huy TTC, chủ động, sáng tạo của HS thì không khí học sẽ sôi

nổi hẳn, các em sẽ tích cực phát biểu xây dựng bài hơn Từ đó, các em sẽ chủ

động tiếp thu được kiến thức và sẽ dần yêu thích môn học hơn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng:

- Nghiên cứu hệ thống câu hỏi nhằm phát huy TTC học tập của học sinh

trong các khâu của quá trình dạy học

- Nội dung chương trình công nghệ 10 – THPT

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu chương II : “ Chăn nuôi – thủy sản đại cương”, phần “Nông –

Lâm – Ngư nghiệp”, sách giáo khoa công nghệ 10

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích nội dung cấu trúc trong chương 2: Chăn nuôi – Thủy sản đại

cương, Công nghệ 10 làm cơ sở cho việc xây dựng và sử dụng câu hỏi

Trang 10

- Xây dựng hệ thống câu hỏi để tổ chức dạy học chương 2: Chăn nuôi –

Thủy sản đại cương

- Thiết kế giáo án có sử dụng câu hỏi đã xây dựng để tổ chức dạy học một

số bài trong chương 2

- Xin ý kiến nhận xét để xác định tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng

câu hỏi đã đề xuất

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan xác định lý luận của đề tài

- Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, các tài liệu về chăn nuôi, thủy sản,

làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống câu hỏi

6.2 Phương pháp quan sát sư phạm:

- Dự giờ trao đổi với giáo viên phổ thông về việc xây dựng và sử dụng hệ

thống câu hỏi trong giảng dạy Công nghệ 10

- Quan sát biểu hiện tích cực của HS trong giờ học sử dụng câu hỏi kích

thích tư duy của HS

6.3 Phương pháp chuyên gia:

- Xin ý kiến nhận xét đánh giá của giáo viên phổ thông về chất lượng hệ

thống câu hỏi đã xây dựng, về tính khả thi, khả năng ứng dụng và hiệu quả sư

phạm của các thiết kế bài giảng

7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

7.1 Ý nghĩa khoa học:

Làm rõ thêm quy trình xây dựng và biện pháp sử dụng câu hỏi kích thích

tư duy tích cực trong dạy học Công nghệ 10

7.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Cung cấp tài liệu tham khảo, khắc phục khó khăn của GV và SV các

trường sư phạm, góp phần thực hiện tốt mục tiêu của SGK mới và nâng cao

chất lượng dạy và học Công nghệ 10 – THPT

Trang 11

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về PPDH tích cực

1 Lịch sử các vấn đề nghiên cứu

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

PPDHTC có mầm mống từ thế kỷ XIX, vào những năm 20 của thế kỷ XX

ở Anh đã bắt đầu thí điểm các lớp học mới, đặc biệt chú ý đến khái niệm:“ Tư

duy của học sinh, các hoạt động độc lập”

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, từ năm 1950 ở Pháp đã bắt đầu thí điểm ở

một số trường và sau đó họ triển khai rộng rãi ở tất cả các cấp học Và bắt đầu

từ năm 1970 họ đã chủ trương khuyến khích áp dụng các biện pháp giáo dục

làm tăng cường TTC của học sinh

Ở Mỹ từ năm 1970 đã bắt đầu thí điểm ở một số trường phổ thông biện

pháp sử dụng phiếu học tập để tổ chức hoạt động độc lập của HS Sau đó các

nhà nghiên cứu giáo dục của Đức, Nga… đã nhận thấy cần thiết phải tích cực

hóa quá trình dạy học trong đó cần có những biện pháp tổ chức học tập sao

cho kiến thức không cung cấp dưới dạng có sẵn, mà học sinh phải tự nghiên

cứu để tự mình nắm bắt kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên Điển hình

cho hướng nghiên cứu đó là: B.Pexipop (Ba Lan ), NM Veczin và VM

Cooxuncaia ( Nga )

Những năm gần đây đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người học, tổ

chức học tập tự lực, chủ động đã trở thành xu hướng của nhiều quốc gia trên

thế giới và trong khu vực Với những hình thức mới như PPGD theo mục tiêu,

chú trọng đào tạo phương pháp tự học, tự nghiên cứu

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Vấn đề phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh nhằm tạo ra con

người lao động, sáng tạo đã đặt ra ngay từ những năm 1960 ở nước ta Trong

Trang 12

các trường đại học có khẩu hiệu:“ Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự

đào tạo”

Năm 1970 nghiên cứu đầu tiên về PPDH tích cực của giáo sư Trần Bá

Hoành về vấn đề phát huy trí thông minh của học sinh Nhiều nhà lý luận dạy

học như giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, giáo sư Trần Bá Hoành…có nhiều bài

viết về đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người học

Theo tài liệu:“ Những vấn đề lý luận chung về đổi mới PPDH ở trường

phổ thông” của GS Trần Bá Hoành và PGS - TS Trần Kiều đã xác định những

phương pháp tích cực cần phải được phát triển đó là: Vấn đáp tìm tòi, dạy học

nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm

Nhìn chung các nghiên cứu trên đều khẳng định câu hỏi, bài tập là

phương tiện quan trọng để GV tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu sách giáo

khoa của HS và là biện pháp phát huy TTC học tập của HS, đồng thời xác

định các nguyên tắc, quy trình thiết kế sử dụng câu hỏi trong dạy học ở

trường phổ thông nói chung và từng môn học nói riêng

2 Cơ sở lý luận

2.1 Bản chất của tính tích cực học tập

Chủ nghĩa duy vật xem TTC là một phẩm chất vốn có của con người, bởi

vì để tồn tại và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi

trường tự nhiên, cải tạo xã hội Vì vậy, hình thành và phát triển TTC xã hội là

một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục

Tính tích cực học tập - về thực chất là TTC nhận thức, đặc trưng ở khát

vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong qúa trình chiếm lĩnh

tri thức TTC nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động

cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác

Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinh

nếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo Ngược lại,

Trang 13

phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú,

bồi dưỡng động cơ học tập TTC học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như:

hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn,

thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi

hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức,

kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học;

kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó

khăn…

Theo PapLop:“ TTC là trạng thái hoạt động của chủ thể nghĩa là con

người hoạt động”

Theo LV ReBrova 1975:“ TTC học tập của học sinh là một hiện tượng sư

phạm biểu hiện ở sự cố gắng cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập của

trẻ”

TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:

- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…

- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác

nhau về một số vấn đề…

- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu

2.2 Bản chất của câu hỏi

2.2.1 Khái niệm câu hỏi

“Hỏi” là nêu ra điều mình muốn người khác hoặc tự trả lời về vấn đề nào

đó

Câu hỏi: Câu hỏi có một tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động nhận

thức thế giới của loài người và trong dạy học Aristole là người đầu tiên đã

biết phân tích câu hỏi dưới góc độ logic và lúc đó ông cho rằng đặc trưng cơ

bản của câu hỏi là buộc người bị hỏi phải lựa chọn các giải pháp có tính trái

ngược nhau, do đó con người phải có phản ứng lựa chọn hoặc cách hiểu này

Trang 14

hoặc cách hiểu khác Tư tưởng quan trọng bậc nhất của ông còn nguyên giá trị

đó là:“ Câu hỏi là một mệnh đề trong đó có chứa đựng cả cái đã biết và cái

chưa biết”

Câu hỏi = Cái đã biết + Cái chưa biết

Như vậy, trong đời sống cũng như trong nghiên cứu khoa học, con người

chỉ nêu ra thắc mắc, tranh luận khi đã biết nhưng chưa đầy đủ, cần biết thêm

Còn nếu khi không biết gì hoặc đã biết tất cả về sự vật nào đó thì không có gì

để hỏi về sự vật đó nữa Do đó tương quan giữa cái đã biết và cái chưa biết

thúc đẩy việc mở rộng hiểu biết của con người Con người muốn biết một sự

vật hiện tượng nào đó dứt khoát chỉ biết khi người đó đặt được những câu hỏi:

Đó là cái gì? Như thế nào? Vì sao?

Đề Các cho rằng, không có câu hỏi thì không có tư duy cá nhân cũng như

không có tư duy nhân loại Ông cũng nhấn mạnh dấu hiệu bản chất của câu

hỏi là phải có mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết Phải có tỷ lệ phù

hợp giữa hai đại lượng đó thì chủ thể nhận thức mới xác định được phương

hướng mình phải làm gì để trả lời câu hỏi đó Khi chủ thể nhận thức đã định

hình được rõ cái mình đã biết và cái mình chưa biết thì lúc bấy giờ mới đặt

được câu hỏi và đến lúc nào đó thì câu hỏi mới trở thực sự trở thành sản phẩm

của quá trình nhận thức

2.2.2 Vai trò của câu hỏi

Trong dạy học câu hỏi có vai trò:

- Khi dùng câu hỏi để mã hoá thông tin SGK thì câu hỏi và việc trả lời câu

hỏi là nguồn tri thức mới cho HS

- Câu hỏi có tác dụng định hướng tri thức mới, phát huy tính tích cực, chủ

động, sáng tạo trong học tập của học sinh

- Câu hỏi giúp HS lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống

- Hệ thống câu hỏi có vấn đề được đặt ra trong bài học chứa đựng các mâu

thuẫn sẽ đặt HS vào tình huống có vấn đề, HS đóng vai trò là chủ thể của quá

Trang 15

trình nhận thức, chủ động giành lấy kiến thức thông qua việc trả lời các câu

hỏi, từ đó khắc phục lối truyền thụ một chiều

2.2.3 Các dạng câu hỏi

* Dựa vào yêu cầu trình độ nhận thức của HS có các dạng câu hỏi sau:

Dạng 1: Căn cứ vào đặc điểm hoạt động tìm tòi kết quả của chủ thể nhận

thức có hai loại câu hỏi:

- Câu hỏi đòi hỏi tái hiện kiến thức, sự kiện, nhớ và trình bày một cách có

hệ thống, có chọn lọc

- Câu hỏi đòi hỏi sự thông hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ

thống hoá, vận dụng kiến thức

Theo hướng dạy học PHTTC học tập của HS thì GV cần phải chú trọng

loại câu hỏi thứ 2 nhưng cũng không thể xem nhẹ loại câu hỏi thứ nhất vì

“Không tích luỹ kiến thức, sự kiện đến một mức độ nhất định thì khó mà tư

duy sáng tạo”

Dạng 2: Đi sâu vào trình độ trí tuệ câu hỏi, Benjamin Bloom(1956) đã đề

xuất trong thang 6 mức câu hỏi tương ứng với 6 mức chất lượng lĩnh hội kiến

thức:

Mức 1 – Biết: Câu hỏi yêu cầu HS chỉ dựa vào trí nhớ nhắc lại kiến thức

đã biết

Mức 2 – Hiểu: Câu hỏi yêu cầu tổ chức sắp xếp lại kiến thức đã học và

diễn đạt bằng ngôn ngữ riêng của mình chứng tỏ sự thông hiểu

Mức 3 – Áp dụng: Câu hỏi yêu cầu HS áp dụng kiến thức đã học như một

khái niệm, một định luật… và một tình huống đổi mới khác với bài học

Mức 4 – Phân tích: Câu hỏi yêu cầu phân tích nguyên nhân, kết quả của

một hiện tượng, tìm kiếm bằng chứng cho một luận điểm

Mức 5 – Tổng hợp: Những câu hỏi yêu cầu HS vận dụng, phối hợp

những kiến thức đã học để giải đáp một vấn đề khái quát hơn bằng sự suy

nghĩ, sáng tạo của bản thân

Trang 16

Mức 6 – Đánh giá: Câu hỏi yêu cầu HS nhận định phán đoán về ý nghĩa

một kiến thức, vai trò của một học thuyết, giá trị của cách giải quyết một vấn

đề mới đặt ra trong chương trình

Trong thực tế GV mới sử dụng câu hỏi ở mức 1 và 2

Dạng 3: Theo GS Trần Bá Hoành có thể sử dụng 5 loại câu hỏi chính:

- Câu hỏi kích thích sự quan sát, chú ý

- Câu hỏi yêu cầu phân tích so sánh

- Câu hỏi yêu cầu tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá

- Câu hỏi liên hệ với thực tế

- Câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS nêu vấn đề, đề xuất

giả thuyết

* Dựa vào hình thức diễn đạt có các dạng câu hỏi sau:

- Câu hỏi trắc nghiệm chủ quan (Tự luận): Dạng câu hỏi dùng câu hỏi mở

(Câu hỏi tự luận), yêu cầu HS xây dựng câu trả lời, là câu hỏi truyền thống sử

dụng rộng rãi trong dạy học ở nước ta Câu hỏi tự luận có thể phân thành 4

loại như sau:

+ Loại điền thêm một từ hoặc một cụm từ

+ Loại câu hỏi tự trả lời bằng một câu hay một số câu

+ Loại câu hỏi trả lời dài dạng tiểu luận

+ Loại câu hỏi có liên quan đến trị số

- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan: Dạng câu hỏi này đang được áp dụng

rất rộng rãi trong mọi cấp học và được sử dụng hiệu quả trong quá trình dạy

học, mà cụ thể là trong kiểm tra và đánh giá khả năng hoạt động nhận thức,

năng lực trí tuệ, kỹ năng của HS Có thể chia câu hỏi trắc nghiệm khách quan

thành 4 loại như sau:

+ Loại câu điền khuyết

+ Loại câu hỏi “Đúng – Sai”

+ Loại câu hỏi nhiều lựa chọn

+ Loại câu hỏi ghép đôi

Trang 17

2.2.4 Nguyên tắc xây dựng câu hỏi

Các câu hỏi chủ yếu được xây dựng dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc 1: Quán triệt mục tiêu dạy – học trong bài

- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác của nội dung

- Nguên tắc 3: Đảm bảo phát huy tính tích cực của học sinh

- Nguyên tắc 4: Đảm bảo nguyên tắc hệ thống trình tự logic phù hợp theo

cấu trúc bài học

- Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính thực tiễn

2.2.5 Quy trình xây dựng câu hỏi trong dạy – học

Từ hệ thống những nguyên tắc mang tính phương pháp luận trên, khóa

luận đề xuất quy trình thiết kế câu hỏi, trên cơ sở đó vận dụng vào việc xây

dựng và sử dụng câu hỏi trong dạy học công nghệ 10 Quy trình xây dựng câu

hỏi trong dạy học gồm 5 bước sau:

Bước 1: Phải xác định rõ và đúng của việc hỏi(Cái cần hỏi )

Bước 2: Liệt kê và sắp xếp những cái cần hỏi theo một trình tự phù hợp với

trình các hoạt động học tập

Bước 3: Diễn đạt cái cần hỏi bằng các câu hỏi

Bước 4: Xác định những nội dung cần trả lời xem câu hỏi đã đạt yêu cầu

chưa?

Bước 5: Chỉnh sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt câu hỏi để đưa vào sử

dụng

Ngoài ra, còn phải chú ý đến mười quy tắc trong việc nêu câu hỏi:

- Chú ý biến đổi câu hỏi theo độ dài, độ khó, cấu trúc ngôn ngữ chức năng,

mục đích của chúng và kết hợp chúng sao cho thích hợp với học sinh, với tình

huống dạy học và xét theo năng lực, hứng thú, tâm trạng, thời gian diễn biến

cụ thể của hoạt động và quan hệ trên lớp

- Bảo đảm tính logic, tuần tự các loạt câu hỏi sao cho trình tự các câu hỏi

hợp lý

- Định hướng vào số đông và tập trung vào đề tài học tập

Trang 18

- Tôn trọng thời gian suy nghĩ và cân nhắc của học sinh

- Lưu ý những loại học sinh khác nhau và những diễn biến hành vi trên

khuôn mặt HS Muốn vậy giáo viên phải thường xuyên thay đổi vị thế của

mình cả về mặt không gian, vận động lẫn về mặt xã hội và tâm lý, tạo ra nhiều

vị trí khác nhau để quan sát và xử thế

- Đáp ứng kịp thời khi có câu trả lời không đúng bằng cách lấy mội ưu

điểm trong đó, chắt lọc cái mới mẻ, độc đáo

- Tiếp nối những câu trả lời hoàn chỉnh hay đúng đắn của học sinh để dùng

ý tưởng và thái độ chính của các em mà vẫn tiếp tục dẫn dắt các em ứng phó

với các câu hỏi sau đó hoặc làm cái cớ khuyến khích thảo luận, hoặc để thay

thế những lời giải thích dài dòng, những lời nhận xét thường mang tính chất

chiếu cố của GV

- Luôn bám sát những câu hỏi chốt đã chuẩn bị từ trước

- Chủ động với những câu của học sinh đặt ra cho giáo viên, giáo viên gợi

ý để học sinh suy nghĩ cách trả lời câu hỏi

2.2.6 Những điều không nên làm khi đặt câu hỏi

- Những câu hỏi cụt lủn, tùy tiện và quá dễ, câu hỏi vụn vặt

- Những câu hỏi trùng lặp tối nghĩa

- Những câu hỏi mớm lời, gà cách trả lời, mách nước lộ liễu

- Những câu hỏi bỏ ngỏ cái đuôi để học sinh dễ dàng nói theo, nói dựa và

cười đùa

- Những câu hỏi làm học sinh bối rối và bế tắc

- Những câu hỏi sẵng giọng và tra xét, thẩm vấn

- Không nên chỉ định, gọi tên học sinh trước khi và ngay sau khi nêu câu

hỏi

- Giáo viên không cho qua những câu trả lời cẩu thả, những hành vi nghiêng

ngả và giao tiếp sỗ sàng của học sinh khi trả lời câu hỏi

Trang 19

Chương 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm phát huy

TTC học tập của học sinh trong dạy học chương 2: Chăn

nuôi – Thủy sản đại cương, Công nghệ 10

1 Vị trí chương nghiên cứu và cấu trúc của chương 2

1.1 Vị trí

Nội dung chương 2 có vị trí quan trọng trong chương trình Công nghệ

10 Đây là phần kiến thức cơ bản, đại cương về chăn nuôi, thủy sản Trên cơ

sở nắm vững những quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi, chọn lọc

giống vật nuôi, nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi học sinh được nghiên cứu

các phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản, sản xuất thức ăn cho vật

nuôi và thủy sản… Từ đó giúp các học sinh biết vận dụng các quy luật sinh

trưởng, phát dục, cách chọn giống vật nuôi, các phương pháp nhân giống,

nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, cách sản xuất thức ăn cho vật nuôi và thủy

sản, các điều kiện phát sinh, phát triển bệnh tật ở vật nuôi, các loại vacxin và

thuốc kháng sinh thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi vào thực

tiễn chăn nuôi gia đình, địa phương để thu được năng suất cao, chất lượng sản

phẩm tốt, giá thành hạ và bảo vệ môi trường trong sạch bền vững

1.2 Cấu trúc chương

Chương II:“ Chăn nuôi – Thủy sản đại cương” gồm 17 bài:

Bài 22: Quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi

Bài 23: Chọ lọc giống vật nuôi

Bài 24: Thực hành: Quan sát, nhận dạng ngoại hình giống vật nuôi

Bài 25: Các phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản

Bài 26: Sản xuất giống trong chăn nuôi và thủy sản

Bài 27: Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống

Trang 20

Bài 28: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi

Bài 30: Thực hành – Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi

Bài 31: Sản xuất thức ăn cho thủy sản

Bài 32: Thực hành – Sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi cá

Bài 33: Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi

Bài 34: Tạo môi trường sống cho vật nuôi và thủy sản

Bài 35: Điều kiện phát sinh, phát triển ở vật nuôi

Bài 36: Thực hành – Quan sát triệu chứng, bệnh tích của gà bị mắc bệnh Niu

- Rèn luyện một số kỹ năng và thao tác kỹ thuật:

+ Biết chọn giống vật nuôi qua quan sát ngoại hình

+ Biết phối hợp khẩu phần ăn cho một số loài vật nuôi, sản xuất thức ăn hỗn

hợp cho cá

+ Nhận biết một số bệnh thường gặp ở vật nuôi, thủy sản và các biện pháp

phòng bệnh cho vật nuôi, thủy sản

Trang 21

Ứng dụng công nghệ tế bào trong công

Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất

thức ăn chăn nuôi Chuồng trại chăn nuôi

Ao nuôi cá

Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh

Thuốc phòng và chữa bệnh cho vật nuôi

Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vacxin và thuốc kháng sinh

Trang 22

3 Xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm phát huy TTC học tập của HS trong

dạy học chương: Chăn nuôi – Thủy sản đại cương, Công nghệ 10

Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực của học

sinh Dựa trên cơ sở lý thuyết phân tích các tình huống sư phạm, đưa ra các

câu hỏi mang tính tích cực Cụ thể ở các bài 22, bài 23, bài 25, bài 26, bài 27,

bài 28, bài 29, bài 31, bài 33, bài 34, bài 35, bài 37, bài 38

Bài 22: Quy luật sinh trưởng phát dục của vật nuôi

CH22.1: Sinh trưởng là gì? Nó có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của

vật nuôi?

CH22.2: Thế nào là phát dục? Nó có vai trò như thế nào đối với sự phát triển

của vật nuôi?

CH22.3: Sinh trưởng và phát dục có mối quan hệ như thế nào?

CH22.4: Hãy nêu nội dung quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn?

CH22.5: Nêu ý nghĩa quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn?

CH22.6: Hãy nêu nội dung quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều?

CH22.7: Nêu ý nghĩa quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều?

CH22.8: Hãy nêu nội dung quy luật sinh trưởng và phát dục theo chu kỳ?

CH22.9: Nêu ý nghĩa quy luật luật sinh trưởng và phát dục theo chu kỳ?

CH22.10: Quá trình sinh trưởng và phát dục chịu ảnh hưởng của những yếu tố

nào?

CH22.11: Con người có thể tác động vào các yếu tố nào? Tác động như thế

nào ?

B ài 23: Chọn lọc giống vật nuôi

CH23.1: Khi chọn mua vật nuôi theo em vật nuôi đó cần những chỉ tiêu nào?

CH23.2: Dựa trên chỉ tiêu ngoại hình, đánh giá được những gì về giống vật

nuôi?

Trang 23

CH23.3: Thể chất cuả vật nuôi là gì?

CH23.4: Nêu ý nghĩa của thể chất?

CH23.5: Thế nào là khả năng sinh trưởng? khả năng phát dục của vật nuôi lấy

VD?

CH23.6: Căn cứ vào khả năng sinh trưởng phát dục người chăn nuôi biết

được những gì?

CH23.7: Chọn lọc vật nuôi dựa vào sức sản xuất như thế nào? Cho ví dụ?

CH23.8: Em hãy nêu đối tượng, điều kiện áp dụng, cách tiến hành và ưu

nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt?

CH23.9: Giải thích cơ sở khoa học của các bước chọn lọc cá thể?

CH23.10: Tại sao chọn đực giống thường áp dụng phương pháp chọn lọc cá

CH25.1: Thế nào là nhân giống thuần chủng ?

CH25.2: Mục đích của việc nhân giống thuần chủng là gì?

CH25.3: Thế nào là lai giống ?

CH25.4: Mục đích của việc lai giống là gì?

CH25.5: Có mấy hình thức lai tạo giống?

CH25.6: Lai kinh tế là gì?

CH25.7: Có mấy hình thức lai kinh tế? Viết sơ đồ lai kinh tế đơn giản và lai

kinh tế phức tạp ?

Trang 24

CH25.8: Em có nhận xét gì về lai kinh tế đơn giản và lai phức tạp?

CH25.9: Lai gây thành là phương pháp lai như thế nào?

CH25.10: Trình bày sơ đồ lai gây thành của cá chép Việt Nam, Hungari và

Indonexia?

CH25.11: Mục đích của lai gây thành?

Bài 26: Sản xuất giống trong chăn nuôi và thuỷ sản

CH26.1: Hình 26.1, vị trí các đàn, số lượng chấm tròn trong mỗi phần cho

biết điều gì?

CH26.2: Hệ thống nhân giống hình tháp có đặc điểm gì?

CH26.3: Hình tháp nhân giống chỉ đúng khi nào? Vì sao?

CH26.4: Nếu lại nếu đàn nhân giống, thương phẩm là con lai thì năng suất

của chúng được xếp thế nào?

CH26.5: Vì sao hệ thống nhân giống chỉ được thực hiện từ trên xuống?

CH26.6: Trong qui trình sản xuất gia súc giống, theo em khâu nào là quan

CH27.1: Tại sao công nghệ cấy truyền phôi được coi là công nghệ tế bào?

CH27.2: Trình bày khái niệm công nghệ cấy phôi bò?

CH27.3: Bò nhận phôi phải có đặc điểm gì quan trọng để nhận được phôi và

phôi có thể phát triển được?

CH27.4: Phôi bò khác tế bào sinh dục (trứng và tinh trùng) và khác tế bào

sinh dưỡng như thế nào?

Trang 25

CH27.5: Làm thế nào để con bò nhận phôi và con bò cho phôi cùng động

dục?

CH27.6: Thế nào là sự đồng pha? Bằng cách nào để tạo sự đồng pha?

CH27.7: Quan sát hình 27.1 và cho biết: Để thực hiện cấy truyền phôi, cần có

những điều kiện gì?

CH27.8: Nhiệm vụ của bò cho phôi?

CH27.9: Đặc điểm của bò nhận phôi?

CH27.10: Quan sát hình 27.1 và hãy tóm tắt quy trình công nghệ cấy truyền

phôi?

CH27.11: Cấy truyền phôi có những lợi ích gì?

Bài 28: Nhu cầu dinh dƣỡng của vật nuôi

CH28.1: Nhu cầu dinh dƣỡng của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?

CH28.2: Phân biệt nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất?

CH28.3: Thế nào là tiêu chuẩn ăn? Tiêu chuẩn ăn đƣợc tính theo đơn vị nào?

CH28.4: Phân biệt tiêu chuẩn ăn và nhu cầu dinh dƣỡng của vật nuôi?

CH28.5: Nếu xây dựng tiêu chuẩn ăn thấp hơn nhu cầu dinh dƣỡng của con

vật thì sẽ thế nào?

CH28.6: Muốn xây dựng tiêu chuẩn ăn chính xác cho vật nuôi phải làm thế

nào?

CH28.7: Nêu vai trò của các nhóm dinh dƣỡng?

CH28.8: Khẩu phần ăn của vật nuôi là gì?

CH28.9: Theo em, để đảm bảo cung cấp đủ tiêu chuẩn ăn cho vật nuôi có nhất

thiết phải sử dụng các loại thức ăn trong khẩu phần đã nêu không?

CH28.10: Khi phối hợp khẩu phần cần đảm bảo những nguyên tắc nào?

Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi

CH29.1: Thức ăn vật nuôi là gì?

Trang 26

CH29.2: Quan sát hình 29.1 SGK và cho biết dựa vào tiêu chí nào để phân

biệt các loại thức ăn: thức ăn tinh, thức ăn xanh, thức ăn thô, thức ăn hỗn

hợp?

CH29.3: Nêu ưu và nhược điểm của các loại thức ăn: thức ăn tinh, thức ăn

thô, thức ăn xanh, thức ăn hỗn hợp?

CH29.4: Dựa vào ưu điểm của các loại thức ăn, hãy đề xuất những biện pháp

khắc phục tình trạng thiếu thức ăn cho trâu, bò vào mùa đông?

CH29.5: Thức ăn hỗn hợp có vai trò như thế nào với sự phát triển của vật

nuôi?

CH29.6: Phân biệt thức ăn hỗn hợp đậm đặc với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh?

CH29.7: Em hãy nêu quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp?

Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản

CH31.1: Quan sát hình 31.1 em hãy kể tên các loại thức ăn tự nhiên của cá?

CH31.2: Nêu những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến các nguồn

CH31.6: Bón phân hữu cơ cho khu vực nước nuôi cá có tác dụng gì?

CH31.7: Thức ăn nhân tạo có vai trò quan trọng như thế nào trong nuôi thủy

sản?

CH31.8: Hãy kể tên các loại thức ăn nhân tạo thường được sử dụng nuôi cá ở

địa phương em?

CH31.9: Trong các loại thức ăn nhân tạo nuôi cá người ta chia làm mấy loại?

Đặc điểm của mỗi loại?

Trang 27

CH31.10: Làm thế nào để sản xuất được nhiều thức ăn nhân tạo nuôi thủy

sản?

CH31.11: Trình bày đặc điểm quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi thủy

sản? Quy trình này có điểm nào giống và khác quy trình sản xuất thức ăn hỗn

hợp cho vật nuôi?

Bài 33: Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất

thức ăn chăn nuôi

CH33.1: Tại sao dùng nấm men hay vi khuẩn có ích để ủ lên men thức ăn lại

nâng cao chất lượng thưc ăn?

CH33.2: Những điều kiện nào để vi sinh vật ủ lên men thức ăn phát triển

thuận lợi?

CH33.3: Nêu cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất

thức ăn chăn nuôi?

CH33.4: Vì sao khi lên men giá trị dinh dưỡng của thức ăn lại cao hơn?

CH33.5: Em hãy nêu quy trình chế biến bột sắn giàu protein?

CH33.6: Tại sao protein trong bột sắn lại tăng từ 1,7% lên 25 – 35%?

CH33.7: Em hãy cho biết, chế biến thức ăn bằng phương pháp lên men vi sinh

có tác dụng gì? Cho ví dụ về những phương pháp chế biến thức ăn bằng lên

men vi sinh vật mà em biết?

CH33.8: Em hãy nêu quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật?

CH33.9: Hãy cho biết nguyên liệu, điều kiện sản xuất và sản phẩm của quy

trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật?

Bài 34: Tạo môi trường sống cho vật nuôi và thủy sản

CH34.1: Nghiên cứu sơ đồ hình 34.1 SGK và giải thích những điều kiện để

chọn địa điểm xây dựng chuồng trại chăn nuôi?

CH34.2: Hướng chuồng thế nào là thuận lợi nhất? Tại sao?

Ngày đăng: 30/11/2015, 07:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Bá Hoành (1994), Kỹ thuật dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội, TLBDTX chu kỳ 1993 – 1996, giáo viên THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
2. Nguyễn Minh Hồng (chủ biên), Thiết kế bài giảng 1, 2, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng 1, 2
Nhà XB: NXB Hà Nội
3. Nguyễn Văn Khôi (chủ biên), Sách giáo khoa công nghệ 10, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa công nghệ 10
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
4. Nguyễn Văn Khôi (chủ biên), Sách giáo viên công nghệ 10, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên công nghệ 10
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Lý luận dạy học đại cương, tập II, trường CBQLGD, Trung ƣơng I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại cương, tập II
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: CH26.3. Hình tháp nhân giống chỉ - Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học chương 2, công nghệ 10
26.3. Hình tháp nhân giống chỉ (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w