Trong điều kiện đó biện pháp sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực học tập của HS là một trong những hướng đổi mới PPDH có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện của trường
Trang 1CHƯƠNG 1, CÔNG NGHỆ 10
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học
HÀ NỘI – 2012
Trang 2CHƯƠNG 1, CÔNG NGHỆ 10
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học
Người hướng dẫn khoa học
ThS NGUYỄN ĐÌNH TUẤN
HÀ NỘI – 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình làm thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được
sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Sinh - KTNN
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Đình Tuấn đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn
SV thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Dung
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự
của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS Nguyễn Đình Tuấn Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
SV thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Dung
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PPDHTC : Phương pháp dạy học tích cực
PPDH : Phương pháp dạy học
PPGD : Phương pháp giáo dục
GVTT : Giáo viên làm trung tâm
HSTT : Học sinh làm trung tâm
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI, là thế kỷ của khoa học công nghệ Với sự phát triển như vũ bão của khoa học - kỹ thuật, sự bùng nổ thông tin làm cho mâu thuẫn giữa nhu cầu trang bị tri thức cho thế hệ trẻ với thời gian học tập ở bậc học phổ thông ngày càng trở nên gay gắt Trong bối cảnh đó hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định chiến lược phát triển giáo dục đào tạo là chuyển từ dạy học thụ động sang dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm Như vậy đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh là xu hướng tất yếu của lí luận dạy học hiện đại
Ở nước ta, để hội nhập sâu, rộng với thế giới ngoài việc đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước thì Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Tại điều 28, luật giáo dục yêu cầu:
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng khả năng tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập của học sinh”.Thực hiện Nghị quyết của Đảng và luật giáo dục trong những năm qua ngành giáo dục và đào tạo đã tiến hành đổi mới toàn diện, triệt để, mục tiêu, nội dung và PPDH Điều 23, Luật Giáo dục quy định mục tiêu của giáo dục phổ thông là: "giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" Về nội dung: SGK phổ thông đã biên soạn lại từ bậc tiểu học đến bậc THPT Từ năm học 2006 - 2007 SGK Công nghệ 10 đã được thực hiện trong cả nước Nội dung SGK mới đã thay đổi căn bản nhằm
Trang 7đáp ứng yêu cầu đổi mới mục tiêu và PPDH Chính vì vậy, đổi mới PPDH là yêu cầu cần thiết của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, đồng thời là đòi hỏi cấp bách của thực tiễn giáo dục phổ thông hiện nay Nghị quyết đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa VIII khẳng định: “Phải đổi mới PPGD đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn thành nếp tư duy sáng tạo của người học, bước đầu áp dụng phương pháp tiên tiến, phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện, thời gian nghiên cứu và tự học của HS nhất là sinh viên”
Mặt khác, môn Công nghệ nông nghiệp là môn khoa học ứng dụng, đòi hỏi phải đáp ứng về cơ sở vật chất, điều kiện thực hành thực nghiệm Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới cũng gặp phải nhiều khó khăn Một số giáo viên vẫn chưa thực sự thấm nhuần bản chất, hướng và cách thức đổi mới PPDH, hiểu biết về cơ sở lí luận, thực tiễn của đổi mới PPDH còn chưa sâu sắc Đa số GV vẫn chú trọng truyền thụ kiến thức theo kiểu thuyết trình xen
kẽ hỏi đáp, nặng về thông báo, giảng giải kiến thức, nhẹ về phát huy tính tích cực và phát triển tư duy HS Hình thức tổ chức dạy học còn đơn điệu Dạy theo lớp là chủ yếu Các hình thức dạy học cá nhân, nhóm, ngoài trời chưa được thực hiện, hoặc thực hiện chưa có hiệu quả Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học chưa được đáp ứng đầy đủ Trong điều kiện đó biện pháp
sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực học tập của HS là một trong những hướng đổi mới PPDH có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện của trường phổ thông
Hiện nay có rất nhiều PPDH đặc biệt là các phương pháp có ứng dụng khoa học công nghệ thông tin, tuy nhiên đối với các địa phương còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn về cơ sở vật chất chưa được trang bị máy tính internet thì phương pháp truyền thống vẫn là một ưu thế Để một trong các phương pháp dạy học truyền thống pháy huy nhiều ưu điểm có tác dụng về
Trang 8nhiều mặt là phương pháp vấn đáp, để phát huy tối đa hơn các GV cần xây dựng và sử dụng câu hỏi một cách hợp lý sao cho phát huy tối đa tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
Từ những lý do nêu trên mà tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng
hệ thống câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học Chương 1: Trồng trọt, Lâm nghiệp đại cương, Công nghệ 10” với
hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng dạy học Công nghệ 10 nói chung, phần 1: Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Chương 1: Trồng trọt, Lâm nghiệp đại cương nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy TTC của HS Chấm dứt
lối dạy học đọc chép, tăng cường dạy học phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh, dạy học theo chuẩn kiến thức và kỹ năng phù hợp với mọi đối tượng học sinh.Góp phần đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ ở phổ thông theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Công nghệ 10
3 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng hệ thông các câu hỏi theo hướng dạy học tích cực trong chương 1, SGK Công nghệ 10 thì sẽ phát huy được tối đa khả năng học tập của HS Giúp HS tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc lĩnh hội,
vận dụng các kiến thức nói chung và chương 1, SGK Công nghệ 10 nói riêng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 94.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chương 1: “Trồng trọt, Lâm nghiệp đại cương” , phần
“Nông - Lâm - Ngư nghiệp”, sách giáo khoa Công nghệ 10
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu tài liệu liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
- Xác định thực trạng của việc xây dựng, sử dụng hệ thống câu hỏi trong dạy học chương 1, SGK Công nghệ 10
- Phân tích nội dung cấu trúc trong chương 1: Trồng trọt, Lâm nghiệp đại cương, Công nghệ 10 làm cơ sở cho việc xây dựng và sử dụng câu hỏi
- Xây dựng hệ thống câu hỏi để tổ chức dạy học chương 1: Trồng trọt, Lâm nghiệp đại cương
- Thiết kế giáo án có sử dụng câu hỏi đã xây dựng để tổ chức dạy học một số bài trong chương 1
- Xin ý kiến nhận xét để xác định tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng câu hỏi đã đề xuất
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở xác định cơ sở lý luận của đề tài như: Quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạo của Đảng, lý luận dạy học hiện đại, phương pháp dạy học tích cực
- Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa, tài liệu về trồng trọt, lâm nghiệp, làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống câu hỏi
6.2 Phương pháp quan sát sư phạm
- Dự giờ trao đổi với giáo viên phổ thông về việc xây dựng và sử dụng
hệ thống câu hỏi trong giảng dạy Công nghệ 10
- Quan sát biểu hiện tích cực của học sinh trong giờ học, sử dụng câu hỏi kích thích tính tư duy của học sinh
Trang 106.3 Phương pháp chuyên gia
- Mục đích: Xin ý kiến nhận xét đánh giá của giáo viên phổ thông về chất lượng câu hỏi đã xây dựng, những thiết kế bài giảng về tính khả thi và hiệu quả sư phạm
- Phương pháp tiến hành:
+ Trao đổi trực tiếp, phỏng vấn GV trung học phổ thông
+ Dùng phiếu nhận xét đánh giá
7 Những đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc xây dựng hệ thống câu hỏi
và đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa học tập của học sinh
- Xây dựng được hệ thống các câu hỏi phục vụ cho việc dạy học chương 1,SGK Công nghệ 10
- Thiết kế được một số giáo án có sử dụng hệ thống câu hỏi đã xây dựng làm tài liệu tham khảo, góp phần khắc phục khó khăn của SV và GV trung học phổ thông trong việc thực hiện SGK mới và đổi mới PPDH
8 Cấu trúc khóa luận
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học chương 1: “Trồng trọt, Lâm nghiệp đại cương”, phần: Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Công nghệ 10
Chương 3: Sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực học tập của
HS để thiết kế giáo án
- Phần 3: Kết luận và đề nghị
Trang 11NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lịch sử các vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
PPDHTC có mầm mống từ thế kỷ XIX Vào những năm 20 của thế kỷ
XX ở Anh đã bắt đầu thí điểm các lớp học mới, đặc biệt chú ý đến khái niệm:
“Tư duy của học sinh, các hoạt động độc lập”
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, từ năm 1950 ở Pháp đã bắt đầu thí điểm ở một số trường và sau đó họ triển khai rộng rãi ở tất cả các cấp học Vào những năm 1970 - 1980, bộ giáo dục Pháp chủ trương khuyến khích áp dụng các biện pháp giáo dục làm tăng cường TTC của học sinh
Từ năm 1970 trở đi, Mỹ bắt đầu thí điểm bằng cách tổ chức hoạt động độc lập của HS bằng phiếu học tập Sau đó các nhà nghiên cứu giáo dục của Đức, Nga… đã nhận thấy cần thiết phải tích cực hóa quá trình dạy học nghiêm cấm GV cung cấp kiến thức có sẵn cho HS, tạo điều kiện để HS được trực tiếp tác động vào đối tượng nghiên cứu, tự lực khám phá tri thức Điển
hình cho hướng nghiên cứu đó là: B.Pexipop (Ba Lan); NM Veczin và VM Cooxuncaia (Nga)
Những năm gần đây đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người học,
tổ chức học tập tự lực, chủ động đã trở thành xu hướng ở nhiều quốc gia trên thế giới và trong khu vực Với những hình thức mới như PPGD theo mục tiêu,
chú trọng đào tạo phương pháp tự học, tự nghiên cứu
Trang 121.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Vấn đề phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh nhằm tạo ra con người lao động, sáng tạo đã đặt ra ngay từ những năm 1960 ở nước ta Trong
các trường đại học có khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự
đào tạo”
Năm 1970 nghiên cứu đầu tiên về PPDH tích cực của giáo sư Trần Bá Hoành về vấn đề phát huy trí thông minh của học sinh Nhiều nhà lý luận dạy học như giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, giáo sư Trần Bá Hoành… đã có nhiều bài viết đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người học
Theo tài liệu: “Những vấn đề lý luận chung về đổi mới PPDH ở trường
phổ thông” của GS Trần Bá Hoành và PGS - TS Trần Kiều đã xác định
những phương pháp tích cực cần phải được phát triển đó là: Vấn đáp tìm tòi, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm
Nhìn chung các nghiên cứu trên đều khẳng định câu hỏi, bài tập là phương tiện quan trọng để tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu của HS, đồng thời là biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học Các tác giả đã xác định các nguyên tắc, quy trình thiết kế, sử dụng câu hỏi trong dạy học Những kết quả nghiên cứu trên trong quá trình xây dựng câu hỏi và sử dụng trong khâu nghiên cứu tài liệu mới
Trang 13tạo ra nền văn hóa khoa học ở mỗi thời đại, chủ động cải biến môi trường tự nhiên và cải tạo xã hội
Theo IF KharLamov 1995: “TTC là trạng thái hoạt động của chủ thể
nghĩa là của con người hành động”
Theo LV ReBrova 1975: “TTC học tập của học sinh là một hiện tượng
sư phạm biểu hiện ở sự cố gắng cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập của trẻ”
1.2.1.2 Tính tích cực học tập của học sinh
Giáo sư Trần Bá Hoành cho rằng hoạt động học tập là dạng học tập riêng biệt của dạng hoạt động nhận thức TTC học tập đồng nghĩa TTC nhận thức Mục đích cuối cùng của quá trình dạy học là hình thành và phát triển nhân cách của HS Kết quả đó phụ thuộc trước hết vào TTC học tập, TTC nhận thức của HS
* Theo GS Trần Bá Hoành có 3 mức độ biểu hiện của TTC học tập:
- Biểu hiện bằng hành động:
+ HS khao khát tự nguyện trả lời các câu hỏi của GV hoặc là bổ sung các câu trả lời của bạn
+ Nêu những thắc mắc và GV phải giải thích
+ Mong muốn được đóng góp ý kiến với thầy và bạn những nội dung, thông tin ngoài nội dung bài học
- Biểu hiện về cảm xúc:
+ HS hăng hái, tích cực học tập
+ Ngạc nhiên trước những hiện tượng, thông tin mới
+ Băn khoăn trước những tình huống, bài tập khó
+ HS hoài nghi trước những câu trả lời của bạn, câu hỏi đáp của thầy
- Biểu hiện về mặt ý chí:
+ Tập trung chú ý vào nội dung bài học, chăm chú nghe giảng
Trang 14+ Không nản chí trước những bài tập khó
+ Kiên trì giải quyết các nhiệm vụ học tập, bài tập khó
* Có thể phân biệt được 3 cấp độ biểu hiện TTC học tập từ thấp đến cao:
- Sao chép, bắt chước: Cấp độ thấp của TTC thường gặp ở những bài thực hành, rèn luyện kĩ năng HS phải bắt chước hành động làm theo đúng các động tác do GV hướng dẫn
- Tìm tòi thực hiện: HS không chịu làm theo cách giải của GV mà độc lập tự tìm tòi cách giải quyết vấn đề hợp lý hơn hoặc cách giải bài tập ngắn gọn hơn
- Mức độ sáng tạo: HS chủ động đề xuất những tình huống mới và các dạng giả thuyết mới để tự giải quyết hoặc có thể tự thay đổi các yếu tố thí nghiệm và làm các thi nghiệm mới để chứng minh cho nội dung của bài học, bài tập, bài toán Tuy mức độ sáng tạo của HS là có hạn nhưng đó là mầm mống để phát triển trí sáng tạo về sau này
1.2.1.3 Đặc trưng cơ bản của phương pháp tích cực
- Dạy và học thông qua các hoạt động học tập của người học
- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học
- Tính hoạt động cao, tính nhân văn cao của chủ thể giáo dục
1.2.2 Bản chất của câu hỏi
1.2.2.1 Khái niệm câu hỏi
“Hỏi” là nêu ra điều mình muốn người khác hoặc tự trả lời về vấn đề nào đó
Câu hỏi: Câu hỏi có một tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động nhận thức thế giới của loài người và trong dạy học Aristole là người đầu tiên đã biết phân tích câu hỏi dưới góc độ logic và lúc đó ông cho rằng đặc trưng cơ
Trang 15bản của câu hỏi là buộc người bị hỏi phải lựa chọn các giải pháp có tính trái ngược nhau, do đó con người phải có phản ứng lựa chọn hoặc cách hiểu này hoặc cách hiểu khác Tư tưởng quan trọng bậc nhất của ông còn nguyên giá trị
đó là: “Câu hỏi là một mệnh đề trong đó có chứa đựng cả cái đã biết và cái chưa biết”
Câu hỏi = Cái đã biết + Cái chưa biết
Như vậy, trong đời sống cũng như trong nghiên cứu khoa học, con người chỉ nêu ra thắc mắc, tranh luận khi đã biết nhưng chưa đầy đủ, cần biết thêm Còn nếu khi không biết gì hoặc đã biết tất cả về sự vật nào đó thì không có gì
để hỏi về sự vật đó nữa Do đó tương quan giữa cái đã biết và cái chưa biết thúc đẩy việc mở rộng hiểu biết của con người Con người muốn biết một sự vật hiện tượng nào đó dứt khoát chỉ biết khi người đó đặt được những câu hỏi:
Đó là cái gì? Như thế nào? Vì sao?
Đề-Các cho rằng, không có câu hỏi thì không có tư duy cá nhân cũng như không có tư duy nhân loại Ông cũng nhấn mạnh dấu hiệu bản chất của câu hỏi là phải có mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết Phải có tỷ lệ phù hợp giữa hai đại lượng đó thì chủ thể nhận thức mới xác định được phương hướng mình phải làm gì để trả lời câu hỏi đó Khi chủ thể nhận thức
đã định hình được rõ cái mình đã biết và cái mình chưa biết thì lúc bấy giờ mới đặt được câu hỏi và đến lúc nào đó thì câu hỏi mới trở thực sự trở thành sản phẩm của quá trình nhận thức
1.2.2.2 Vai trò của câu hỏi
Trong dạy học câu hỏi có vai trò:
- Khi dùng câu hỏi để mã hoá thông tin SGK thì câu hỏi và việc trả lời câu hỏi là nguồn tri thức mới cho HS
- Câu hỏi có tác dụng định hướng tri thức mới, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh
Trang 16- Câu hỏi giúp HS lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống
- Hệ thống câu hỏi có vấn đề được đặt ra trong bài học chứa đựng các mâu thuẫn sẽ đặt HS vào tình huống có vấn đề, HS đóng vai trò là chủ thể của quá trình nhận thức, chủ động dành lấy kiến thức thông qua việc trả lời các câu hỏi, từ đó khắc phục lối truyền thụ một chiều
1.2.2.3 Các dạng câu hỏi
* Dựa vào yêu cầu trình độ nhận thức của HS có các dạng câu hỏi sau:
Dạng 1: Căn cứ vào đặc điểm hoạt động tìm tòi kết quả của chủ thể
nhận thức có hai loại câu hỏi:
- Câu hỏi đòi hỏi tái hiện kiến thức, sự kiện, nhớ và trình bày một cách
Dạng 2: Đi sâu vào trình độ trí tuệ câu hỏi, Benjamin Bloom (1956) đã
đề xuất trong tháng 6 mức câu hỏi tương ứng với 6 mức chất lượng lĩnh hội kiến thức:
Mức 1 - Biết: Câu hỏi yêu cầu HS chỉ dựa vào trí nhớ nhắc lại kiến thức
đã biết
Mức 2 - Hiểu: Câu hỏi yêu cầu tổ chức sắp xếp lại kiến thức đã học và
diễn đạt bằng ngôn ngữ riêng của mình chứng tỏ sự thông hiểu
Mức 3 - Áp dụng: Câu hỏi yêu cầu HS áp dụng kiến thức đã học như một
khái niệm, một định luật… và một tình huống đổi mới khác với bài học
Trang 17Mức 4 - Phân tích: Câu hỏi yêu cầu phân tích nguyên nhân, kết quả ủa
một hiện tượng, tìm kiếm bằng chứng cho một luận điểm
Mức 5 - Tổng hợp: Những câu hỏi yêu cầu HS vận dụng, phối hợp
những kiến thức đã học để giải đáp một vấn đề khái quát hơn bằng sự suy nghĩ, sáng tạo của bản thân
Mức 6 - Đánh giá: Câu hỏi yêu cầu HS nhận định phán đoán về ý nghĩa
một kiến thức, vai trò của một học thuyết, giá trị của cách giải quyết một vấn
đề mới đặt ra trong chương trình
Trong thực tế GV mới sử dụng câu hỏi ở mức 1 và 2
Dạng 3: Theo GS Trần Bá Hoành có thể sử dụng 5 loại câu hỏi chính:
- Câu hỏi kích thích sự quan sát, chú ý
- Câu hỏi yêu cầu phân tích so sánh
- Câu hỏi yêu cầu tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá
- Câu hỏi liên hệ với thực tế
- Câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo, hướng dẫn HS nêu vấn đề, đề xuất giả thuyết
* Dựa vào hình thức diễn đạt có các dạng câu hỏi sau:
- Câu hỏi trắc nghiệm chủ quan (Tự luận): Dạng câu hỏi dùng câu hỏi
mở (Câu hỏi tự luận), yêu cầu HS xây dựng câu trả lời, là câu hỏi truyền thống sử dụng rộng rãi trong dạy học ở nước ta Câu hỏi tự luận có thể phân thành 4 loại như sau:
+ Loại điền thêm một từ hoặc một cụm từ
+ Loại câu hỏi tự trả lời bằng một câu hay một số câu
+ Loại câu hỏi trả lời dài dạng tiểu luận
+ Loại câu hỏi có liên quan đến trị số
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan: Dạng câu hỏi này đang được áp dụng rất rộng rãi trong mọi cấp học và được sử dụng hiệu quả trong quá trình dạy
Trang 18học, mà cụ thể là trong kiểm tra và đánh giá khả năng hoạt động nhận thức, năng lực trí tuệ, kỹ năng của HS Có thể chia câu hỏi trắc nghiệm khách quan thành 4 loại như sau:
+ Loại câu điền khuyết
+ Loại câu hỏi “Đúng - Sai”
+ Loại câu hỏi nhiều lựa chọn
+ Loại câu hỏi ghép đôi
1.2.2.4 Nguyên tắc xây dựng câu hỏi
Các câu hỏi chủ yếu được xây dựng dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc 1: Quán triệt mục tiêu dạy - học trong bài
- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác của nội dung
- Nguên tắc 3: Đảm bảo phát huy tính tích cực của học sinh
- Nguyên tắc 4: Đảm bảo nguyên tắc hệ thống trình tự logic phù hợp theo cấu trúc bài học
- Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính thực tiễn
1.2.2.5 Quy trình thiết kế câu hỏi trong dạy - học
Từ hệ thống những nguyên tắc mang tính phương pháp luận trên, khóa luận đề xuất quy trình thiết kế câu hỏi, trên cơ sở đó vận dụng vào việc xây dựng và sử dụng câu hỏi trong dạy học Công nghệ 10 Quy trình xây dựng câu hỏi trong dạy học gồm 5 bước sau:
Bước 1: Phải xác định rõ và đúng của việc hỏi (Cái cần hỏi)
Bước 2: Liệt kê và sắp xếp những cái cần hỏi theo một trình tự phù hợp
với trình các hoạt động học tập
Bước 3: Diễn đạt cái cần hỏi bằng các câu hỏi
Bước 4: Xác định những nội dung cần trả lời xem câu hỏi đã đạt yêu cầu
chưa?
Trang 19Bước 5: Trình sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt câu hỏi để đưa vào
sử dụng
Ngoài ra, còn phải chú ý đến mười quy tắc trong việc nêu câu hỏi:
- Chú ý biến đổi câu hỏi theo độ dài, độ khó, cấu trúc ngôn ngữ chức năng, mục đích của chúng và kết hợp chúng sao cho thích hợp với học sinh, với tình huống dạy học và xét theo năng lực, hứng thú, tâm trạng, thời gian diễn biến cụ thể của hoạt động và quan hệ trên lớp
- Bảo đảm tính logic, tuần tự các loạt câu hỏi sao cho trình tự các câu hỏi hợp lý
- Định hướng vào số đông và tập trung vào đề tài học tập
- Tôn trọng thời gian suy nghĩ và cân nhắc của học sinh
- Lưu ý những loại học sinh khác nhau và những diễn biến hành vi trên lớp Muốn vậy giáo viên phải thường xuyên thay đổi vị thế của mình cả về mặt không gian, vận động lẫn về mặt xã hội và tâm lý, tạo ra nhiều vị trí khác nhau để quan sát và xử thế
- Đáp ứng kịp thời khi có câu trả lời không đúng bằng cách gạn lấy một
ưu điểm trong đó, chắt lọc cái mới mẻ, độc đáo
- Tiếp nối những câu trả lời hoàn chỉnh hay đúng đắn của học sinh để dùng ý tưởng và thái độ chính của các em mà vẫn tiếp tục dẫn dắt các em ứng phó với các câu hỏi sau đó hoặc làm cái cớ khuyến khích thảo luận, hoặc để thay thế những lời giải thích dài dòng, những lời nhận xét thường mang tính chất chiếu cố của GV
- Luôn bám sát những câu hỏi chốt đã chuẩn bị từ trước
- Chủ động với những câu của học sinh đặt ra cho giáo viên, giáo viên gợi ý để học sinh suy nghĩ cách trả lời câu hỏi
Trang 201.2.2.6 Những điều không nên làm khi đặt câu hỏi
- Những câu hỏi cụt lủn, tùy tiện và quá dễ, câu hỏi vụn vặt
- Những câu hỏi trùng lặp tối nghĩa
- Những câu hỏi mớm lời, gà cách trả lời, mách nước lộ liễu
- Những câu hỏi bỏ ngỏ cái đuôi để học sinh dễ dàng nói theo, nói dựa và cười đùa
- Những câu hỏi làm học sinh bối rối và bế tắc
- Những câu hỏi sẵng giọng và tra xét, thẩm vấn
- Không nên chỉ định, gọi tên học sinh trước khi và ngay sau khi nêu câu hỏi
- Giáo viên không cho qua những câu trả lời cẩu thả, những hành vi nghiêng ngả và giao tiếp sỗ sàng của học sinh khi trả lời câu hỏi
1.2.2.7 Phương pháp vấn đáp
* Khái niệm về phương pháp vấn đáp:
Phương pháp vấn đáp là phương pháp thầy đề ra những câu hỏi dựa trên vốn tri thức đã có, kinh nghiệm thực tiễn và vốn sống của HS để các em trả lời nhằm đi đến những tri thức mới Phương pháp này chú ý đến vai trò chủ thể của HS trong quá trình nhận thức, bằng những câu hỏi đặt ra thầy hướng dẫn cho HS, để HS tư duy, tái hiện, phân tích, so sánh và tổng hợp những tri thức đã có để tìm ra lời giải mà các em cho là đúng nhất
Tùy vào mức độ yêu cầu của câu hỏi mà chia thành 2 kiểu:
- Phương pháp vấn đáp - Tái hiện thông báo
- Phương pháp vấn đáp - Tìm tòi bộ phận
* Phân loại câu hỏi:
- Dựa vào mục đích sư phạm chia làm 4 loại:
+ Vấn đáp gợi mở: Được sử dụng trong dạy bài mới trong đó GV dùng
hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS đi đến kiến thức mới Phương pháp này cần được
Trang 21phát triển hơn nữa trong trường phổ thông, để phát huy TTC độc lập, nhận thức, phát triển hứng thú học tập của HS
+ Vấn đáp củng cố: Được sử dụng sau khi giảng kiến thức mới, giúp HS nắm vững kiến thức cơ bản, mở rộng đào sâu những khái niệm, định luật, lĩnh hội, khắc sâu những kiến thức còn mơ hồ
+ Vấn đáp tổng kết: Được sử dụng sau khi HS học xong một chương từ
đó khắc phục tình trạng nắm kiến thức một cách rời rạc
+ Vấn đáp kiểm tra: Được sử dụng cuối hoặc trước tiết học, cuối chương hay cuối chương trình môn học, giúp HS tự kiểm tra vốn kiến thức của mình, giúp HS đánh giá chất lượng lĩnh hội của HS để củng cố, bổ sung kịp thời
- Dựa vào tính chất nhận thức của HS chia làm 3 loại:
+ Vấn đáp tái hiện: GV đặt câu hỏi đòi hỏi HS nhớ lại kiến thức đã biết
và trả lời dựa vào trí nhớ không cần suy luận
+ Vấn đáp phát hiện: GV tổ chức sự trao đổi ý kiến giữa thầy với HS và giữa HS với HS, thông qua đó trò nắm được tri thức mới Hệ thống câu hỏi nhằm phát hiện đặt ra và giải quyết những vấn đề buộc HS phải luôn cố gắng
tự lực tìm tòi lời giải đáp
+ Vấn đáp minh họa: GV nêu ra hệ thống câu hỏi kèm theo những ví dụ minh họa để HS dễ hiểu, dễ nhớ
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Mục tiêu điều tra
Tìm hiểu thực trạng về việc xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực học tập của HS trong dạy học chương 1, Công nghệ 10
1.3.2 Nội dung điều tra
Điều tra việc sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực của HS trong dạy học chương 1, SGK Công nghệ 10, các PPDH được sử dụng trong bài thiết kế, những khó khăn trong quá trình áp dụng
Trang 221.3.3 Phương pháp điều tra
- Dùng phiếu thăm dò, dự giờ, tìm hiểu các giáo án, phỏng vấn, trao đổi với một số GV giảng dạy môn Công nghệ 10 ở các trường THPT
1.3.4 Kết quả điều tra
Trên cở sở điều tra dự giờ, nghiên cứu các tài liệu đánh giá về PPDH ở trường THPT, tôi đã rút ra được những kết luận sau:
Hiện nay, Phần lớn giáo viên đã có ý thức xây dựng câu hỏi theo hướng phát huy năng lực tự lực của học sinh, giáo viên đã nhận thấy vai trò to lớn của câu hỏi phát huy năng lực tự lực trong hoạt động nhận thức của học sinh
Tuy nhiên việc xây dựng câu hỏi chỉ là hình thức, giáo viên không quan tâm biện pháp xây dựng hoặc không xây dựng được biện pháp câu hỏi, mà giáo viên xây dựng phần lớn là những câu hỏi có sẵn, chưa thực sự phù hợp với từng đối tượng → học sinh chưa thực sự phát huy năng lực tự lực của các
em Giáo viên xây dựng câu hỏi chưa có định hướng lý luận, có quy trình cụ thể nào cho nên chất lượng câu hỏi còn nhiều hạn chế
Nguyên nhân dẫn đến thực trạng:
- Nguyên nhân chủ quan:
Là do GV chưa có cơ sở lý thuyết để chỉ đạo, giáo viên chưa nắm được quy trình, biện pháp để xây dựng câu hỏi nên hệ thống câu hỏi mà giáo viên xây dựng chất lượng chưa cao Giáo viên chưa được trang bị đầy đủ những hiểu biết và kỹ năng dạy học, chưa thực sự coi trọng yêu cầu trong dạy học
Đa số các giờ dạy vẫn được tiến hành đồng loạt, áp dụng như nhau cho mọi đối tượng học sinh, các câu hỏi, bài tập đưa ra cho mọi đối tượng học sinh đều
có chung một mức độ khó – dễ Do đó, không phát huy được tối đa năng lực
cá nhân của học sinh, chưa kích thích được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc chiếm lĩnh tri thức, dẫn đến chất lượng giờ dạy không cao, chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục
Trang 23Mặt khác, môn Công nghệ nông nghiệp là môn khoa học ứng dụng, đòi hỏi phải đáp ứng về cơ sở vật chất, điều kiện thực hành thực nghiệm Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới cũng gặp phải nhiều khó khăn Một số giáo viên vẫn chưa thực sự thấm nhuần bản chất, hướng và cách thức đổi mới PPDH, hiểu biết về cơ sở lí luận, thực tiễn của đổi mới PPDH còn chưa sâu sắc Đa số GV vẫn chú trọng truyền thụ kiến thức theo kiểu thuyết trình xen
kẽ hỏi đáp, nặng về thông báo, giảng giải kiến thức, nhẹ về phát huy tính tích cực và phát triển tư duy HS Hình thức tổ chức dạy học còn đơn điệu Dạy theo lớp là chủ yếu Các hình thức dạy học cá nhân, nhóm, ngoài trời chưa được thực hiện, hoặc thực hiện chưa có hiệu quả Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học chưa được đáp ứng đầy đủ Trong điều kiện đó biện pháp
sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực học tập của HS là một trong những hướng đổi mới PPDH có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện của trường phổ thông
- Nguyên nhân khách quan:
+ Học sinh thiếu tự giác, không tích cực trong học tập
+ Học sinh coi môn Công nghệ là môn phụ nên không hứng thú học tập + Thói quen học thuộc lòng của HS
Trang 24Chương 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HS TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 1: TRỒNG
TRỌT, LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG, CÔNG NGHỆ 10
2.1 Vị trí và cấu trúc chương 1
2.1.1 Vị trí
Nội dung chương 1 có vị trí quan trọng trong chương trình Công nghệ
10 Đây là phần kiến thức cơ bản, đại cương về trồng trọt, lâm nghiệp Trên
cơ sở nắm vững những kiến thức về cách khảo nghiệm giống cây trồng, sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, một số tính chất cơ bản của đất trồng, đặc điểm, tính chất kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thường dùng, điều kiện phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại cây trồng, ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ cây trồng đến quần thể sinh vật và môi trường… Từ đó giúp các học sinh biết vận dụng các công nghệ hiện đại như: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp, ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón, ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ cây trồng, biết các biện pháp cải tạo và sử dụng một số loại đất trồng chủ yếu vào trong gia đình, địa phương để thu được năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ và bảo vệ môi trường trong sạch, bền vững
2.1.2 Cấu trúc
Chương 1: “Trồng trọt, Lâm nghiệp đại cương” gồm 19 bài:
Bài 2: Khảo nghiệm giống cây trồng
Bài 3: Sản xuất giống cây trồng
Bài 4: Sản xuất giống cây trồng (tiếp)
Bài 5: Thực hành: Xác định sức sống của hạt
Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp
Trang 25Bài 7: Một số tính chất của đất trồng
Bài 8: Thực hành: Xác định độ chua của đất
Bai 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá
Bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn
Bài 11: Thực hành: Quan sát phẫu diện đất
Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường
Bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón
Bài 14: Thực hành: Trồng cây trong dung dịch
Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng Bài 16: Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa
Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
Bài 18: Thực hành: Pha chế dung dịch Boócđô phòng, trừ nấm hại Bài 19: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật và môi trường
Bài 20: Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật
Trang 262.2 Nội dung chương trình
2.2.1 Hệ thống hóa kiến thức chương 1
Ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ cây trồng đến quần thể sinh vật và môi trường
Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ cây trồng
Khảo nghiệm giống cây trồng
Sản xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp
Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp
Một số tính chất cơ bản của đất
Biện pháp cải tạo và sử dụng một số loại đất trồng chủ yếu
Đặc điểm, tính chất kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thường dùng
Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón
Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng
Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
Trang 272.2.2 Những kĩ năng cơ bản
Qua hệ thống kiến thức học sinh tiếp tục:
- Rèn luyện và phát triển các thao tác, biện pháp và phương pháp tư duy logic
- Hình thành và phát trển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất trồng trọt, lâm nghiệp
- Rèn luyện một số kĩ năng và thao tác kĩ thuật:
+ Biết lựa chọn hạt giống, cây giống tốt, cách giâm cành, chiết cành, ghép cành
+ Biết xác định độ pH, phân biệt các loại đất, đánh giá độ phì của đất + Nhận biết các loại phân hóa học, phân hỗn hợp, phân vi sinh
+ Kĩ năng sử dụng hợp lý các loại phân bón, ủ phân chuồng
+ Nhận biết một số loại sâu, bệnh thông thường hại lúa, rau, hoa mảu… + Kĩ năng phổ biến tuyên truyền nội quy an toàn khi sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật
2.3 Xây dựng hệ thống câu hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực của học sinh Dựa trên
cơ sở lý thuyết phân tích các tình huống sư phạm, đưa ra các câu hỏi mang tính tích cực Cụ thể ở các bài 2, bài 3, bài 4, bài 6, bài 7, bài 9, bài 10, bài 12, bài 13, bài 15, bài 17, bài 19, bài 20
Bài 2 : Khảo nghiệm giống cây trồng
CH2.1: Vì sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi sản xuất
giống để đưa vào sản xuất đại trà?
CH2.2: Nếu đưa giống mới vào sản xuất không qua khảo nghiệm, kết
quả sẽ như thế nào?
CH2.3: Hãy xác định đối tượng và các tiêu chí trong thí nghiệm so sánh
giống và giải thích tại sao phải làm thí nghiệm so sánh?
Trang 28CH2.4: Mục đích của thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật là gì? Thí nghiệm
kiểm tra kĩ thuật được tiến hành ở phạm vi nào?
CH2.5: Vì sao thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật phải thực hiện trong mạng
lưới khảo nghiệm giống quốc gia?
CH2.6: Vì sao phải tổ chức hội nghị đầu bờ?
Bài 3: Sản xuất giống cây trồng
CH3.1: Vì sao sản xuất giống cây trồng được coi là khâu quyết định
năng suất, chất lượng nông sản?
CH3.2: Trình bày nhiệm của từng giai đoạn sản xuất giống cây trồng?
Vì sao mỗi giai đoạn lại được thực hiện bởi những cơ sở sản xuất giống khác nhau?
CH3.3: Tại sao hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng cần được
sản xuất tại các cơ sở sản xuật giống chuyên nghiệp?
CH3.4: Nêu quy trình sản xuất giống cây trồng ở cây tự thụ phấn?
CH3.5: Vì sao ở vụ thứ hai phải áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể? CH3.6: Giải thích sự khác nhau giữa quy trình sản xuất hạt giống theo
sơ đồ duy trì với sản xuất hạt giống theo sơ đồ phục tráng ?
Bài 4: Sản xuất giống cây trồng (Tiếp theo)
CH4.1: Em hãy nêu quy trình sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn
chéo?
CH4.2: Nêu và giải thích các điểm cần chú ý trong quy trình sản xuất
giống cây trồng ở cây thụ phấn chéo?
CH4.3: Nhân giống vô tính được áp dụng cho những loại cây trồng nào?
Giải thích cơ sở khoa học của nhân giống vô tính?
CH4.4: So sánh sự giống và khác nhau trong quy trình sản xuất giống ở
ba nhóm cây trồng có phương thức sinh sản khác nhau?
Trang 29CH4.5: Vì sao sản xuất giống cây rừng được thực hiện theo một quy
trình riêng?
Bài 6: Ứng dụng nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông,
lâm nghiệp
CH6.1: Hãy nêu khái niệm về phương pháp nuôi cấy mô tế bào?
CH6.2: Giải thích cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào? CH6.3: Tại sao khi tách khỏi cơ thể và được nuôi cấy trong môi trường
nhân tạo vô trùng tế bào thực vật có thể phát triển thành cơ thể mới?
CH6.4: Ý nghĩa của quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô
tế bào?
CH6.5: Phân tích các bước trong quy trình công nghệ nhân giống bằng
nuôi cấy mô, tế bào, giải thích yêu cầu kỹ thuật của từng khâu?
CH6.6: Nêu những thành tựu, công dụng của nuôi cấy mô tế bào trong
sản xuất nông nghiệp ở nước ta?
Bài 7: Một số tính chất của đất trồng
CH7.1: Tại sao hòa đất bột vào cốc nước lại làm nước vẩn đục rất lâu?
CH7.2: Hãy phát biểu khái niệm keo đất?
CH7.3: Giải thích vai trò của lớp ion khuếch tán?
CH7.4: Thế nào là khả năng hấp thụ của đất? Vì sao đất cát dễ bị rửa
trôi mất các chất dinh dưỡng?
CH7.5: Vì sao nước trong đất được gọi là dung dịch, yếu tố nào quyết
định phản ứng của dung dịch đất?
CH7.6: Phân biệt độ chua hoạt tính và độ chua tiềm tàng?
CH7.7: Giải thích nguyên nhân làm cho đất bị kiềm hóa?
CH7.8: Vì sao phải xác định độ pH của từng loại đất?
CH7.9: Nêu khải niệm độ phì nhiêu của đất?
CH7.10: Những loại đất nào có độ phì nhiêu tự nhiên?
Trang 30CH7.11: Con người có tác động như thế nào đến độ phì nhiêu của đất? CH7.12: Độ phì của đất ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống cây
trồng?
CH7.13: Nêu một số biện pháp kĩ thuật làm tăng độ phì nhiêu của đất?
Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu,
đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá
CH9.1: Em hãy phân tích một số đặc điểm của đất Việt Nam?
CH9.2: Giải thích sự phân bố và nguyên nhân hình thành đất xám bạc
màu ở nước ta?
CH9.3: Nêu tính chất cơ bản của đất xám bạc màu và giải thích nguyên
nhân gây nên những tính chất đó?
CH9.4: Em hãy nêu các biện pháp cải tạo đất xám bạc màu? Giải thích
cơ sở khoa học của các biện pháp đó?
CH9.5: Dựa vào hiểu biết thực tế, em hãy cho biết nhân dân ta đã sử
dụng đất xám bạc màu như thế nào?
CH9.6: Giải thích hiện tượng xói mòn đất và nêu nguyên nhân gây ra xói
mòn đất?
CH9.7: Từ các nguyên nhân trên em hãy cho biết:
Xói mòn đất thường xảy ra ở đâu? Đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp, đất nào chịu tác động mạnh hơn của quá trình xói mòn? Tại sao?
CH9.8: Nêu tính chất của đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá?
CH9.9: Phân tích tác dụng của biện pháp công trình và phạm vi ứng
dụng của nó?
CH9.10: Biện pháp nông học đã được nhân dân ta vận dụng như thế
nào?
Trang 31Bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn
CH10.1: Tại sao đất mặn ở nước ta phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng
ven biển?
CH10.2: Phân tích đặc điểm, tính chất của đất mặn?
CH10.3: Phân tích tác dụng của đê biển và hệ thống mương tưới, tiêu
hợp lý?
CH10.4: Giải thích cơ sở khoa học của biện pháp bón vôi?
CH10.5: Nếu chỉ bón vôi đất mặn đã được cải tạo chưa? Tại sao? Sau
khi bón vôi cần phải làm gì?
CH10.6: Trong các biện pháp nêu trên, theo em, biện pháp nào là biện
pháp quan trọng nhất? Vì sao?
CH10.7: Đất mặn đã được nhân dân ta sử dụng như thế nào?
CH10.8: Nêu nguyên nhân hình thành đất phèn?
CH10.9: Phân tích đặc điểm, tính chất của đất phèn?
CH10.10: Vì sao phải xây dựng hệ thống kênh tưới, tiêu nước và bón vôi
trong cải tạo đất phèn?
CH10.11: Phân tích tác dụng của biện pháp bón phân, cày sâu phơi ải
CH12.2: Em hãy kể tên một số loại phân hóa học mà em biết và khái
quát đặc điểm chung của phân hóa học?
Trang 32CH12.3: Em hãy kể tên một số loại phân hữu cơ thường dùng ở địa
phương em? Chúng có đặc điểm gì khác với phân hóa học?
CH12.4: Phân vi sinh vật được sản xuất như thế nào? Nêu đặc điểm nổi
bật của vi sinh?
CH12.5: Để phân bón phát huy hiệu lực, khi sử dụng cần chú ý điều gì? CH12.6: Sử dụng phân bón hóa học như thế nào là hợp lí?
CH12.7: Vì sao khi dùng phân đạm, kali bón lót phải bón lượng nhỏ?
Nếu bón lượng lớn thì sao?
CH12.8: Người ta sử dụng phân hữu cơ nhằm mục đích gì?
CH12.9: Phân lân cũng là phân hóa học nhưng khó hòa tan nên sử dụng
khác với phân đạm và kali như thế nào?
CH12.10: Sử dụng phân hóa học nhiều năm cần có biện pháp gì để khắc
phục nhược điểm của phân hóa học?
CH12.11: Vì sao phân hữu cơ lại dùng để bón lót là chính? Dùng phân
hữu cơ để bón thúc có được không?
CH12.12: Phân vi sinh vật được sử dụng như thế nào?
CH12.13: Ngoài ba loại phân trên em hãy kể tên một số loại phân khác
Trang 33Bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón
CH13.1: Theo em thế nào là công nghệ vi sinh?
CH13.2: Theo em vi sinh vật có khả năng như thế nào mà lại được dùng
làm phân bón?
CH13.3: Bằng cách nào người ta sản xuất được phân vi sinh vật?
CH13.4: Phân vi sinh được sản xuất theo nguyên lí nào?
CH 13.5: Kể tên 1 số loại phân vi sinh vật thường dùng?
CH13.6: Em hãy cho biết phân vi sinh vật cố định đạm có thành phần
như thế nào? Sử dụng như thế nào để có hiệu quả?
CH13.7: Phân vi sinh vật chuyển hoá lân, phân giải chất hữu cơ có đặc
điểm như thế nào?Sử dụng như thế nào?
CH13.8: Ba loại phân vi sinh này có ý nghĩa như thế nào đối với thực
tiễn sản xuất?
CH13.9: Nêu các loại phân vi sinh vật ở địa phương thường sử dụng?
Cách sử dụng như thế nào?
CH13.10: Phân vi sinh vật cố định đạm và chuyển hóa lân giống và khác
nhau ở những điểm nào? (thành phần, tác dụng)
CH13.11: Nếu ta trộn phân vi sinh vật với phân vô cơ hay hữu cơ rồi
bón cho cây có được không
Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu,
Trang 34CH15.4: Vậy khí hậu nước ta ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng và
phát triển của sâu, bệnh?
CH15.5: Điều kiện nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến sự phát sinh,
phát triển của sâu bệnh?
CH 15.6: Độ ẩm không khí và lượng mưa lại ảnh hưởng như thế nào tới
sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh?
CH15.7: Khi gặp điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao, cần làm gì để hạn
chế sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh?
Ch15.8: Những loại đất nào dễ phát sinh, phát triển bệnh? Vì sao?
CH15.9: Giống cây trồng và chế độ chăm sóc ảnh hưởng thế nào đến sự
phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại?
CH15.10: Giải thích vì sao vừa là yếu tố phát triển, lại vừa là yếu tố
ngăn ngừa sự phát sinh, phát triển sâu, bệnh?
CH15.11: Điều kiện nào thì sâu, bệnh phát triển thành dịch? Làm thế
nào nào hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng?
CH15.12: Giải thích ổ dịch là gì ?
CH15.13: Nguyên nhân nào dẫn đến sự xuất hiện ổ dịch trên đồng
ruộng?
Ch15.14: Các điều kiện thời tiết và chế độ chăm sóc ảnh hưởng như thế
nào đến sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh?
CH15.15: Các biện pháp kĩ thuật phòng trừ sâu bệnh có tác dụng như
thế nào đến quá trình phát sinh, phát triển của sâu bệnh?
CH15.16: Giảm độ ẩm không khí thì sâu, bệnh sẽ hạn chế phát triển,
trong thực tế sản xuất, nông dân dã ứng dụng điều này như thế nào?
Trang 35Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
CH17.1: Thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?
CH17.2: Theo em, phối hợp các biện pháp đó là những biện pháp nào?
Cho ví dụ Vì sao cần phải làm như vậy?
CH17.3: Vì sao cây khỏe được coi là nguyên lý cơ bản phòng trừ tổng
hợp dịch hại?
CH17.4: Thiên địch đóng vai trò gì trong phòng trừ tổng hợp? Cho VD
minh họa?
CH17.5: Tại sao phải bồi dưỡng nông dân trở thành chuyên gia?
CH17.6: Nội dung của biện pháp kĩ thuật?
CH17.7:Tác dụng của biện pháp kĩ thuật?
CH17.8: Nội dung của biện pháp sinh học? Lấy VD?
CH17.9: Để góp phần thực hiện tốt biện pháp sinh học chúng ta cần
làm gì?
CH17.10: Nội dung biện pháp hoá học?Khi nào được sử dụng?
CH17.11: Nêu ưu điểm, nhược điểm phương pháp cơ giới vật lí?
CH17.12: Nội dung của phương pháp điều hoà?
CH17.13: Dựa vào cơ sở nào để người ta sử dụng biện pháp phòng trừ
tổng hợp dịch hại cây trồng?
CH17.14: Em sẽ làm gì để phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng ở địa
phương em cho có hiệu quả?
CH17.15: Kể tên 1 vài dịch bệnh hiện nay đang được dư luận quan tâm
Theo em nguyên nhân nào gây nên dịch bệnh?
Bài 19: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể
sinh vật và môi trường
CH19.1: Khả năng ảnh hưởng xấu của thuốc BVTV đến quần thể sinh
vật là gì?