1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi trong dạy học khâu củng cố phân sinh học vi sinh vật, sinh học 10 chương trình chuẩn

66 413 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng CNTT xây dựng câu hỏi TNKQ có phản hồi trong dạy học khâu củng cố phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 – chương trình chuẩn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng CNTT xây dựng câu hỏi TNKQ có phản hồi trong dạy học khâu củng cố phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 – chương trình chuẩn" là kết quả của riêng tôi và

không trùng lặp với kết quả của tác giả khác

Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Hµ Thuú Linh

Trang 2

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Hµ Thuú Linh

Trang 3

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

: Học sinh : Lý luận dạy học MCQ

PPDH PTTQ SGK SPS THPT TNKQ VSV

: Multiple choice question : Phương pháp dạy học : Phương tiện trực quan : Sách giáo khoa

: Spreadsheet : Trung học phổ thông : Trắc nghiệm khách quan : Vi sinh vật

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I MỞ ĐẦU……… 1

PHẦN II NỘI DUNG 6

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài……… 6

1.1 Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu 6

1.1.1.Tình hình nghiên cứu cơ sở lí luận của khâu củng cố kiến thức… 6 1.1.2.Tình hình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi 6 1.2 Cơ sở lí luận.……… 7

1.2.1 Khái niệm củng cố kiến thức……… 7

1.2.2 Vai trò của khâu củng cố kiến thức……… 7

1.2.3 Những PPDH sử dụng ưu tiên sử dụng trong khâu củng cố…… 8

1.2.4 Một số vấn đề về câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi… 9 1.2.4.1 Khái niệm câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi …… 9

1.2.4.2 Vai trò của câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi ……

1.2.4.3 Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn………

9 10 1.3 Cơ sở thực tiễn.……… 12

1.3.1 Thực trạng khâu củng cố kiến thức trong dạy học sinh học… 12

1.3.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.……… 12

Chương 2 Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi…… 14

2.1 Nguyên tắc thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi…

2.2 Yêu cầu sư phạm của câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản……

2.3 Quy trình thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi……

2.4 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi………

14 14 14 31 2.5 Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi……… 56

Chương 3 Đánh giá chất lượng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

3.1 Mục đích đánh giá………

3.2 Nội dung đánh giá………

3.3 Phương pháp đánh giá………

3.4 Kết quả đánh giá………

57 57 57 57 57 PHẦN III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ………

1 Kết luận………

2 Đề nghị………

59

59

59

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO………

PHỤ LỤC………

60

61

Trang 6

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Tầm quan trọng của khâu củng cố kiến thức

Trong quá trình dạy học, khâu quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng dạy học là khâu nghiên cứu tài liệu mới Nhưng kiến thức có trở nên vững chắc hay không còn phải phụ thuộc vào một phần của khâu củng cố kiến thức

Bởi củng cố kiến thức là ôn tập, củng cố và vận dụng kiến thức vào những tình huống mới làm cho kiến thức được mở rộng, đào sâu thêm, đồng thời phát triển được kĩ năng, kĩ xảo Cả ba mặt này luôn gắn bó chặt chẽ với nhau Trong lúc ôn tập, củng cố giúp HS nhớ đầy đủ, chính xác hơn Và các kiến thức được ôn luyện lặp đi lặp lại có thể dưới một hình thức khác giúp học sinh hiểu đầy đủ các khía cạnh của đối tượng, hiện tượng nghiên cứu các vấn đề học tập trước đó

Rõ ràng khâu củng cố kiến thức có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình dạy học Nên việc củng cố kiến thức không đơn thuần là việc nhắc lại một cách tóm tắt những điều đã giảng ở mỗi tiết học, hay trả lời một số câu hỏi cuối bài, mà phải là một việc làm thường xuyên, có hệ thống, với việc sử dụng phối hợp nhiều phương pháp khác nhau

1.2 Thực trạng của khâu củng cố kiến thức ở trường THPT

Khâu củng cố kiến thức là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình dạy học Tuy nhiên, trong thực tiễn hiện nay đây là khâu chưa được quan tâm

và coi trọng một cách đầy đủ Một số GV thường bỏ qua hoặc làm một cách hình thức hời hợt như: tóm lược ý chính của bài, chương mà chưa chú ý tổ chức hoạt động cho học sinh Nhiều GV đã đưa ra câu hỏi vận dụng thực tế, trắc nghiệm khách quan nhưng chưa thực sự hiệu quả

Trang 7

1.3 Ứng dụng CNTT và đổi mới phương pháp dạy học Sinh học trong khâu củng cố kiến thức là tất yếu khách quan

Hiện nay, khoa học kĩ thuật đang phát triển với tốc độ rất nhanh Cứ 4 –

5 năm khối lượng tri thức lại tăng lên gấp đôi Trong sự phát triển chung thì khoa học Sinh học có tốc độ tăng nhanh nhất Sự gia tăng khối lượng tri thức,

sự đổi mới khoa học sinh học tất yếu đó dẫn đến đổi mới phương pháp dạy học sinh học

Sử dụng PTTQ không chỉ tạo ra sự thoải mái trong giờ học mà còn tạo

ra cho người học niềm say mê khoa học, phát huy sáng tạo, tìm tòi Chính vì vậy, việc hiện đại hoá PPDH nổi bật nhất hiện nay là tăng cường thiết bị dạy học Đặc biệt với Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, với con đường hình thành kiến thức, kĩ năng thông qua quan sát thực tế và quan sát các thí nghiệm sinh lí và tìm hiểu cấu tạo và tập tính, khái quát thành đặc điểm chung Để phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh phải tăng cường sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong dạy học nói chung và Sinh học nói riêng để đạt được mục tiêu của quá trình dạy học

Từ thập niên 90 của thế kỉ trước, vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học là một chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI Ngoài ra, UNESCO còn dự báo: công nghệ thông tin sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách cơ bản vào đầu thế kỉ XXI

Trước tình hình CNTT với giáo dục trên thế giới như vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam trong Nghị quyết TW2, khóa VIII đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, sinh viên” Chỉ thị

Trang 8

dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầu học của toàn xã hội”

Như vậy, ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài, và phương pháp dạy học ở khâu củng cố kiến thức cũng cần đổi mới theo hướng này

1.4 Vai trò của việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) có phản hồi

Việc sử dụng câu hỏi TNKQ bằng phần mềm M.PowerPoint (TNKQ có phản hồi) trong dạy học ở khâu củng cố kiến thức giúp học sinh ôn tập, củng

cố kiến thức một cách có hệ thống, từ đó học sinh nhớ lâu kiến thức đã học; làm không khí lớp học trở nên sôi nổi, thoải mái, gây hứng thú học tập cho học sinh; Phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh; Phát triển được tư duy tái hiện và tư duy sáng tạo cho học sinh

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:

“Ứng dụng CNTT xây dựng câu hỏi TNKQ có phản hồi trong dạy học khâu củng cố phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 – chương trình chuẩn"

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu việc thiết kế các câu hỏi TNKQ có phản hồi để củng cố kiến thức phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 (chương trình chuẩn), góp phần nâng cao chất lượng dạy học phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lí luận của việc ứng dụng CNTT phần câu hỏi TNKQ trên M.PowerPoint vào phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 (chương trình chuẩn)

- Điều tra thực trạng về tình hình ứng dụng CNTT vào khâu củng cố kiến thức phần Sinh học vi sinh vật (chương trình chuẩn)

Trang 9

- Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi trên phần mềm M.PowerPoint để củng cố kiến thức phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 (chương trình chuẩn)

- Đánh giá chất lượng câu hỏi TNKQ có phản hồi

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nội dung chương trình phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 (chương trình chuẩn)

Câu hỏi TNKQ có phản hồi trong dạy học khâu củng cố kiến thức phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 (chương trình chuẩn)

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu câu hỏi TNKQ có phản hồi nhiều lựa chọn (với 4 phương

án trả lời) trên phần mềm M.PowerPoint nhằm ứng dụng CNTT vào khâu củng cố trong phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 (chương trình chuẩn)

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu các tài liệu về LLDH Sinh học, nội dung, chương trình Sinh học 10; SGK, sách giáo viên Sinh học lớp 10; kiến thức về vi sinh vật, các hiện tượng thực tế liên quan, các tài liệu ứng dụng CNTT trong dạy học, các công trình khoa học có liên quan để tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài

Nghiên cứu các tài liệu về việc sử dụng câu hỏi TNKQ có phản hồi dùng nhằm ứng dụng CNTT trong khâu củng cố kiến thức

5.2 Phương pháp điều tra, quan sát

Chúng tôi dự giờ, trao đổi với giáo viên và học sinh để điều tra, quan sát thực trạng dạy học ở khâu củng cố kiến thức và việc ứng dụng CNTT sử dụng câu hỏi TNKQ có phản hồi trong khâu củng cố kiến thức phần Sinh học

Vi sinh vật lớp 10 (chương trình chuẩn)

Trang 10

5.3 Phương pháp chuyên gia

Thông qua văn bản, đĩa CD (hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi) và phiếu nhận xét nhận xét, đánh giá Chúng tôi xin ý kiến nhận xét, đánh giá của giáo viên Sinh học có kinh nghiệm giảng dạy ở trường THPT về chất lượng của hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi

10 (chương trình chuẩn), đây có thể là tài liệu tham khảo cho giáo viên Sinh học THPT và sinh viên Khoa Sinh – Đại học Sư phạm

Trang 11

PHẦN II NỘI DUNG

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1.1 Tình hình nghiên cứu cơ sở lí luận của khâu củng cố kiến thức

Củng cố kiến thức là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học nên những cơ sở lí luận của củng cố kiến thức đã được nghiên cứu từ rất lâu và được rất nhiều nhà khoa học quan tâm Điển hình là công trình nghiên cứu của tác giả: Nguyễn Ngọc Quang [3], Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Bách, Trần Bá Hoành [4], Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành [1]… trong các công trình nghiên cứu đó, các tác giả đề cập tới khái niệm, vai trò của khâu củng cố kiến thức và các phương pháp dạy học trong khâu củng cố kiến thức

1.1.2 Tình hình sử dụng câu hỏi TNKQ có phản hồi trong khâu củng cố kiến thức Sinh học

TNKQ đã có lịch sử phát triển gần một thế kỉ ở các nước phát triển trên thế giới, đã rất phổ biến ở các nước phát triển, trong nhiều lĩnh vực, nhiều môn học với kết quả tốt và được đánh giá cao

Tuy nhiên, ở Việt Nam việc sử dụng TNKQ còn tương đối mới và chưa thực sự phổ biến, nhất là trong các trường phổ thông Để học sinh phổ thông

có thể làm quen dần với TNKQ, hiện nay, Bộ giáo dục và Đào tạo đã đưa một

số câu hỏi TNKQ lồng ghép với câu hỏi tự luận trong các SGK một số môn học ở trường phổ thông Hiện nay, ở nước ta, TNKQ đã được đưa vào sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp, các kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp ở một số bộ môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học và Ngoại ngữ

Việc xây dựng câu hỏi TNKQ chưa được nhiều sự quan tâm, đã có một

số tác giả biên soạn có tác dụng hỗ trợ cho học sinh trong quá trình học như của Nguyễn Văn Sang, Nguyễn Thị Vân (Giải bài tập Sinh học 10, 11), Phạm Văn Ty (Bài tập Sinh học 10) Tuy nhiên, nhiều câu hỏi trong đó phải qua

Trang 12

“gia công” mới sử dụng được Chính vì vậy, việc xây dựng câu hỏi TNKQ có phản hồi củng cố kiến thức nói chung và phần Sinh học vi sinh vật lớp 10 (chương trình chuẩn) nói riêng là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh, nâng cao chất lượng dạy học Ngoài ra còn

có các tác giả như: Bùi Văn Sâm, Phạm Thị My, Trần Khánh Phương (Thiết

kế bài giảng Sinh học 10 nâng cao)… đã xây dựng một số câu hỏi TNKQ phục vụ cho dạy học sinh học Tuy nhiên số lượng câu hỏi TNKQ của các tác giả vẫn còn chưa nhiều, đặc biệt việc khai thác ứng dụng CNTT xây dựng câu hỏi TNKQ có phản hồi trong khâu củng cố chưa được quan tâm

1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.2.1 Khái niệm củng cố kiến thức

Sau mỗi tiết học, kiến thức, kĩ năng mới được hình thành cho học sinh chưa được vững chắc nếu không được củng cố ngay Việc củng cố hoàn thiện kiến thức cho học sinh phát hiện bổ sung những kiến thức chưa đúng của họ Qua đó phát hiện những thiếu sót trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh

Từ đó giáo viên hoàn chỉnh thêm nội dung của bài cho phù hợp

Vậy củng cố kiến thức là ôn tập, củng cố và vận dụng kiến thức vào những tình huống mới làm cho kiến thức được mở rộng đào sâu thêm, đồng thời phát triển các kĩ năng, kĩ xảo của học sinh

1.2.2 Vai trò của khâu củng cố kiến thức

Trong quá trình dạy học khâu nghiên cứu tài liệu mới là khâu quan trọng nhất và được giáo viên chú trọng nhất, tuy nhiên kiến thức vừa được học ở khâu nghiên cứu tài liệu mới có trở nên vững chắc và sâu sắc hay không còn phụ thuộc vào khâu củng cố kiến thức, vì khâu củng cố kiến thức bao gồm: Ôn tập, củng cố và vận dụng Ôn tập, củng cố và vận dụng kiến thức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ôn tập là để củng cố giúp học sinh nhớ lại kiến thức một cách sâu sắc, đầy đủ, chính xác đồng thời giúp học sinh vận

Trang 13

dụng kiến thức vào thực tiễn, còn củng cố thì các kiến thức được ôn luyện lặp

đi lặp lại làm cho học sinh nắm vững kiến thức hơn

Ngoài ra, với hình thức vấn đáp – kiểm tra, khâu củng cố kiến thức còn

có vai trò sau:

 Đối với học sinh

Về kiến thức: Qua củng cố hoàn thiện kiến thức, học sinh thấy mình đã tiếp thu những điều vừa học ở mức độ nào, những phần nào cần phải bổ sung thêm trong bài học

Về năng lực: Củng cố hoàn thiện kiến thức học sinh tiến hành các hoạt động trí tuệ: ghi nhớ, tái hiện, so sánh, phân tích, chính xác hoá, hệ thống hoá kiến thức Qua đó học sinh sẽ phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế

Về giáo dục: Củng cố hoàn thiện kiến thức thường xuyên, nghiêm túc

sẽ giúp học sinh có ý thức, trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạt kết quả cao, củng cố lòng tin vào năng lực của mình, khắc phục tính chủ quan

tự mãn

 Đối với giáo viên

Tạo điều kiện cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực và trình độ của mỗi học sinh, từ đó tìm ra biện pháp giúp đỡ riêng, thích hợp, đồng thời giáo viên xem xét hiệu quả của những cải tiến nội dung, phương pháp hình thức dạy học

Như vậy khâu củng cố kiến thức có vai trò quan trọng trong quá trình dạy học Nó góp phần làm cho kiến thức ở khâu nghiên cứu tài liệu mới trở nên vững chắc và sâu sắc hơn

1.2.3 Những phương pháp dạy học ưu tiên sử dụng trong khâu củng cố

Các phương pháp trong hệ thống PPDH đều có thể sử dụng trong khâu củng cố, hoàn thiện kiến thức Tuy nhiên, mức độ tích cực và hiệu quả của

Trang 14

Trong hệ thống PPDH, những phương pháp sau nên ưu tiên sử dụng khi củng cố kiến thức:

- Phương pháp vấn đáp – tái hiện

- Phương pháp biểu diễn vật tự nhiên, vật tượng hình – thông báo, tái hiện

- Phương pháp biểu diễn thí nghiệm – thông báo, tái hiện

- Phương pháp thực hành nhận biết và xác định mẫu vật tự nhiên – thông báo, tái hiện

- Phương pháp thực hành quan sát mẫu vật – thông báo, tái hiện

- Phương pháp thực hành thí nghiệm – thông báo, tái hiện

- Phương pháp thực hành giải bài toán sinh học – thông báo, tái hiện

Trong các PPDH trên, phương pháp vấn đáp – tái hiện là một trong những PPDH có nhiều ưu điểm khi sử dụng Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi vận dụng phương pháp vấn đáp – tái hiện kết hợp với ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng câu hỏi TNKQ có phản hồi dùng trong khâu củng cố kiến thức

1.2.4 Một số vấn đề về câu hỏi TNKQ có phản hồi

1.2.4.1 Khái niệm câu hỏi TNKQ có phản hồi

Theo nghĩa chữ Hán, "trắc" có nghĩa là "đo lường", "nghiệm" là "suy xét", "chứng thực" Trắc nghiệm xuất hiện từ thế kỉ 19, do một nhà khoa học người Mỹ nghĩ ra nhằm thử đánh giá trí thông minh của con người Sau đó, hai nhà tâm lý học người Pháp soạn ra bộ giáo án trắc nghiệm

Theo GS TS Dương Thiệu Tống : “Trắc nghiệm là một dụng cụ hay phương thức hệ thống nhằm đo lường một mẫu các động thái để trả lời câu hỏi: thành tích của các cá nhân như thế nào khi so sánh với những người khác hay so sánh với một lĩnh vực các nhiệm vụ dự kiến”

Theo GS Trần Bá Hoành: “Test có thể tạm dịch là phương pháp trắc nghiệm, là hình thức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực, trí tuệ

Trang 15

của HS (thông minh, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý) hoặc để kiểm tra một số kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS thuộc một chương trình nhất định Tới nay, người ta hiểu trắc nghiệm là một bài tập nhỏ hoặc câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn yêu cầu HS suy nghĩ rồi dùng một kí hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời

Trắc nghiệm khách quan (tiếng Anh: Objective test) là một phương tiện

kiểm tra, đánh giá về kiến thức hoặc để thu thập thông tin Trắc nghiệm được gọi là khách quan vì cách cho điểm là khách quan chứ không chủ quan như bài trắc nghiệm tự luận Có thể coi kết quả chấm điểm là như nhau không phụ thuộc vào người chấm bài trắc nghiệm đó

Câu hỏi TNKQ có phản hồi là những câu hỏi TNKQ có thêm phần giải thích cung cấp thông tin phản hồi sau khi HS chọn phương án trả lời

1.2.4.2 Vai trò của câu hỏi TNKQ có phản hồi

Câu hỏi TNKQ có phản hồi có ý nghĩa rất lớn với hoạt động tự học của

HS – giúp cho quá trình tự học có hiệu quả hơn Khi sử dụng TNKQ có phản hồi, HS có thể giúp tự củng cố hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, đồng thời phát hiện lỗ hổng kiến thức của bản thân (thông qua lời giải thích phản hồi sau khi

HS lựa chọn phương án trả lời)

Với chức năng kiểm tra, đánh giá, việc sử dụng câu hỏi TNKQ có phản hồi trên phần mềm M.PowerPoint trong dạy học đảm bảo được tính khách quan (điểm số của bài TNKQ không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt, hoặc trình độ người chấm bài,…)

Câu hỏi TNKQ có phản hồi giúp phát triển thể chất và trí tuệ, hình thành các quá trình tri giác, chú ý, ghi nhớ, tư duy, tưởng tượng, sáng tạo; Kích thích HS biểu hiện tính độc lập; Giúp giờ học trở nên sinh động, kích thích hứng thú và khả năng tự học của HS

1.2.4.3 TNKQ nhiều lựa chọn (MCQ)

Trang 16

- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice question – MCQ)

- Trắc nghiệm “Đúng – Sai” (True – false items)

- Trắc nghiệm ghép đôi (Matching items)

- Trắc nghiệm điền khuyết (Completion items)

- Trắc nghiệm câu hỏi trả lời ngắn (Short answer questions) và trắc nghiệm bằng hình vẽ (Pictorial test)

Trong đó câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn (MCQ) có ưu điểm hơn cả, được ưa chuộng nhất, sử dụng chủ yếu trong dạy học và có khả năng chuyển thành các dạng câu hỏi TNKQ khác khá dễ dàng

MCQ là dạng câu hỏi có nhiều phương án, người học chỉ việc chọn một trong các phương án đó Số phương án càng nhiều thì khả năng “may rủi” càng ít Một câu hỏi loại này thường gồm có hai phần: phần gốc và phần lựa chọn Phần gốc (phần dẫn, câu dẫn) là câu hỏi hay câu bỏ lửng (chưa hoàn tất) phải đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp cho học sinh hiểu

rõ câu trắc nghiệm để chọn câu trả lời thích hợp Phần lựa chọn gồm nhiều (thường là 4 – 5) phương án trả lời cho sẵn để học sinh tìm ra câu trả lời đúng nhất Ngoài câu đúng, các câu trả lời khác đều có vẻ hợp lý (các câu nhiễu) Trong đề tài, chúng tôi đã nghiên cứu về câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn với bốn phương án trả lời

Giáo viên có thể dùng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn để củng cố kiến thức với những mục đích khác nhau:

+ Xác định mối tương quan nhân quả

+ Nhận biết các điều sai lầm

+ Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật

+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ các sự kiện

+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt giữa nhiều vật

+ Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm

Trang 17

1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.3.1 Thực trạng khâu củng cố kiến thức trong dạy học Sinh học

Củng cố kiến thức có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình dạy học Tuy nhiên qua quan sát các giờ dạy sinh học của nhiều giáo viên ở trường trung học phổ thông, qua trò chuyện, trao đổi, qua tìm hiểu giáo án của giáo viên trung học phổ thông về thực trạng của khâu củng cố kiến thức Kết quả cho thấy đã có nhiều giáo viên đã sử dụng câu hỏi TNKQ, câu hỏi vận dụng giải thích hiện tượng trong thực tiễn nhưng chưa thực sự hiệu quả Còn phần lớn giáo viên trung học phổ thông với tâm lí luôn lo sợ thiếu thời gian trong bài giảng nên họ chỉ chú ý đến khâu nghiên cứu tài liệu mới còn khâu củng cố kiến thức chỉ được tiến hành vội vàng, hời hợt: nói tóm tắt lại phần trọng tâm của bài, hay cho HS trả lời một số câu hỏi cuối bài , những hoạt động dạy học tích cực ít được tiến hành

Như vậy, hiện nay khâu củng cố kiến thức trong dạy học Sinh học còn chưa được chú ý đúng mức Điều đó đã làm hạn chế chất lượng dạy học bộ môn

1.3.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay và việc sử dụng câu hỏi TNKQ

Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ:

“Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam Những biện pháp cụ thể là: đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lí, nội dung, phương pháp dạy và học…”

Như vậy vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Từ trước

Trang 18

đến nay, việc củng cố kiến thức ở trường phổ thông chủ yếu sử dụng các câu hỏi tự luận Trong những năm gần đây, trên thế giới và ở nước ta đang có xu hướng sử dụng câu hỏi TNKQ, đặc biệt là TNKQ nhiều lựa chọn để kiểm tra đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh

Để đảm bảo được tính công bằng và độ chính xác trong thi cử Vì vậy,

từ năm học 2005 – 2006, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã tổ chức thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT, thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp bằng phương pháp TNKQ ở một số môn thi (trong

đó có bộ môn Sinh học)

Luật Giáo dục về yêu cầu nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng tự học, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú cho HS” Chính vì vậy PPDH ở khâu củng cố phải đảm bảo xu hướng này

Hiện nay, một trong những hướng đổi mới PPDH đang được triển khai với nhiều ưu thế đó là ứng dụng CNTT trong dạy học với mục tiêu cuối cùng

là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao, chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” theo lối truyền thống, người học được khuyến khích và tạo điều kiện tư duy sáng tạo Ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học cũng có nhiều mức độ nhưng phổ biến nhất là thiết kế bài dạy trên phần mềm M.PowerPoint Đa số

GV nói chung, GV Sinh học nói riêng thường dùng phần mềm M.PowerPoint, bởi đây là phần mềm dễ học, dễ sử dụng và trong tương lai phần mềm này vẫn có khả năng chiếm ưu thế

Do đó, việc ứng dụng CNTT bằng sử dụng câu hỏi TNKQ trong dạy học nói chung và trong khâu củng cố kiến thức nói riêng là một trong những biện pháp hữu hiệu và càng có ý nghĩa hơn trong công cuộc cải cách giáo dục

hiện nay

Trang 19

Chương 2 THIẾT KẾ CÂU HỎI TNKQ CÓ PHẢN HỒI CỦNG CỐ KIẾN THỨC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT LỚP 10 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) TRÊN PHẦN MỀM M.POWER POINT

2.1 Nguyên tắc thiết kế câu hỏi TNKQ có phản hồi củng cố kiến thức

Trong quá trình thiết kế, chúng tôi luôn bám sát những nguyên tắc sau:

- Bám sát mục tiêu dạy học: trên cơ sở xác định mục tiêu bài, từ đó xây dựng

hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi, các câu hỏi phải hướng vào kiến thức cơ bản, kiến thức mấu chốt của bài giảng cũng như trong chương trình

- Câu hỏi đặt ra phải chính xác, rõ ràng, giúp học sinh nhanh chóng nắm được

và trả lời được một cách nhanh nhất

- Câu hỏi đưa ra phải phù hợp với trình độ học sinh không nên đưa ra câu hỏi quá dễ mà cũng không khó quá

- Phải phát huy được tính tích cực của học sinh, gây được hứng thú học tập, kích thích tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh

- Đảm bảo tính thẩm mĩ và dễ sử dụng: hệ thống câu hỏi TNKQ xây dựng trên phần mềm M.PowerPoint đòi hỏi phải đảm bảo giao diện đẹp, hợp lí, hạn chế

số slide câu hỏi mỗi bài, dễ thao tác sử dụng

2.2 Yêu cầu sư phạm của câu hỏi TNKQ có phản hồi

-Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt

rõ ràng một vấn đề

- Câu chọn cũng phải rõ ràng dễ hiểu, phải có cùng loại quan hệ với câu dẫn

và chúng phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn

- Các câu nhiễu phải có vẻ hợp lý và có sức hấp dẫn như nhau để những HS

nắm kiến thức không vững lựa chọn

- Phải chắc chắn chỉ có một phương án trả lời đúng, còn các phương án còn

lại thật sự nhiễu, thời gian để trả lời một câu hỏi thường từ 1 đến 2 phút

Trang 20

- Các câu hỏi TNKQ có phản hồi phải hướng vào kiến thức cơ bản, kiến thức mấu chốt của bài giảng cũng như trong chương trình

- Câu hỏi đặt ra phải chính xác, rõ ràng, giúp HS nhanh chóng nắm được và trả lời được một cách nhanh nhất

- Câu hỏi TNKQ có phản hồi đưa ra không chỉ nhằm đòi hỏi tư duy tái hiện

mà đòi hỏi thể hiện mức độ nắm vững các tri thức, nghĩa là biết huy động vốn kiến thức đã học để giải quyết câu hỏi của thực tiễn, biết vận dụng tri thức vào một tình huống mới đòi hỏi tư duy so sánh nhờ đó mà kiến thức được khắc sâu Vì vậy, các câu hỏi đưa ra phải có tính khái quát cao

- Câu hỏi đưa ra phải phù hợp với trình độ HS không nên đưa ra câu hỏi quá

dễ mà cũng không khó quá

- Câu hỏi TNKQ có phản hồi đưa ra phải phát huy được tính tích cực của HS, gây được hứng thú học tập, kích thích tính tích cực chủ động, sáng tạo của

HS

2.3 Quy trình thiết kế câu hỏi TNKQ có phản hồi

Thiết kế TNKQ phản hồi trên phần mềm M.PowerPoint tiến hành qua 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 Biên soạn nội dung TNKQ có phản hồi trên giấy

Giai đoạn này gồm 3 bước:

 Bước 1: Xác định mục tiêu bài, chương, phần

 Bước 2: Xác định nội dung trọng tâm bài học

Xác định nội dung trọng tâm để từ đó tìm câu hỏi TNKQ có phản hồi thích hợp thể hiện được nội dung trọng tâm

 Bước 3: Viết và chỉnh sửa câu hỏi TNKQ có phản hồi

- Giai đoạn 2 Thiết kế trên phần mềm M.PowerPoint (Sử dụng phần mềm tin

học để nhập thông tin về câu hỏi TNKQ có phản hồi)

Giai đoạn này gồm 4 bước như sau:

Trang 21

 Bước 1: Khởi động M.PowerPoint

 Bước 2: Thiết lập ban đầu

Mặc định PowerPoint không cho phép chạy các macro vì các lý do về bảo mật Vì vậy, trước khi làm việc với VBA trong M.PowerPoint ta thường thiết lập lại chế độ bảo mật như sau

Từ menu Tools Macro Security Trong tab Security Level chọn mức Medium hoặc Low sau đó nhấn Ok để thiết lập có hiệu lực

Bật thanh công cụ VBA:

Từ Menu chọn View  Toolbars Visual Basic

Kích theo mũi tên sẽ hiện ra thanh công cụ VBA như hình dưới

Trang 22

Có thể mở nhanh cửa sổ Visual Basic thông qua tổ hợp phím ALT + F11 hoặc click đúp vào đối tượng bất kỳ Nên đặt tên các đối tượng theo quy

tắc chung để dễ dàng nhận biết kiểu đối tượng khi sử dụng VBA

 Bước 3: Viết hoạt động cho các sự kiện xảy ra trên đối tượng

Mỗi thành phần trên thanh Toolbox được gọi là một đối tượng, mỗi đối tượng này sẽ có một nhóm thuộc tính và phương thức tương ứng Có thể đơn giản hiểu thuộc tính là những đặc điểm của đối tượng như chiều cao (Height), chiều rộng (Width), màu nền (BackColor), font chữ (Font), ẩn hiện (Visible), nội dung (Caption/ Text), kiểu đường viền (Border Style)… Phương thức là

những hoạt động sẽ diễn ra của đối tượng khi bị tác động chẳng hạn như khi click chuột vào sẽ xuất hiện thông báo (ta sẽ tạo ra tương tác bằng chức năng này) Những tác động vào đối tượng như click chuột, rê chuột qua… gọi là

các sự kiện

Một số dạng đối tượng hay sử dụng khi làm việc với VBA

 Bước 3.1 Nhập dữ liệu vào bảng SPREADSHEET (SPS)

Sử sụng bảng SPS để lưu các câu hỏi TNKQ Mỗi dòng là các nội dung liên quan đến câu hỏi của dòng đó Số thứ tự của câu hỏi cũng

Trang 23

chính là số dòng tương ứng Mặc định tối đa của bảng SPS gồm 100 dòng, tương ứng với 100 câu hỏi

Ở đây, tiến hành tạo mẫu TNKQ 4 lựa chọn, mỗi phương án trả lời sẽ đi kèm với lời nhận xét, giải thích liên quan

 Cách tạo khung bảng chứa dữ liệu

Trong menu Control Box chọn More Controls  Microsoft Office

Spreadsheet 11.0

Sau khi chọn, con trỏ xuất hiện dấu cộng, click chọn vào một vị trí và vẽ khung cho bảng Nên phủ kín cả slide thiết kế của Power Point Sau khi hoàn tất,

ta có khung bảng như sau:

Sau khi tạo xong, kéo khung bảng ra khỏi vùng thiết kế slide của Power Point

 Đặt tên cho bảng dữ liệu

Click chuột phải vào khung bảng tính, chọn Microsoft Office Spreadsheet 11.0 Object  Edit như hình sau:

Trang 24

 Nhập dữ liệu vào bảng SPS

Nhập nội dung các câu hỏi theo quy ước: Dòng 1 của bảng chứa các nội dung liên quan đến câu hỏi thứ nhất Trên mỗi dòng, chức năng của các cột tương ứng như sau:

- Cột A chứa nội dung câu hỏi TNKQ

- Cột B chứa nội dung của phương án trả lời thứ nhất

- Cột C chứa nội dung của phương án trả lời thứ hai

- Cột D chứa nội dung của phương án trả lời thứ ba

- Cột E chứa nội dung của phương án trả lời thứ tư

- Cột F chứa nhận xét về phương án trả lời thứ nhất

- Cột G chứa nhận xét về phương án trả lời thứ hai

- Cột H chứa nhận xét về phương án trả lời thứ ba

- Cột I chứa nhận xét về phương án trả lời thứ tư

- Cột J chứa các giải thích về phương án trả lời thứ nhất

- Cột K chứa các giải thích về phương án trả lời thứ hai

- Cột L chứa các giải thích về phương án trả lời thứ ba

- Cột M chứa các giải thích về phương án trả lời thứ tư

 Bước 3.2 Thiết kế slide câu hỏi

Trang 25

 Tạo 2 Text box lần lượt có nội dung là Câu hỏi và Nhận xét ở vị trí sau:

 Tạo nhãn cho số thứ tự câu hỏi

Dùng công cụ nhãn (Label – hình chữ

A) trên thanh công cụ Control Box để tạo

khung chứa số thứ tự câu hỏi Con trỏ chuột

sẽ đổi thành dấu cộng Di chuyển đến vị trí

thích hợp, nhấn trái chuột và vẽ một khung

nhỏ Khi đó, nhãn sẽ xuất hiện

Tiếp theo, khai báo thuộc tính cho nhãn này bằng cách:

- Click phải vào nút chọn vừa vẽ, chọn Properties, hộp thoại Properties hiện ra Nên chọn tab Categoried để dễ quan sát

- Mục Appearance: chứa các thuộc tính như Alignment (canh lề), Back Color

Trang 26

(màu nền), Back Style (kiểu nền), Caption (tiêu đề của nút chọn), ForeColor (màu chữ), SpecialEffect (các hiệu ứng đặc biệt), Value (giá trị của nút lệnh), chọn Boder Style = 1 để nhãn được đóng khung

+ Behavior: để như mặc định

+ Font: nên chọn VNI–Times, tại đây có thể thay đổi font chữ, cỡ chữ, in đậm, in

nghiêng…

+ Misc: chú ý ở Name đặt tên nhãn này là lbsttch (nhãn số thứ tự câu hỏi)

 Tạo nhãn chứa nội dung câu hỏi TNKQ tương ứng

Làm tương tự như nhãn số thứ tự câu hỏi, nhưng đặt tên nhãn này là lbndch

 Tạo các nút chọn trước các phương án trả lời

Click vào nút Option Button

trên thanh công cụ, con trỏ chuột đổi

thành dấu cộng Di chuyển đến trước

phương án trả lời đầu tiên, click trái

chuột và vẽ một khung nhỏ Khi đó,

nút chọn được thể hiện

Tiếp theo, khai báo thuộc tính cho nút chọn này bằng cách:

- Click phải vào nút chọn vừa vẽ, chọn Propeties, hộp thoại Propeties xuất hiện

Trang 27

- Mục Apperarance:

+ Caption (tiêu dề của nút chọn): để trống (mặc định là OptionButtuon1)

+ Value (giá trị của nút lệnh): chọn False (nút lệnh chưa được chọn)

+ Behavior: để như mặc định

+ Font: nên chọn VNI–Times, tại đây có thể thay đổi font chữ, cỡ chữ, in đậm, in

nghiêng…

+ Misc: chú ý ở Name đặt tên cho nút chọn đầu tiên này là Opt1

Sau khi khai báo các thuộc tính cho nút chọn đầu tiên xong, nhấn nút

Close ở phía trên bên phải để tắt bảng thuộc tính

Các nút chọn cho 3 phương án còn lại làm tương tự, đặt tên tương ứng

cho 3 nút chọn này là Opt2, Opt3, Opt4

Trang 28

 Tạo bảng thông báo kết quả

Click chọn vào nút Label, con trỏ chuột cũng sẽ thay đổi thành dấu cộng

Di chuyển đến vùng chọn xuất hiện thông báo và vẽ một khung (bên phải chữ

ta để trống mục Caption của label này, để bảng thông báo không chứa nội dung

gì Đặt tên cho label này là lbnhanxet

Sau khi đóng bảng thông báo, sẽ thấy hình như bảng thông báo bị ẩn Thực chất là do bảng thông báo này không chứa nội dung

Trang 29

 Tạo khung hiện nội dung giải thích về phương án trả lời của học sinh

Dùng nút lệnh Combo Box ở

thanh công cụ (đề phòng khả năng lời

giải thích khá dài) và vẽ khung ở vị trí

mong muốn

Đặt các thuộc tính cho nội dung này như: Caption để trống, Font chọn VNI–Times, đặt tên (Name) nút lệnh là giaithich

 Tạo các nút lệnh Chuyển câu, Giải thích, Làm lại

Tạo nút lệnh Chuyển câu:

- Click chọn vào nút Spin

Button (nút có hai mũi tên

lên xuống) và vẽ nút chuyển

này ở vị trí thích hợp (bên

dưới chữ Nhận xét)

Trang 30

- Đặt tên (Name) cho nút lệnh này trong

phần Properties là chuyencau, chọn thuộc

tính Value bằng 1 (để hiện câu thứ nhất

trước), và gán giá trị Min bằng 1 Dựa vào

số câu trắc nghiệm hiện có trong bảng dữ

liệu để khai báo cho giá trị Max bằng 4 (giá

trị mặc định của chương trình là 100)

Tạo nút lệnh Giải thích (khi nhấn vào nút này, nội dung giải thích

phương án trả lời sẽ xuất hiện trong khung nội dung giải thích):

- Đầu tiên, click chọn vào nút

Command Button ở thanh công cụ và

vẽ nút lệnh giải thích ở vị trí mong

muốn

- Đặt các thuộc tính cho nút lệnh này

như: Caption Giải thích,

ForeColor chọn màu đỏ, Font chọn

VNI–Times, tên nút lệnh Name là

Trang 31

Sau khi tạo hai nút lệnh, được một slide như hình sau:

 Bước 3.3 Viết các câu lệnh để chạy chương trình

 Viết các câu lệnh để số thứ tự câu, nội dung câu hỏi và các phương

án trả lời của câu tương ứng tự động thể hiện khi nhấn vào nút chuyển câu

Click chuột phải vào nút lệnh chuyencau  View Code (hoặc click đúp

vào nút lệnh) , khung soạn thảo lệnh hiện ra như sau:

- Dòng 1: Private Sub chuyencau_Change() (quy định các lệnh thực hiện khi

Trang 32

Ý nghĩa của các câu lệnh như sau:

lbsttch.Caption = chuyencau.Value: tự động gán số câu vào tiêu đề của

nhãn thông báo)

lbndch.Caption = Dulieu.Cells(chuyencau.Value, 1): tự động đưa nội dung câu hỏi của ô ở dòng có giá trị chuyencau.Value và ở cột 1 của bảng dữ liệu vào tiêu đề nội dung câu hỏi Thông số chuyencau.Value chính là số dòng

của bảng và 1 là cột A của bảng dữ liệu

Opt1.Caption = Dulieu.Cells(chuyencau.Value, 2): tự động đưa nội dung phương án 1 ở dòng chuyencau.Value và cột B vào tiêu đề nút lựa chọn 1

Opt2.Caption = Dulieu.Cells(chuyencau.Value, 3): tự động đưa nội dung phương án 2 ở dòng chuyencau.Value và cột B vào tiêu đề nút lựa chọn 2

Opt3.Caption = Dulieu.Cells(chuyencau.Value, 4): tự động đưa nội dung phương án 3 ở dòng chuyencau.Value và cột B vào tiêu đề nút lựa chọn 3

Trang 33

Opt4.Caption = Dulieu.Cells(chuyencau.Value, 5): tự động đưa nội dung phương án 4 ở dòng chuyencau.Value và cột B vào tiêu đề nút lựa chọn 4

Opt1.Value = False: phương án 1 chưa được chọn

Opt2.Value = False: phương án 2 chưa được chọn

Opt3.Value = False: phương án 3 chưa được chọn

Opt4.Value = False: phương án 4 chưa được chọn

lbnhanxet.Caption = ""

 Viết các câu lệnh ghi nhận sự kiện học sinh nhấn chọn phương án trả lời

Ghi nhận sự kiện khi học sinh click chọn phương án A: Click chuột phải

vào nút chọn phương án đầu tiên Option View Code (hoặc click đúp nút

chọn) Ở khung soạn thảo có các dòng sau:

- Dòng 1: Private Sub Opt1_Click() (sự kiện nút chọn Opt1 được click chọn)

- Dòng 2: đang trống (dùng để điền các lệnh cần thực hiện vào)

Ngày đăng: 30/11/2015, 07:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2001), Lý luận DHSH, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận DHSH
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2001
2. Trần Bá Hoành (1994), Kỹ thuật dạy học (TLBDTX chu kỳ 1993 – 1996 Giáo viên THPT), NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1994
3. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Lý luận dạy học đại cương, tập 2, trường CBQLGD Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại cương, tập 2
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
5. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Ty (2006), SGK Sinh học 10 (Chương trình chuẩn), NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK Sinh học 10 (Chương trình chuẩn)
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Ty
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
6. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Ty (2006), Sách giáo viên Sinh học 10 (Chương trình chuẩn), NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Sinh học 10 (Chương trình chuẩn)
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Ty
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
7. Phạm Văn Ty, Ngô Văn Hưng, Đoàn Thị Bích Liên (2010), Bài tập Sinh học 10 (Chương trình chuẩn), NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Sinh học 10 (Chương trình chuẩn)
Tác giả: Phạm Văn Ty, Ngô Văn Hưng, Đoàn Thị Bích Liên
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2010
8. Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Văn Đính, Hoàng Thị Kim Huyền, Đinh Thị Kim Nhung, Nguyễn Chí Tâm, Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Đình Tuấn (2010), Thiết kế bài giảng Sinh học 10 (Chương trình chuẩn), NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Sinh học 10 (Chương trình chuẩn)
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Văn Đính, Hoàng Thị Kim Huyền, Đinh Thị Kim Nhung, Nguyễn Chí Tâm, Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Đình Tuấn
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2010
9. Một số trang web: http://www.google.com.vn http://www.dayhocintel.net http://www.giaiphapexcel.com Link
4. Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Bách, Trần Bá Hoành (1979), Lí luận dạy học sinh học, tập 1, 2, NXB GD, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w