- Giáo dục thế giới quan khoa học biện chứng thông qua việc nắm được kiến thức về sinh trưởng và phát triển ở động vật.. - Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thực tế: + Sự phát tr
Trang 1VŨ THỊ THÚY
SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC CHƯƠNG III,IV-SGK SINH
HỌC 11- CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học
Hướng dẫn khoa học: Th.S.Trương Đức Bình
HÀ NỘI, 2011
Trang 2ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài tôi đã nghiên cứu cùng với sự hướng dẫn của
Th.s Trương Đức Bình Các kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và
không trùng với bất cứ đề tài nào khác
Nếu có gì sai phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày10 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Thuý
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này lời đầu tiên em xin chân thành cảm
ơn thầy Thạc sĩ Trương Đức Bình đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tâm trong suốt
quá trình em làm khoá luận
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong tổ Phương pháp dạy học Sinh học khoa Sinh – KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 cùng các thầy cô trường THPT Giao Thuỷ, trường THPT Giao Thuỷ C đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt khoá luận này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn
bè đã giúp đỡ, động viên em trong quá trình thực hiện đề tài này
Trong quá trình làm luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót
Em rất mong các thầy cô giáo, các bạn sinh viên quan tâm đóng góp, bổ sung ý kiến để giúp cho đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Thuý
Trang 5v
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn Danh mục các từ viết tắt Phần I : MỞ ĐẦU 1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Đóng góp của đề tài 3
Phần II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tình hình nghiên cứu 1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 5
1.2 Cơ sở lí luận 6
1.2.1 Khái niệm về PTTQ 6
1.2.2 Phân loại PTTQ 6
1.2.3 Vai trò PTTQ 6
1.2.4 Yêu cầu khi sử dụng PTTQ 7
1.2.5 Những chú ý khi biểu diễn PTTQ 9
Chương 2: PHÂN TÍCH NỘI DUNG CHƯƠNG III VÀ IV SINH HỌC 11 –CTC 1 Nội dung chương III,IV 10
2 Chuẩn kiến thức và kỹ năng chương III, IV 10
Trang 6vi
2.1 Chương III: Sinh trưởng và phát triển 10
2.1.1 Sinh trưởng và phát triển ở thực vật 10
2.1.1.1 Chuẩn kiến thức 11
2.1.1.2 Chuẩn về kỹ năng 11
2.1.1.3 Yêu cầu về thái độ 11
2.1.2 Sinh trưởng và phát triển ở động vật 11
2.1.2.1 Chuẩn kiến thức 11
2.1.2.2 Chuẩn kỹ năng 12
2.1.2.3 Yêu cầu về thái độ 12
2.2 Chương IV: Sinh sản 12
2.2.1 Sinh sản ở thực vật 12
2.2.1.1 Chuẩn kiến thức 12
2.2.1.2 Chuẩn kỹ năng 13
2.2.1.3 Yêu cầu về thái độ 13
2.2.2 Sinh sản ở động vật 13
2.2.2.1 Chuẩn kiến thức 13
2.2.2.2 Chuẩn kỹ năng 14
2.2.2.3 Yêu cầu về thái độ 14
3 Phân tích nội dung từng bài trong chương III,IV 14
CHƯƠNG III THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN MẪU CÓ SỬ DỤNG PTTQ VÀO KHÂU GIẢNG DẠY BÀI MỚI 3.1 Bài 34: Sinh trưởng ở thực vật 40
3.2 Bài 37: Sinh trưởng ở động vật 52
3.3 Bài 41: Sinh sản vô tính ở thực vật 64
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
Tài liệu tham khảo 79 Phụ lục: Một số tranh hình dùng trong bài soạn
Một số phiếu nhận xét luận văn
Trang 7Xã hội ngày nay đòi hỏi những con người không chỉ giỏi về lí thuyết mà phải biết vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống Vì vậy giáo dục phải đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm phương pháp nghiên cứu đặc thù của sinh học là quan sát và thực nghiệm Quy luật, quá trình sinh học đều được đúc kết từ kết quả quan sát và thực nghiệm Nó có mối liên hệ chặt chẽ với thực tế cuộc sống Đặc biệt sinh học 11phần sinh học cơ thể thực vật và động vật rất gần gũi với thực tiễn cuộc sống và sản xuất Vậy làm thế nào để HS nhận thức được bản chất và tính quy luật của các quá trình diễn ra trong cơ thể thực vật và động vật?
Lê-Nin đã nói: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng” Mặt khác sinh học đòi hỏi sự quan sát tỉ mỉ, sự thành thục trong khâu làm thí nghiệm Nên chính vì vậy trong quá trình chuẩn bị bài giảng GV phải chú ý đến phương tiện trực quan, tạo điều kiện để HS được quan sát, tác động trực tiếp vào đối tượng nghiên cứu
Thực hiện chủ chương đổi mới giáo dục và đào tạo, nội dung trong SGK sinh học bên cạnh việc cung cấp thông tin còn chú ý đến kênh hình nhằm tạo điều kiện cho HS quan sát hình ảnh, bảng biểu, tự khám phá tri thức
Tuy nhiên trong dạy học sinh học ở trường phổ thông còn ảnh hưởng nặng
nề của phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên chưa khai thác và sử dụng
Trang 82 Mục đích của đề tài
Nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực dạy học của HS trong chương trình Sinh học 11 ban cơ bản
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích nội dung các bài trong chương III, IV - SGK sinh học CTC
11 Phân tích vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học sinh học vào khâu giảng bài mới
- Thiết kế bài giảng sử dụng phương tiện trực quan theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung chương III, IV -SGK sinh học 11-CTC
- Biện pháp sử dụng phương tiện trực quan
- HS lớp 11 trường trung học phổ thông
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Trong phạm vi nghiên cứu của một khóa luận tốt nghiệp
- Đề tài này nghiên cứu chương III, IV – SGK sinh học 11- CTC
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các tài liệu về: Lí luận DHSH, SGK Sinh học 11 ban cơ bản,
nâng cao, SGV, các tài liệu có liên quan đến phần: Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học môn Sinh học
Trang 93
5.2 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến nhận xét, góp ý của các GV có kinh nghiệm quan tâm đến việc
sử dụng PTTQ bằng phiếu nhận xét khoá luận tốt nghiệp (có văn bản kèm theo)
Trang 104
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1 1 Lược sử các vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Tình nghiên cứu trên thế giới
Chủ nghĩa Mac-Lênin đã giải thích bản chất nhận thức của con người là một
quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan theo quy luật: Từ trực quan sinh
động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn khách quan
.Tư duy trừu tượng nếu không bắt nguồn từ trực quan cảm tính thì trở nên trống rỗng Ngược lại trực quan cảm tính mà không có tư duy trừu tượng thì chỉ còn là những cảm tính rời rạc, những tri thức giản đơn, sự suy nghĩ khi trực quan làm cho các cảm giác của con người trở nên tinh tế, nhạy bén hơn
Vào những năm 1920, lần đầu tiên PPDH tích cực đã xuất hiện ở Anh với
sự hình thành nhà trường kiểu mới Trong đó chú ý tới sự phát triển trí tuệ của
HS, khuyến khích các hoạt động độc lập, tự quản của HS Sau gần 50 năm thì phát triển mở rộng ở hầu hết các nước: Anh, Pháp, Đức, Mỹ và Liên Xô (cũ)
Năm 1945, xuất hiện ở Pháp với hoạt động của lớp học tùy thuộc vào sáng kiến và hứng thú học tập của HS Đến những năm 1970 - 1980 thì đã áp dụng đại trà PPDH tích cực từ tiểu học đến trung học
Ở Liên Xô (cũ), Đức, Ba Lan: Ngay từ những năm 1950 - 1960, họ đã chú ý đến tính tích cực hoạt động của HS Ở Liên Xô, nghiêm cấm GV đọc, cung cấp những định nghĩa, khái niệm cho HS, yêu cầu GV phải là người hướng dẫn
để HS tự khái quát khái niệm, phát biểu được nội dung khái niệm, sau đó GV tổng kết lại
Năm 1970, ở Mỹ cũng đã thí điểm ở hơn 200 trường PPDH mới, trong đó
GV tổ chức các hoạt động độc lập của HS bằng các phiếu học tập
Trang 115
Hiện nay xu thế của thế giới là cải tiến PPDH nhằm đào tạo con người năng động sáng tạo, có phương pháp tự học, tự nghiên cứu, đặt người học vào vị trí trung tâm, người học vừa là chủ vừa là đối tượng của quá trình dạy học
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Năm 1960 với khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào
tạo”, xuất phát từ trường Đại học sư phạm Hà Nội sau đó lan ra nhiều trường
khác
Năm 1965 - 1975, chiến tranh đã ảnh hưởng đến giáo dục làm cho giáo dục vẫn nằm trong khuôn khổ truyền thống
Năm 1970, GS Trần Bá Hoành đã phân tích cụ thể các biểu hiện đặc
trưung, cơ sở khoa học, cách thiết kế bài học sinh học theo PPDH tích cực và kĩ thuật thực hiện các PPDH tích cực như: Kĩ thuật xác định mục tiêu bài học, sử
dụng câu hỏi, phiếu học tập, kĩ thuật đánh giá Với đề tài: “Rèn luyện trí thông
minh của học sinh thông qua chương di truyền - biến dị”
Năm 1971, công trình của Nguyễn Sỹ Tỳ: Cải tiến PPDH nhằm phát triển trí thông minh cho HS
Năm 1974, công trình của Lê Nhân: Kiểm tra kiến thức bằng phiếu kiểm tra đánh giá
Sau năm 1980, có nhiều công trình như:
GS Đinh Quang Báo và PGS Nguyễn Đức Thành: Phân tích các phương pháp hình thành các kiến thức khái niệm, quá trình, quy luật sinh học theo PPDH tích cực
PGS Nguyễn Quang Vinh và Bùi Văn Sâm: Nghiên cứu về cải tiến và áp dụng các thí nghiệm để nâng cao hiệu quả dạy học sinh học
Trang 126
TS Vũ Đức Lưu và Lê Đình Trung: Nghiên cứu thành công phương pháp
sử dụng bài toán nhận thức nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của HS khi dạy học phần cơ sở di truyền học
Tháng 12 – 1995, tổ chức hội thảo quốc gia về đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học Hội thảo khẳng định: Chúng ta phải đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của người học bằng cách tổ chức các hoạt động của HS Để đổi mới dạy học thì phải đổi mới toàn diện, cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp, chúng ta bắt đầu bắt tay vào xây dựng lại chương trình của các bậc học
Năm 2000 đến nay luôn đề cập tới PPDH tích cực, lấy HS làm trung tâm trong các đợt tập huấn giáo viên và thay sách giáo khoa
Trang 137
- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn
+ PTTQ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp từ chúng
+ PTTQ giúp cụ thể hoá những cái quá trừu tượng, đơn giản hoá những máy móc và thiết bị quá phức tạp
+ PTTQ giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập
bộ môn, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học
+ PTTQ giúp HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp hiện tượng rút ra nhữnh kết luận có độ tin cậy…) giúp HS hình thành khiếu thẩm mĩ, tính chính xác của thông tin chứa trong PTTQ
- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mồi tiết học Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của HS được thuận lợi và hiệu suất cao
1.2.4 Những yêu cầu khi sử dụng PTTQ
1.2.4.1 Những yêu cầu sử dụng PTTQ trong nhóm trực quan
Tuỳ theo từng nhóm PTTQ mà có những phương pháp biểu diễn khác nhau Trong khi biểu diễn cần tuân theo các yêu cầu chung sau:
Trang 148
- Trong việc chiếu phim, biểu diễn thí nghiệm cần kết hợp với biểu diễn vật thật hay mẫu ngâm Trong biểu diễn PTTQ cần phối hợp với sử dụng lời nói, lời thuyết minh, lời bình luận…
+ Trong khi chiếu phim để đạt hiệu quả cao nếu trước đó HS được phát một tấm một tấm phiếu có ghi tóm tắt và câu hỏi HS sẽ dựa vào đó để theo dõi phim…
+ Trước biểu diễn thí nghiệm phải đặt vấn đề rõ ràng, giải thích mục đích của thí nghiệm, tác dụng của các dụng cụ thí nghiệm…
Tuỳ theo đối tượng TH công tác thực hành có thể phân ra bốn dạng sau:
- TH quan sát, nhận biết, sưu tầm các mẫu vật
- TH quan sát các tiêu bản hiển vi
- TH nuôi trồng thí nghiệm các động, thực vật
- TH các thí nghiệm dài ngày ở nhà, trong PTN (các thí nghiệmvề sinh
lí, sinh hoá…)
* Khi sử dụng PTTQ trong nhóm TH cần có một số yêu cầu sau:
- GV phải chuẩn bị đầy đủ các PTTQ hoặc yêu cầu HS chuẩn bị trước khi học
- GV phải phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng HS
Trang 159
- GV chỉ là người tổ chức hướng dẫn, HS phải được trực tiếp tác động vào đối tượng, từ đó tự lĩnh hội được kiến thức
1.2.5 Những chú ý khi biểu diễn PTTQ
- Biểu diễn PTTQ phải đúng lúc, dùng đến đâu thì đua ra đến đó
- Đối tượng quan sát phải đủ lớn, đủ rõ Nếu vật quan sát quá nhỏ, phải dành thời gian để giới thiệu đến từng HS
- Việc biểu diễn đồ dung trực quan phải tiến hành thong thả, theo một trình tự nhất định, để HS dễ theo dõi, kịp quan sát
- Trong điều kiện có thể, nên phối hợp, bổ sung các loại PTTQ khác nhau
- Trước khi biểu diễn PTTQ cần hướng dẫn HS lưu ý quan sát triệt để
Trang 1610
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NỘI DUNG CHƯƠNG III
VÀ CHƯƠNG IV
1 NỘI DUNG CHƯƠNG III, IV
1.1 Chương III Sinh trưởng và phát triển
+ Thực vật: Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp; các nhóm chất
điều hòa sinh trưởng ở thực vật; hoocmôn ra hoa và florigen, quang chu kỳ và phytôcrôm
+ Động vật: Vai trò cưa hoocmôn và những nhân tố ảnh hưởng đến với
sinh trưởng và phát triển của động vật Quá trình sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể
1.2 Chương IV: Sinh sản
+ Thực vật: Sinh sản vô tính và vấn đề nuôi cấy mô, tế bào thực vật; vấn
đề giâm, chiết, ghép, sinh sản hữu tính và sự hình thành hạt, quả, sự chín quả, hạt Thực hành: Sinh sản ở thực vật
+ Động vật: Sự tiến hóa trong các hình thức sinh sản ở động vật: Sinh sản
vô tính và sinh sản hữu tính, sự thụ tinh ngoài và thụ tinh trong, đẻ trứng và đẻ con; iều khiển sinh sản ở động vật và người; chủ động tăng sinh ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người
2 CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CHƯƠNG III, IV
2.1 Chương III: Sinh trưởng và phát triển
2.1.1 Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
2.1.1 Chuẩn kiến thức
- Phân biệt được khái niệm sinh trưởng phát triển và mối quan hệ giữa chúng
- Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Trình bày được ảnh hưởng của điều kiện môi trường tới sự sinh truởng và phát triển ở thực vật
- Trình bày được các chất điều hoà sinh trưởng (phitôhoocmôn) có vai trò điều tiết sự sinh trưởng và phát triển
Trang 1711
- Nêu được ứng dụng chất điều hoà sinh trưởng trong sản xuất nông nghiệp
- Nhận biết sự ra hoa là giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển ở thực vật hạt kín
- Nêu được quang chu kỳ là sự phụ thuộc của sự ra hoa vào tương quan độ dài ngày và đêm
- Biết được phitôcrôm là sắc tố tiếp nhận kích thích quang chu kỳ đến sự ra hoa
2.1.1 Chuẩn kỹ năng
Rèn một số kỹ năng
- Quan sát tìm tòi phát hiện kiến thức từ thông tin và tranh ảnh
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá kiến thức
- Ứng dụng kiến thức về quang chu kỳ vào sản xuất
2.1.1.3 Yêu cầu thái độ
- Yêu thích môn học
- Bồi dưỡng quan điểm duy vật biện chứng: Thông qua nắm được kiến thức
về sinh trưởng và phát triển ở thực vật
- Giải thích được những ứng dụng trong sản xuất: Ví dụ dùng hoocmôn thực vật
2.1.2 Sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Trình bày được ảnh hưởng của hoocmôn đối với sự sinh trưởng và phát triển
ở động vật có xương sống và không có xương sống
- Nêu được cơ chế điều hoà sinh trưởng và phát triển
- Nêu được nguyên nhân gây ra một số bệnh do rối loạn nội tiết phổ biến
Trang 18- Thực hành quan sát sinh trưởng và phát triển
- Tìm hiểu và giải thích được một số hiện tượng sinh lý không bình thường ở người
2.1.2.2 Yêu cầu giáo dục
- Thêm yêu thích môn học
- Giáo dục thế giới quan khoa học biện chứng thông qua việc nắm được kiến thức về sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thực tế:
+ Sự phát triển của một số loài động vật (sâu bướm) và ứng dụng trong sản xuất
+ Tìm hiểu và giải thích được một số hiện tượng sinh lý không bình thường ở người
2.2 Chương IV: Sinh sản
2.2.1 Sinh sản ở thực vật
2.2.1.1 Chuẩn kiến thức
- Nêu được sinh sản vô tính là sự sinh sản không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái (không có sự tái tổ hợp vật chất di truyền), con cái giống nhau và giống bố mẹ
- Phân biệt được các kiểu sinh sản vô tính
- Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Trang 1913
- Nhận biết được sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa
2.2.1.2 Chuẩn kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ
- Rèn luyện thao tác tư duy
- Rèn luyện kỹ năng trình bày vấn đề
+ Làm tăng khả năng hình thành kiến thức mới
+ Hình thành, rèn luyện các kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp so sánh
2.2.1.3 Yêu cầu về thái độ
- Thêm yêu thích môn học
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào đời sống:
+Thực hiện được các cách giâm, chiết, ghép cây ở vườn
2.2.2 Sinh sản ở động vật
2.2.2.1 Chuẩn kiến thức
* Sinh sản vô tính:
- Trình bày được các khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật
- Nêu được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật
- Mô tả được nguyên tắc nuôi cấy mô và nhân bản vô tính (nuôi mô sống, cấy
mô tách rời vào cơ thể, nhân bản vô tính ở động vật )
* Sinh sản hữu tính:
- Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính ở động vật
- Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật (đẻ trứng, đẻ con)
- Nêu và phân biệt được chiều hướng tiến hoá trong sinh sản hữu tính ở động vật (thụ tinh ngoài, thụ tinh trong, đẻ trứng, đẻ con)
* Điều hòa sinh sản
- Trình bày được cơ chế điều hoà sinh sản
* Điều khiển sinh sản:
- Nêu rõ các khả năng tự điều tiết quá trình sinh sản ở động vật và người
- Nêu được khái niệm tăng sinh ở động vật
Trang 2014
- Phân biệt được điều khiển số con và điều khiển giới tính của đàn con ở động vật
- Nêu được vai trò của thụ tinh nhân tạo
- Mô tả được nguyên tắc nuôi cấy phôi
- Nêu được khái quát các vấn đề về dân số và chất lượng cuộc sống
2.2 2.2 Chuẩn kỹ năng
+ Làm tăng khả năng hình thành kiến thức mới
+ Hình thành và rèn luyện các thao tác: Quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh
2.2.2.3 Thái độ
- Thêm yêu thích môn học
- Giáo dục thế giới quan khoa học biện chứng thông qua nắm được kiến thức
về sinh sản ở động vật
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào đời sống ví dụ: Ứng dụng nuôi cấy
mô vào đời sống
2 PHÂN TÍCH NỘI DUNG TỪNG BÀI TRONG CHƯƠNG III, IV
BÀI 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT
1 MỤC TIÊU
a Yêu cầu về kiến thức
Sau khi học xong bài học sinh nêu được:
- Khái niệm về sinh trưởng ở thực vật
- Học sinh chỉ rõ được mô phân sinh nào của thực vật một lá mầm và hai lá mầm là chung và những mô phân sinh nào là riêng
- Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Giải thích được sự hình thành vòng năm
b Yêu cầu về kỹ năng
Rèn một số kỹ năng:
Trang 2115
- Quan sát, phân tích nắm bắt kiến thức
- So sánh, khái quát kiến thức, tư duy logic
c Yêu cầu về thái độ
- Thêm yêu thích môn học
- Giáo dục thế giới quan khoa học biện chứng thông qua nắm được kiến thức
về sinh trưởng ở thực vật
- Vận dụng kiến thức giải thích hiền tượng thực tế
- Nắm được kiến thức phát triển thực vật, từ đó vận dụng vào sản xuất tăng năng xuất cây trồng
Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng
số lượng và kích thước tế bào
b Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
* Các mô phân sinh:
Mô phân sinh đỉnh
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh lóng
- Mô phân sinh là các tế bào thực vật chưa phân hoá, duy trì được khả năng nguyên phân trong suốt đời sống của cây
*Sinh trưởng sơ cấp
Trang 22- Cấu tạo thân cây gỗ
+ Phần vỏ bao quanh thân
* Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
- Các nhân tố bên trong
+ Đặc điểm di truyền
+ Thời kỳ sinh trưởng
+ Hoocmôn thực vật điều tiết tốc dộ sinh trưởng của cây
- Các nhân tố bên ngoài
+ Nhiệt độ: Ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật
+ Hàm lượng nước: Tế bào chỉ có thể sinh trưởng được trong điều kiện
độ no của tế bào không thấp hơn 95%
+ Ánh sáng: Ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật thông qua sự ảnh hưởng đến quang hợp và biến đổi hình thái
+ Ôxi: Nồng độ ôxi giảm xuống dưới 5% thì sinh trưởng bị ức chế
+ Dinh dưỡng khoáng: Đặc biệt là thiếu nitơ thì sinh trưởng cây bị ức chế thậm chí bị chết
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO
a.Trang 182 - Sách sinh lý học thực vật - VŨ VĂN VỤ (chủ biên)
Trang 23a Yêu cầu về kiến thức
HS phải nêu được:
- Trình bày được khái niệm hoocmôn thực vật
- Học sinh kể được 5 loại hoocmôn thực vật và trình bày tác động đặc trưng của hoocmôn
- Phân biệt được hai nhóm hoocmôn: Hoocmôn kích thích sinh trưởng và hoocmôn ức chế sinh trưởng
- Học sinh mô tả được ba ứng dụng trong nông nghiệp đối với từng loại hoocmôn thuộc nhóm chất kích thích
b Yêu cầu về kỹ năng
Rèn một số kỹ năng:
- Quan sát tìm tòi phát hiện kiến thức từ thông tin và tranh ảnh
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá kiến thức
- Ứng dụng kiến thức vào thực tiễn
- Trình bày vấn đề
c Yêu cầu về giáo dục
- Thêm yêu thích môn học
- Giáo dục thế giới quan khoa học biện chứng
- Vận dụng kiến thức giải thích hịên tượng thực tế trong sản suất như:
+ Dùng hoocmôn kích thích hạt nảy mầm
+Dùng hoocmôn kích thích hay ức chế quả chín
Trang 24a Khái niệm hoocmôn thực vật
b Đặc điểm chung của hoocmôn thực vật
e Tương quan hoocmôn thực vật
- Tương quan giữa hoocmôn kích thích và hoocmôn ức chế
- Tương quan giữa hoocmôn kích thích với nhau
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO
a.Trang 30, trang 31- Sách sinh học phát triển thực vật - NGUYỄN NHƯ
KHANH
b Trang 192, 193 - Sách sinh lý học thực vật - VŨ VĂN VỤ (chủ biên)
c Trang 44 - Sách sinh học phát triển thực vật - NGUYỄN NHƯ KHANH
d Trang 49 - Sách sinh học phát triển thực vật - NGUYỄN NHƯ KHANH
Trang 25- Nêu được khái niệm về sự phát triển ở thực vật
- Mô tả sự xen kẽ thế hệ trong chu trình sống của thực vật
- Nêu được vai trò của phitôhoocmôn trong sự phát triển của thực vật
b Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tư duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh
- Rèn kỹ năng làm việc với sách giáo khoa
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
c Thái độ
- Biết được vai trò của hoocmôn trong đời sống từ đó có thái độ đúng về sử dụng hoocmôn
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Chống quan điểm siêu hình, giáo dục quan điểm duy vật biện chứng, thông qua các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật
2 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Các khái niệm : Phát triển của thực vật, tuổi cây, nhiệt độ thấp (xuân hoá), cây ngày dài, cây ngắn ngày, quang chu kỳ, phitôcrôm
- Các nhân tố điều khiển sự ra hoa, mối quan hệ sinh trưởng và phát triển
- Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển
3 CÁC THÀNH PHẦN KIẾN THỨC CHỦ YẾU
a Phát triển là gì? (khái niệm phát triển)
b Những nhân tố chi phối sự ra hoa
*Tuổi cây
*Nhiệt độ thấp và quang chu kỳ
- Nhiệt độ thấp
Trang 26c Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
d Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển
*Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng
- Trong ngành trồng trọt
- Trong công nghiệp rượu bia
*Ứng dụng kiến thức về phát triển
- Chọn giống cây trồng theo vùng địa lý theo mùa vụ
- Xen canh, chuyển, gối vụ cây trồng
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO
a.Trang 103 - Sách thiết kế bài giảng sinh học 11, tập 2 - TRẦN KHÁNH
PHƯƠNG
b.Trang 226 - Sách sinh lý học thực vật - VŨ VĂN VỤ (chủ biên)
BÀI 37 : SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
Trang 27- Nêu được khái niệm biến thái
b Yêu cầu về kỹ năng
Rèn một số kỹ năng
- Rèn kỹ năng tư duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh
- Rèn kỹ năng làm việc với sách giáo khoa, phân tích kênh hình, phát hiện kiến thức
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
- Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống
c Yêu cầu về thái độ
- Chống quan điểm siêu hình, giáo dục tư tưởng theo quan điểm duy vật biện chứng, thông qua việc nắm được cơ sở vật chất bên trong của sự sinh trưởng và phát triển ở động vật
2 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Các khái niệm cơ bản: Sinh trưởng và phát triển ở động vật, phát triển không qua biến thái, phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn
- Phân biệt: Phát triển không qua biến thái, phát triển qua biến thái, phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn
3 CÁC THÀNH PHẦN KIẾN THỨC CHỦ YẾU
a Khái niệm: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Khái niệm: Biến thái
- Dựa vào biến thái người ta phân chia phát triển ở động vật thành các kiểu sau:
+ Phát triển không qua biến thái
Trang 2822
+ Phát triển qua biến thái
Phát triển qua biến thái hoàn toàn
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
*Phát triển không qua biến thái
- Giai đoạn phôi thai
- Giai đoạn sau khi sinh ra
*Phát triển qua biến thái
- Giai đoạn phôi
- Giai đoạn hậu phôi
*Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
- Giai đoạn phôi thai
- Giai đoạn sau khi sinh ra
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO
a.Trang 140, 141 - Sách sinh học 11 nâng cao - VŨ VĂN VỤ
b.Trang 173 - Sách giáo viên sinh học 11 nâng cao - VŨ VĂN VỤ
BÀI 38 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
Trang 2923
- Rèn kỹ năng làm việc với sách giáo khoa, phân tích kênh hình, phát hiện kiến thức
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
- Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống
c Yêu cầu về thái độ
- Chống quan điểm siêu hình ,giáo dục quan điểm duy vật biện chứng ,thông qua việc nắm được các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
ở động vật
2 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Các khái niệm mấu chốt: Hoocmôn động vật, hoocmôn sinh trưởng, tirôxin, testostêrôn, ơstrôgen, hoocmôn ecđixơn, juvenin
- Vai trò của nhân tố di truyền đối với sự sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Tác động của hoocmôn sinh trưởng testostêrôn, ơstrôgen, ecđixơn, juvenin với sinh trưởng và phát triển của động vật
- Tác dụng sinh lý của ecđixơn
- Tác dụng sinh lý của juvennin
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO
a.Trang 144, 145 - Sách sinh học 11 nâng cao - VŨ VĂN VỤ
Trang 30a Yêu cầu về kiến thức
Học sinh cần phải nêu được:
- Một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Phân tích được tác động của nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển ở động vật
b Yêu cầu về kỹ năng
Rèn một số kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tư duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh
- Rèn kỹ năng làm việc với sách giáo khoa, phân tích kênh hình, phát hiện kiến thức
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
- Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống
c Giáo dục
- Thêm yêu thích môn học
- Giáo dục thế giới quan khoa học biện chứng
- Vận dụng kiến thức giải thích hịên tượng thực tế trong sản suất, áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng xuất vật nuôi trong gia đình
2 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Các khái niệm mấu chốt: Nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Trang 314 TÀI LIỆU THAM KHẢO
a.Trang 151- Sách sinh học 11 nâng cao - VŨ VĂN VỤ
b.Trang 170 - Sách giáo viên sinh học 11 nâng cao - VŨ VĂN VỤ
c.Trang 192 - Sách sinh lý học động vật và người - NGUYỄN QUANG MAI
BÀI 40 : THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
1 MỤC TIÊU
a Yêu cầu về kiến thức
Học sinh cần phải nêu được:
Các giai đoạn của quá trình sinh trưởng và phát triển của một loài hoặc một
số loài động vật
b Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tư duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh
- Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống
c Giáo dục
- Thêm yêu thích môn học
- Giáo dục thế giới quan khoa học biện chứng
Trang 3226
- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thực tế
- Thêm yêu các loài động vật, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài động vật
a Một số điều lưu ý trước khi xem phim
- Đây là phim về quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật vì vậy khi xem phim cần chú ý:
+ Quá trình phân chia tế bào và hình thành các cơ quan ở giai đoạn phôi thai
+ Quá trình sinh trưởng và phát triển sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng không qua biến thái, qua biến thái hoàn toàn, hay không hoàn toàn
b Xem phim
Sau khi xem phim, tiến hành thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:
- Phân biệt sinh trưởng và phát triển, và lấy dẫn trứng để minh hoạ
- Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật đó thuộc loại nào? Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển chủ yếu?
c Thu hoạch
Viết báo cáo tóm tắt về các giai đoạn sinh trưởng và phát triển chủ yếu của loài động vật (hoặc một số loài động vật) trong phim
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO
a.Trang 153 - Sách sinh học 11 nâng cao - VŨ VĂN VỤ
b.Trang 173 - Sách giáo viên sinh học 11 nâng cao - VŨ VĂN VỤ
Trang 3327
BÀI 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
1 MỤC TIÊU
a Yêu cầu về kiến thức
- Học sinh nêu khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật, phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
- Học sinh nêu được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống sinh dưỡng
- Học sinh trình bày được vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật và ứng dụng của sinh sản vô tính với con người
b Yêu cầu về kỹ năng
Rèn luyện một số kỹ năng:
- Quan sát phân tích tranh hình, phân tích thông tin nhận biết kiến thức
- Khái quát kiến thức
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Đây là bài đầu tiên của chương IV “sinh sản” Nội dung của bài được củng
cố, nối tiếp, phát triển kiến thức sinh sản vô tính ở thực vật từ lớp 6 – THCS
Đồng thời sinh sản vô tính ở thực vật là mở đầu, nền tảng để tiếp tục đi nghiên cứu những vấn đề khác phức tạp hơn của sinh sản ở thực vật cũng như sinh sản ở động vật trong các bài tiếp theo
3 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính
Trang 34+ Sinh sản sinh dưỡng
c Phương pháp nhân giống vô tính
* Ghép chồi và ghép cành
* Chiết cành và giâm cành
* Nuôi cấy tế bào và mô thực vật
d Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người
- Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống con người
- Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật
5 TƯ LIỆU THAM KHẢO
a Khái niệm sinh sản ở thực vật (trang 99 Sinh học phát triển thực vật
-NGUYỄN NHƯ KHANH)
b Khái niệm sinh sản vô tính ở thực vật (trang 100 - Sinh học phát triển thực
vật - NGUYỄN NHƯ KHANH)
c.Trang 68 - Sinh học, tập 2 - W.D.Phillip and T.J.chilton
d.Ưu thế của sinh sản vô tính so với sinh sản hữu tính (trang 177 - Sách giáo
viên sinh học 11, nâng cao - VŨ VĂN VỤ)
e.Các bước tiến hành nuôi cấy mô (trang 136, 137- Thiết kế bài giảng sinh học
nâng cao 11, tập 2 - TRẦN KHÁNH PHƯƠNG)
Trang 3529
BÀI 42: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT
1 MỤC TIÊU
a Yêu cầu về kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- HS nêu được khái niệm về sinh sản hữu tính
- HS nêu được các ưu điểm của sinh sản hữu tính đối với sự sinh sản của thực vật
- Mô tả được quá trình hình thành hạt phấn và túi phô
- Mô tả được sự thụ tinh kép ở thực vật có hoa
b Yêu cầu về kỹ năng
Rèn luyện một số kỹ năng:
- Phân tích, so sánh, khái quát hoá
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ
c Yêu cầu về thái độ
- Nội dung của bài sẽ cho thấy được sự giống nhau, khác nhau giữa sinh sản
vô tính và sinh sản hữu tính Từ đó thấy được sự tiến hoá của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính
3 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Trang 36b Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa
* Cấu tạo của hoa
* Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO
a Cấu tạo của hoa (trang 70, 71 -Sinh học tập 2 - W.D.Phillips and
T.J.Chilton)
b Trang 296 -Sinh lý học thực vật - VŨ VĂN VỤ
c Sự biến đổi sinh lý khi quả chín (trang 162 - Sinh học 11 nâng cao - VŨ
VĂN VỤ)
Trang 3731
BÀI 43: THỰC HÀNH - NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH
Ở THỰC VẬT BẰNG GIÂM CIẾT GHÉP
1 MỤC TIÊU
a Yêu cầu về kiến thức
- HS giải thích được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính (nhân giống sinh dưỡng): Chiết cành, giâm cành, ghép chồi (ghép mắt), ghép cành
- Thực hiện được các thao tác: Giâm, chiết, ghép
- HS nêu được lợi ích của phương pháp nhân giống sinh dưỡng
b Yêu cầu về kỹ năng
- Rèn thao tác thực hành
- Rèn tính tỉ mỉ, cẩn thận, khoa học khi thực hành
c Yêu cầu về giáo dục
- Thêm yêu thích môn học
- Có ý thức vận dụng lý thuyết vào đời sống như: Giâm, chiết, ghép
2 LOGIC
- Sau khi được nghiên cứu kỹ về lý thuyết sinh sản ở thực vật HS sẽ
được làm thực hành giâm, chiết, ghép để củng cố phần lý thuyết đã học
- Đồng thời vận dụng kiến thức thực tiễn đó vào sản xuất
Trang 3832
- Ghép chồi (ghép mắt)
c Thu hoạch
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO
a Trang 202 - Giải phẫu hình thái học thực vật - HOÀNG THỊ SẢN
b Chiết cây (trang 204, 205 - Giải phẫu hình thái học thực vật - HOÀNG THỊ
SẢN
BÀI 44 : SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
1 MỤC TIÊU
a Yêu cầu về kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Học sinh định nghĩa được sinh sản vô tính ở động vật
- Học sinh phải phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật
- Học sinh nêu được bản chất của sinh sản vô tính
- Học sinh nêu được ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính ở động vật
b Yêu cầu về kỹ năng
- Rèn luyện một số kỹ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh
- Khái quát kiến thức
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
c Yêu cầu về thái độ
- Bồi dưỡng quan điểm duy vật biện chứng về sinh sản vô tính ở động vật
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Giải thích một số hiện tượng thực tế như:
+ Sinh sản phân đôi của trùng biến hình
+ Phân đôi ở giun dẹp
2 LOGIC BÀI HỌC
Trang 3933
- Các quá trình sinh lý diễn ra trong cơ thể động vật, thực vật có những điểm khác biệt nhưng cũng có những điểm chung.Trên cơ sở những hiểu biết về sinh sản
vô tính ở thực vật đi tìm hiểu những điểm giống nhau và khác nhau đó
- Sinh sản vô tính ở động vật cũng là cơ sở, là nền tảng để tiếp tục đi sâu tìm hiểu những vấn đề phức tạp hơn trong sinh sản ở động vật
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO
a Khái niệm sinh sản vô tính (trang 26 - Sinh học phát triển cá thể động vật -
MAI VĂN HƯNG)
b Sự tái sinh tạo cá thể mới (trang 27 Sinh học phátt triển cá thể động vật
-MAI VĂN HƯNG)
c Sinh sản vô tính ở động vật bậc cao (trang 28 - Sinh học phát triển cá thể
động vật - MAI VĂN HƯNG)
d Sinh sản (trang 30, 31 - Sinh học phát triển cá thể động vật - MAI VĂN
HƯNG)
Trang 40a Yêu cầu về kiến thức
- Học sinh định nghĩa được sinh sản hữu tính
- Học sinh nêu được 3 giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính
- Học sinh nêu được bản chất của sinh sản hữu tính
- Học sinh phân biệt thụ tinh ngoài với thụ tinh trong và nêu được ưu thế của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài
- Học sinh nêu được các hình thức đẻ trứng và đẻ con ở động vật
b Yêu cầu về kỹ năng
Rèn một số kỹ năng:
- Quan sát tìm tòi phát hiện kiến thức từ thông tin và từ tranh ảnh
- Phân tích, tổng hợp, khái quát
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
c Yêu cầu về thái độ
+ Thụ tinh cho vật nuôi nhằm nâng cao năng xuất vật nuôi
+ Tạo giống vật nuôi
2 LOGIC BÀI HỌC